1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

một số thể loại báo chí thường sử dụng

30 5,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số thể loại báo chí thường sử dụng
Chuyên ngành Báo chí
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 140,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của bài phản ánh Là một thông tin hoàn chỉnh  Có nội dung tương thích với thể loại của bài viết  Phù hợp với một đối tượng độc giả nào đó  Sử dụng được các Chi tiết, Hình ảnh

Trang 2

A Mối quan hệ cần lưu ý

khi viết báo

Độc giả

 Văn hoá nền (Những cái

đã biết, những mối quan

tâm)

 Môi trường sống (khả năng

nắm bắt thông tin cơ bản)

Trang 3

B Một số thể loại báo chí

thường gặp

 Tin, thông tin

 Bài phản ánh (Bài báo)

 Phóng sự - Bút ký – Điều tra

 Nghiên cứu - Phân tích - Bình luận

 Phỏng vấn – Trao đổi – Đối thoại

 Sáng tác (truyện, Tự truyện…)

Trang 4

1 Thể loại tin, thông tin

 Là thể loại cơ bản nhất của báo chí

 Là cơ sở để phát triển những thể loại khác

Trang 6

Yêu cầu của bài phản ánh

 Là một thông tin hoàn chỉnh

 Có nội dung tương thích với thể loại của bài viết

 Phù hợp với một đối tượng độc giả nào đó

Sử dụng được các Chi tiết, Hình ảnh, Nhân vật, và có Quan điểm riêng đối với các vấn đề

của nội dung

Tạo được Nhận thức mới đằng sau nội dung

thông tin cho người đọc

Trang 7

Ví dụ về bài phản ánh

Trang 8

3 Thể loại Phóng sự - Bút ký -

Điều tra (Giới thiệu)

Là sự phát triển của Bài phản ánh

 Được thực hiện trên cơ sở tìm hiểu các

chi tiết mang nội dung thông tin để giải

đáp các câu hỏi mà thể loại tin này yêu

cầu một cách cụ thể

Kết quả của các thể loại này là Cung

cấp những thông tin đảm bảo tính thuyết

phục để hướng người đọc đến một nhận

thức mà người viết mong muốn

Trang 9

Yêu cầu chung

 Phải bắt đầu từ một thông tin hoàn chỉnh

 Các chi tiết phải được kiểm chứng, đảm bảo độ chính xác

 Các thông tin phải đầy đủ, trung thực, khách

quan

 Các thông tin phải đa chiều

 Phải chú ý đến mối liên hệ giữa các luồng

thông tin (tính hệ thống và sự hợp lý)

 Phải có quan điểm riêng của người viết

Trang 10

Sự khác nhau cơ bản

của các thể loại

 Phóng sự:

 Bám vào diễn biến sự việc, sự kiện để phản ánh

 Tiếp cận và khai thác vấn đề từ nhiều hướng, với cách phản ánh đặc sắc

 Điều tra:

 Khai thác triệt để những yếu tố mới trong thông tin làm cơ sở thu hút người đọc

Trang 11

 Bút ký:

 Trên cơ sở của bài phóng sự, lấy cảm nhận của người viết làm cơ sở thuyết phục người đọc

Bút ký là thể loại nằm giữa Văn học và Báo chí, nên yêu cầu về cách diễn đạt (văn phong) được chú trọng ngang với thông tin (báo chí)

Trang 12

Thủ pháp đối với 3 thể loại này

 Nếu có nhiều luồng thông tin khác nhau, kết quả thông tin của cả bài viết sẽ

được định hướng theo hướng của thông tin đưa sau

(Ví dụ về 1 cuộc họp kiểm điểm )

 Thông tin xuôi chiều sẽ có khuynh

hướng khép lại nội dung bài viết; Thông tin ngược chiều sẽ mở ra nội dung bài viết (cho các phần tiếp theo)

Trang 13

Lưu ý 1

 Phải bắt đầu từ những thông tin hoàn chỉnh

 Phản ánh 1 cách sinh động những sự kiện của LS & XH

Trang 15

Được phát huy bởi

 Tư duy logic (dọc: từ mở đến kết)

 Khả năng mở rộng thông tin (ngang: các mối quan

hệ bổ trợ)

 Hiểu rõ nhu cầu người đọc (Nghệ thuật thuyết phục)

Trang 16

Yêu cầu

 Chọn được đề tài đúng tầm cỡ

 Hiểu được người đọc cần gì

 Tạo được 1 cốt truyện hoàn chỉnh

 Khai thác và sử dụng được nhiều hình ảnh, chi tiết để làm rõ vấn đề

 Áp dụng tốt các thể loại khác trong từng phân đoạn (miêu tả, tường thuật, bình luận)

Trang 17

4 Thể loại Nghiên cứu –

Phân tích - Bình luận (Giới thiệu)

 Là thể loại đòi hỏi người viết phải am hiểu lĩnh vực mà mình viết bài

 Phải xác định rõ nội dung, yêu cầu, của bài viết

 xác định phạm vi đề tài nghiên cứu, phân tích cụ thể

 có quan điểm rõ ràng khi bình luận

Trang 18

 Phải kết hợp giữa nghiên cứu, phân tích với bình luận Không thể chỉ dùng 1

công cụ riêng biệt

 Nghiên cứu, Phân tích để đi đến bình luận

 Bình luận trên cơ sở có phân tích, nghiên cứu

Đây là thiếu sót thường gặp nhất đối với đa

số các bài viết hiện nay

Trang 19

4 Thể loại Phỏng vấn – Trao đổi

– Đối thoại (Giới thiệu)

 Là một hoạt động thường ngày trong cuộc sống để thu nhận và chia sẻ thông tin

 Là phương tiện để có thông tin hoàn thành

một bài báo (Nghe, nhìn, hỏi, phân tích…)

 Là một thể loại báo chí ở nhiều cấp độ

khác nhau

 Cơ bản nhất của thể loại này là kỹ năng

tiếp cận đối tượng

Trang 20

Tiếp cận có mục đích

 Là gặp gỡ đối tượng để phục vụ mục đích viết bài

Thực hiện phỏng vấn (chớp nhoáng hoặc có chuẩn bị)

Tìn hiểu thông tin (Điều tra, làm rõ vấn đề)

 Lưu ý đối tượng được chọn

 Là người am hiểu về lĩnh vực muốn tìm hiểu

 Là người có trách nhiệm với vấn đề ta đang quan tâm

 Là đại diện cho 1 quan điểm, thái độ mà ta đang cần tranh thủ

Khi sd thông tin từ những cuộc gặp này, có thể nói rõ

danh tính, cương, vị hay nói chung chung Tên có thể viết đủ hay viết tắt Song trong hồ sơ ghi chép phải đầy đủ

Trang 21

 Lưu ý với người tiếp xúc

 Phải có mục tiêu rõ ràng trước khi tiếp xúc

 Phải có kiến thức về lĩnh vực mà mình đang tìm hiểu

 Phải hiểu rõ đối tượng tiếp cận (khả năng, chức trách,mối quan tâm, khả năng diễn đạt, thái độ hợp tác, tình hình đơn vị họ đang quản lý )

 Vui vẻ, hoà đồng với những người có sẵn thiện chí (Ca sỹ, diễn viên, doanh nghiệp, dân )

Trang 22

 Tỏ ra cầu thị, tham gia vào mối quan tâm của đối tượng đang chưa có thiện chí để họ cảm thấy an tâm và được chia sẻ (Chính

khách, doanh nghiệp, dân, tội phạm )

Trang 23

Sự khác nhau của các dạng tiếp xúc

 Tư thế của người phỏng vấn:

○ Là người hỏi để tìm hiểu ván đề

○ Là người hỏi để người trả lời bộc lộ quan điểm

Trang 24

 Tư thế của người trao đổi:

○ Là người có quan điểm riêng, hoặc đại diện cho

1 cơ quan ngôn luận trao đổi để làm rõ vấn đề với người trả lời

Trang 25

 Đối thoại:

 Mục đích:

○ Để làm rõ quan điểm của người trả lời về 1 vấn đề

○ Để mở ra những nội dung mới có tính dự báo

 Tư thế của người đối thoại:

○ Là tư thế ngang hàng với người trả lời

○ Là vai trò của người phản biện vấn đề

Trang 26

Kỹ năng phỏng vấn

 Người hỏi phải là người chủ động dẫn dắt nội dung cuộc đối thoại, để đảm bảo đúng mục tiêu

(Nên dự trữ một số câu hỏi phụ để dùng trong những trường hợp này)

 Câu hỏi phải ngắn, liên tục, có khả năng gợi mở

để tạo cho câu trả lời phải dài, nhiều thông tin

khác phương pháp và cách đề cập, để kiểm tra xem câu trả lời đã chính xác chưa

Trang 27

 Không được hỏi câu hỏi đã biết trước câu trả

lời, hoặc chỉ cần trả lời Có hoặc Không (Trừ

trường hợp có ý đồ để kết luận thay tác giả)

không được tranh luận với người đối thoại

dụng trả lời phỏng vấn để quảng cáo, hoặc

có hành vi vụ lợi cho mình

Trang 28

Một số cách đặt câu hỏi

1 Hỏi về sự việc: là những câu hỏi cụ thể về

những thông tin cần thiết

○ Biện pháp gì để

○ Khi nào thì

○ Có (hoặc cần) bao nhiêu để .

mà ta đang quan tâm Đây là câu hỏi về mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả của sự kiện

○ Thường dùng các câu hỏi có từ: Vì sao Làm

thế nào Sẽ đem lại kết quả gì

Trang 29

3 Hỏi về ý kiến: Xác định thái độ của đối tượng phỏng vấn (hoặc nhóm đối tượng mà người

đó đại diện)

• Cách hỏi trực tiếp:

- Nghĩ gì ?

- Có cho rằng ?

• Cách hỏi gián tiếp:

- Nếu được lựa chọn, ông sẽ làm gì (làm

ntn)?

- Theo ông, có thể giải quyết ntn?

Trang 30

4 Hỏi về động cơ: Là câu hỏi tổng hợp của (2) & (3) Cách hỏi này sẽ dẫn đến những câu trả lời rất sâu sắc và bộc lộ rõ cá tính

b/ Lý do nào đã khiến ông ?

Tuy nhiên không phải đối tượng nào cũng có

thể nắm được những câu hỏi loại này, nên thường phải có cách dẫn dắt

ông vẫn (làm tốt công việc ) Vậy

(a/ hoặc b/)

Ngày đăng: 27/05/2014, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w