1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kinh doanh quốc tế đánh giá fdi tại việt nam

35 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh doanh quốc tế đánh giá FDI tại Việt Nam
Tác giả Dương Thị Hoa, Nguyễn Thị Hằng, Đỗ Thu Hằng, Nguyễn Thị Thanh Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thực trạng thu hút, sử dụng vốn FDI của nước ta còn nhiều bất cập. Thực tiễn trên đòi hỏi cần có những đánh giá khách quan về các mặt FDI tại Việt Nam từ đó đưa ra những biện pháp cải

Trang 1

Kinh doanh quốc tế:

Đánh giá FDI tại Việt Nam

GVDH: Dương Thị Hoa

Trang 2

 Thực trạng thu hút, sử dụng vốn FDI của nước ta còn nhiều bất cập.

 Thực tiễn trên đòi hỏi cần có những đánh giá khách quan về các mặt FDI tại Việt Nam từ đó đưa ra những biện pháp cải thiện công tác quản lý, thu hút

và sử dụng FDI cho hiệu quả hơn.

Trang 3

Nội dung bài thuyết trình

www.themegallery.com

Company Logo

III Những giải pháp đưa ra

II Đánh giá FDI tại Việt Nam.

I Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Trang 4

I Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

của FDI

Trang 5

1 Đánh giá về quy mô FDI

2 Đánh giá về cơ cấu FDI

3 Đánh giá về thực trạng

giải ngân nguồn vốn FDI

II Đánh giá FDI tại

Việt Nam.

Trang 6

1 Đánh giá về quy mô FDI

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư

(1988-2006) và Tổng cục thống kê (2006-2010)

Trang 7

1 Đánh giá về quy mô FDI

 Từ năm 1988 đến 1990:

• Thu hút được 211 dự án với số vốn

đăng ký là 1602.2 triệu USD và vốn

pháp định 1279.7 triệu USD

• Bình quân 1 dự án có 7.4 triệu USD vốn

đăng ký và 4.7 triệu USD vốn pháp định

 Từ năm 1991 đến 1995:

• Là thời kỳ FDI tăng trưởng nhanh

• Thu hút được 17663 triệu USD vốn FDI

đăng ký và 1490 dự án

 Giai đoạn 1996 – 2000:

• Là thời kỳ suy thoái của dòng vốn FDI với

1724 dự án và 26259 triệu USD vốn đăng ký.

• Nguyên nhân khách quan gắn với cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực và tiếp

đó là sự suy giảm kinh tế của thế giới

 Từ năm 2001 đến 2005:

• Thời kỳ hồi phục chậm của hoạt động FDI với 3935 dự án và 20720.2 triệu USD vốn đăng ký.

Trang 8

1 Đánh giá về quy mô FDI

Giai đoạn 2006 – 2010, cả nước thu

hút được 6533 dự án với tổng vốn

đăng ký 148071.2 tỷ USD.

• Xét về số dự án, giai đoạn này

nhiều hơn giai đoạn 5 năm trước

đó hơn 1.700 dự án.

• Năm 2006 vốn đăng ký là 12 tỷ

USD Các năm 2007 và 2008 con số

này tăng lên đáng kể là 21.34 tỷ

USD và 71.72 tỷ USD.

• Năm 2010, Việt Nam đã thu hút

được 19.88 tỉ USD vốn FDI

FDI đăng ký qua các năm

• Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

• Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 9

1 Đánh giá về quy mô FDI

9 tháng đầu năm 2011:

• Đến ngày 20 tháng 9 năm 2011, cả nước có

675 dự án mới được cấp giấy chứng nhận

đầu tư với tổng vốn đăng ký 8.23 tỷ USD,

bằng 69% so với cùng kỳ năm 2010.

• Có 178 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư

với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 1.66 tỷ

USD Tính chung cả cấp mới và tăng vốn,

các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu

tư vào Việt Nam 9.9 tỷ USD, bằng 72% so

với cùng kỳ 2010

Trang 10

2 Đánh giá về cơ cấu FDI

Đánh giá về cơ cấu FDI

Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư

Cơ cấu FDI theo đối tác

Cơ cấu FDI theo lãnh thổ

Cơ cấu FDI

theo

ngành

Trang 11

a, Cơ cấu FDI theo ngành

Cơ cấu FDI theo 1 số ngành có tỷ trọng lớn gđ 1988-2010

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Khai khoáng

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí Cung cấp nước

hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải Xây dựng

Trang 12

a) Cơ cấu FDI theo ngành

 Giai đoạn đầu thu hút FDI

(1988-1990):

• Dòng vốn FDI tập trung vào các

ngành sản xuất thay thế nhập

khẩu (dầu mỏ, xây dựng, giao

thông vận tải, thông tin liên lạc,

 Giai đoạn tiếp theo (1997-1999):

• Vốn thực hiện tập trung vào ngành công nghiệp, đặc biệt là khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ô tô, thiết bị văn phòng, hàng điện tử.

• Các doanh nghiệp FDI chiếm tới 35% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

Trang 13

a) Cơ cấu FDI theo ngành

Giai đoạn 2006-2010:

• Đứng đầu là 146 dự án công nghiệp với giá

trị hơn 1,6 tỷ USD, tiếp theo là lĩnh vực

khách sạn, du lịch với số vốn gần 390 triệu

USD đổ vào 8 dự án và thứ ba là dịch vụ,

với 99 dự án trị giá 318 triệu USD.

• Theo nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại

Trương Đình Tuyển, vốn FDI vào Việt Nam

còn chủ yếu tập trung vào công nghiệp lắp

ráp nhằm tận dụng lao động rẻ, giá trị gia

tăng thấp, yếu khả năng mở hướng phát

triển công nghệ cao.

Trang 14

a,Cơ cấu FDI theo ngành

 9 tháng đầu năm 2011:

• Tổng số vốn đăng ký và cấp mới

ngành công nghiệp chế biến, chế

tạo có số vốn đăng ký lớn nhất

(4,91 tỷ USD chiếm gần một nửa

số vốn đầu tư FDI).

• Tiếp đến là ngành sản xuất, phân

phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi

nước và điều hòa không khí chiếm

điện,khí,nước,đ.hòa Xây dựng

Dvụ lưu trú và ăn uống Cấp nước

xử lý chất thải

KD bất động sản Bán buôn,bán lẻ sửa chữa

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 15

b, Cơ cấu FDI theo lãnh thổ

Tỷ trọng FDI đăng ký theo cơ cấu vùng lãnh thổ gđ 1988-2010

Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 16

b, Cơ cấu FDI theo lãnh thổ

tổng vốn FDI thực hiện cả nướcFDI thực hiện phân bố không đồng đều giữa các địa phương

• Tập trung vào các địa phương

có điều kiện kinh

tế thuận lợi, cơ

sở hạ tầng phát triển

• Đến hết năm

2005, vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam chiếm khoảng 50% , phía Bắc chiếm 28,7%

• Năm 2007, Bà Rịa Vũng Tàu vươn lên vị trí thứ nhất, tiếp theo là Huế, Quảng Ngãi và Bình Dương

• Năm 2010 đứng đầu là Quảng Nam tiếp theo là Bà Rịa- Vũng Tàu, Quảng Ninh, Tp

Hồ Chí Minh

Trang 17

b, Cơ cấu FDI theo lãnh thổ

Cơ cấu FDI theo 1 số vùng lãnh thổ chiểm tỷ trọng lớn 9T 2011

Hải Dương

TP Hồ Chí Minh Đồng Nai

Bà Rịa-Vũng Tàu

Bình Dương

Hà Nội Hải Phòng

Trang 18

Vốn đăng ký mới từ năm 1988-2010

Hồng Kông Singapore Nhật Bản Hàn Quốc Trung Quốc

c, Cơ cấu FDI theo đối tác

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 19

c, Cơ cấu FDI theo đối tác

rõ rệt: 1997 giảm 47,9% so với 1996, 1998 giảm 8,9%, 1999 giảm 63% so với năm trước

• Vốn FDI từ các nước châu Âu tăng lên

• Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông vẫn là

5 nước đứng đầu danh sách về đầu

tư FDI vào Việt Nam

• 2011: Hồng Kông dẫn đầu , tiếp theo là

Singapore , Nhật

• Vốn FDI vào Việt Nam chủ yếu là từ châu

Âu, vốn FDI từ các nước

ASEAN vẫn tiếp tục giảm sút.

• FDI từ các nước châu Âu, châu

Mỹ và Đông á tiếp tục tăng

Trang 20

d, Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư

cơ cấu FDI theo hính thức đầu tư từ 1988-2011

100% vốn nước ngoài Liên doanh

Hợp đồng hợp tác KD Hợp đồng BOT, BT, BTO Công ty cổ phần Công ty mẹ - con

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 21

d, Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư

• Trong GD đầu liên doanh vẫn

là hình thức đầu tư nước ngoài

chủ yếu vào Việt Nam, tiếp đến

là hình thức hợp tác kinh

doanh.

• Nguyên nhân là do trong thời

kỳ đầu thu hút FDI, các nhà đầu

tư nước ngoài còn chưa am

hiểu về môi trường đầu tư của

Việt Nam, về những thủ tục

pháp lý cần thiết.

• Đền hết năm 2006 loại hình đầu

tư 100% vốn nước ngoài chiếm

tỷ trọng 76,18%, đứng thứ 2 liên doanh 20,67%, còn lại là hợp tác kinh doanh, hợp đồng

BTO,BT,BOT và công ty cổ phần, công ty mẹ - con chiếm tỷ trọng rất nhỏ

• Năm 2011 tỷ trọng loại hình 100% vốn nước ngoài đạt 60%, tiếp theo là hợp đồng BTO, BT, BOT đạt 27,4%, thứ 3 là liên

Trang 22

Thu hút FDI năm 2011 theo hình thức đầu tư

Cơ cầu FDI theo hình thức đầu tư 9T 2011

100% vốn nước ngoài

Hợp đồng BOT,

BT, BTO Liên doanh

Cổ phần

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 23

3 Đánh giá về thực trạng giải ngân nguồn vốn FDI.

 Giai đoạn 1988-1991:

• Vốn thực hiện thì không đáng kể

 Giai đoạn 1991-1995:

• Vốn thực hiện chiếm 36,9% tổng vốn

đăng ký mới Trong đó năm 1991 giải

ngân được 25,4%, năm 1992 đạt

26,03% Năm 1993 đạt 33,5% tăng

7,47% so với năm trước, năm 1994 đạt

48,72%, năm 1995 tỷ lệ này giảm

FDI thực hiện FDI đăng ký

Trang 24

3 Đánh giá về thực trạng giải ngân nguồn vốn FDI.

 Trong 5 năm 2001-2005:

• Vốn thực hiện đạt 13,85 tỷ USD, chiếm 66,84% tổng vốn đăng ký mới, tăng 18,17% so với 5 năm trước.

 Giai đoạn 2006-2010:

• thực hiện đạt 44,63 tỷ USD đạt 30,1% tổng số vốn cấp mới.

• Năm 2008 giải ngân 11,5 tỷ USD chỉ đạt mức 16%, đây là năm giải

ngân thấp nhất trong lịch sử Năm 2009 vốn thực hiện khoảng gần 10

tỷ USD đạt 43,3%, năm 2010 thực hiện được 11 tỷ USD đạt 55,33%.

 9 tháng đầu năm 2011:

• Vốn giải ngân ước đạt 8,2 tỷ USD chiếm 82,8% tổng vốn đăng ký Kỳ vọng vốn giải ngân cho cả năm nay có thể đạt 11-11,5 tỉ đô la Mỹ như mục tiêu đề ra.

Trang 25

FDi thực hiện giai đoạn 2006-2010

Trang 26

4 Đánh giá tác động của FDI đến tình

hình kinh tế, xã hội của nước ta

Trang 27

Tác động tích cực về mặt kinh tế

1 FDI đã đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam

7 Giúp Việt Nam tiếp

cận và mở rộng thị

trường quốc tế, nâng

cao năng lực xuất khẩu

3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

tư đáp ứng nhu cầu đầu

tư phát triển xã hội

Trang 28

Thứ nhất: FDI góp phần

quan trọng trong việc tạo

việc làm, tăng năng suất lao

động, cải thiện nguồn nhân

hội

Thứ 2: FDI góp phần mở

rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới:

• Phần quan trọng trong việc xóa bỏ cấm vận của Hoa Kỳ đối với Việt Nam

• Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa và đa dạng hóa

• Hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải thiện

Trang 29

Gây ra những đe dọa tiềm tàng cho an ninh quốc

gia, và toàn vẹn lãnh thổ

4

Trang 30

5 Hứa nhiều làm ít

6 Thất vọng chuyển giao công nghệ

7 Lợi nhuận của doanh nghiệp

chuyển ra nước ngoài

Hạn chế

Trang 31

của Việt Nam, thu

nhập đầu tư (thuộc

9

Hạn chế

“Không thấy nhiều bằng chứng

về tác dụng tràn của FDI đối với phần còn lại của nền kinh tế trong việc nâng cao năng suất và trình

8

Trang 32

III Những giải pháp đưa ra nhằm nâng cao khả năng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại

Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Trang 33

lương: Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tổng thể về đào tạo nhằm nâng

tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40%

vào năm 2015

Thứ 6

Nhóm giải pháp về cải cách hành chính: Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư nước ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư

Trang 34

KẾT LUẬN

đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tác động tích cực đến các mặt kinh tế - xã hội.

còn nhiều bất cập như cơ cấu FDI chưa hợp lý, giải

ngân FDI còn thấp, tác động của khu vức FDI còn

chưa xứng tầm.

chú trọng để sao cho cơ cấu FDI hợp lý hơn và cần

Trang 35

Thank You !

Ngày đăng: 27/05/2014, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế, xã hội của nước ta - kinh doanh quốc tế đánh giá fdi tại việt nam
Hình kinh tế, xã hội của nước ta (Trang 26)
Hình thành đội ngũ cán - kinh doanh quốc tế đánh giá fdi tại việt nam
Hình th ành đội ngũ cán (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w