1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Xử Lý Nước
Thể loại luận văn
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 28,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Sự cấp thiết của đề tài Cấp nước là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và sinh hoạt của xã hội Trong những năm[.]

Trang 1

ngày một tăng lên nhất là tại các đô thị Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch,nhiều dự án cải tạo, mở rộng và xây dựng các nhà máy nước đã và đang đượcđầu tư với quy mô và công suất khác nhau

Tuy nhiên, bên cạnh các mục tiêu kinh tế - xã hội đạt được, việc xây dựng

và quản lý, vận hành các nhà máy nước cũng có nhiều tồn tại khiến các nhàquản lý và chuyên môn phải quan tâm Một trong số đó là kiểm soát chất lượng

xử lý nước trong các bể lắng Các loại bể lắng được thiết kế để loại trừ các hạtcặn lơ lửng có khả năng lắng xuống đáy bể bằng trọng lực

Do điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, dân số nước ta ngàycàng tăng nhanh trong khi diện tích đất không thay đổi, vì vậy trong quá trìnhlập các dự án, ngoài việc quan tâm tới hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và tính ưu việtcủa công nghệ, chúng ta cần quan tâm tới diện tích chiếm đất của dự án Hiệnnay các loại bể lắng rất đa dạng như: Bể lắng la men; bể lắng tĩnh; bể lắng ngang( hay bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng); bể lắng đứng ( Hay

bể lắng có dòng nước đi từ dưới lên, cặn rơi từ trên xuống); bể lắng trong có lớpcặn lơ lửng Trong số đó bể lắng lamen là một trong những bể chiếm diện tích

ít nhất trong khi đó hiệu quả lắng cũng rất cao và hiện nay cũng được rất nhiều

cơ quan, đơn vị quản lý cũng như các nhà chuyên môn quan tâm tìm hiểu vànghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn này tôi chọn trọng tâm nghiên cứu là hiệu quả

xử lý của bể lắng la men tại các nhà máy nước: Ở các Thành phố Sơn La, ĐiệnBiên và Hoà Bình trên các phương diện: kinh tế, kỹ thuật và quản lý

2 Mục tiêu của đề tài:

Dựa trên cơ sở thu thập, phân tích các thông tin về tình hình hoạt độngcủa các nhà máy nước mặt nêu trên, nghiên cứu lý thuyết, kết hợp phân tích hiệuquả hoạt động thực tế của các nhà máy nước trên nhằm:

Trang 2

+ Đánh giá công nghệ lắng tại 3 nhà máy nước: Thành phố Sơn La, thànhphố Điện Biên, thành phố Hoà Bình.

+ Đề xuất lựa chọn các biện pháp quản lý, kỹ thuật của bể lắng lamen phùhợp áp dụng cho một số trạm xử lý nước mặt hiện nay

3.Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu tổng quan về lắng Trong đó:

+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quá trình lắng

+ Phân tích về dây chuyền công nghệ của 3 nhà máy nước Sơn La,Điện Biên, Hoà Bình lấy công nghệ lắng lamen làm trọng tâm với các phân tích,

so sánh, đánh giá về: Cặn lắng; chất lượng nước đầu vào; lượng phèn…

Điều tra, khảo sát số liệu mới về thành phần, tính chất của nước đầu vào

và nước sau xử lý tại ba nhà máy

Tổng hợp, đánh giá về các dây chuyền công nghệ xử lý, lắng nước thực tếtại 3 nhà máy nước: Sơn La, Điện Biên, Hoà Bình

+ Đề xuất các biện pháp thích hợp áp dụng trong thực tiễn xâydựng và vận hành các trạm xử lý nước mặt nói riêng và các nhà máy nước kểtrên nói chung

4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phạm vi nghiên cứu:

Bể lắng lamen tại ba nhà máy nước: Ở các thành phố Sơn La, thành phốĐiện Biên và thành phố Hoà Bình

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Khảo sát thực tế, thu thập số liệu vận hành của ba nhà máy xử lý nước:Sơn La, Điện Biên, Hoà Bình

Phương pháp thống kê và kế thừa: Thu thập tài liệu và các số liệu liênquan ở trong và ngoài nước Phân tích, tổng hợp và kế thừa các kết quả nghiêncứu đã thực hiện trên thực tế trong thời gian qua

Vận dụng các kết quả nghiên cứu để đề xuất các giải pháp hợp lý cho quátrình lắng tại các nhà máy nước

Trang 3

Chúng có nguồn gốc từ lớp nước dưới sâu mà sự xuất hiện của nó tạo nêncác suối, sông, hoặc từ nước mưa Chúng được hợp thành dòng nước đặc trưngbằng một mặt tiếp xúc nước – khí quyển và chuyển động với tốc độ đáng kể.Chúng có thể được chứa vào các bể chứa tự nhiên hoặc nhân tạo ( các đập nước)được đặc trưng bằng bề mặt trao đổi nước – khí quyển, hầu như bất động, cóchiều sâu đáng kể và thời gian dừng lại khá lớn.

1.2 Đặc điểm nguồn nước mặt:

Nước mặt có lưu lượng và chất lượng thay đổi theo mùa, theo vị trí địa lý,các yếu tố môi trường xung quanh và cả tác động của con người khi khai thác,

sử dụng nguồn nước cùng các tác động sinh tồn, phát triển khác Thông thườngtrong nước mặt có thể tìm thấy các thành phần sau:

- Các chất hoà tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ hoặc vôcơ

- Các chất rắn lơ lửng bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ

- Các vi sinh vật, vi trùng, vi rút

- Bèo, rong, tảo và một số loại thực vật khác

Thành phần hoá học của nước mặt phụ thuộc vào bản chất của đất mànước chảy qua đến các nơi chứa Trong hành trình, nước hoà tan các phần tử rấtkhác nhau Bằng cách trao đổi trên bề mặt nước – không khí, các loại nước này

tự chứa các khí hoà tan ( oxy, nitơ, khí cácboníc )

Trang 4

Bảng 1: Sự khác nhau chủ yếu giữa nước mặt và nước ngầm

cơ và hữu cơ

Thay đổi theo mùaThay đổi, đôi khi khá cao

Đặc biệt liên quan đếnMES ( Đất sét, tảo) trừnước mềm và axit ( AxítHumic)

Thay đổi phụ thuộc vàonền đất, lượng mưa, đấtđào bỏ đi

có mặt trong trường hợpnước bị ô nhiễm

Nói chung không cóChỉ có trong nước bị ônhiễm

Nói chung ít dồi dàoHàm lượng nói chungvừa phải

Có trong nước của cácvùng phát triển, nhưng có

Tương đối ổn địnhYếu hoặc không có (Trừnước ở vùng cáctơ)

Liên quan mật thiết đến cácchất trong dung dịch (axithumic)

Hầu như không đổi, nóichung cao hơn nước mặt củacùng một vùng

Nói chung có mặt

Thường có với lượng lớn.Không có mặt trong đại bộphận thời gian

Thường có mặt

Thường xuyên có mặt, không

có dấu hiệu hệ thống ô nhiễm

vi khuẩn

Hàm lượng đôi khi cao

Hàm lượng thường cao

Nói chung vắng mặt, nhưng ônhiễm nguy hiểm, tồn tại lâu

Trang 5

Dung môi chứa Clo

Đặc tính phú

dưỡng

( động và thực vật)

Rất hiếm cóThường xuyên tăng lên rõnét ở nhiệt độ cao

Có mặt thường xuyên

Không

Bảng trên cho ta thấy các yếu tố đặc trưng của nước mặt so với nướcngầm Cần phải chú ý:

- Sự có mặt thường xuyên của khí hoà tan, thực tế là ôxy;

- Nồng độ lớn của các chất lơ lửng, nhất là trong dòng chảy Chất huyềnphù rất khác nhau, bắt đầu từ các hạt keo đến các nguyên tố hữu hình được trôitheo các dòng sông khi lưu lượng tăng đáng kể Ở các đập nước, thời gian dừnglâu, tạo nên sự lắng cặn tự nhiên của các phần tử có kích thước lớn, độ đục cònlại của nước là do các chất keo

- Sự có mặt của chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên là do sự phân huỷ cácchất hữu cơ thực vật và động vật sống trên bể mặt của bể chứa nước hoặc trongcác sông và các vi sinh vật tự phân huỷ sau khi chết ( thực vật và động vật)

- Sự có mặt của sinh vật nổi: Nước mặt là nơi cư trú và phát triển quantrọng của thực vật nổi ( tảo) và động vật nổi Trong điều kiện nhất định, cuộcsống dưới nước có thể được phát triển mạnh: Sự phát triển của động vật và thựcvật

- Sự thay đổi hàng ngày ( sự chênh lệch nhiệt độ, ánh sáng mặt trời ) thayđổi theo mùa, sự thay đổi khí hậu ( nhiệt độ, tuyết tan và của thực vật ( rụng lá).Chúng có thể xảy ra ngẫu nhiên như: mưa, giông, ô nhiễm mạnh Ở các nơi chứanước mặt, chất lượng nước thay đổi từ bề mặt đến đáy bể chứa ( O2, Fe, Mn, khảnăng Oxy hoá, sinh vật nổi) Hàm lượng của mỗi một tham số thay đổi phụthuộc vào chu kỳ 1 năm

Trang 6

- Ô nhiễm hữu cơ thường dẫn đến việc phú dưỡng nguồn nước.

1.3 Quá trình xử lý nước mặt:

Công nghệ xử lý nước mặt thay đổi theo thời gian vì chất lượng nước bềmặt thường thay đổi theo mùa và nhu cầu dùng nước cũng thay đổi theo thờigian Hình 1.1 giới thiệu sơ đồ tổng quát xử lý nước mặt cấp cho sinh hoạtthường thấy:

- Loại rác, mảnh vụn, vật thô, vật nổi

- Diệt khuẩn gây bệnh ( Ỗy hoá chất hữu cơ

- Hạn chế gây mùi vị Tạo hạt hết tinh kích thướcnhỏ nhằm thúc đẩy quá trình xử lý tiếp theo

- Trộn hoá chất với nước thô chứa hạt kích thướcnhỏ chưa thể lắng lọc được

- Phá vỡ trạng thái bền của hệ keo trong nước

- Kết dính các hạt keo nhỏ tạo thành bông cặnkích thước lớn có thể loại bỏ bằng lắng lọc

Trang 7

2.1.1 Đặc điểm nguồn nước mặt tại thành phố Sơn La:

a Nguồn nước mặt: Ở thành phố Sơn La có 03 nguồn nước mặt:

* Nguồn nước hang Bó Cá:

Đây là một hang đá vôi tự nhiên, nguồn nước tại đây là nguồn chính được

sử dụng để cấp nước cho thành phố Sơn La hiện nay Hang Bó Cá cách trungtâm thành phố Sơn La 4km về phía Bắc Nước hang Bó Cá được sử dụng chosinh hoạt của thành phố và một phần cấp nước cho nông nghiệp Theo đánh giátrữ lượng nước hang Bó Cá về mùa kiệt là:

+ Qmin = 0.18 m3/s

+ Qmax = 58 m3/s

Theo kết quả phân tích cho thấy rằng hàm lượng cặn trung bình dao động

từ 5mg/l đến 1500 mg/l về mùa khô và mùa mưa, độ cứng trong nước nguồn là

16 độ Đức vượt quá tiêu chuẩn cho phép

* Suối Nậm La:

Suối Nậm La chảy từ vùng núi Đông Nam và Tây Nam của Thành phốvới diện tích lưu vực 175 km2( Qmin = 0.55 m3/s, Qmax = 625 m3/s) Nước chảyqua khu vực đồng ruộng và qua khu dân cư bị ô nhiễm tương đối nặng do cácchất thải của khu công nghiệp và dân cư đổ vào nên không dùng cho sinh hoạtđược

* Nguồn nước hồ Bản Mòng:

Hồ Bản Mòng cách thành phố 4km về phía Tây Nam, có dung tích 6,0triệu m3 Nhằm các mục đích:

+ Điều tiết nước mùa khô cho suối Nậm La cung cấp nước tưới cho 312

ha ruộng lúa 2 vụ dọc theo suối Nậm La

+ Điều tiết lũ về mùa mưa

Trang 8

Công trình thu Ống trộn Bể P.ứ keo tụ Bể lắng lamen

B.lọc áp lực Bể chứa TB Cấp II Mạng phân phối

+ Cung cấp nước sinh hoạt cho 28.000 người

+ Cấp nước tưới ẩm cho cây ăn quả và cây công nghiệp từ 1500-2000 ha

Dự kiến cấp nước sinh hoạt 8.000 – 10.000 m3/ngđ và lấy nước hồ với dung tíchtrong 5 tháng là: 5x30x10.000 = 1,5 triệu m3 Trong khi đó lưu lượng nước bổsung vào hồ về mùa kiệt là : (0.55 m3/sx24x3600)x5x30 = 7,128 triệu m3 Nhưvậy lấy nước hồ cung cấp nước cho sinh hoạt là không ảnh hưởng đến các nhucầu cung cấp nước khác

2.1.2 Dây chuyền công nghệ xử lý:

Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước tại nhà máy nước Thành phố

Sơn La Dây chuyền hợp khối công suất 10.000 m3/ngđ

2.1.3 Đặc điểm của quá trình lắng:

+ Xây dựng 2 bể lắng lamen bằng thép kích thước mỗi bể là12mx2.3mx2.4m

+ Tổng diện tích 2 bể lắng là: 705,77 m2.+ Tốc độ lắng bình thường là 0.77 m/h

+ Xả cặn lắng bằng thuỷ lực, các van mở tự động bằng thiết bị điệntheo giờ để lấy bùn một cách đều đặn

Trang 9

Căn cứ kết quả thí nghiệm tại phòng hoá nghiệm xí nghiệp cấp nước Sơn

La cho kết quả một số ngày trong năm 2009 như sau:

(NTU)

lượng Ca(mg/l)

Hàmlượng Mg(mg/l)

Độ cứngtổng(mg/l)1

7.17.177.37.27.37.37.37.276.547.23

280282284224352236240240245242244

6564.7676169.5595759616261

345346.7351285421.5295297299306304215

Bảng 1.1: Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Sơn La

2.2 Nhà máy nước thành phố Hoà Bình:

2.2.1 Đặc điểm cấp nước tại thành phố Hoà Bình:

Nguồn nước mặt

Hồ Hòa Bình có dung tích 9 tỉ m3 nước là nguồn nước vô cùng dồi dào.Mực nước hồ cao nhất là 115m (so với cốt tuyệt đối) và mực nước thấp nhất ởcao trình 88m

Trang 10

0Nước mặt Hồ Hòa Bình về mùa khô rất sạch, hàm lượng cặn không tancòn lại rất nhỏ, độ nhiễm khuẩn không lớn Về mùa mưa do hồ có dung tích lớnnên đã lắng phần lớn chất không tan Còn các chất hòa tan nói chung không cóchất nào vượt quá chỉ tiêu cho phép.

2.2.1.1 Các hệ thống cấp nước hiện tại: Hiện trạng hệ thống cấp nước

Bờ Phải thành phố Hòa Bình gồm 2 hệ thống như sau :

- Hệ thống thứ nhất của Bờ Phải được xây dựng từ năm 1960 bao gồmmột trạm xử lý chung cho nước mặt và nước ngầm đặt trên đồi ông Tượng ở cao

độ 59m và mọt mạng lưới ống đã cũ từ DN100 – DN300 có tổng chiều dài14.325m

Công suất trạm hiện đạt 2.500m3/ngày

- Hệ thống cấp nước thứ hai được Chính phủ Pháp giúp đỡ xây dựng cócông suất 6.000m3/ngày (có thể mở rộng lên 12.000m3/ngày) đã đưa vào vậnhành từ tháng 7-1996 bao gồm 1 trạm xử lý mới đặt cạnh trạm cũ ở cao trình62m và đặt thêm một số tuyến ống như tuyến ống dẫn nước thô DN500 dài1650m từ đập Hòa Bình về và vài tuyến ống phân phối chính từ DN100 –DN400 đấu phối hợp với hệ thống cũ

Hệ thống này xử lý hoàn toàn nước mặt mà không dùng nước ngầm Thiết

bị và dây chuyền xử lý hiện đại

Hiện nay để cấp nước bổ sung cho Bờ Phải, Công ty TNHH 1 thành viênkinh doanh nước sạch Hòa Bình đã cho lắp đặt một tuyến ống DN200 qua cầukhu vực trung tâm thành phố để cấp nước từ bờ Trái sang Bờ Phải công suất tối

đa có thể đạt 2.000m3/ngđ

Ngoài ra chuẩn bị xây dựng một trạm bơm tăng áp công suất 2.400

m3/ngày để tăng áp cho khu vực Chăm Mát

Trang 11

B.lọc nhanh Bể chứa TB Cấp II Mạng phân phối

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước tại

nhà máy nước Thành phố Hoà Bình

2.2.3 Chất lượng nước đầu vào tại trạm xử lý:

Kết quả thí nghiệm chất lượng nước thô tại trạm xử lý nước bờ Phải tạiphòng thí nghiệm xí nghiệp kinh doanh nước sạch thành phố Hoà Bình đượctổng hợp theo bảng sau:

Trang 12

7.447.347.517.57.487.437.417.217.3

Bảng 1.2: Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Hòa Bình

2.3 Nhà máy nước thành phố Điện Biên:

2.3.1 Nguồn nước mặt :

Nước sông

* Sông Nậm Rốm : Bắt nguồn từ núi Pha Thong cao 1873 m chảy theo

hướng Bắc Nam Tính đến đập ngăn Nậm Rốm chiều dài sông Nậm Rốmkhoảng 30 km Theo các tài liệu thuỷ văn sông Nậm Rốm có các thông số chínhnhư sau:

- Lưu lượng lớn nhất : 1.100 m3/s

- Lưu lượng nhỏ nhất : 0,5 m3/s

- Lưu lượng trung bình : 8,65 m3/s

Đập Nậm Rốm được xây dựng từ 1963 cách trung tâm thành phố ĐiênBiên Phủ 3km, đập cao 9m dài 58m đáy đập rộng 11m

- Chất lượng nước: Độ đục cao nhất về mùa lũ tới 100 mg/1; mùa cạnkhoảng 35mg/1, pH từ 7,05-7,16 Sông Nậm Rốm được sự điều tiết của hồ BaKhoang qua thuỷ điện Thác Bay là 6,4 m3/s đã nâng lưu lượng mùa kiệt củasông Nậm Rốm lên là 6,9m3/s

Trang 13

- Wchết = 3 triệu m3 ứng với diện tích hồ 100ha.

- Cốt mực nước dâng bình thường = 922,2m

- Cốt mực nước thấp nhất = 911m

Nhiệm vụ của hồ Ba Khoang là cung cấp nước cho thuỷ điện Thác Bay,nước qua thuỷ điện Thác Bay lại chảy xướng điều tiết cho sông Nậm Rốm đểtưới cho lúa cánh đồng Mường Thanh Hồ Ba Khoang có dung tích nước phongphú có độ cao so với Điện Biên Phủ là 400m chênh lệch nhưng ở xa cách ĐiệnBiên 22km

Thuỷ điện Thác Bay đã xây dựng và đưa vào sử dụng với tổng công suất2400KW được bố trí 3 tổ máy, mỗi tổ có công suất 800KW

* Hồ Huổi Phạ:

Hồ Huổi Phạ được xây dựng xong năm 1959 để tưới cho 60 ha ruộng, từnăm 1998 hồ được sử dụng để làm nguồn cấp cho nhà máy nước Điện Biên Phủgiai đoạn I công suất 8.000m3/ngđ Lưu lượng nước ổn định chưa bị thiếu Hồ cócác số liệu :

Trang 14

- Nguồn nước suối Nậm Khẩu Hu được dẫn về cấp nước cho tưới ruộngkhu vực Điện Biên Phủ qua kênh chính thuỷ lợi Thanh Minh UBND tỉnh LaiChâu đã cho xây dựng tuyến ống bằng gang dẻo DN300, dẫn nước tự chảy từkênh thuỷ lợi Thanh Minh về cấp cho Nhà máy nước Điện Biên Phủ với côngsuất 16.000m3/ngđ tuyến ống đã được xây dựng xong năm 2004 và đã đưa vào

sử dụng, lưu lượng đo được thưc tế đạt công suất thiết kế Độ cao tại vị trí lấynước ( cuối kênh Thanh Minh) ở 694m và cao độ điểm xả nước tại công trình xử

lý NMN Điện Biên Phủ là 534m , chênh cao 188m, chiều dài tuyến ống dẫn tựchảy 4.100m

- Về chất lượng : Nước lấy từ kênh Thanh Minh có chất lựợng rất tốt, thểhiện ở hàm lượng cặn không tan nhỏ, độ mầu nhỏ các thành phần hoá học khácđều nằm dưới các chỉ tiêu cho phép của nước uống( xem mẫu phân tích nước -Phần phụ lục) Việc xử lý nguồn nước thô này không đòi hỏi cao như nguồnnước hồ Huổi Phạ và không phải chi phí điện năng để bơm nước, dễ dàng choquá trình xử lý, tiết kiệm chi phí điện năng và hoá chất

- Suối Nậm Khẩu Hu có các thông số sau :Diện tích lưu vực F = 66,5

km2, Qo= 1,73 m3/s, Q85%= 1,29 m3/s,Q90%= 1,17 m3/ s, Q95%= 1,01 m3/ s, dòngchảy các tháng kiệt trong năm Qmin= 0,7- 0,8m3/s, lưu lượng đo được ngày05/04/2007 là 1,1 m3/s

* Hồ Nậm Khẩu Hu

Theo báo cáo CNTKT do Công ty tư vấn thuỷ lợi I- Bộ NN&PTNT thựchiên 2/2002

Nhiệm vụ của công trình cần đạt :

- Cấp nước tưới cho 333 ha lúa ( trong đó xã Thanh Nưa 298 ha, xã ThanhMinh 35 ha): W = 6.186.000 m3

- Cấp nước tưới cho 500 ha cây công nghiệp, cây mầu:

W = 877.400 m3

- Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Điện Biên Phủ:

W = 10.210.700 m3

Trang 15

Công trình thu và trạm bơm I đặt ở hồ Huổi Phạ, Bể trộn cơ khí sử dụngphèn nhôm và chất trợ keo tụ, Bể phản ứng tạo bông cơ khí , Bể lắng lamen, Bểlọc, Bể chứa và khử trùng bằng clo lỏng ở tại bể chứa Nước được cấp vào mạngphân phối bằng ống tự chảy có áp, thông qua hệ thống ống truyền dẫn và phânphối bằng gang dẻo và gang xám Tổng cộng đường ống phân phối cấp I hiện có

là 31.863m, trong đó có 7.980m DN100-250mm là ống gang xám lắp xảm vàống thép hàn từ trước khi có dự án Pháp( xây dựng 1992-1994) cụ thể:

+ Ống gang xám DN 100 - L= 1.290,0 m+ Ống gang xám DN 150 - L= 1.508,5 m

Trang 16

6+ Ống thép đen DN 150 -L= 397,5m+ Ống gang xám DN 200 -L= 854,5m+ Ống gang xám DN 250 - L= 2.371,5m+ Ống thép đen DN 250 - L= 1.558,0m = 7.980,0m

Và 23.883,0m ống gang dẻo DN100-400mm của dự án ODA cộng hoàPháp, tổng các loại ống như sau :

+ Ống DN 100 - L= 7.671m + Ống DN 150 - L= 6.185m

+ Ống DN 200 - L= 4.533m + Ống DN 250 - L= 581m

+ Ống DN 300 - L= 1.216m+ Ống DN 400 - L= 3.697m = 23.883m Mạng lưới đường ống bằng gang xám và ống thép đen Năm 2004 lượngnước thô khai thác bình quân 8.000m3/ngđ, lượng nước thu qua đồng hồ chỉ đạtbình quân 4.448m3/ngđ, như vậy thất thoát đến 43,83%

Trước tình hình thất thoát quá lớn đó, đầu năm 2005 UBND tỉnh đã chỉđạo sở Xây dựng, Công ty Xây dựng Cấp nước Điện Biên tiến hành rà soát toàn

bộ hệ thống ống dẫn hiện có và đầu tư đấu nối lại và lắp mới một số tuyến ốngphân phối cấp II và III nối với các ống cũ này (cắt rời các ống phân phối cấpII,III khỏi ống cũ) sang các tuyến ống mới từ dự án ODA của Pháp

Hiệu quả là sau khi đấu nối lại, tỉ lệ thất thoát nước trên hệ thống giảm

xuống còn dưới 30% Tuy nhiên, do hệ thống phân phối chính được tính toán

chuyển tải trên hệ thống ống dẫn cả cũ và mới, nên một số tuyến ống nhánh hiệnhữu không đáp ứng lưu lượng nước cung cấp cho các khu vực mở rộng

Mạng lưới đường ống bằng gang dẻo ODA Pháp mới được lắp, mối nốimềm nên động đất với cường độ mạnh cũng ít bị hư hỏng, nhưng mạng ốngphân phối chính chưa bao trùm hết các khu dân cư hiện có trong thành phố, thịtrấn nên tỷ lệ được cấp nước còn thấp chỉ đạt trên 60,44% dân số thành phố

Trang 17

Trạm bơm I Huổi Phạ Khối trộn + Phản ứng Bể lắng Lamen

B.lọc nhanh Bể chứa TB Cấp II Mạng phân phối

2.3.2 Dây chuyền công nghệ xử lý:

Hình 2.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước tại nhà máy nước Thành phố Điện Biên Phủ

2.3.3 Đặc điểm của quá trình lắng:

- Xây dựng bằng bê tông cốt thép, nước được dẫn từ bể phản ứng sang bể lắng Lamen bằng đường ống chính

- Bể lắng lamen có kích thước : 5,2m x 13,0m chia làm ba khoang, đáyhình chóp để chứa bùn, có các liên kết xà đỡ các tấm lamen

- Các tấm lamen loại Ondex 18 x70, khổ 840 x 5200 làm bằng PVC

- Phân phối nước vào bể lắng lamen bằng 2 ống thép không rỉ DN400mmđục lỗ, thu nước sau lắng bằng 4 máng thép không rỉ 400mmx350 xẻ rãnh chữV

- Xả cặn bể lắng bằng 3 ống thép không rỉ DN150mm với các van bướm

mở nhanh và van điều khiển điện

2.3.4 Nhận xét:

- Nguồn nước mặt tại nơi đây tương đối dồi dào đủ khả năng cung cấpnước cho nhu cầu dùng nước của đô thị hiện tại cà trong tương lai vì:

Trang 18

8+ Hồ Huổi Phạ có trữ lượng ổn định, lại được sông Nậm Rốn bổcập khi cần thiết, nên việc làm nguồn cấp nước lâu dài và mở rộng saunày là đủ tính khả thi.

+ Nguồn nước lấy từ suối Nậm Khẩu Hu qua kênh Thanh Minh( Sẽ là hồ Nậm Khẩu Hu Whi = 1.472 triệu m3 lưu lượng bổ cập Qmin = 0.9

m3/s) chủ động về mặt trữ lượng, chất lượng nước về lâu dài là ổn định, vìnguồn xa khu dân cư, độ che phủ tốt và nằm trong vành đai rừng đượcbảo vệ và tái tạo, nên hồ này là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho thànhphố Điện Biên Phủ trước mắt và tương lai lâu dài, còn hồ Huổi Phạ để dựphòng

- Công nghệ xử lý tương đối hiện đại, phù hợp với 1 tỉnh miền núi phíaBắc như Điện Biên

Trang 19

làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước Dựa trên nguyên lý rơi theo trọng lực, việc làm lắng có thể loại bỏ 90-99

% lượng chất bẩn chứa trong nước

1 BỂ LẮNG TRONG CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC

• Cặn lơ lửng có bề mặt thay đổi, có khả năng dính kết và keo tụ với nhau

trong quá trình lắng làm cho kích thước và vận tốc lắng của các bông cặn thayđổi (tăng dần) theo thời gian và chiều cao lắng (sẽ được đề cập đến khi xét bểlắng đứng, bể lắng ngang)

• Các bông cặn có khả năng dính kết với nhau, khi nồng độ lớn hơn 1000

mg/l tạo thành các đám cặn, khi các đám bông cặn lắng xuống, nước từ dưới đi

lên qua các khe rỗng giữa các bông cặn tiếp xúc với nhau, lực ma sát tăng lênlàm hạn chế tốc độ lắng của đám bông cặn nên gọi là lắng hạn chế

Tốc độ lắng của đám mây các bông cặn phụ thuộc vào tính chất và nồng

độ cặn sẽ được xem xét khi thiết kế bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

1.2 Các loại bể lắng

1.2.1 Lắng tĩnh và lắng theo từng mẻ kế tiếp: thường gặp trong các hồ

chứa nước, sau trận mưa nước chảy vào hồ đem theo cặn lắng làm cho nồng độcặn trong hồ tăng lên, nước trong hồ đứng yên, cặn lắng tính xuống đáy Trongcông nghiệp sau một mẻ sản xuất, nước được xả ra, để lắng bớt cặn, được bơm

Trang 20

0tuần hoàn lại để tái sử dụng cho quá trình sản xuất gọi là lắng tĩnh theo từngtheo từng mẻ kế tiếp (hình 1).

1.2.2 Bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng: gọi là bể

lắng ngang Hình dáng mặt bằng có thể là hình chữ nhật hoặc hình tròn (hình 2),dùng để lắng cặn thô và cặn keo tụ

Hình 3: Bể lắng đứng hình vuông và hình tròn

Trang 21

Hình 4: Sơ đồ nguyên lý bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng.

1.2.4 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: nước đi từ dưới lên qua lớp cặn

lơ lửng được hình thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn, nướctrong thu trên bề mặt, cặn thừa đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xảy rangoài Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng dùng để lắng cặn có khả năng keo tụ(hình 4)

1.2.5 Lắng trong các ống tròn hoặc trong các hình trụ vuông, lục lắng đặt nghiêng so với phương ngang 1 góc ≥ 60 0 Nước đi từ dưới lên, cặn trượt

theo đáy ống từ trên xuống gọi là bể lắng nghiêng hay còn gọi là bể lắng lớpmỏng, dùng chủ yếu để lắng nước đã trộn phèn (hình 5)

Hình 5: Bể lắng lớp mỏng

1.3 Vị trí các bể lắng trong dây chuyền công nghệ xử lý nước

• Khi gặp nguồn nước có độ đục nhỏ hơn hoặc bằng 30 mg/l có thể áp

dụng sơ đồ (6a) và (6b) để xử lý không phèn Bể lắng đặt trước bể lọc chậmhoặc bể lọc nhanh để phòng ngừa khi độ đục của nước nguồn đột ngột tăng lên

do mưa lũ

Trang 22

• Khi nguồn nước có độ đục lớn hơn 30 mg/l và nhỏ hơn 100 mg/l, ít cặn

hữu cơ, cặn dễ dàng lắng có thể áp dụng sơ đồ xử lý nước không pha phèn (sơ

đồ 6c) Bể lắng đặt trước bể lọc nhanh và bể lọc chậm

• Sơ đồ (6d) giới thiệu quy trình công nghệ xử lý nước mặt truyền thống

Bể lắng đặt trước bể lọc, sau bể trộn phèn và bể phản ứng tạo bông cặn

• Sơ đồ (6e) giới thiệu quy trình khử sắt trong nước ngầm bằng làmthoáng lắng tiếp xúc và lọc Bể lắng được đặt ngay trước bể lọc

• Khi gặp nguồn nước có độ đục cao, nhiều cặn nặng (ví dụ như nướcsông Hồng), thì trước sơ đồ (6d) đặt bể lắng sơ bộ, lắng phần lớn cặn nặng vàbùn để giảm tải trọng cho các công trình xử lý tiếp theo (sơ đồ 6f)

Trang 23

Hình 6

2 LẮNG CÁC HẠT CẶN KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KEO TỤ

2.1 Lắng cặn trong môi trường tĩnh, biểu đồ phân bố vận tốc lắng

Trong thể tích nước tĩnh, dưới tác dụng của trọng lực các hạt cặn rơi theophương thẳng đứng xuống dưới Tốc độ rơi của hạt phụ thuộc vào kích thước,hình dạng Tỷ trọng của hạt, đồng thời phụ thuộc vào lực cản của nước tác dụngvào hạt rơi Để tìm quy luật chuyển động của hạt cặn trong nước khi lắng tự do

Trang 24

4theo trọng lực và không có vận tốc ban đầu, ta xét hạt rắn hình cầu, không thayđổi hình dạng và kích thước trong quá trình lắng và không bị dính kết với cáchạt cặn khác (cặn thiên nhiên không đánh phèn) Tại thời điểm bất kỳ t, hạtchuyển động với vận tốc u mm/s, các lực tác dụng lên hạt đang chuyển độngtheo phương thẳng đứng gồm:

Trang 25

Khi Re > 500: lực nhớt không còn ảnh hưởng đến chuyển động của hạt,

hệ số sức cản φo không phụ thuộc vào Re

Tốc độ lắng trong nước của các hạt hình dạng bất kỳ bé hơn tốc độ lắng tĩnhcủa hạt hình cầu, ảnh hưởng của hình dạng đến hệ số sức cản có thể biểu diễnqua hệ số hình dạng:

Trang 26

6đối với than antraxit có Kh = 0,58 ÷ 0,7;

Cặn lơ lửng trong nước thiên nhiên gồm những hạt rất khác nhau về hìnhdạng, kích thước và mật độ cho nên không dùng công thức lý thuyết để tính toántốc độ lắng của các loại hạt cặn được Tốc độ lắng của cặn lơ lửng đa phân tánnhư vậy thường được xác định bằng đường cong lắng cặn hay còn gọi là đườngcong phân bố vận tốc lắng theo hiệu quả lắng R%

Số liệu để xây dựng đường cong lắng được xác định như sau:

Phương pháp đơn giản nhất là dung ống lắng (hình 7) Nước cần xử lýsau khi đã biết hàm lượng cặn lơ lửng M0 (mg/l) được rót vào 5- 6 ống nghiệm

hình trụ có đáy hình côn có dung tích 0,05l Để nước lắng tĩnh trong các thời

gian khác nhau từ T1 đến Ti

Giả sử chiều cao mực nước trong ống nghiệm ở phần hình trụ là H (mm).Hàm lượng cặn trong nước nguồn là M0 (mg/l)

Đối với ống nghiệm thứ nhất, sau thời gian lắng T1, tiến hành rút từ phần

hình côn 0,05l nước bao gồm cả phần cặn đã lắng, sau đó xác định tổng hàm

lượng cặn C1 trong mẫu

Lượng cặn đã lắng sau thời gian T1 tính theo phần trăm:

Trang 27

(mm) tức là có tốc độ ui = H/Ti (mm/s) Tốc độ lắng này được coi là tốc độ lắngđặc trưng cho quãng thời gian Ti và lượng cặn lắng Ci, vì trong thời gian Ti cónhững hạt cặn có tốc độ lắng lớn hơn ui = H/Ti (mm/s) và những hạt cặn nằmphía dưới gần phần hình côn của ống nghiệm có tốc độ lắng bé hơn nhưng đãkịp rơi vào phần hình côn của ống nghiệm sau thời gian lắng Ti.

Quy ước gọi tất cả các hạt cặn đã rơi vào phần hình côn với trọng lượng

Ci có tốc độ lắng lớn hơn hoặc bằng ui = H/Ti (mm/s)

2.2 Lắng các hạt cặn không có khả năng keo tụ trong bể lắng ngang:

Trong kỹ thuật xử lý nước, khi áp dụng sơ đồ xử lý nước không phèntrong các bể lắng theo mẻ, bể lắng đứng đã được thay thế bằng bể lắng ngang vì:

bể lắng tĩnh theo mẻ kế tiếp chiếm nhiều diện tích, giá thành xây dựng cao, đòihỏi phải thao tác thường xuyên, còn bể lắng đứng chỉ có các hạt vận tốc lắng lớnhơn vận tốc dòng nước đi lên mới có khả năng lắng xuống đay bể, nên hiệu quảlắng thấp hơn bể lắng ngang vì thế bể lắng đứng không còn được sử dụng đểlắng cặn không pha phèn nữa

2.2.1 Bể lắng ngang:

So với bể lắng đứng, hiệu quả lắng với dòng nước chuyển động theophương nằm ngang đạt cao hơn Ở đây một phần các hạt cặn có tốc độ lắng nhỏhơn giá trị u0 = H/T0 cũng được giữ lại Để tìm ra quy luật chuyển động của hạtcặn, ta hãy xét trường hợp bể lắng ngang với những điều kiện tối ưu nhất:

• Dòng nước chuyển động theo phương nằm ngang ở trong chế độ chảytầng, tốc độ dòng chảy tại mọi điểm trong bể đều bằng nhau Thời gian lưu lạicủa mọi phân tử nước đi qua bể đều bằng nhau và bằng dung tích bể chia cholưu lượng dòng chảy

Trang 28

• Trên mặt cắt ngang vuông góc với chiều dòng chảy ở đầu bể, nồng độcác hạt cặn có cùng kích thước tại mọi điểm đều bằng nhau

• Hạt cặn ngừng chuyển động khi chạm đáy bể

Để thoả mãn các điều kiện trên, trong bể lắng ngang phải có 4 vùng riêngbiệt: vùng phân phối đảm bảo đưa nước vào và phân phối đều nước, cặn trêntoàn bộ mặt cắt ngang đàu bể; vùng lắng; vùng chứa cặn; vùng thu nước (hình8)

Hình 8: Sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn

Xét chuyển động của hạt cặn tự do trong bể lắng ngang, ngoài lực rơi tự

do hạt cặn còn chịu lực đẩy theo phương nằm ngang của dòng chảy Quỹ đạochuyển động của các hạt cặn tự do là véc tơ tổng hợp của 2 lực nói trên (hình 9).Nếu gọi các kích thước cơ bản của vùng lắng bằng ký hiệu, chiều sâu H’, chiềurộng B và chiều dài L Giá trị các lực cơ bản biểu thị bằng:

Trang 29

Theo sơ đồ (hình 9), hiệu quả lắng bằng tổng số cặn có tốc độ lắng lớnhơn hoặc bằng tốc độ U0 và một phần cặn có tốc độ lắng nhỏ hơn U0, hiệu quảlắng các hạt cặn có tốc độ lắng nhỏ có thể xác định theo tương quan.

Cn= h H 100= u u1

o 100

, (%)

Hình 9: Sơ đồ quỹ đạo chuyển động của các hạt cặn tự do trong bể lắng ngang

2.2.2 Ảnh hưởng của dòng chảy rối đến hiệu quả lắng:

Khi hạt cặn lắng trong dòng chảy ngang, hạt cặn chịu ảnh hưởng của 2 hệ

Trang 30

0Trong thực tế không thể cấu tạo bể lắng để có dòng chảy tầng, vì thế quátrình lắng cặn trong bể lắng xảy ra chậm hơn so với ống thí nghiệm do chuyểnđộng rối, với sự xuất hiện thành phần tốc độ dòng chảy theo hướng thẳng đứng

và ngang Vì thế tại mỗi thời điểm trị số thực và hướng tốc độ chuyển động củahạt cặn trong quá trình lắng là véctơ tổng hợp của 3 véctơ thành phần: thànhphần chuyển động ngang v, thẳng đứng w và tốc độ lắng của hạt U0 dưới tácdụng của trọng lực

Thành phần ngang của tốc độ di chuyển hạt cặn theo hướng chuyển độngcủa dòng nước trong bể lắng, thành phần thắng đứng của tốc độ cùng phươngvới tốc độ lắng của hạt cặn hoặc làm chậm hoặc đẩy nhanh quá trình lắng củahạt cặn Theo kết quả nghiên cứu của Velicanop, Xavenep thì trị số và hướngcủa thành phần thẳng đứng của tốc độ dòng chảy rối trong bể lắng là trị số ngẫunhiên tuân theo luật phân phối chuẩn Gaus

F (w )= 1

σw2 π e

−w22σ w2

m - hệ số phụ thuộc vào độ nhám của thành và đáy bể lắng;

vtb - vận tốc trung bình của nước trong bể lắng;

H - chiều cao lớp nước trong bể lắng;

n - số mũ

Do thành phần thẳng đứng và nằm ngang của tốc độ dòng chảy là các trị

số biến đổi nên tốc độ chuyển động thực của hạt cặn trong bể lắng cũng là trị sốbiến đổi, nó thay đổi về trị số và hướng Do đó quỹ đạo chuyển động của hạt cặntrong quá trình lắng rất khác nhau và tuân theo quy luật của các hiện tượng ngẫu

Trang 31

và nó có thể hướng lên phía trên hoặc phía dưới Theo các nhà khoa học Xô Viếtgiá trị của w có thể lấy w = vo/30, hệ số Reynol của bể lắng tính theo các côngthức sau:

H

uo−w

vo

Trang 33

Hình 10a: Phân bố vận tốc không đều theo chiều ngang bể

Hình 10b: Phân bố vận tốc không đều

và sự xuất hiện dòng đối lưu theo chiều sâu của bể

Hình 10c: Xuất hiện vùng nước chết trong bể

Sự phân bố vận tốc không đều và sự xuất hiện dòng đối lưu theo chiều sâucủa bể là do:

• Phân phối nước vào bể không đều trên toàn bộ mặt cắt ngang của bể

• Chênh lệch nồng độ giữa lớp nước ở trên mặt và lớp nước ở đáy bể

• Chênh lệch nồng độ cặn giữa lớp nước ở trên mặt và lớp nước ở sâutrong bể

• Sự xuất hiện vùng nước chết trong bể là do

• Tác động của gió lên mặt nước trong bể

• Phân phối nước vào bề và thu nước ra khỏi bể không đều trên toàn mặtcắt ngang của bể

Trong thực tế, để đánh giá mức độ của hiện tượng ngắn dòng vừa nêutrên, thường tiến hành đo thời gian phân bố của nước lưu lại trong bể Phương

Trang 34

4pháp đo như sau: ở đầu máng đưa nước vào bể lắng, trộn đều nước với chất chỉthị (NaCl) hoặc chất có mầu) Với nồng độ khi đã trộn đều với nước là Co.

Trong suốt thời gian lý thuyết

TL= v

Q = L vo ở đầu ra của bể cứ

sau khoảng thời gian Δt bằng 5 đến 10 phút, lấy mẫu đo nồng độ chất chỉ thị có

trong nước Ci, đem kết quả vẽ lên biểu đồ (hình 12), trục tung là tỷ số

Hình 11: Biểu đồ thể hiện sự phân bố Hình 12: Biểu đồ phân bố vận tốc

của nước lưu trong bể lắng theo thời gian lắng u o thường gặp

Nếu thời gian Tp, Ttb càng gần thời gian lý thuyết TL thì bể lắng có hiệuquả thuỷ lực càng cao và sẽ cho hiệu quả lắng đạt yêu cầu Nếu Tp, Ttb nhỏ hơn0,8 TL cần phải có biện pháp khắc phục:

• Thiết kế và xây dựng lại hệ thống phân phối đầu vào

• Thiết kế và xây dựng lại hệ thống phân phối đầu ra

• Cải thiện chế độ thuỷ lực trong bể

Từ biểu đồ phân bố vận tốc lắng thường gặp trong xử lý nước (hình 12)cho thấy U0 = 0,25 mm/s, hiệu quả lắng R = 91%

Nếu thới gian lưu nước Ttb, trong bể lắng bằng 0,8 TL thời gian tính toántheo lý thuyết, vận tốc lắng U0 sẽ tăng lên U01 = 0,25/0,8 = 0,31 mm/s và hiệuquả lắng còn lại R1 = 87% Nếu thời gian lưu nước trung bình trong bể chỉ bằng0,5 TL thời gian tính toán, vận tốc lắng Uo tăng lên U02 = 0,25/0,5 = 0,5 mm/s và

Trang 36

lý thuyết TL và ảnh hưởng của Fr đối với tỉ số thời gian tối tiểu Tmin và thời gian

lý thuyết TL Kết quả thể hiện trên hình 14

Hình 14: Ảnh hưởng của chuẩn số

Froude đến thời gian lưu nước trong bể

Từ kết quả thực nghiệm trên hình 14 cho phép rút ra: để đảm bảo hiệuquả lắng có thể chấp nhận được, chế độ thuỷ lực trong lòng vùng lắng phải chọnsao cho chuẩn số Froude- Fr ≥ 10ˉ5 đảm bảo điều kiện Ttb ≥ 0,8 TL

3 LẮNG CÁC HẠT CẶN KEO TỤ:

3.1 Đường cong phân bố vận tốc lắng

Quá trính lắng các hạt cặn có khả năng keo tụ (cặn trong nước thiên nhiênsau khi đã pha trộn phèn) khác với quá trình lắng các hạt tự do không có khảnăng keo tụ ở chỗ: các hạt cặn có kích thước và vận tốc lắng khác nhau phân bốđều trong thể tích nước, khi lắng , các hạt có trọng lượng và kích thước lớn hơnrơi với tốc độ lớn hơn, khi rơi va chạm vào các hạt bé lắng chậm hoặc lơ lửngtrong nước, dính kết với các hạt bé thành hạt lớn hơn nữa và có tốc độ lắng lớnhơn Hạt cặn rơi với chiều cao H càng lớn và thời gian lắng T càng lâu thì sựxuất hiện các cặn to với tốc độ lắng nhanh càng nhiều Tuy vậy, khi hạt đã dínhkết với nhau thành hạt có đường kính lớn hơn, khi lắng chịu lực cản của nướccũng lớn hơn, đến lúc nào đó lực cản thành lực cắt đủ lớn để chia hạt cặn cóđường kính to nhanh thành nhiều mảnh nhỏ, đến lượt các mảnh nhỏ này lại vachạm và dính kết vào nhau hoặc dính kết với các hạt khác thành hạt lớn hơn Vànhư vậy, hiệu quả lắng các hạt keo tụ phụ thuộc vào vận tốc lắng ban đầu u0 của

Trang 37

nghiệm phải được tiến hành trong các ống lắng bằng nhựa trong, đường kínhlớn hơn 100mm, chiều cao ống lắng lớn hơn hoặc bằng 3m, đáy ống lắng hìnhcôn dung tích bằng 0,1L = 100 ml (hình 15).

Ri= ∑

1

i

(Ci−0,1 Mo(V −0,1 n ) Mo (3.20)

Trang 38

Hình 16: Đường cong lắng của các hạt cặn keo tụ theo các chiều cao lắng khác nhau

Tốc độ lắng hay tải trọng bề mặt xác định theo công thức:

Ti = ΣΔt - thời gian tính từ khi bắt đầu thí nghiệm (s);

Δt - khoảng thời gian giữa hai lần lấy mẫu

Theo kết quả nhận được Ri% và ui (mm/s) vẽ được đường cong phânbốvận tốc lắng ui theo hiệu quả lắng Ri, gọi là đường cong lắng Hình 16 giới

Trang 39

mục 2.2 Chỉ có một điểm khác duy nhất là ảnh hưởng của chế độ thuỷ động củalực nhớt biểu thi bằng chuẩn số Reynold đến hiệu quả lắng là khác nhau.

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học phương Tây, dòng chảyrối khi Re > 2000 tạo ra các chuyển động xoáy nhỏ, đẩy hạt cặn lên, xuống theophương hướng bất kỳ, làm kìm hãm quá trình lắng của các hạt tự do, còn đối vớicác hạt có khả năng keo tụ, các chuyển động xoáy này làm tăng số lần va chạm

và dính kết giữa các hạt cặn với nhau, làm cho bông cặn lớn lên và có tốc độlắng lớn hơn, tác động xấu của dòng chảy rối được bù bằng tác động tích cựccủa sự keo tụ nên kết quả là không ảnh hưởng đến hiệu quả lắng

Hình 17 minh hoạ ảnh hưởng của dòng chảy rối khi Re > 2000 đối với hailoại cặn

Công thức tính toán diện tích bể lắng ngang khi lắng cặn keo tụ

Hình 17a: Ảnh hưởng xấu của dòng chảy rối đến hiệu quả lắng khi lắng hạt cặn tự do

Hình 17b: Ảnh hưởng của dòng chảy rối đến hiệu quả lắng khi lắng hạt cặn keo tụ

F= Q

uo (m2) (3.20)

Trang 40

0Trong đó:

Q- lưu lượng nước cần xử lý (m3/h);

u0- tốc độ lắng của cặn (m/h) chọn trên đường cong lắng để đảmbảo hiệu quả lắng R mong muốn

Thường chọn u0 = 0.83 ÷ 2,5 m/h Chiều sâu vùng lắng H = 3 ÷ 5m

Thời gian lưu nước trong bể T = 1,5 ÷ 3h.Tỷ số giữa chiều dài/ chiều caoL/H> 15

Tỷ số chiều dài/chiều rộng L/B> 5 Tải trọng thu nước bề mặt từ 1,5 đến

Hình 18: Sơ đồ lắng đứng các hạt cặn keo tụ

Trong trường hợp lắng các hạt cặn keo tụ Hiệu quả lắng đạt cao hơn, banđầu các hạt có tốc độ lắng nhỏ hơn tốc độ dòng nước (u < u0) sẽ bị đẩy dần lên,

Ngày đăng: 27/06/2023, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho ta thấy các yếu tố đặc trưng của nước mặt so với nước ngầm. Cần phải chú ý: - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Bảng tr ên cho ta thấy các yếu tố đặc trưng của nước mặt so với nước ngầm. Cần phải chú ý: (Trang 5)
Bảng 1.1: Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Sơn La - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Bảng 1.1 Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Sơn La (Trang 9)
Bảng 1.2: Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Hòa Bình - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Bảng 1.2 Chất lượng nước đầu vào tại thành phố Hòa Bình (Trang 12)
Hình 2: Bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 2 Bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn (Trang 20)
Hình 1: Sơ đồ bể lắng tĩnh theo mẻ kế tiếp - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 1 Sơ đồ bể lắng tĩnh theo mẻ kế tiếp (Trang 20)
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng. - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 4 Sơ đồ nguyên lý bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng (Trang 21)
Hình 7: Ống nghiệm để xác định vận tốc lắng u - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 7 Ống nghiệm để xác định vận tốc lắng u (Trang 26)
Hình 8: Sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 8 Sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn (Trang 28)
Hình 9: Sơ đồ quỹ đạo chuyển động của các hạt cặn tự do trong bể lắng ngang - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 9 Sơ đồ quỹ đạo chuyển động của các hạt cặn tự do trong bể lắng ngang (Trang 29)
Hình 10a: Phân bố vận tốc không đều theo chiều ngang bể - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 10a Phân bố vận tốc không đều theo chiều ngang bể (Trang 33)
Hình 13: Bể lắng ngang hình tròn - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 13 Bể lắng ngang hình tròn (Trang 35)
Hình 14: Ảnh hưởng của chuẩn số Froude đến thời gian lưu nước trong bể - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 14 Ảnh hưởng của chuẩn số Froude đến thời gian lưu nước trong bể (Trang 36)
Hình 16: Đường cong lắng của các hạt cặn keo tụ theo các chiều cao lắng khác nhau - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 16 Đường cong lắng của các hạt cặn keo tụ theo các chiều cao lắng khác nhau (Trang 38)
Hình 18: Sơ đồ lắng đứng các hạt cặn keo tụ - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 18 Sơ đồ lắng đứng các hạt cặn keo tụ (Trang 40)
Hình 22: Bể lắng trong có ngăn tạo bông cơ khí đặt ở tâm bể - Đánh Giá Hiệu Quả Lắng Nước Bằng Bể Lắng Lamen Tại 3 Nhà Máy Nước Thành Phố Sơn La, Thành Phố Hoà Bình, Thành Phố Điện Biên.docx
Hình 22 Bể lắng trong có ngăn tạo bông cơ khí đặt ở tâm bể (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w