UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /KH UBND Vĩnh Phúc, ngày tháng 3 năm 2015 KẾ HOẠCH Phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 202[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Vĩnh Phúc, ngày tháng 3 năm 2015
KẾ HOẠCH Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
tỉnh Vĩnh Phúc Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của Vĩnh Phúcđược thực hiện trong bối cảnh có một số thuận lợi: Việt Nam hội nhập ngàycàng sâu, rộng vào kinh tế thế giới và khu vực; thừa hưởng những thành tựu của
25 năm đổi mới và 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cảnước; tình hình chính trị xã hội ổn định; nhiều chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật mới của Nhà nước và các nghị quyết, chương trình, nhiều cơ chế, chínhsách của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật củatỉnh đã có bước phát triển, an sinh xã hội được đảm bảo Tuy vậy, đây là thời kỳkhó khăn và khó khăn nhất và nhiều thách thức kể từ khi tái lập tỉnh như: tìnhhình an ninh, chính trị ở nhiều nơi trên thế giới diễn biến hết sức phức tạp; sựsuy giảm kinh tế toàn cầu và cuộc khủng hoảng nợ công xảy trên phạm vi rộng
và rất rộng trên tất cả các quốc gia, các khu vực trong đó có Việt Nam và VĩnhPhúc; các thảm hoạ thiên tai (động đất, sóng thần, lũ lụt ) xảy ra ở nhiều nơitrên thế giới như Nhật, Thái Lan ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh; một số yếu tố củakinh tế vĩ mô chưa ổn định; lạm phát tăng cao, thị trường sản xuất và tiêu thụ bịthu hẹp, thị trường bất động sản “đóng băng” trong thời kỳ dài; thiên tai, dịchbệnh diễn biến phức tạp; giá cả các loại vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu tăng giảmthất thường,… đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất, đời sống của nhân dân vàtăng trưởng kinh tế của tỉnh
Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo sát sao của Tỉnh uỷ, sự giám sát có hiệuquả của HĐND tỉnh, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh và sự quan tâm, giúp đỡcủa Chính phủ và các Bộ, ngành TW, đồng thời với nỗ lực cố gắng khắc phục khókhăn của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế và các tầng lớp nhân dân trongtỉnh nên kinh tế của tỉnh giữ được ổn định và tiếp tục có được sự tăng trưởng,Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn cả nước, bình quân tăng 6,2%/năm, trongđó: nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 3,4%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng9,4%/năm và dịch vụ tăng 7,6%/năm; Quy mô GRDP theo giá hiện hành tăngdần qua các năm, đứng thứ 16 cả nước và nằm trong nhóm trung bình các tỉnhVùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, ước đạt 73,7 nghìn tỷ đồng vào năm 2015.GRDP/người nằm trong nhóm cao so với cả nước, ước đến năm 2015 đạt 70 triệuđồng; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây
Dự thảo
Trang 2dựng năm 2015 ước chiếm 62,1%; dịch vụ chiếm 28,5% và nông, lâm nghiệp,thuỷ sản chiếm 9,4% Các lĩnh vực văn hóa xã hội, an sinh xã hội có nhiều tiếnbộ; bảo vệ môi trường được tăng cường, quốc phòng được củng cố, an ninh trật
tự an toàn xã hội ổn định; ước đến năm 2015 có 28/28 chỉ tiêu chủ yếu đạt và
vượt kế hoạch (so với mục tiêu Kế hoạch chưa điều chỉnh có 13/28 chỉ tiêu đạt, vượt kế hoạch) Kết quả cụ thể như sau:
2015 ngành trồng trọt chiếm 40,8% giảm 4,9% và chăn nuôi chiếm 52,2% tăng4,1% so với năm 2010 Kết quả cụ thể từng lĩnh vực như sau:
- Ngành trồng trọt đã chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng và mùa vụ theo
hướng sản xuất hàng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị thu nhập trênmột đơn vị diện tích tăng dần qua các năm và ước đến năm 2015 đạt 135 triệuđồng/ha (năm 2010 là 84,7 triệu đồng/ha) Các chính sách của tỉnh về phát triểntrồng trọt như hỗ trợ giống cây trồng, hỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa,
hỗ trợ trồng cây vụ Đông,… đã khuyến khích người dân gieo trồng, hạn chếnông dân bỏ ruộng
Diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao như rau, hoa, quả…từngbước được mở rộng Một số vùng sản xuất tập trung như: su su, dưa chuột, bí
đỏ, bí xanh, cà chua, khoai tây, ớt, chuối, thanh long ruột đỏ được hình thành.Nhiều mô hình sử dụng giống lúa mới (1) cho năng suất chất lượng cao, hiệu quảkinh tế tăng từ 3-5 triệu đồng/ha, cá biệt có một số nơi tăng từ 8-10 triệuđồng/ha Toàn tỉnh đã hình thành 307 vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa với diệntích gần 2,6 nghìn ha, tập trung chủ yếu vào một số cây trồng: bí đỏ, bí xanh,dưa chuột, dưa lê, khoai tây, ớt, su su Năng suất các loại cây trồng khôngngừng tăng nhất là cây lúa bình quân đạt 54,4 tạ/ha (giai đoạn 2006-2010 đạt 50,3tạ/ha) Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt trung bình 95,87 nghìn ha(giai đoạn 2006-2010: 96,2 nghìn ha/năm) Sản lượng lương thực có hạt đếnnăm 2015 ước đạt 39,3 vạn tấn, đạt mục tiêu (MT từ 39 đến 40 vạn tấn)
- Chăn nuôi tiếp tục phát triển cả về chất và lượng, nhiều giống có chất
lượng tốt được đưa vào sản xuất, từng bước gắn với an toàn dịch bệnh và vệ sinh
an toàn thực phẩm Các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi Nhiều khu chănnuôi tập trung có qui mô lớn và phương thức chăn nuôi tiên tiến, hiện đại được
1 ( ? ) Toàn tỉnh hiện có 585 mô hình, diện tích gần 5,9 nghìn ha tập trung vào các giống QR1, RVT, Hoa Ưu
109, PC6, HT1, GS9 và TH3
Trang 3hình thành Vệ sinh, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm được thực hiện vàgiám sát chặt chẽ Quy mô đàn trâu, bò và đàn lợn có xu hướng giảm, song đàn
bò sữa tăng nhanh, ước đạt 5,7 nghìn con vào năm 2015 và tăng 178,04% so vớinăm 2011; đàn gia cầm phát triển ổn định Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồngước đến năm 2015 đạt 103,24 nghìn tấn, bình quân tăng 2,4%/năm
- Lâm nghiệp: Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được triển khai toàn
diện Công tác phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn xâm hại tài nguyên rừngđược thực hiện chủ động, tích cực Sản xuất nông lâm kết hợp được tích cực đầu
tư đã góp phần nâng cao khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường Tổng diệntích trồng rừng tập trung trong 5 năm ước đạt 3,77 nghìn ha, nâng tỷ lệ che phủrừng từ 22,4% năm 2010 lên đạt 25% năm 2015
- Sản xuất thủy sản phát triển khá, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2015
ước đạt 18 nghìn ha, tăng bình quân 4%/năm Sản xuất và cung ứng cá giống tăngmạnh, bình quân tăng 13,9%/năm Hình thức nuôi trồng được chuyển dần sangthâm canh và bán thâm canh, vì vậy năng suất và sản lượng tăng cao
2 Sản xuất công nghiệp tiếp tục khẳng định vai trò là nền tảng của nền kinh tế
Ngành công nghiệp-xây dựng phát triển chậm, nhất là từ năm 2012 đếnnay do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước, nhưngvới sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp ủy đảng, chínhquyền trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trên địabàn nên hoạt động sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng phát triển theo hướngbền vững và đang có xu hướng tăng trở lại, nhất là các sản phẩm công nghiệpchủ yếu của tỉnh
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp –xây dựng giai đoạn 2011-2015 tăngbình quân 9,6%, trong đó giai đoạn 2012-2015 chỉ tăng 5,1%, thấp hơn nhiều sogiai đoạn 2006-2010 Tính riêng ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2015 tăngbình quân 9,2%/năm, trong đó công nghiệp nhà nước tăng 8,2%/năm; côngnghiệp ngoài nhà nước tăng 15,6%/năm, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàităng 8,1%/năm
Về sản phẩm, ô tô và xe máy vẫn tiếp tục là 2 sản phẩm chủ yếu, chiếm tỷtrọng lớn trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, có đóng góp lớn chotăng trưởng kinh tế của tỉnh (Về GTSX giai đoạn 2006-2010 chiếm 72,8% vàgiai đoạn 2011-2015 chiếm 71,8% GTSX ngành công nghiệp; Về GTTT giaiđoạn 2006-2010 chiếm 69,3%, đóng góp khoảng 65-70% tăng trưởng chung củatỉnh và giai đoạn 2011-2015 chiếm 53,1%, đóng góp khoảng 60-65% cho tăngtrưởng chung của tỉnh)
Sản lượng sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu như: xe ô
tô 5-14 chỗ ngồi tăng 5,8%/năm, xe máy tăng 3,0%/năm, gạch ốp lát tăng 7,1%,quần áo các loại tăng 8,8%, thức ăn gia súc, gia cầm tăng 14,4% Các sảnphẩm mới tăng thêm gồm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như linh kiện điện tử
và công nghiệp tiêu dùng như các sản phẩm về lắp ráp như điều hoà, tủ lạnh,bồn chứa nước, thuốc chữa bệnh, với quy mô nhỏ, sản lượng và giá trị thấp
Trang 4Về tiểu thủ công nghiệp - làng nghề: hiện này toàn tỉnh có 77 làng cónghề, trong đó 24 làng nghề đạt chuẩn được công nhận (có 8 cụm công nghiệplàng nghề đã tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với diện tích hơn 81 ha).Các làng nghề truyền thống như: gốm Hương Canh; mộc Thanh Lãng, AnTường, Minh Tân; rèn Lý Nhân, rắn Vĩnh Sơn, đá Hải Lựu; mây tre đan Triệu
Đề, Văn Quán, được bảo tồn, duy trì và phát triển Tỉnh đã triển khai các chínhsách hỗ trợ như: Tập trung nguồn lực đầu tư để phát triển ngành nghề; hỗ trợkinh phí đào tạo, truyền nghề, các mô hình trình diễn, khuyến khích các doanhnghiệp đầu mối đảm nhận khâu tiêu thụ sản phẩm; qua đó giúp các làng nghềphát triển hiệu quả Các làng nghề đã tạo việc làm cho 42 nghìn lao động, nângcao thu nhập và mức sống cho nhân dân vùng nông thôn
3 Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển
Ước tổng giá trị sản xuất (giá ss 2010) tăng bình quân 7,2%/năm, trong đómột số lĩnh vực tăng khá như thương mại và sửa chữa tăng 12,7%/năm, vận tảikho bãi tăng 9,0%/năm
Kinh doanh thương mại tiếp tục phát triển; nhiều trung tâm thương mại(Big C, Co.op Mark, HC, Media ) được khai thác tạo nhiều kênh mua sắm chonhân dân; các chợ truyền thống tiếp tục đầu tư và khai thác tốt; công tác quản lýthị trường được tăng cường; giá cả trên địa bàn cơ bản ổn định Tổng mức bán lẻhàng hóa tăng bình quân 18,9%/năm, xấp xỉ đạt mục tiêu (KH tăng 19%/năm)
Hoạt động xuất khẩu tuy còn khó khăn song nhờ sự nỗ lực của các doanhnghiệp trong việc duy trì đơn hàng đã ký và phát triển được thị trường mới nêntổng kim ngạch ước đến năm 2015 đạt 1,96 tỷ USD (KH: đạt 1,5-2,0 tỷ USD),bình quân tăng 30%/năm giai đoạn 2011-2015 Kim ngạch nhập khẩu đến năm
2015 ước đạt 2,25 tỷ USD, tăng 6,9%/năm, sản phẩm nhập khẩu chủ yếu lànguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất và máy móc thiết bị đểhình thành tài sản cố định của doanh nghiệp
Dịch vụ du lịch đã có nhiều tiến bộ; các cấp, các ngành đang tích cực triểnkhai thực hiện Nghị Quyết số 01-NQ/TU ngày 04/11/2011 của Tỉnh ủy về pháttriển dịch vụ, du lịch; các danh thắng được quan tâm đầu tư như khu danh thắngTây Thiên, khu du lịch Đại Lải, khu du lịch Tam Đảo I, khu Đầm Vạc đang trởthành những trung tâm thu hút khách du lịch; các hoạt động quảng bá được triểnkhai mạnh mẽ, các cơ sở kinh doanh du lịch tăng cường cơ sở vật chất, nâng caochất lượng phục vụ, ngoài ra các lễ hội truyền thống hàng năm được tổ chứcngày càng hấp dẫn du khách, ước đến năm 2015 doanh thu du lịch đạt khoảng1,1 nghìn tỷ đồng, bình quân tăng 7,7%/năm
Dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu
đi lại của nhân dân Chất lượng phục vụ được cải thiện, số lượng phương tiệnvận tải gia tăng và cơ sở hạ tầng giao thông được nâng cấp Bình quân giai đoạn2011-2015, về hàng hóa khối lượng vận chuyển tăng 8,2%/năm, khối lượng luânchuyển tăng 3,7%/năm; về hành khách, vận chuyển tăng 2,1%/năm, luân chuyểntăng 4,7%/năm
Dịch vụ bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển Tỉnh đã cơ bản hoàn
Trang 5thiện hệ thống cáp quang mạng ngoại vi, mạng truyền dẫn; nhiều dịch vụ viễnthông mới được cung cấp như: truyền hình HD, dịch vụ chứng thực điện tử, dịch
vụ tài chính ngân hàng điện tử, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, thưđiện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành, cổng thông tin điện tử đượcvận hành góp phần quản lý điều hành của tỉnh tốt hơn Doanh thu toàn ngànhước đạt gần 3 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 7-7,5%/năm
Dịch vụ tín dụng, ngân hàng đáp ứng tốt cho các nhu cầu của xã hội.Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng tăng trưởng khá, bình quân tăng24,3%/năm Các tổ chức tín dụng đã thực hiện hiệu quả nhiều biện pháp tháo gỡkhó khăn về thủ tục cho vay vốn, thực hiện khoanh nợ, giãn nợ để thúc đẩyphát triển sản xuất, kinh doanh Dòng vốn tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưutiên và chủ yếu vào khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển(chiếm 95%); tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân tăng 13%/năm Nợ xấu đãđược kiềm chế và bước đầu được xử lý, đến cuối năm 2015 chiếm khoảng 3%
4 Thu ngân sách nhà nước đạt cao, chi ngân sách đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Thu ngân sách nhà nước tiếp tục tăng trưởng do tỉnh đã đề ra kịp thời cácbiện pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh tạo nguồn thu, tăng cườngđôn đốc thu số thuế còn nợ nộp ngân sách, đẩy mạnh kiểm tra chống thất thuthuế và đặc biệt một số doanh nghiệp đóng góp số thu lớn cho tỉnh đã có sảnlượng tiêu thụ khá như Toyota, Honda Đến năm 2014 thu ngân sách của tỉnhvượt mốc 20 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 7 cả nước về tổng thu, thứ 2 miền Bắc vềthu nội địa và ước đến năm 2015 tổng thu đạt 22,1 nghìn tỷ đồng (riêng khu vựcFDI đạt 17,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 77,8% tổng thu), bình quân giai đoạn 2011-
2015 tăng 7,6%/năm, trong đó thu nội địa tăng 12,1%/năm; riêng thu khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13,3%/năm
Công tác quản lý chi ngân sách được tăng cường, kiểm soát chi chặt chẽ,quản lý chi theo dự toán, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Ước giai đoạn2011-2015 tổng chi ngân sách bình quân tăng 0,9%/năm
5 Công tác đối ngoại, xúc tiến và thu hút đầu tư có nhiều đổi mới, vận động thu hút vốn ODA và NGO được triển khai tích cực, hạ tầng các khu công nghiệp được tập trung đầu tư
- Hoạt động đối ngoại, xúc tiến và thu hút đầu tư: Trước những khó khăn
do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tụt giảm năm
2011, 2012 ảnh hưởng đến thu hút đầu tư, tỉnh đã đặc biệt chú trọng đến côngtác xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, trong đó coi trọnghoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ bằng giải pháp quan tâm và giải quyết ngaycác khó khăn cho doanh nghiệp đang đầu tư tại tỉnh để phát triển thuận lợi
Về cải cách thủ tục hành chính, tỉnh đã thành lập cơ quan đầu mối về xúctiến, hỗ trợ đầu tư (IPA); thành lập Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹđất cấp tỉnh; ban hành chính sách hỗ trợ công nghiệp phụ trợ; xây dựng Đề áncải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
có các giải pháp cụ thể, tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến bồi thường, giải
Trang 6phóng mặt bằng các dự án lớn, các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp; chỉđạo quyết liệt thu hồi đất đã giao cho Tập đoàn Compal tại Khu công nghiệp BáThiện để giao cho BQL các Khu công nghiệp quản lý góp phần hạ mặt bằng giáthuê hạ tầng và có sức cạnh tranh với các tỉnh lân cận; điều chỉnh quy hoạch củaKhu công nghiệp Bình Xuyên II để kêu gọi thu hút Tập đoàn Sumitomo củaNhật Bản vào đầu tư Vì vậy, thu hút đầu tư đã đạt được những kết quả đángghi nhận, năm 2014 thu hút FDI đạt cao nhất trong nhiều năm trở lại đây, trong
đó có nhiều dự án đầu tư vào lĩnh vực tỉnh đang chú trọng như lĩnh vực côngnghiệp phụ trợ cho sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất ô tô xe máy; sản xuất vậtliệu xây dựng… Một số nhà đầu tư có năng lực đã đăng ký đầu tư tại tỉnh như:Tập Đoàn SCJ của Thái Lan (mua lại tập đoàn Prime); Tập đoàn Pegasus, Tậpđoàn Tal - HongKong; một số nhà đầu tư của Hàn Quốc trong lĩnh vực sản xuấtlinh kiện điện tử và sắp tới đây là Tập đoàn Sumitomo đầu tư vào Khu côngnghiệp Bình Xuyên II; Tập đoàn FLC đầu tư vào KCN Tam Dương II Khu B;Công ty Vitto đầu tư vào Khu công nghiệp Tam Dương II Khu A; Một số nhàđầu tư đang chuẩn bị đầu tư là Tập đoàn đầu tư phát triển Việt Nam; Tập đoànVingroup; Tập đoàn Betixco đây là kết quả và là cơ hội quan trọng để pháttriển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trong giai đoạn tới
- Công tác vận động thu hút các dự án ODA được tỉnh đặc biệt quan tâm
và đã đạt được kết quả bước đầu Thành lập Ban quản lý ODA nhằm hình thành
bộ máy chuyên trách vận động và điều phối các dự án Tiếp tục chỉ đạo triểnkhai thực hiện 6 dự án ODA (2) và tăng cường vận động tranh thủ các nguồn vốncủa các nhà tài trợ như: WB, ADB, nguồn vốn OFID, nguồn vốn Hungary Kếtquả, đến nay có 03 dự án được nhà tài trợ chấp thuận bằng văn bản Trong kỳ,tỉnh đã khơi thông được nguồn vốn này bổ sung nguồn vốn cho đầu tư khu hạtầng kỹ thuật thiết yếu của tỉnh, kích thích nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân
- Kết quả viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài: Từ năm
2010 đến thời điểm hiện nay trên địa bàn tỉnh tiếp nhận 199 khoản viện trợ, với
tổng giá trị là 34,43 triệu USD, trong đó đã cam kết viện trợ là 12,92 triệu USD,
đã giải ngân được 11,65 triệu USD (bao gồm: 150 khoản viện trợ của 60 tổ chứcNGOs, với tổng giá trị là 32,83 triệu USD, đã cam kết là 11,32 triệu USD, đãgiải ngân được 10,05 triệu USD; và 49 khoản viện trợ của 36 công ty, đơn vị,hiệp hội nước ngoài, việt kiều với tổng giá trị là 1,62 triệu USD, đã cam kết là1,61 triệu USD và giải ngân được 1,58 triệu USD) Các lĩnh vực tài trợ chủ yếutập trung vào các lĩnh vực hỗ trợ nhân đạo và dạy nghề, phát triển cộng đồng,bảo vệ thiên nhiên
- Phát triển khu công nghiệp: UBND tỉnh đã chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy
hoạch các khu công nghiệp và đưa ra khỏi danh mục 02 khu công nghiệp là Hộihợp (150 ha) và Vĩnh Tường (200 ha) Giai đoạn 2011 – 2015, toàn tỉnh dự kiếnthành lập mới 3 khu công nghiệp (Tam Dương II, Tam Dương I và Sông Lô I) và
2 ( ? ) 6 dự án ODA gồm: (1) Dự án Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc; (2) Dự án phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh phía Bắc; (3) Dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc; (4) Dự án nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát sinh chương trình khí sinh học
và 02 dự án điện nông thôn gốc và mở rộng
Trang 7hiện nay đang tiến hành bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng Luỹ
kế đến hết năm 2015 toàn tỉnh có 10 Khu công nghiệp được thành lập, trong đó
có 7 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động (3) với tổng vốn đăng ký FDI đạt214,5 triệu USD, vốn đăng ký DDI đạt 7,65 nghìn tỷ đồng, vốn thực hiện ướcđạt 87 triệu USD (đạt tỷ lệ 40,6%) và 3,32 nghìn tỷ đồng (đạt tỷ lệ 43,4%) Tỷ lệlấp đầy KCN trên diện tích đất công nghiệp đã thu hồi và giao đất xây dựng hạtầng các KCN đến năm 2015 dự kiến đạt 78,01%
6 Phát triển doanh nghiệp và hợp tác xã
- Phát triển doanh nghiệp được quan tâm được tỉnh quan tâm, nhất là
doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 04/NQ-TU, đượcUBND tỉnh cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, chỉ thị và được cáccấp, các ngành chủ động triển khai nên bước đầu có kết quả Hàng năm tỉnh đều
tổ chức các cuộc đối thoại giữa lãnh đạo Tỉnh, các sở ngành với cộng đồngdoanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Đặc biệt, việc đẩymạnh cải cách các thủ tục hành chính (thành lập và vận hành hiệu quả bộ phậnmột cửa liên thông chung của tỉnh - IPA, duy trì tốt bộ phận một cửa liên thôngtrong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế ) đã và đang tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp đăng ký, gia nhập thị trường Kết quả đăng kýdoanh nghiệp mới bình quân đạt 567 doanh nghiệp/năm, lũy kế đến hết năm
2015 toàn tỉnh có 6.619 doanh nghiệp (tăng hơn 600 doanh nghiệp so với mụctiêu Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh ủy), tổng vốn đăng ký là 45,0 nghìn tỷđồng Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đầu kỳ có nhiều khókhăn nhưng đã có những dấu hiệu hồi phục
- Kinh tế hợp tác xã hoạt động ngày càng hiệu quả Tính đến hết năm
2015 toàn tỉnh có 710 hợp tác xã với 155,3 nghìn thành viên và 70 nghìn laođộng; các hợp tác xã đã huy động tốt nguồn vốn của thành viên để mở rộng sảnxuất kinh doanh; liên kết với các Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp; đa dạnghóa ngành nghề; làm tốt các khâu dịch vụ (cung ứng giống, vật tư nông nghiệp,dịch vụ thủy lợi, điện…); từ đó góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế
hộ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, góp phần giảm nghèo và phân công lại laođộng trong nông nghiệp nông thôn
7 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng được nâng lên một bước
Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lýđầu tư xây dựng cơ bản các dự án sử dụng vốn NSNN và Trái phiếu Chính phủ,Chỉ thị về các giải pháp chống nợ đọng XDCB của các địa phương Tỉnh đã chủđộng xây dựng kế hoạch XDCB hàng năm theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ Việc bố trí vốn đầu tư của các cấp, các ngành đã theo hướngtập trung hơn, tỷ lệ số công trình hoàn thành tăng, số công trình mới giảm mạnh
Cụ thể như sau:
- Công tác chỉ đạo điều hành: Công tác quản lý đầu tư XDCB được tỉnh
quan tâm, chỉ đạo từ khâu quy hoạch, xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn, quản lý
3 ( ? ) 7 KCN gồm Kim Hoa (50ha), Khai Quang (214,57ha), Bình Xuyên (287,7 ha), Bá Thiện (327 ha),
Bá Thiện II (308 ha), Bình Xuyên II (45,63 ha), Tam Dương (giai đoạn I)
Trang 8đầu tư Giai đoạn 2011 – 2015, tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉthị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013,… theo đó ngườiquyết định đầu tư chỉ được phê duyệt dự án khi cân đối được nguồn vốn, đồngthời yêu cầu các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện đúng theo mức vốn được giao,
ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành, các dự án chuyển tiếp, góp phầngiảm nợ đọng XDCB, sớm hoàn thành các công trình, phát huy hiệu quả vốnđầu tư
Triển khai điều chỉnh phân cấp quyết định đầu tư, đã ban hành Quyết định
số 24/2014/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 về việc thực hiện phân cấp quyết địnhđầu tư trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 6/11/2009) nhằm tháo gỡkhó khăn, giải quyết các tồn tại và đặc biệt tăng cường phân cấp, phân quyềngắn với trách nhiệm, tránh phê duyệt tràn lan gây nợ đọng trong XDCB; Đồngthời chỉ đạo các cấp, các ngành tiếp tục rà soát dừng, giãn tiến độ và cắt giảmcác dự án đầu tư xây dựng cơ bản để tập trung xử lý nợ đọng trong XDCB
Các công trình trọng điểm của tỉnh được quan tâm đầu tư, UBND tỉnh đãphân công cụ thể từng đồng chí lãnh đạo chỉ đạo, đôn đốc triển khai các côngtrình trọng điểm, qua đó đã hoàn thành được nhiều dự án như: Đường Hợp Châu– Đồng Tĩnh, Đường Yên Lạc – Vĩnh Yên, Đường tỉnh lộ 305 (Quán Tiên – TTLập Thạch), khu công viên quảng trường tỉnh,
- Công tác chuẩn bị đầu tư được thực hiện kế hoạch hóa cao hơn so với
giai đoạn trước, hạn chế tối đa các dự án phát sinh ngoài kế hoạch (giai đoạn
2011-2014 chỉ bằng 49% về số dự án (617/1.256 dự án) và bằng 59% về giá trị (16.641/27.712 tỷ đồng) so với giai đoạn 2006-2010)
- Công tác thẩm tra thiết kế kỹ thuật BVTC - dự toán được thực hiện tốt
và phát huy có hiệu quả, nhất là từ khi Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày6/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực,qua thẩm tra đã chấn chỉnh quy trình thủ tục về quản lý xây dựng, hạn chế việclãng phí trong khâu thiết kế, tiết kiệm đáng kể nguồn vốn đầu tư xây dựng
- Công tác đầu thầu, thẩm định kế hoạch đấu thầu dự án được thực hiện
tốt, 100% kế hoạch được thẩm định đúng thời hạn hoặc xong trước thời gian quyđịnh; hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch đấu thầu được xem xét kỹtrong quá trình thẩm định và được cơ quan thẩm định áp dụng đúng các tiêu chí,điều kiện theo quy định
Đã thực hiện thí điểm đấu thầu qua mạng ở 02 đơn vị (Sở Giao thông vậntải và UBND thành phố Vĩnh Yên), tuy nhiên, quá trình triển khai còn gặp phảimột số khó khăn do đường truyền mạng đấu thầu bị nghẽn Bên cạnh đó, UBNDtỉnh chỉ đạo các sở, ngành hướng dẫn quy trình đấu thầu, chào hàng cung ứngsản phẩm dịch vụ công theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND và số33/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh
- Công tác bồi thường - giải phóng mặt bằng có nhiều chuyển biến, tổng
Trang 9diện tích ước đạt 1.386,8 ha; một số dự án quan trọng gặp vướng mắc trong giaiđoạn trước đến nay đã được hoàn thành, bàn giao cho nhà thầu như dự án đườngđiện 500kV Sơn La - Hiệp Hoà, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đườngNguyễn Tất Thành – Vĩnh Yên, Trung tâm lễ hội Tây Thiên, đường Hợp Châu -Đồng Tĩnh, Khu công viên quảng trường tỉnh Ngoài ra tỉnh đã giành 460 tỷđồng để giải phóng mặt bằng các trường học, với tổng diện tích đất mở rộng là229,8 ha.
- Công tác phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tiếp tục có nhiều tiến bộ,
hầu hết các nguồn vốn đều được phân khai chi tiết từ đầu năm, hạn chế tối đa việcphân khai sau; các công trình được bố trí vốn đều có đầy đủ thủ tục XDCB, mứcvốn bố trí đều đảm bảo đúng cơ chế hỗ trợ của tỉnh; tỷ lệ số công trình hoànthành tăng, số công trình mới giảm mạnh, hàng năm tỷ lệ giải ngân đều đạt trên90%
- Công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng được chỉ đạo quyết
liệt, đã kịp thời uốn nắn, nhắc nhở và xử lý các chủ đầu tư vi phạm về chấtlượng công trình xây dựng trên địa bàn, triển khai thực hiện nghiêm Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ và Thông tư số BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
10/2013/TT-Công tác giám sát, đánh giá đầu tư có nhiều chuyển biến tích cực và đivào thực chất hơn nhất là khi có Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 10/5/2013 củaUBND tỉnh, đến nay hầu hết các chủ đầu tư đã chấp hành nghiêm túc việc nộpbáo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ và đột xuất khi phải điều chỉnh dự án
- Công tác quyết toán vốn đầu tư tiếp tục có bước chuyển biến tích cực,
năm 2013 UBND tỉnh đã thành lập Đoàn kiểm tra các dự án chậm quyết toán,đến nay đã cơ bản quyết toán xong các dự án có đầy đủ hồ sơ gửi đến cơ quanQLNN Ngoài ra, tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành rà soát các công trình, hạngmục chưa làm thủ tục quyết toán và đề xuất một số giải pháp xử lý chủ đầu tư,nhà thầu theo đúng Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ Tính đến hết năm 2014 còn 1.916 dự án, gói thầu chậm quyết toán
8 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Hạ tầng giao thông tiếp tục được quan tâm đầu tư Các tuyến quốc lộ
chạy qua tỉnh (04 tuyến) có chiều dài 116km đã được nhựa hoá, chất lượng mặtđường cơ bản tốt và khá (đạt 100%) Việc Trung ương hoàn thành đường cao tốcNội Bài – Lào Cai qua địa bàn tỉnh, hoàn thành cầu Vĩnh Thịnh giúp hệ thốnggiao thông ngoại tỉnh và nội tỉnh cơ bản đồng bộ và hết sức thuận lợi 18 tuyếnđường tỉnh có chiều dài 330km cơ bản đã được rải nhựa hoặc bê tông xi măng;
hệ thống đường đô thị có chiều dài 181km đã được cứng hóa; các tuyến đườnggiao thông nông thôn được kiên cố hóa đến năm 2015 đạt 100%; giao thông nộiđồng kiên cố hóa được 28,8% Ngoài ra, năm 2014 tuyến đường cao tốc Hà Nội
- Lào Cai chạy qua tỉnh có chiều dài 41,4km đã thông xe là điều kiện quan trọng
để kết nối giữa Vĩnh Phúc với các tỉnh phía Bắc
- Hạ tầng điện trên địa bàn được phát triển rộng khắp, đảm bảo cho nhu
Trang 10cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân 100% các xã được phủ lưới điện quốcgia, 99,8% dân số được dùng điện lưới (còn lại 0,2% dân số chưa được sử dụngđiện lưới là các hộ dân thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo – không thuộc điểm quyhoạch dân cư).
- Hạ tầng cấp, thoát nước: được tỉnh quan tâm đầu tư bằng nhiều nguồn
vốn Hiện nay, toàn tỉnh có 11 nhà máy cấp nước với tổng công suất 78.100m3/ngày đêm đảm bảo cấp nước cho đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên và các thị trấnhuyện lỵ Hệ thống thoát nước hầu hết chưa được đầu tư đồng bộ, nước thải sinhhoạt chỉ xử lý cục bộ ở các hộ gia đình, chưa có hệ thống xử lý chất thải tậptrung, hiện tỉnh đang đầu tư nhà máy xử lý nước thải bằng nguồn vốn JICA
- Hạ tầng thông tin truyền thông đã cơ bản đáp ứng cho nhu cầu phát
triển Mạng phục vụ Bưu chính được phát triển rộng khắp, bán kính phục vụ1,72km/điểm Hạ tầng viễn thông phát triển rộng khắp với 1.380 trạm BTS, tăng
522 trạm so năm 2010, sóng thông tin di động 3G phủ 100% địa bàn, internet đãphủ đến trung tâm các xã; hệ thống mạng ngoại vi, mạng truyền dẫn đượcchuyển đổi sang cáp quang cơ bản hoàn thiện Đã phủ sóng wifi miễn phí toàn
bộ khu du lịch Tam Đảo tạo thuận lợi cho khách du lịch trong việc truy cậpthông tin Hạ tầng kỹ thuật về CNTT của các cơ quan Đảng và nhà nước đượcđầu tư đồng bộ đáp ứng nhu cầu ứng dụng về CNTT trong hoạt động của các cơquan đảng nhà nước, góp phần tích cực cải cách thủ tục hành chính và nâng caochỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh
9 Công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch tiếp tục được quan tâm
Công tác quy hoạch của tỉnh trong giai đoạn này đã được bố trí nguồn lực
và triển khai một cách khoa học, đồng bộ Đến nay, tỉnh đã hoàn thành và phêduyệt hầu hết các quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấptỉnh, cấp huyện; Quy hoạch ngành, lĩnh vực; Quy hoạch xây dựng: từ Quy hoạchVùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, đến Quy hoạch phân khu theoquy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, quy hoạch phân khu các khu chức năng hànhlang kinh tế, quy hoạch chung các khu chức năng về du lịch dịch vụ (bắc NgọcThanh, hồ Làng Hà, hồ Vân Trục, hồ Bò Lạc), quy hoạch khu du lịch Tam Đảo I
đã hoàn thành và công bố
Cùng với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ở cả ba cấp, Quy hoạchxây dựng nông thôn mới đã hoàn thành, đến nay quy hoạch xây dựng đã đượcphủ kín toàn tỉnh, làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng hạ tầng, các dự án mộtcách đồng bộ và quản lý chặt chẽ
10 Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển đô thị: Trong thời gian qua, tỉnh đã tích cực triển khai côngtác lập quy hoạch và đầu tư phát triển đô thị Xây dựng và triển khai thực hiệnChương trình tổng thể về xây dựng và phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống đô thị VĩnhPhúc theo định hướng quy hoạch vùng, quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đãđược phê duyệt Tập trung từng bước xây dựng tầng khung đô thị, gồm 5 đường
Trang 11vành đai, 9 đường hướng tâm, tạo điều kiện xây dựng đường vành đai 4,5 vàvành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội Từng bước xây dựng các trung tâm giáo dục, y
tế, Thể dục thể thao, du lịch, dịch vụ
Công tác quản lý đô thị cũng đã được quan tâm, tăng cường: ban hànhquy định về phân cấp quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh, Quy chế quản lý quyhoạch kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Chỉ đạo quyết liệt tăng cường quản lýtrật tự đô thị, đầu tư, chỉnh trang các đô thị lớn của tỉnh, trong đó đặc biệt làThành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên; đén nay Vĩnh Yên đã trở thành đô thị loại 2;Phúc Yên trở thành đô thị loại III Nhiều khu đô thị mới, thị trấn được thành lập.Xây dựng, phát triển nhà ở xã hội trong các khu đô thị được chú trọng đầu tư
Tỷ lệ dân cư đô thị chiếm 30%
- Xây dựng Nông thôn mới được triển khai quyết liệt với quyết tâm cao và
nhiều sáng tạo trong công tác chỉ đạo điều hành UBND tỉnh đã chỉ đạo quyếtliệt, đồng bộ, từ khâu tổ chức bộ máy đến kế hoạch triển khai cụ thể Ngay từnăm đầu tiên thực hiện (năm 2011), tỉnh đã hoàn thành quy hoạch và lập đề ánxây dựng nông thôn mới làm nền tảng cho việc triển khai các nội dung củaChương trình (Vĩnh Phúc là một trong 2 tỉnh đầu tiên trong cả nước hoàn thànhquy hoạch xã nông thôn mới) Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện có nhữngđổi mới so với cả nước, nhất là tập trung nguồn lực để thực hiện Đã thành lậpban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các cấp mà trưởng ban là Bí thư cấp ủy,đồng thời phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo để trực tiếp,thường xuyên kiểm tra, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhtriển khai thực hiện Bên cạnh đó, UBND tỉnh luôn chỉ đạo, ưu tiên bố trí vốncho các xã xây dựng nông thôn mới Với quan tâm chỉ đạo của các cấp và nỗ lựccủa toàn dân kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đạt nhiều kết quảđáng khích lệ, đến hết năm 2014, có 40 xã đạt chuẩn; ước năm 2015 có thêm 26
xã, đưa tổng số xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới đến hết năm 2015 là 66
xã, đạt tỷ lệ 59%, vượt mục tiêu đề ra (mục tiêu đến năm 2015 là 47%)
11 Giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển, chất lượng giữ ổn định ở mức cao
- Công tác giáo dục tiếp tục được quan tâm đặc biệt, Tỉnh ủy đã ban hành
Chương trình hành động số 66/CTr/TU ngày 27/01/2014 về thực hiện Nghịquyết số 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hộinhập quốc tế” Cơ sở vật chất trường học và trang thiết bị giảng dạy được tăngcường đầu tư theo chiều sâu, hiện đại, chuẩn quốc gia Công tác mở rộng diệntích đất trường học được triển khai quyết liệt (từ năm 2011-2013 đã mở rộngđược 220 ha) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia được nâng lên Vĩnh Phúc là mộttrong 4-5 tỉnh đầu tiên của cả nước được công nhận đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
5 tuổi và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 vào năm 2014 với chỉ số cao(99,9%)
Chất lượng dạy và học ở các bậc học tiếp tục được nâng lên Học sinh củatỉnh luôn đạt được thứ hạng cao trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia và
Trang 12nhiều năm có học sinh tham gia đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế vàkhu vực; điểm thi trung bình 3 môn thi đại học liên tục 3 năm đứng thứ nhất cảnước; tại các sân chơi trí tuệ, học sinh của tỉnh luôn đạt thành tích cao và khẳngđịnh được vị trí tốp đầu như: thi học sinh giỏi toán trên máy tính cầm tay cấpquốc gia; thi giải toán qua internet toàn quốc
Công tác phân luồng học sinh sau THCS có chuyển biến tích cực, , đãthành công trong phân luồng học sinh sau THCS năm 2014, tỷ lệ học sinh sauTHCS vào học THPT khoảng 70% và vào học hệ bổ túc THPT - nghề đạt trên25%
- Hoạt động dạy nghề tiếp tục được tăng cường Hệ thống mạng lưới cơ
sở dạy nghề được kiện toàn và sắp xếp lại theo hướng tinh gọn và hiệu quả Cácđiều kiện, năng lực đảm bảo cho chất lượng dạy nghề được chú trọng Công táctuyển sinh hàng năm đảm bảo chỉ tiêu đề ra, mỗi năm tuyển mới hàng chụcnghìn người học nghề Hàng vạn người lao động khi tham gia học nghề đã đượcthụ hưởng kinh phí hỗ trợ từ các chính sách của tỉnh Hiệu quả dạy nghề gắn vớigiải quyết việc làm bước đầu thể hiện khá rõ nét Ước đến năm 2015, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt khoảng 66% đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra
12 Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân tiếp tục được quan tâm
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tiếp tục đượcquan tâm, chỉ đạo quyết liệt và đạt kết quả tích cực UBND tỉnh đã chỉ đạo quyếtliệt đối với việc sắp xếp tổ chức bộ máy của ngành ở cấp tỉnh, huyện theo hướngtinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, kinh phí đầu tư phát triển cho ngành đạt mức 7%vào năm 2014 Quan tâm đào tạo cán bộ để thay đổi một bước về trình độ, taynghề và tỷ lệ thực hiện theo phân tuyến ở từng cấp Số lượng và chất lượng độingũ y, bác sỹ của tỉnh tăng lên; ước đến hết năm 2015 số bác sỹ/vạn dân đạt 8,5bác sỹ/vạn dân
Trong lĩnh vực dự phòng, các mục tiêu, chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch
đề ra; các Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế được triển khai thực hiện tíchcực, đồng bộ và hiệu quả; chủ động kiểm soát, phòng chống dich bệnh nênkhông có dịch bệnh xảy ra; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ 8 loạivắcxin đạt trên 95%
Trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, tỉnh đã triển khai ứng dụng một số kỹthuật cao trong chẩn đoán và điều trị; chất lượng khám chữa bệnh từng bướcđược cải thiện
Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được duy trì thường xuyên, tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng dưới 5 tuổi liên tục giảm, đến năm 2015 còn 10% giảm 5% sovới năm 2010, đạt mục tiêu đề ra
Công tác giải quyết các chế độ BHXH được thực hiện đúng quy trình từkhâu tiếp nhận hồ sơ ban đầu đến việc thẩm định và ra quyết định hưởng chế độ,đảm bảo nhanh chóng, chính xác và rút ngắn thời gian; ước đến năm 2015 tỷ lệdân số tham gia BHYT trên địa bàn đạt 71%
13 Công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội luôn được các cấp các ngành quan tâm, duy trì thường xuyên
Trang 13- Giải quyết việc làm được tỉnh đặc biệt quan tâm UBND tỉnh đã thammưu cho HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND về một số cơchế chính sách dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo đã tạo sự thay đổiquan trọng trong dạy nghề và giải quyết việc làm của tỉnh, do đó hoạt động tưvấn, giới thiệu và giải quyết việc làm được tăng cường, tổ chức 2 phiên/tháng tạiSàn giao dịch việc làm của tỉnh và các phiên lưu động tại các huyện, ngoài raviệc hình thành các trung tâm tư vấn, giới thiệu việc làm của các cơ sở dạy nghề
và các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh…)
đã cung cấp nhiều thông tin cần thiết về thị trường lao động và mở ra cho ngườilao động nhiều cơ hội việc làm Các dự án vay vốn tạo việc làm, dự án hỗ trợđưa lao động đi làm việc ở nước ngoài và các chính sách hỗ trợ giải quyết việclàm được thực hiện hiệu quả Trong 5 năm toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho106,75 nghìn lượt người, trong đó đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 7.244lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 21,35 nghìn lao động vượtmục tiêu đề ra (Kế hoạch tạo việc làm cho 20-21 nghìn lao động/năm)
- Các chính sách giảm nghèo được lồng ghép với nhiều chương trình, kế
hoạch khác nhau Đến hết năm 2015 toàn tỉnh ước có trên 39 nghìn lượt hộnghèo được vay vốn để phát triển sản xuất, gần 49 nghìn lượt hộ nghèo đượchướng dẫn cách làm ăn, hơn 12 nghìn hộ nghèo được hỗ trợ sản xuất Xây dựngđược trên 5.300 nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo; đầu tư nhiều công trình cơ sở
hạ tầng xã nghèo ngoài xã thuộc Chương trình 135; hơn 43,5 nghìn lượt học sinhnghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh dân tộc thiểu số đượcmiễn giảm học phí; hơn 118,8 nghìn người cận nghèo được hỗ trợ mua thẻBHYT; mỗi năm có trên 15 nghìn hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện, được tư vấn,trợ giúp pháp lý thường xuyên Qua đó, tỷ lệ hộ nghèo liên tục giảm, ước đếnnăm 2015 còn 2,5%, bình quân giảm 1,7%/năm đạt mục tiêu đề ra (Kế hoạch:giảm 1,5-2%/năm)
- Các chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công, gia đình người có
công được thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời theo quy định Phong trào xây dựng
quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”; xây dựng nhà tình nghĩa; tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa,vườn cây tình nghĩa; phụng dưỡng Mẹ Việt Nam Anh hùng… được phát độngmạnh mẽ sâu rộng, đến nay đời sống vật chất và tinh thần của người có côngđược nâng lên, nhà ở được cải thiện; 100% hộ gia đình người có công của tỉnh
có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư nơi
Trang 14Các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở được củng cố và quantâm đầu tư, nhất là các xã thực hiện xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc giaNông thôn mới HĐND tỉnh đã ban hành 6 Nghị quyết về cơ chế đầu tư cho lĩnhvực này, các cấp các ngành tích cực triển khai xây dựng và được nhân dân đồngtình ủng hộ do đó hạ tầng các thiết chế được đầu tư tương đối đồng bộ Toàntỉnh có 8/9 huyện, thành, thị có trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện; 128/137
xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa xã (đạt 93%); 93,6% thôn có nhà vănhóa Xây dựng thêm 15 công trình trung tâm văn hóa thể thao làng văn hóatrọng điểm, đến nay đã có 5 làng hoàn thành hạng mục chính và đưa vào sửdụng Bên cạnh đó, các công trình văn hóa, tín ngưỡng phục vụ nhu cầu sinhhoạt của nhân dân cũng được tu bổ, tôn tạo Các công trình trọng điểm của tỉnhthuộc lĩnh vực văn hóa - thể thao và du lịch như: Nhà hát, Quảng trường Hồ ChíMinh, Khu danh thắng Tây Thiên, Văn miếu tỉnh được tập trung đầu tư Côngtác xây dựng gia đình văn hoá- làng văn hoá được triển khai tích cực, ước đến hếtnăm 2015 tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá đạt 85% (kế hoạchđến 2015: 80%), tỷ lệ làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá là 71%
Hoạt động thể dục thể thao quần chúng được duy trì thường xuyên Thể thaothành tích cao được quan tâm Tỉnh đã đăng cai tổ chức thành công nhiều giải thiđấu quốc tế như: các giải bóng chuyền nam, nữ quốc tế; các giải quốc gia như:chung kết giải Bóng đá Nhi đồng toàn quốc, vô địch Pencaksilat Đông Nam Á,
vô địch Wushu toàn quốc
Hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, văn học nghệ thuật
có tiến bộ, được cải thiện cả về hình thức lẫn nội dung, đã đáp ứng tốt nhiệm vụchính trị của tỉnh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí Từ01/01/2013, Truyền hình Vĩnh Phúc đã đưa vào sử dụng hệ thống phát sóng trên
vệ tinh Vinasat 2 nhằm nâng cao chất lượng truyền hình của tỉnh, đáp ứng tốthơn nhu cầu về thông tin văn hóa của đông đảo tầng lớp nhân dân trong thời kỳhội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế quốc tế
14 Khoa học – Công nghệ được quan tâm đầu tư, tiềm lực khoa học, công nghệ được nâng lên
Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nhiều đổi mới,nhiều tiến bộ kỹ thuật, mô hình đã cho kết quả cao và triển khai rộng rãi vàothực tiễn sản xuất và đời sống như: kỹ thuật thâm canh tổng hợp SRI trong sảnxuất lúa, mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, mô hình xử lý nước thảisinh hoạt nông thôn bằng công nghệ tự chảy, mô hình xử lý rác thải sinh hoạttheo phương pháp đốt, mô hình đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, mô hìnhxây dựng vùng sản xuất hàng hóa cà chua ghép theo hướng VietGAP, đẩy mạnhứng dụng thụ tinh nhân tạo lợn, bò bằng các giống lợn, bò ngoại có năng suất,chất lượng cao Tiếp tục quan tâm nghiên cứu để bảo vệ phát triển cây dược liệuquý hiếm có lợi thế trên địa bàn Xây dựng quỹ phát triển khoa học công nghệcho doanh nghiệp vừa và nhỏ để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa họccông nghệ và khả năng cạnh tranh
Trang 15Nguồn vốn đầu tư khoa học và công nghệ đã tập trung đầu tư cho các tổchức khoa học công lập, các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục vàđào tạo , bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sốngnhân dân
Năng suất, chất lượng, hàm lượng KH&CN trong một số sản phẩm chủlực của tỉnh như ô tô, xe máy, điện, điện tử, vật liệu xây dựng ngày càng tăng.Hiệu lực, hiệu quả của các hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN trên các lĩnhvực: quản lý công nghệ, an toàn bức xạ hạt nhân, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đolường, chất lượng ngày càng được nâng lên Triển khai có hiệu quả việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các
cơ quan hành chính, UBND xã, phường, thị trấn góp phần cải cách thủ tục hànhchính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
15 Quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường được quan tâm
Quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản tiếp tục được chú trọng Việc
triển khai thực hiện tốt Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất và Nghị quyết số NQ/TU ngày 23/4/2012 của Tỉnh ủy có hiệu quả đã chấn chỉnh tình trạng lấnchiếm đất công, xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp, lãng phí tài nguyênđất; thực thi có hiệu quả các cơ chế, chính sách về đất dịch vụ, bồi thường, táiđịnh cư; đặc biệt tỉnh đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và là một trong
02-số ít tỉnh được Trung ương khen thưởng (4); những vi phạm về khai thác khoángsản được xử lý nghiêm minh và được lập lại trật tự theo quy hoạch đã đượcduyệt; tổ chức tốt việc khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoángsản và đóng cửa mỏ Các nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất được thực hiện tuânthủ đúng pháp luật
Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng ở cấp tỉnh, cấp huyện và Quỹ pháttriển đất cấp tỉnh được thành lập; bên cạnh đó, nhiều cơ chế, chính sách về đấtdịch vụ, hạn mức đất ở, bồi thường, tái định cư, đơn giá bồi thường, tái địnhcư được ban hành đã và đang mang lại những hiệu quả trong việc quản lý và
sử dụng đất đai của tỉnh
Các hoạt động bảo vệ môi trường được tăng cường Công tác tuyên truyềnbảo vệ môi trường được triển khai sâu rộng, ý thức bảo vệ môi trường của cáctầng lớp nhân dân được nâng lên Các hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trườngđược duy trì thường xuyên Cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường được quan tâmđầu tư như: đầu tư hệ thống lò đốt rác thải liên xã; hỗ trợ nhân rộng hầm biogas;xây dựng các công trình xử lý nước thải sau biogas; đầu tư xử lý nước thải khudân cư tập trung; hỗ trợ 200 triệu đồng/xã/năm tiền công thu gom, xử lý rác thải
và mua sắm phương tiện thu gom, xe cơ giới vận chuyển, xử lý rác thải; hỗ trợ 5
tỷ đồng/công trình xử lý nước thải khu dân cư, làng nghề; hỗ trợ đầu tư hệ thốngrãnh và nghĩa trang nhân dân…
4 ( ? ) Nghị quyết số 30/NQ-QH của Quốc hội giao chỉ tiêu cấp tỉnh phải cấp GCNQSDĐ lần đầu các loại đất đạt trên 85% Tỉnh Vĩnh Phúc đã cấp đạt tỷ lệ chung 89,75%, vượt 4,75% so với Nghị quyết
Trang 1616 Cải cách hành chính được tăng cường, công tác xây dựng chính quyền được quan tâm, góp phần củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền các cấp
Cải cách hành chính nhất là cải cách các thủ tục hành chính của tỉnh đã cónhững chuyển biến rất tích cực Công tác cải cách hành chính của tỉnh đượctriển khai quyết liệt với sự quan tâm, sát sao và thống nhất của cấp ủy, HĐND
và UBND các cấp Tỉnh đã triển khai thực hiện nhiều chính sách nhằm giảm cácthủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ so với quy định chung;Việc thành lập và đưa vào hoạt động Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) đã rútngắn thủ tục hành chính, góp phần giảm thời gian và chi phí cho các doanhnghiệp, tổ chức, công dân đến làm việc và được đánh giá cao thông qua việcnâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tăng từ vị trí số 43/63 năm
2012 lên 26/63 tỉnh, thành phố năm 2013 Bên cạnh đó tỉnh đã chú trọng xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đạihoá và hiện đại hóa nền hành chính thông qua việc áp dụng thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ở các cấp, ứng dụng côngnghệ thông tin như: phần mềm quản lý văn bản tại các cơ quan, xây dựng mạnglưới thông tin, Bằng những cố gắng thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp cảicách hành chính đã đưa chỉ số cải cách hành chính của tỉnh tăng 20 bậc từ thứ25/63 năm 2012 lên 5/63 năm 2014
Công tác xây dựng, củng cố chính quyền được tăng cường, tỉnh tiếp tụcthực hiện thí điểm bước 2 không tổ chức HĐND giai đoạn 2011-2014; đã tổchức thành công bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu HĐND các cấp Công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nộidung được mở rộng và đa dạng; tiếp tục thực hiện tốt các chế độ thu hút, ưu đãi
sử dụng, tuyển dụng nhân tài
17 Quốc phòng được đảm bảo, An ninh được giữ vững
Công tác quân sự, quốc phòng được chú trọng Lực lượng vũ trang tỉnhluôn đảm bảo sẵn sàng đối phó với mọi tình huống Các nhiệm vụ xây dựng khuvực phòng thủ được triển khai theo đúng kế hoạch Các cuộc luyện tập, diễn tậpkhu vực phòng thủ, diễn tập chiến đấu trị an, phòng chống lụt bão hàng nămđược tổ chức thành công, nâng cao khả năng chỉ đạo và ứng phó xử lý các tìnhhuống Các lực lượng thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ hàng nămđược huấn luyện đảm bảo thời gian, đúng chương trình và kết quả đạt cao Côngtác bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng đượcchú trọng và đạt kết quả tốt Việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và tổ chứccác buổi lễ giao quân đựơc đảm bảo công khai, công bằng, đúng luật, trangtrọng và luôn đảm bảo hoàn thành 100% về chỉ tiêu, chất lượng tân binh nămsau cao hơn năm trước Các nhiệm vụ hậu phương quân đội luôn được quan tâm,chỉ đạo thực hiện có hiệu quả
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định và được giữ vững Công
an các cấp thường xuyên phòng ngừa, đấu tranh phát hiện và kịp thời ngăn chặncác biểu hiện gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động tấn côngtrấn áp các loại tội phạm, kiềm chế sự gia tăng của tội phạm Các tệ nạn xã hội
Trang 17như ma túy, mại dâm, đánh bạc được tăng cường truy quét và kiềm chế sự giatăng Trật tự, an toàn giao thông được tăng cường nhằm thực hiện mục tiêu 3giảm về tai nạn giao thông Việc thành lập và duy trì tổ tuần tra vũ trang theo
mô hình 141 thường xuyên kiểm tra trên các tuyến, địa bàn trọng điểm về anninh trật tự, nhất là vào ngày lễ tết và ban đêm đã và đang phát huy những hiệuquả nhất định trong việc giữ gìn an ninh trật tự của tỉnh Phong trào toàn dânbảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục được củng cố và đẩy mạnh, đã xây dựng vànhân rộng nhiều mô hình, điển hình tiên tiến
18 Công tác tư pháp, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo được tăng cường
Chất lượng công tác xây dựng, thẩm định và kiểm tra văn bản quy phạmpháp luật được tăng lên, 100% văn bản quy phạm pháp luật được thẩm định đảmbảo tính hợp hiến hợp pháp trước khi ban hành Việc rà soát văn bản QPPL đượctriển khai đồng bộ, định kỳ qua đó đã xử lý kịp thời những văn bản trái phápluật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp Các hình thức tuyêntruyền phổ biến giáo dục pháp luật được duy trì và đẩy mạnh Tham gia góp ý
có chất lượng nhiều dự thảo Luật, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các
Bộ, ngành Trung ương và đặc biệt là lấy ý kiến toàn dân góp ý vào dự thảo sửađổi Hiến pháp năm 1992 Công tác quản lý và đăng ký hộ tịch được thực hiệnkịp thời, các trình tự, thủ tục được công khai Hoạt động công chứng, chứngthực cơ bản giải quyết kịp thời cho công dân Thành lập và đã đi vào hoạt động
14 tổ chức pháp chế ở các sở, ngành Các hoạt động bổ trợ tư pháp, giám định tưpháp, bán đấu giá tài sản, trợ giúp pháp lý đều đạt được những kết quả quantrọng Đội ngũ Luật sư được củng cố và nâng lên đáp ứng yêu cầu tư vấn phápluật, đại diện bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công dân
Công tác thanh tra, kiểm tra được triển khai tích cực, nhất là trong lĩnhvực đầu tư, tài chính, đất đai, tài nguyên môi trường Thanh tra hành chính,thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính được kết hợp thực hiện tốt,tập trung vào những vấn đề bức xúc mà dư luận đang quan tâm
Công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo được quan tâmgiải quyết với nhiều chủ trương, biện pháp tích cực như: xây dựng chương trình,
kế hoạch, thành lập các đoàn thanh tra, tổ công tác để thẩm tra, xác minh giảiquyết các vụ việc nhất là các vụ việc phức tạp, đông người; tổ chức thực hiệncác quyết định, kết luận giải quyết đã có hiệu lực pháp luật; tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra lĩnh vực thường có khiếu kiện, như: Quản lý sử dụng đất đai;thường xuyên rà soát, hoàn thiện quy định về cơ chế trong lĩnh vực quản lý đấtđai, đầu tư xây dựng, thực hiện tốt các chính sách xã hội nên đã góp phần giảiquyết dứt điểm nhiều vụ việc khiếu nại tố cáo tồn đọng, kéo dài, đưa tỷ lệ giảiquyết, xử lý đơn thư đạt trên 75% Công tác phòng chống tham nhũng, thực hiệntiết kiệm chống lãng phí đã được các cấp, các ngành quan tâm, triển khai tốt ởtất cả các lĩnh vực
Đánh giá chung
Mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức, song dưới sự lãnh đạo sát sao của
Trang 18Tỉnh uỷ, sự giám sát có hiệu quả của HĐND tỉnh, sự chỉ đạo quyết liệt của UBNDtỉnh và nỗ lực cố gắng khắc phục khó khăn của các cấp, các ngành, các tầng lớpnhân dân nên kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh vẫn đạt được nhiều kếtquả quan trọng và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
Kinh tế tiếp tục phát triển, nhịp độ tăng trưởng kinh tế tăng 6,2%/năm, caohơn bình quân chung cả nước (cả nước tăng 5,8%/năm); Thu ngân sách nhà nướcđạt kết quả cao, năm 2014 đã vượt mốc 20 nghìn tỷ đồng Hoạt động đối ngoại,xúc tiến đầu tư có nhiều đổi mới về phương thức, nội dung; thu hút vốn đầu tưtrực tiếp đạt kết quả tốt Sản xuất nông nghiệp đã hình thành được một số vùngsản xuất tập trung, vùng sản xuất hàng hóa đem lại hiệu quả kinh tế cao; chănnuôi đang dần trở thành ngành sản xuất chính Sản xuất công nghiệp tiếp tục lànền tàng của nền kinh tế, đóng góp chủ yếu cho tăng trưởng và thu ngân sách củatỉnh; hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho các khu công nghiệp được quan tâm đầu tư.Các ngành dịch vụ duy trì được sự phát triển, dịch vụ du lịch có nhiều tiến bộ.Chất lượng các hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản được nânglên Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được tăng cường theo hướng hiệnđại Xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao Cải cách các thủ tục hành chínhđược quan tâm, đạt được kết quả tích cực, nhất là việc thành lập bộ phận một cửachung của cả tỉnh (IPA) đã và đang phát huy hiệu quả, được doanh nghiệp đánhgiá cao thông qua việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Các lĩnh vựcvăn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ Thu nhập và đời sống của nhân dân được cảithiện, nâng lên An sinh xã hội được đảm bảo Quốc phòng - an ninh được giữvững, chính trị, xã hội ổn định
Nguyên nhân của những kết quả đạt được:
Các cơ chế, chính sách của Nhà nước ban hành đi vào cuộc sống; Đồngthời được sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành, TW
Sự vận dụng, sáng tạo, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ươngvào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cùng với sự chỉ đạo sát sao, kịp thờicủa Tỉnh ủy, sự giám sát chỉ đạo thường xuyên của HĐND tỉnh và sự chỉ đạođiều hành quyết liệt, đồng bộ, chủ động, kịp thời đề ra các giải pháp tháo gỡ khókhăn, vướng mắc của UBND tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Có sự chỉ đạo sâu sát của các cấp, các ngành trong việc tháo gỡ khó khăn,vướng mắc trong triển khai thực hiện, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
và xây dựng cơ bản, nông thôn mới
Sự cố gắng của các dân tộc trong tỉnh, các cấp ủy, Đảng, chính quyền,phát huy tính năng động, sáng tạo tạo ra sự đoàn kết nhất trí cao, vượt qua khókhăn thách thức thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra
Sự chủ động, sáng tạo của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp chủlực của tỉnh vượt qua những khó khăn đóng góp vào sự phát triển của tỉnh
II NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
1 Tăng trưởng kinh tế sau một thời gian duy trì mức cao ở giai đoạn
Trang 19trước, đang có xu hướng chững lại
2 Sản xuất công nghiệp chủ yếu là lắp ráp nên chi phí sản xuất vẫn còn caotrên 80%, trong khi bình quân cả nước chỉ là 65 – 70% Một số dự án lớn đã đăng
ký đầu tư như Compal, Hồng Hải, nhưng không đầu tư như dự kiến đã ảnh hưởngđến sự phát triển ngành công nghiệp và việc thực hiện các mục tiêu về giải quyếtlao động, thu ngân sách, xuất khẩu, tăng trưởng đã đề ra giai đoạn 2011-2015 củatỉnh Ngành công nghiệp phụ trợ chưa phát triển Tiểu thủ công nghiệp, làngnghề chưa phát huy hết tiềm năng
3 Dịch vụ, du lịch chưa phát triển tương xứng với tiềm năng; thiếu sảnphẩm du lịch đặc thù, các dịch vụ phụ trợ còn hạn chế, chưa có nhiều tour dulịch hấp dẫn, hoạt động còn theo tính mùa vụ Xuất khẩu bình quân đầu ngườicòn thấp (thấp nhất trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ)
4 Quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ, phân tán, chưa có mô hình toàndiện về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chưa hình thành được những sảnphẩm hàng hóa chủ lực, có giá trị thương hiệu mạnh Việc liên kết giữa sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế Giá thành sản xuất có thời điểm
ở mức cao trong khi giá đầu ra bấp bênh, không ổn định Chưa có nhiều sảnphẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quản lý theo chuỗi Chưa xây dựng được nhiềuthương hiệu sản phẩm nông nghiệp Vĩnh Phúc
5 Các doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa trênđịa bàn tỉnh còn yếu Số doanh nghiệp dân doanh tạm dừng hoạt động sản xuấtkinh doanh chiếm tỷ lệ cao (32%) Kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã cònchưa phát triển
6 Chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư từ các nước có thế mạnh về côngnghệ như Mỹ, EU và các dự án sản xuất chế tạo có hàm lượng công nghệ cao Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh suy giảm
7 Khai thác, huy động nguồn vốn đầu tư phát triển còn gặp nhiều khókhăn Một số chủ đầu tư chưa thực hiện tốt quản lý đầu tư xây dựng cơ bản dẫnđến kéo dài thời gian thi công, chất lượng thấp, gây nợ đọng và chậm quyết toáncông trình
8 Công tác lập và quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ
9 Bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp khó khăn Tình trạng khaithác đất san lấp, đá, cát sỏi và sản xuất vật liệu xây dựng thủ công có thời điểmdiễn ra phức tạp Ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt để
10 Cở sở vất chất và việc phân bổ mạng lưới các trường học ở một số nơicòn hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả khai thác sử dụng Chất lượngdạy và học ngoại ngữ, tin học trong một số nhà trường chưa cao Chất lượngnguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
11 Tình trạng quá tải trong một số bệnh viện tuyến tỉnh chưa được khắcphục Cở sở vật chất, trang thiết bị, năng lực, chất lượng, hiệu quả khám chữabệnh còn hạn chế so yêu cầu (như số trang thiết bị: tuyến xã thiếu 45%, tuyến
Trang 20huyện thiếu 50%, tuyến tỉnh thiếu 45% so với quy định của Bộ Y tế) Thiếu các
cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng cao, công nghệ hiện đại Hệ thống
tổ chức bộ máy y tế của tỉnh còn nhiều đầu mối, chồng chéo chức năng, nhiệm
vụ Việc thực hiện các kỹ thuật khám chữa bệnh ở cả 3 tuyến còn thấp so vớiquy định.
12 Phong trào thực hiện nếp sống văn hóa ở nhiều nơi chưa tốt, gây lãngphí, tốn kém Mức thụ hưởng văn hóa của người dân ở nhiều nơi còn thấp Xâydựng thiết chế văn hóa cấp huyện, cấp xã chưa đồng bộ Một số thiết chế vănhóa – thể thao nhất là ở cấp thôn chưa thật sự được khai thác hiệu quả
13 Ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý và tổ chức sản xuất,kinh doanh còn thấp Chất lượng nguồn nhân lực và năng suất, hiệu quả laođộng trong nhiều lĩnh vực còn thấp; tình trạng dư thừa sức lao động, thiếu việclàm có thu nhập ổn định khá phổ biến, nhất là ở nông thôn; chất lượng đào tạonghề, đào tạo lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng yêu cầu Công tác đào tạo và
sử dụng sau đào tạo còn hạn chế, số lượng lao động sau đào tạo chưa có việclàm còn lớn trong khi nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất công nghiệp cònthiếu về số lượng, thiếu đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao
14 Tai tệ nạn xã hội đã được tăng cường đấu tranh song vẫn còn diễn ra,ảnh hưởng đến quá trình phát triển của tỉnh
15 Tổ chức, bộ máy chính quyền ở một số nơi hoạt động chưa hiệu quả,
kỷ cương, kỷ luật hành chính chưa nghiêm Cải cách hành chính trên nhiều lĩnhvực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Chất lượng thực thi công vụ của một bộphận cán bộ, công chức chưa tốt, tác phong, thái độ, kỹ năng làm việc thiếuchuyên nghiệp Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực thinhiệm vụ ở một số nơi, trong một số việc còn hạn chế, chưa chặt chẽ, đồng bộ.Một số cơ chế, chính sách đã ban hành nhưng chậm đi vào cuộc sống; thiếunguồn lực để thực hiện; một số chính sách còn bất cập, nhưng chậm được điềuchỉnh Hệ thống các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc các sở,ngành, UBND các cấp chưa thật sự tinh gọn; hiệu quả chưa cao
III NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
- Nguyên nhân khách quan
1 Kinh tế của tỉnh đã hội nhập tương đối sâu, rộng vào thế giới và khuvực, trong khi đó những năm gần đây kinh tế thế giới có nhiều diễn biến bấtthường đã tác động không thuận đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong tỉnh
2 Nền kinh tế trong nước trước tác động của khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế toàn cầu làm cho mặt trái của chính sách kích cầu và nhữngyếu kém nội tại bộc lộ rõ hơn; lạm phát có thời điểm tăng cao, kinh tế vĩ môkhông ổn định, tổng cầu xã hội giảm, sức mua kém
3 Vị trí địa lý là nhân tố, lợi thế chủ yếu để kinh tế của tỉnh tăng trưởngnhanh trong giai đoạn trước đang mất dần so với các địa phương lân cận
4 Trình độ công nghệ và năng lực quản lý điều hành của các doanh
Trang 21nghiệp địa phương còn hạn chế
5 Sản xuất nông nghiệp những năm qua chịu tác động của biến đổi khí hậutheo hướng tiêu cực, thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh ở cây trồng và vật nuôidiễn biến phức tạp Chưa khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn
6 Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong nền kinh tế củatỉnh cao, nên khi một số doanh nghiệp FDI lớn gặp khó khăn trong sản xuất vàtiêu thụ đã ảnh hưởng đến tăng trưởng, thu ngân sách, xuất nhập khẩu của tỉnh
7 Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Nhànước không ổn định như: Các chính sách liên quan đến đất đai, tiền tệ, lãi suất,thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, chính sách phí và lệ phí
- Nguyên nhân chủ quan
1 Trách nhiệm và sự vào cuộc của một số cấp ủy đảng, chính quyền cònchưa cao Năng lực, trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước vàtrách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức hạn chế, chưa chủđộng, sáng tạo Công tác thống kê, phân tích, dự báo tình hình chưa sát với thựctiễn, chưa lường hết các yếu tố tiềm ẩn
2 Trong quá trình điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ của một số ngành, một số cấp
3 Một số cơ chế, chính sách của tỉnh sau quá trình vận hành đưa vào thựctiễn đã bộc lộ những hạn chế, vướng mắc nhưng chưa được điều chỉnh, bổ sungkịp thời gây ra những khó khăn cho quá trình tổ chức thực hiện
4 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nơi vẫn gặp nhiềukhó khăn, gây trở ngại cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
5 Quy mô các doanh nghiệp trong nước trên địa bàn hầu hết là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, vốn chủ sở hữu không lớn, chủ yếu dựa vào các nguồn vốnvay Thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp dẫn đến nhiều doanh nghiệp phải cắtgiảm sản xuất, tạm dừng hoạt động hoặc sản xuất cầm chừng
6 Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp quá thấp nên người nông dân khôngmuốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp mà chuyển sang các ngành nghề khác cóthu nhập cao hơn
7 Huy động nguồn lực xã hội hóa đầu tư trong dân hiệu quả chưa cao,vẫn còn một bộ phận người dân ỉ nại vào Nhà nước
IV MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Qua hơn 4 năm thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015) và dự kiến năm 2015; từ những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Một là, phải tạo được sự đoàn kết nhất trí trong công tác lãnh, chỉ đạo của
Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, của các cấp, các ngành và sự đồng thuận của nhândân Cùng với xây dựng được chiến lược lâu dài, phải xác định rõ nhiệm vụ cụ thểcần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện trong từng giai đoạn, từng năm để tạo
Trang 22bước đột phá cho sự phát triển
Hai là, xác định rõ những thuận lợi, thời cơ, tiềm năng cũng như những
khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển Năng động, sáng tạo vận dụngcác chủ trương, đuờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phùhợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Kiên định, nhất quán với các mục tiêu chiếnlược; linh hoạt trong sách lược, chủ động nhạy bén nắm bắt cái mới, đề ra hướng
đi đúng, bước đi thích hợp
Ba là, quá trình chỉ đạo thực hiện phải toàn diện, quyết liệt, đồng thời có
trọng tâm, trọng điểm; huy động, cân đối, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,nhất là nguồn lực tài chính; ưu tiên đầu tư cho mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược đểtạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Bốn là, việc xây dựng cơ chế, chính sách trước hết, phải bám sát định
hướng quy hoạch và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, căn cứ vào cácđiều kiện khách quan, chủ quan, từ đó lựa chọn các vấn đề có tính đột phá đểban hành Quá trình chỉ đạo thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đônđốc, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhândân thực hiện Thường xuyên tổng kết thực tiễn và căn cứ vào thực tiễn để kịpthời bổ sung, điều chỉnh, xây dựng các cơ chế, chính sách, tạo động lực phát triển
Năm là, đi đôi với tập trung phát triển kinh tế phải quan tâm giải quyết tốt
các vấn đề xã hội như: việc làm, giảm nghèo, giữ gìn an ninh - chính trị và đảmbảo trật tự an toàn xã hội,… Gắn phát triển kinh tế với giữ gìn môi trường sinhthái Cần đặc biệt quan tâm đến quyền lợi của người dân ở những vùng đất bịthu hồi để làm khu công nghiệp, dịch vụ Quan tâm đầu tư cho các địa phươngnhằm tạo sự phát triển đồng đều giữa các địa phương và các vùng dân cư
Sáu là, kịp thời phát triển và nhân rộng các điển hình, mô hình có hiệu quả
của các thành phần kinh tế; chú trọng việc học tập kinh nghiệm của các địa phươngtrong nước và của nước ngoài để vận dụng có chọn lọc vào địa phương
Phần II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020
I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
1 Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg, ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chínhphủ và Chỉ thị số 12/CT-CT ngày 26/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020
2 Căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng Thủ đô; Quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng và Quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt
3 Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực, các sản phẩm chủ yếu của tỉnh đến năm 2020 đã đượcphê duyệt
4 Căn cứ vào tình hình thực hiện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015