1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện
Tác giả Đỗ Lan Anh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kiểm toán và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 461,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (3)
    • 1.1 Nội dung, vai trò của kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán (3)
      • 1.1.1. Nội dung khoản mục nợ phải trả người bán (3)
      • 1.1.2. Vai trò của kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC (4)
    • 1.2. Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC (5)
      • 1.2.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán (5)
      • 1.2.2. Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán (6)
    • 1.3. Quy Trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán (7)
      • 1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán (8)
        • 1.3.1.1. Thu thập và phân tích thông tin về khách hàng (8)
        • 1.3.1.2 Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải trả người bán (8)
        • 1.3.1.3. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán (9)
        • 1.3.1.4. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạn thảo chương trình kiểm toán (10)
      • 1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán (11)
        • 1.3.2.1. Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả người bán (11)
        • 1.3.2.2. Khảo sát cơ bản đối với khoản mục nợ phải trả người bán (12)
      • 1.3.3. Kết thúc và hoàn tất công việc kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán (16)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN (18)
    • 2.1. Tổng quan chung về công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Châu Á (18)
      • 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và những thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (18)
      • 2.1.1.2. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á trên chặng đường phát triển18 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (18)
      • 2.1.2.1. Các loại dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á đang cung cấp (19)
      • 2.1.2.2 Thị trường khách hàng (21)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (22)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (23)
        • 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán (23)
        • 2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công (24)
      • 2.1.5. Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (28)
        • 2.1.5.1. Thực hiện các công việc trước kiểm toán (28)
        • 2.1.5.2. Lập kế hoạch (28)
        • 2.1.5.3. Thực hiện kiểm toán (29)
        • 2.1.5.4. Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo (30)
    • 2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Cổ Phần truyền thông ID do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện (31)
      • 2.2.1. Giới thiệu cu ộc kiểm toán BCTC cho Công ty Cổ Phần truyền thông ID (31)
        • 2.2.1.1. Thực hiện công việc trước kiểm toán (31)
      • 2.2.2 Thực hiện kiểm toán (35)
      • 2.2.3. Kết thúc công việc kiểm toán (42)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á (45)
    • 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục phải trả cho người bán ở công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á (45)
    • 3.2. Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp (47)
    • 3.3 Những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp (52)
      • 3.3.1 Nâng cao hiệu quả đánh giá HTKSNB (52)
      • 3.3.2 Nâng cao hiệu quả phương pháp chọn mẫu (52)
      • 3.3.3 Nâng cao hiệu quả thủ tục phân tích (53)
  • KẾT LUẬN (33)

Nội dung

Phải trả người bán là một khoản mục quan trọng trên BCTC của một đơn vị. Nó phản ánh những món nợ chưa thanh toán đối với các hàng hóa dịch vụ mua vào trong quá trình kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Khoản mục này thường bao gồm các món nợ của việc mua nguyên vật liệu, thiết bị, điện, nước, dịch vụ sửa chữa … mà doanh nghiệp tiến hành trước ngày kết thúc năm tài chính. Các khoản này không bao gồm khoản nợ phải trả chịu lãi, khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ, vay nợ, nợ trái phiếu… Khoản mục nợ phải trả chiếm vị trí quan trọng trong BCTC, số dư nợ phải trả liên quan tới nhiều chỉ tiêu quan trọng trong BCTC và hầu như được đánh giá là trọng yếu, đặc biệt là rất dễ chứa đựng những gian lận và sai sót, vì vậy mà kiểm toán khoản mục nợ phải trả là một trong những công việc quan trọng cần được tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán BCTC. inh viên chuyên ngành kiểm toán, sau một thời gian thực tập tại

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Phải trả người bán là một khoản mục quan trọng trên BCTC của một đơn vị Nóphản ánh những món nợ chưa thanh toán đối với các hàng hóa dịch vụ mua vào trongquá trình kinh doanh bình thường của doanh nghiệp Khoản mục này thường bao gồmcác món nợ của việc mua nguyên vật liệu, thiết bị, điện, nước, dịch vụ sửa chữa … màdoanh nghiệp tiến hành trước ngày kết thúc năm tài chính Các khoản này không baogồm khoản nợ phải trả chịu lãi, khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ, vay nợ, nợ tráiphiếu…

Khoản mục nợ phải trả chiếm vị trí quan trọng trong BCTC, số dư nợ phải trảliên quan tới nhiều chỉ tiêu quan trọng trong BCTC và hầu như được đánh giá là trọngyếu, đặc biệt là rất dễ chứa đựng những gian lận và sai sót, vì vậy mà kiểm toán khoảnmục nợ phải trả là một trong những công việc quan trọng cần được tiến hành trong mỗicuộc kiểm toán BCTC

Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, sau một thời gian thực tập tại Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á, em đã có cơ hội tiếp xúc với quytrình kiểm toán báo cáo tài chính cũng như kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp doCông ty thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục này trong

kiểm toán báo cáo tài chính, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” cho khoá luận tốt nghiệp của mình

Nội dung của khoá luận gồm ba chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận về kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trongkiểm toán báo cáo tài chính

Chương II: Thực trạng kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toánbáo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

Trang 2

Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toánkhoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ, khoá luận không thể tránh khỏi thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty

và các bạn để khoá luận được hoàn thiện

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Nội dung, vai trò của kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán

1.1.1 Nội dung khoản mục nợ phải trả người bán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào để duy trì tínhliên tục và hiệu quả thì luôn phải đảm bảo tốt yếu đẩu vào, như các yếu tố vật tư, hànghóa, tài sản và dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh Theo xu hướng pháttriển của nền kinh tế thị trường, ngoài quan hệ thanh toán trả tiền ngay thì quan hệ muabán chịu ngày càng trở nên phổ biến, tạo ra những khoản nợ phải trả người bán

Nợ phải trả người bán bao gồm các khoản phải trả người bán về việc mua vật tư,mua hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, thiết bị, dịch vụ điện nước, điện thoại,

vệ sinh, sửa chữa Các khoản phải trả này không bao gồm khoản nợ phải chịu lãi,khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ, vay nợ, nợ trái phiếu Nội dung, số liệu cáckhoản phải trả người bán đó được phản ánh qua tài khoản nợ phải trả người bán

Nguyên tắc hạch toán khoản mục Nợ phải trả người bán:

- Nợ phải trả người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ cần được hạchtoán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tàikhoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp nhưng chưanhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành bàn giao

- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay tại thờiđiểm giao hàng (bằng tiền mặt, séc hoặc đã trả qua ngân hàng )

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫnchưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khinhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán chấpnhận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán Khi hạch toán chi tiết các khoản này thì kế toán

Trang 4

phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.

- Đối với những khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ thì cần phải theo dõi cả vềmặt nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng Việt Nam Cuối kỳ phảiđiều chỉnh theo tỷ giá thực tế

- Đối với các khoản nợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cần chi tiết cả chỉ tiêugiá trị và hiện vật Cuối kỳ điều chỉnh theo số dư thực tế

- Không bù trừ công nợ giữa nhà cung cấp, giữa khách hàng mà phải căn cứ trên

sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyêntiến hành đối chiếu, kiểm tra tình hình thanh toán được kịp thời

- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư

nợ lớn thì định kì hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ lớnphát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản

1.1.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC

Có thể nói trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay đã và đang tạo cơ hội, tạo đàcho thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triểntrên khắp thế giới với số lượng nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các doanh nghiệpngày càng tăng cao và phong phú, đồng thời nhằm khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thìchính sách tín dụng của các nhà cung cấp cũng được mở rộng Vì vậy, nếu DN có một

sự kiểm soát tốt về các khoản nợ phải trả người bán thì DN có thể tận dụng được các

cơ hội từ phía nhà cung cấp, hoặc tận dụng các chính sách chiết khấu thanh toán vàchiết khấu thương mại của nhà cung cấp Đồng thời với việc kiểm soát tốt các khoảnphải trả người bán cũng giúp DN tránh được các tổn thất không đáng có như muahàng không đúng yêu cầu, không đúng số lượng, chất lượng, các khoản phải trả ngườibán được ghi chép theo dõi không đầy đủ, không ghi chép đúng các khoản tiền thanhtoán cho người bán, kế toán chiếm dụng, tham ô

Trang 5

Bên cạnh đó, Nợ phải trả người bán còn có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinhdoanh của DN bởi nó là khoản vốn mà DN chiếm dụng được nên nó giảm thiểu được chiphí sử dụng vốn cho DN, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh để nâng cao lợinhuận cho DN Đồng thời nó cũng là một trong các chi tiêu ảnh hưởng tới các tỷ suất tàichính của doanh nghiệp như: tỷ suất thanh toán hiện thời, tỷ suất khả năng thanh toánnhanh và tỷ suất khả năng thanh toán và tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn Mặt kháckhoản mục phải trả người bán luôn chứa đựng nhiều sai phạm vì đây là một khoản mụctương đối lớn trong DN, là một chỉ tiêu nằm trên Bảng Cân Đối Kế Toán, lại liên quan mậtthiết tới các khoản mục hàng tồn kho, giá vốn hàng bán nên DN có thể thông qua khoảnmục này để làm cho tình hình công nợ được giảm đi để phục vụ cho những mục đíchriêng Do đó, KTV để có thể đưa ra được ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý củaBCTC của khách hàng thì cần thiết tiến hành kiểm toán từng phần hành, khoản mục nhỏtrong đó như khoản mục phải trả người bán Vì thế, kiểm toán khoản mục phải trả ngườibán giữ một vị trí quan trọng trong kiểm toán BCTC.

1.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán

Mục tiêu chung:

Nhằm xác định tính trung thực hay độ tin cậy và việc trình bày trên BCTC củakhoản mục phải trả cho người bán đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý theo quyđịnh của chuẩn mực

Mục tiêu cụ thể:

Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải trả người bán:

Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): Nghiệp vụ phải trả đã ghi sổ phảithực sự phát sinh

Kiểm tra CSDL về sự tính toán, đánh giá: nghiệp vụ phải đã ghi sổ phải đượctính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý

Trang 6

Kiểm tra CSDL về sự hạch toán đầy đủ: nghiệp vụ phải trả người bán đã ghi sổ

kế toán phải được hạch toán đây đủ, không trùng hay sót

Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng đắn : các nghiệp vụ phải trảngười bán phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng quan hệđối ứng tài khoản ( vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trênchứng từ

Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: nghiệp vụ phải trả và đãtrả khách hàng phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nàophải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy

Đối với kiểm toán số dư phải thu khách hàng :

Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ còn phải trả người bán trên sổ

kế toán là thực tế đang tồn tại

Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: Có đầy đủ bằng chứng xác nhận nghĩa vụphải trả của đơn vị đối với các tổ chức và cá nhân

Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: Các khoản nợ còn phải trả người bánđược tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác

Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: Các khoản nợ còn phải trả người bán được ghinhận đầy đủ

Kiểm tra CSDL về cộng dồn :Các khoản nợ còn phải trả người bán được tổnghợp đầy đủ, chính xác

Kiểm tra CSDL về trình bày và công bố: Các khoản khoản nợ còn phải trả ngườibán được trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quánvới số liệu trên sổ kế toán của đơn vị

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán

Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý các nghiệp vụ muahàng và thanh toán phải trả người bán

Trang 7

Bảng cân đối kế toán năm, kỳ kiểm toán (phần liên quan đến hàng hóa, tài sảnmua vào và các khoản thanh toán phải trả).

Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản liên quan đến các tài khoản

Các qui định về KSNB liên quan đến các khoản nợ phải trả người bán

Các sổ chi tiết, tổng hợp về TK 331, các biên bản đối chiếu công nợ định kỳgiữa DN và người bán, giữa DN với ngân hàng

Các tài liệu khác có liên quan như: Thẻ kho, nhật ký mua hàng, nhật ký sản xuấtcủa bộ phận có sử dụng vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào

1.3 Quy Trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán

Quy trình kiểm toán thực hiện nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tínhhiệu lực của từng cuộc kiểm toán, làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực

và hợp lý của số liệu trên BCTC Cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trìnhgồm ba giai đoạn như sau: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Hoàn thànhcuộc kiểm toán

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả cho người bán trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1.

Thu thập và phân tích thông tin về khách hàng

KTV và công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạtđộng, loại hình doanh nghiệp, quy mô sản xuất và số lượng khách hàng, hệ thống kếtoán và kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, để xác định được trọng tâm củacuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục phải trả người bán nói riêng

KTV phải tìm hiểu thông tin về ban lãnh đạo doanh nghiệp, sự thay đổi nhân sựnếu có, tình hình chung về kinh tế, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác dụng đếnphải trả người bán

Tìm hiểu nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán, tình hình sản xuất kinhdoanh của đơn vị, các nhà cung cấp chủ yếu, các hợp đồng dài hạn đồng thời thu thậpcác hợp đồng mua hàng, biên bản đối chiếu công nợ

1.3.1.2 Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải trả người bán

Mục đích của KTV khi nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là để xácđịnh mức độ tin cậy đối với hệ thống này, trên cơ sở đó để xác định hợp lý nội dung,phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần phải thực hiện Vậy, để đạt đượcmục đích trên KTV cần thực hiện các công việc sau:

- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán của đơn vịkhách hàng đối với việc hạch toán các khoản nợ phải trả người bán

Lập kế hoạch kiểm toánThực hiện kiểm toán

Hoàn thành cuộc kiểm toán

Trang 9

- Tìm hiểu thủ tục kiểm soát đối với công nợ phải trả xem có dựa trên nguyên tắc vềphân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền.

- Tìm hiểu mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của bộ máy kiểmsoát nội bộ của khách hàng

- Đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục nợ phảitrả người bán dựa trên việc nhận diện các mục tiêu kiểm soát, quy trình kiểm soát đặcthù, đánh giá điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3.1.3 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Thứ nhất, đánh giá tính trọng yếu:

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất các sai phạm (kể cả

bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ, hoặc từng nhóm mà trong bối cảnh cụthể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ rút ranhững kết luận sai lầm

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu

để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi củacuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bảnchất, thời gian và phạm vi khảo sát kiểm toán KTV cần đánh giá mức trọng yếu chotoàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên BCTC

Cơ sở để tiến hành phân bổ là bản chất của các khoản mục, đánh giá về rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm của kiểm toán của KTV và chi phí kiểmtoán đối với từng khoản mục Bản chất của các khoản mục nợ phải trả người bán là:

Các khoản nợ phải trả người bán thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phíkinh doanh của doanh nghiệp

Các khoản nợ phải trả người bán liên quan tới nhiều tài sản như: Tài sản cốđịnh, hàng tồn kho,tiền… mà hầu hết đều là những khoản mục trọng yếu trên BCTC

Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xétđoán nghề nghiệp của KTV Do đó, ước tính ban đầu về tính trọng yếu không cố định

Trang 10

mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV thấy rằng mức ước lượng banđầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân tố dùng để xác định mức ướclượng ban đầu về tính trọng yếu bị thay đổi.

Thứ hai, đánh giá rủi ro kiểm toán:

Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khiBCTC đã được kiểm toán vẫn còn những sai sót trọng yếu

Trong thực tiễn, khi kiểm toán KTV không phải lúc nào cũng đưa ra một báocáo kiểm toán đúng đắn Trong kiểm toán luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn khôngthể lường trước được Để thận trọng và giảm mức độ rủi ro kiểm toán đến mức có thểchấp nhận được thì trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân

bổ cho từng khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở mức độtoàn bộ BCTC cũng như đối với từng khoản mục để phục vụ cho việc thiết kế các thủtục kiểm toán và xây dựng chương trình cho từng khoản mục

Các rủi ro cơ bản thường liên quan đến công nợ phải trả người bán trong quytrình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán là:

- Khoản nợ không được phản ánh đầy đủ do cố tình ghi giảm hoặc không ghi.Sai phạm này dẫn đến sai lệch trên BCTC do chi phí phản ánh không đúng kỳ và làmtăng sự giả mạo với khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Phản ánh những khoản nợ phải trả người bán không có thật, ghi tăng chi phí đểtrốn thuế

- Các khoản phải trả người bán không được phân loại đúng

Qua đó ta nhận thấy giữa trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngược chiều nhau.Mối quan hệ này quan trọng khi KTV xác định bản chất thời hạn và phạm vi thủ tụckiểm toán cần thực hiện

1.3.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạn thảo chương trình kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể: Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập chomọi cuộc kiểm toán BCTC và dựa trên chiến lược kiểm toán (nếu có) Kế hoạch kiểm

Trang 11

toán tổng thể phải trình bày được phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việckiểm toán Các nội dung này vừa phải đầy đủ lại vừa phải chi tiết để làm cơ sở cho việcxây dựng các chương trình kiểm toán cụ thể.

- Soạn thảo chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán chính là những dựkiến của KTV về thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, số lượng công việc cần thực hiện,phân công công việc cho các KTV trong nhóm kiểm toán như thế nào, cũng như những

dự kiến về các thông tin về công ty, các dữ liệu mà KTV nhận thấy là cần sử dụng.Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thực hiện

Tại Công ty Kiểm toán và tư vấn tài chính Châu Á đã thiết lập chương trìnhkiểm toán cho khoản mục nợ phải trả người bán như sau:

Phụ lục 1:Chương trình kiểm toán cho khoản mục phải trả cho người bán

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả người bán.

Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nộ

bộ đối với khoản phải trả người bán.

Để có được hiểu biết về các chính sách, quy định của đơn vị về KSNB đối vớikhoản mục phải trả người bán, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp cácvăn bản quy định về KSNB có liên quan như : quy đinh về việc thực hiện đối chiếucông nợ vào cuối kỳ với các đối tượng phải trả, quy định về việc theo dõi các đối tượngcông nợ

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đến cáckhía cạnh cơ bản:

+ Tính đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu quản lý khoảnphải trả người bán như : Khâu xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán; nhận hànghóa, vật tư, dịch vụ và kiểm nghiệm; xử lý và ghi nhận khoản nợ phải trả người bán; xử

lý thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ

Trang 12

+ Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đó

Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB

Hoạt động KSNB đối với khoản phải trả người bán được thể hiện thông quaviệc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB nhằm quản lý các phải trả ngườibán Sau khi tìm hiểu đánh giá về các quy chế KSNB phải tiếp tục khảo sát để đánh giá

sự vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát bằng cách sử dụng cá kỹthuật thu thập bằng chứng kiểm toán như:

- Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị bằng việc thiết lập hệ thốngcâu hỏi sẵn về KSNB khoản phải trả người bán

- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình KSNB các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến việc hình thành khoản phải trả người bán

- Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm tra ngượclại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất vì thực hiện đơngiản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB đối với khoản phải trả người bán

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản :

+ Phân công, phân nhiệm

+ Bất kiêm nhiệm

+ Phê chuẩn, ủy quyền

Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kết quả đãthu thập , KTV đánh giá rủi ro KSNB đối với khoản phải trả người bán ở mức độ cao,trung bình, thấp đối với khoản mục phải trả người bán Trên cơ sở đó, KTV sẽ thiết kếcác thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểm toán

1.3.2.2 Khảo sát cơ bản đối với khoản mục nợ phải trả người bán.

Trang 13

a Thủ tục phân tích

Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản phải trả cho ngườibán gồm:

- Phân tích ngang: Xem xét sự biến động khoản phải trả người bán giữa kỳ này

và kỳ trước để đánh giá mức độ thanh toán

- Phân tích dọc: Việc phân tích dựa trên sơ sở so sánh sự thay đồi về tỷ trọngcủa từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Đối với khoản phải trả người bán, cầnxem xét sự biến động về tỷ trọng của khoản phải trả người bán trong tổng giá trị hàngmua vào trong kỳ

- KTV có thể áp kỹ thuật phân tích khác như kỹ thuật qua hệ số (so sánh tỷ lệ số

dư nợ phải trả người bán cuối kỳ với tổng nợ ngắn hạn của năm nay với năm trước đểxem xét những khả năng có những khoản nợ chưa ghi sổ hay đã ghi sổ nhưng thực tếchưa xảy ra Biện pháp kiểm tra trong trường hợp này là kiểm tra các nghiệp vụ kế toánphát sinh vào đầu kỳ kế toán sau)

- So sánh danh mục người bán và danh mục các khoản phải trả người bán nămnay với năm trước để phát hiện những người bán và những khoản nợ phải trả ngườibán mới phát sinh trong năm, từ đó tìm bằng chứng chứng minh cho những người bán

và những khoản nợ phải trả người bán mới phát sinh

b Các thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán

Kiểm toán chi tiết nghiệp vụ nợ phải trả người bán

Khi thực hiện kiểm toán chi tiết nghiệp vụ nợ phải trả người bán, KTV cần thựchiện các kỹ thuật kiểm toán sau đây:

- Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh” của nghiệp vụ

So sánh các khoản phải trả người bán theo từng người bán, từng khoản nợ đãđược phản ánh trên sổ chi tiết nợ phải trả người bán của DN với các chứng từ gốc như:các hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền, hợp đồng mua bán, thuê mượn Đặc biệt, KTV

Trang 14

phải chú ý vào những nghiệp vụ có số tiền lớn, mới phát sinh hoặc phát sinh vào đầuhoặc cuối kỳ, chú ý đối với những khách hàng lạ, không bình thường

Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người bán xác nhận về công nợ để có cơ sở xácminh về tính có thật của các khoản công nợ đó, sau đó tổng hợp các kết quả và thư xácnhận và không xác nhận để có biện pháp kiểm toán bổ sung, mở rộng phạm vi kiểmtoán hoặc đối chiếu qua ngân hàng

Kiểm tra thủ tục và thẩm quyền phê chuẩn cũng như dấu hiệu của quá trìnhkiểm soát nội bộ được để lại trên chứng từ chứng minh nguồn gốc nợ phải trả ngườibán và các chứng từ thanh toán nợ phải trả người bán

Kiểm tra các nghiệp vụ kế toán phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau để có các bằngchứng chứng minh cho tính có thật và đầy đủ của nghiệp vụ

Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “tính toán và đánh giá”

Để kiểm toán mục tiêu này, KTV phải tính toán số tiền trên các chứng từ, hóađơn cần kiểm toán, đặc biệt với những nghiệp vụ có số tiền lớn, không bình thườnghoặc nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ phải được qui đổi theo đúng tỷ giá quy định

- Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “phân loại và hạch toán”

+ Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ của các nghiệp vụ nợ phải trả người bán (Kiểmtra cơ sở dẫn liệu đầy đủ của nghiệp vụ), thông thường KTV phải thực hiện các côngviệc sau:

Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hóa đơn nợ phải trả người bán, đặc biệt chú

ý tới các chứng từ chứng minh nghiệp vụ phát sinh vào đầu hoặc cuối kỳ, nhằm kiểmtra xem các nghiệp vụ này đã được ghi sổ đẩy đủ vào sổ tổng hợp, chi tiết, báo cáocông nợ, bảng kê nợ phải trả người bán hay chưa

Kiểm toán các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả người bán phát sinh vào đầu kỳ

kế toán sau

Gửi thư, công văn hoặc trực tiếp nhờ người bán xác nhận về số tiền mua hàng

và số dư nợ phải trả người bán

Trang 15

+ Kiểm toán về sự phân loại và hạch toán đúng đắn về nghiệp vụ nợ phải trảngười bán:

Để thực hiện kiểm toán cơ sở dẫn liệu này KTV phải có sự am hiểu về từng loại

nợ khác nhau Đồng thời, KTV phải tổng hợp nợ phải trả người bán theo từng loại nợtrên sổ chi tiết, theo từng khách hàng nợ để đối chiếu với bảng kê công nợ, và báo cáocông nợ theo tưng loại nợ, từng khách nợ

KTV kiểm tra các sổ chi tiết công nợ và quá trình ghi chép đúng phương phápbằng cách xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp vụ phát sinh và việc ghi

sổ kế toán, lập báo cáo theo đúng quy định

+ Kiểm toán về việc hạch toán đúng kỳ: Cũng giống như trên, để kiểm toán cácnghiệp vụ nợ phải trả người bán có được hạch toán đúng kỳ hay không thì KTV cũng phảikiểm tra các chứng từ chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau.Ngoài ra, KTV còn phải thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hóa đơn có liên quanvới ngày tháng ghi sổ và bảng kê các chứng từ hóa đơn mà người bán gửi cho DN

+ Kiểm toán về nghĩa vụ của DN đối với nợ phải trả người bán (trách nhiệmpháp lý): Các khoản nợ phải trả người bán luôn phản ánh nghĩa vụ của DN với ngườibán, người cung cấp Tuy nhiên, nhiều trường hợp, các khoản nợ phải trả người bánđược phản ánh trong sổ kế toán của DN, nhưng thực tế lại không có chủ nợ hoặc chủ

nợ không còn tồn tại, hoặc tồn tại nhưng không đủ tư cách pháp nhân, hoặc có đủ tưcách pháp nhân nhưng lại không đủ cơ sở chứng minh cho tính có thật của nghiệp vụ

Vì vậy, xác minh tính có thật của nghiệp vụ và sự tồn tại thực tế, đủ tư cách pháp nhâncủa chủ nợ sẽ chứng minh được cơ sở dẫn liệu này của nghiệp vụ

- Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “tổng hợp và công bố”: Sau khi kiểm toán các cơ sởdẫn liệu như trên, KTV có thể kết luận về sự phù hợp giữa số liệu kiểm tra với thực tếcủa DN, đảm bảo độ tin cậy hợp lý về các khoản nợ phải trả người bán Tuy nhiên, đểkiểm tra việc trình bày và công khai nợ phải trả người bán trên BCTC thì KTV phảinắm được quy định và các phương pháp lập chỉ tiêu nợ phải trả người bán trên BCTCtheo chuẩn mực và thông lệ chung

Trang 16

Kiểm toán chi tiết số dư nợ phải trả người bán

Thủ tục tốt nhất để kiểm tra số dư chính là gửi thư xác nhận cho người bán.Nhưng công việc này trong thực tế lại không đơn giản và tốn kém thời gian công sức

+ Nhờ ngân hàng xác nhận số tiền trên tài khoản công nợ phải trả người bán.+ Kiểm tra đối chiếu số liệu các chứng từ, hóa đơn, số dư tài khoản trong sổ kếtoán của DN với bảng kê chứng từ hóa đơn số dư tài khoản của người bán gửi cho DN

và bàng kê đối chiếu số liệu định kỳ với ngân hàng Kiểm tra lại độ tin cậy của nhữngbảng kê này

+ Ngoài ra, KTV còn tùy thuộc vào mức độ rủi ro kiểm toán và mức thỏa mãnđược về kiểm soát để cân nhắc lựa chọn thêm các nghiệp vụ phát sinh vào đầu, cuối kỳhoặc có số tiền lớn để thực hiện thủ tục kiểm toán

1.3.3 Kết thúc và hoàn tất công việc kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán

Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả người bán, KTVthực hiện việc tổng hợp, đánh giá sự đầy đủ cũng như phù hợp của các bằng chứng kiểm toánthu được để đưa ra kết luận đối với khoản mục phải trả người bán của KTV

KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện được trong quá trìnhkiểm toán, đồng thời KTV đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) cho khoản mục này Vớigiai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành đưa ra các kiến nghị trong đó nêu lên nhữnghạn chế còn tồn tại đối với hệ thống KSNB và công tác kế toán khoản phải thu kháchhàng cũng như tư vấn hướng xử lý sao phù hợp với những quy định hiện hành

Trang 17

Tiểu kết: Trong chương 1 em xin khái quát lại những vấn đề chính sau: lý luận

chung về nội dung, nguyên tắc hạch toán, tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng củakhoản mục nợ phải trả người bán đối với doanh nghiệp cũng như với các khoản mụckhác trên BCTC Và để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về khoảnmục này em đã trích dẫn các thông tin tài liệu để làm căn cứ kiểm toán Thông qua lýluận chung để làm cơ sở cho việc xác định mực tiêu và thực tiễn kiểm toán và đánh giákhoản mục này trong kiểm toán BCTC

Để chứng minh cho lý luận chung em xin được ví dụ về thực trạng kiểm toán khoảnmục phải trả cho người bán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tưvấn Tài chính Châu Á thực hiện dưới đây

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan chung về công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Châu Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và những thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Tài chính Châu Á

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á là doanh nghiệp kiểmtoán độc lập, hoạt động trong các lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, thuế vàquản lý, là Công ty Trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên đứng đầu là giámđốc Giáp Đăng Khoa Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á đượcthành lập ngày 09 tháng 05 năm 2006, thay đổi bổ sung ngày 05 tháng 09 năm 2012theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105879885 của Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội.Theo đó:

Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á Tên viết tắt: Fadacom Việt Nam

Địa chỉ công ty : P1510 nhà CT2B - Mỹ Đình 2 - Từ Liêm - Hà Nội

Số điện thoại: (84-4) 3787 2182

Số Fax : (84-4) 3787 2183

2.1.1.2 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á trên chặng đường phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á được thành lập và đi vàohoạt động với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trên 50 người có trình độ đại học và sauđại học được đào tạo trong và ngoài nước Với các Kiểm toán viên Quốc gia được Bộ Tàichính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA), có từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm làm việc tạicác Công ty kiểm toán có uy tín ở Việt Nam

Trang 19

Từ khi thành lập Công ty đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chấtlượng Tổng tài sản và lợi nhuận của công luôn tăng qua các năm (điều này được thểhiện rõ nét qua:

Phụ lục 2: Bảng tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã được kiểm toán trong vòng các năm tài chính.

Phương châm hoạt động của Công ty là “Đặt uy tín của Công ty và chất lượngdịch vụ khách hàng là hàng đầu”

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á vẫn đang không ngừngphát triển, mở rộng thị trường, đa dạng hoá loại hình cung cấp dịch vụ, nâng cao chấtlượng hoạt động Trong điều kiện Việt Nam hoà nhập ngày càng sâu rộng với các nướctrong khu vực và trên thế giới như hiện nay, và theo tình hình biến động kinh tế trongnhững năm gần đây ở Việt Nam, mà đặc biệt là những bước thăng trầm trong năm 2008dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế khiến mọi doanh nghiệp đều lo lắng thì việc đánh giá,

tư vấn về tình hình hoạt động, tài chính càng cần thiết hơn bao giờ hết Vì thế Công ty

có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa trong thời gian tới

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

2.1.2.1 Các loại dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á đang cung cấp

Phụ lục 3: Sơ đồ các loại hình dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á cung cấp

a, Lĩnh vực kiểm toán:

Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên cho các loại hình doanh nghiệp

Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Kiểm toán Báo cáo tài chính của các dự án

Kiểm toán thực hiện tỷ lệ nội địa hoá

Kiểm toán xác định giá trị Doanh nghiệp

Trang 20

b, Lĩnh vực tư vấn tài chính:

Tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp

Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp, xây dựngquy chế tài chính cho doanh nghiệp

Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, Tư vấn đầu

tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, tư vấn đốivới các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

c, Dịch vụ tư vấn thuế:

Tư vấn tiết kiệm chi phí thuế

Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợinhuận ra nước ngoài và thuế nhà thầu đối với các nhà thầu nước ngoài

Lập hồ sơ, thủ tục về xin miễn, giảm thuế

Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp

Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp

d, Dịch vụ kế toán:

Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp

Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán

Tư vấn lập Báo cáo tài chính

Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng cho các doanh nghiệp

Tư vấn thiết lập, xây dựng phần mềm kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp.Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

Trang 21

Phụ lục 4:Biểu đồ cơ cấu doanh thu do các loại hình dịch vụ mang lại

Cơ cấu doanh thu nói chung không thay đổi giữa các năm, từ biểu đồ cơ cấudoanh thu hàng năm cho thấy doanh thu của Công ty vẫn tập trung vào dịch vụ kiểmtoán với tỷ trọng 75%, điều này xuất phát từ nhu cầu của khách hàng với mục đíchkiểm toán là chính Vì thế, chưa phát huy hết được khả năng của bộ phận Tư vấn vàDịch vụ kế toán Tuy nhiên sự ổn định này lại giúp cho Công ty có thể đưa ra các kếhoạch về lợi nhuận một cách chính xác hơn

2.1.2.2 Thị trường khách hàng:

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á đã tham gia thực hiện

Trang 22

thành phần kinh tế như Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty liên doanh, Công ty 100%vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, các dự án quốc tế và các loạihình doanh nghiệp khác Các khách hàng cũ luôn luôn được ổn định đồng thời mở rộngthêm các khách hàng mới.

Hiện nay các khách hàng của công ty chủ yếu ở các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng,Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh, Quảng Bình

Một số khách hàng chủ yếu của Công ty sẽ được nêu ra ở phần Phụ lục 5

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

Loại hình của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á là Công tytrách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên Công ty hoạt động theo mô hình trựctuyến tham mưu

Công ty là công ty nhỏ với số lượng nhân viên không lớn Tuy nhiên, Công ty

có khả năng đáp ứng được yêu cầu của các khách hàng với số lượng lớn, tính chất côngviệc phức tạp, đó là nhờ những nỗ lực của cả bộ máy quản lý tại Công ty

Phụ lục 6: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Tài chính Châu Á

Hội đồng Thành viên: Bao gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa Công ty

Giám đốc( Giáp Đăng Khoa ): chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt độngcủa Công ty

Các Phó Giám đốc: là kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc mình phụ trách và công việc của khốiKiểm toán xây dựng cơ bản

Trang 23

Bộ phận hành chính: thực hiện công việc quản lý hành chính, xây dựng và thựchiện các kế hoạch thu chi cho Công ty, thiết lập các quy định và quản lý việc thực hiệncác quy định đó, quản lý về nhân sự của Công ty.

Bộ phận kiểm toán: bao gồm nhiều nhân viên nhất trong các bộ phận của Công

ty, thực hiện dịch vụ kiểm toán mang lại 75% doanh thu cho Công ty Bộ phận kiểmtoán gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán xâydựng cơ bản

Bộ phận tư vấn: có số nhân viên không lớn, gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận tưvấn thuế và tư vấn quản lý

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán

Một nhóm kiểm toán thường gồm 5 người: 1 chủ nhiệm kiểm toán cũng làngười chỉ đạo chung cho cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán.Với những công ty khách hàng có quy mô nhỏ thì có thể linh hoạt phân công mộtnhóm kiểm toán là 3 người

Phụ lục 7: Cơ cấu tổ chức đoàn kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

Cơ cấu tổ chức đoàn kiểm toán tại Công ty đối với những tình huống phức tạpcần ý kiến của chuyên gia thì trong đoàn kiểm toán có thể có thêm các chuyên gia cóchuyên môn cao trong các lĩnh vực để có những nhận xét đánh giá sát thực nhất

Giám đốc kiểm toán (Partner): là người góp vốn vào công ty, có chuyên môncao nhất, có chứng chỉ Kiểm toán viên CPA do Bộ Tài chính cấp, đồng thời là ngườichịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán

Chủ nhiệm kiểm toán (Manager): Gồm chủ nhiệm Kiểm toán viên cấp 1, cấp 2,cấp 3 chịu trách nhiệm về các lĩnh vực khác nhau Chủ nhiệm kiểm toán là người có

Trang 24

chuyên môn cao, có chứng chỉ Kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, đồng thời là ngườichịu trách nhiệm đảm bảo cuộc kiểm toán tuân thủ theo đúng phương pháp tiếp cậnkiểm toán của Công ty.

Kiểm toán viên chính (Senior): Gồm Kiểm toán viên chính cấp 1, cấp 2, cấp 3

có trách nhiệm thực hiện các công việc chính của cuộc kiểm toán từ giai đoạn lập kếhoạch đến giai đoạn lập báo cáo

Trợ lý kiểm toán (Junior): Gồm trợ lý Kiểm toán viên cấp 1, cấp 2, cấp 3 là cácnhân viên có từ một đến ba năm kinh nghiệm Thông thường trợ lý kiểm toán viên làngười thực hiện các công việc kiểm tra chi tiết theo kế hoạch kiểm toán được lập bởitrưởng nhóm kiểm toán

Một cuộc kiểm toán sẽ do một số nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện gọi lànhóm kiểm toán Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của từng cuộckiểm toán, một nhóm kiểm toán có thể bao gồm sự tham gia của một vài hoặc tất cảcác cấp bậc nêu trên Trong một nhóm kiểm toán luôn có sự đảm bảo tính thống nhất

và phối hợp giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán theo chương trình kế hoạchkiểm toán đã được vạch ra ban đầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng cuộc kiểm toán.Việc phân chia thành cấp bậc tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công công việcđúng trình độ chuyên môn

2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á.

Hồ sơ kiểm toán chung:

a Thông tin chung về cuộc kiểm toán

Nêu các thông tin tổng quát nhất về khách hàng như: tên công ty, địa chỉ, điệnthoại, fax, email, niên độ kế toán, nhân sự tham gia cuộc kiểm toán bao gồm: giámđốc/phó giám đốc, trưởng phòng/phó trưởng phòng, kiểm toán viên và các trợ lý kiểmtoán; tổng số file giấy, tổng số file trên máy tính, số đĩa mềm/CD liên quan đến cuộc

Trang 25

b Bảng kí hiệu tham chiếu

Có thể chi tiết hơn theo hệ thống tài khoản cúa khách hàng Các ký hiệu chi tiết

do kiểm toán viên tự quyết định trên cơ sở ký hiệu chữ cái theo quy định của công ty

Hồ sơ kiểm toán năm:

a Các vấn đề kiểm toán

Báo cáo kiểm toán, thư quản lý

Bản chính thức báo cáo kiểm toán

Bản chính thức thư quản lý

Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ

Tổng hợp kết quả kiểm toán: được lập lần đầu cho toàn bộ các nội dung và cáclần tiếp theo đối với các nội dung có sự thay đổi so với lần soát xét trước Được thamchiếu đến các trang kết luận kiểm toán đã ghi lại các vấn đề phát hiện

Soát xét báo cáo trước khi phát hành: được thực hiện trên bản dự thảo báo cáocuối cùng

Dự thảo các báo cáo: lưu từ dự thảo lần đầu và tất cả các thay đổi tiếp theo (nếu có).Tổng hợp sai sót đề nghị điều chỉnh: lưu từ dự thảo lần đầu và tất cả các lần thayđổi tiếp theo (nếu có) Đựợc tham chiếu đến các trang kết luận kiểm toán đã ghi lại cácsai sót đề nghị điều chỉnh

Nhận xét sau kiểm toán: Trường hợp đã lập bản nhận xét sau kiểm toán riêng vàcác vấn đề phát hiện năm nay trên bản tổng hợp kết quả kiểm toán được tham chiếuđến tài liệu này

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, có số trước kiểm toán, sốđiều chỉnh, số sau kiểm toán: lưu từ dự thảo lần đầu và cho tất cả các lần thay đổi tiếptheo (nếu có)

Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước

Trang kết luận kiểm toán

Trang 26

Chương trình kiểm toán

Giấy tờ làm việc

Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết

Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết được ghi trong bảng tổng hợp các vấn đề.Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán năm được kiểm toán

Những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau

Các bản giải trình của doanh nghiệp: là các thư giải trình gửi cho kiểm toán viên

Kế hoạch kiểm toán: kế hoạch chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm toánlớn, kiểm toán nhiều năm một lúc

Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên: được lập cho từng thành viên trongnhóm kiểm toán, kể cả cấp soát xét, mỗi người một bản

Khảo sát và đánh giá khách hàng: chỉ có khi kiểm toán năm đẩu tiên

Bản photo “những vấn đề cần kiểm toán năm sau” của hồ sơ kiểm toán năm trước.Các biên bản họp với khách hàng

- Biên bản họp tổng kết cuộc kiểm toán

- Biên bản họp triển khai cuộc kiểm toán

- Các biên bản họp hội đồng quản trị

- Các tài liệu khác

b.Các phần hành

Báo cáo tài chính của khách hàng

- Trang kết luận kiểm toán

- Báo cáo tài chính năm trước được kiểm toán

- Báo cáo tài chính năm trước liền kề: nếu kiểm toán năm đàu tiên

Tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng: bao gồm câu hỏi đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ, giấy làm việc thử nghiệm kiểm soát, mô tả thủ tục kiểm soát

Trang 27

Các giấy tờ liên quan đến việc kiểm toán từng tài khoản mà đơn vị được kiểmtoán sử dụng được sắp xếp theo thứ tự sau: trang tổng hợp, trang kết luận kiểm toán,chương trình kiểm toán, giấy làm việc.

- Trang tổng hợp: số trước kiểm toán được tham chiếu đến trang GLV thu thập

số liệu của khách hàng Các bút toán điều chỉnh được tham chiếu đến bảng tổng hợpcác sai sót đề nghị điều chỉnh lần cuối cùng

- Trang kết luận kiểm toán: các sai sót đề nghị điều chỉnh và các vấn đề cần đưa vàothư quản lý được tham chiếu lên bảng tổng hợp kết quả kiểm toán, tổng hợp sai sót đề nghịđiều chỉnh và tham chiếu xuống các trang giấy làm việc đã ghi lại các phát hiện này

- Chương trình kiểm toán: được tham chiếu lên trang kết luận kiểm toán và từngthủ tục trong chương trình được tham chiếu xuống các trang giấy làm việc thực hiệnthủ tục đó

Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á

a) Phân công trách nhiệm cho các nhân viên nghiệp vụ theo trình độ chuyên môn:

Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất cuộckiểm toán mà một hay một số cấp bậc kể trên với trình độ chuyên môn phù hợp sẽtham gia Trong mỗi nhóm kiểm toán có sự thống nhất cao về công việc và sự tuân thủhướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên đối với cấp dưới Sự phân công trách nhiệm đượcthực hiện như trong phần Tổ chức nhân sự một cuộc kiểm toán đã nêu

Việc tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp dựa trên nhu cầu công việc và nănglực của ứng viên trên cơ sở các điều kiện của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và cácđánh giá của Ban Giám đốc

b) Các chính sách về kiểm soát chất lượng:

Tuân thủ nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp

Thường xuyên duy trì, đào tạo chuyên môn và tạo điều kiện thăng tiến cho cácnhân viên

Trang 28

Giao công việc kiểm toán cho các cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, được đàotạo đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thực tế

Công việc kiểm toán được hướng dẫn và giám sát thực hiện ở tất cả các cấpnhằm đảm bảo việc thực hiện phù hợp với chuẩn mực

Khi cần thiết thì tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong công ty và bên ngoàiDuy trì các khách hàng hiện có và cân nhắc kỹ lưỡng việc chấp nhận các kháchhàng mới

Thường xuyên theo dõi việc thực hiện các chính sách đảm bảo chất lượng củacông ty

Các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng được phổ biến tới tất cả các cán

bộ, nhân viên của Công ty giúp họ hiểu và thực hiện các chính sách đó

Việc áp dụng các chính sách kiểm soát chất lượng tương đối linh hoạt, phù hợpvới đặc điểm riêng của từng công ty khách hàng

2.1.5 Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Tài chính Châu Á

2.1.5.1 Thực hiện các công việc trước kiểm toán

Là giai đoạn Công ty tiếp cận để thu thập thông tin cần thiết về khách hàng vàcác nội dung liên quan trực tiếp đến cuộc kiểm toán

Các công việc trước kiểm toán nhằm mục đích thông tin đến khách hàng nhữngdịch vụ chuyên nghiệp mà Công ty cung cấp, sau khi được chấp nhận các công việctiếp theo giúp Công ty hiểu rõ khách hàng hơn, thống nhất được cách thức cũng nhưthời gian làm việc, giúp phối hợp tốt hơn giữa khách hàng và Công ty nhằm hướng tớimột cuộc kiểm toán chất lượng, làm hài lòng khách hàng

2.1.5.2 Lập kế hoạch

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, Công ty sẽ thực hiện các công việc sau:

- Xem xét việc thực hiện hợp đồng và đánh giá rủi ro trước khi thực hiện hợp đồng;

Trang 29

- Lựa chọn nhóm kiểm toán, soát xét tính độc lập của các thành viên trong nhómkiểm toán, soát xét các yếu tố có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên để từ

đó xây dựng các biện pháp đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên;

- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động bao gồm tìm hiểu môi trườngchung, môi trường pháp lý, các yếu tố bên ngoài tác động đến đơn vị, mô hình tổ chứccủa đơn vị, nhân sự chủ chốt và các thông tin khác;

- Tìm hiểu chính sách kế toán và các chu trình quan trọng Việc tìm hiểu nàygiúp cho các kiểm toán viên có thể xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liênquan đến chu trình, đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soátchính của chu trình để từ đó đánh giá mức độ của việc thực hiện thủ tục kiểm tra hệthống KSNB, thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả;

- Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận bao gồm việc thu thậphiểu biết và đánh giá xem các chương trình và thủ tục kiểm soát có được thực hiệnkhông, trao đổi với Ban quản lý các vấn đề liên quan đến gian lận;

- Phân tích sơ bộ về Báo cáo tài chính để xác định các biến động bất thường, xuhướng biến động có phù hợp với hiểu biết ban đầu của kiểm toán viên về đơn vị haykhông để từ đó xác định các vùng rủi ro và thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp

và có hiệu quả

2.1.5.3 Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn lập thực hiện kiểm toán, Công ty sẽ thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hệ thống KSNB bao gồm việc soát xét tính hoạt động hữu hiệu của

hệ thống KSNB để từ đó kết luận có tin tưởng vào hệ thống KSNB hay không, có vấn

đề nào cần đưa vào thư quản lý và thư giải trình của Ban Giám đốc liên quan đến cácđiểm yếu của hệ thống KSNB hay không;

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản đối với các khoản mục trên Báo cáo tàichính có xem xét đến mối liên hệ giữa các khoản mục với nhau trong cùng chu trình.Việc kiểm tra các khoản mục trên Báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các cơ sở dẫn liệusau: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá, quyền và nghĩa vụ, và

Trang 30

việc trình bày của các khoản mục này trên Báo cáo tài chính phù hợp với các chuẩnmực và quy định về kế toán có liên quan;

- Kiểm tra các nội dung khác bao gồm: kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và cácquy định có liên quan của đơn vị, soát xét giao dịch với các bên liên quan, soát xét sựkiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, đánh giá khả năng hoạt động liên tục,soát xét các tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết, soát xét việc thay đổi chínhsách kế toán, ước tính kế toán và sai sót

2.1.5.4 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

Trong giai đoạn tổng hợp kiểm toán, công ty sẽ thực hiện các công việc:

- Tổng hợp kết quả kiểm tra các vấn đề phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch,tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán, các vấn đề lưu ý trong kỳkiểm toán sau;

- Phân tích tổng thể Báo cáo tài chính lần cuối trước khi phát hành bao gồm việcxem xét việc biến động các chỉ tiêu, khoản mục sau điều chỉnh phù hợp với hiểu biếtcủa kiểm toán viên;

- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc đơn vị về việc khẳng định tráchnhiệm của Ban Giám đốc đơn vị trong việc lập các Báo cáo tài chính;

- Soát xét tổng thể Hồ sơ kiểm toán, Báo cáo tài chính và Thư quản lý trước khiphát hành chính thức nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán đã được kiểm soát chặt chẽ từkhâu lập kế hoạch kiểm toán đến khi kết thúc kiểm toán, tuân thủ các Chuẩn mực kiểmtoán có liên quan, các bằng chứng kiểm toán thích hợp đã được thu thập đầy đủ phục

vụ cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán

Trang 31

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Cổ Phần truyền thông ID do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện.

2.2.1 Giới thiệu cu ộc kiểm toán BCTC cho Công ty Cổ Phần truyền thông ID

2.2.1.1 Thực hiện công việc trước kiểm toán

Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng và đánh giá khả năng có thể kiểm toán

Khách hàng của Công ty tương đối đa dạng cả về địa bàn hoạt động, lĩnh vựckinh doanh, quy mô sản xuất Để thấy rõ quy trình kiểm toán khoản mục Phải trả chongười bán do Công ty thực hiện, ta sẽ lấy ví dụ minh họa về 1 hợp đồng kiểm toán giữacông ty với 1 đơn vị khách hàng là Công ty Cổ Phần truyền thông ID Hợp đồng kiểmtoán giữa Công ty và Công ty Cổ Phần truyền thông ID đã được kí kết

Phụ lục 8: Hợp đồng kiểm toán giữa công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á và công ty cổ phần truyền thông ID

Phụ lục 9: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần truyền thông ID

Trưởng nhóm tiến hành thu thập tìm hiểu thông tin về công ty và phân công côngviệc cho các thành viên, lập kế hoạch kiểm toán cụ thể và kế hoạch kiểm toán chi tiết

Bố trí nhân sự và thời gian tiến hành cuộc kiểm toán

- Cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ Phần truyền thông ID gồm 4 thành viên:Trưởng nhóm kiểm toán; hai KTV và một trợ lý kiểm toán

- KTV tiến hành kiểm toán theo khoản mục trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiếnhành phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm Chương trình kiểm toán củaCông ty áp dụng theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA Dựa vào chương trìnhnày, các KTV tiến hành kiểm toán các phần hành được giao Theo đó KTV Phạm AnhTuấn thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả cho người bán

- Dự kiến thời gian thực hiện kiểm toán tại Công ty Cổ Phần truyền thông ID là

4 ngày

Tìm hiểu ban đầu về Công ty Cổ Phần truyền thông ID

Ngày đăng: 27/06/2023, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Giáo trình kiểm toán Báo cáo tài chính – chủ biên Th.S Đậu Ngọc Châu và Th.S Nguyễn Viết Lợi – NXBTC 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Tác giả: Th.S Đậu Ngọc Châu, Th.S Nguyễn Viết Lợi
Nhà XB: NXBTC
Năm: 2011
2) Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – chủ biên Th.S Nguyễn Viết Lợi và Th.S Đậu Ngọc Châu – NXBTC 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Th.S Nguyễn Viết Lợi, Th.S Đậu Ngọc Châu
Nhà XB: NXBTC
Năm: 2009
3) Giáo trình Kiểm toán tài chính – GS.TS. Nguyễn Quang Huỳnh và Th.S Ngô Trí Tuệ - NXB ĐH Kinh tế Quốc dân – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán tài chính
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Quang Huỳnh, Th.S Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
6) Diễn đàn kiemtoan.com.vn: http://kiemtoan.com.vn/ Link
4) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 5) Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế ISA Khác
7) Hồ sơ giới thiệu năng lực và các tài liệu khác của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Châu Á Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w