1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng
Trường học Trung Tâm Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng
Chuyên ngành Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng
Thể loại Báo Cáo Thử Việc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I Trung tâm dịch vụ Giá trị Gia tăng LỜI MỞ ĐẦU Thị trường viễn thông Việt Nam trở nên sôi động hơn và cũng cạnh tranh khốc liệt hơn khi ngày càng có nhiều nhà khai thác dịch vụ tham gia vào thị[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường viễn thông Việt Nam trở nên sôi động hơn và cũng cạnh tranh khốcliệt hơn khi ngày càng có nhiều nhà khai thác dịch vụ tham gia vào thị trường này.Hiện nay, Việt nam có tới 7 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn đó là: GPC,VMS, Viettel, S-fone, Vietnammobile, EVNtelecom, Beeline Trước một môi trườngcạnh tranh như vậy, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động không ngừng đổi mới

và đưa ra các chiến lược để đảm bảo và tăng trưởng thị phần Để thực hịên được mụctiêu này, bên cạnh việc mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng mạng lưới, giảmgiá cước và đưa ra các chương trình khuyến mại, các nhà mạng cũng đã và đang tậptrung vào chiến lược phát triển dịch vụ để cung cấp nhiều loại hình dịch vụ mới, đápứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng

Nhận định được xu hướng này, VMS xác định dịch vụ GTGT sẽ đóng vai trò quantrọng trong quá trình phát triển của MobiFone và đây sẽ là lĩnh vực tạo nên bản sắc và sựkhác biệt giữa MobiFone với các nhà mạng khác Qua đó, chúng ta thấy được tầm quantrọng của Trung tâm dịch vụ GTGT cũng như tiềm năng của lĩnh vực này

Sau quá trình thi tuyển và phỏng vấn, được sự đồng ý Giám Đốc Trung tâmdịch vụ giá trị gia tăng và Giám Đốc chi nhánh Hà Nội tôi đã được thử việc tại chinhánh Hà Nội trong thời gian hai tháng từ ngày 27/7/2009 Trong thời gian thử việc tạiđây tôi đã được giao nhiệm vụ tìm hiểu các vấn đề sau

Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ quyền hạn nhiệm vụ chi nhánhDVGTGT Hà Nội.

Tìm hiểu và nghiên nghiên cứu ba hệ thống.

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm, Giám Đốc và phó Giám Đốcchi nhánh và các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ tôi trong thời gian thử việc tại chinhánh Tôi xin hứa, nếu dược chính thức nhận vào làm việc tại chi nhánh, tôi sẽ luônluôn chấp hành mọi nội quy, quy định của Trung tâm, đơn vị; Luôn chấp hành mọi sựchỉ đạo và phân công công tác của Lãnh đạo và luôn cố gắng học hỏi, sáng tạo để hoànthành các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 09 năm 2009

Người thực hiện

Trang 3

PHẦN I QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG BAN, CHI NHÁNH TRỰC THUỘC TRUNG TÂM DỊCH

VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - CÔNG TY VMS MOBIFONE

I.1 PHÒNG KỸ THUẬT VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

 Chức năng

Phòng Kỹ thuật và Phát triển dịch vụ là phòng chuyên môn, nghiệp vụ củaTrung tâm có chức năng tham mưu Giám đốc Trung tâm quản lý, điều hành về cáclĩnh vực công tác sau:

1 Quản lý, điều hành khai thác, bảo dưỡng và nâng cấp các hệ thống cung cấpdịch vụ giá trị gia tăng và mạng tin học, ứng dụng phục vụ quản lý điều hànhSXKD của Trung tâm

2 Công tác nghiên cứu, phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng mới

3 Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật

vụ giá trị gia tăng

- Đề xuất các phương án đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo dưỡng các hệ thốngcung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đang khai thác

- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ và thực hiện kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm chất lượng dịch vụ cung cấp cho kháchhang

- Xây dựng các quy trình quản lý, vận hành khai thác các hệ thống dịch vụ giátrị gia tăng để điều hành các chi nhánh

- Chủ trì triển khai, thử nghiệm đưa dịch vụ mới vào hoạt động

Trang 4

- Phối hợp phòng tin học Công ty xây dựng phương án đầu tư trang bị, mởrộng và quản lý thiết bị tin học, thiết bị mạng của Trung tâm.

- Phối hợp với Phòng Công nghệ và phát triển mạng Công ty xây dựngphương án đầu tư trang bị, mở rộng các hệ thống dịch vụ giá trị gia tăng

- Đảm bảo hoạt động mạng tin học (thiết bị tin học, mạng LAN, mạnginternet, kết nối giữa văn phòng Trung tâm và các Chi nhánh) của Trungtâm

- Xây dựng triển khai và quản lý các hệ thống Firewall, VPN, các kết nối CPcho Trung tâm

- Xử lý, triển khai các ứng dụng văn phòng

2 Công tác nghiên cứu, phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng mới:

- Xây dựng cấu hình, kế hoạch phát triển các hệ thống cung cấp dịch vụ giá trịgia tăng

- Nghiên cứu, kết nối thử nghiệm các dịch vụ giá trị gia tăng mới Xây dựngcác GPKT chi tiết cho các dịch vụ giá trị gia tăng mới

- Triển khai các hợp đồng trang bị các hệ thống cung cấp dịch vu sau khi đãđược Công ty phê duyệt

- Bàn giao việc vận hành khai thác các hệ thống dịch vụ cho các chi nhánh

- Tham gia phân tích hiệu quả đầu tư các dịch vụ Giá trị gia tăng

3 Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật:

- Chủ trì công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ SXKD Trung tâm

- Thường trực Hội đồng khoa học kỹ thuật của Trung tâm

4 Tổng hợp số liệu để làm báo cáo thống kê sản lượng doanh thu dịch vụ Phốihợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Trung tâm trong việc tính toán sốliệu ăn chia với các CPs và các đối tác cùng ăn chia dịch vụ

5 Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Giám đốc Trung tâm về mọi hoạt động, kếtquả thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm quyền hạn của phòng và chịutrách nhiệm về tính chính xác và trung thực của báo cáo đó

6 Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, trang thiết bị, tài sản thuộc đơn vị mìnhphụ trách đúng mục đích, nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhànước, của Ngành, của Công ty và của Trung tâm

Trang 5

3 Được quyền kiểm tra định kỳ, đột xuất về công tác kỹ thuật và phát triển dịch

vu đối với các đơn vị trực thuộc trong toàn Trung tâm;

4 Được đề nghị xem xét, khen thưởng và kỷ luật đối với các tập thể và cá nhântrong lĩnh vực công tác thuộc phòng quản lý

 Mối quan hệ công tác

Phòng Kỹ thuật phát triển dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với các phòng chứcnăng của Trung tâm và các phòng ban khác có liên quan trong toàn Công ty để hoànthành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao

 Cơ cấu tổ chức

Trưởng phòng, phó phòng giúp việc và các chuyên viên đảm nhận các lĩnh vực công tác của Phòng

I CÁC CHI NHÁNH DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Chi nhánh VAS Hà Nội là một trong 3 chi nhánh của Trung tâm Dịch vụ Giá trịGia tăng, có trụ sở tại 811A Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Chinhánh có các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

2 Hỗ trợ kinh doanh dịch vụ GTGT tại khu vực

3 Hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại khách hàng tạikhu vực

4 Quản lý các chi phí phát sinh tại chi nhánh

Trang 6

2 Nhiệm vụ

1 Quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống dịch vụ giá trị gia tăng

- Đảm bảo chất lượng và an toàn các hệ thống, dịch vụ khai thác tại khu vực

- Tổ chức trực ca, giám sát hoạt động của hệ thống 24/24, phối hợp với cácđơn vị lịp thời xử lý các sự cố

- Thực hiện công tác test kiểm tra chất lượng dịch vụ định kỳ và đột xuất đảmbảo chất lượng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo cam kế của côngty

- Phối hợp, đề xuất công tác bảo dưỡng định kỳ các hệ thống dịch vụ giá trịgia tăng do chi nhánh quản lý

- Thực hiện công tác backup dự phòng hệ thống đảm bảo hệ thống hoạt động

ổn định

- Quản lý quyền truy cập của hệ thống, các quyền truy cập các chương trìnhứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật hệ thống và đáp ứng yêu cầu

về tiểu chuẩn chất lượng của Công ty và Trung tâm quy định

- Chịu trách nhiệm quản lý các hồ sơ, dự liệu hệ thống, sơ đồ cấu hình kết nối

hệ thống, các thiết bị hỗ trợ, thiết bị dự phòng và thiết bị hư hỏng theo đúngqui định của Công ty và Trung tâm

- Phối hợp với phòng kỹ thuật phát triển dịch vụ triển khai đưa các hệ thốngdịch vụ mới vào khai thác đúng theo yêu cầu

- Đề xuất, tham gia vào quá trình xây dựng cấu hình kết nối các hệ thống dịch

vụ mới vào khai thác đúng theo yêu cầu

- Đề xuất, tham gia vào quá trình xây dựng cấu hình kết nối các hệ thống càdịch vụ

- Trực tiếp triển khai lắp đặt và làm acceptance test các hệ thống và dịch vụGTGT về chất lượng kỹ thuật Báo cáo kết quả triển về Trung tâm (phòng

Trang 7

2 Hỗ trợ kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng tại khu vực:

Nắm bắt nhu cầu thị trường khu vực quản lý về các dịch vụ GTGT, đề xuấtnâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng với nhu cầu của thị trường góp phần tăng thêmdoanh thu và hỗ trợ công tác kinh doanh các dịch vụ GTGT tại địa phương, gồm:

- Chủ động thu thập thông tin về chất lượng dịch vụ từ thị trường, phân tích,đánh giá và kiểm tra các hệ thống liên quan Đề xuất phương án để nâng caochất lượng dịch vụ và thực hiện hiệu chỉnh theo yêu cầu của Trung tâm

- Trực tiếp triển khai các hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh và phối hợptriển khai các chiến dịch, chiến lược kinh doanh của Trung tâm tại địa bàn

- Kiểm tra chất lượng dịch vụ sau khi triển khai

3 Hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại khách hàng tạikhu vực

- Tiếp nhận các phản ánh của khách hàng về chất lượng dịch vụ GTGT trênmạng lưới, phối hợp với các đơn vị xử lý giải quyết khiếu nại và đảm bảo chất lượngcác dịch vụ GTGT cho khách hàng

4 Quản lý các chi phí: Thực hiện trong phạm vi được Giám đốc Trung tâm phâncấp, tuân thủ theo Pháp luật, quy chế tài chính của Trung tâm và Công ty

5 Công tác khoa học – kỹ thuật, sáng kiến:

- Công tác đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

6 Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy trình điều hành viễn thông, mạng tin họccủa Trung tâm, Công ty

7 Trực tiếp quản lý và sử dụng lao động, vật tư, trang thiết bị, tài sản thuộc đơn vịmình phụ trách đúng mục đích và nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của nhànước, của Ngành, của Công ty và Trung tâm

Trang 8

3 Được đề xuất với Giám đốc Trung tâm cải tiến, thay đổi nội dung, hình thứccủa các loại dịch vụ GTGT, phù hợp với thị trường khu vực và mang lợi ích,hiệu quả kinh tế cao;

4 Được đề nghị xem xét khen thưởng và kỷ luật đối với các tập thể và cá nhântrong lĩnh vực công tác thuộc Chi nhánh quản lý

5 Được quyền quan hệ với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Trung tâm đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao;

1 Kế hoạch

2 Xây dựng chiến lược và phát triển dịch vụ mới

3 Kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng

4 Nghiên cứu, quản lý và phát triển nội dung cho các dịch vụ giá trị gia tăng

2 Nghiên cứu xây dựng chiến lược và phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng mới:

- Xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển dịch vụ giá trị gia tăng mới trênmạng Mobifone theo từng thời kỳ, trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 9

- Chịu trách nhiệm việc triển khai cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng mới trên mạng Mobifone.

- Chủ trì, triển khai các hoạt động hợp táckinh doanh trong nước và quốc tế trong việc triển khai cung cấp các dịch vụ GTGT trên mạng Mobifone

- Chủ trì phân tích hiệu quả đầu tư các dịch vụ giá trị gia tăng

3 Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất chính sách kinh doanh dịch vụ và triển khai, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của toàn Trung tâm( về giá cước, truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi, giới thiệu dịch vụ)

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và marketing cùng các chỉ tiêu đánh giá kết quả và chất lượng dịch vụ GTGT

- Theo dõi, đánh giá kết quả kinh doanh, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của khách hàng và các đơn vị kịp thời để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh dịch vụ GTGT trên nền công nghệ 2G, 3G và công nghệ mới

4 Xây dựng định hướng chiến lược phát triển nội dung cho các dịch vụ GTGT cùng các cơ chế và quản lý hợp tác kinh doanh các dịch vụ nôi dung theo định hướng chiến lược của Trung tâm, của Công ty trên mạng Mobifone:

- Quản lý, cập nhật nội dung cho các dịch vụ GTGT tự doanh, phối hợp nghiên cứu triển khai cung cấp dịch vụ ứng dụng và nội dung mới các nhà cung cấp theo chiến lược đã được duyệt

- Chủ trì, đề xuất và triển khai các công việc liên quan đến pháp luật về bản quyền nội dung cho các dịch vụ GTGT

5 Là đầu mối tiếp nhận các ý kiến phản ánh của khách hàng từ các Trung tâmthông tin di động khu vực và giải đáp các thắc mắc của khách hàng có liên quanđến dịch vụ GTGT, biên tập các tài liệu đào tạo, nội dung hướng dẫn sử dụngdịch vụ GTGT Chủ trì, phối hợp đề xuất, triển khai các chương trình thăm dòchăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ GTGT

6 Tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ của toàn trungtâm

Trang 10

7 Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Giám đốc trung tâm về mọi mặt về mọi hoạtđộng, kết quả thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm quyền hạn của phòng

và chụi trách nhiệm quyền hạn của phòng và chụi trách nhiệm về tính chính xác

và trung thực của báo cáo đó

8 Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, trang thiết bị, tài sản thuộc đơn vị mìnhphụ trách đúng mục đích, nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định NhàNước, của Nghành của Công ty và của Trung tâm

4 Mối quan hệ công tác

Phòng Kế hoạch kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với các phòng chức năngcủa Trung tâm và các phòng ban khác có liên quan trong toàn Công ty để hoàn thànhtốt các chức năng và nhiệm vụ được giao

Trang 11

1 Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê, tài chính trong toàn Trung tâmphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê và quy chế tài chính của Ngành , của Công ty.

2 Theo dõi, phản ánh sự vận động của tài sản, vật tư, tiền vốn tại Trung tâm và cốvấn ban Lãnh đạo Trung tâm các vấn đề liên quan

3 Tham mưu cho ban lãnh đạo Trung tâm về chế độ kế toán, thống kê, tài chính

và những thay đổi của chế độ quản lý tài chính kế toán trong từng thời kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Trung tâm

4 Phối hợp các bộ phận khác thuộc Trung tâm để hoàn thành và vận hành mạng lưới quản lý hiệu quả

5 Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước

3 Ghi nhận và quản lý các khoản doanh thu, chi phí phát sinh theo đúng chức năng nhiệm vụ đã được Công ty giao

4 Tính toán, trích, nộp đầy đủ, đúng, kịp thời các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, phải nộp Công ty

5 Xây dựng các quy định quản lý và sử dụng chi phí cho các đơn vị trực thuộc Trung tâm theo đúng quy định của Công ty, của Tập đoàn và của Nhà nước

6 Trích lập và quản lý các quỹ của Trung tâm theo đúng quy định của Công ty

7 Lập báo cáo kế toán , thông kê, tài chính theo quy định Nhà nước, theo quy định nội bộ của Công ty

8 Cập nhật, phổ biến , kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước, Ngành, Công ty liên quan đến công tác kế toán, thống kê, tài chính trong nội bộ Trung tâm khi cần thiết

Trang 12

9 Xây dựng kế hoạch tài chính của Trung tâm Tổ chức theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.

10.Tham gia phân tích hiệu quả đầu tư và các dịch vụ giá trị gia tăng

11.Tham gia các công việc như đấu thầu, công tác nghiệm thu công trình, công tácbàn giao tài sản và các nhiệm vụ công tác khác có liên quan tới công tác kế toánthống kê tài chính

Trang 13

PHẦN 2.

TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA VMS VÀ CÁC HỆ

THỐNG DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2.1 Tổng quan mạng thông tin di động của VMS

Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Hiện nay, mạng MobiFone có khoảng 32 triệu thuê bao đăng ký và có tốc độ phát triển thuê bao rất nhanh

Mạng thông tin di động MobiFone chia thành 5 trung tâm:

 Trung tâm I – Khu vực Hà Nội: gồm 5 MSC (của Alcatel, Ericsson vàHuawei) và 2 HLR (của Ericsson)

 Trung tâm II – Khu vực thành phố Hồ Chí Minh: gồm 15 MSC (củaAlcatel, Ericsson và Huawei) và 5 HLR (của Ericsson và Huawei)

 Trung tâm III – Khu vực Đà Nẵng: gồm 3 MSC (của Ericsson) và 3 HLR(của Ericsson và Huawei)

 Trung tâm IV – Khu vực Cần Thơ: gồm 2 MSC (của Alcatel và Huawei)

và 2 HLR (của Alcatel và Huawei)

 Trung tâm V – Khu vực Hải Phòng: gồm 1 MSC (của Alcatel) và 1 HLR(của Alcatel)

Ngoài ra mạng MobiFone còn có hệ thống IN, STP và các hệ thống dịch vụ GTGT (SMS, MMS, CRBT, MCA, )

Mạng MobiFone có vùng phủ sóng rộng khắp trên cả nước với tổng số 10.000 trạm phát sóng:

Trang 14

 Trung tâm I: 2.300 trạm

 Trung tâm II: 2.600 trạm

 Trung tâm III: 1.900 trạm

 Trung tâm IV: 1.500 trạm

 Trung tâm V: 1.700 trạm

Trang 15

Hình 2.1 Cấu hình mạng thông tin di động của VMS

Trang 16

2.2 Tổng quan các dịch vụ giá trị gia tăng

2.2.1 Dịch vụ Chuyển vùng quốc tế

2.2.1.1 Định nghĩa

Dịch vụ chuyển vùng quốc tế giúp thuê bao trả sau của MobiFone sử dụng ĐTDĐ của mình để gọi và nhận cuộc gọi tại tất cả các nước đã có Thỏa thuận Chuyển vùng quốc tế với mạng MobiFone mà không cần thay đổi thẻ SIM và số máy ĐTDĐ

 Chọn mạng khi chuyển vùng: Auto hoặc manual

 Quay số: “00” hoặc “+” mã nước + mã mạng + số thuê bao

2.2.2 Dịch vụ tin nhắn ngắn SMS P2P

2.2.2.1 Định nghĩa

 Dịch vụ tin nhắn giúp khách hàng trả trước và trả sau của MobiFone có thể gửi vànhận tin nhắn với các thuê bao khác chung mạng hoặc khác mạng và các mạng cóthỏa thuận chuyển vùng quốc tế

Trang 17

 MMS (Multi Media SMS) cho phép khách hàng gửi nhận tin nhắn có kèm hìnhảnh, âm thanh, video clip, …

 WAP cho phép khách hàng MobiFone truy cập thông tin trên mạng internet vàintranet, gửi, nhận email và nhiều dịch vụ khác trên trang chủ của MobiFone WAP

I.1.1.2 Đăng ký

 Gửi tin nhắn đến 994

 Đăng ký trực tiếp trên www.mobifone.com.vn

 Đăng ký tại cửa hàng, hệ thống đại lý của MobiFone

I.1.1.3 Sử dụng dịch vụ

 Cài đặt nhân công

 Cài đặt trực tiếp từ www.mobifone.com.vn

 Cài đặt bằng nhắn tin ngắn đến số 994 - OTA

I.1.2 Dịch vụ nhạc chờ cho người gọi (FunRing)

I.1.2.1 Định nghĩa

 FunRing là dịch vụ giá trị gia tăng cho phép khách hàng là thuê bao di động củamạng MobiFone có thể lựa chọn đoạn nhạc hay những hiệu ứng âm thanh ưa thíchthay cho hồi chuông chờ thông thoại

 Tham khảo nội dung bản nhạc yêu thích

+ Truy cập website MobiFone để nghe thử

+ Tham khảo nội dung qua quảng cáo

+ Gọi vào hộp thư trả lời tự động 9224

 Cài đặt Funring cho ĐTDĐ

+ Soạn “CHON_Mã số của bản nhạc” gửi đến 9224 để cài đặt cho tất cả thuê baohoặc “CHON_Mã số của bản nhạc_Số thuê bao” để cài đặt riêng cho một thuêbao

+ Truy cập website MobiFone để cài đặt

Trang 18

+ Gọi 9224 từ ĐTDĐ để nhận được hướng dẫn

 Tạm ngừng dịch vụ

+ Soạn “TAT” hoac “OFF” gửi 9224

+ Gọi 9224 từ ĐTDĐ để nhận được hướng dẫn

I.1.3 Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ (MCA)

I.1.3.1 Định nghĩa

 MCA là dịch vụ tiện ích cho phép khách hàng là thuê bao di động của mạngMobiFone tra cứu thông tin về cuộc gọi nhỡ bằng tin nhắn SMS hoặc bằng cáchtruy nhập website dịch vụ, trong khoảng thời gian khi thuê bao:

+ Thuê bao tắt máy

+ Ngoài vùng phủ sóng

+ Máy hết Pin

+ Thuê bao roaming nước ngoài (sẽ không thấy số người gọi)

 Dung lượng 2.200K cho tất cả khách hàng

I.1.3.2 Đăng ký dịch vụ

 Soạn DK gửi 9232

 Đăng ký tại website MobiFone

I.1.3.3 Sử dụng dịch vụ

 Tra cứu thông tin về các cuộc gọi nhỡ gần nhất

+ Soạn MCA gửi 9232

+ Truy cập website MobiFone để xem 30 cuộc gọi nhỡ gần nhất

 Hủy việc đăng ký sử dụng dịch vụ

+ Soạn HUY gửi 9232

+ Truy cập website MobiFone để hủy đăng ký sử dụng dịch vụ

I.1.4 Dịch vụ LiveInfo

I.1.4.1 Định nghĩa

Dịch vụ cung cấp thông tin khách hàng theo tin nhắn dạng Flash SMS được cài đặt sẵn trên Super SIM Tin nhắn tự động xuất hiện trên màn hình điện thoại của kháchhàng khi máy ở chế độ rỗi Tin sẽ tự động biến mất trong vài giây, tần suất 5 phút/tin

từ 7h30 đến 23h hàng ngày

Trang 19

+ Truy cập menu trên SIM LiveInfo để mở/tắt

 Xem thông tin giới thiệu chung, truy nhập thông tin bằng cách truy nhập Menu –Thong tin

I.1.5 Dịch vụ MobiFone Info - USSD

I.1.5.1 Định nghĩa

Dịch vụ MobiFone Info là dịch vụ thông tin theo yêu cầu dựa trên ứng dụng củamạng GSM cho phép khách hàng là thuê bao di động của mạng MobiFone tra cứu thông tin về: khuyến mại, giá cả thị trường, thời tiết, giải trí

I.1.5.2 Sử dụng dịch vụ

 Quay số *123# để truy cập vào menu gốc của dịch vụ

 Bấm trả lời (OK), nhập số tương ứng Hệ thống sẽ gửi thông tin trả lời bằng tinnhắn dưới dạng Flash SMS

 Để trở lại menu gốc, khách hàng bấm phím trả lời (hoặc OK), nhập hai số không,bấm phím lựa chọn (hoặc OK)

 Để trở lại menu trước, khách hàng bấm phím trả lời (hoặc OK), nhập một sốkhông, bấm phím lựa chọn (hoặc OK)

I.1.6 Dịch vụ LiveScore (919)

I.1.6.1 Định nghĩa

 Dịch vụ thông tin bóng đá trực tiếp qua tin nhắn dành cho khách hàng MobiFone

 Nhận được thông tin trực tiếp về các bàn thắng, tên cầu thủ ghi bàn, kết quả củatừng trận đấu

 Hỗ trợ xem thông tin các giải bóng đá lớn

Trang 20

I.1.6.2 Đăng ký dịch vụ

 Truy cập www.mobifone.com.vn, chọn mục Livescore và làm theo hướng dẫn

 Đăng ký qua SMS gửi tới đầu số 919

I.1.6.3 Sử dụng dịch vụ

 Ký hiệu các giải bóng đá: World Cup (WC); VL Euro (EURO); Cúp UEFA(UEFA); Premier League (PRE); Champion League (C1); Serie A (SERIE A); LaLiga (PRI);

 Yêu cầu thông tin về trận đấu: L <Ký hiệu giải>

 Kiểm tra danh sách trận đấu: CHK <Ký hiệu giải>

 Hủy bỏ thông tin về trận đấu: CAN <Ký hiệu giải>

I.1.7 Dịch vụ MobiFunLive (995)

I.1.7.1 Định nghĩa

Dịch vụ cho phép các thuê bao mạng MobiFone tải nhạc chuông đa âm sắc, nềnmàn hình màu, màn hình chờ về máy khác qua Wap Push bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến 995

I.1.7.2 Sử dụng dịch vụ

 Gửi tin nhắn yêu cầu (Tải bookmark) đến 995

 Tải hình ảnh, nhạc chuông về máy từ các bookmark Wap Push bằng GPRS

 Tải nhạc chuông về máy của mình: TONE_<Code bản nhạc> gửi 912

 Gửi nhạc chuông tới máy khác: TONE_<Code bản nhạc> _<Số di động nhận> gửi912

 Tải operator logo về máy của mình: LOGO_<Code Logo> gửi 912

 Gửi operator logo về máy khác: LOGO_<Code Logo>_<Số di động nhận> gửi 912

 Tải Caller Group Logo về máy của mình: GROUP_<Code Logo> gửi 912

 Gửi Caller Group Logo về máy khác: GROUP_<Code Logo>_<Số di động nhận>gửi 912

Trang 21

I.1.9 Dịch vụ tra cứu thông tin chứng khoán

I.1.9.1 Định nghĩa

Dịch vụ cho phép khách hàng MobiFone nhận thông tin chứng khoán cập nhật thông qua SMS

I.1.9.2 Sử dụng dịch vụ

 Soạn tin nhắn theo mẫu gửi 9222: CK Mã chứng khoán, CK VNI, CK HASTC, CK

 Sử dụng menu tiện ích của SIM 32K hoặc Super SIM

 Xem lịch Âm của một ngày dương bất kỳ: DL<ngay.thang.nam> rồi gửi đến 921

 Xem lịch dương của một ngày âm lịch bất kỳ:

AL<ngay.thang.nam> rồi gửi đến 921

I.1.11 Dịch vụ Call me

I.1.11.1 Định nghĩa

Call Me là dịch vụ cho phép thuê bao di động của MobiFone gửi tin nhắn đề nghị gọi lại đến số một thuê bao di động trong nước (nội mạng hoặc liên mạng)

I.1.11.2 Đối tượng khách hàng

 Tất cả các thuê bao trả trước của MobiFone (thuê bao đang hoạt động, thuê bao bịkhóa 1 chiều, các thuê bao trả trước hết tiền hoặc hết thời hạn nghe, gọi …)

 Không cung cấp dịch vụ này cho thuê bao trả sau

I.1.11.3 Sử dụng dịch vụ

 Khách hàng nhập: *105*SĐT # rồi bấm OK Trong đó : SĐT là số điện thoại

khách hàng muốn gửi đề nghị gọi lại

 Sau đó hệ thống sẽ gửi đến người nhận tin tin với nội dung sau: “Ban nhan duoc

mot de nghi goi lai tu so thue bao {số thuê bao của khách hàng} Dich vụ Call

Me của MobiFone !”

Trang 22

I.1.12 Dịch vụ Fast Connect

I.1.12.1 Định nghĩa

Dịch vụ Fast Connect là dịch vụ cho phép các khách hàng có thể truy cậpInternet băng rộng di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vivùng phủ sóng của mạng MobiFone thông qua thiết bị EG162G hoạt động trên nềncông nghệ GSM/GPRS/EDGE

I.1.12.2 Sử dụng dịch vụ

 Cần có thiết bị đi kèm nhỏ gọn, kết nối đơn giản với máy tính qua cổng USB là cóthể truy cập Internet dễ dàng ở mọi lúc mọi nơi

 Thiết bị USB DataCard EG162G:

+ EG162G là thiết bị đầu cuối có thể hỗ trợ việc truy nhập Internet không dây tốc

độ cao hỗ trợ các công nghệ GSM/GPRS/EDGE Với thiết bị này, khách hàng

có thể truy cập dữ liệu, gửi SMS và đàm thoại

+ EG162G kết nối với máy tính thông qua cổng USB 2.0 Simcard được cài vàokhe cắm để có thể truy nhập mạng và kết nối trong vùng phủ sóng củaMobiFone

Khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp gửi đến các đầu số dịch vụ của các CP

để yêu cầu nội dung

I.1.14 Các dịch vụ khác

 Dịch vụ trên MobiFone Portal

 Dịch vụ USSD: Dịch vụ mới giúp bạn có thể bấm phím tắt để nạp tiền và kiểm tra

tài khoản nhanh chóng, thuận tiện và miễn phí

 SIM 32K: SIM có bộ nhớ dung lượng 32Kb, có tích hợp hàng loạt các dịch vụ tra

cứu thông tin bằng SMS đặt trong menu MobiFone với nhiều chuyên mục hấp

dẫn

Trang 23

 Super SIM: SIM có bộ nhớ 64Kb, được cài đặt sẵn nhiều dich vụ tra cứu thông tin

bằng tin nhắn giúp bạn sử dụng một cách hết sức dễ dàng

 MobiChat: cho phép các thuê bao tất cả thuê bao của mạng MobiFone có thể trò

chuyện (chat) bằng cách gửi tin nhắn thông qua hệ thống MobiChat

 MobiMail: Với dịch vụ Mobimail các thuê bao MobiFone có thể gửi email và

kiểm tra các thông tin về địa chỉ Email của mình bằng tin nhắn

 Dịch vụ thanh toán tiền bằng thẻ ATM 9232: là dịch vụ thanh toán tiền cước

chothuê bao trả sau MobiGold qua máy rút tiền tự động ATM của ngân hàng ngoạithương VietcomBank

 Dịch vụ gửi tin nhắn đến địa chỉ email: là dịch vụ cho phép gửi tin nhắn từ máy

di động đến địa chỉ email qua tin nhắn tới 995 Cú pháp:

Eml_diachiemail_tieude#noidung và gửi tới 995

 Dịch vụ Voice mail: cho phép trả lời tự động, ghi lại giọng nói của người gọi đến

khi không tiện trả lời (940-980)

 Dịch vụ tra cước tạm tính bằng tin nhắn 901: cho phép tra cứu cước tạm tính

bằng cách gửi tin nhắn

 Dịch vụ chuyển đổi loại hình dịch vụ trả trước: cho phép các thuê bao có thể

chủ động thay đổi loại hình dịch vụ MobiCard, Mobi4U, MobiQ MobiPlay bằngtin nhắn tới 900

 Dịch vụ Location Base Service: cung cấp các dịch vụ trên cơ sở vị trí địa lý của

Trang 24

PHẦN 3 CÁC HỆ THỐNG CỦA VAS

3.1 GIỚI THIỆU LIVEINFO

3.1.1 Giới thiệu dịch vụ

- LiveInfo là dịch vụ cung cấp thông tin cho khách hàng theo một cách truyền tinmới, rất thuận tiện và không làm phiền khách hàng Khác với các dịch vụ tiện ích cùngđược cài đặt sẵn trên Super SIM, tin tức do dịch vụ LiveInfo cung cấp sẽ tự động xuấthiện trên màn hình điện thoại của khách hàng khi máy đang ở chế độ rỗi Khách  hàng

Trang 25

có thể đọc miễn phí ngay tiêu đề tin là một đoạn tin ngắn khi tin xuất hiện trên mànhình điện thoại, nếu khách hàng không đọc tiêu đề hoặc không tải thông tin chi tiết vàcác nội dung đi kèm thì tin sẽ tự động biến mất trong vài giây (tin nhắn dạng FlashSMS).

-       Khi dịch vụ được kích hoạt, tin sẽ liên tục được gửi đến máy điện thoại của kháchhàng với tần suất là 5 phút/tin từ 7h30 đến 23h hàng ngày, mỗi tin được gửi lặp lại tối

đa là 3 lần trong một ngày (tin chỉ xuất hiện trên máy điện thoại khi máy đang ở chế

độ rỗi nên sẽ không làm ảnh hưởng đến các nhu cầu khác của khách hàng nhưgọi/nhận cuộc gọi, gửi/nhận tin nhắn)

Hà Nội: Phòngmáychủ Tầng 3,811A Giải Phóng

Trang 26

* 73GB 10Krpm Ultra320 SCSI

Disks, DVD-ROM, 2 Power supplies,

Solaris 10 + Java Enterprise System

Software pre-installed RoHS

Compliant (Standard Configuration)

Disks, DVD-ROM, 2 Power supplies,

Solaris 10 + Java Enterprise System

Software pre-installed RoHS

Compliant (Standard Configuration)

CellSec:

là server backup cho primary server, được nối cluster với primary server, trong trường hợp có bất kỳ lỗi nào trên primary, toàn bộ process sẽ được chuyển sang chạy trên secondary server, và hệ thống vẫn có thể hoạt độn bình thường.

Hà Nội: Phòngmáy chủ Tầng 3,811A Giải Phóng

10/100/1000 Gigabit Ethernet, ALOM

Remote Manager, Three PCI Slots,

n+1 Redundant Power & Java ES &

Hà Nội: Phòngmáy chủ Tầng 3,811A Giải Phóng

4

RoHS-5 Sun Fire V240, 2 x 1.5GHz

UltraSPARC IIIi, 4 x 512MB

DIMMS, 2 x 73GB Drives, 4 x

10/100/1000 Gigabit Ethernet, ALOM

Remote Manager, Three PCI Slots,

n+1 Redundant Power & Java ES &

Solaris 10 pre-installed

SMSCserver

có nhiệm vụ kết nối hệthống với các SMSCtrong mang của VMS, cónhiệm vụ nhận các bảntin SMS từ khách hàng

và trả lại các responsetương ứng từ hệ thốngđến khách hàng

Hà Nội: Phòngmáy chủ Tầng 3,811A Giải Phóng

5 Dell PowerEdge 2950: 2U Rack mount

- 01 Dual core Xeon Pro 5050 3.00GHz/

Trang 27

IOP333 processor

- DVD-ROM/ - 02*10/100/1000Mbps ports

on-board

- 2 Power supplies

- OS Support: Windows Server,

RedHat Linux, SuSe Linux

- FCP for SCSI, iSCSI, NFS

Network Appliance Data ONTAP™ 7.0.2

software

01 là 1 store raid có hainode:1 node: chứa cácứng chương trình ứngdụng của liveinfoIP:10.151.9.177, 1 node:

chứa database (informix)của hệ thống IP:

10.151.9.176

Hà Nội: Phòngmáy chủ Tầng 3,811A Giải Phóng

Trang 28

Danh sách thiết bị trong hệ thống

STT Máy chủ/ Thiết bị Tên thiết bị Địa chỉ máy chủ

1 Application Server( Ctserver) Sun Solaris 9

2 Database Server (CellPri , CellSec) Sun Solaris 9

Trang 29

Mô tả cấu trúc phân quyền và bảng phân quyền kèm theo:

1 Administrator/System Có thể thực hiện chỉnh sửa cấu hình hệ thống, truy cập

log file, quản lý người sử dụng, xem các hệ thống báo

2 Customer Care User

Xem thông tin về trạng thái dịch vụ của thuê bao, thông tin cuộc gọi nhỡ, kiểm tra thời gian ñấu nối của thuê bao

3 Content Viewer Người sử dụng xem và giám sát nội dung

4 Content Provider Người sử dụng được phép cung cấp thông tin vào hệ thống

 Công nghệ và cấu hình hiện tại của hệ thống:

Việc kết nối tới các BSC trên toàn mạng sẽ thực hiện qua kết nối X25 hoặc quakết nối TCP/IP Hệ thống LiveScreen sẽ điều khiển việc hiển thị thông tin quảng bátrên máy đầu cuối theo từng BSC Kết nối tới các SMSC qua giao thức SMPP 3.4 trênnền TCP/IP

Các nhà cung cấp nội dung (Content Provider) kết nối và truyền tải nội dung tới

hệ thống qua TCP/IP Module Content Plug được cài đặt trên hệ thống sẽ tổng hợp cácnội dung và đưa vào lập lịch để hiển thị trên từng BSC

Trang 30

3.1.3 Chức năng các modun trong hệ thống Liveinfo

Cấu trúc và sơ đồ kết nối hệ thống LiveInfo

Bảng sau mô tả thành phần chức năng chính của hệ thống LiveInfo

GSMGateway Giao tiếp với các BSC Được sử dụng để truyền đi các tin nhắn

quảng bá di động tại Lớp 2 trực tiếp tới SIM card

SMSCGateway Giao tiếp với các SMSC Được sử dụng để nhận phản hồi SMS và

gửi SMS dạng flash theo một khuôn mẫu của Lớp 2 tới SIM card

Companion (STK

application)

Ứng dụng STK của Celltick nằm trên SIM card Được sử dụng đểquản lý các quảng bá tới thiết bị cầm tay và các tin nhắn Lớp 2 và

xử lý việc cá thể hóa, biểu diễn và phản hồi của người dùng

MediaManager Công cụ thu thập và quản trị nội dung Được sử dụng bởi những

Ngày đăng: 27/06/2023, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cấu hình mạng thông tin di động của VMS - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 2.1 Cấu hình mạng thông tin di động của VMS (Trang 15)
Bảng sau mô tả thành phần chức năng chính của hệ thống LiveInfo - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Bảng sau mô tả thành phần chức năng chính của hệ thống LiveInfo (Trang 30)
Hình 3.2.1.  Kiến trúc hệ thống tổng quan - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.1. Kiến trúc hệ thống tổng quan (Trang 38)
Hình 3.2.2  Các giao diện với mạng GSM - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.2 Các giao diện với mạng GSM (Trang 40)
Hình 3.2.3.  Các gói trong hệ thống LBS - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.3. Các gói trong hệ thống LBS (Trang 42)
Hình 3.2.4.  Kênh truy nhập - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.4. Kênh truy nhập (Trang 43)
Hình 3.2.5.  SMS trường hợp 1 - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.5. SMS trường hợp 1 (Trang 44)
Hình 3.2.5.  SMS trường hợp 2 - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.5. SMS trường hợp 2 (Trang 44)
Hình 3.2.6.  Kết nối dịch vụ POI - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.6. Kết nối dịch vụ POI (Trang 45)
Hình 3.2.8. Cấu trúc MLP - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.8. Cấu trúc MLP (Trang 46)
Hình 3.2.9.  Thuê bao trả trước. - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.9. Thuê bao trả trước (Trang 48)
Hình 3.2.10.  Thuê bao trả sau. - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.10. Thuê bao trả sau (Trang 49)
Hình 3.2.11. Sơ đồ kết nối báo hiệu - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Hình 3.2.11. Sơ đồ kết nối báo hiệu (Trang 50)
Sơ đồ kết nối: - Tổng Quan Mạng Thông Tin Di Động Của Vms Và Các Hệ Thống Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng.docx
Sơ đồ k ết nối: (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w