Nghiên cứu thực trạng môi trường khuyến tri thức tại các công ty tư nhân thuộc lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam cơ sở để tăng cường và nâng cao quản trị tri thức (2)
Trang 1ĐẠI HỌC TỔNG HỢP NAM LUZON
Cộng hòa Philippin
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Cộng hòa XHCN Việt Nam
NCS LÊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHUYẾN TRI THỨC TẠI CÁC CÔNG TY TƯ NHÂN THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM: CƠ SỞ ĐỂ TĂNG CƯỜNG
VÀ NÂNG CAO QUẢN TRỊ TRI THỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2014
Chương trình được thực hiện tại:
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2Công trình được thực hiện tại:
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Cecilia N Gascon
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ……… Phản biện 3: ………
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp đại học họp tại:
………
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện quốc gia;
- Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên;
- Thư viện Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế;
- Thư viện trường đại học tổng hợp Southern Luzon, Philippines
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Theo Ngân hàng thế giới, chỉ số cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam đạt 3,39/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 73/133 nước được xếp hạng Bên cạnh đó, các điều tra gần đây cho thấy quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ Do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng cạnh tranh kém Tình hình đổi mới thiết bị, công nghệ của các doanh nghiệp cũng khá cấp thiết Điều đáng chú ý là ngay cả các chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít được đào tạo về kiến thức kinh tế, quản trị doanh nghiệp và quản trị nhân sự Điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam Về công nghệ, chỉ
có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến Đây
là một kết quả rất đáng lo ngại vì khả năng tham gia thương mại điện
tử và khai thác thông tin qua mạng của các doanh nghiệp còn rất thấp, chưa tương xứng với mong muốn phát triển thương mại điện tử của Chính phủ
Từ những năm 1980 quản trị tri thức chỉ thường được gắn với việc sử dụng công nghệ thông tin, hệ thống kiến thức dựa trên cổng thông tin và lưu trữ dữ liệu trong công ty Bắt đầu từ khoảng năm 2000, quản trị tri thức đã phát triển để trở thành một phần của quản lý cơ bản, đặc biệt là trong các tổ chức tri thức chuyên sâu và thậm chí trong các quá trình hoạt động của tổ chức không liên quan
Trang 4gì tới công nghệ thông tin (IT) Trong việc hóa thân này, quản trị tri thức đã tích hợp, lồng ghép vào tất cả các quá trình tổ chức mà chủ yếu hướng tới việc tạo ra và sử dụng kiến thức, phân phối thông tin
và lưu trữ Dù thấy rõ vai trò trung tâm khi sáng tạo tri thức là chủ chốt trong quản trị tri thức nhưng có rất ít tài liệu tham khảo đối với khoa học giáo dục và học tập liên quan được tìm thấy Chính vì vậy, việc khám phá mối quan hệ giữa quản trị tri thức liên quan đến hoạt động đào tạo trong tổ chức là một nỗ lực rất thú vị và hữu ích Như các nghiên cứu trong lĩnh vực lý thuyết về vốn con người đã phát hiện ra rằng các công ty nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề trong việc cung cấp các cơ hội đào tạo cho nhân viên của họ hơn là các công ty lớn Ngoài ra, công ty và tính chất/đặc điểm công việc nhất định, chẳng hạn như quy mô của công ty và việc thực hiện văn hóa tại nơi làm việc, có liên quan tới mức độ tham gia đào tạo cao hơn tại tổ chức dó Do vậy, sẽ thật hữu ích khi khám phá mối quan hệ giữa cách các tổ chức quy mô vừa và nhỏ quản trị tri thức và nhu cầu đào tạo
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi lớn sau:
1 Môi trường khuyến tri thức tại các công ty giáo dục và
tư vấn đã được lựa chọn nghiên cứu là gì?
2 Các biến có ảnh hưởng đến môi trường khuyến tri thức
và quản trị tri thức tại các công ty giáo dục và tư vấn được lựa chọn nghiên cứu là gì?
Trang 53 Có mối quan hệ đáng kể nào giữa các nhu cầu phát triển năng lực liên tục tại các công ty, cụ thể là nhu cầu đào tạo đối với các công ty giáo dục và tư vấn đã được lựa chọn nghiên cứu?
4 Có khuyến nghị nào về chương trình tăng cường và nâng cao quản trị tri thức được rút ra từ kết quả của nghiên cứu này?
1.3 Giả thuyết nghiên cứu (phủ định)
Không có mối quan hệ quan trọng nào giữa môi trường khuyến tri thức và quản trị tri thức
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này có thể góp phần trong việc đưa ra một chiều hướng mới trong quản trị tri thức Nghiên cứu sẽ cung cấp cho các quản trị viên và các nhà lãnh đạo ý tưởng và mô hình quản trị tri thức rõ ràng Đồng thời, việc thực hành về quản trị tri thức có thể cung cấp cho họ một tầm nhìn mới mẻ về ảnh hưởng của quản trị tri thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực giáo dục và
tư vấn
Nghiên cứu này có thể cung cấp tài liệu tham khảo cho những nhà nghiên cứu tương lai, những người mong muốn khám phá nghiên cứu tương tự về bản chất Do vậy, những nguyên lý cơ bản về quản trị tri thức và cơ sở, phạm vi nghiên cứu trên các biến định hướng được nêu ra ở đâycó thể phục vụ làm nguồn cho các nghiên cứu khác
Trang 61.5 Phạm vi, sơ đồ và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này được giới hạn thực hiện đối với các công
ty tư nhân trong lĩnh vực giáo dục của Việt Nam, cung cấp một lượng thông tin phong phú và là trường hợp thú vị thể hiện các mục tiêu của luận án Đó là các công ty tư nhân Việt Nam vừa và nhỏ hoạt động trong hai lĩnh vực dịch vụ có thể được coi là "tri thức chuyên sâu" -
8 Công nghệ thông tin
9 Các hoạt động đào tạo
Lợi nhuận
Sáng kiến/phát minh
Tạo ra chương trình tăng cường và nâng cao quản trị tri thức tại các công ty tư nhân thuộc lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam
Trang 71.6 Định nghĩa các khái niệm liên quan
Các khái niệm sau đây được đề cập: Chỉ số môi trường hợp tác; Truyền thông; Quy mô công ty; Biến phụ thuộc; Biến độc lập; Công nghệ thông tin (IT); Sáng kiến/Phát minh; Tri thức; Sáng tạo tri thức; Môi trường khuyến tri thức; Quản lý tri thức; Các hoạt động đào tạo; Tính chuyên nghiệp; Lợi nhuận; Tuyển dụng; Hệ thống khen thưởng; Sự ổn định của lực lượng lao động; Kinh nghiệm làm việc
Trang 8CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
PHÂN TÍCH THUẬT NGỮ
Chương này trình bày các cơ sở lý luận, tài liệu liên quan
và phân tích thuật ngữ quan trọng và tương đồng đối với nghiên cứu này
2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận
Trước khi trình bày các mô hình quản trị tri thức được bảo vệ trong luận án này, điều quan trọng là phải thừa nhận cơ sở lý luận về quản trị tri thức cũng như những đóng góp của các lĩnh vực khác trong việc nghiên cứu đào tạo và phát triển kỹ năng của tổ chức Tiếp
đó là những thảo luận cách tiếp cận quản lý khác nhau để thúc đẩy học tập tại nơi làm việc, như lý thuyết vốn con người, tổ chức học tập
và vốn trí tuệ Nội dung cũng sẽ thể hiện các kết nối giữa các lĩnh vực khác nhau và quản trị tri thức cũng như phân tích tại sao quản trị tri thức được chọn là lĩnh vực chính trong luận án này
Trang 9Mô hình quản trị tri thức và học tập suốt đời
Trang 102.2 Phân tích thuật ngữ
Khung khái niệm quản trị tri thức tại các công ty vừa và nhỏ được trình bày trong mô hình dưới đây, gồm ba lĩnh vực chính (môi trường khuyến tri thức, các hoạt động đào tạo và việc sử dụng tri thức) bao hàm các quy trình đầu mối tiêu biểu trong quản trị tri thức
Mô hình khung khái niệm quản trị tri thức trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 11CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này đề cập tới địa điểm nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu, xử lý thống kê được sử dụng trong nghiên cứu
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành ở 119 công ty tư nhân vừa và nhỏ trong lĩnh vực giáo dục (SMEs) được lựa chọn tại các thành phố miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu bám sát theo một giả thuyết và mô hình giả thuyết đó được thử nghiệm trong thực tế Nói một cách chính xác, nghiên cứu này không kiểm tra các mô hình lý thuyết mà thực hiện một thăm dò thực tế thực nghiệm theo hướng dẫn của mô hình Một thử nghiệm nghiêm ngặt của mô hình sẽ bao hàm một phương pháp bán thực nghiệm không phải dễ thực hiện Nghiên cứu chủ yếu là khám phá và nỗ lực để hiểu việc quản trị tri thức trong các tổ chức tri thức chuyên sâu quy mô dịch vụ vừa và nhỏ
3.3 Phương pháp chọn mẫu
Từ một số lượng tổng hợp của hơn hai ngàn công ty, chỉ 119 được xem là thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong dịch vụ giáo dục và tư vấn Cả hai lĩnh vực được lựa chọn vì được cho là cung cấp tài liệu thú vị cho các nghiên cứu về phát triển năng lực, vì cả hai đều
Trang 12đại diện cho các dịch vụ tri thức chuyên sâu và đưa ra yêu cầu cao cho việc học tập liên tục đối với nhân viên của họ Loại công ty tư nhân đã được lựa chọn vì hai lý do: họ chịu áp lực thị trường lớn hơn khi cạnh tranh và mẫu có thể được đồng nhất về đặc điểm thị trường môi trường do đó làm giảm số lượng các biến can thiệp Để đạt được
sự hợp tác của các công ty này, có hai loại thư đề nghị được tiến hành nghiên cứu đã được gửi đến mỗi công ty
52 phiếu hỏi phản hồi đã được thu về, chiếm 44% tỷ lệ phản ứng tích cực từ 119 công ty Ở dịch vụ tư vấn, tỷ lệ phản hồi tích cực
là 43% trong khi giáo dục là 46% 52 công ty đã đồng ý tham gia nghiên cứu đã được liên hệ nhằm thực hiện phỏng vấn đối với người điều phối/chịu trách nhiệm cho chương trình, hoặc với những ai có cái nhìn tổng thể nhất về công ty Tổng cộng có 33 cuộc phỏng vấn được tiến hành Do mục tiêu của nghiên cứu là khám phá môi trường khuyến tri thức nên quan trọng là phải có càng nhiều thông tin càng tốt từ mỗi công ty Cuối cùng, 18 trong số 33 kết quả đã được lựa chọn bởi đã cung cấp một lượng phong phú các thông tin liên quan tới tài liệu, phỏng vấn và các bảng hỏi đã hoàn thành dành cho nhân viên công ty Đó cũng thể hiện mẫu chọn đảm bảo phù hợp, đáp ứng các tiêu chí được xác định trước một cách chặt chẽ Các mẫu này tuy chưa được coi là đại diện của các công ty Việt Nam nhưng là minh họa xác thực cách thức các công ty tri thức chuyên sâu ở quy mô vừa
và nhỏ quản trị tri thức như thế nào
Trang 133.4 Công cụ nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Các công cụ nghiên cứu và quá trình sau đây đã được mô tả
và phân tích cụ thể: Mã hoá văn bản và các tài liệu khác; Phỏng vấn bán cấu trúc; Bảng câu hỏi; Thu thập dữ liệu
3.5 Xử lý số liệu
Ba phương pháp thu thập dữ liệu cung cấp các loại thông tin khác nhau được phân tích phù hợp Thống kê đơn biến mô tả, như các biện pháp của xu hướng trung tâm hoặc các biện pháp của phương sai, được sử dụng để trình bày các công ty lấy mẫu Thống kê hai biến như tương quan Pearson được sử dụng để có liên quan các cấu trúc khác nhau được xác định trong khuôn khổ lý thuyết Phương pháp thống kê suy luận chỉ được sử dụng một cách minh họa, vì quy
mô mẫu thường không cho phép phân tích suy luận Khi có thể, tuy nhiên, số liệu thống kê suy luận nhất định được sử dụng
Trang 14CHƯƠNG 4
TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH, THẢO LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này soi vào mối quan hệ giữa các chỉ số trong tám cấu trúc khác nhau: (1) quy mô của công ty; (2) sự ổn định lực lượng lao động; (3) kinh nghiệm của lực lượng lao động; (4) định hướng chuyên nghiệp của công ty; (5) định hướng ngầm của quá trình tuyển dụng; (6) hệ thống khen thưởng; (7) truyền thông sâu rộng và (8) đầu
tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin Tiếp theo, phần này phân tích mối quan hệ giữa tám cấu trúc Để đi tới kết luận, từng tỷ trọng giá trị cho mỗi cấu trúc đã được tạo ra Tỷ trọng giá trị trong mỗi cấu trúc là trung bình số học của các chỉ số nhị phân của nó Vì vậy, mỗi cấu trúc có thể được đặt trong một tỷ trọng giá trị 0-1, trong đó l có nghĩa
là công ty là trên mức trung bình trong tất cả các chỉ số cấu trúc và 0
là ngược lại Việc xử lý các giá trị bị mất và những giới hạn của tỷ trọng giá trị đã được mô tả trong chương 3 Điều quan trọng là đề cập rằng tỷ trọng giá trị trong mỗi cấu trúc cung cấp một bức tranh tổng thể của mỗi cấu trúc với trọng lượng tương đương cho mỗi chỉ số Điều này có nghĩa rằng mỗi một số điểm 0,5 có thể có nghĩa là những giá trị hơi khác nhau trong các công ty khác nhau Tỷ trọng giá trị cấu trúc cũng được chia thành mức thấp và cao theo phương pháp phân chia trung bình
Điều này cho thấy việc các công ty có thể được coi là cao hay thấp so với mức trung bình trong mỗi tỷ trọng giá trị cấu trúc Cột cuối cùng thể hiện tỷ trọng giá trị tổng thể tri thức chuyên sâu
Trang 15Tỷ trọng giá trị tri thức chuyên sâu được tạo ra bằng cách sử dụng các cấu trúc trình bày ở trên, không bao gồm cấu trúc quy mô công
ty Giả thiết là tỷ trọng giá trị tổng thể tri thức chuyên sâu đo lường từng công ty được cho là khuyến tri thức như thế nào Nói cách khác, công ty đạt điểm cao trên tỷ trọng giá trị tri thức có một môi trường khuyến tri thức tốt hơn so với các công ty với mẫu mang điểm số thấp hơn Điều quan trọng cần ghi nhớ là tỷ trọng giá trị dẫn chiếu cụ thể tới 18 công ty này và không thể hiện tính liên đới đến các công ty không được nghiên cứu khác
Nó cũng cho thấy mối tương quan Pearson giữa các tỷ trọng giá trị khác nhau cho từng cấu trúc Chỉ có một mối quan hệ được tìm thấy và tồn tại giữa kinh nghiệm và sự ổn định (r=0,49) Như được
dự kiến, các công ty có nhân viên kinh nghiệm hơn chính là những công ty có một môi trường ổn định hơn đối với người lao động Các công ty với nhiều thành phần chuyên viên hơn có xu hướng xác định mức lương theo cách ít cá nhân hơn (r=-0,40) Các công ty định hướng ngầm hơn trong quy trình tuyển dụng dường như có lực lượng lao động ổn định hơn (r=0,27) và kinh nghiệm hơn (r=0,33) Truyền thông tương quan tích cực với đầu tư công nghệ thông tin (r=0,29); điều này chỉ ra rằng truyền thông càng nhiều đồng nghĩa với việc đầu
tư nhiều hơn trong lĩnh vực công nghệ thông tin Cuối cùng, tuy chỉ
số tương quan là yếu nhưng các công ty có chỉ số cao trong định hướng nghề nghiệp lại dường như thực hiện ít quá trình truyền thông giữa các thành viên (r=-0,22) Điều này có thể được giải thích theo hai cách: nhân viên chuyên nghiệp có nhu cầu giao tiếp ít hơn với nhau vì họ đã chia sẻ qua các mã số nhất định hoặc bản thân họ không thích giao thiệp Mối tương qua yếu khác tồn tại giữa sự ổn
Trang 16định lực lượng lao động và việc xác định tiền lương cá nhân (r= 0,22), với truyền thông (r=-0,24) và đầu tư trong lĩnh vực công nghê thông tin (r=-0,22) Điều này dường như cho thấy rằng các công ty có
-sự sắp xếp ổn định hơn cho người lao động có một hệ thống khen thưởng ít cá nhân hóa, có ít thông tin liên lạc giữa các nhân viên và ít đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Toàn bộ 43 chỉ số khác nhau, những chỉ số cố gắng nắm bắt môi trường khuyến tri thức, đã thể hiện một hình ảnh toàn diện của các công ty Nhiều mối quan hệ giữa các chỉ số về quy mô cấu trúc,
sự ổn định, kinh nghiệm và tuyển dụng dường như có liên quan đến các dịch vụ mà các công ty đang cung cấp Tuy nhiên, dữ liệu thể hiện một số mối quan hệ thú vị dường như không liên quan tới hoạt động của công ty và vấn đề này cần được nghiên cứu thêm Ví dụ, sự
ổn định của lực lượng lao động dường như có liên hệ với việc truyền thông ít hơn giữa các nhân viên Hay nói cách khác, truyền thông nội
bộ thực hiện nhiều hơn trong một công ty thì lực lượng lao động ở đó lại có vẻ ít ổn định hơn Việc thiếu ổn định phần nào lại làm tăng truyền thông giữa các nhân viên và lần lượt tạo ra nhiều quan điểm hơn và tạo ra tri thức hơn Thú vị là những người lớn tuổi có xu hướng giao tiếp ít hơn với các đồng nghiệp Tổ chức công việc theo nhóm đa chức năng và có một người cố vấn dường như liên quan đến một mức độ cao hơn của truyền thông
Trong tỷ trọng giá trị tổng thể, người ta có thể lập luận rằng mẫu không đưa ra một mối quan hệ mạnh mẽ rõ ràng giữa các cấu trúc khác nhau Dường như mỗi cấu trúc tương đối độc lập với nhau, ngoại trừ trong trường hợp của sự ổn định và kinh nghiệm của lực lượng lao động Điều này có thể được giải thích bởi mỗi cấu trúc bao