Lêi më ®Çu Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay với nhiều thành phần kinh tế đang phát triển, và bị ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới do[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay với nhiều thành phần kinh tếđang phát triển, và bị ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới do giá dầu, giá lươngthực biến động, đặc biệt là nền kinh tế Mỹ suy yếu, lạn phát tăng cao nó tácđộng trực tiếp đến nền kinh tế nước ta
Do đó sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt vàquyết liệt Để điều hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện này, các doanhnghiệp một mặt phải chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảmbảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng có lãi
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán trong công cuộc đổi mớiđất nước Trong đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ngày càng được chú trọng và nâng cao, tạo điều kiện cho việc kiểm tragiám sát của bộ máy quản lý nhà nước, đồng thời phát huy tính tự chủ củadoanh nghiệp trong sản xuất và quản lý
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam làmột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực rất quan trọng của nền kinh tế vàcũng còn khá mới mẻ Công ty đã có một đội ngũ kế toán nghiệp vụ vữngvàng giữa lý luận và thực tiễn Qua thời gian thực tập tại Công ty, được sựgiúp đỡ tận tình của các CBCNV công ty em đã chọ đề tài :
"Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần tư vấn và xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam”.
Báo cáo của em gồm 3 Chương:
Chương I: Khái quát chung về Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
công nghiệp Việt Nam ( VCC )
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty VCC
Chương III: Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 2CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty.
Tờn cụng ty : Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị
Giấy phộp hành nghề số 193/BXD – CSXD do Bộ xõy dựng cấp ngày30/10/1995
Số hiệu đăng ký trọng tài kinh tế Hà nội: 010302 – 0 – TV010
Tài khoản :
*A710A.00113 : Chi nhỏnh ngõn hàng cụng thương KVII - Quận Hai Bàtrưng – Hà Nội
*A 362.111371 328: Ngõn hàng ngoại thương Việt Nam
Thỏng 10 năm 1969, Phú Thủ tướng chớnh phủ ký quyết định thành lậpViện thiết kế cụng nghiệp kiến trỳc trực thuộc Bộ Kiến trỳc( nay là Bộ Xõydựng) đến nay trũn 35 năm
35 năm ấy, để thớch ứng với chức năng nhiệm vụ ngày càng mở rộng,Viện ngày càng lớn mạnh vượt bậc, phạm vi hoạt động của viện mở rộngkhụng ngừng và cơ chế hoạt động của viện đổi mới sõu sắc, Viện đó nhiều lầnthay đổi tờn gọi:
Trang 3- Nhúm thiết kế Cụng trỡnh sản xuất vật tư xõy dựng ( 1960-1962)
- Tổ thiết kế Công nghiệp kiến trúc ( 1962 – 1968 )
- Phũng thiết kế kiến trỳc cụng nghiệp ( 1968-1969)
- Viện thiết kế Cụng nghiệp kiến trỳc ( 1969-1974)
- Viện xõy dựng Cụng nghiệp ( 1974-1991)
- Viện xõy dựng Cụng nghiệp và Cụng trỡnh đụ thị (1992)
- Cụng ty Cổ phần Tư vấn xõy dựng Cụng nghiệp và Đụ thị Việt Nam(VCC)- từ năm 1993 đến nay
Trước khi thành lập Viện thiết kế cụng nghiệp kiến trỳc, từ năm 1960trong Cục thiết kế dõn dụng đó cú Nhúm thiết kế cụng trỡnh cụng nghiệp kiếntrỳc và năm 1962 Viện thiết kế kiến trỳc trực thuộc Bộ kiến trỳc đó thành lập
Tổ thiết kế cụng nghiệp kiến trỳc Đõy là những tổ chức tiền thõn của Việnthiết kế cụng nghiệp và cụng trỡnh đụ thị ngày nay
Ngày 28 thỏng 12 năm 1992 Bộ Xõy dựng ký quyết định số TCCB, đổi tờn Viện xõy dựng cụng nghiệp và cụng trỡnh đụ thị thành Cụng
787/BXD-ty Tư vấn xõy dựng Cụng nghiệp và Đụ thị Việt Nam (VCC).Quyết định này
là mốc lịch sử quan trọng, đỏnh dấu sự chuyển đổi Cụng ty tư vấn xõy dựngcụng nghiệp và đụ thị Việt Nam trở thành một doanh nghiệp nhà nước kinhdoanh hành nghề tư vấn xõy dựng, theo cơ chế thị trường định hướng XHCN.Chức năng tư vấn của Cụng ty đa dạng bao gồm lập dự ỏn đầu tư, đo đạc,khảo sỏt, thiết kế cụng trỡnh vốn là thế mạnh truyền thống của viện trướcđõy Cỏc loại hỡnh tư vấn xõy dựng hoàn thành đưa vào sử dụng cũn mới mẻđối với Cụng ty Đũi hỏi cỏn bộ Cụng ty nhanh chúng tiếp thu, nõng caotrỡnh độ tư vấn xõy dựng để hoàn thành tụt nhiệm vụ trong thời kỳ mới
Quyết định đổi tờn Viện thành Cụng ty, xao động tõm hồn mỗi cỏn bộcụng nhõn viờn những hoài niệm của hơn 20 năm gắn bú với Viện cựng baonhiờu gian khú, nguồn vui và mói mói đi theo họ trong những năm thỏng tiếp
Trang 4theo của Cụng ty tư vấn xõy dựng cụng nghiệp và đụ thị Việt Nam, động viờnmỗi cỏn bộ cụng nhõn viờn làm việc ngày càng cú hiệu quả tốt hơn, chấtlượng cao hơn vỡ sự giàu mạnh của Cụng ty, sự phồn vinh của tổ quốc ViệtNam thõn yờu và sự sung tỳc hạnh phỳc của mỗi gia đỡnh.
Đổi tờn Viện hạch toỏn kinh tế độc lập thành Cụng ty – doanh nghiệpnhà nước, là bước chuyển cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng xóhội chủ nghĩa, phự hợp thụng lệ quốc tế, Bộ giao thờm cho Cụng ty nhiềungành nghề tư vấn - thiết kế nghiờn cứu khoa học cụng nghệ hơn nhằm tạođiều kiện thong thoỏng hơn cho Cụng ty mở rộng thị trường kinh doanh vàmụi trường hoat động, nhanh chúng từng bước vững chắc chủ động hội nhậpquốc tế, xõy dựng Cụng ty phỏt triển nhanh và vũng chắc
Trong những năm qua cụng ty đó tư vấn và tham gia thiết kế phục vụxõy dựng trờn 1000 cụng trỡnh lớn nhỏ trong đú cú nhiều khu cụng trỡnh lớncủa đất nước như khu cơ sở xõy dựng thuỷ điện Hoà Bỡnh, Thuỷ điện Trị An,nhà mỏy tuyển quặng Apatits lào cai, khu cụng nghệ dầu khớ Vũng Tàu, khucụng nghệ hoỏ chất và hoỏ dầu Tuy Hạ, cỏc nhà mỏ xi măng lớn như HoàngThạch, Bỉm Sơn, Hà Tuyờn, Hải Phũng,cỏc nhà mỏy điện phả lại…trong lĩnhvực đụ thị một lĩnh vực hoạt động của cụng ty từ năm 1992 đến nay, cụng ty
đó đảm nhận nhiều cụng trỡnh kỹ thuật đụ thị, tham gia thiết kế, lập dự ỏn cỏc
hệ thống chiếu sang của thủ đụ hà nội, cấp nước thị xó Yến Bỏi, thị xó TuyờnQuang, thoỏt nước thành phố huế, thỏi nguyờn, Hải dương,cụng viờn tamđảo, cụng viờn Trà Cổ…, lập nhiều dự ỏn phục vụ việc quản lý mụi trường đụthị khu cụng nghiệp ở Việt nam Nhiều cụng trỡnh của cụng ty thiết kế xõydựng được đỏnh giỏ cao về hiệu quả, thẩm mỹ, tụn tạo cảnh quan cho cỏc khuvực cú cụng trỡnh
Lực lượng cỏn bộ khoa học kỹ thuật của cụng ty cũng tham gia lập vàchủ trỡ thẩm định hàng loạt cỏc thiết kế nước ngoài như làng du lịch Nghi
Trang 5Tàm, nhà mỏy Cocacola, Hangar chứa mỏy bay Boeing,… qua quỏ trỡnhthẩm định đó phỏt hiện được nhiều vấn đề giỳp phớa thiết kế sửa đổi để đảmbảo sự bền vững trong quỏ trỡnh sử dụng cụng trỡnh.
Trong cụng tỏc nghiờn cứu khoa học cụng nghệ trong những năm quacụng ty đó chủ biờn hoặc tham gia trờn 30 đề tài nghiờn cứu khoa học cụngnghệ cỏc loại, thuộc cỏc bộ cỏc ngành khac nhau
Trong lĩnh vực hợp tỏc quốc tế với nhiều nước, được nghi nhận qua sự
cú mặt của cụng ty trong cỏc lĩnh vực hợp tỏc quốc tế với nhiều nước, sảnphẩm của cụng ty về việc nghiờn cứu, thiết kế, tư vấn xõy dựng hoặc giỏm sỏtthi cụng đó được quốc tế chấp nhận trong đú cú những cụng việc như thiết kếcụm kho, chiến lược Lào ở bản bày( những năm 1980) hoặc thiết kế một sốhạng mục cụng trỡnh nhà mỏy xi măng lũ quay( Hoàng thạch) cho FLS Đanmạch(1993-1994) và nhiều cụng việc khỏc cho Phỏp trong lĩnh vực thoỏtnước ở Thỏi Nguyờn thụng qua vốn ODA và dự ỏn thoỏt nước của lũ vớiSHER (Bỉ) liờn doanh với hóng TVFLS (Đan Mạch) tham gia thiết kế một sốcụng trỡnh đơn vị nhà mỏy xi măng Tam Điệp, hợp tỏc với hóng Nipponkori(Nhật)…
Cụng ty đó được nhà nước tặng thưởng nhiều huõn chương cao quý Huõn chương lao động hạng nhất năm 1994
Huõn chương lao động hạng nhỡ năm 1986
Huõn chương lao động hạng ba năm 1981
Huõn chương độc lập hạng ba năm 1999
Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty.
* Tư vấn chuẩn bị đầu tư.
Lập cỏc dự ỏn tiền khả thi, cung cấp hoặc đầu mối cung cấp cỏc số liệuthụng tin liờn quan đến cỏc thủ tục hành chớnh, nguồn vốn, đối tỏc và số liệukinh tế kỹ thuật, cụng nghệ mụi trường
Trang 6* Quản lý dự ỏn.
Chọn lựa dự ỏn đầu tư
Lập kế hoạch chương trỡnh triển khai
Điều hành dự ỏn
Chọn lựa cỏc đối tỏc và phối hợp với cỏc đối tỏc
Lập hồ sơ mời thầu
* Thực thi dự ỏn.
Tổng thầu tư vấn và xõy dựng
Thi cụng cải tạo và thực nghiệm
Thi cụng nội ngoại thất
Giỏm sỏt thi cụng
Hỗ trợ kỹ thuật và cố vấn kỹ thuật
* Thiết kế quy hoạch.
Quy hoạch chi tiết khu đụ thị mới, điểm dõn cư, khu nghỉ ngơi,khu cụngnghiệp, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
Trang 7Thẩm định cụng trỡnh.
Thiết kế tổ chức xõy dựng và biện phỏp xõy lắp
Kiểm định chất lượng xõy dựng
* Khoa học cụng nghệ và thụng tin.
Nghiờn ứu khoa học kỹ thuật về kiến trỳc và xõy dựng
Tiờu chuẩn quy phạm thiết kế
Áp dụng và chuyển giao cụng nghệ
Tin học trong tư vấn và thiết kế nghiờn cứu nối kết và phỏt triển phầnmềm ứng dụng trong tư vấn và thiết kế cụng trỡnh
* Hợp tỏc cỏc đối tỏc quốc tế trong lĩnh vực tư vấn xõy dựng nờu trờn.
* Phỏt triển khu cụng nghiệp, khu cụng nghệ cao.
Quy hoạch cỏc khu cụng nghiệp, cụng nghệ cao, lập dự ỏn đến thiết kếcỏc mảng kỹ thuật hạ tầng
Tư vấn lựa chọn thiết bị cho cụng nghệ, thiết kế xõy dựng cỏc nhà mỏycụng nghiệp nặng và nhẹ
* Phỏt triển thương mại.
Khỏch sạn, trung tõm thương mại, văn phũng, ngõn hàng
* Dịch vụ cụng cộng.
Trụ sở hành chớnh nhà văn hoỏ, rạp chiếu phim, nhà hỏt, cụng viờn, khuvui chơi
* Phỏt triển nhà ở, khu đụ thị mới, khu dõn cư.
Điểm dõn cư đụ thị, điểm dõn cư khu cụng nghiệp, nhà ở chung cư, biệtthự, nhà ở nhõn dõn, nhà cho người người ngoài, nhà ở cho người nghốo
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất của cụng ty.
Cụng ty tư vấn xõy dựng cụng nghiệp và đụ thị Việt nam(VCC) là doanhnghiệp nhà nước loại I trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xõy dựng, cú tư cỏchphỏp nhõn đọc lập, hoạt động trong cả nước và hợp tỏc quốc tế theo chứcnăng nhiệm vụ Bộ giao cho Cụng ty và theo đỳng luật phỏp trong cỏc lĩnhvực sau đõy:
- Nghiờn cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Xõy dựng thực nghiệm và chuyển giao cụng nghệ xõy dựng
- Biờn soạn tiờu chuẩn, quy phạm về thiềt kế cỏc cụng trỡnh cụngnghiệp, cụng trỡnh đụ thị, khu cụng nghiệp tập trung và mụi trường đụ thị
- thực hiện cỏc nhiệm vụ tư vấn xõy dựng
- Lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh xõy dựng
Trang 9- Thiết kế cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp, dõn dụng, nhà ở, cụng trỡnh đụthị, mụi trường đụ thị, khu cụng nghiệp tập trung đến quy mụ lớn.
- Thiết kế tổ chức xõy dựng
- Lập dự toỏn và tổng dự toỏn cụng trỡnh xõy dựng
- Thẩm định dự ỏn, thẩm định thiết kế cụng trỡnh xõy dựng
- Quản lý xõy dựng, giỏm sỏt kỹ thuật thi cụng cỏc cụng trỡnh
- Trang trớ nội ngoại thất, cải tạo trựng tu cỏc cụng trỡnhkiến trỳc
- dịch vụ khoa học kỹ thuật xõy dựng và mụi trường
- Sản xuất vật liệu xõy dựng
Bảng1.2.Hệ thống đội ngũ cán bộ cụng nhõn viờn toàn cụng ty
7 Kỹ sư thông gió cấp nhiệt- môi trương 6
9 Kỹ sư đo đạc, khảo sát và kiểm định 10
Trang 10năng và nhiệm vụ của mỡnh, giỳp giỏm đốc để cỏc quyết định quản lý chophự hợp.
* Ban giám đốc:
Người chịu trỏch nhiệm giữ vai trũ chỉ đạo chung là giỏm đốc cụng ty,chỉ đạo trực tiếp 8 trung tõm 4 xớ nghiệp và 1 chi nhỏnh phớa nam trực thuộccụng ty, Giỏm đốc cụng ty chỉ là người chụi trỏch nhiệm trước Nhà nước vềmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty, là người đại diện choquyền lợi của cỏn bộ cụng nhõn viờn toàn cụng ty
Giỳp việc cho giỏm đốc là cỏc phú giỏm đốc được giỏm đốc giao nhiệm
vụ trực tiếp theo thông bỏo phõn cụng lao động
* Văn phũng cụng ty
Chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc tổ chức quản lý cỏn bộ, nhõn viờn trongtoàn cụng ty, tổ chức cụng việc cho phự hợp với trỡnh độ tay nghề của từngngười, đồng thời chụi trỏch nhiệm thực hiện cỏc cụng việc hành chớnh khỏc
* Phũng kế hoạch
Chụi trỏch nhiệm về cỏc cụng việc như tiếp thị và đấu thầu cỏc cụngtrỡnh, điều hành cụng việc sản xuất, quản lý tiến độ và thanh quyết toỏn cụngtrỡnh đồng thời cú nhiệm vụ thống kờ kế hoạch cỏc cụng việc cho xớ nghiệp
và trung tâm trực thuộc, theo dừi và bỏo cỏo tỡnh hỡnh sản xuất kinhdoanh, lập bỏo cỏo, phõn tớch tỡnh hỡnh trực thực hiện sản xuất giỳp bangiỏm đốc cú biờn phỏp quản lý thớch hợp
* Phũng kế toỏn tài chớnh
Cú nhiệm vụ quản lý cỏc loại vốn, tổ chức cụng tỏc kế toỏn hạch toỏnchớnh xỏc kịp thời và đầy đủ xỏc định lỗ lói của hoạt động kinh doanh tổchức vay vốn và thanh toỏn cỏc khoản với ngõn sỏch nhà nước, ngõn hàng,khỏch hàng tớnh và thanh toỏn lương, cỏc khoản bảo hiểm cho toàn thể cán
bộ cụng nhõn viờn trong toàn cụng ty, xỏc định kết quả hoạt động sản xuất
Trang 11kinh doanh, lập bỏo cỏo cú liên quan.
Trang 12* Phũng quản lý khoa học kỹ thuật
Chịu trỏch nhiệm về chất lượng sản phẩm, thường trực hộ đồng khoa học
kỹ thuật, soận thảo những văn bản về khoa học kỹ thuật, quản lý chất lượng,kiểm tra và quản lý sản phẩm trước và sau khi xuất cho khỏch hang, cụng tỏclưu trữ thư viện
* Cỏc trung tõm, cỏc xớ nghiệp trực thuộc
Được cụng ty cho phộp thành lập cỏc bộ phận quản lý, thực hiện chế độquản lý, hạch toỏn nội bộ đồng thời chịu trỏch nhiệm trực tiếp trong sản xuấtkinh doanh, bảo đảm an toàn và chất lượng, đảm bảo nghĩa vụ nộp cỏc khoảnchi phớ cấp trờn, thuế cỏc loại, làm trũn nghĩa vụ từ khõu đầu vào của sảnxuất đến kết quả của sản xuất kinh doanh
Trang 13Sơ đồ1.1.Mô hỡnh cơ cấu tổ chức của cụng ty vcc
Các Phó Giám Đốc ( Đại Diện Lãnh Đạo)
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch
Văn phòng
lượng)
Trang 14Sát Lập Quy
Hoạc h
Tư Vấn, Thiết Kế
Lập Tổng
Dự Toán Đầu
Tư Xây Dựng
Giao Sản Phẩm
Đã Hoàn Thàn h
NVL
Sử Dụng Cho Quá Trình Sản Xuất
Đặc điểm quy trình công nghệ
Do đặc điểm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng (
sử dụng chất xám là chính ) nên quy trình công nghệ trong quá trình thực hiệncông tác tư vấn có những đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp khác
Sơ đồ I.2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của công ty cổ phần tư vấn
xõy dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
Cụ thể quy trình sản xuất gồm các khâu:
- Khảo sát: Khi khách hàng có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trìnhthì trước hết công ty sẽ thực hiện thành lập bản đồ địa hình, điều tra, khảo sátđịa chất tại nơi sẽ tiến hành xây dựng
- Lập quy hoạch: Sau khi khảo sát xong, nếu đủ điều kiện theo quy địnhcủa nhà nước về xây dựng thì sẽ tiến hành lập quy hoạch tổng thể và chi tiếttheo tỷ lệ quy định
- Tư vấn, thiết kế: Sau khi khảo sát và quy hoạch sẽ thực hiện việc tư vấn
và thiết kế tổng thể, chi tiết công trình dự án
- Lập tổng dự án đầu tư xây dựng của công trình: Đưa ra bảng dự kiến vềkinh phí sẽ phải đầu tư để hoàn thành công trình, dự án
- Giao sản phẩm đã hoàn thành cho đơn vị chủ đầu tư công trình, dự án( sản phẩm chủ yếu là các hồ sơ, tài liệu, hình vẽ )
- Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất bao gồm: Giấy,
Trang 15Thủ
Quỹ Toán Kế
Vật
Tư TSCĐ
Kế Toán Than
h Toán
Kế Toán Ngân Hàng
Kế Toán Tiền Lươn g
Kế Toá
n The
o Dõi Các XN
Bộ Phận Kế
Toán Các Trung Tâm,
Chi Nhánh
Kế Toán Các
Xí Nghiệp Trực Thuộc
mực, bút, các mũi khoan chuyên dùng cho lĩnh vực thiết kế xây dựng
1.3 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn
1.3.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
* Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
Sơ đồ 1.3 Bộ mỏy kế toỏn trong cụng ty vcc
* Nhiệm vụ của cỏc bộ phận kế toỏn cụng ty
- Kế toỏn trưởng
Cú nhiệm vụ giỳp giỏm đốc cụng ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcỏc bộ cụng tỏc kế toỏn tài chớnh, thống kờ phõn tớch cỏc thụng tin kế toỏnphục vụ cho cụng tỏc quản lý
theo chế độ hiện hành của nhà nước đồng thời là kiểm soỏt viờn của nhànước tại cụng ty
- Thủ quỹ
Trang 16Cú trỏch nhiệm nhận tiền từ ngõn hang và cỏc đơn vị khỏc nộp vào quỹthực hiện chi cỏc khoản đó được duyệt và bỏo cỏo cỏc quỹ hàng ngày, đảmbảo bớ mật, an toàn quỹ kột.
- Kế toỏn vật tư tài sản cố định
Thực hiện cỏc bước hạch toỏn nhập, xuất vật tư, tăng giảm tài sản cốđịnh, tớnh khấu hao tài sản cố định theo quy định và bỏo cỏo nợ cho cỏc đơn
vị trực thuộc
- Kế toỏn thanh toỏn
Thực hiện kế toỏn vốn bằng tiền tất cả cỏc khoản thanh toỏn với khỏchhang, với nội bộ trong toàn cụng ty, kế toỏn ngõn hàng thực hiện chức năng
kế toỏn vốn bằng tiền và cỏc khoản thanh toỏn với khỏch hang
- Kế toỏn cỏc trung tõm, cỏc xớ nghiệp trực thuộc
Thực hiện cụng việc và hạch toỏn vật tư, tiền lương, BHXH,BHYT,KPCĐ,khấu hao tài sản cố định, tập hợp chi phớ sản xuất, lập cỏc bảng biểu như:Bảng phõn bổ vật liệu, khấu hao, phõn bổ tiền lương, kết chuyển chi phớ đểbỏo gửi về phũng tài vụ cụng ty để tập hợp số liệu theo mẫu thống nhất
1.3.2 Đặc điểm tổ chức hỡnh thức sổ kế toỏn
Hiện nay cụng ty ỏp dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn ỏp dụnghỡnh thức kế toỏn nhật ký chung sổ cỏi cỏc tài khoản phự hợp với chươngtrỡnh kế toỏn trờn mỏy vi tớnh ở phũng kế toỏn cụng ty, từ đú giảm bớt được
sự ghi chộp ở phũng kế toỏn do đú đũi hỏi phải cú người sủ dụng và sử lý sốliệu trờn mỏy tớnh thật chớnh xỏc
Tại phũng kế toỏn tài chớnh cụng ty trang bịi mỏy tớnh, hai mỏy in vàđược nối mạng Cụng ty đó xõy dựng phần mềm kế toỏn kết hợp chặt chẽgồm kế toỏn tài chớnh và kế toỏn quản trị kinh doanh với 8 cử nhõn khoa tàichớnh kế toỏn Cụng ty bước đầu ghi chộp phản ỏnh kịp thời cỏc hoạt độngkinh tế tài chớnh đỏp ứng nhu cầu cung cấp thụng tin kinh tế cho lónh đạo
Trang 17CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
cụng ty điều hành sản xuất kinh doanh
SƠ ĐỒ1.4 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Trang 18Sơ đồ 1.5 TRèNH TỰ GHI SỔ NHẬT Kí CHUNG ĐƯỢC SỦ Lí TRấN MÁY VI TÍNH
1.3.3 Đặc điểm kế toỏn tài chớnh
* Kế toỏn vật liệu và cụng cụ dụng cụ
Đặc điểm: Vật liệu của cụng ty chime tỉ trọng thấp trong chi phớ sảnxuất kinh doanh Vật liệu được mua sử dụng trực tiếp cho cụng trỡnh nờnkhụng cú kho và khụng cú phương phỏp suất 50% mà phõn bổ 100% ngay khiđưa vào sử dụng
- Các bút toán kết chuyển phân bổ
- Các tài liệu liên quan khác
- Báo cáo quản trị kế toán
- Báo cáo tài chính
Trang 19Với giỏ trị lớn Cụng ty tổ chức đấu thầu lựa chọn TK221,TK811,TK911,TK131.
Với giỏ trị nhỏ thỡ Cụng ty giao cho đơn vị tổ chức trực tiếp mua
- Chứng từ hạch toỏn: hoỏ đơn mua hang, bản kờ chi phớ chạy thử, biờnbản bàn giao tài sản cố định, sổ thẻ chi tiết tài sản cố định
* Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
- Tiền lương chiểm tỉ trọng lớn trong chi phớ sản xuất khoảng 46%-48%theo đơn giỏ tiền lương 2005-2006 là 450đ/1000đ số lượng
- Tiền lương trả cho nhõn cụng phụ thuộc vào năng suất, chất lượng,hiệu quả cụng việc của từng cỏ nhõn, Những người thực hiện cụng việc đũihỏi trỡnh độ chuyờn mụn, kỹ thuật cao, giỏi về chuyờn mụn, nghiệp vụ hoặcđúng gúp quan trọng vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụng ty đượchưởng lương cao
- Đối với nhõn cụng trực tiếp sản xuất của cụng ty là cỏc bản thiết kế do
đú việc thanh toỏn lương được căn cứ vào đơn giỏ tiền lương lao động do cụng ty dựa theo cỏc quy định của Nhà nước, từ đú cú mức khoỏn nhõncụng hợp lý cho người lao động
- Chứng từ hạch toỏn: Giấy giao việc kiểm kờ bản khoỏn bản thanh toỏnlương,BHXN,BHYT, bảng thanh toỏn làm thờm giờ, bảng thanh toỏn làmđờm
- Tài khoản sử dụng: TK 111,TK 334, TK622(1), TK 622(2), TK 627,
TK 642
* Kế toỏn của cỏc đơn vị trực thuộc
- Đặc điểm: cụng ty cú 4 đơn vị trực thuộc 4 đơn vị này cú dấu riờng, cúquy chế nội bộ và chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc về mọi hoạt động củamỡnh Cỏc đơn vị này cú hệ thống kế toỏn riờng, tổ chức hạch toỏn sổ sỏchriờng, cú chung mó số thuế Chế độ tài chớnh do Bộ tài chớnh ban hành Bỏo
Trang 20cỏo của cỏc vị thành viờn phải đảm bảo tớnh trung thực chớnh xỏc, lập và giỏtrị đỳng thời gian quy định Trưởng cỏc đơn vị này chịu trỏch nhiệm trướccụng ty và Nhà nước về cỏc hoạt động tài chớnh của đơn vị mỡnh
- Tài khoản ỏp dụng: TK 136, Tk 336
* Kế toỏn kết quả kinh doanh
* Kế toỏn thanh toỏn với ngõn sỏch
* Cỏc chế độ tài chớnh
Hiờn nay cụng ty dựng cỏc loại bỏo cỏo tài chớnh sau :
- Bảng cõn đối kế toỏn
- Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh
Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh
* Kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm
- Phương phỏp sử dụng là phương phỏp đơn đặt hàng
Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơnđặt hàng thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đốitượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy kỳ tính giáthành không phù hợp với kỳ báo cáo
Trong trường hợp này kế toán giá thành phải mở cho mỗi đơn đặt hàngmột bảng tính giá thành, hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợptheo từng phân xưởng trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giáthành có liên quan Khi hoàn thành việc sản xuất, kế toán tính giá thành sảnphẩm bằng cách cộng toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên bảng tính giáthành
- - Cỏc loại tài khoản chi phớ mà cụng ty đang ỏp dụng: TK 621,TK627,TK642
Trang 21a Khái niệm và bản chất giá thành
Quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau, đó là: các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
và kết quả sản xuất thu được – sản phẩm, công việc hoàn thành Như vậy doanh nghiệp phải tính được chi phí đã bỏ ra để sản xuất được sản phẩm.
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành.
Trong ngành sản xuất công nghiệp, kết cấu giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung Ngoài những khoản mục chi phí trên không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm những khoản mục chi phí do các nguồn vốn khác tài trợ như chi khen thưởng, phúc lợi, chi phí đầu tư nghiên cứu, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy, kinh tế Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng
cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mức hạ giá thành và tỉ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nhiệu liệu khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị sản xuất và mức độ trang bị kỹ thuật sản xuất tiên tiến, kết quả việc sử dụng hợp lý lao động và tăng năng suất lao động, trình độ quản lý kinh tế tài chính và hạch toán kinh tế của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là: Chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sản lượng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành.
b.Phân loại giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm:
- Giá thành kế hoạch: là việc xác định tính toán giá thành của sản phẩm tiến hành trước khi đi vào sản xuất chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế
Trang 22- Giá thành thực tế: giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ được xác định khi sản xuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
và sự phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất thể hiện hao phí trong kỳ của doanh nghiệp, chi phí này phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai của quá trình sản xuất đó là kết quả của sản xuất, quan hệ so sánh này đã hình thành chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác biệt nhau Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong một thời kỳ nhất đinh; còn giá thành sản phẩm lại là tổng hợp các hao phí đó gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua sơ đồ:
Trong sơ đồ này:
AB: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BD: là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
AC: là tổng giá thành sản phẩm
Trang 23- Giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Tuy nhiên giữa giá thành và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện trên những mặt sau:
+ Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ, công việc đã hoàn thành Chi phí sản xuất trước hết thể hiện theo các yếu tố chi phí, sau đó đến giai đoạn tính giá thành Chi phí sản xuất được thể hiện theo các khoản mục tính giá thành.
+ Như vậy tính giá thành sản phẩm phải dựa vào hạch toán chi phí sản xuất.
+ Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức quản lý tốt chi phí sản xuất.
Trang 24CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM
2.1.2 Các khoản mục dùng để hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty
-Do đặc thù sản phẩm là các bản thiết kế xây dựng theo đơn đặt hàng nên
để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do đóCông ty phân loại chi phí theo các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí phụ tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm khảo sát, thiết kế
Trang 25Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chung
Trang 26Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu chính,phụ: chủ yếu là các loại văn phòng phẩm
như: giấy ,mực,cặp tài liệu, các nguyên vật liệu làm mô hình, in ấn, đóng xén
Do vậy tỉ trọng này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu chi phí sản xuất
sản phẩm ( thường giao động từ 3 – 6% )
Do tỷ trọng nguyên vật liệu, vật tư văn phòng phẩm trong giá thành sản
phẩm nhỏ nên công ty giao khoán việc mua văn phòng phẩm phục vụ sản xuất
cho các trung tâm, xí nghiệp
Khi có nhu cầu mua vật tư, văn phòng phẩm dùng cho sản xuất, chủ
nhiệm dự án đề xuất, trưởng đơn vị sẽ cử nhân viên cung ứng đi mau vật tư
Để có kinh phí mua vật tư, nhân viên cung ứng sẽ viết giáy tạm ứng lên lãnh
đạo công ty xét duyệt cấp tiền nằm trong giá trị phần giao khoán cho đơn vị,
dự án
Căn cứ vào kế hoạch tiêu hao vật tư, lãnh đạo công ty ký xét duyệt tạm
ứng cho các trung tâm, xí nghiệp
Các chứng từ ban đầu là “ phiếu chi “, “ hoá đơn mua hàng “, “ quyết
định giao nhận”, “ bản khoán “ của xí nghiệp, trung tâm, các chứng từ này
chuyển lên phòng kế toán – tài chính của công ty để ghi sổ kế toán Căn cứ
vào chứng từ nhận được, kế toán thanh toán vào số liệu, kế toán chi phí sản
xuất của công ty tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản 621, sổ cái tài khoản 621 và
kết chuyển vào tài khoản 154
Các tài khoản được sử dụng là: TK 111, TK 112, TK 621, TK 154
Ví dụ: Trong năm 2007 chi phí NVL trực tiếp cho công trình thiết kế xi
măng Sông Gianh Hợp đồng số 50H3/2/2007 do trung tâm Hoàng Thạch
đảm nhiệm Chủ nhiệm công trình là Vũ Minh Sơn
Trang 27Tổng số là: 84.562.730đ
Để hoạch toán số NVL trên kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đầy đủ tínhhợp pháp, hợp lệ, hợp lý để nhập số liệu Kế toán lập phiếu chi và các số chitiết tk 621, sổ cái TK 621
Trang 28SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2007 Tên công trình: H2SG TK Xi Măng Sông Gianh Chứng từ
322H1 27/08/2007 Thanh toán công trình Sông Gianh 1111 12.200.000
187H1 19/10/2007 Thanh toán CTSông Gianh– Minh 1111 2.456.500
204H1 19/11/2007 Thanh toán CTXM Sông Gianh 1111 7.985.000
324H2 26/12/2007 Thanh toán công trình – Hà 1111 3.820.800
Trang 29SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 – CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
29H3 08/01/2007 Thanh toán công trình xi măng Sông Gianh 1111 5.789.500
34H4 5/02/2007 Thanh toán công trình Xi Măng Hoàng Thạch 1111 7 205.300
50H2 16/03/2007 Thanh toán CT KĐT Cao Xanh 1111 5.390.570
59H3 06/04/2007 Thanh toán CT nước thải Hồ Tây 1111 6.370.000