1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – KHU VỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU

138 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Khu vực Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả Vương Tiến Kha
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tiến
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – KHU VỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU Hoàng Ngọc Quế Nhân (2022) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu. iBằng iphương ipháp iphân itích iđịnh ilượngivà iđịnh itính, inghiên icứu iđã ixác iđịnhivà iđo ilườngiđược isự itác iđộng icủa imột iyếu itố iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa inhân iviên, icũng inhư igiải ithích inguyên inhân, iđưa ira iđịnh ihướng inhằm icải ithiện isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên itrong itương ilai. iCụ ithể, icác iyếu itố itác iđộng imạnh iđược itìm ithấy itrong inghiên icứu inày igồm: iThu inhập ivà iphúc ilợi, iCơ ihội ithăng itiến. iNgoài ira ihai iyếu itố ilà iMôi itrường ivà iđiều ikiện ilàm iviệc; iMối iquan ihệ ivới icấp itrên, iđồng inghiệp icũng icó iảnh ihưởng iđến isự ihài ilòng. iĐây ilà inhững iyếu itố imà iban ilãnh iđạo icủa ingân ihàng icần ichú itrọng ivà iđưa ira ichính isách iphù ihợp, inhằm ithúc iđẩy itinh ithần ilàm iviệc icũng inhư inâng icao isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên. iViệc inâng icao imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên ilà irất icần ithiết, iđể igiúp ihọ icó iđược ithái iđộ ilàm iviệc itích icực ihơn, inhiệt itình inăng inổ ihơn, itrung ithành ihơn ivà iđóng igóp ihết imình ivào isự iphát itriển icủa ingân ihàng. iChính ivì ivậy, iVietcombank i iVũng iTàu icần icải ithiện ihơn inữa iđến ichế iđộ itiền ilương ithưởng, iphúc ilợi, ichế iđộ iđãi ingộ, ichính isách ithăng itiến, igiảm iáp ilực icông iviệc icho inhân iviên icũng inhư ixây idựngimôi itrườngilàmiviệc ingày icàngithânithiện,ihòa inhã. Một nghiên cứu ở lĩnh vực khác được Nguyễn Viết Bằng và Văn Đức Chi Vũ (2021) thực hiện tại TP. HCM, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên tại các doanh nghiệp truyền thông và giải trí tại TP. HCM. iNghiên icứu isử idụng iphương ipháp inghiên icứu iđịnh itính ivà iđịnh ilượng. iNghiên icứu iđịnh itính iđược ithực ihiện ithông iqua ithảo iluận inhóm itập itrung icùng i10 inhân iviên. iNghiên icứu iđịnh ilượng iđược ithực ihiện ithông iqua ikhảo isát i345 inhân iviên icác idoanh inghiệp itruyền ithông ivà igiải itrí itại iTP. iHCM ibằng ibảng icâu ihỏi ikhảo isát itheo iphương ipháp ilấy imẫu ithuận itiện. iKết iquả inghiên icứu iđược iphân itích ibằng imô ihình icấu itrúc ituyến itính i(SEM) icho ithấy: iMôi itrường ilàm iviệc, icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến, ivà ithu inhập icó iảnh ihưởng itích icực iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa inhân iviên. iNgoài ira imôi itrường ilàm iviệc ivà ithu inhập icòn iảnh ihưởng itích icực iđến ilòng itrung ithành icủa inhân iviên. iKết iquả inghiên icứu icòn ichỉ ira isự ihài ilòng itrong icông iviệc icó iảnh ihưởng itích icực iđến ilòng itrung ithành icủa inhân iviên. iNữ icó imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc ivà ilòng itrung ithành icao ihơn iNam, ingười icó igia iđình icó imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc ivà ilòngitrung ithành icao ihơningười iđộc ithân. Ngoài ra, khác với nghiên cứu về sự hài lòng công việc của nhân viên ngân hàng, ở một lĩnh vực khác Đỗ Thị Thu Hải (2021) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại VNPT Ninh Thuận. Nghiên icứu iđịnh ilượng iđược ithực ihiện ithông iqua ikỹ ithuật ikiểm iđi ̣nh ithang iđo ibằng ihê ̣isố itin icâ ỵ iCronbach’s iAlpha, iphân itích inhân itố ikhám iphá i(EFA), iphân itích ihồi iquy ituyến itính, iphân itích iAnova itừ idữ iliệu ikhảo isát i203 inhân iviên itrong icông ity. iKết iquả imô ihình ihồi iquy iđa ibiến iđã icho ithấy iđược imức iđộ itác iđộng icủa icác inhân itố itheo ithứ itự itừ icao ixuống ithấp iđó ilà: iThu inhập ivà iphúc ilợi, icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến, iđiều ikiện ilàm iviệc, icấp itrên, ibản ichất icông iviệc, icuối icùng ilà iđồng inghiệp. iDựa itrên ikết iquả inghiên icứu,tác igiả iđã iđề ixuất imột isố igiải ipháp icụ ithể iliên iquan iđến icác inhân itố iảnh ihưởng inhằm igia ităng isự ihài ilòng iđối ivới icông iviệc icủa inhân iviên itại iVNPT iNinh iThuận itrong ithời igian itới inhư: iXây idựng ichính isách ivề ithu inhập ivà iphúc ilợi ihợp ilý, inâng icao icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến icủa inhân iviên, iđảm ibảo iđiều ikiện ilàm iviệc icho inhân iviên, inâng icao ivai itrò icủa icấp itrên, igiúp inhân iviên ihiểu irõ ibản ichất icông iviệc, inângicao imối iquan ihệ iđồnginghiệp. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được Bùi Văn Thuỵ thực hiện năm 2020. iTừ itình ihình ithực itế itại icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai, ikế ithừa icơ isở ilý ithuyết inhư: iThuyết inhu icầu icấp ibậc icủa iMaslow i(1943), ithuyết iERG icủa iAlderfer i(1969), ithuyết icông ibằng icủa iAdam i(1963), ithuyết ikỳ ivọng icủa iVroom i(1964), imô ihình iđặc iđiểm icông iviệc icủa iHackman ivà iOldham i(1975) ivà icác inghiên icứu itrước iđây, itác igiả iđề ixuất imô ihình icác iyếu itố itác iđộng iđến isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên itại icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai. iKết iquả inghiên icứu ichỉ ira icác iyếu itố itác iđộng iđến isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên igồm: iThu inhập, iđồng inghiệp, iđặc iđiểm icông iviệc, iđiều ikiện ilàm iviệc, iphúc ilợi. iĐây ichính ilà icơ isở iđể icác ingân ihàng ithương imại itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai inâng icao isự ihài ilòng icủa inhân iviên, igiúp iNHTM itại iĐồng iNai icó icái inhìn ikhách iquan ivề isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên. iTừ iđó, icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai icó inhững ichính isách, iđịnh ihướng iphát itriển inhân isự, inhằm ithu ihút ivà igiữ ichân inhân iviên icó iđức, icó itài itrong ithời igian itới. Cùng lĩnh vực viễn thông với tác giả Đỗ Thị Thu Hải (2021), Lương Thanh Mạnh (2019) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức: Nghiên cứu tại Viettel Đắk Nông.iTác igiả idựa itrên imô ihình iba inhóm iyếu itố iảnh ihưởngiđếnigắnikếtitổichứcicủaiMayerivàiAlleni(1997)i iđểixâyidựngimôihìnhinghiênicứu, idữ iliệuiphụcivụ icho iviệciphân itích iđượcithuithập itừikết iquả ikhảo isát i237 inhân iviêniđang ilàm iviệc itại iViettel iĐắk iNông. iCác igiả ithuyết inghiên icứu iđã iđược ikiểm iđịnh ibằng iphương ipháp imô ihình icấu itrúc ituyến itính i(SEM) ithông iqua ibiến itrung igian ilà isự ihài ilòng icông iviệc. iKết iquả ikiểm iđịnh icho ithấy iyếu itố inhận ithức icủa inhân iviên icó itác iđộng imạnh inhất iđến isựihài ilòngivà isựigắn ikết icủa inhân iviên. iTrongikhi iđó, iyếu itố iđặc itính icá inhân ivà imôi itrường ilàm iviệc, isự iđáp iứng icủa idoanh inghiệp ilà iba iyếu itố iảnh ihưởng iyếu ihơn iđến isự ihài ilòng ivà isự igắn ikết. iDựa itrên ikết iquả inghiên icứu icủa imình, itác igiả iđã iđề ixuất inhững ikiến inghị, igiải ipháp icụ ithể icần iđược icân inhắc ithực ihiện inhằm inâng icao isự igắnikếticủainhâniviênivớiitổichứcitạiiVietteliĐắkiNông. Một nghiên cứu khác trong lĩnh vực ngân hàng đã được Lê Thị Nương (2018) nghiên cứu “Sự hài lòng của nhân viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa”. iNghiên icứu inày, itác igiả ixáciđịnh icác inhóminhân itố iảnh ihưởngiđến isự ihài ilòng icủa inhân iviên ingân ihàng iBIDV ichi inhánh iThanh iHoá ivà ikiểm iđịnh imức iđộ itác iđộng icủa icác inhóm inhân itố inày ilên iđối itượng inghiên icứu. iTác igiả isử idụng isố iliệu iđiều itra isơ icấp ibằng ibảng icâu ihỏi iđược iphát ira icho i150 inhân iviên icủa iBIDV ichi inhánh iThanh iHóa. iKết iquả inghiên icứu icho ithấy,inhân itố i“Lãnh iđạo” icó itác iđộngimạnh inhất, itiếp itheo ilà icác inhân itố ivề ithu inhập, ibản ichất icông iviệc, ithăng itiến ivà inhân itố i“Đồng inghiệp” icó itác iđộng iyếu inhất iđến isự ihài ilòng icủa inhân iviên itại iBIDV iThanh iHóa. iTừ ikết iquả inày, itác igiả iđưa ira imột isố igợi iý icho idoanh inghiệp iđể inâng icao iđộng ilực ilàmiviệc, icụ ithể ilà isự ihài ilòngicủa inhân iviêniBIDV iThanh iHóa. Năm 2017, nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của nhân viên HDBank TP. HCM được tác giả Nguyễn Văn Tiến và Phạm Xuân Tới thực hiện. iMục itiêu icủa inghiên icứu inày ilà iphân itích icác inhân itố iảnh ihưởngiđến isự ihài ilòngitrongicông iviệc icủa inhân iviên iNgân ihàng iThương imại iCổ iphần iPhát itriển ithành iphố iHồ iChí iMinh i(HDBank). iNghiên icứu ithực ihiện iqua ihai igiai iđoạn: i(i) igiai iđoạn inghiên icứu isơ ibộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG TIẾN KHA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) –

KHU VỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số chuyên ngành: 8 34 01 01

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG TIẾN KHA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) –

KHU VỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc

sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả do TS Nguyễn Văn Tiến hướng dẫn

Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công

bố trước đây ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP HCM, ngày tháng 5 năm 2023

Người cam đoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian học tập

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Tiến đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đến lúc hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị đang công tác tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu để bản thân hoàn thành luận văn Xin cảm ơn anh chị nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu đã có những ý kiến đóng góp không nhỏ cho luận văn này thông qua việc đánh giá khách quan về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc

Sau cùng, tác giả chân thành cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên, quan tâm

và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các anh chị học viên

Ký tên

Vương Tiến Kha

Trang 5

và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 25.0 tiến hành các phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định sự khác biệt

Kết quả nghiên cứu chứng minh 6 yếu tố được đề xuất trong mô hình nghiên cứu ban đầu đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank – khu vực Bà Rịa Vũng Tàu và được sắp xếp theo một thứ tự mức độ quan trọng giảm dần Đó là (1) Thu nhập và phúc lợi (hệ số β = 0,351), (2) Bản chất công việc (hệ số β = 0,294), (3) Cơ hội đào tạo và thăng tiến (hệ số β = 0,199), (4) Quan hệ công việc (hệ số β = 0,181), (5) Điều kiện làm việc (hệ số β = 0,139), (6) Sự công bằng (hệ số β = 0,125)

Kết quả kiểm định T-test và Anova cho thấy không có sự khác biệt về giới tính,

độ tuổi, trình độ học vấn trong việc đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, có sự khác biệt về kinh nghiệm làm việc khi đánh giá sự hài lòng của các nhân viên được khảo sát

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý chính sách theo các yếu tố ảnh hưởng nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank – khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, đây là cơ sở cho người quản lý có những chính sách phù hợp để gia tăng sự tích cực trong công việc, giữ chân nhân viên hay xa hơn là thu hút những nguồn lực tiềm năng cho ngân hàng

3 Từ khoá: Yếu tố ảnh hưởng, Sự hài lòng công việc

Trang 6

The research results prove that the 6 factors proposed in the original research model all affect the job satisfaction of employees at Sacombank - Ba Ria Vung Tau area and are arranged in the following order: importance gradually decreases They are (1) Income and benefits (coefficient β = 0.351), (2) Nature of work (coefficient β = 0.294), (3) Opportunities for training and promotion (coefficient β = 0.199), (4) Working relationship (coefficient β = 0.181), (5) Working conditions (coefficient β = 0.139), (6) Fairness (coefficient β = 0.125)

The results of T-test and Anova show that there is no difference in gender, age, and education level in assessing job satisfaction of employees at Sacombank - Ba Ria Vung Tau area differences in work experience when assessing the satisfaction of the surveyed employees

Based on the research results, propose policy implications according to influencing factors to improve the job satisfaction of employees at Sacombank - Ba Ria Vung Tau area, this is the basis for managers have appropriate policies to increase positivity at work, retain employees or further attract potential resources for the bank

3 Keywords: Influential factors, Job satisfaction

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt

ACB Asia Commercial Joint Stock

Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Á Châu ANOVA Analysis of Variance Phân tích phương sai

BIDV Joint Stock Commercial Bank

for Investment and Development of Vietnam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

EFA Exploration Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá JDI Job Descriptive Index Chỉ số mô tả công việc

KMO Kaiser-Meyer-Olkin Chỉ số dùng để đánh giá sự

thích hợp của phân tích nhân tố SACOMBANK Saigon Thuong Tin

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính SPSS Statistical Package for Social

Sciences

Phần mềm xử lý số liệu thống

kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

VIETCOMBANK Joint Stock Commercial Bank

for Foreign Trade of Vietnam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa của đề tài 5

1.7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Khái niệm về người lao động và công việc 8

2.1.2 Sự hài lòng về công việc 9

2.1.3 Các mô hình lý thuyết có liên quan 11

2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước 15

2.2.1 Nghiên cứu trong nước 15

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài 20

Trang 10

2.2.3 Tổng hợp và đúc kết tổng quan tài liệu nghiên cứu 24

2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 27

2.3.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu 27

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên trong các nghiên cứu 30

2.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 35

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Quy trình nghiên cứu 37

3.2 Nghiên cứu định tính 38

3.2.1 Chương trình thảo luận nhóm 38

3.2.2 Thang đo nghiên cứu chính thức 40

3.3 Nghiên cứu định lượng 44

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 44

3.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 46

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

4.1 Tổng quan về Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu 49

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 49

4.1.2 Cơ cấu tổ chức 50

4.1.3 Tình hình nhân sự 51

4.1.4 Kết quả hoạt động 53

4.2 Thống kê mô tả 54

4.2.1 Đặc điểm của nhân viên khảo sát 54

4.2.2 Thống kê mô tả các biến định lượng 56

4.3 Phân tích số liệu 58

4.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 58

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 61

4.3.3 Phân tích tương quan 63

4.3.4 Phân tích hồi quy 64

4.3.5 Kiểm định sự khác biệt 69

4.4 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 72

Trang 11

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Hàm ý quản trị 81

5.2.1 Về thu nhập và phúc lợi 82

5.2.2 Về bản chất công việc 84

5.2.3 Về cơ hội đào tạo và thăng tiến 86

5.2.4 Về quan hệ trong công việc 88

5.2.5 Về điều kiện làm việc 89

5.2.6 Về sự công bằng 90

5.2.7 Về sự khác biệt nhân khẩu (đối với kinh nghiệm làm việc) 92

5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC vii

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước 25

Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn của các biến nghiên cứu 29

Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính 39

Bảng 3.2: Thang đo Thu nhập và phúc lợi 40

Bảng 3.3: Thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến 41

Bảng 3.4: Thang đo Bản chất công việc 41

Bảng 3.5: Thang đo quan hệ trong công việc (Lãnh đạo và đồng nghiệp) 42

Bảng 3.6: Thang đo Điều kiện làm việc 43

Bảng 3.7: Thang đo Sự công bằng 43

Bảng 3.8: Thang đo Sự hài lòng trong công việc 44

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank khu vực BRVT 53

Bảng 4.2: Đặc điểm của nhân viên được khảo sát 55

Bảng 4.3: Thống kê trung bình bảng điều tra 57

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha các thang đo biến độc lập 58

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo biến phụ thuộc 60

Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 61

Bảng 4.7: Kết quả ma trận xoay nhân tố các biến độc lập 62

Bảng 4.8: Bảng kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 63

Bảng 4.9: Hệ số tải các biến quan sát của thang đo Sự hài lòng 63

Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến 64

Bảng 4.11: Bảng tổng hợp hệ số hồi quy đa biến 65

Bảng 4.12: Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình 66

Bảng 4.13: Phân tích Anova của mô hình hồi quy 66

Bảng 4.14: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 68

Bảng 4.15: Sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên theo các nhóm giới tính 69

Bảng 4.16: Sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên theo các nhóm độ tuổi 70

Bảng 4.17: Sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên theo các nhóm TĐHV 71

Bảng 4.18: Sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên theo kinh nghiệm làm việc 71

Bảng 4.19: Tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 72

Bảng 4.20: So sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố với một số nghiên cứu trước 78

Trang 13

Bảng 5.1: Tổng hợp hệ số Beta chuẩn hóa của các yếu tố ảnh hưởng trong phân tích hồi quy 81 Bảng 5.2: Tổng hợp giá trị trung bình chung và độ lệch chuẩn của thang đo các yếu tố ảnh hưởng 81

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg 12

Hình 2.2: Thuyết công bằng của Adams 13

Hình 2.3: Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin 14

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 35

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 37

Hình 4.1: Tình hình nhân sự của Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàugiai đoạn 2017 - 2021 52

Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn 67

Hình 4.3: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P – P Plot 69

Hình 4.4: Mô hình kết quả nghiên cứu 77

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngành ngân hàng vẫn luôn là ngành hấp dẫn lớn đối với người lao động, đặc biệt là thu hút được nguồn lao động có chất lượng cao Đây là điều rất quan trọng và cần thiết trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng và tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM), nhất là trong bối cảnh danh tiếng của ngân hàng, kết quả kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào chất lượng dịch vụ, sự kết nối giữa nhân viên và khách hàng Chính vì vậy, tìm hiểu về sự hài lòng của nhân viên đối với ngân hàng mình đang làm việc là điều quan trọng để giúp ngân hàng hiểu được nhu cầu, mong muốn của nhân viên mình, từ đó, gián tiếp xây dựng hình ảnh ngân hàng cũng như thúc đẩy kinh doanh phát triển

Trong thời đại cách mạng công nghiệp hiện nay, không khó để các ngân hàng

có thể cung cấp những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao, mà nhân lực mới là một trong những yếu tố mang tính chất quyết định Chính vì thế, một ngân hàng muốn phát triển không những có sản phẩm dịch vụ tốt để cung cấp cho khách hàng, mà còn cần

có một đội ngũ nhân viên các cấp bậc luôn có sự chuyên nghiệp, thái độ mẫu mực, tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng Đây là điều hết sức quan trọng, tạo nên sự khác biệt, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng Một môi trường làm việc thân thiện, khách hàng luôn thấy được sự tươi cười trên môi của mọi nhân viên đang là điều mà mọi ngân hàng đều muốn hướng tới và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng không ngoại lệ Với mục tiêu ngày càng mở rộng khách hàng ở mọi phân khúc, với sản phẩm đa dạng, để cung cấp dịch vụ đáp ứng cho mọi tầng lớp khách hàng thật sự là một thử thách Chỉ vì một lý do nào đó, một nhân viên cảm thấy bức xúc, không hài lòng với ngân hàng mình đang làm, sẽ tạo ra khá nhiều hậu quả nghiêm trọng, có thể gây ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng

và xã hội

Chính vì thế, nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên trong ngân hàng là điều không thể không quan tâm, nhất là ban lãnh đạo của ngân hàng Người đưa ra quyết định và chính sách có thể tác động đến hầu hết các nhân viên trong ngân hàng, cần hiểu rõ nhân viên của mình, thì mới có thể đưa ngân hàng đi đến thành công Nhân

Trang 16

viên làm việc tại Sacombank thường sẽ có tính chất công việc phức tạp và môi trường làm việc áp lực lớn vì sự đòi hỏi từ ban lãnh đạo của Sacombank cũng như nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đối với các dịch vụ của ngân hàng Đội ngũ lãnh đạo cấp cao luôn nghiên cứu và đổi mới chính sách cho phù hợp và thỏa mãn nhu cầu của nhân viên trong toàn hệ thống Sacombank trên cả nước, tuy nhiên, ở mỗi vùng miền,

sự hài lòng của nhân viên có thể khác nhau Đó là lý do cần nghiên cứu cho ngân hàng Sacombank tại từng chi nhánh khác nhau, nhất là những vùng đang có sự thay đổi trong hiệu quả kinh doanh qua các năm, hoặc cơ cấu nhân viên tại chi nhánh ấy có sự thay đổi rõ rệt, số lượng nhân viên xin nghỉ việc tăng hoặc giảm một cách đột biến

Thời gian qua Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu luôn chú trọng và xây dựng chiến lược nhân sự, tuyển dụng, chính sách lương thưởng phù hợp với kế hoạch đặt ra của Sacombank, cũng như có những chính sách đặc biệt động viên người lao động yên tâm công tác Tuy nhiên vẫn còn có một số nhân viên có hiệu suất làm việc thấp, không có động lực làm việc, họ tiếp tục duy trì công việc vì chưa biết phải đi nơi nào khác hay lo ngại sự thay đổi, thông qua một số biểu hiện như làm việc chậm chạp, làm hết giờ chứ không hết việc, không có chí tiến thủ, không quan tâm đóng góp ý kiến hay có sáng kiến cho công việc hiện tại được cải thiện, tránh các công việc khó hay có tính thử thách, tránh tham gia các hoạt động ngoài giờ làm việc, thường xuyên tìm kiếm cơ hội thay đổi công việc, so sánh công việc, phúc lợi của bản thân với những đơn vị kinh doanh khác trong cùng hệ thống Sacombank, hay những ngân hàng bạn như ACB, Vietinbank, Quyết định nghỉ việc không hẳn do nhân viên không thỏa mãn tại đơn vị đang công tác mà có thể do đơn vị mới có điều kiện tốt hơn

Năm 2022 tổng số lượng nhân sự làm việc tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu là 307 người tăng 68 người so với thời điểm năm 2017 Tốc độ tăng lao động bình quân của giai đoạn 2017 - 2021 là 6,5%, phần lớn tăng trưởng ở bộ phận kinh doanh làm việc trực tiếp tại các địa bàn trong tỉnh và bộ phận hỗ trợ chức năng Việc tăng giảm số lượng lao động do nhu cầu tuyển dụng hàng năm được căn cứ vào tình hình thực tế khối lượng công việc tăng thêm tại các đơn vị trực thuộc và dựa vào

số lượng nhân viên chấm dứt hợp đồng lao động Trong giai đoạn 2017 - 2021 đã có

26 nhân viên trẻ, được đánh giá là có năng lực tốt đã xin chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động Tuy chưa có cơ sở nhận định chính thức nhưng ban lãnh đạo

Trang 17

Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu cũng đã nhận thấy rằng đâu đó tồn tại sự không thỏa mãn trong công việc của một số bộ phận nhân viên Vấn đề này khiến ban lãnh đạo ngân hàng chú ý và muốn tìm hiểu lý do nguồn gốc để có hướng khắc phục, điều chỉnh chính sách cho hợp lý và đưa ra định hướng, kế hoạch cho ngân hàng trong tương lai, cụ thể là trong chính sách nhân sự và lương thưởng Hơn nữa, tính đến nay chưa có một nghiên cứu định tính và định lượng nào về mức độ hài lòng của nhân viên ngân hàng Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu cũng như khảo sát và đánh giá những yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên tại đây Từ đó, ngân hàng sẽ có những chính sách điều chỉnh, xây dựng chiến lược định hướng hiệu quả, chú trọng tập trung vào những nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng công việc, điều chỉnh và từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh

Xuất phát từ những thực trạng trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Các

yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – khu vực Bà Rịa Vũng Tàu” để tiến hành nhằm tìm hiểu về những yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc,

từ đó đưa ra phương hướng, kế hoạch trong tương lai nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại đây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu Từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với

Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:

(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

(2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

Trang 18

(3) Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc) đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

(4) Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nhằm giải đáp các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu?

Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu như thế nào?

Câu hỏi 3: Có sự khác biệt nào về các đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình

độ học vấn, kinh nghiệm làm việc) đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu?

Câu hỏi 4: Các hàm ý quản trị nào nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các nhân viên đang làm việc tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện việc điều tra lấy ý kiến của các nhân viên đang công tác tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu từ tháng 9/2022 đến tháng 10/2022

Trang 19

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính: Căn cứ các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên được sử dụng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung mô hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Cụ thể, trên cơ sở lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Sau đó thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm với lãnh đạo ngân hàng và các chuyên gia có độ am hiểu về sự hài lòng công việc nhằm phát hiện, xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các thang đo trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Lấy ý kiến thảo luận nhóm từ các chuyên gia, lãnh đạo đơn vị và khảo sát thử để điều chỉnh và bổ sung thang đo

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thang đo sau khi được điều chỉnh từ kết quả của nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng cho thang đo nghiên cứu định lượng chính thức Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi soạn sẵn Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 25 Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) Mô hình lý thuyết được kiểm định bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính qua đó xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu Cuối cùng, kiểm định T-test và ANOVA được thực hiện để so sánh khác biệt về mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của những nhóm nhân viên có đặc điểm cá nhân khác nhau

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu góp phần làm phong phú các nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại tại tổ chức, đây được xem là yếu tố cơ bản để các nhà quản lý thu hút và giữ chân người tài, từ đó có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng trong công của nhân viên tại các hệ thống ngân hàng trên toàn Việt Nam

Trang 20

nói riêng và toàn thế giới nói chung Đồng thời, nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo và gợi mở vấn đề nghiên cứu mới cho các tác giả khác

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà quản trị Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu hiểu biết hơn nữa về các yếu tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng trong công việc của nhân viên Những phát hiện về các vấn đề tồn đọng, từ

đó nhận diện và khắc phục, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị để có thể giúp cho nhà quản trị có những chính sách tạo sự hài lòng cho nhân viên đạt hiệu quả hơn

1.7 Kết cấu của đề tài

Nội dung luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Mở đầu: Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp và kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày các lý thuyết liên quan về sự hài lòng trong công việc, lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về sự hài lòng của nhân viên/ người lao động trong công việc Xây dựng

mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo nghiên cứu chính thức, phương pháp thu thập dữ liệu,

xử lý và phân tích dữ liệu

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu: Tổng quan về Sacombank - khu vực

Bà Rịa Vũng Tàu, thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Trình bày những đề xuất, kiến nghị hàm

ý quản trị góp phần nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với Sacombank - khu vực Bà Rịa Vũng Tàu Đồng thời trình bày hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu cho những đề tài tiếp theo

Trang 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn chủ yếu giới thiệu đề tài nghiên cứu, trong đó đề cập tính cấp thiết và lý do chọn đề tài để nghiên cứu, đặt ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó, chương 1 cũng xác định rõ đối tượng, phạm vi và các phương pháp nghiên cứu, khái lược bố cục của luận văn làm cơ sở cho việc trình bày các chương tiếp theo của luận văn

Tiếp theo trong Chương 2, tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài Nội dung này sẽ xoay quanh việc làm rõ các khái niệm cơ bản, lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Trong chương này cũng sẽ nêu

ra những mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài

Trang 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về người lao động và công việc

Theo iđịnh inghĩa iở itừ iđiển iMerriam-Webster i(1828), inhân iviên ilà ingười ilàm

iviệc iđể inhận iđược itiền ilương, itiền icông ivà iluôn iở ivị itrí idưới icấp iđiều ihành. iCòn itheo

iIRS i- iSở iThuế iVụ iHoa iKỳ i- ilà icơ iquan inhà inước iHoa iKỳ ichịu itrách inhiệm ithu ithuế ivà

ithực ithi ipháp iluật ivề ithuế, ibất icứ iai ilàm iviệc icho imột itổ ichức iđều ilà inhân iviên itrong

itrường ihợp itổ ichức iđó icó ithể ikiểm isoát inhững iviệc ihọ ithực ihiện ivà icách ithức ihọ ithực

ihiện icông iviệc iđó i(Trần iKim iDung, i2018)

Người lao động là người làm thuê cho một tổ chức, đơn vị hay một cơ quan, đoàn thể nào đó nhưng thiên về lao động trí óc hơn Họ có thể là: Nhân viên kinh doanh trong các công ty quảng cáo, tiếp thị, công nghệ thông tin và thời trang Công chức, viên chức làm việc ở các cơ quan nhà nước (Trần Kim Dung, 2018)

Người ilao iđộng ilà icác icá inhân itham igia ihoạt iđộng isản ixuất iđể iđem ilại icác igiá

itrị ivề ivật ichất iđể inuôi isống ibản ithân ivà iphát itriển ikinh itế, ingười ilao iđộng iđược ixem

inhư ilà inhân itố iquan itrọng iđể iquyết iđịnh isự iphát itriển icủa inền ikinh itế. iỞ iViệt iNam, itại

iđiều i3 iLuật iLao iđộng i(2019) iđịnh inghĩa ingười ilao iđộng ilà i“người icó iđộ ituổi itừ i15 ituổi

itrở ilên, icó ikhả inăng ilao iđộng, ilàm iviệc itheo ihợp iđồng ilao iđộng, iđược itrả ilương ivà ichịu

isự iquản ilý, iđiều ihành icủa ingười isử idụng ilao iđộng”

Nhân iviên icông ity ilà ingười ilao iđộng icó iđủ iđộ ituổi ilao iđộng itheo iquy iđịnh icủa

ipháp iluật ivà icó iđủ isức ikhỏe iđể itham igia ivào icác iquan ihệ ilao iđộng, iký ikết ihợp iđồng

ivới ingười isử idụng ilao iđộng, iđược ithực ihiện icác iquyền ivà inghĩa ivụ itheo iquy iđịnh i(Ngô

iKim iThanh, i2013)

Nhân iviên ingân ihàng ilà icác inhân isự itrong ingân ihàng, ilàm iviệc iở inhiều ivị itrí

ikhác inhau. iMục iđích iđảm ibảo ingân ihàng iđược ivận ihành, ihoạt iđộng iđúng iđúng ivới

imục itiêu, ikế ihoạch iđề ira. iTrong ingân ihàng icó inhiều ivị itrí inhân iviên ingân ihàng ikhác

inhau. iMỗi ivị itrí icó imột inhiệm ivụ ivà icông iviệc ikhác inhau, inhưng iđều ilà iliên iquan ivà

ihỗ itrợ inhau iđể igiúp ingân ihàng ihoạt iđộng itốt ihơn i(Nguyễn iThị iMùi ivà iTrần iCảnh

iToàn, i2011)

Trang 23

Công iviệc ilà imột ihoạt iđộng iđược ithường ixuyên ithực ihiện iđể iđổi ilấy iviệc ithanh

itoán ihoặc itiền icông, ithường ilà inghề inghiệp icủa imột ingười. iMột ingười ithường ibắt iđầu

imột icông iviệc ibằng icách itrở ithành imột inhân iviên, ingười itình inguyện, ihoặc ibắt iđầu

iviệc ibuôn ibán i(Trần iKim iDung, i2018)

2.1.2 Sự hài lòng về công việc

Sự hài lòng trong công việc đã được các nhà khoa học nghiên cứu rất nhiều từ những thập kỷ qua Một trong các định nghĩa đầu tiên về sự hài lòng trong công việc là của Robert Hoppock (1935) Ông cho rằng sự hài lòng trong công việc được đo lường bằng hai yếu tố: sự hài lòng trong công việc nói chung và sự hài lòng trong các yếu tố thành phần công việc Trong suốt gần một thế kỷ qua, đã có rất nhiều những bài nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc, cùng với đó là khá nhiều những khái niệm khác nhau về sự hài lòng trong công việc Song, nhìn chung các khái niệm đều xoay quanh vấn đề hài lòng các yếu tố thành phần trong công việc và hài lòng chung trong công việc Sự hài lòng không đơn thuần là việc cộng gộp các sự hài lòng mà chịu sự chi phối lẫn nhau

Theo quan điểm của Maslow (1943), Adam (1963) và Mc Clelland (1988) thì

sự hài lòng nói chung là giá trị nhận được phải lớn hơn hoặc bằng giá trị kỳ vọng Trên nền tảng lý thuyết đó, một số nhà nghiên cứu sau này kế thừa và phát triển về nhu cầu thỏa mãn, họ định nghĩa chung sự hài lòng được xem là giá trị thực tế (trạng thái hài lòng thực tế) mà người lao động nhận được so với giá trị kỳ vọng (trạng thái hài lòng mong đợi) về những khía cạnh công việc như tiền lương, phúc lợi, tính chất công việc, quan hệ trong công việc, điều kiện làm việc,

Herzberg (1959) định nghĩa sự hài lòng của người lao động là mức độ yêu thích công việc hay cố gắng duy trì làm việc của người lao động thể hiện qua sự nhận thức tích cực hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực về các khía cạnh khác nhau trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ

Hackman và Oldham (1975) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là chuỗi giá trị trải nghiệm và nhận thức từ sự kết hợp 5 đặc điểm cốt lõi như sự đa dạng kỹ năng, xác định tính chất công việc, tầm quan trọng công việc, quyền quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc, hiệu suất công việc cao

Trang 24

Theo một trong số những khái niệm được phổ biến rộng rãi như của Vroom (1964) (trích lại từ Trần Kim Dung, 2005), hài lòng trong công việc là trạng thái mà người lao động có định hướng hiệu quả rõ ràng đối với công việc trong tổ chức

Theo iSpector i(1997), isự ihài ilòng icông iviệc iđơn igiản ilà iviệc ingười ita icảm ithấy

ithích icông iviệc icủa ihọ ivà icác ikhía icạnh icông iviệc icủa ihọ inhư ithế inào, ivì inó ilà isự iđánh

igiá ichung, inên inó ilà imột ibiến ivề ithái iđộ. iEllickson ivà iLogsdon i(2001) ithì icho irằng isự

ihài ilòng icông iviệc iđược iđịnh inghĩa ichung ilà imức iđộ inhân iviên iyêu ithích icông iviệc

icủa ihọ, iđó ilà ithái iđộ idựa itrên isự inhận ithức icủa inhân iviên i(tích icực ihay itiêu icực) ivề

icông iviệc ihoặc imôi itrường ilàm iviệc icủa ihọ. iNói iđơn igiản ihơn, imôi itrường ilàm iviệc

icàng iđáp iứng iđược icác inhu icầu, igiá itrị ivà itính icách icủa inhân iviên ithì iđộ ihài ilòng icông

iviệc icàng icao

Theo iSchemerhon i(1993), i(được itrích idẫn ibởi iLuddy, i2005) iđịnh inghĩa isự ihài

ilòng ivề icông iviệc inhư ilà isự iphản iứng ivề imặt itình icảm ivà icảm ixúc iđối ivới icác ikhía icạnh

ikhác inhau icủa icông iviệc icủa inhân iviên. iTác igiả inhấn imạnh icác inguyên inhân icủa isự ihài

ilòng icông iviệc ibao igồm ivị itrí icông iviệc, isự igiám isát icủa icấp itrên, imối iquan ihệ ivới iđồng

inghiệp, inội idung icông iviệc, isự iđãi ingộ ivà icác iphần ithưởng igồm ithăng itiến, iđiều ikiện ivật

ichất icủa imôi itrường ilàm iviệc, icũng inhư icơ icấu icủa itổ ichức

Theo iKreitner ivà iKinicki i(2007), isự ihài ilòng ivề icông iviệc ichủ iyếu iphản iánh

imức iđộ imột icá inhân iyêu ithích icông iviệc icủa imình. iĐó ichính ilà itình icảm ihay icảm ixúc

icủa inhân iviên iđó iđối ivới icông iviệc icủa imình

Theo iTrần iKim iDung i(2005), isự ihài ilòng itrong icông iviệc ilà isự iđánh igiá icủa

inhân iviên iđối ivới icác ivấn iđề iliên iquan iđến iviệc ithực ihiện icông iviệc icủa ihọ. iViệc iđánh

igiá inày icó ithể ilà itốt ihay ixấu itùy itheo icảm inhận icủa inhân iviên

Và inhiều inghiên icứu ikhác iđịnh inghĩa isự ihài ilòng itrong icông iviệc idựa itrên ithang

iđo inhân itố ithỏa imãn inhân iviên iSự ihài ilòng iđược iđánh igiá itrên icả ihai icấp iđộ ilà ihài ilòng

ivới icông iviệc ixét ivề itổng ithể ivà ihài ilòng ivới icác ikhía icạnh ikhác inhau icủa icông iviệc. iTừ

iđó imà icác itác igiả iđưa ira icác iđịnh inghĩa isự ihài ilòng itrong icông iviệc iđược ithể ihiện iqua

icác inhóm inhân itố ithỏa imãn iđo ilường. iSmith, iKendall ivà iHulin i(1969) icho irằng isự ihài

ilòng icủa inhân iviên iđược ithể ihiện iqua i5 iyếu itố itác iđộng isau: iHài ilòng ivới icông iviệc, ihài

ilòng ivới itiền ilương, ihài ilòng ivới iđào itạo ivà icơ ihội ithăng itiến, ihài ilòng ivới isự igiám isát ivà

ihài ilòng ivới iđồng inghiệp. iNhư ivậy, icó irất inhiều iđịnh inghĩa ikhác inhau ivề isự ihài ilòng

Trang 25

itrong icông iviệc icủa inhân iviên. iMỗi inhà inghiên icứu iđều icó icách inhìn ivà ilý igiải iriêng iqua

icác icông itrình inghiên icứu icủa ihọ. iNghiên icứu inày ixem isự ihài ilòng itrong icông iviệc ilà

itổng ihợp imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên iđối ivới icác ithành iphần ihay ikhía icạnh icủa icông

iviệc. iNói imột icách ikhác, isự ihài ilòng ichung itrong icông iviệc ivà isự ihài ilòng ivới icác ikhía

icạnh icông iviệc ilà icác ibiến ikhác inhau ivà ichúng icó imối iquan ihệ ivới inhau

Như ivậy, icó irất inhiều icác iđịnh inghĩa ikhác inhau ivề isự ihài ilòng ivề icông iviệc

inhưng ichúng ita icó ithể irút ira iđược irằng imột ingười iđược ixem ilà icó isự ihài ilòng icông

iviệc ithì ingười iđó isẽ icó icảm igiác ithoái imái, idễ ichịu iđối ivới icông iviệc icủa imình

2.1.3 Các mô hình lý thuyết có liên quan

Có irất inhiều imô ihình ilý ithuyết iliên iquan iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc, iđược

idiễn igiải ivà igiải ithích ivề iđiều igì icũng inhư ibằng icách inào ikhiến ingười ita icảm ithấy ihài

ilòng ivới icông iviệc icủa imình. iDưới iđây ilà imột isố imô ihình ilý ithuyết iphổ ibiến iliên iquan

iđến isự ihài ilòng icông iviệc, icũng inhư icó iảnh ihưởng imật ithiết iđến iđề itài iđang inghiên icứu

2.1.3.1 Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg (1959)

Xuất iphát itừ itư itưởng icủa iMaslow, iHerzberg iđã itiến ihành imột icuộc inghiên icứu

itrên i203 inhân iviên ikế itoán ivà ikỹ isư iở icác icông ity iđóng itại iPittburgh, iPensylvia i(Mỹ)

ivào inăm1959 ivới icâu ihỏi inghiên icứu ilà ingười ita imuốn igì itừ icông iviệc icủa imình, iông

iđã inhận idiện iđược ihai inhóm inhân itố ichịu itrách inhiệm iđối ivới isự ibất imãn

i(dissatisfaction) ihoặc iđối ivới isự ihài ilòng i(satisfaction) iđối ivới icông iviệc. i

Nhóm inhân itố iduy itrì i(maintenance ifactors) ilà inhững inhân itố idẫn iđến iđến isự icó

ihay ikhông icó isự ibất imãn. iCác inhân itố inày iliên iquan iđến inội idung icông iviệc, imôi

itrường ilàm iviệc ivà inhiều iyếu itố ikhác inằm ibên ingoài icông iviệc. iChúng ibao igồm ithù

ilao, imối iquan ihệ ivới ingười igiám isát, iđồng inghiệp, iđiều ikiện ilàm iviệc, ichính isách ivà

isự iquản ilý icủa icông ity, iđịa ivị, isự ian itoàn, isự igiám isát, iđời isống icá inhân. iNếu icác inhân

itố inày iở imức ikhông itốt, inó isẽ ilàm ingười inhân iviên icảm ithấy ibất imãn. iKhi ichúng iđược

icải ithiện, isự ibất imãn iđược iloại ibỏ. iTóm ilại, icác inhân itố inày iđược idùng iđể iđề iphòng,

ingăn icản isự ibất imãn iđối ivới icông iviệc. iNhóm inhân itố iđộng icơ ithúc iđẩy i(motivators)

ilà inhững ibiến isố ithực isự ithúc iđẩy inhân iviên ivà ikhiến ihọ ihài ilòng ivề icông iviệc. iCác

inhân itố inày ithực ichất ilà icác inhu icầu ibậc icao icủa inhân iviên inhư ithành itích, isự icông

inhận, ibản ithân icông iviệc, itính itrách inhiệm, isự ithăng itiến iKhi ithiếu ivắng inhững inhân

itố inày, inhân iviên idửng idưng ivới icông iviệc

Trang 26

Hình 2.1: Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg

(Nguồn: Herzberg 1959)

2.1.3.2 Thuyết công bằng của Adams (1963)

Thuyết icông ibằng icủa iAdam iđược igiới ithiệu ivào inăm i1963 ilà imột ithuyết iquan

itrọng iđặt inền itảng itrên ikhái iniệm iso isánh ixã ihội. iSo isánh ixã ihội ilà imột iquá itrình imà

iqua iđó, icác icá inhân iso isánh ibản ithân ihọ ivới inhững ingười ikhác iđể iđi iđến imột isự itự

iđánh igiá. iTheo iAdam, icác icá inhân iđánh igiá isự icông ibằng itrong icác iđiều ikiện ilàm iviệc

ithông iqua iso isánh. iHọ iso itỷ isố iđầu ivào/đầu ira icủa ihọ ivới itỷ isố inày icủa inhững ingười

ikhác iđể ixem ihọ icó iđược iđối ixử icông ibằng ihay ikhông. iĐầu ivào ilà inhững ithứ iphải isử

idụng iđể ilàm iviệc, iví idụ inhư igiờ ilàm, icông inghệ ilàm iviệc, ikinh inghiệm ilàm iviệc, isự

isiêng inăng. iĐầu ira ilà inhững ithứ ihọ inhận iđược itừ iviệc ithực ihiện icông iviệc inhư ilương,

ithưởng, iphúc ilợi, idanh itiếng, isự itôn itrọng. iCùng ilúc, ihọ iđánh igiá icái ihọ inhận iđược iso

Các nhân tố duy trì

Chính sách và sự quản lý

Sự giám sát Điều kiện làm việc Quan hệ với cấp trên

và đồng nghiệp Thù lao

Sự an toàn Đời sống cá nhân

Các nhân tố thúc đẩy

Thành tích

Sự công nhận/đánh giá Bản thân công việc Tính trách nhiệm

Bất mãn

Hài lòng với công việc

Không hài lòng

Nếu có

Không có

Nếu có

Không có

Trang 27

ivới ikỳ ivọng. iTrong isuốt iquá itrình iđánh igiá, ihọ itự iđưa ira ikết iluận ilà ihọ iđã iđược itưởng

ithưởng icông ibằng ichưa. iKết iquả iso isánh, iđánh isẽ i irơi ivào i3 itrường ihợp: iĐược itưởng

ithưởng itương ixứng, iđược itưởng ithưởng ivượt iquá ivà iđược itưởng ithưởng ichưa ixứng

iđáng. iHai ikết iquả iđầu isẽ idẫn iđến isự ihài ilòng iđối ivới icông iviệc ivà ikết iquả ithứ iba isẽ

idẫn iđến isự ibất imãn

Hình 2.2: Thuyết công bằng của Adams

(Nguồn: Adams, 1963)

2.1.3.3 Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969)

Một itrong inhững imô ihình inổi itiếng inhất ilà imô ihình iJDI i(job idescriptive

iindex) iđược iSmith ivà icộng isự i(1969) iphát itriển itừ iđại ihọc iCornell. iMô ihình iJDI

iđánh igiá isự ihài ilòng icông iviệc icủa ingười ilao iđộng idựa itrên i05 ibiến inghiên icứu ilà i(1)

iBản ichất icông iviệc, i(2) iCơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến, i(3) iLãnh iđạo; i(4) iĐồng inghiệp

Cảm nhận (phán xét)

Được tưởng thưởng

Trang 28

Hình 2.3: Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin

(Nguồn: Smith, Kendall và Hulin, 1969)

Mô ihình iJDI iđược ixem ilà isở ihữu icác inội idung itốt, icác ikhái iniệm icó icơ isở ivà

iđáng itin icậy i(Kerr, i1995 idẫn itheo iTrần iKim iDung, i2005). iJDI icũng iđược ixem ilà icông

icụ inên ilựa ichọn iđể iđánh igiá imức iđộ ihài ilòng icông iviệc i(Price, i1997). iMặc idù iđược

iđánh igiá icao ivả ivề ilý iluận ilẫn ithực itiễn inhưng iJDI icũng icó inhững iđiểm iyếu icủa inó

iĐầu itiên ilà iviệc isử idụng ibộ icâu ihỏi ivới i72 imục ihỏi ibị ixem ilà iquá idài igây ikhó ikhăn

icho iviệc iđiều itra ilấy idữ iliệu. iThứ ihai idạng icâu ihỏi itrả ilời itrong imô ihình iJDI inguyên

ithủy ilà idạng icâu itrả ilời iCó i- iKhông inên ikhông iđánh igiá iđược inhiều imức iđộ ihài ilòng

ikhác inhau icủa inhân iviên. iThứ iba ilà itrong iJDI ikhông icó icâu ihỏi iđánh igiá isự ihài ilòng

itổng ithể icủa ingười ilao iđộng i(Spector, i1997). iNgày inay icác inhà inghiên icứu isử idụng

imô ihình iJDI iđiều ichỉnh ivới icác imục ihỏi iđược ithiết ikế iở idạng ithang iđo iLikert igiúp iích

icho iviệc iđánh igiá iđược inhiều imức iđộ icảm inhận icủa inhân iviên ihơn ivà isố icâu ihỏi icũng

iđược iđiều ichỉnh icòn iít ihơn iso ivới iJDI inguyên ithủy i(Trần iKim iDung, i2005)

(a) Tính chất công việc

1 Khả năng hoàn thành công việc

2 Công việc nhàm chán

3 Thỏa mãn công việc bản thân

4 Công việc không đáng quan tâm

5 Công việc đòi hỏi thách thức

(b) Thanh toán tiền lương

1 Trả lương công bằng

2 Trả lương không đầy đủ

3 Thu nhập tương xứng chi phí cơ bản

4 Công việc không đáng quan tâm

5 Công việc đòi hỏi thách thức

1 Thời cơ tốt để thăng tiến

2 Công việc không cơ hội thăng tiến

3 Thăng tiến nhờ vào năng lực

4 Nhiều cơ hội để thăng tiến

5 Chính sách thăng tiến không công bằng

(d) Giám sát của cấp trên

1 NLĐ được khen ngợi làm việc tốt

2 NLĐ bị quấy rầy khi làm việc

3 NLĐ xử lý khéo léo công việc

4 NLĐ xử lý không tốt các công việc

5 NLĐ không cập nhật công việc

Sự hài lòng công việc

Trang 29

2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước

2.2.1 Nghiên cứu trong nước

Hoàng Ngọc Quế Nhân (2022) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu. iBằng iphương ipháp iphân itích

iđịnh ilượng ivà iđịnh itính, inghiên icứu iđã ixác iđịnh ivà iđo ilường iđược isự itác iđộng icủa imột

iyếu itố iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa inhân iviên, icũng inhư igiải ithích inguyên

inhân, iđưa ira iđịnh ihướng inhằm icải ithiện isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên itrong

itương ilai. iCụ ithể, icác iyếu itố itác iđộng imạnh iđược itìm ithấy itrong inghiên icứu inày igồm:

iThu inhập ivà iphúc ilợi, iCơ ihội ithăng itiến. iNgoài ira ihai iyếu itố ilà iMôi itrường ivà iđiều

ikiện ilàm iviệc; iMối iquan ihệ ivới icấp itrên, iđồng inghiệp icũng icó iảnh ihưởng iđến isự ihài

ilòng. iĐây ilà inhững iyếu itố imà iban ilãnh iđạo icủa ingân ihàng icần ichú itrọng ivà iđưa ira

ichính isách iphù ihợp, inhằm ithúc iđẩy itinh ithần ilàm iviệc icũng inhư inâng icao isự ihài ilòng

icông iviệc icủa inhân iviên. iViệc inâng icao imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên ilà irất icần ithiết,

iđể igiúp ihọ icó iđược ithái iđộ ilàm iviệc itích icực ihơn, inhiệt itình inăng inổ ihơn, itrung ithành

ihơn ivà iđóng igóp ihết imình ivào isự iphát itriển icủa ingân ihàng. iChính ivì ivậy,

iVietcombank i- iVũng iTàu icần icải ithiện ihơn inữa iđến ichế iđộ itiền ilương ithưởng, iphúc

ilợi, ichế iđộ iđãi ingộ, ichính isách ithăng itiến, igiảm iáp ilực icông iviệc icho inhân iviên icũng

inhư ixây idựng imôi itrường ilàm iviệc ingày icàng ithân ithiện, ihòa inhã

Một nghiên cứu ở lĩnh vực khác được Nguyễn Viết Bằng và Văn Đức Chi Vũ (2021) thực hiện tại TP HCM, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

và lòng trung thành của nhân viên tại các doanh nghiệp truyền thông và giải trí tại TP HCM. iNghiên icứu isử idụng iphương ipháp inghiên icứu iđịnh itính ivà iđịnh ilượng. iNghiên

icứu iđịnh itính iđược ithực ihiện ithông iqua ithảo iluận inhóm itập itrung icùng i10 inhân iviên

iNghiên icứu iđịnh ilượng iđược ithực ihiện ithông iqua ikhảo isát i345 inhân iviên icác idoanh

inghiệp itruyền ithông ivà igiải itrí itại iTP. iHCM ibằng ibảng icâu ihỏi ikhảo isát itheo iphương

ipháp ilấy imẫu ithuận itiện. iKết iquả inghiên icứu iđược iphân itích ibằng imô ihình icấu itrúc

ituyến itính i(SEM) icho ithấy: iMôi itrường ilàm iviệc, icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến, ivà ithu

inhập icó iảnh ihưởng itích icực iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa inhân iviên. iNgoài ira

imôi itrường ilàm iviệc ivà ithu inhập icòn iảnh ihưởng itích icực iđến ilòng itrung ithành icủa

inhân iviên. iKết iquả inghiên icứu icòn ichỉ ira isự ihài ilòng itrong icông iviệc icó iảnh ihưởng

Trang 30

itích icực iđến ilòng itrung ithành icủa inhân iviên. iNữ icó imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc

ivà ilòng itrung ithành icao ihơn iNam, ingười icó igia iđình icó imức iđộ ihài ilòng itrong icông

iviệc ivà ilòng itrung ithành icao ihơn ingười iđộc ithân

Ngoài ra, khác với nghiên cứu về sự hài lòng công việc của nhân viên ngân hàng, ở một lĩnh vực khác Đỗ Thị Thu Hải (2021) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại VNPT Ninh Thuận Nghiên

icứu iđịnh ilượng iđược ithực ihiện ithông iqua ikỹ ithuật ikiểm iđi ̣nh ithang iđo ibằ ng ihê ịsố itin

icậy iCronbach’s iAlpha, iphân itích inhân itố ikhám iphá i(EFA), iphân itích ihồi iquy ituyến

itính, iphân itích iAnova itừ idữ iliệu ikhảo isát i203 inhân iviên itrong icông ity. iKết iquả imô

ihình ihồi iquy iđa ibiến iđã icho ithấy iđược imức iđộ itác iđộng icủa icác inhân itố itheo ithứ itự itừ

icao ixuống ithấp iđó ilà: iThu inhập ivà iphúc ilợi, icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến, iđiều ikiện

ilàm iviệc, icấp itrên, ibản ichất icông iviệc, icuối icùng ilà iđồng inghiệp. iDựa itrên ikết iquả

inghiên icứu,tác igiả iđã iđề ixuất imột isố igiải ipháp icụ ithể iliên iquan iđến icác inhân itố iảnh

ihưởng inhằm igia ităng isự ihài ilòng iđối ivới icông iviệc icủa inhân iviên itại iVNPT iNinh

iThuận itrong ithời igian itới inhư: iXây idựng ichính isách ivề ithu inhập ivà iphúc ilợi ihợp ilý,

inâng icao icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến icủa inhân iviên, iđảm ibảo iđiều ikiện ilàm iviệc icho

inhân iviên, inâng icao ivai itrò icủa icấp itrên, igiúp inhân iviên ihiểu irõ ibản ichất icông iviệc,

inâng icao imối iquan ihệ iđồng inghiệp

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được Bùi Văn Thuỵ thực hiện năm 2020. iTừ itình ihình ithực itế itại icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai, ikế ithừa icơ

isở ilý ithuyết inhư: iThuyết inhu icầu icấp ibậc icủa iMaslow i(1943), ithuyết iERG icủa

iAlderfer i(1969), ithuyết icông ibằng icủa iAdam i(1963), ithuyết ikỳ ivọng icủa iVroom

i(1964), imô ihình iđặc iđiểm icông iviệc icủa iHackman ivà iOldham i(1975) ivà icác inghiên

icứu itrước iđây, itác igiả iđề ixuất imô ihình icác iyếu itố itác iđộng iđến isự ihài ilòng icông iviệc

icủa inhân iviên itại icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai. iKết iquả inghiên icứu ichỉ ira

icác iyếu itố itác iđộng iđến isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên igồm: iThu inhập, iđồng

inghiệp, iđặc iđiểm icông iviệc, iđiều ikiện ilàm iviệc, iphúc ilợi. iĐây ichính ilà icơ isở iđể icác

ingân ihàng ithương imại itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai inâng icao isự ihài ilòng icủa inhân iviên,

igiúp iNHTM itại iĐồng iNai icó icái inhìn ikhách iquan ivề isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân

iviên. iTừ iđó, icác iNHTM itrên iđịa ibàn itỉnh iĐồng iNai icó inhững ichính isách, iđịnh ihướng

Trang 31

iphát itriển inhân isự, inhằm ithu ihút ivà igiữ ichân inhân iviên icó iđức, icó itài itrong ithời igian

itới

Cùng lĩnh vực viễn thông với tác giả Đỗ Thị Thu Hải (2021), Lương Thanh Mạnh (2019) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức: Nghiên cứu tại Viettel Đắk Nông.iTác igiả idựa itrên imô ihình iba inhóm iyếu itố iảnh

ihưởng iđến igắn ikết itổ ichức icủa iMayer ivà iAllen i(1997) i iđể ixây idựng imô ihình inghiên icứu,

idữ iliệu iphục ivụ icho iviệc iphân itích iđược ithu ithập itừ ikết iquả ikhảo isát i237 inhân iviên iđang

ilàm iviệc itại iViettel iĐắk iNông. iCác igiả ithuyết inghiên icứu iđã iđược ikiểm iđịnh ibằng

iphương ipháp imô ihình icấu itrúc ituyến itính i(SEM) ithông iqua ibiến itrung igian ilà isự ihài

ilòng icông iviệc. iKết iquả ikiểm iđịnh icho ithấy iyếu itố inhận ithức icủa inhân iviên icó itác iđộng

imạnh inhất iđến isự ihài ilòng ivà isự igắn ikết icủa inhân iviên. iTrong ikhi iđó, iyếu itố iđặc itính icá

inhân ivà imôi itrường ilàm iviệc, isự iđáp iứng icủa idoanh inghiệp ilà iba iyếu itố iảnh ihưởng iyếu

ihơn iđến isự ihài ilòng ivà isự igắn ikết. iDựa itrên ikết iquả inghiên icứu icủa imình, itác igiả iđã iđề

ixuất inhững ikiến inghị, igiải ipháp icụ ithể icần iđược icân inhắc ithực ihiện inhằm inâng icao isự

igắn ikết icủa inhân iviên ivới itổ ichức itại iViettel iĐắk iNông

Một nghiên cứu khác trong lĩnh vực ngân hàng đã được Lê Thị Nương (2018) nghiên cứu “Sự hài lòng của nhân viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” iNghiên icứu inày, itác igiả ixác iđịnh icác inhóm inhân itố iảnh ihưởng iđến

isự ihài ilòng icủa inhân iviên ingân ihàng iBIDV ichi inhánh iThanh iHoá ivà ikiểm iđịnh imức

iđộ itác iđộng icủa icác inhóm inhân itố inày ilên iđối itượng inghiên icứu. iTác igiả isử idụng isố

iliệu iđiều itra isơ icấp ibằng ibảng icâu ihỏi iđược iphát ira icho i150 inhân iviên icủa iBIDV ichi

inhánh iThanh iHóa. iKết iquả inghiên icứu icho ithấy, inhân itố i“Lãnh iđạo” icó itác iđộng imạnh

inhất, itiếp itheo ilà icác inhân itố ivề ithu inhập, ibản ichất icông iviệc, ithăng itiến ivà inhân itố

i“Đồng inghiệp” icó itác iđộng iyếu inhất iđến isự ihài ilòng icủa inhân iviên itại iBIDV iThanh

iHóa. iTừ ikết iquả inày, itác igiả iđưa ira imột isố igợi iý icho idoanh inghiệp iđể inâng icao iđộng

ilực ilàm iviệc, icụ ithể ilà isự ihài ilòng icủa inhân iviên iBIDV iThanh iHóa

Năm 2017, nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của nhân viên HDBank TP HCM được tác giả Nguyễn Văn Tiến và Phạm Xuân Tới thực hiện iMục itiêu icủa

inghiên icứu inày ilà iphân itích icác inhân itố iảnh ihưởng iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa

inhân iviên iNgân ihàng iThương imại iCổ iphần iPhát itriển ithành iphố iHồ iChí iMinh

i(HDBank). iNghiên icứu ithực ihiện iqua ihai igiai iđoạn: i(i) igiai iđoạn inghiên icứu isơ ibộ

Trang 32

ibằng iphương ipháp iđịnh itính ikết ihợp ivới iphương ipháp iđịnh ilượng iđể ixác iđịnh ithang iđo

ivà imô ihình ichính ithức; i(ii) igiai iđoạn inghiên icứu ichính: iSử idụng iphương ipháp inghiên

icứu iđịnh ilượng iđể ikhảo isát iý ikiến icủa inhân iviên ivề icác inhân itố itác iđộng iđến isự ihài

ilòng itrong icông iviệc icủa imình iđang ilàm iviệc itại iHDBank. iKết iquả icho ithấy, icó i7 inhân

itố iảnh ihưởng iđến iSHL ichung itrong icông iviệc icủa inhân iviên iđược ixếp itừ imức iđộ inhiều

inhất iđến iít inhất: i(i) iđược icông inhận ithành itích ivà ikhen ithưởng; i(ii) iđồng inghiệp; i(iii)

imôi itrường ilàm iviệc; i(iv) icấp itrên; i(v) icơ ihội iđào itạo ivà ithăng itiến; i(vi) ibản ichất icông

iviệc; i(vii) itiền ilương. iTừ ikết iquả ithu iđược, inghiên icứu ihàm iý imột isố ichính isách iliên

iquan iđến iquản itrị inhằm inâng icao isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa inhân iviên

Một nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016 của Nguyễn Minh Trí đã đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh iBằng iviệc ikế ithừa

icác ibiến itrong imô ihình ichỉ isố icông iviệc i(JDI) icủa iSmith ivà icộng isự i(1969) ilà: iBản

ichất icông iviệc, iđào itạo, ilãnh iđạo, iđồng inghiệp, ithu inhập ivà ibổ isung ithêm i2 iyếu itố ivề

iđặc ithù icủa ingành itín idụng ingân ihàng iđó ilà iquy imô ingân ihàng ivà irủi iro inghề inghiệp

iDữ iliệu iphục ivụ icho iviệc iphân itích iđược ithu ithập itừ ikết iquả ikhảo isát i192 inhân iviên

iđang ilàm iviệc itại imột isố ingân ihàng itrên iđịa ibàn ithành iphố. iKết iquả inghiên icứu icho

ithấy, icó i6 iyếu itố itác iđộng itích icực iđến isự ithỏa imãn icủa inhân iviên itín idụng itrong icông

iviệc, iđó ilà: iBản ichất icông iviệc, ilãnh iđạo, iđồng inghiệp, ithu inhập, iquy imô ingân ihàng ivà

irủi iro inghề inghiệp. iTrong iđó, iyếu itố ithu inhập icho ithấy isự itác iđộng imạnh inhất iđến isự

ithỏa imãn icủa inhân iviên itrong icông iviệc, iyếu itố iảnh ihưởng iyếu inhất iđến isự ithỏa imãn

icủa inhân iviên itín idụng ingân ihàng itrong icông iviệc itại iThành iphố iHồ iChí iMinh ilà isự

iquan itâm icủa ilãnh iđạo. iQua ikết iquả iphân itích, itác igiả icũng iđã iđề ixuất imột isố ihàm iý

icho icác ingân ihàng itrong iviệc inâng icao isự ithỏa imãn icủa inhân iviên imảng itín idụng iđối

ivới icông iviệc

Với nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc của nhân viên tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế của Hồ Thị Kim Liên (2014) Đề itài isử idụng iđịnh inghĩa ivà icách itiếp icận isự ihài ilòng iđối ivới icông

iviệc itheo icác iyếu itố ithành iphần icông iviệc icủa iTrần iKim iDung i(2005) idựa itrên inền

itảng imô ihình ichỉ isố icông iviệc i(JDI). iMẫu iđiều itra itrong inghiên icứu ichính ithức iđược

ithực ihiện ibằng iphương ipháp ilấy imẫu ithuận itiện ivới i200 inhân iviên ihiện iđang ilàm iviệc

Trang 33

itại iBIDV iThừa iThiên iHuế. iKết iquả iphân itích ihồi iquy iđa ibiến isau ikhi ithực ihiện icác

ibước ikiểm iđịnh iđộ itin icậy ithang iđo ivà iphân itích inhân itố ikhám iphá i(EFA) iđã ixác iđịnh

iđược isự ihài ilòng icủa inhân iviên ichịu iảnh ihưởng ibởi i5 inhân itố igồm: iTính ichất icông

iviệc, iđào itạo ivà ithăng itiến, ilương ivà iphúc ilợi, ilãnh iđạo, iđánh igiá ithành itích. iTrong iđó

iyếu itố iđào itạo ivà ithăng itiến iảnh ihưởng imạnh inhất iđến isự ihài ilòng, itiếp itheo ihai inhân

itố itính ichất icông iviệc, iđánh igiá ithành itích icó imức iảnh ihưởng ithứ inhì ivà iba, isau iđó ilà

iyếu itố ilãnh iđạo ivà icuối icùng ilà ibiến itiền ilương ivà iphúc ilợi icũng icó iảnh ihưởng ithấp

inhất itrong icác inhân itố. iKết iquả iphân itích iphương isai icũng icho ithấy, icó isự iđánh igiá

ikhác inhau ivề icác ithang iđo itrong imô ihình inghiên icứu isự ihài ilòng iở icác inhân iviên itại

iBIDV iThừa iThiên iHuế. iĐây ilà icơ isở iquan itrọng icho iviệc iđiều ichỉnh icác ichính isách

iquản ilý inhân isự ihiện inay inhằm ităng isự ihài ilòng icủa inhân iviên ihướng iđến iviệc iquản ilý

inguồn inhân ilực ihiệu iquả, inâng icao ihiệu isuất icông iviệc

Khác với nghiên cứu trong lĩnh vực viễn thông và ngân hàng thì Lê Nguyễn Đoan Khôi và Đỗ Hữu Nghị (2013) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên y tế tại thành phố Cần Thơ iNghiên icứu iđược ithực

ihiện ivới i330 iquan isát, icác iđối itượng inghiên icứu ilà ibác isĩ ivà iđiều idưỡng itại icác ibệnh

iviện icông, itư inhân itại ithành iphố iCần iThơ. iTác igiả iđã isử idụng icác iphương ipháp iphân

itích idữ iliệu ikiểm iđịnh ihệ isố itin icậy iCronbach’s iAlpha, iphân itích inhân itố ikhám iphá

i(EFA) ivà imô ihình ihồi iquy ibội. iKết iquả inghiên icứu icho ithấy icó i5 inhân itố icó iảnh

ihưởng itới imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên iy itế: iMôi itrường iquản ilý, iphương itiện ilàm

iviệc, itiền ilương, iđồng inghiệp ivà iđào itạo iphát itriển. iTrong iđó, icác inhân itố inhư itiền

ilương, iđồng inghiệp, iphương itiện ilàm iviệc icó iảnh ihưởng imạnh inhất iđến imức iđộ ihài

ilòng icông iviệc icủa inhân iviên. iTác igiả iđã iđề ixuất icác igiải ipháp iliên iquan iđến icác inhóm

inhân itố iảnh ihưởng inhằm inâng icao imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên iy itế itại ithành iphố

iCần iThơ

Cuối cùng, tác giả Trần Kim Dung (2005) iđã itiếp icận ikhái iniệm igắn ikết ivới itổ

ichức imột icách igián itiếp itheo ikhía icạnh iđo ilường isự ithỏa imãn iđối ivới icông iviệc ivới

inghiên icứu iđo ilường imức iđộ ithỏa imãn iđối ivới icông iviệc itrong iđiều ikiện icủa iViệt

iNam. iTác igiả iđã ivận idụng ichỉ isố imô itả icông iviệc i(JDI) iđể iđo ilường imức iđộ ithỏa imãn

icủa inhân iviên. iNghiên icứu isử idụng iphương ipháp imô ihình icấu itrúc ituyến itính i(SEM)

ivà idựa ivào imẫu igồm i448 inhân iviên iđang ilàm iviệc itoàn ithời igian itại iThành iphố iHồ

Trang 34

iChí iMinh. iKết iquả icho ithấy ichỉ isố imô itả icông iviệc iđược iđiều ichỉnh itrong iđiều ikiện

icủa iViệt iNam igồm i6 ithành iphần ithỏa imãn iđó ilà: iBản ichất icông iviệc, ilãnh iđạo, iđồng

inghiệp, icơ ihội iđào itạo ithăng itiến, itiền ilương ivà ivới iphúc ilợi. iTrong iđó, icó ihai iyếu itố

iảnh ihưởng imạnh inhất ivà icó iý inghĩa ithống ikê iđến imức iđộ ithỏa imãn ichung ilà ithỏa imãn

ivới ibản ichất icông iviệc ivà ithỏa imãn ivới icơ ihội iđào itạo ithăng itiến

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Trong inghiên icứu isự ihài ilòng icủa inhân iviên itại icác iNHTM ithuộc iNorth

iCyprus icủa iSanaz iHoshi inăm i2014, ikết iquả icho ithấy icác iyếu itố iliên iquan iđến isự ihài

ilòng icông iviệc inhư iyếu itố ilãnh iđạo, ikhen ithưởng, itái icấu itrúc, itiền ilương, ithăng itiến,

isự ian itoàn itrong icông iviệc ivà imôi itrường ilàm iviệc, isẽ iảnh ihưởng iđến isự ihài ilòng icông

iviệc. iKết iquả icũng ichỉ ira irằng ihầu ihết icác inhân iviên iở inơi iđây iđều ihài ilòng ivới ingân

ihàng imà ihọ iđang icông itác. iBảng icâu ihỏi iđã iđược iphân iphối iđến icác inhân iviên, ituy

inhiên, ichỉ inhận iđược iphản ihồi icủa i154/190 ingười inhận. iSau ikhi ichạy ibằng iphần imềm

iSPSS, ikết iquả icho ithấy icó imối iquan ihệ itích icực igiữa isự ikhen ithưởng, itiền ilương, isự ian

itoàn itrong icông iviệc, icơ ihội ithăng itiến ivà iđồng inghiệp iđối ivới imức iđộ ihài ilòng icủa

inhân iviên iđó ivới ingân ihàng ihọ ilàm iviệc

Một inghiên icứu ikhác icủa iBista itại itrường iĐại ihọc iTribhuwan iUniversity,

iKathmandu itại iNepal ivề isự ihài ilòng itrong icông iviệc icủa icác inhân iviên itại inhững ingân

ihàng ithương imại itại iNepal iđược ixuất ibản ivào inăm i2016 iđã icó inhững ikết iquả ikhá

itương iđồng. iNghiên icứu inhằm iđánh igiá isự ihài ilòng icủa inhân iviên iđối ivới icông iviệc

imột icách itổng ithể, itiếp itheo ilà ixác iđịnh icác iyếu itố iquan itrọng inhất iảnh ihưởng iđến isự

ihài ilòng icông iviệc ivà ikiểm itra imối iquan ihệ igiữa inhững iyếu itố inày ivới isự ihài ilòng

icông iviệc icủa inhân iviên itại icác ingân ihàng ithương imại iở iNepal. iNghiên icứu iđược ithực

ihiện ibằng iphương ipháp inghiên icứu imô itả itại ibốn ingân ihàng ithương imại iở iNepal ivà

idựa ihoàn itoàn itrên inguồn idữ iliệu ichính iđược ithu ithập iqua ibảng icâu ihỏi ikhảo isát

iNghiên icứu icho ithấy iphần ilớn inhân iviên ihài ilòng ivới icông iviệc icủa imình itại ingân

ihàng, irất iít inhân iviên ikhông ihài ilòng ivề icông iviệc icủa ihọ. iTrong isố icác iyếu itố, ian ininh

icông iviệc, ilương, ikhả inăng ithăng itiến, imối iquan ihệ ivới iđồng inghiệp ilà inhững iyếu itố

icó iảnh ihưởng ilớn iđến isự ihài ilòng icông iviệc ivới imức iđộ icao ixuống ithấp itheo ithứ itự

iNam igiới inhìn ichung icó isự ihài ilòng ihơn inữ igiới, ituy inhiên isự ikhác ibiệt ikhông iđáng

ikể. iKhông inhững ithế, inghiên icứu icòn icho ithấy irằng inhân iviên icó inhiều ikinh inghiệm

Trang 35

isẽ icó isự ikhác ibiệt iđáng ikể ivề imức iđộ ihài ilòng icông iviệc, icũng inhư imức iđộ ihài ilòng

icông iviệc ikhác inhau igiữa iđộ ituổi icủa icác inhân iviên

Một inghiên icứu iđược ithực ihiện ivề isự ihài ilòng icủa icác inhân iviên itại inhững ingân

ihàng itư inhân iở iMyanmar ivào inăm i2016 icủa iMyint ivà icộng isự icũng icó inhững ikết iquả

ithú ivị. iKhảo isát i364 inhân iviên itại i12 ingân ihàng itư inhân ikhác inhau iở iYangon ivà

iMandalay icủa iMyanmar, ikết iquả icho ithấy icác inhân itố inhư ingười ihướng idẫn

i(supervisor) iđồng inghiệp, isự iđền ibù ivà itính ichất icông iviệc ilà inhững inguyên inhân ihàng

iđầu idẫn iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc. iCác inhân iviên inữ icũng icó ithái iđộ ihài ilòng ihơn

ivới itính ichất icông iviệc ihọ iđang ilàm iso ivới icác inhân iviên inam. iHơn ithế inữa, inhững

ingười iở ichức ivụ ithấp ihơn itrong icông ity icũng ithể ihiện isự ihài ilòng inhiều ihơn iso ivới

inhững ingười ichuyên igia icấp icao ihơn. iHơn ithế inữa, ingười ilao iđộng iở iđộ ituổi i40-49 ituổi

icó isự ihài ilòng icông iviệc inhiều ihơn ivới iyếu itố iđồng inghiệp, iso ivới inhóm ituổi i30-39 ituổi

Nghiên icứu ivề isự ihài ilòng icủa icác inhân iviên icác ingân ihàng itại iBangladesh

icủa iAamir ivà icác icộng isự ixuất ibản inăm i2015 itập itrung ivào itầm iquan itrọng icủa icác

inhân itố ivà itác iđộng icủa ichúng iđến isự ihài ilòng icông iviệc ivề itổng ithể icủa inhân iviên

icông itác itại ingân ihàng iđó. iCác ingân ihàng iđược ikhảo isát ibao igồm icả ingân ihàng itư

inhân ivà inhà inước. iDữ iliệu iđược ithu ithập ibằng iphương ipháp ihoàn ithiện ibảng ikhảo isát

iNghiên icứu icho ithấy icác iyếu itố inhư iđiều ikiện ilàm iviệc, ilương ithưởng, isự ithăng itiến icó

iảnh ihưởng iđáng ikể iđến isự ihài ilòng icông iviệc icủa inhân iviên itrong ingân ihàng. iMặt

ikhác, icác iyếu itố icá inhân inhư ituổi itác ivà igiới itính ilại ikhông iảnh ihưởng iđáng ikể iđến isự

ihài ilòng icủa inhân iviên itrong icông iviệc

Beheshta i(2014) ivới inghiên icứu isự ihài ilòng icông iviệc itrong ilĩnh ivực igiáo idục

itại iAfghanistan ivới isự itham igia icủa i132 igiáo iviên icủa i4 itỉnh ilân icận iở ikhu ivực iphía

iNam iAfghanistan. iNghiên icứu inày idựa itrên inền itảng icông icụ iđo ilường inhư ichỉ isố imô

itả icông iviệc iJDI i(Job iDescriptive iIndex) icủa iSmith, iKendall ivà iHulin i(1969), ibảng

icâu ihỏi ikhảo isát isự ihài ilòng iđối ivới icông iviệc iJSS i(Job iSatisfaction iSurvey) icủa

iSpector i(1997), ibảng icâu ihỏi ihài ilòng iMSQ i(Minnesota iSatisfaction iQuestionnaire)

icủa iWeiss ivà icộng isự i(1967) ivà imột isố ithay iđổi icủa ichính itác igiả inghiên icứu iđể ithiết

ikế ivà iđo ilường isự ihài ilòng icông iviệc. iPhương ipháp iphân itích iđược iáp idụng iđó ilà iđánh

igiá iđộ itin icậy iCronbach’s iAlpha, iphân itích inhân itố ikhám iphá i(EFA), iphân itích ihồi iquy

ibội, ikiểm iđịnh it-test ivà iAnova. iKết iquả inghiên icứu iđưa ira i6 inhân itố iảnh ihưởng isự ihài

Trang 36

ilòng icông iviệc ibao igồm: iTính ichất icông iviệc, ilãnh iđạo, isự ithăng itiến, iđồng inghiệp,

ilương ivà iđiều ikiện ilàm iviệc. iĐồng ithời, inghiên icứu icũng icho ithấy icác ikhông icó isự

ikhác inhau ivề imức iđộ ihài ilòng igiữa icác igiáo iviên itheo iđặc iđiểm inhân ikhẩu ihọc inhư iđộ

ituổi, igiới itính, ithời igian icông itác, itrình iđộ ihọc ivấn, itình itrạng ihôn inhân. iRiêng iyếu itố

ikhu ivực icông itác i(nông ithôn ivà ithành ithị) iảnh ihưởng iđến imức iđộ ihài ilòng icông iviệc

igiữa icác igiảng iviên icụ ithể ilà iđối ivới ilãnh iđạo ivà iđiều ikiện ilàm iviệc

Onukwube i(2012) iđã ithực ihiện inghiên icứu ixác iđịnh imức iđộ ihài ilòng icông iviệc

icủa inhân iviên itại icác icông ity itư ivấn iở ithành iphố iLagos, iNigeria ithông iqua ichỉ isố imô

itả icông iviệc i(JDI) iđể ilàm inền itảng iáp idụng iphân itích. iCó itổng icộng i100 inhân iviên iđã

iđược ithu ithập ithông itin iđể isử idụng icho inghiên icứu inày. iCác iphương ipháp iphân itích

iđịnh ilượng iđược iáp idụng inhư: iĐánh igiá iđộ itin icậy icủa ithang iđo, iphân itích inhân itố

ikhám iphá i(EFA) ivà ihồi iquy ituyến itính iđa ibiến. iKết iquả icủa inghiên icứu ichỉ ira isự ihài

ilòng icông iviệc idựa itrên i5 ikhía icạnh: iLương, isự ithăng itiến, ingười iquản ilý, iđồng inghiệp

ivà itính ichất icông iviệc, itrong iđó isự ithoã imãn ivề itiền ilương ivà itính ichất icông iviệc ilà ihai

iyếu itố icó iảnh ihưởng ilớn inhất iđến imức iđộ ihài ilòng icông iviệc. iDựa itrên ikết iquả inghiên

icứu icủa imình, itác igiả iđã iđề ixuất imột isố ikiến inghị inhằm inâng icao isự ihài ilòng itrong

icông iviệc icủa inhân iviên icác icông ity itư ivấn iở iLagos, iNigeria

Boeve i(2007) iđã itiến ihành inghiên icứu imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa icác

igiảng iviên ikhoa iđào itạo itrợ ilý ibác isỹ iở icác itrường iy itại iMỹ itrên icơ isở isử idụng ilý

ithuyết ihai inhân itố icủa iHerzberg i(1959) ivà ichỉ isố imô itả icông iviệc i(JDI) icủa iSmith ivà

icộng isự i(1969). iTheo iđó, inhân itố imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc iđược ichia ilàm ihai

inhóm: iNhóm inhân itố inội itại igồm ibản ichất icông iviệc ivà icơ ihội iphát itriển ithăng itiến ivà

inhóm inhân itố ibên ingoài igồm ilương, isự ihỗ itrợ icủa icấp itrên ivà imối iquan ihệ ivới iđồng

inghiệp. iMục iđích icủa inghiên icứu inày ilà ikiểm iđịnh itính iđúng iđắn icủa icả ihai ilý ithuyết

itrên. iTrong inghiên icứu inày icủa iBoeve, icác ithống ikê imang itính iđịnh ilượng iđã iđược iáp

idụng inhư ihệ isố iCronbach’s iAlpha, ihệ isố itương iquan iSpearman ivà ihồi iquy ituyến itính

iKết iquả iphân itích itương iquan icủa i5 inhân itố itrong imô ihình iJDI iđối ivới imức iđộ ihài

ilòng itrong icông iviệc inói ichung iđã icho ithấy inhân itố ibản ichất icông iviệc, imối iquan ihệ

ivới iđồng inghiệp ivà icơ ihội iphát itriển ilà icó itương iquan imạnh inhất ivới imức iđộ ihài ilòng

itrong icông iviệc itrong ikhi isự ihỗ itrợ icủa icấp itrên ivà ilương ibổng icó itương iquan iyếu iđối

ivới imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc. iPhân itích ihồi iquy iđã icho ithấy ingoài i4 inhân itố ilà

Trang 37

ibản ichất icông iviệc, imối iquan ihệ ivới iđồng inghiệp, icơ ihội iphát itriển ivà isự ihỗ itrợ icủa

icấp itrên, ithời igian icông itác icũng iảnh ihưởng iđến imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa

inhân iviên. iĐiều inày icũng ilý igiải imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc itrong inghiên icứu

inày ilại ilớn ihơn imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa itừng inhân itố icủa iJDI. iRõ iràng

ingoài icác inhân itố iđược iđề icập itrong iJDI icòn icó icác inhân itố ikhác iảnh ihưởng iđến imức

iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc ivà ithời igian icông itác ilà imột itrong icác inhân itố iđó. iThời

igian icông itác icó iảnh ihưởng iđến imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc itrong itrường ihợp inày

ilà ido itính iđặc ithù icủa icông iviệc inày

Luddy i(2005) iđã isử idụng ichỉ isố imô itả icông iviệc i(JDI) iđể itìm ihiểu isự ihài ilòng

icông iviệc icủa inhân iviên iViện iY itế icông icộng iở iWestern iCape, iNam iPhi. iLuddy iđã

ikhảo isát isự ihài ilòng iở i5 ikhía icạnh ihài ilòng itrong icông iviệc, iđó ilà ithu inhập, ithăng itiến,

isự igiám isát icủa icấp itrên, iđồng inghiệp ivà ibản ichất icông iviệc. iKết iquả icho ithấy irằng

inhân iviên iở iViện iy itế icông icộng iở iWestern iCape ihài ilòng ivới iđồng inghiệp icủa ihọ ihơn

ihết, ikế iđến ilà ibản ichất icông iviệc ivà isự igiám isát icủa icấp itrên. iCơ ihội ithăng itiến ivà itiền

ilương ilà ihai inhân itố imà inhân iviên iở iđây icảm ithấy ibất imãn. iNgoài ira, ichủng iloại inghề

inghiệp, ichủng itộc, igiới itính, itrình iđộ ihọc ivấn, ithâm iniên icông itác, iđộ ituổi, ithu inhập ivà

ivị itrí icông iviệc icũng icó iảnh ihưởng iđáng ikể iđến isự ihài ilòng icông iviệc. iMặc idù ikết iquả

inghiên icứu inày icủa iLuddy icho irằng icả i5 inhân itố ibản ichất icông iviệc, isự iđãi ingộ, isự

igiám isát icủa icấp itrên, ithăng itiến ivà iđồng inghiệp iđều icó iliên iquan iđến isự ihài ilòng icông

iviệc icủa inhân iviên i(với isố ilượng imẫu ilà i203), iông icho irằng icác inghiên icứu itương ilai

icần iđược ithực ihiện ixa ihơn inhằm ikhẳng iđịnh imối iquan ihệ inày. iMột iđặc iđiểm iđáng ilưu

iý itrong inghiên icứu inày icủa iLuddy ilà iông iđã icố igắng ichia icác inhân itố iảnh ihưởng iđến

isự ihài ilòng icông iviệc ithành ihai inhóm inhân itố. iNhóm ithứ inhất ilà icác inhân itố icá inhân

igồm ichủng itộc, igiới itính, itrình iđộ ihọc ivấn, ithâm iniên icông itác, ituổi itác ivà itình itrạng

ihôn inhân. iNhóm inhân itố ithứ ihai iông igọi ilà inhân itố itổ ichức igồm ibản ichất icông iviệc, isự

iđãi ingộ/ itiền ilương, isự igiám isát icủa icấp itrên, icơ ihội ithăng itiến ivà ivị itrí icông iviệc

Sweeney i(2000) iđã inghiên icứu ivà itìm ihiểu imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa

icác ichuyên iviên ihỗ itrợ inhân iviên icủa iHiệp ihội icác ichuyên igia ihỗ itrợ inhân iviên iMỹ

iNghiên icứu iđã isử idụng ibảng icâu ihỏi iMSQ icủa iWeiss ivà icộng isự i(1967) iđể ithu ithập

ithông itin ivà ikhảo isát imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa icác ichuyên iviên inày. iNhìn

ichung icác ichuyên iviên iđều ihài ilòng ivới icông iviệc icủa imình, icác ichuyên iviên ilàm iviệc

Trang 38

ibên ingoài i(tức ilà iở icác itổ ichức ihọ icung icấp idịch ivụ) ithì ithể ihiện inăng ilực ivới icông

iviệc inhiều ihơn iso ivới icác ichuyên iviên ilàm iviệc itại ihiệp ihội. iCác iyếu itố inhư ituổi itác,

igiới itính, itrình iđộ ihọc ivấn, ichủng itộc, icông iviệc icó iliên iquan, isự ichứng inhận icủa inhà

inước iđều icó iảnh ihưởng iđáng iđến imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc icủa ihọ. iSweeney

icũng iđưa ira imột isố ikiến inghị inhư imở ithêm icác ikênh ithông itin iphục ivụ icho ivấn iđề

ithăng itiến inghề inghiệp ivà ichính isách icủa itổ ichức, isự imất icông ibằng igiới itính ilà irào

icản icủa imức iđộ ihài ilòng itrong icông iviệc ivà ibằng ithạc isĩ ilà ihọc ivị icần ithiết icho inhững

ichuyên iviên inày. i

2.2.3 Tổng hợp và đúc kết tổng quan tài liệu nghiên cứu

Qua iphần ilược ikhảo icác inghiên icứu itrước icó iliên iquan, itác igiả iđã irút ira iđược imột

isố inội idung iđể iứng idụng itrong iđề itài

Về icơ isở ilý ithuyết, icó ithể ithấy ihầu ihết icác inghiên icứu iđã ihệ ithống ihoá icác ilý iluận

icó iliên iquan isự ihài ilòng itrong icông iviệc. iMô ihình ilý ithuyết iđược inhắc iđến inhiều ilần ivà

iứng idụng ikhá irộng irãi itrong inhiều inghiên icứu itrước ilà ichỉ isố imô itả icông iviệc i(JDI) icủa

iSmith, iKendall ivà iHulin i(1969), ingoài ira icòn icó imột isố ithang iđo ilường ivề isự ihài ilòng

inhư: iJSS icủa iSpector i(1997), iMSQ icủa iWeiss ivà icộng isự i(1967), iJIG icủa iIronson ivà

icộng isự i(1989), imục ihỏi ikhảo isát icủa iLodahl ivà iKejner i(1965), iPorter i(1974). iBên icạnh

iđó icó inhiều itác igiả icòn ikết ihợp ivới icác ilý ithuyết itạo iđộng ilực ihoặc itạo isự igắn ikết itrong

icông iviệc inhư: iLý ithuyết itháp inhu icầu icủa iMaslow i(1943), ilý ithuyết ihai inhân itố icủa

iHerzberg i(1959), imô ihình iba ithành iphần icủa iMeyer ivà iAllen i(1997) iđể ilàm icơ ixở ixây

idựng imô ihình inghiên icứu ihoặc ixây idựng ibộ icâu ihỏi/thang iđo ikhảo isát iđịnh itính

Về icông icụ, iphương ipháp iphân itích idữ iliệu ithì icác itác igiả iáp idụng ikhá iđa idạng

ibằng inhiều ihình ithức ikhác inhau i(cả iđịnh itính ilẫn iđịnh ilượng), ihầu ihết icác itác igiả isử

idụng ithang iđo iLikert i5 imức iđộ iđể iđo ilường icác ibiến iquan isát icủa itừng inhân itố, ithực

ihiện ikiểm iđịnh iđộ itin icậy ithang iđo i(hệ isố iCronbach’s iAlpla), iphân itích inhân itố ikhám

iphá i(EFA), iphân itích ihồi iquy ituyến itính ibội. i

Về icác inhân itố iảnh ihưởng iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc, itừ itổng iquan itài iliệu

inghiên icứu, itác igiả inhận ithấy icó inhiều inhân itố icó iảnh ihưởng iđến isự ihài ilòng itrong icông

iviệc, iphổ ibiến inhất iđó ilà: iLương/ ithu inhập, iphúc ilợi, iđặc iđiểm icông iviệc, imôi itrường

ilàm iviệc, iđiều ikiện ilàm iviệc, iquan ihệ iđồng inghiệp, iđào itạo ivà ithăng itiến, ilãnh iđạo/cấp

itrên, ikhen ithưởng ivà icông inhận. I

Trang 39

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước

STT Tác giả Phương pháp phân

tích

Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Nghiên cứu trong nước

1 Hoàng Ngọc Quế

Nhân (2022)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Thu inhập ivà iphúc ilợi, icơ ihội ithăng

itiến, imôi itrường ivà iđiều ikiện ilàm

iviệc, imối iquan ihệ ivới icấp itrên, iđồng

Môi itrường ilàm iviệc, icơ ihội iđào itạo

ivà ithăng itiến, ithu inhập

Thu inhập ivà iphúc ilợi, icơ ihội iđào itạo

ivà ithăng itiến, iđiều ikiện ilàm iviệc, icấp

itrên, ibản ichất icông iviệc, iđồng

inghiệp

4 Bùi Văn Thuỵ

(2020)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Thu inhập, iđồng inghiệp, iđặc iđiểm

icông iviệc, iđiều ikiện ilàm iviệc, iphúc

Nhận ithức icủa inhân iviên, iđặc itính icá

inhân, isự iđáp iứng icủa idoanh inghiệp, i

ivà imôi itrường ilàm iviệc

6 Lê Thị Nương

(2018)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Lãnh iđạo, ithu inhập, ibản ichất icông

iviệc, ithăng itiến, iđồng inghiệp

7 Nguyễn Văn Tiến

và Phạm Xuân

Tới (2017)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Được icông inhận ithành itích ivà ikhen

ithưởng, iđồng inghiệp, imôi itrường ilàm

iviệc, icấp itrên, icơ ihội iđào itạo ivà

ithăng itiến, ibản ichất icông iviệc, itiền

ilương

Nguyễn Minh Trí

(2016)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Bản ichất icông iviệc, ilãnh iđạo, iđồng

inghiệp, ithu inhập, iquy imô ingân ihàng

ivà irủi iro inghề inghiệp

8 Hồ Thị Kim Liên

(2014)

Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Tính ichất icông iviệc, iđào itạo ivà ithăng

itiến, ilương ivà iphúc ilợi, ilãnh iđạo,

iEFA, ihồi iquy ibội

Môi itrường iquản ilý, iphương itiện ilàm

iviệc, itiền ilương, iđồng inghiệp ivà iđào

Bản ichất icông iviệc, iđào itạo ivà ithăng

itiến, itiền ilương, ilãnh iđạo, iđồng

Trang 40

STT Tác giả Phương pháp phân

tích

Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

inghiệp, iphúc ilợi, iđiều ikiện ilàm iviệc

Nghiên cứu nước ngoài

11 Hoshi (2014) Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Lãnh iđạo, ikhen ithưởng, itái icấu itrúc,

itiền ilương, ithăng itiến, isự ian itoàn

itrong icông iviệc ivà imôi itrường ilàm

An ininh icông iviệc, ilương, ikhả inăng

ithăng itiến, imối iquan ihệ ivới iđồng

inghiệp, igiới itính, ikinh inghiệm, iđộ

Điều ikiện ilàm iviệc, ilương ithưởng, isự

ithăng itiến, ituổi itác ivà igiới itính

15 Beheshta (2014) Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội,

ikiểm iđịnh it-test ivà

iAnova

Tính ichất icông iviệc, ilãnh iđạo, isự

ithăng itiến, iđồng inghiệp, ilương ivà

iđiều ikiện ilàm iviệc

16 Onukwube (2012) Cronbach’s ialpha,

iEFA, ihồi iquy ibội

Lương, isự ithăng itiến, ingười iquản ilý,

iđồng inghiệp ivà itính ichất icông iviệc

17 Luddy (2005) Thống ikê imô itả,

ikiểm iđịnh it-test ivà

iAnova

Chủng itộc, igiới itính, itrình iđộ ihọc

ivấn, ithâm iniên icông itác, ituổi itác ivà

itình itrạng ihôn inhân; iBản ichất icông

iviệc, isự iđãi ingộ/ itiền ilương, isự igiám

isát icủa icấp itrên, icơ ihội ithăng itiến ivà

ivị itrí icông iviệc

18 Sweeney (2000) Kiểm iđịnh it-test ivà

iAnova

Tuổi itác, igiới itính, ihọc ivấn, ichủng

itộc, icông iviệc icó iliên iquan, isự ichứng

inhận icủa inhà inước, ithăng itiến, ichính

isách icủa itổ ichức

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Như ivậy icó ithể ithấy, itrải iqua igần imột ithế ikỷ ivới inhiều icách itiếp icận ikhác inhau ivề

isự ihài ilòng itrong icông iviệc, icác inghiên icứu inày ikhi iđược ithực ihiện iở inhững iđịa iđiểm,

ithời igian, iđối itượng ivà iphạm ivi inghiên icứu ikhác inhau iđã icho inhững ikết iquả ikhác inhau

Ngày đăng: 27/06/2023, 10:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w