1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

12 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Agribank :

Trang 1

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

1 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) GIẢNG VIÊN: T S HAY SINH LỚ P: 11CH01 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN: 1/ ĐẶNG THANH BÌNH 2/ ĐẶNG THỊ YẾN ANH 3/ KHU ẤT NGỌC M INH TIẾN 4/ LÊ TẤN HẢI 5/ VƯƠNG MỸ NHUNG

-i-2 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỤC LỤC MỞ

ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬ N CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 1.1 Hoạt động của N gân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trư ờng 2 1.1.1 Khái niệm N gân hàng thương mại 2 1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương m ại 3 1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM 7 1.3 Tái cơ cấu ngân hàng thương m ại 9 1.3.1 Khái niệm t ái

cơ cấu NHTM 9 1.3.2 Nội dung tái cơ cấu NHTM 9 1.3.3 Quan điểm và nguyên t ắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng t hư ơng mại 12 1.4 Những khuynh hư ớng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM 13 1.4 Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước 14 1.4.1 Định

hướng 15 1.4.2 Giải pháp 15 CHƯƠNG

2 THỰC TRẠN G AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 17 2.1 Giới t hiệu tổng quan về hệ thống Agribank 17 2.1.1 Lịch sử phát triển 17 2.1.2 Hoạt động hiện tại của Agribank 17 2.1.3 Bộ máy tổ chức 18 2.2 Thự c trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank 20 2.2.1 Tổng tài sản

và vốn chủ sở hữ u 20 2.2.2 Lợi nhuận trư

ớc thuế 21 2.2.3 Tổng vốn huy động 21 2.2.4 Tổng dư nợ cho vay và tổng nợ xấu 23 2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank 24 2.2.6 Mạng lưới và nguồn nhân lực 26 2.2.7 Công nghệ t hông tin 27 2.2.8 Nhận xét và đánh giá thực trạng hoạt động của Agribank 27 2.3 So sánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của Agribank với BID V và Viet com bank 28 2.3.1 Tổng tài

sản 30 2.3.2 Vốn chủ

sở hữu 30 2.3.3 Lợi nhuận trư ớc thuế 31 2.3.4 Tổng vốn huy động 31 2.3.5 Tổng dư nợ cho vay 32

Trang 2

-ii-3 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 33 2.3.7 Mạng lưới và nguồn nhân

lực 35 2.3.8 Đánh giá

chung 36 2.4 Sự cần thiết phải tái cơ cấu Agribank 36 2.4.1 Yêu cầu Chính phủ 36 2.4.2 Bản thân Agribank 36 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK 39 3.1 Giải pháp tái cơ cấu về tài chính 39 3.1.1 Về vốn

tự có và tỷ lệ an toàn vốn 39 3.1.2 Về xử lý

nợ xấu 41 3.2 Giải pháp hiện đại hóa A gribank 42 3.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro 42 3.2.2 Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 43 3.2.3 Giải pháp

cơ cấu về mô hình tổ chức 44 3.2.4 Giải pháp cơ cấu nguồn nhân lực 45 3.2.5 Giải pháp cơ cấu công nghệ hiện đại 46 KẾT

LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

-iii-4 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1

M ột số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A gribank 20 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A gribank 22 Bảng 2.3 Thị ph ần vốn huy động năm 2009-2011 22 Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank 24 Bảng 2.5 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập 25 Bảng 2.6 Trình độ cán bộ

Agribank qua các năm 27 Bảng 2.7 M ột số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của VBA, BIDV và

Vietcombank 29

-iv-5 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 -

Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 19 Hình 2.2 Biểu đồ so sánh tổng t ài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank 21 Hình 2.3 Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế qua các năm của Agribank 21 Hình 2.4 Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của

Agribank 23 Hình 2.5 Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank 23 Hình 2.6 Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank 24 Hình 2.7 Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank 25 Hình 2.8 Biểu

đồ so sánh việc phát triển m ạng lư ới hoạt động qua các năm của

Agribank 26 Hình 2.9 Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của A gribank 26 Hình 2.10 Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của A gribank, BIDV và

Vietcombank 30 Hình 2.11 Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BID V và

Trang 3

Vietcombank 30 Hình 2.12 Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế của A gribank, BID V và Vietcombank 31 Hình 2.13 Biểu đồ so sánh t ổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank 31 Hình 2.14 Biểu đồ so sánh t ổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcomb ank 32 Hình 2.15 Biểu

đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank, BID V và

Vietcombank 33 Hình 2.16 Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank 33 Hình 2.17 Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 34 Hình 2.17 Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 34 Hình 2.18 Biểu

đồ so sánh phát triển mạng lưới của A gribank, BIDV và Vietcombank 35 Hình 2.19 Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BID V và

Vietcombank 35 -

v-6 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Agribank : N gân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam BID V : N gân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam CAR : Hệ số an toàn vốn CBCNV : Cán bộ công nhân viên CNTT : Công nghệ thông tin IMF : Quỹ tiền tệ quốc t ế NHNN : N gân hàng Nhà nư ớc NHTM : N gân hàng thư ơng mại NHTMNN : N gân hàng thư ơng mại Nhà nước ROA : Tỷ suất sinh lợi trên t ổng tài sản ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Vietcombank : N gân hàng Ngoại thương Việt Nam TCTD : Tổ chức tín dụng TMQD : Thương mại quốc doanh

-vi-7 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỞ ĐẦU Nghị quy ết Hội nghị Trung ư ơng 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng t âm t ái cấu trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân hàng của Việt Nam Vấn đề đặt ra là tại sao phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và chúng ta sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào? Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu thập niên 90 thế

kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền kinh tế đ ã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010 Hệ thống các TCTD nói chung, hệ thống các ngân hàng t hương mại (NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn với tổng tiền gử i lên t ới trên 100% GDP

và trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh t ế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn trung và dài hạn, cả vốn bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại t ệ M ột số NH TM

và tổ chứ c tín dụng lớn đã vư ơn lên thành t ập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tương đương hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vự c như chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, vàng và ngoại tệ, cho thuê t ài chính,… thông qua hệ thống hàng trăm chi nhánh, sử dụng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗi năm tới hàng nghìn tỷ VND ,

kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009 hay năm 2011 Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác động trự c t iếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thư ơng m ại Đó là nguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nói riêng, cơ cấu lại hệ thống t ài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống trước khi sự đổ vỡ của m ột tổ chứ c tài chính có thể kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống như bài học

từ các cuộc khủng hoảng kinh t ế tài chính quốc tế đã chỉ ra Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển ổn định, an toàn, hiệu quả của Ngân hàng nông nghiệp và p hát triển nông thôn Việt Nam nói riêng và hoạt động của N gân hàng Việt Nam nói chung, chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài "Một

số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệ p và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank" Đây cũng là cơ hội để chúng tôi thâm nhập, tìm hiểu và nghiên

Trang 4

cứu về một vấn đề nóng bỏng và có ý nghĩa quyết định đến thành bại của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trên bước đường hội nhập

-1-8 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

CƠ BẢN VỀ CƠ CẤ U NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động của Ngân hàng thương mại tron Ngân hàn g thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng t hương mại trung ương, đây là cơ q uan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thư ơng mại, hội sở ngân hàng thương m ại đư ợc phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cung -2- Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán buôn và bán lẻ Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương m

ại chi nhánh  Ngân hàn g bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty trách nhiệm hữu hạn và cá nhân  Ngân hàn g bán buôn: là các ngân hàn g có vốn điều lệ lớn và khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh t ế trự c t iếp sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ  Ngân hàng thương mại nước ngoài Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh doanh: ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ  Ngân hàng thương mại liên doanh  Ngân hàng thương mại cổ phần  Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương m ại không thuộc

sở hữu nhà nước Loại hình này gồm có:  Ngân hàng t hương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc

sở hữu của Nhà nước, do nhà nước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhà nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục t iêu kinh tế - xas4 hội đã định của nhà nước g nền kinh tế thị trường 1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại Đạo Luật N gân hàng của Pháp quốc năm 1941 qui định: “Ngân hàng thương mại là nhữ ng doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thư ờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thứ c kí thác hoặc dư ới hình thức khác và sử dũng tài nguyên đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, t ín dụng và tài chính”

Ở Việt N am, theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà h oạt động thư ờng xuyên và chủ y ếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện

t hanh toán” Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thư ơng mại là một doanh nghiệp đặc b iệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế Phân loại ngân hàng thương mại: Căn

cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thư ơng mại nhà nước v à n gân hàn g thương mại phi nhà nư ớc

9 Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút đư ợc qua các nghiệp vụ của ngân hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gử i, huy động bằng việc phát hành -3- Nguồn vốn chủ

sở hữu: còn gọi là vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trũ và các loại vốn khác - Vốn điều lệ

là vốn đư ợc ghi trong điều lê hoạt động ngân hàng và trong giấy phép hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữ u đóng góp, theo qui định của Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định - Các quỹ dự trữ : bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác - Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được coi như vốn chủ sở hữu: + Vốn đầu tư xây dựng và mu a sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàng thương mại quốc doanh) + Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái + Lợi nhuận đư ợc giữ lại chư a phân bổ cho các quỹ  Nghiệp vụ huy động vốn Ngân hàng thư ơng mại là loại hình doanh nghiệp tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu là cho vay nền kinh tế bằng nguồn vốn huy động Việc tạo lập, tổ chứ c v à quản lý vốn của ngân hàng thương mại đư ợc xem là một vấn đề cực kỳ quan tr ọng, vấn đề này không chỉ riêng các ngân hàng thương mại quan tâm mà toàn xã hội đều quan tâm chú ý Cũng như các doanh nghiệp khác nguồn vốn của ngân hàng thư ơng

m ại bao gồm hai thành phần cơ bản đó là nguồn vốn chủ sỡ hữu và các khoản nợ Tuy nhiên do là doanh nghiệp tài chính và với nhữ ng đặc thủ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên nguồn cấu thành vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại có những điểm khác biệt cơ bản với các doanh nghiệp phi tài chính Bởi vậy, trư ớc khi đi vào nghiện cứu nghiệp vụ huy động vốn người ta thư ờng quan

Trang 5

tâm xem xét nguồn vốn của ngân hàng thư ơng m ại bao gồm nhữ ng nguồn nào và nguồn nào là thành phần chính quyết định quy mô kinh doanh và q uyết định lợi nhuận của ngân hàng thương m

ại Nguồn vốn của ngân hàng thương m ại gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động, nguồn vốn vay và các nguồn vốn khác  Các Dịch vụ ngân hàng khác  Nghiệp vụ cho vay  Nghiệp vụ huy động vốn  Ngân hàn g thương mại chi nhánh: là “chân rết” của ngân hàng thương mại trung ương Không được phép thực hiện 100% các nghiệp vụ 1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương m ại Nhìn tổng quan, ngân hàng t hương mại t hực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau đây: Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng thương m ại hội sở có quan hệ nghiệp vụ tiền gử i, tiền vay, thanh t oán trự c tiếp với ngân hàng trung ư ơng

10 Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấ p tín dụng và đầu tư) Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ

sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thư ơng mại Đây là các nghiệp vụ cấu thành -4- Nguồn vốn khác - Nguồn vốn trong thanh toán là nguồn vốn có đư ợc do ngân hàng thư ơng mại làm trung gian thanh t oán cho nền kinh tế Nguồn này có được là do: - Số tiền đã trích khỏi tài khoản ngư ời phải trả nhưng chưa ghi có vào tài khoản của ngư

ời hưởng lợi do phải luân chuyển và xử lý chứng từ thanh toán - Số tiền trong thời gian khách hàng phải duy trì dư có tối thiểu hoặc tạm lưu ký tại ngân hàng nhưng chưa th anh toán - Nguồn vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng có được nguồn vốn này là do ngân hàng được phép làm đại lý n hân ủy thác của các tố chứ c trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chư ơng tr ình dự án Thực hiên nghiệp vụ này ngân hàng se được hưởng hoa hồng phí Trong khoảng thời gian vốn đã được n gân hàng tiếp nhận về m à chưa giải ngân hết theo kế hoạch đã định, hoặc là các khoản vốn ngân hàng t hương mại cho vay đã thu hồi vê n hưng chư a đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư nên đư ợc sử dụng

để cho vay Ngoài các thành phần liệt kê trên ngân hàng thương mại còn làm đại lý bán cổ phiếu trái phiếu do các công ty kho bạc Nhà nước  Nguồn vốn vay: - Vay các ngân hàng thư ơng mại trong

nư ớc thông qua hàng hoạt động liên ngân hàng nội địa: Vay khi ngân hàng đã t ận dụng hết các nguồn lực hiện có m à vẫn không đủ cho nhu cầu sử dụng vốn - Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương sẽ là người cho vay cuối cùng Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao

hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng ch ỉ tiền gửi ngân hàng

và các giấy t ờ có giá trị khác Gồm có: - Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán, tiền gử i có kỳ hạn, tiền gừi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác - Tiền gửi thanh toán: bao gồm các khoản tiền gử i thanh toán của các doanh nghiệp, công ty, tổ chứ c kinh tế và tiền gử i thanh toán cá nhân M ục đích của khách hàng là gử i để thanh toán và không dùng tiền mặt - Tiền gửi có kì hạn:

là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100% lãi suất theo thời gian đã định - Tiền gửi tiết kiệm: là t iền để dành hoặc t iết kiệm của dân cư đem gửi vào ngân hàng - Nguồn vốn huy động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trong nguồn vốn huy động thì nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọng không lớn, không đư ợc huy động thường xuyên không liên tục, chỉ m ang tính định kì hoặc đột xuất - Chứ ng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá trị ngắn hạn, phổ biến là loại chứ ng chỉ dưới m ột năm - Trái phiếu ngân hàng: là loại giấy tờ có giá trị trung

và dài hạn

11 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và Cho vay: là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng t hư ơng mại, trong đó ngân hàng thương m ại sẽ cho ngư ời đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn ngư ời đi vay phải hoàn trả v ốn và t iền lãi N gân hàng kiểm soát đư ợc ngư ời đi vay, kiểm soát đư ợc quá trình sử dụng vốn N gư ời đi vay có ý thứ c trả

n ợ cho nên bắt buộc họ phải quan t âm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách -5- Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không t ồn t ại bằng tiền m à

Trang 6

bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành t iền một cách thuận lợi thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt khi quản

lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng m ột trong ba phư ơng pháp - Phương pháp phong tỏa: theo đó toàn bộ mứ c dự trữ bắt buộc phải gử i vào một tài khoản t ại ngân hàng trung ương và sẽ phong t ỏa để đ ảm bảo thự c hiện đúng mức dự trữ - Phương pháp bán phong tỏa: theo

đó một p hần của mứ c dự trữ bắt buộc sẽ đư ợc quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng T rung ư ơng - Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thự c tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn Toàn

bộ mức dự trữ sẽ không bị phong t ỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng T rung ư ơng hay dưới dạng chứ ng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàng thư ơng mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, ngân hàng Trung ư ơng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm) b/ Cấp tín dụng Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương m ại có thể dùng

để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:  Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng khác  Tài sản có khác a/ D ự trữ: hoạt động t ín dụng của ngân hàng nhằm mụ c đích kiếm lời, xong cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững đư ợc lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trư ớc hết phải bảo đảm k hả năng thanh toán: đáp ứng đư ợc nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn v ốn không sử dụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi

là dự trữ Ngân hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gử i dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định Dự trữ bao gồm:  Đầu tư  Cho vay  Dự trữ nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng Thành phần

t ài sản có của ngân hàng bao gồm:

12 Kinh doanh mu a bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý -6- Bảo quản, m ua bán hộ chứ ng khoán

t heo ủy nhiệm của khách hàng  Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng  Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, t hẻ thanh toán…)  Các dị ch vụ ngân hàng khác Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng: nhữ ng dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác n guồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừ a t ạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thư ơng m ại Các hoạt động này gồm:  Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, m ặt khác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, m ặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ t hì mức độ rủi ro

sẽ thấp d/ Tài sản có khác Những khoản m ục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm xây dựng hoặc mua thêm nhà cử a để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…  Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phư ơng, trái phiếu công ty  Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ đư ợc phép thực hiện bằng vốn củ a ngân hàng  Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đ ó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thự c hiện hợp đồng kinh t ế đã ký kết c/ Đầu tư Khoản m ục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mụ c cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng

kể của n gân hàng thương mại T rong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của m ình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như :  Cho thuê tài chính: là loại hình t ín dụng trung dài hạn trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua t ài s ản, th iết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho th uê trong

m ột thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định

kỳ khi kết thúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc

Trang 7

trả lại thiết bị cho bên cho thuê  Chiết khấu: đây là n ghiệp vụ cho vay (dán tiếp) mà n gân hàng

sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và m ột chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp

và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” quan Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp đảm bảo vốn vay: thế chấp, cầm cố,…

13 Các tỷ lệ phản ánh k hả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng: Tỷ lệ thu nhập trên vốn Thu nhập sau thuế chủ sở hữu (ROE) Cơ cấu tín dụng phải phù hợp Được thể hiện trên các tiêu thức p hân bổ khác nhau: theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo quy mô doanh nghiệp…  Tín dụng / đầu tư - Vốn tín dụng chiếm tỷ trọng càng cao phản ánh vai trò của ngân hàng đối với phát triển kinh tế ngày càng tăng Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính phát triển cân đối cần phải đảm bảo hợp lý giữ a k ênh tài chính trực tiếp và k ênh tài chính gián tiếp để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiều rủi ro cho hệ thống t ài chính  Hoạt động phi tín dụng / tín dụng - Bên cạnh hoạt động truy ền thống của NHTM là tín dụng thì các hoạt động phi tín dụng cũng ngày càng phát triển, góp phần làm t ăng th u nhập cho ngân hàng rất đáng kể - Các hoạt động phi t ín dụng như: bảo lãnh, bao thanh toán, uỷ thác, m ôi giới…Tuy nhiên nhữ ng hoạt động này thư ờng không thể lớn hơn hoạt động tín dụng bởi như vậy lợi nhuận mang lại cho các NHTM sẽ không lớn Thông thường những hoạt động này đều có thu phí nhưng không đáng kể  Tín dụng và đầu tư / Tổng tài sản - Trong hoạt động của NHTM thì cơ cấu

về t ín dụng luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hoạt động đầu tư Đặc điểm của đầu tư đó là hoạt động t heo nguyên tắc lời cùng hưởng và lỗ cùng chịu M ặt khác vai trò của NH TM là d ẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu vầu về vốn cho nền kinh tế Nếu tỷ lệ đầu tư lớn đồng nghĩa với rủi ro sẽ cao Do vậy các NHTM hoạt động theo quy định về đảm bảo các tỷ lệ này ở mứ c cho phép trên tổng tài sản của m ình - Khi nghiên cứu, cần xem xét các chỉ tiêu này ảnh hưởng như thế nào trong hoạt động của ngân hàng, từ đó đư a ra q uyết định cần tăng hay giảm các tỷ lệ này trong chiến lư ợc cơ cấu lại của các NHTM nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho ngân hàng  Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá 1.2 Một

số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” = - Vốn chủ sở hữu Chỉ số này là hệ số đo lư ờng hiệu quả sử dụng của một đồng v

ốn tự có Nếu ROE quá lớn so v ới ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng

-7-14 Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” Tỷ lệ thu nhập trên Thu nhập sau thuế tổng tài sản (ROA) = - Tổng tài sản Chỉ số này cho phép xác đ ịnh hiệu quả kinh doanh của một động tài s ản có ROA lớn chứ ng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản của ngân hàng hợp lý Như ng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lạ i có thể xả y ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao giờ cũng song hành v ới rủi ro lớn Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu v ới sự

di chuyển các loại tài sản có có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng Lãi bình quân đầu ra = T ổng thu nhập lãi / Tổng t ài sản có sinh lời Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu của thu nhập để có những biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của NHTM đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh Lợi nhuận ròng / tổng thu nhập Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Chỉ số này cao chứ

ng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong v iệc giảm chi phí và tăng thu nhập Tổng thu nhập / T ài sản có Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản có của ngân hàng Chỉ số này có chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý Tổng chi phí / Tổng t ài sản có Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử d ụng tài sản có Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng quản lý

Trang 8

chi phí kém hiệu quả Tổng chi phí / Tổng thu nhập Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của NHTM Thông thư ờng chỉ số này phải <1, n ếu > Hệ số an toàn vốn phải đạt tối thiểu là 9% thì mới đư ợc coi là an toàn Như vậy thông qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM Từ đó đánh giá cơ cấu hoạt động có hi ệu quả hay không nhằm đưa ra những giải pháp hữu hi ệu cho các NHTM -8- Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = Tổng tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro 1 chứ ng tỏ ngân hàng hoạt động

k ém hiệu quả Hệ số an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi Trong đó:

15 Tái cơ cấu tài chính Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu t ài chính của một NHTM là xử lý nợ xấu và t ăng vốn cho các NHTM - Đối với xử lý xấu Việc xử lý nợ xấu lành m ạnh hoá tài chính của NH TM trong chư ơng trình cơ cấu lại các NHTM là vô cùng quan trọng, bởi vì: + Nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng s ẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ + Nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho NH TM, suy giảm khả năng huy động vốn và cho vay đối với nền kinh

tế, làm giảm lòng tin của dân chúng và uy tín quốc t ế đối với hệ thống ngân hàng + Nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NH TM Riêng đối với NH TM NN, số dư nợ tồn đọng lớn sẽ làm chậm tiến trình cổ phần hóa Điều đó đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của N gân hàng không thể công khai minh bạch và sẽ làm m ất các cơ hội cạnh tranh, hội nhập quốc tế còn NH TM Cổ phần bị giảm lòng tin, không có điều kiện để nân g cao khả năng cạnh tranh - Tăng vốn tự có của các NHTM + Song song với việc giải quyết nợ tồn đọng lành mạnh hóa tài chính của NH TM là việc tăng cư ờng khả n ăng về vốn tự có để phù hợp với chuẩn mực quốc tế + Năng lực tài chính của các

NH TM thể hiện trư ớc hết ở quy mô vốn tự có của mối ngân hàng Quy mô vốn tự có như là tấm đệm để đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ trư ớc những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như những rủi ro của môi trường kinh doanh Vốn tự có của các ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn với những “ cú sốc” của môi trư ờng kinh doanh Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động khôn lư ờng, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh t ế ngày -9-Đề t ài “Một số giải pháp t ái

cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 1.3 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại 1.3.1 Khái niệm tái cơ cấu NHTM Tái cơ cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chứ c lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ cấu hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố sứ c mạnh, tăng cường vị thế của ngân hàng cho phù hợp v ới yêu cầu thị trư ờng Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về t ài chính, công nghệ, mạng lưới, quản trị điều hành, tổ chứ c, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó Khi các ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, m ô hình, cơ cấu tổ chức của n gân hàng không còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị áp lự c cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM phải cơ cấu lại ngân hàng của mình Vấn đề cơ cấu lại có thể là m ô hình sở hữ u (đã hợp lý chưa để

từ đó lựa chọn mô hình hiệu quả hơn); về các lĩnh vực công nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, t

ổ chức,… Với mục tiêu cuối cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất 1.3.2 Nội dung tái

cơ cấu NHTM

16 Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và đáp ứng các chuẩn mực t heo th ông lệ quốc t ế Đồng thời t ăng cư ờng sự kiểm tra, kiểm soát các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín dụng, dịch vụ ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định kinh doanh Cơ cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính: - Quản lý tín dụng: tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng t ới khách hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao Đồng thời đảm bảo quản lý tín dụng một cách an toàn dự a trên các quy định và nguyên t ắc về hoạt động tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc t ế - Quản lý r ủi ro: Có thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị NH TM nói chung và đối với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợi nhuận và đưa ra đư ợc các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng X ây dựng các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế r ủi ro trong hoạt động ngân hàng:

Trang 9

rủi ro tín dụng; rủi ro th anh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá Về mặt lý thuyết, quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuy

ết rủi ro Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của N gân hàng nhà nư ớc – trên mức độ vĩ mô Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu

kỳ bao gồm 4 giai đo ạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro; (iv) Kiểm soát rủi ro - Quản lý v ốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mụ c tiêu chiến lược kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng năng lự c t ài chính Thông thường để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý vốn các NHĐề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” càng gia t ăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay luôn tiềm ẩn nhữ ng rủi ro bất ngờ Vốn tự có còn ảnh hưởng đến mứ c đ ầu tư và công nghệ ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể

sử dụng vốn tự có để đầu tư vào công nghệ Theo IMF thì một NHTM NN phải có số vốn điều lệ lớn hơn 300 triệu U SD thì mới được coi là Ngân hàng loại trung bình + Do đó khi tiến hành cơ cấu lại tài chính NHTM đòi hỏi phải có những biện pháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả n ăng tài chính cho ngân hàng Giúp các NH TM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũng như hoạt động của ngân hàng mình + Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một

số năm để khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vư ợt chỉ tiêu lợi nhuận, cho phép lấy phần vư ợt

để bổ sung vốn tự có TM có xu hư ớng t hành lập Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có trực thuộc Ban điều hành của N gân hàng - Phát triển công nghệ + Từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng + Công nghệ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngân

-10-17 Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành -11- Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là một nội dung tất yếu trong lộ trình cơ cấu lại các NHTM , đặc biệt là đối với NHTM NN Bởi không thể tách rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng Muốn nâng cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ chức, quản lý cho NHTM thì đóng góp của công nghệ ngân hàng là không thể thiếu Đặc biệt là trong giai đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay - Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ thống kế toán quốc tế hoặc phù hợp với chuẩn mự c quốc t ế Đánh giá đúng thực trạn g t ài chính ngân hàng Đồng thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc t ế - Tái cơ cấu tổ chứ c và quản lý của các NHTM + Thông thư ờng cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấu lại thư ờng mang tính chồng chéo và không khoa học Dẫn đến việc đ iều hành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng không có hiệu quả Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến như một tất yếu đó là cơ cấu lại

mô hình tổ chức và quản lý ngân hàng + Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và quản lý NHTM:  Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán… của N HTM đòi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý Giúp cho các NHTM trong việc dự báo, phòng ngừ a và khắc phục rủi ro  Hiện đại hoá công nghệ còn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệ thống Ngân hàng Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưng cùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả

và làm giảm chi phí nhân lự c cho Ngân hàng rất nhiều  Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của N gân hàng hiện nay là các loại thẻ thanh t oán Sự đa năng và tiện ích của các sản phẩm n ày không chỉ dừng lại ở một hoặc hai giao dịch m à còn phải có nhiều chức năng “thông m inh” hơn khi sử dụng Để làm được điều đó đòi hỏi các NHTM cần phải hiện đại hoá công nghệ của mình  Hiện nay bên cạnh các nghiệp vụ truyển thống các N gân hàng muốn thu hút k hách hàng cần phải đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là dịch vụ từ công nghệ, sản phẩm của N gân hàng đều liên quan đến công nghệ Nếu không hiện đại hoá công nghệ chắc chắn sản phẩm của N gân hàng sẽ bị lạc hậu  Hiện đại về trang thiết bị, máy móc - Đây

là những yếu tố cốt lõi để “sản xuất ” ra các sản phẩm ngân hàng t iện ích Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” hàng m ạnh trên thế giới Theo quy luật, n gân hàng yếu sẽ bị thất bại,

Trang 10

ngân hàng mạnh sẽ giành thế chủ động trong thị trường + Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng bao gồm:

18 Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức t ín dụng đa dạng về sở hữu, quy mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh t ế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Hệ thống các tổ chứ c tín dụng bao gồm các ngân hàng lớn, hoạt động lành mạnh đóng vai trò làm trụ cột trong hệ thống, có khả năng cạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng vừa và nhỏ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhằm đáp ứng tốt h ơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mọi tầng lớp trong xã hội Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trư ờng của các tổ chức tín dụng Việt Nam, đặc biệt là đ ảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nư ớc và -12- Thứ nhất, cơ cấu lại tổ chức tín dụng là quá trình thư ờng xuyên liên tục nhằm khắc phục những khó khăn yếu kém , và chủ động đối phó với những thách thức để các tổ chức tín dụng không ngừng phát triển một cách an toàn, hiệu quả, vững chắc và đáp ứng tốt h ơn y êu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới  Trong giai đoạn hội nhập, đòi hỏi sự nhận thứ c và trình độ của ban lãnh đạo các Ngân hàng về v ấn đề cạnh tranh và hội nhập.Từ những nhận thức đó có thể có nhữ ng quyết định về đầu

tư công nghệ, đổi m ới phương thức quản lý và tổ chứ c N gân hàng - Công cụ và chính sách quản lý + Cần phải có nhữ ng công cụ và chính sách quản lý hiện đại và có hiệu quả (đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng) + Hệ thống thông tin báo cáo phải khoa học, tránh sự chồng chéo nhằm cung cấp kịp thời cho các nhà lãnh đạo Ngân hàng những biến động của lãi suất, tỉ giá cũng như nhữ ng biến động thị trư ờng + Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ phải có sự p hân biệt rõ ràng Kiểm soát nội bộ

là một công cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủ nhữ ng chính sách và thủ tục, ngăn chặn các hành động lạm dụng và vi phạm quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro và điều hành trong toàn hệ thống Kiểm t oán nội bộ là đảm bảo tính tr ung thự c và h ợp lý của các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán lập để cung cấp cho Ban giám đốc theo định kỳ hoặc tiến hành nhữ

ng cuộc kiểm tra cụ thể theo y êu cầu của Ban giám đốc - Chiến lược kinh doanh càng cụ th ể, rõ ràng thì càng dễ dàng đư ợc nhận thức và cụ thể hoá bằng nhữ ng chính sách và giải pháp kinh doanh hiệu quả Vì vậy cần có một bộ phận phân tích thị trư ờng và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ

- Mạng lưới chi nhánh và mô hình tổ chức: Tổ chức theo m ô hình hiện đại, hướng theo khối khách hàng và sản phẩm M ô hình này cho phép các Ngân hàng có thể theo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối t hủ cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro 1.3.3 Q uan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại Theo Quyết định số 254/QĐ-TT g ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề án cơ cấu lại

hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:  Nguy ên tắc cơ bản là sự phân tách giữa chức năng điều hành và chức năng giám sát để đảm b ảo sự k iểm tra t oàn diện và cân bằng về nguồn lực Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank”

19 Thứ năm, không để xảy ra đổ vở và m ất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước quá trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng hạn chế tới mức th ấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nư ớc cho sử lý những vấn đề của hệ thống các

tổ chứ c tín dụng Có t hể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừ ng, hệ thống ngân hàng sẽ tiếp tục đư ợc hoàn thiện và p hát triển ngày càng hiện đại, bền vững, góp phần nâng cao năng lực cạnh tran Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại toàn diện về t ài chính, hoạt động, quản trị của các

tổ chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp H ình thứ c và biện pháp cơ cấu lại tổ chứ c tín dụng đư ợc áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng tổ chức tín dụng  Thứ

ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của ngư ời gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật Để bảo đảm an toàn, ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức

Ngày đăng: 27/05/2014, 06:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w