1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

14.12.2021 Dt Tờ Trình Bộ Trưởng Đầy Đủ 03 Thông Tư.doc

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tờ Trình Bộ Trưởng Đầy Đủ 03 Thông Tư
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Quản lý Nhà Nước về Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Dự Thảo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ Số /TTr TCCB CSTL DỰ THẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2021 TỜ TRÌNH Về x[.]

Trang 1

chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

(Gửi kèm theo Văn bản số /BNN-TCCB ngày tháng năm 2021

của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Kính trình: Bộ trưởng Lê Minh Hoan

Thực hiện nhiệm vụ Bộ trưởng giao tại các Quyết định của Bộ trưởng: số2952/QĐ-BNN-PC ngày 05/7/2021 ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản quyphạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2021 (điềuchỉnh); số 2748/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/6/2021 Thành lập Tổ Biên tập xâydựng các Thông tư;

Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo và kính trình Bộ trưởng về xây dựng 03 Dự thảo

Thông tư, gồm: (1) Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ

và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông

thôn; (2) Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư Liên tịch và Thông tư

quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chứcchuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, kiểm nghiệm thủy sản,

khuyến nông, quản lý bảo vệ rừng; (3) Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi

hoặc xét thăng hạng và nội dung, hình thức, việc xác định người trúng tuyển trong

kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nôngnghiệp và PTNT như sau:

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH THÔNG TƯ

1 Về các Thông tư, Thông tư Liên tịch Bộ Nội vụ, Liên Bộ và Bộ trưởng

b) Về tiêu chuẩn chức danh viên chức:

- Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật

Trang 2

- Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành chăn nuôi và thú y.

- Thông tư liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản

c) Về thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức: Thông tư

số 34/2016/TT-BNNPTNT ngày 23/12/2016 của Bộ quy định tiêu chuẩn, điềukiện, nội dung, hình thức thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên

chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2 Về thẩm quyền của Bộ trưởng và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

và Bộ Nội vụ:

a) Thẩm quyền của Bộ trưởng tại Khoản 3, 5 Điều 64 Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý viên chức:

“Điều 64 Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ quản lý chức danh nghề

nghiệp viên chức chuyên ngành

Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 63 Nghị định này, còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

3 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;

5 Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành bao gồm: c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;”

b) Thẩm quyền của Bộ trưởng tại Khoản 6 Điều 73 Nghị định số138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức:

“Điều 73 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ

6 Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.”

b) Quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, đượcsửa đổi bổ sung một số Điều năm 2020: Không còn loại hình Thông tư liên tịchgiữa 02 Bộ trưởng

c) Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ có các Văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc

rà soát, sửa đổi, bổ sung các Thông tư: Ngày 10/6/2021, Văn bản số

3845/VPCP-TCCV của Văn phòng Chính phủ về các loại chứng chỉ bồi dưỡng đối với công

Trang 3

chức, viên chức, trong đó “yêu cầu các Bộ khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung

d) Trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, hầu hết các luật chuyên ngành ởcác lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ được sửa đổi, bổ sung banhành mới, gồm: (1) Luật Thú y 2015; (2) Luật Thủy lợi 2017; (3) Luật Lâmnghiệp 2017; (4) Luật Thủy sản 2017; (5) Luật Trồng trọt 2018 (6) Luật Chănnuôi 2018; (7) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

số 33/2013/QH13 và Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Theo đó, các cơ quanquản lý chuyên ngành cần rà soát đề xuất chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn côngchức, viên chức cho phù hợp chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn

Vì vậy, cần rà soát xây dựng các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế 05 Thông tư quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, chức danh nghề nghiệp và xếp lương; thi, xét thăng hạng đối với công chức, viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

II VỀ BÁO CÁO GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN CỦA CÁC VỤ, TỔNG CỤC, CỤC, TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA ĐỐI VỚI

DỰ THẢO 1 THÔNG TƯ

1 Sau khi thống nhất trong nội bộ Vụ Tổ chức cán bộ và thống nhất với

Vụ Pháp chế: Ngày 09/7/2021, Bộ có Văn bản số 4306/BNN-TCCB gửi xin ý

kiến nội bộ trong Bộ (các Vụ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục, Trung tâm Khuyếnnông Quốc gia và các thành viên Tổ Biên tập) về tham gia ý kiến 03 Dự thảo

Thông tư (Kính trình kèm theo) Trong đó, riêng Dự thảo 1 của 02 Thông tư về

tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vịthuộc Bộ cơ bản kế thừa quy định trước đây của Bộ Nội vụ, Liên Bộ và sửa đổi, bổsung một số nội dung chính, gồm:

- Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cho phù hợp với quy định pháp luậtchuyên ngành và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và được các cơ quan thamgia, nhất trí

- Quy định về chứng chỉ bồi dưỡng, tin học, ngoại ngữ

- Dự kiến đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết: (i) Có ngạch cao cấp đốivới kiểm dịch động vật, thực vật và kiểm lâm do đã có cơ sở pháp lý (trước đây

đã được Chính phủ quy định) và thực tiễn đề nghị của các cơ quan thuộc Bộ; (ii)Thống nhất áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1 đối với các côngchức thuộc Ngành

2 Đến ngày 24/8/2021, Vụ Tổ chức cán bộ đã nhận được ý kiến của 15

cơ quan, đơn vị

Ý kiến của các cơ quan, đơn vị nhất trí với bố cục, tên gọi, căn cứ của dựthảo Thông tư; cơ bản nhất trí với nội dung Dự thảo Thông tư Các ý kiến góp ý

cụ thể, Vụ Tổ chức cán bộ đã nghiên cứu giải trình, tiếp thu và xây dựng 03 Dự

1 Số 2499/BNV-CCVC ngày 28/5/2021 báo cáo Thủ tướng Chính phủ, trong đó đề nghị “Bộ quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp

viên chức khẩn trương rà soát, sửa đổi bổ sung các Thông tư quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức ”; số

1714/BNV-CCVC ngày 23/4/2021 về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn nghiệp vụ, chuyên môn các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp

viên chức, trong đó đề nghị Bộ rà soát xây dựng kế hoạch sửa đổi, bổ sung quy định về ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức

thuộc ngành, lĩnh vực;

Trang 4

thảo báo cáo giải trình, tiếp thu (Kính trình kèm theo) và hoàn thiện dự thảo 03

Thông tư

3 Về một số vấn đề lớn theo đề nghị của một số cơ quan thuộc Bộ cần xin ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ

a) Thanh tra Bộ (tại Văn bản số 368/TTr ngày 26/7/2021) và một số cơ quan

đề nghị: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủTrương Hòa Bình tại Văn bản số 3845/VPCP-TCCV ngày 10/6/2021 về việc cácloại chứng chỉ bồi dưỡng với công chức, viên chức, trong đó chỉ đạo cắt giảmnhững chứng chỉ bồi dưỡng mang tính hình thức, không phù hợp, trong đó có

chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, đề nghị không quy định nội dung “Có kỹ năng sử

dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm” trong phần tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của

các ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc chỉquy định có khả năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ đáp ứng được chứctrách, nhiệm vụ được giao đối với từng vị trí việc làm đặc thù (quy định như trong

dự thảo có thể dẫn đến thực tế vẫn cần chứng chỉ tin học, ngoại ngữ để đáp ứngtiêu chuẩn)

Vấn đề này, trước mắt đề nghị xem xét giữ như Dự thảo vì đã biên tập như ngạch hành chính của Thông tư do Bộ Nội vụ xây dựng (mới ban hành) tức là đã chuyển từ tiêu chuẩn đào tạo sang tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, sẽ trình Bộ xin ý kiến địa phương và đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

b) Về báo cáo cơ sở đề nghị trước mắt chỉ đưa bổ sung quy định ngạch caocấp đối với kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm lâm (chưa đưa cáclĩnh vực khác như kiểm ngư trong dự thảo này), vì 03 lĩnh vực này có cơ sở pháp

lý và thực tiễn cụ thể như sau:

- Đối với Kiểm dịch viên cao cấp động vật, thực vật:

+ Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế

độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bảng 2

- Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quanNhà nước (ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng

vũ trang), đối tượng áp dụng Bảng 2, công chức loại A3.2, có ngạch Kiểm dịchviên cao cấp động - thực vật

+ Kiểm dịch viên cao cấp thực vật là những chuyên gia đầu ngành về lĩnhvực kiểm dịch thực vật, là người đề xuất những vấn đề chiến lược về lĩnh vựckiểm dịch thực vật, là người chủ trì tổ chức xây dựng những phương án lớn, đề ánlớn mang tính toàn ngành, có mức độ phức tạp cao, quy mô lớn, đa dạng, hoàntoàn mới mẻ và độc lập sáng tạo

+ Kiểm dịch viên cao cấp thực vật là người am hiểu đặc điểm sinh học củacác đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh Ngoàiviệc am hiểu Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật và pháp luật có liên quan trong,

Trang 5

ngoài nước, Kiểm dịch viên cao cấp thực vật còn am hiểu rộng về tình hình kinh

tế, chính trị, xã hội trong nước và tình hình có liên quan đến kiểm dịch thực vậtcủa các nước có quan hệ về mặt kiểm dịch thực vật với Việt Nam Nắm vững luậtquốc tế về kiểm dịch thực vật, nắm vững các thông tin khoa học kỹ thuật, nghiệp

vụ trong, ngoài nước về kiểm dịch thực vật và có liên quan Chủ trì được việcthẩm tra về chuyên môn để giải quyết những tranh chấp, khiếu nại trong nước vàquốc tế về kiểm dịch thực vật

+ Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, khi đàmphán đa phương và song phương về lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật để pháttriển và tháo gỡ rào cản kỹ thuật, mở cửa thị trường nông sản Việt Nam xuất khẩu

ra nước ngoài, các đối tác từ các nước luôn cử Kiểm dịch viên cao cấp phục vụcông tác đàm phán Do vậy, việc Việt Nam cử công chức ngạch Kiểm dịch viêncao cấp thực vật là rất cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi ngang bằng của quốc giađối trọng với các nước trong công tác đàm phán quốc tế và đảm bảo nguồn lực đểthực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật

+ Để đảm bảo tính kế thừa, tính công bằng, khách quan và tương đương giữacác ngành nghề với nhau thì cần phải có ngạch Kiểm dịch viên cao cấp thực vật

- Đối với Kiểm lâm viên cao cấp:

+ Quy định tại Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chínhphủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng (Phụ lục số 01) có quyđịnh chức danh Kiểm lâm viên cao cấp

+ Lực lượng Kiểm lâm được thành lập ngày 21/5/1973 đến nay đã trải qua

48 năm xây dựng và phát triển Từ khi thành lập đến nay Kiểm lâm đã được tổchức thống nhất từ trung ương tới địa phương Về tổ chức: Ở Trung ương có CụcKiểm lâm và 4 Chi cục Kiểm lâm vùng, 6 Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Ở địaphương có 62 Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, 438 Hạt Kiểm lâm cấp huyện, 64 HạtKiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Về biên chế: Biên chế Kiểm lâm toànquốc hiện nay là 11.796 người, trong đó biên chế Kiểm lâm thuộc trung ươngquản lý là 850 người, biên chế thuộc địa phương quản lý là 10.946 người Chấtlượng biên chế: trên đại học 937 người (7,94%), đại học 7.369 người (62,47%),cao đẳng và trung cấp 3.490 người (29,59%) Cơ cấu ngạch, chức danh2: Chuyênviên cao cấp 20 người (0,18%), Kiểm lâm viên chính 709 người (6,01%), Kiểmlâm viên 5.816 người (49,30%), Kiểm lâm viên trung cấp 2.995 người (25,38%),ngạch khác 2.256 người (19,13%) Về chức năng nhiệm vụ: Kiểm lâm có chứcnăng “quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lựclượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng” Nhiệm vụ, quyền hạncủa Kiểm lâm thực hiện theo quy định tại Điều 104 Luật Lâm nghiệp và cụ thểhóa tại Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểmlâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Hiện nay, Kiểm lâm đang thực hiệntoàn diện các nhiệm vụ về lâm nghiệp, bao gồm: quản lý rừng, bảo vệ rừng, bảođảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, phát triển rừng, sử dụng rừng, quản lý vàthương mại lâm sản, trên địa bàn

2 Số liệu Tổng cục cung cấp tính bao gồm cả các viên chức đang giữ ngạch/mượn mã ngạch kiểm lâm.

Trang 6

+ Thực tiễn cho thấy, Kiểm lâm là công chức nhà nước, nằm trong hệ thốngquản lý hành chính nhà nước chung như đối với mọi công chức hành chính khác.

Hệ thống tổ chức Kiểm lâm đã được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địaphương; chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm đã được quy định tại Luật Lâmnghiệp và Nghị định số 01/2019/NĐ-CP của Chính phủ Theo đó, nhiệm vụ củaKiểm lâm không phải là những người gác rừng đơn thuần, mà muốn bảo vệ vàphát triển rừng cần phải có những người có kiến thức, trình độ chuyên môn cao,

có kinh nghiệm trong quản lý, nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước để tham gia xây dựng, hoạch định các chínhsách, chiến lược về quản lý bảo vệ và phát triển rừng

+ Thực tế hiện nay, Kiểm lâm đã có nhiều chuyên gia có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong quản lý (đặc biệt là ở cấp trung ương vàcấp tỉnh) đã trực tiếp tham gia quản lý, xây dựng chính sách, chiến lược tầm vĩ

mô đang được áp dụng có hiệu quả, góp phần quan trọng vào thành tựu trong pháttriển lâm nghiệp thời gian qua Do vậy, việc bổ sung ngạch Kiểm lâm viên caocấp là cần thiết; tạo điều kiện cho công chức Kiểm lâm có cơ hội phấn đấu, họctập, làm việc để đem lại hiệu quả cao hơn; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp vịtrí việc làm; thu hút, trọng dụng nhân tài; tạo sự bình đẳng trong hệ thống ngạchcông chức Nhà nước; phù hợp với cải cách hành chính, phù hợp với xu thế pháttriển và hội nhập quốc tế

(Kính trình kèm theo Báo cáo giải trình, tiếp thu 03 Dự thảo Thông tư sau khi xin ý kiến các Tổng cục, Cục).

III VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÁC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CỤC, TỔNG CỤC

Ngày 16/9/2021, để có thêm cơ sở thực tiễn, Bộ đã có văn bản số5873/BNN-TCCB gửi Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố, các Cục,Tổng cục trực thuộc Bộ về việc báo cáo số lượng, cơ cấu ngạch công chức, chứcdanh nghề nghiệp viên chuyên ngành nông nghiệp và PTNT

Đến nay (ngày 25/10/2021), đã nhận đủ 100% báo cáo của 63/63 Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và 100% các Tổng cục, Cục báo cáo về Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp báo cáo số lượng, cơ cấu ngạch công chức,chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành ngành nông nghiệp và PTNThiện có như sau:

1 Số lượng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và PTNT và ngạch khác tính đến 31/8/2021

a) Tính chung trong toàn quốc (cả ở Bộ và địa phương) có 23.164 người

(bao gồm cả công chức và người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng

được giao chỉ tiêu biên chế viên chức), trong đó có ở địa phương có 21.489 người,

ở Bộ có 1.675 người, cụ thể:

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chung trong tổng số 23.164 người, như sau:

+ Ngạch cao cấp có 72 người (0,31%)

+ Ngạch chính có 2.353 người (10,16%)

Trang 7

+ Có 19.693 công chức (trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạch

chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngạch khác, trong đó:Ngạch cao cấp có 72 người; Ngạch chính 2.318 người; Ngạch viên 15.029 người;Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn/cán sự có 2.016 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn/ngạch nhân viên có 258 người

+ Có 3.471 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giao

chỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc có tổng số, trong đó: Ngạchcao cấp có 0 người; Ngạch chính 35 người; Ngạch viên 2.326 người; Ngạch kỹthuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn/cán sự có 1.053 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn/ngạch nhân viên có 57 người

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chuyên ngành NN&PTNT và ngạch khác

trong tổng số 23.164 người:

+ Kiểm dịch động vật có 964 người (4,16%): Ngạch cao cấp có 0 người;

Ngạch chính 47 người; Ngạch viên 804 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đốivới chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 113 người; Ngạch sơcấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 0 người

+ Kiểm dịch thực vật có 378 người (1,63%): Ngạch cao cấp có 0 người;

Ngạch chính 50 người; Ngạch viên 324 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đốivới chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 04 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 0 người

+ Kiểm soát đê điều có 964 (4,16%): Ngạch cao cấp có 0 người; Ngạch

chính 25 người; Ngạch viên 585 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối vớichuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 353 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 01 người

+ Kiểm lâm có 7.822 người (33,77%): Ngạch cao cấp có 0 người; Ngạch

chính 574 người; Ngạch viên 5.311 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối vớichuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 1881 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 56 người

+ Kiểm ngư có 09 người (0,04%): Ngạch cao cấp có 0 người; Ngạch chính 0

người; Ngạch viên 09 người

+ Thuyền viên kiểm ngư có 154 người (0,66%): Ngạch cao cấp có 01 người;

Ngạch chính 12 người; Ngạch viên 95 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối

Trang 8

với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 39 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 07 người.

+ Hành chính có 10.878 người (46.96%): Ngạch cao cấp có 70 người; Ngạch

chính 1550 người; Ngạch viên 8.670 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối vớichuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 364 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 224 người

+ Ngạch /chuyên ngành khác (nếu có) có 1,995 người (8.61%): Ngạch cao

cấp có 01 người; Ngạch chính 95 người; Ngạch viên 1.557 người; Ngạch kỹ thuậtviên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 315người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 27người

- Tổng số công chức chuyên ngành NN&PTNT (bao gồm cả công chức và người đang phải bố trí làm nhiệm vu công chức nhưng được giao chỉ tiêu biên

chế viên chức) có 10.291 người (44,4%) (còn lại có 12.873 người (55,6%) giữ

ngạch hành chính và ngạch khác)

Trong 10.291 công chức chuyên ngành NN&PTNT: (1) Có 8.398 công chức

(trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạch chuyên ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn: Ngạch cao cấp 01 người; Ngạch chính có 692 người; Ngạchviên có 6.064 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 1590 người; Ngạch sơ cấp

có 51 người; (2) Có 1.893 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng

được giao chỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc: Cao cấp có 0người; Ngạch chính 16 người; Ngạch viên 1.064 người; Ngạch kỹ thuật

viên/trung cấp có 800 người; Ngạch sơ cấp có 13 người (3) Số lượng cụ thể trong

các ngạch chuyên ngành:

b) Ở Bộ (Tổng cục, Cục): Tổng số 1.675 người (bao gồm cả công chức và

người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giao chỉ tiêu biên chếviên chức), cụ thể:

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chung trong tổng số 1.675 người như sau:

- Tính theo cơ cấu ngạch theo chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp trong

tổng số 1.675 người như sau:

+ Có 1.200 công chức (trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạch

chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngạch khác, trong đó:Ngạch cao cấp có 40 người; Ngạch chính 351 người; Ngạch viên 706 người;Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển

Trang 9

nông thôn/cán sự có 58 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn/ngạch nhân viên có 45 người.

+ Có 475 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giao

chỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc có tổng số, trong đó: Ngạchcao cấp có 0 người; Ngạch chính 14 người; Ngạch viên 229 người; Ngạch kỹthuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn/cán sự có 223 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn/ngạch nhân viên có 09 người

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chuyên ngành NN&PTNT và ngạch khác

trong tổng số 1.675 người như sau:

+ Kiểm dịch động vật có 146 người (8,72%): Ngạch cao cấp có 0 người;

Ngạch chính 28 người; Ngạch viên 108 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đốivới chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 10 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 0 người

+ Kiểm dịch thực vật có 146 người (8,72%): Ngạch cao cấp có 0 người;

Ngạch chính 35 người; Ngạch viên 109 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đốivới chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 02 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 0 người

+ Kiểm soát đê điều có 0 người (0%).

+ Kiểm lâm có 607 người (36,24%): Ngạch cao cấp có 0 người; Ngạch chính

57 người; Ngạch viên 314 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyênngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 227 người; Ngạch sơ cấp chuyênngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 09 người

+ Kiểm ngư có 04 người (0,24%): Ngạch cao cấp có 0 người; Ngạch chính 0

người; Ngạch viên 04 người

+ Thuyền viên kiểm ngư có 63 người (3,76%): Ngạch cao cấp có 0 người;

Ngạch chính 0 người; Ngạch viên 31 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đốivới chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 32 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 07 người

+ Hành chính có 630 người (37,61%): Ngạch cao cấp có 39 người; Ngạch

chính 225 người; Ngạch viên 323 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối vớichuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 07 người; Ngạch sơ cấpchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 36 người

+ Ngạch/chuyên ngành khác (nếu có) có 79 người (4,72%): Ngạch cao cấp

có 01 người; Ngạch chính 20 người; Ngạch viên 46 người; Ngạch kỹ thuậtviên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 03người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có 09người

- Tổng số công chức chuyên ngành NN&PTNT (bao gồm cả công chức và người đang phải bố trí làm nhiệm vu công chức nhưng được giao chỉ tiêu biên

chế viên chức) có 966 người (57,67%) (còn lại có 709 người (42,33%) giữ ngạch

hành chính và ngạch khác)

Trang 10

c) Tại cấp tỉnh, cấp huyện: Tổng số có 21.489 người, trong đó:

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chung trong tổng số 21.489 người có:

- Tính theo cơ cấu ngạch theo chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp trong

tổng số 21.489 người như sau:

+ Có 18.943 công chức (trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạch

chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngạch khác, trong đó:Ngạch cao cấp có 32 người; Ngạch chính 1.967 người; Ngạch viên 14.323 người;Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn/cán sự có 1.958 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn/ngạch nhân viên có 213 người

+ Có 2.996 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giao

chỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc có tổng số, trong đó: Ngạchcao cấp có 0 người; Ngạch chính 21 người; Ngạch viên 2.097 người; Ngạch kỹthuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn/cán sự có 830 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn/ngạch nhân viên có 48 người

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chuyên ngành NN&PTNT trong tổng số

21.489 người:

+ Kiểm dịch động vật có 818 người (3.81%)

+ Kiểm dịch thực vật có 232 người (1.08%)

+ Kiểm soát đê điều có 964 (4.49%)

+ Kiểm lâm có 7.215 người (33.58%)

+ Kiểm ngư có 5 người (0.02%)

+ Thuyền viên kiểm ngư có 91 người (0.42%)

+ Hành chính có 10.248 người (47.69%)

+ Ngạch /chuyên ngành khác (nếu có) có 1,916 người (8.92%)

d) Tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng số 18.632 người,

trong đó:

- Tính theo cơ cấu theo ngạch chung trong tổng số 18.632 người có:

+ Ngạch cao cấp có 26 người (0,14%)

+ Ngạch chính 1.644 người (8,82%)

Trang 11

+ Có 15.703 công chức (trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạch

chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngạch khác, trong đó: (1)Ngạch cao cấp có 26 người; (2) Ngạch chính 1.626 người; (3) Ngạch viên có12.015 người; (4) Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn/cán sự có 1.888 người; (5) ngạch sơ cấp chuyênngành nông nghiệp và phát triển nông thôn/ngạch nhân viên có 148 người

+ Có 2.929 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giao

chỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc ở Sở (Chi cục), trong đó:Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính 18 người; Ngạch viên 2.046 người; Ngạch

kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn/cán sự 817 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn/ngạch nhân viên 48 người

- Cơ cấu theo ngạch chuyên ngành NN&PTNT trong tổng số 18.632 người:

+ Kiểm dịch động vật có 758 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính

có 17 người; Ngạch viên có 638 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 103người; Ngạch sơ cấp có 0 người

+ Kiểm dịch thực vật có 232 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính có

15 người; Ngạch viên có 215 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 02 người;Ngạch sơ cấp có 0 người

+ Kiểm soát đê điều có 962 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính có

25 người; Ngạch viên có 584 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 352 người;Ngạch sơ cấp có 01 người

+ Kiểm lâm có 7119 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính có 509người; Ngạch viên có 4.922 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 1.641 người;Ngạch sơ cấp có 47 người

+ Kiểm ngư có 05 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính có 0 người;Ngạch viên có 5 người

+ Thuyền viên kiểm ngư có 91 người: Ngạch cao cấp 01 người; Ngạch chính

có 12 người; Ngạch viên có 64 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 07 người;Ngạch sơ cấp có 07 người

d) Ở cấp huyện: Tổng số có 2.857 người, trong đó:

- Cơ cấu theo ngạch chung trong tổng số 2.857 người:

+ Ngạch cao cấp 06 người (0,21%)

+ Ngạch chính 344 người (12,04%)

Trang 12

+ Ngạch viên 2.359 người (82,57%).

+ Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn/cán sự 83 người (2,91%)

+ Ngạch nhân viên 65 người (2,28%)

- Cơ cấu ngạch theo chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp trong tổng số

2.857 người:

+ Có 2.790 công chức (trong chỉ tiêu biên chế công chức) đang giữ ngạchchuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngạch khác, trong đó:Ngạch cao cấp có 06 người; Ngạch chính có 341 người; Ngạch viên có 2.308người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn/cán sự có 70 người; Ngạch nhân viên có 65 người

+ Có 67 người đang phải bố trí làm nhiệm vụ công chức nhưng được giaochỉ tiêu biên chế viên chức/số lượng người làm việc ở cấp huyện, trong đó: Ngạchcao cấp 0 người; Ngạch chính 3 người; Ngạch viên 51 người; Ngạch kỹ thuậtviên/trung cấp đối với chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn/cán sự

13 người; Ngạch sơ cấp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn/ngạchnhân viên 0 người

- Cơ cấu theo ngạch chuyên ngành NN&PTNT trong tổng số 2.857 người:

+ Kiểm dịch động vật có 60 người: Ngạch cao cấp 0 người; Ngạch chính có

02 người; Ngạch viên có 58 người; Ngạch kỹ thuật viên/trung cấp có 0 người;Ngạch sơ cấp có 0 người

+ Kiểm ngư có 0 người

+ Thuyền viên kiểm ngư có 0 người

2 Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và PTNT tính đến 31/8/2021

2.1 Tổng số viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT theo số liệu thống kê hiện có là 17.308 người, trong đó:

- Viên chức giữ CDNN hạng I: 03 người (chiếm tỷ lệ 0,02%)

- Viên chức giữ CDNN hạng II: 105 người (chiếm tỷ lệ 0,61%)

- Viên chức giữ CDNN hạng III: 10.159 người (chiếm tỷ lệ 58,7%)

- Viên chức giữ CDNN hạng IV: 3.342 người (chiếm tỷ lệ 19,31%)

- Viên chức giữ CDNN hạng V: 277 người (chiếm tỷ lệ 1,6%)

- Viên chức giữ mã ngạch hành chính: 3.422 người (chiếm tỷ lệ 19,77%)

Trang 13

2.2 Số viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT hiện có đang làm việc tại các cơ quan đơn vị ở trung ương và địa phương theo số liệu thống kê, như sau:

a) Viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT đang làm việc tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/địa phương là 16.574 người, cụ thể:

- Viên chức giữ CDNN hạng I: 0 người (chiếm tỷ lệ 0%)

- Viên chức giữ CDNN hạng II: 49 người (chiếm tỷ lệ 0,30%)

- Viên chức giữ CDNN hạng III: 9.603 người (chiếm tỷ lệ 57,94%)

- Viên chức giữ CDNN hạng IV: 3.307 người (chiếm tỷ lệ 19,95%)

- Viên chức giữ CDNN hạng V: 276 người (chiếm tỷ lệ 1,67%)

- Viên chức giữ mã ngạch hành chính: 3.339 người (chiếm tỷ lệ 20,15%)

b) Viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT đang làm việc tại các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý là 734 người, cụ thể:

- Viên chức giữ CDNN hạng I: 03 người (chiếm tỷ lệ 0,41%)

- Viên chức giữ CDNN hạng II: 56 người (chiếm tỷ lệ 7,63%)

- Viên chức giữ CDNN hạng III: 556 người (chiếm tỷ lệ 75,75%)

- Viên chức giữ CDNN hạng IV: 35 người (chiếm tỷ lệ 4,77%)

- Viên chức giữ CDNN hạng V: 01 người (chiếm tỷ lệ 0,14%)

- Viên chức giữ mã ngạch hành chính: 83 người (chiếm tỷ lệ 11,31%)

(Biểu số liệu tổng hợp tại Phụ lục kèm theo)

2.3 Một số đánh giá viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

a) Văn bản quy định đối với viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Theo số liệu thống kê, viên chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT đangthực hiện theo quy định tại 04 văn bản pháp luật, gồm có 10 chức danh và 30 mã

số hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, cụ thể:

- Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật: Có 03 chức danh và 09 mã số hạngchức danh nghề nghiệp viên chức

- Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành chăn nuôi và thú y: Có 04 chức danh và 12 mã số hạng chức danhnghề nghiệp viên chức

- Thông tư liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015của Liên Bộ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản: Có 01 chức danh và 03 mã số hạng chứcdanh nghề nghiệp viên chức

Ngày đăng: 27/06/2023, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w