1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Huyện Lương Sơn.pdf

126 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Nông Thôn Mới, Huyện Lương Sơn
Tác giả Lê Thị
Người hướng dẫn P S.TS Trần Kim
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ọ QU N TRƢỜN Ọ O Ọ XÃ Ộ VÀ N ÂN VĂN LÊ T Ị OÀ ẢN BỘ UYỆN LƢƠN SƠN ( Ò BÌN ) LÃN O XÂY DỰN NÔN T ÔN MỚ TỪ NĂM 2008 ẾN NĂM 2014 LU N VĂN T LỊ SỬ N i 2015 Header Page 1 of 107 Footer Page 1 of 107 Ọ QU N[.]

Trang 3

à nội, ngày… Tháng… Năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Thị o i

Trang 4

LỜ ẢM ƠN

Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy Trần im ỉnh – người

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Ban chủ nhiệm khoa Lịch Sử, các thầy cô, bạn bè, những người thân đã quan tâm, giúp đớ, đóng góp ý kiến, khích lệ tôi hoàn thành luận văn uối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới các cô chú, anh chị đang công tác tại ội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn đã nhiệt tình cung cấp tư liệu để tôi hoàn thành luận văn

Luận văn của tôi chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhân được sự góp ý của thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến vấn đề này để nội dung luận văn được hoàn thiện

à nội, ngày… Tháng… Năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Thị o i

Trang 5

PNN&PTNT Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

MỤ LỤ

MỞ ẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 6

5 ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 7

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn 7

7 Kết cấu của luận văn 7

ƯƠN Ủ TRƯƠN VÀ QUÁ TRÌN Ỉ O Ủ ẢN BỘ UYỆN LƯƠN SƠN VỀ XÂY DỰN NÔN T ÔN MỚ TỪ NĂM 2008 ẾN NĂM 2014 8

1.1 Quan điểm của ảng về xây dựng nông thôn mới 8

1.1.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước 8

1.1.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình 19

1.2 ảng b huyện Lương Sơn, tỉnh òa Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến 2014 23

1.2.1 Khái quát về huyện Lương Sơn 23

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

1.2.1.2 Điều kiện văn hóa - xã hội 27

1.2.1.3 Đánh giá chung 29

1.2.2 Đảng bộ huyện Lương Sơn lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014 34

1.2.2.1 Chủ trương của Đảng bộ huyện Lương Sơn 34

1.2.2.2 Quá trình chỉ đạo và kết quả 44

ƯƠN N N XÉT VÀ N N ỆM 71

2.1 Nhận Xét 71

2.1.1 Thành tựu 71

Trang 7

2.1.1.1 Đảng bộ huyện Lương Sơn đã chủ động, kịp thời có chủ trương đúng

đắn triển khai xây dựng nông thôn mới 71

2.1.1.2 Coi trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và sự phối kết hợp giữa các ban ngành trong việc xây dựng nông thôn mới 73

2.1.1.3 Công tác tuyên truyền, giáo dục cho người dân cũng như đội ngũ cán bộ về xây dựng nông thôn mới được quan tâm 76

2.1.1.4 Chủ trương và quá trình chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Lương Sơn đã đem lại hiệu quả rõ rệt 78

2.1.2 Hạn chế 79

2.1.2.1 Công tác chỉ đạo và triển khai công tác dồn điền đổi thửa chưa hiệu quả 79

2.1.2.2 Đội ngũ cán bộ ở huyện Lương Sơn chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới 81

2.1.2.3 Công tác chỉ đạo và triển khai việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hạn chế 84

2.3 Nguyên nhân 85

2.3.1 Nguyên nhân của những thành tựu 85

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 86

2.4 B i học kinh nghiệm 88

2.4.1 Đảng bộ huyện Lương Sơn đã huy động sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội 88

2.4.2 Đảng bộ huyện Lương Sơn đã vận dụng các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước vào thực tiễn phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng của địa phương 89

2.4.3 Chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân 91

2.4.4 Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án cấp xã phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất trong định hướng phát triển chung 92

Trang 8

2.4.5 Tập trung chỉ đạo hoàn thành các xã điểm 92

Tiểu kết hương 2 94

ẾT LU N 95

D N MỤ TÀ L ỆU T M ẢO 97

P Ụ LỤ 110

Trang 9

MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ thực tiễn yêu cầu phát triển của đất nước, với tuyệt đại đa số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn được ảng và nhà nước hết sức coi trọng xuyên suốt qua các giai đoạn cách mạng của Việt Nam Trong hai mươi năm đổi mới vừa qua, dưới sự lãnh đạo của ảng và Nhà nước, nhân dân ta, đồng bào đã đạt được những thành tựu to lớn, đưa đất nước vuợt qua tình trạng trì trệ kém phát triển trở thành một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh và liên tục, an ninh chính trị ổn định trong nhiều năm qua

ùng với sự phát triển của đất nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có thể tự hào vì chúng ta đã và đang có những bước đi đúng hướng trong việc xây dựng và phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại nhưng bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, dự trữ quốc gia Nông nghiệp cũng là một trong những ngành có giá trị xuất khẩu lớn, thu ngoại tệ về cho đất nước Sự trưởng thành vượt bậc thể hiện từ chỗ chỉ đủ lương thực phục vụ đời sống hàng ngày, đến nay chúng ta không chỉ đảm bảo an ninh lương thực, dự trữ mà còn trở thành là một trong những nước xuất khẩu gạo và một số mặt hàng chiếm vị thế cao trên thị trường quốc tế iều đáng ghi nhận là kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề đã góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, diện mạo nhiều vùng nông thôn thay đổi đời sống vật chất

và tinh thần của người nông dân ngày càng được nâng cao Phong trào xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả to lớn ệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường, dân chủ cơ sở được phát huy, trật tự xã hội được giữ vững, nhân dân lao động hứng khởi, thêm tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của ảng và nhà nước

Tuy nhiên những thành tựu ấy xét mặt bằng chung so sánh với các

Trang 10

nước trong khu vực và trên thế giới vẫn còn thấp Mặc dù chủ trương xây dựng và phát triển nông thôn được ảng và nhà nước đưa ra khá sớm nhưng kết quả đạt được và những bất cập nảy sinh còn nhiều điều đáng bàn iều này

có thể lý giải do nông nghiệp nước ta có bước xuất phát điểm thấp, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất kém phát triển chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, năng suất lao động thấp, quy mô sản xuất có tính manh mún chưa có tính cạnh tranh, chưa phát huy tốt nguồn lực sẵn có như: điều kiện thiên nhiên ưu đãi, truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời nhưng tới nay đã thành lạc hậu Việc ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng còn hạn chế

Nhận thấy những bất cập và sự phát triển không đồng đều giữa thành thị và nông thôn, ảng và nhà nước đưa ra nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của ban chấp hành TW khóa X về “nông nghiệp nông dân và nông thôn” và quyết định số 800/Q -TTg ngày 4/6/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Mục tiêu của nông thôn mới là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển hiện đại nhưng bền vững Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao, không chỉ đáp ứng tốt nhu cầu trong nước

mà còn có giá trị xuất khẩu cao, đem về nguồn ngoại tệ lớn Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư… xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, phát triển kinh tế nhanh nhưng phải bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa ệ thống chính

Trang 11

trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của ảng được tăng cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức

Thực hiện đường lối của ảng, ảng bộ và nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã phát huy nội lực, khắc phục mọi khó khăn, thách thức, từng bước thực hiện có hiệu quả hương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Lương Sơn nói riêng, tỉnh òa Bình nói chúng được biết là địa bàn miền núi, thành phần dân tộc chủ yếu là đồng bào thiểu số, đời sống kinh tế - văn hóa còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó, nhiều dân tộc ở Lương Sơn còn duy trì những tập tục, lễ thói lạc hậu cổ truyền Kinh tế chủ yếu vẫn duy trì nền nông nghiệp lạc hậu, phát nương làm rẫy, tỷ trọng công nghiệp thấp, các yếu tố

về khí hậu, điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp Những năm gần đây kinh tế của huyện đang có những bước phát triển,

DP liên tục tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân được đảm bảo về cả vật chất lẫn tinh thần Thêm nữa cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại, góp phần làm thay đổi bộ mặt địa phương, góp phần vào sự nghiệp chung: Xây dựng Việt Nam thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ể đạt được những thành tựu đó là do ảng bộ và nhân dân huyện Lương Sơn luôn quán triệt thực hiện các nghị quyết của ảng và nhà nước, đưa ra được những chủ trương, chính sách đúng đắn, dám nghĩ dám làm, thường xuyên tổng kết, hoàn thiện, đổi mới trong thực tiễn các giai đoạn phát triển kinh tế của huyện Nắm vững và thực hiện triệt để hương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh những thành tựu thì trong quá trình thực hiện, ảng bộ huyện Lương Sơn vẫn không tránh khỏi những khuyết điểm, khó khăn, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báu trong quá trình lãnh đạo, hoàn chỉnh về lý luận, phát triển về thực tiễn để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa việc cụ thể hoá đường lối

Trang 12

của ảng trong việc xây dựng nông thôn mới ây là vấn đề có tính khoa học

và thực tiễn, vì thế tôi chọn đề tài "Đảng bộ huyện Lương Sơn ( Hòa Bình)

lãnh đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014 "

làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Lịch sử ảng ộng sản Việt Nam

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

iện nay, việc thực hiện và triển khai phong trào xây dựng nông thôn mới đã đi vào sâu rộng khắp trong cả nước, ở mỗi địa bàn, mỗi tỉnh lại đạt được những kết quả khác nhau nên cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Những vấn đề liên quan đến ảng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới đã được nhiều tác giả đề cập đến như:

- hu ữu Qúy, Nguyến Kế Tuấn ( 2001), Con đường Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Nxb hính trị Quốc gia, à Nội:

Trong tác phẩm tác giả đã đưa ra những cách nhìn sâu sắc về quá trình N ,

ở nước ta, đồng thời chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống nông thôn như: dân số, lao động, việc làm, tài nguyên thiên nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế…

- Vũ Văn Phúc (ch.b.), ồ Xuân ùng, Phạm Tất Thắng…, Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và thực tiễn , Nxb CTQG, H 2012 Tài

liệu này tập hợp một số bài viết nghiên cứu về các vấn đề lý luận chung, kinh nghiệm quốc tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới và thực tiễn xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam thời gian qua Do đó, tài liệu này sẽ cung cấp cho luận văn những vấn đề lý luận về xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay

- Nguyễn Sinh úc (2003), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb Thống Kê: Tác phẩm đưa những phân tích sâu sắc về quá trình

đổi mới của Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới, những thành tựu đã đạt được, những thách thức cần vượt qua

- Nguyễn ồng huyên (2013), “Thực hiện pháp luật về dân chủ ở

Trang 13

cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới” , Nxb Tư pháp, Tác giả đã trình

bày một số vấn đề lý luận về xây dựng nông thôn mới Trình bày chủ trương, đường lối của ảng, chính quyền, pháp luật của Nhà nước về thực hiện dân chủ ở cấp xã và xây dựng nông thôn mới Phân tích lý luận vấn đề thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới ánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới qua thực tế của tỉnh Thái Bình ề xuất các giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay

- Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, ỗ Trọng ùng (2013): “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, tổ chức quản lí mới, bước đi mới”, Nxb

Nông nghiệp Nghiên cứu đã cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn mới ở Việt Nam trên một số khía cạnh: tầm nhìn, bước đi, mô hình tổ chức, nguồn lực và một số kĩ năng cần thiết đối với cán bộ quản lí nông thôn mới ở cơ sở

- oàng Xuân Nghĩa, Đột phá chính sách nông nghiệp, nông thôn giai đoạn hiện nay Tạp chí Nghiên cứu kinh tế: Trong bài viết, tác giả đã sưu tầm

và hệ thống hóa những chính sách mới trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn, hiệu quả mà những chính sách ấy đem lại

Qua tìm hiểu tôi thấy đã có nhiều luận văn viết về ảng bộ các huyện, tỉnh lãnh đạo xây dựng nông thôn mới nhưng gắn với phạm vi từng địa phương cụ thể, và chưa có công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của ảng bộ huyện Lương Sơn – tỉnh òa Bình trong việc xây dựng nông thôn mới Những công trình trên cũng là nguồn tài liệu quý báu để tôi tham khảo, từ đó xác định hướng đi của đề tài, qua đó đánh giá, tổng kết quá trình lãnh đạo của ảng bộ huyện Lương Sơn, những thành tựu nổi bật đã làm được, từ đó nêu

rõ những hạn chế, yếu kém và tìm ra được những nguyên nhân chủ quan và

khách quan của tồn tại Vì vậy, việc triển khai luận văn Đảng bộ huyện Lương

Trang 14

Sơn (Hòa Bình ) lãnh đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014 là cần thiết

3 ối tượng v phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của ảng bộ huyện Lương Sơn - tỉnh òa Bình trong việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương qua các chủ trương và kết quả đạt được, từ đó rút ra một số kinh nghiệm lịch sử từ sự lãnh đạo của ảng

bộ từ năm 2008 đến năm 2014

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu ảng bộ huyện Lương Sơn

tỉnh òa Bình lãnh đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014

- Về không gian: Luận văn chọn không gian nghiên cứu là địa bàn

huyện Lương Sơn, Tỉnh òa Bình

- Về nội dung: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình

4 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn

4.1 Mục đích

- Làm rõ quá trình ảng bộ uyện Lương Sơn vận dụng đúng đắn,

sáng tạo đường lối chủ trương của ảng trong lãnh đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014

4.2 Nhiệm vụ

a Trình bày quan điểm,đường lối của ảng về xây dựng nông thôn mới

b Nghiên cứu những chủ trương, chính sách và kết quả đã đạt được của

ảng bộ huyện trong xây dựng nông thôn mới

c Trình bày những nhận xét,đánh giá và phân tích những kinh nghiệm

từ thực tiễn ảng bộ huyện lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014

Trang 15

5 ơ sở lý luận v phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

- Chủ nghĩa Mác-Lênin- Tư tưởng Hồ Chí Minh

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- ể giải quyết và đảm bảo tốt những yêu cầu của đề tài, tác giả đã dựa trên cơ sở lý luận và những chủ trương, quan điểm của ảng Cộng Sản Việt Nam trong việc thực hiện các chính sách xây dựng nông thôn mới

- Trên cơ sở yêu cầu của đề tài, luận văn được xây dựng trên những nguồn tài liệu khách quan, chính thống Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp lịch sử, phương pháp lô gic

- Ngoài ra, luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu liên ngành như: sưu tầm và tập hợp tư liệu phục vụ cho việc thẩm định và nghiên cứu vấn đề

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn

ệ thống hoá được một số vấn đề cơ bản quan điểm của ảng về xây dựng nông thôn mới và sự vận dụng của uyện ủy Lương Sơn lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014

Từ tổng kết thực tiễn xây dựng nông thôn mới của huyện luận văn phân tích những thành tựu và kinh nghiêm góp phần xây dựng quan điểm phát triển nông nghiệp, nông thôn ở huyện Lương Sơn, tỉnh òa Bình

Luận văn có thể làm tài liệu giảng dạy, tuyên truyền cho các lớp tập

huấn bồi dưỡng cán bộ cấp huyện

7 ết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận văn gồm 2 chương

Chương 1: hủ trương và quá trình chỉ đạo của ảng bộ huyện Lương

Sơn từ năm 2008 đến năm 2014

Chương 2: Nhận xét và kinh nghiệm

Trang 16

ƯƠN

Ủ TRƯƠN VÀ QUÁ TRÌN Ỉ O Ủ ẢN BỘ UYỆN LƯƠN SƠN VỀ XÂY DỰN NÔN T ÔN MỚI

TỪ NĂM 2008 ẾN NĂM 2014 1.1 Quan điểm của ảng về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước

Phải khẳng định nông nghiệp Việt Nam đã có một quá trình lịch sử hình thành lâu đời định hình nên một nên văn hóa Việt, đó cũng là một lợi thế

to lớn của Việt Nam Ngay từ những ngày đầu thành lập, ảng ta luôn khẳng định tầm quan trọng của vấn đề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân và sự khẳng định ấy luôn được thể hiện rõ trong các văn bản ại hội

Giữa lúc cách mạng hai miền Nam – Bắc có những bước tiến quan trọng, Miền Bắc giành thắng lợi trong công cuộc khôi phục kinh tế, cách mạng Miền Nam có bước phát triển nhảy vọt sau phong trào ồng Khởi Từ ngày 05 đến ngày 10/09/1960 tại Hà Nội, ảng Lao ộng Việt Nam đã tổ chức ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ại hội đã xác định chủ trương của ảng là: “ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ” 19;tr.182-183

Từ ngày 27 – 31/03/1982 tại à Nội diễn ra ại hội ảng ộng Sản Việt Nam lần thứ V Tại ại hội bước đầu chỉ ra những sai lầm như: chưa nhạy bén trước những biến chuyển của tình hình, duy trì quá lâu một số chính sách đã không còn phù hợp và kéo dài cơ chế quản lý quan liêu bao cấp với cách kế hoạch hoá gò bó, cứng nhắc, thiếu chuẩn bị đầy đủ những điều kiện, tiền đề cần thiết cho nông nghiệp Trong báo cáo Phương hướng, nhiệm vụ và những mục tiêu chủ yếu về kinh tế và xã hội trong 5 năm (1981 - 1985) và

Trang 17

những năm 80 Báo cáo của Ban hấp hành Trung ương ảng tại ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V do đồng chí Phạm Văn ồng, Uỷ viên Bộ hính trị,

hủ tịch ội đồng Bộ trưởng trình bày Ngày 27 tháng 3 năm 1982 đã nhấn mạnh: “Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa,

ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý Phải đẩy mạnh mặt trận nông nghiệp toàn diện, cùng với lâm nghiệp và ngư nghiệp, nhất là đẩy mạnh sản xuất lương thực và thực phẩm” 21;tr.173

Như vậy, từ ại hội đến ại hội V của ảng, chúng ta có thể khẳng định rằng, tuy chưa đề cập đến cụm từ “Nông thôn mới” nhưng ảng ta luôn xác định nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, là mặt trận hàng đầu, đồng thời đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại

Với tinh thần đổi mới toàn diện, bắt đầu tư đổi mới tư duy kinh tế, ại hội VI của ảng ( tháng 12/1986) nhận định phấn đấu đưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác định cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; xóa bỏ

cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển của nền kinh tế

Trên cơ sở tổng kết thực tiễn, ngày 05/04/1988, Bộ chính trị khóa VI ra nghị quyết 10 – NQ/TW về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp Quan diểm cơ bản về quản lý nông nghiệp là coi hợp tác xã như đơn vị kinh tế tự quản,hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ, nhận khoán với Hợp tác xã

Bộ chính trị chỉ rõ: đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp nhằm phục những điểm, sai lầm trong các chính sách lớn đối với nông nghiệp Nghị quyết 10

Trang 18

chủ trương: “ sắp xếp và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp, gắn trồng trọt với chăn nuôi, gắn nông – lâm – ngư nghiệp với công nghiệp chế biến và các ngành tiểu thủ công nghiệp ở địa phương…” 30;tr.99 ây chính là bước đột phá mở đầu cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng hàng hóa

Từ những tư tưởng chỉ đạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (khóa V), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)

đã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của người dân đã được cải thiện

ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của ảng ộng sản Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh quốc tế và trong nước đang có những diễn biến phức tạp ó là sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và ông Âu, sự chống phá nhiều phía vào chủ nghĩa xã hội, vào chủ nghĩa Mác – Lênin và ảng ộng sản, những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch quốc tế hòng xoá bỏ chủ nghĩa xã hội hiện thực Ở trong nước tình hình kinh tế vẫn đang gặp nhiều khó khăn thử thách Xác định nông nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng, ại hội đã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh

tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để

ổn định tình hình kinh tế - xã hội” 24;tr.67

Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được trong nông nghiệp, nông thôn,

để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương (khóa V ) đã xác định một hệ thống quan điểm nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong giai đoạn mới là:

“1 ặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa , coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu

2 Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần

Trang 19

trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa

3 Gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất đi đôi với mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới ; đẩy mạnh xuất khẩu; thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả

4 Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinh thái, xây dựng nông thôn mới ổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới hệ thống chính trị trong nông thôn” 26;tr.53

ại hội ảng toàn quốc lần thứ V (7/1996 ) đã nhận định rằng nước

ta đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời chỉ rõ phải đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn với những nội dung cụ thể là:

“+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn về lương thực trong

xã hội, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước

+ Thưc hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa + Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị

+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh, hiện đại” 27;tr.67

Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa V đã ra Nghị quyết

Trang 20

số 06 – NQ/TW về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn Nghị quyết đã nêu 4 quan điểm:

Một là, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn, đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa

ai là, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến, ngành nghề, gắn sản xuất với thị trường để hình thành sự liên kết công – nông nghiệp – dịch vụ và thị trường ngay trên địa bàn nông thôn và trên phạm vi cả nước; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới; gắn công nghiệp hóa với dân chủ chủ hóa và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực ở nông thôn; tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện có kết quả mục tiêu phát triển dân số

Ba là, phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, hướng mạnh ra xuất khẩu

Bốn là, phát triển nền nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế, trong

đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tác xã dàn trở thành nền tảng, hợp tác và hướng dẫn kinh tế tư nhân phát triển theo đúng pháp luật Tạo điều kiện và khuyến khích mạnh mẽ hộ nông dân và những người có khả năng phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn

ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001) của ảng đã chủ trương

Trang 21

phải rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020, nước ta trở thành một nước công nghiệp Nghị quyết ại hội X đã chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển vắn hóa – xã hội, tăng cường các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương (khóa X) đã thông qua Nghị quyết về “ ẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010” Nghị quyết đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn: “ là quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường” 28;tr.67

Nghị quyết Trung ương 5 khóa X đã đề ra 5 quan điểm trong xây dựng nông thôn ó là:

+Coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu;

+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất ; thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường để sản xuất hàng hóa quy mô lớn với chất lượng và hiệu quả cao, bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

+ Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền

Trang 22

tảng vững chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn

+ Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ; giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục

+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân

ại hội đại biểu toàn quốc của ảng lần thứ X một lần nữa khẳng định vai trò, vị trí của nông nghiệp, nông thôn: “ iện nay và trong nhiều năm tới đây vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm chiến lược quan trọng”;

“ Xây dựng hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thực hiện chương trình xây dựng NTM nhằm xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống ấm no, văn minh, sạch đẹp, gắn với việc hình thành các khu dân cư đô thị hóa Phát huy dân chủ, xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ các

tệ nạn xã hội ở nông thôn” 29;tr.195-196

ặc biệt Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ( khóa X) đã ban hành nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 05/08/2008 “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, được coi như làn gió mới, tạo đà cho sự phát triển nông nghiệp Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời nêu 4 quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đó là:

+ “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở

và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước 29

Trang 23

+ “Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt” 29

+ “Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội ” 29

+ “Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân” 29

Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng NTM đến năm 2020 Từ chủ trương này Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/Q -TTg, ngày 16/4/2009 và hương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tại Quyết định 800/Q -TTg, ngày 04/6/2010

ại hội đại biểu toàn quốc lần X (2011 )đã thông qua ương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong đó đã xác định những định hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình

Trang 24

độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới 31;tr.75

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 đã xác định rõ định hướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển đô thị và bố trí các điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa đặc sắc của nông thôn Việt Nam ẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi để khai thác mọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động Triển khai có hiệu quả hương trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

và các đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho đồng bào vùng bão, lũ;

bố trí hợp lý dân cư, bảo đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt lở núi, ven sông, ven biển 31;tr.123

Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia một số tiêu chí đã bộc lộ những hạn chế, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định Số 342/Q – TTg sửa đổi 5 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia 5 tiêu chí được sửa đổi là:

Tiêu chí số 7 về hợ nông thôn được sửa thành:” hợ quy hoạch,đạt chuẩn theo quy định”

Tiêu chí số 10 về Thu nhập được sửa đổi như sau:

Nội dung tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người)

Chỉ tiêu chung cho cả nước:

Năm 2012: đạt 18 triệu đồng/người Năm 2015: đạt 26 triệu đồng/người

Trang 25

Năm 2020: đạt 44 triệu đồng/người Tiêu chí số 12 về tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động > 90%

Tiêu chí số 14, Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tiêu chí 15, Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 70%

Như vậy, kể từ sau ại hội ảng toàn quốc lần thứ V , quan điểm, chủ trương, biện pháp về xây dựng nông thôn mới của ảng ta ngày càng rõ và đến ại hội XI thì hoàn chỉnh và thống nhất chỉ đạo trên phạm vi toàn quốc

Nội dung xây dựng nông thôn mới

Một là, quy hoạch xây dựng nông thôn mới Quy hoạch sử dụng đất và

hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư

hiện có trên địa bàn xã

Hai là, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội oàn thiện đường giao thông

đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã oàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã oàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về

giáo dục trên địa bàn xã oàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ

Ba là, chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

nông - lâm - ngư nghiệp; ơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển làng nghề

truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành

nghề theo thế mạnh của địa phương; ẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động

nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và

Trang 26

chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Bốn là, giảm nghèo và an sinh xã hội Thực hiện có hiệu quả hương

trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a

của hính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Tiếp tục triển khai hương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

Năm là, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Sáu là, phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn Tiếp tục thực hiện

hương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của

Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bảy là, phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn Tiếp tục

thực hiện hương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu

cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Tám là, xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.Tiếp tục thực hiện hương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thực hiện thông tin và truyền

thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Chín là, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Tiếp tục thực

hiện hương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn

xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong

khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

Mười là, nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể

Trang 27

chính trị - xã hội trên địa bàn Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành

chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức

năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị

phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Mười một là, giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn Ban hành nội

quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; iều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng

nông thôn mới

Có thể nói, với những nội dung xây dựng nông thôn mới đã nêu trên là một quá trình kinh tế xã hội, nhằm tạo ra những giá trị mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường phù hợp với nhu cầu xã hội trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Xây dựng nông thôn mới thành công, cần sự quyết tâm chính trị ở mức cao nhất của ảng, Nhà nước và đặc biệt là chính quyền cấp xã cũng như sự làm chủ thực sự của người nông dân

1.1.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình

oà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông ồng, có nhiều tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, à Tây, à Nam, Ninh Bình, là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô à nội 76 km

về phía Tây Nam

Tỉnh có 10 huyện, thị xã: à Bắc, Mai hâu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn và thị xã oà Bình với 214

xã, phườnpg, thị trấn

Hòa Bình là một tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển nông- lâm- ngư

Trang 28

nghiệp Thực hiện đường lối đổi mới của ảng, ảng bộ tỉnh òa Bình bằng

nổ lực của mình, sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội nói chung, nền nông nghiệp Hòa Bình nói riêng đã có bước phát triển đáng kể Tuy nhiên nền kinh tế Hòa Bình còn nhiều yếu kém, nền nông nghiệp chưa thoát khỏi tình trạng thuần nông, sản xuất manh mún, kỹ thuật canh tác lạc hậu, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm chưa khai thác hết tiềm năng của một tỉnh có thế mạnh về nông- lâm- ngư nghiệp dẫn đến năng suất lao động và hiệu quả kinh tế thấp, đời sống của nhân dân òa Bình, đặc biệt là một số vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn Tình hình đó đòi hỏi ảng bộ Hòa Bình phải có những chủ trương, giải pháp mang tầm chiến lược để vươn lên đuổi kịp và hoà nhập với sự phát triển chung của cả nước

Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết ại hội X ảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/08/2008 của B TW ảng (khoá X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ”; Q 800/Q -TTg ngày 4-6-2010 về chương trình, mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Tỉnh ủy Hòa Bình đã có Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 7/6/2011 về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh òa Bình giai đoạn 2011 –

2015, định hướng đến năm 2020 Nghị quyết đã chỉ ra được tình trạng phát triển nông nghiệp cũng như các vấn đề còn tồn tại , những hạn chế yếu kém của nông thôn òa Bình, đồng thời chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan

và khách quan của những yếu kém đó

Nghị quyết cũng đã khẳng định quan điểm xây dựng nông thôn mới của ảng bộ tỉnh òa Bình Nghị quyết chỉ rõ xây dựng nông thôn mới là nhiệm

vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững, mang tính hiện đại, vừa giữ gìn đặc trưng, bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số hủ thể xây dựng nông thôn mới là cộng đồng dân cư và dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, vì vậy mọi việc phải được triển khai thực hiện công khai, dân chủ để dân biết, dân làm và

Trang 29

dân hưởng thụ Bên cạnh đó tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng yếu, triển khai đến đâu phải hoàn thành dứt điểm tới đó nhằm phát huy hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực cho người dân Xây dựng nông thôn mới trên cơ sở rà soát xác định mục tiêu, thứ tự các tiêu chí để đầu tư có trọng điểm, trước hết là công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

Mục tiêu chung: Nghị quyết xác định “ xây dựng nông thôn mới có cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị theo quy hoạch, bảo đảm dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ngày càng được nâng cao Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trên 15%, đến năm 2020 đạt 20%” 81;tr.02

hương trình xây dựng NTM của tỉnh òa Bình về cơ bản được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2011 – 2015, giai đoạn 2 từ năm 2015 –

2020 Trong đó các chỉ tiêu cụ thể:

- Về quy hoạch và phát triển theo quy hoạch: Trong năm 2011 phấn đấu

có 70% xã hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới và 100% xã hoàn thành vào năm 2012

- Về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: đến năm 2015, định hướng đến năm 2020:

+ Tỷ lệ số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 45%, đến năm 2020 đạt 70%

+ Tỷ lệ số xã có hệ thống kênh mương được kiên cố hóa đạt 50%, đến

Trang 30

năm 2020 đạt 77%

+ Tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 60%, đến năm 2020 đạt 90% + Tỷ lệ xã có nhà văn hóa, sân vận động đạt 30%, đến năm 2020đạt 75%

ến năm 2020, 100% số xã có điểm bưu điện văn hóa xã và internet

- Về kinh tế và tổ chức sản xuất: ến năm 2015 thu nhập bình quân đầu người/năm khu vực nông thôn tăng 2 lần so với 2010 Mỗi xã ít nhất có

01 hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới phấn đấu giảm bình quân trên 3%/năm; số lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông – lâm - ngư nghiệp còn dưới 60%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%

- Về văn hóa – xã hội – môi trường: ến năm 2015, duy trì 100% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, từng bước thực hiện phổ cập giáo dục bậc Trung học Tỷ lệ số hộ dân nông thôn được dùng nước sach, hợp vệ sinh đạt 93%; 90% số xã được thu gom rác thải

- Về hệ thống chính trị: ến năm 2015 có 60% cán bộ chuyên trách và ông chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; 805 tổ chức cơ sở ảng đạt chuẩn trong sạch, vững mạnh hàng năm, cơ bản các xã không có khiếu kiện đông người, vượt cấp

Nghị quyết cũng đưa ra một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để xây dựng thành công chương trình nông thôn mới như:

- “ ẩy mạnh công tác tuyên truyền

- Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn

- ầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, gắn với phát triển đô thị

- ẩy mạnh phát triển văn hóa, giáo dục – đào tạo, y tế; tăng cường vệ sinh môi trường sinh thái khu vực nông thôn

- Tiếp tục củng cố, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất

Trang 31

- Củng cố nâng cao chất lượng, sức chiến đấu của tổ chức ảng, vai trò của chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở

- Nghiên cứu và ban hành cơ chế, chính sách phù hợp” 81;tr.03 ảng bộ tỉnh òa Bình cũng ban hành nhiều nghị quyết để thực hiện mục tiêu xây dựng NTM như: Nghị quyết số 04- NQ/TU, ngày 23/12/2011

về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm

2020 Trong đó Tỉnh ủy đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò nguồn nhân lực trong sự nghiệp phát triển nói chung, phát triển kinh tế nói riêng Nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp N , ; là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công

là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Nghị quyết số 05 - NQ/TU, ngày 23/12/2011 về phát triển ông nghệ thông tin và truyền thông giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020

Kết luận số 36 - KL/TU, ngày 23/12/2011 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03 - NQ/TU, ngày 20/9/2006 của Tỉnh ủy òa Bình về thu hút đầu tư

Triển khai chủ trương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch

số 1760/K -UBND ngày 16/12/2011 của UNND Tỉnh òa Bình về việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua “ Tỉnh òa Bình chung sức xây dựng nông thôn mới

1.2 ảng b huyện Lương Sơn, tỉnh òa Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến 2014

1.2.1 Khái quát về huyện Lương Sơn

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên Huyện Lương Sơn nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hoà Bình, cách trung tâm thủ đô Hà Nội gần 43km Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai và huyện Thạch

Trang 32

Thất; phía Đông giáp huyện Mỹ Đức, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; phía Nam giáp huyện Kim Bôi; phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn tỉnh Hoà Bình

Xét về mặt vị trí, Lương Sơn được coi là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô, là điểm cầu nối, giao thoa giữa Hoà Bình với các tỉnh vùng Tây Bắc và Thành phố

Hà Nội, lan toả ra toàn vùng Hà Nội rồi tới các tỉnh đồng bằng sông Hồng Với

vị trí thuận lợi này đã tạo ra những lợi thế đặc biệt cho huyện trong phát triển kinh tế, nhất là thương mại dịch vụ, giao thông vận tải, hậu cần, khoa học công nghệ, du lịch, giáo dục, giao lưu hàng hoá đa dạng, phong phú

Là huyện vùng thấp bán sơn địa, có địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng ộ cao trung bình của toàn huyện so với mực nước biển là 251m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ Tây Bắc xuống ông Nam Sau khi sáp nhập 7 xã huyện Kim Bôi trong đó chủ yếu là vùng đất tiếp xúc với đồng bằng, với những cánh đồng nhỏ bằng phẳng, diện tích đất đồng bằng trên địa bàn huyện lên tới trên 45% Như vậy, địa hình của Lương Sơn có thể hệ thống thành những dạng gồm: thứ nhất là vùng địa hình đồi núi: bao gồm vùng núi cao xen kẽ đồi thấp thuộc dãy Trường Sơn, có độ dốc trung bình 20-30%, trong đó có nhiều dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động hoặc có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đan xen tạo nên cảnh sắc đẹp Thứ hai là Vùng địa hình bằng phẳng, bao gồm chủ yếu ở phía Bắc QL6, các xã phía Nam huyện, độ dốc khoảng 3-5%, cao độ trung bình khoảng 15-30m Thứ ba là Khu vực trũng

thấp ven sông Bùi, phía Nam QL6 có cao độ dao động từ 10-12m

uyện Lương Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 230 Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.769,50 mm nhưng phân bổ không đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng

7, 8, 9 Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa thường không đáng kể ộ

ẩm trung bình năm là 84,5% và sự chênh lệch giữa các tháng khá lớn, tháng cao nhất (tháng 3) là 90% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 30%

Trang 33

ất đai của huyện được chia làm nhiều loại có nguồn gốc phát sinh khác nhau, bao gồm: đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa; đất đồng bằng, đất phù sa sông Bôi, sông Song uỳnh, Sông Bùi và các con suối nhỏ, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ; đất sói mòn trơ sỏi đá do hậu quả của chặt phá rừng trước đây ược phân

bố trên các vùng khác nhau là điều kiện để huyện có thể phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá theo vùng để có một nền nông nghiệp

đa dạng trên toàn huyện

ất có độ mùn khá, độ P phổ biến ở mức 4,5-5,5 phù hợp với nhiều loại cây trồng Tính đến thời điểm hiện nay tổng diện tích tự nhiên của huyện là 37.707,79ha (bằng 8,09% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), trong đó: ất sản xuất nông nghiệp 6.387,332 ha chiếm 16,19% tổng diện tích đất tự nhiên; đất lâm nghiệp 19.117,78 ha, chiếm 50,7% tổng diện tự đất tự nhiên; đất chuyên dùng 4.094,37 ha chiếm 10,86% tổng diện tích đất tự nhiên; đất ở 2.587,73 ha, chiếm 6,86% tổng diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng 5.520,58 ha (bao gồm cả đất sông suối và mặt nước), chiếm 14,64% tổng diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 19.028,64 ha, chiếm 50,46% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất rừng phòng hộ, chiếm xấp

xỉ 25%, đất rừng sản xuất, chiếm 74,6%, còn lại là đất rừng phòng hộ và một phần diện tích của rừng quốc gia Ba Vì ộ che phủ rừng đạt 45%, xấp xỉ bằng con số của toàn tỉnh (45,5%) Diện tích rừng phân bố ở tất cả các xã trong huyện, nếu biết phát huy tác dụng, khai thác triệt để, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp, kết hợp phát triển rừng nguyên liệu với rừng cây đặc sản địa phương, hình thành được vùng sản xuất hàng hóa từ phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trạng trại, thì rừng không chỉ góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, rửa nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan khu vực, hạn chế quá trình sói mòn, rửa trôi, và ngăn cản

lũ lụt mà nó còn góp phần làm giầu cho nền kinh tế huyện, nhất là các xã

Trang 34

thuộc vùng Tây Nam huyện, không có khả năng phát triển những ngành kinh

là 1,5 đến 2,0 m Theo điều tra, chất lượng nước ngầm của huyện phần lớn là nước ngọt, chưa bị ô nhiễm ây là nguồn tài nguyên quan trọng cần đước bảo vệ và khai thác họp lý để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và nước cho sản xuất nông nghiệp

Nước mặt: có nguồn chính từ con sông Bùi, sông Song uỳnh và nhiều con suối chạy qua địa bàn huyện Tuy nhiên sông Bùi và suối ở huyện Lương Sơn thường ngắn, nhỏ và có độ dốc cao, vì vậy thường khô vào mùa khô và úng lụt vào mùa nước lớn iện tại lại chưa có trạm thuỷ văn nên việc điều chỉnh, giữ nước còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt cho người dân

ệ thống hồ đập: Trên địa bàn huyện hiện có 6 hồ đập, trong đó có 2

hồ đập lớn thuộc hai xã Nhuận Trạch (hồ ồng hanh, diện tích 247ha) và

hồ Suối Ong (xã Tiến Sơn), diện tích 169 ha; ngoài ra các hồ đập nhỏ nằm

ở các xã: Tiến Sơn (1), Liên Sơn (1), oà Sơn (2) và ư Yên (1) ệ thống

hồ đập này đóng vai trò là nguồn nước mặt quan trọng bảo đảm nước cho các địa phương này

Nước mưa: với lượng nước mưa trung bình 1.769,5mm trong năm, đây

là nguồn nước bổ sung cho các ao, hồ đầm và cho các sinh hoạt khác của nhân dân Nước mưa là nguồn cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đặc biệt là đối với các cây trồng lâu năm và rừng có diện tích lớn, địa hình phức tạp, khó tưới nhân tạo

Trang 35

Như vậy, đứng trên góc độ phân bố tài nguyên nước, ngoài hệ thống nước ngầm, nước mưa có thể khai thác ở khắp các vùng trên địa bàn huyện, còn lại tài nguyên nước mặt, bao gồm sông, suối, hồ đập phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huỵên và một số hồ đập nhỏ ở một số xã phía dưới Sông suối lại ngắn, nhỏ và có độ dốc cao nên khả năng dự trữ nước mặt rất hạn chế ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo đảm nhu cầu nước cho nhiều địa phương trong huyện, nhất là các xã vùng Tây Nam

Trên địa bàn huyện Lương Sơn có các loại khoáng sản trữ lượng lớn đó là: (1) đá vôi: phân bố trên địa bàn huyện và chủ yếu là ở khu vực ông Nam huyện là 8 mỏ đá vôi, hiện đang được khai thác làm nguyên vật liệu xây dựng, là cơ sở quan trọng cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng (2) đá xây dựng: trên địa bàn huyện có 1.500 ha núi đá (nằm ở phía ông Nam và Tây Nam huyện) không cây, có thể khai thác làm vật liệu xây dựng hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng (3) đất sét: trên địa bàn huyện

có 1.285 triệu m3

đất sét trữ lượng 1+ 2 phân bố trên địa bàn xã Nhuận Trạch, là nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất gạch ngói cũng như là cơ sở phát triển một số loại sản phẩm cao cấp từ đất sét trong tương lai (4)đá Bazan: Lương Sơn còn là một địa phương có trữ lượng đất bazan lớn và chất lượng tốt (ở xã oà Sơn và Tân Vinh), đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.(5) quặng đa kim (vàng, bạc, đồng, chì kẽm)

có ở các xã ao Dương, Liên Sơn, Tiến Sơn

Như vậy nguồn tài nguyên khoáng sản được tập trung chủ yếu trên địa bàn các xã vùng ông Nam huyện, một số ở vùng Bắc ây là điều kiện tốt

để quy hoạch các đơn vị khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng tập trung

1.2.1.2 Điều kiện văn hóa - xã hội

Lương Sơn có huyện lỵ là thị trấn Lương Sơn nằm cạnh quốc lộ 6 và có

19 xã là: Lâm Sơn, òa Sơn, Trường Sơn, Tân Vinh, ao Răm, ợp òa, ư

Trang 36

Yên, Nhuận Trạch, Liên Sơn, Tiến Sơn, Trung Sơn, Thành Lập, Tân Thành,

ao Dương, ợp hâu, ao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, ợp Thanh ( 7

xã sau từ huyện Kim Bôi chuyển sang giữa năm 2009)

Trước ngày 1 tháng 8 năm 2008 Lương Sơn còn có 4 xã nữa nằm ở phía bắc huyện là: Yên Bình, Yên Trung, ông Xuân và Tiến Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 8.783.92 ha và tổng số dân là 20.254 người, đã chuyển về hai huyện Thạch Thất và Quốc Oai, thành phố à Nội

iện tại sau khi điều chỉnh địa giới hành chính với thành phố à Nội, tỉnh òa Bình đã tiến hành thêm một số điều chỉnh địa giới của huyện Lương Sơn như Xã Yên Quang được chuyển về uyện Kỳ Sơn, 7 xã phía ông Nam của huyện Kim Bôi được sát nhập vào uyện Lương Sơn như ao Dương,

ao Thắng, Tân Thành…

Lương Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 463.8 km2. Tổng dân số hiện nay là 95.964 nhân khẩu, đông thứ 3 của tỉnh oà Bình ác xã phía Bắc huyện có mật độ dân số cao, trong khi đó mật độ dân số vùng Tây Nam của huyện thấp hơn, hai vùng còn lại có mật độ dân số trung bình Tỷ lệ dân số thuộc dân tộc Mường xấp xỉ 70%, là 1 trong 4 huyện có tỷ lệ dân số dân tộc Mường cao nhất tỉnh Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 1,2%, cao hơn mức trung bình của tỉnh, hiện nay đang có xu hướng giảm xuống

Sinh sống trên địa bàn chủ yếu có 03 dân tộc anh em đó là dân tộc Mường, dân tộc Kinh và dân tộc Dao, Trong đó dân tộc Mường chiếm 70% dân số toàn huyện ác dân tộc sống lâu đời bên nhau, phân bố hầu hết ở các

xã, thị trấn Nhân dân các dân tộc trong huyện đoàn kết cần cù sáng tạo trong lao động ược ảng và Nhà nước có những cơ chế chính sách đổi mới và đồng bộ phù hợp với điều kiện của địa phương, có sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ ảng, chính quyền các cấp, đó là những nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế-xã hội huyện Lương Sơn phát triển

Toàn huyện hiện có 24 trường mầm non, 49 trường tiểu học và trường

Trang 37

trung học cơ sở, 4 trường phổ thông trung học và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên ( số liệu năm 2011), trong đó có trên 30% giáo viên trong huyện là người dân tộc thiểu số

Trình độ dân trí và tay nghề của người lao động hiện tại chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo (35%) và đào tạo nghề đạt thấp (30%), chưa bảo đảm nhu cầu cho một huyện thuộc vùng động lực của tỉnh oà Bình

Tổng số lao động trong độ tuổi 54.544 lao động, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tại các xã chiếm 65% Xu thế gia tăng lao động phi nông nghiệp nhanh hơn

1.2.1.3 Đánh giá chung

Là huyện vùng thấp bán sơn địa, có địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng đã tạo cho Lương Sơn khả năng phát triển một nền kinh tế tổng hợp cả nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi

iều kiện khí hậu, thuỷ văn, sông ngòi đã tạo cho Lương Sơn những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hoá các loại vật nuôi, cây trồng, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp ệ thống sông suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sản xuất và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hoà khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái

và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Diện tích đất lâm - nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, thể hiện khả năng về phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp ở huyện ất nông nghiệp tập trung nhiều ở vùng Bắc và phía Nam, còn đất lâm nghiệp tập trung nhiều ở vùng Tây Bắc ây là điều kiện tốt để hình thành đặc trưng nông nghiệp của mỗi vùng trong huyện

Là huyện đông dân, tốc độ tăng trưởng dân số nhanh hơn mức chung của tỉnh, đặc biệt là huyện giáp à Nội, lại nằm trên trục đường giao thông cầu nối giữa oà Bình, vùng Tây Bắc với toàn vùng à Nội, nên khả năng thời gian tới tỷ lệ tăng dân số cơ học sẽ tăng lên, nhất là các xã phía Bắc

Trang 38

huyện ây là một thuận lợi về khả năng cung cấp lực lượng lao động cho phát triển kinh tế xã hội của huyện, cũng như tạo ra một thị trường tiêu thụ hàng hoá tiêu dùng rộng lớn so với các địa phương khác trong tỉnh Lực lượng lao động đông, xu thế gia tăng lao động phi nông nghiệp nhanh hơn, điều này cho thấy huyện có thế mạnh về nguồn lực lao động và phù hợp với xu thế phát triển công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn huyện

Là huyện có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

oà Bình, có điều kiện để phát triển mạnh nền kinh tế theo hướng tổng hợp bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ trao đổi mua bán và trung chuyển hàng hoá, phát triển du lịch, sinh thái núi đồi, văn hoá dân tộc, đồng thời cũng có nhiều điều kiện phát triển nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm và phát triển trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả cũng như rau màu có giá trị kinh tế cao ây là những tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới ở huyện Lương Sơn

Ngoài những thuận lợi trên, điều kiện khí hậu, thuỷ văn của huyện Lương Sơn cũng có những yếu tố ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư: Do chế độ nhiệt và mưa không đều trong năm, từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm mưa thường rất lớn, gây ra sói mòn, rửa trôi và lũ lụt Vào những tháng ít mưa, đôi khi kèm theo cả sương muối gây ra tình trạng hạn hán, lạnh giá, làm ảnh hưởng đến quá trình gieo trồng vụ đông xuân cũng như hạn chế tốc độ sinh trưởng của một số loại cây trồng Sông Bùi hiện nay đang trong tình trạng có ảnh hưởng không tích cực cho sản xuất và đời sống dân cư, nhất là hiện tượng ô nhiễm môi trường trên sông và hiện tượng gây ngập lụt cho khu vực ven sông

ệ thống cơ sở hạ tầng cấp thoát nước hiện nay nhìn chung chưa phù hợp và không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện hiện tại và trong tương lai ệ thống cấp nước chủ yếu theo phương thức tự chảy, chỉ có khoảng 10% dân số huyện được hưởng lợi từ hệ thống cấp nước huyện,

Trang 39

nhiều xã, nhất là vùng Tây Nam huyện rất khó khăn về nguồn nước kể cả cho đời sống và cho sản xuất ệ thống thoát nước chủ yếu vẫn là tự chảy, tự thấm và thoát theo địa hình tự nhiên ra các khu vực trũng

Tuy nhiên hệ thống sông, suối ngắn, nhỏ và có độ dốc cao nên khả năng dự trữ nước rất hạn chế ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo đảm nhu cầu nước cho nhiều địa phương trong huyện, nhất là các xã vùng Tây Nam ả huyện chỉ có 01 trạm thuỷ văn nên việc điều chỉnh, giữ nước còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt cho người dân

Những hạn chế yếu kém như: kết cấu hạ tầng nhìn chung còn lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ mới, kinh

tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo nhưng là nền nông nghiệp còn mang nặng tính tự cung tự cấp, sản xuất manh mún, dịch vụ thương mại vẫn là chợ quê truyền thống, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển đa dạng

Tuy có bản sắc truyền thống dân tộc tốt đẹp, nhưng do dân số chủ yếu

là người dân tộc thiều số nên ở các xóm làng vẫn còn tồn tại nhiều tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan ảnh hưởng tới an ninh trật tự xã hội, bên cạnh đó trình

độ dân trí còn chưa cao Tỷ lệ dân số đô thị của huyện chiếm 14,5% Tính đến năm 2010, dân số đến tuổi lao động chiếm 58,0%, trong đó lao động khu vực nông nghiệp chiếm 57%; khu vực công nghiệp và dịch vụ 43% Tỷ lệ dân số

cơ học tăng lên là một thách thức lớn cho huyện trong việc phát triển khu dân

cư, nhà ở, khu đô thị, cũng như vấn đề an ninh, trật tự an toàn xã hội

Bên cạnh đó tỷ lệ lao động chưa được giải quyết việc làm khá cao (8,7% tổng số lao động), lao động của huyện hiện nay phải đi làm ở địa phương khác rất nhiều iều này gây lãng phí rất lớn trong việc sử dụng thế mạnh lao động cho phát triển kinh tế huyện, lại gây ra những khó khăn trong quản lý dân số và lao động, những hậu quả về vấn đề xã hội, trật tư, an ninh,

an toàn xã hội Trình độ dân trí và tay nghề của người lao động hiện tại chưa

Trang 40

cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt thấp, chưa bảo đảm nhu cầu cho một huyện thuộc vùng động lực tăng trưởng của tỉnh oà Bình và đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

Ngày 28/07/2008 B ảng bộ huyện Lương Sơn đã tiến hành họp kiểm điểm giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết ại hội ảng bộ huyện lần thứ XX , nhiệm kỳ 2005 – 2010, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, ảng bộ huyện trong 3 năm 2005 – 2008 Bình quân 3 năm tăng 18,2 %, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đại hội đề ra ơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch ông nghiệp, xây dựng chiếm 40,7%; tăng 13% so với đầu nhiệm kỳ; đạt 48,3% so với Nghị quyết ại hội đề ra Nông - Lâm nghiệp, Thuỷ sản chiếm 32,8%; giảm 13,5% so với đầu nhiệm kỳ; đạt 85,7% so với Nghị quyết ại hội đề ra Thương mại, Dịch vụ, Du lịch chiếm 26,5 %; tăng 0,6% so với đầu nhiệm kỳ

và đạt 44% so với Nghị quyết ại hội đề ra Thu ngân sách nhà nước năm

2008 ước đạt 50 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,8 triệu đồng/ người/ năm, tăng 2,72 triệu đồng so với đầu nhiệm kỳ, bằng 76,5% so với chỉ tiêu NQ đề ra Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,3% năm 2006 xuống còn 6,8% năm 2007” 44;tr.01

Sản xuất Nông - Lâm nghiệp đã gặp phải nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai gây ra nên kết quả có phần hạn chế Nắng hạn, rét đậm, rét hại kéo dài, giá cả vật tư, phân bón tăng cao, song diện tích gieo cấy hàng năm vẫn đạt và vượt kế hoạch đề ra, năng suất, sản lượng tăng nhẹ

ây màu cũng được quan tâm phát triển Diện tích màu hàng năm đều đạt và vượt K đề ra, chủ yếu tập trung phát triển cây ngô, lạc, rau các loại

Tuy diện tích canh tác bị thu hẹp 313,42 ha đất nông nghiệp trồng lúa nước giành cho các dự án, song tổng sản lượng lương thực có hạt hàng năm vẫn đạt khá, năm 2006 đạt 31.338 tấn, đạt 104% K , năm 2007 đạt 28.518 tấn, đạt 95,06% K , trong đó sản lượng lúa chiếm 80%, màu chiếm 20%

hăn nuôi cũng gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gia súc, gia cầm

Ngày đăng: 27/06/2023, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w