1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Đề Cương Nguyên Lý Cắt Haui.docx

58 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Đề Cương Nguyên Lý Cắt Haui
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Nguyên Lý Cắt Gọt
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Câu 1 Trình bày các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu làm dụng cụ cắt? Đặc điểm và ứng dụng của dao thép gió? yêu cầu kĩ thuật của vật liệu làm dụng cụ cắt là +Độ cứng +Độ bền cơ học ( làm việc t[.]

Trang 1

Chương 1 :Câu 1 Trình bày các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu làm dụng cụ cắt? Đặc điểm và ứng dụng của dao thép gió?

- yêu cầu kĩ thuật của vật liệu làm dụng cụ cắt là:

- Đặc điểm của dao thép gió là:

+ Là thép cacbon nhưng hàm lượng cacbon cao + Có các hợp kim khác như vonfram và một lượng nhỏ crom,coban,vanadi giúp cho dao được cứng hơn và chống mài mòn tốt hơn

+ Với năng suất cao thì khi gia công các chi tiết bằng gang, thép thì tốc

độ cắt có thể tăng lên 5-10%

- Ứng dụng của dao thép gió là: Chế tạo dụng cụ cắt nói chung, nhất là những loại có profile phức tạp như mũi khoan , mũi khoét, mũi doa, dao chuốt,…

Câu 2 Trình bày những tính năng cơ bản của hợp kim cứng?

Tính năng cơ bản của hợp kim cứng là

- Độ cứng cao: Khoảng 86-90 HRA, chính là độ cứng của các hạt cacbit

- Độ chịu nhiệt cao tới hàng nghìn độ

- Tốc dộ cắt cao gấp 3+4 lầm thép gió, có khi tốc độ cắt còn cao hơn Khi giacông thép cacbon xây dựng trong một vài trường hợp cá biệt có thể tăng đến 2000-3000m/ph, khi gia công nhôm đến 5000m/ph Dụng cụ gắn mảnh HKC có khả nănggia công được cả thép đã qua tôi và các vật liệu cứng khác

- Độ chịu mòn tốt

- Chịu lực nén tốt hơn khi uốn, kéo

Trang 2

- Giòn do đó thường dẫn đến nứt vỡ hợp kim, đặc biệt khi gia công c.ó va chạmhoặc tải trọng không đều.

Câu 3 Trình bày về ký hiệu, thành phần cơ bản, tính năng cắt của hợp kim cứng nhóm 1,2,3 các bít?

Loại thép hợp kim Ký hiệu Thành phần cơ bản Tính năng cắt

Nhóm 1 cacbit BK1-20 Cacbit vonfram và

kim loại coban Chế tạo các mảnh cắt khi gia công các loai vật liệu

giòn Nhóm 2 cacbit T15K6,T5K10

T14K8 ,T30K4 T60K6

Cacbit vonfram chiếm phần lơn, cacbit titan, kim oại kết dính coban

Chế tạo các mảnh cắt khi gia công vât liệu thép và kim loại màu( Vật liệu cho phoi dính noí chung ) Nhóm 3 cacbit TTK (TT7K12,

TT7K15,TT10K8 )

Cacbit vonfram, cacbit titan, cacbit tantan

Chế tạo các mảnh cắt khi gia công vât liệu có độ bền và độ cứng cao, thép qua tôi

Câu 4 Trình bày đặc điểm và ứng dụng của phương pháp mài? Kết cấu và ký hiệu đá mài?

- Đặc điểm của phương pháp mài:

+ có thể cắt được chiều sâu cắt rất nhỏ( 0,05-0,09 mm)

+Vận tốc cắt lớn

+Các hạt mài có khả năng tự mài sắc

+Các hạt mài thường có hình dạng không xác định , góc trước âm

+Điều chỉnh gá đặt đơn giản không tốn nhiều thời gian

+Độ nhẵn bóng và độ chính xác đạt được cao

-Ứng dụng:

Cho phép gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau

Cho phép gia công được các loại vật liệu có độ cứng và độ bền cao

Trang 3

Được dùng để gia công tinh các chi tiết

Trong nhiều trường hợp còn được sử dụng để gia côg bóc vỏ các phôi đúc, dập

có lớp bề mặt bị biến cứng sau khi tạo phôi, cắt đứt, làm sạch các phôi thép

- Kết cấu và ký hiệu đá mài

Câu 5 Trình bày lực cắt khi phay bằng dao phay trụ?

Câu 6 Trình bày lực cắt khi phay bằng dao phay mặt đầu?

Câu 7 Trình bày đặc điểm và công dụng của các phương pháp gia công

- Phương pháp chép hình: Là phương pháp dùng dao có profile giống như rãnh răng

Trang 4

cần gia công, hình dạng sườn răng là hình dạng của lưỡi cắt để lại dụng cụ cắt là daophay đĩa môdun hoặc doa phay ngón môđun

Đặc điểm: + Mất nhiều thời gian, năng suất thấp

+ dùng trong sản xuất đơn chiếc và sửa chữa

- phương pháp bao hình : +Ở phương pháp này thì phay lăn răng theo phương pháp bao hình được các nhà sản xuất sử dụng phổ biến bởi nó tạo ra các sản phẩm có năng suất và độ chính xác rất cao Việc sử dụng dụng cụ cắt là dao phay lăn trục vít có biên dạng thân khai tại mặt cắt vuông góc với đường xoắn vít

+ Phương pháp này có ưu điểm là dùng một dao có thể gia côngđược các bảnh răng với cùng môđun và quá trình gia công đồng thờithực hiện chia răng nên không có sai số nên độ chính xác cao hơnphương pháp chép hình Ngoài ra phương pháp này khi cắt gọt liên tục,cắt tất cả các răng đồng thời nên năng suất cao

+ công dụng: dùng trong sản xuất hàng loạt bánh răng, hàng khối trêncác máy chuyên dùng Bánh răng đạt độ chính xác cao, năng suất cao

Câu 8 Trình bày các phương pháp gia công ren? Đặc điểm và phạm vi ứng dụng của từng phương pháp

a Gia công có phoi

- Tiện ren: +là phương pháp phổ biến va đơn giản nhất để tạo ren, nó có thể giacông được cả ren trong và ren ngoài

+ Tiện ren đạt cấp chính xác 3+2, độ nhám đạt Ra=2,5um Nó phù hợp vớidạng sản xuất đơn chiếc và loại nhỏ

- Phay ren: + là hình thức phay góc trên mặt trụ trên máy chuyên dụng, có thểgia công một hoặc nhiều vòng ren

+ Phương pháp phay thường cho năng suất cao, độ chính xác ren đạt đượcthấp, thích hợp sản xuất hàng loạt và hàng khối

+ Phương pháp phay cao tốc cho năng suất và độ chính xác ren cao, độbóng bề mặt ren cao, nó được tiến hành trên máy phay ren máy tiện

Trang 6

- Cắt ren ngoài bằng bàn ren: +Chi tiết được tiện với đường kính nhỏ hơn đườngkính của ren cần gia công để bù trừ sự dồn ép.

+ Trong quá trình cắt gọt phải sử dụng dung dich làmnguội như dầu

+ Quá trình cắt phải có hành trình quay ngược vòngtheo chu kỳ để bẻ phoi

- Cắt ren bằng đầu dao tự mở: Giống với quá trình cắt ren ngoài bằng bàn ren.Nhưng dao cắt ren tự mở lắp vào nòng ụ động bằng chuôi côn Khi cắt gọt đầu ren tựtiến vào đồng thời kéo ụ động đi theo

- Cắt ren bằng taro: + là quá trình toạ đường xoắn ren trong lỗ, thường được ứngdụng gia công đai ốc, các chi tiết có đường kính ren <M20

+ Có 2 cách là taro tay và taro máy

- Mài ren: Là mài định hìn có profile đá mài giống hệt profile ren, đá có dạngmột hoặc nhiều vòng ren Mài ren cho độ chính xác và độ bóng cao, đặc biệt có thểtoạ ren trên các chi tiết đã qua tôi

- Ứng dụng: Gia công cả ren trong và ren ngoài

b Gia công không phoi

- Gia công ren bằng áp lực

- Không có cắt gọt ra phoi mà làm chi tiết bị uốn, dồn ép, do đó ren có độ bền vàtính chống mài mòn cao

- Đường kính của phôi tương ứng với đường kính của ren

Câu 9 Trình bày kết cấu, ký hiệu và đặc điểm của phương pháp mài?

a) Kết cấu

- Đá mài được cấu tạo từ hai phần chính là hạt mài, chất kết dính và các lỗtrống

b) Ký hiệu

Trang 8

c) Đặc điểm

- Có thể cắt được chiều sâu cắt rất nhỏ ( 0,05-0,09mm)

- Vận tốc cắt lớn (30-50m/s) Với các máy mài cao tốc vận tốc cắt có thể đạt tớitrên 100m/s, thời gian mài diễn ra rất nhanh khoảng 10 mũ -4 tới 10 mũ -5 s)

- Các hạt mài thườn có hình dạng không xác định, góc trước âm

- Điều chỉnh, gá đặt chi tiết đơn giản, không tốn nhiều thời gian Có thể thay đổichế độ cắt ngay trong quá trình gia công

- Độ nhẵn bóng và độ chính xác đạt được cao ( độ chính xác cấp 1-2, độ nhám bềmặt 0,2-3,2 um)

- mài gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhai như mặt phẳng mặt trụ mặt renmặt răng,…

- mài cho phép gia công được các loài vật liệu có độ cứng và độ bền cao

Câu 10 Trình bày khái niệm, đặc điểm và ứng dụng của phay thuận, phay nghịch?

Trang 9

12 đặc điểm của dụng cụ cắt trên máy cnc

- Có tính cắt gọt ổn định, có khả năng tạo phoi và thoát phoi tốt.– Có tính vạn năng cao để có thể gia công được những bề mặt điển hình củanhiều chi tiết khác nhau trên các máy khác nhau.– Có khả năng thay đổi nhanh khi cần gá dao khác để gia công chi tiết khác loạihoặc khi dao bị mòn Có khả năng điều chỉnh kích thước ở ngoài vùng gia công hoặc

sử dụng những dụng cụ phụ

- Chế độ cắt trên máy CNC thường được chọn theo tài liệu hướng dẫn của hãng, phụ thuộc vào phương pháp gia công, vật liệu gia công, dụng cụ cắt,…

L1.2Câu 1: Vẽ và định nghĩa các góc , , , 1 và các mặt phẳng tọa độ của dao tiện đơn

TRONG TIẾT DIỆN CHÍNH (N-N)

-Góc trước ( chính) γ: là góc tạo bởi vết của mặt trước và vết của mặt đáy ( Q) đó

trong tiết diện chính (N- N)

-Góc sau ( Chính ) α: là góc tạo bởi vết của mặt sau chính và vết của mặt cắt (P) đótrong tiết diện chính (N-N)

Trang 10

Ta có: Vn : Là vecto tốc độ tiếp tuyến

Vs : Là vectơ tốc độ chạy dao

Trang 11

Câu 2: Vẽ và định nghĩa góc trước, góc sau của dao tiện đơn? Xác định góc sau của dao tiện đơn để quá tình mài mặt sau là hợp lý nhất

-Góc trước ( chính) γ: là góc tạo bởi vết của mặt trước và vết của mặt đáy ( Q) đótrong tiết diện chính (N- N)

-Góc sau ( Chính ) α: là góc tạo bởi vết của mặt sau chính và vết của mặt cắt (P) đótrong tiết diện chính (N-N)

-Góc sau α= 6-12o , góc sau quá nhỏ thì trong quá trình cắt mặt sau chính sẽ tì sát vào

bề mặt chi tiết gia công nên sẽ không gia công được , góc sau quá lớn thì phần cắt củadao sẽ kém bền ( do thể tích vật liệu ở phần cắt quá nhỏ ) và quá trình mòn ở phần cắtdụng cụ cắt sẽ xảy ra nhanh hơn làm độ chính xác gia công giảm

Câu 3 Phân tích ảnh hưởng của góc sau đến quá trình cắt gọt? Cho ví dụ minh họa?

-Góc sau ( Chính ) α: là góc tạo bởi vết của mặt sau chính và vết của mặt cắt (P) đótrong tiết diện chính (N-N)

-Góc sau luôn dương

Trang 12

-Góc sau α= 6-12o , góc sau quá nhỏ thì trong quá trình cắt mặt sau chính sẽ tì sát vào

bề mặt chi tiết gia công nên sẽ không gia công được , góc sau quá lớn thì phần cắt củadao sẽ kém bền ( do thể tích vật liệu ở phần cắt quá nhỏ ) và quá trình mòn ở phần cắtdụng cụ cắt sẽ xảy ra nhanh hơn làm độ chính xác gia công giảm

Câu 4 Phân tích kết cấu và thông số hình học mũi khoan xoắn?

 KẾT CẤU

Gồm 3 bộ phận chính

-Phần chuôi : là phần lắp vào trục chính máy khoan để truyền momen xoắn , nó có tácdụng định tâm mũi khoan 1 cách nhanh chóng và giữ cho mũi khoan không bị xoaytrong quá trình làm việc

-Phần cổ dao: là phần thoát phoi khi mày chuôi và phần làm việc , ở đây thường ghinhãn hiệu mũi khoạn như vật liệu làm dao , đường kính mũi khoan , nơi sản suất-Phần làm việc : gồm phần côn cắt gọt và phần trụ định hướng Phần trụ định hướngmũi khoan khi làm việc và dự trữ khi mài lại , phần này được chế tạo côn ngược 1 góc

φ để giảm ma sát , lực cắt và tránh kẹt phoi trong quá trình cắt gọt

Phần làm việc có 2 lưỡi cắt , góc giữa hai lưỡi cắt để gia công thép và gang thường2φ =118 ÷120o Trên phần làm việc có 2 rãnh xoắn để thoát phoi với góc xoắn 18÷30o

-Phần cắt :là phần chủ yếu của mũi khoan để vật liệu tạo ra phoi

 THÔNG SỐ HÌNH HỌC

-Góc đỉnh mũi khoan 2φ : là góc hợp bởi hình chiếu của 2 lưỡi cắt chính trên mặtphẳng cơ sở , mũi khoan tiêu chuẩn 2φ =116÷120o

Trang 13

-Góc nghiêng phụ φ1: do mũi khoan côn ngược thông thường  φ1=2÷4o

-Góc nghiêng lưỡi căt ngang ; là góc giữa hình chiếu lưỡi cắt ngang và lưỡi cắt chínhtrên mặt phẳng vuông góc với trục mũi khoan , mũi khoan tiêu chuẩn là ψ =55o

-Góc nâng lưỡi cắt chính λ: là góc giữa lưỡi cắt chính và pháp tuyến với vecto tốc độ

Câu 5 Phân tích kết cấu và thông số hình học dao khoét?

 KẾT CẤU CỦA DAO KHOÉT

Trang 14

-Cấu tạo mũi khoét rất giống như mũi khoan chỉ khác chúng nhiều răng hơn và không

có lưỡi cắt ngang , lưỡi khoét thường 3÷4 răng

-Góc nghiêng chính φ :Khi gia công gang thép φ= 45-600

-Góc nghiêng phụ φ1 : là độ côn ngược thường là (0.04 ÷ 0.1)/100

-Góc trước γ : đo trong tiết diện chính N-N gia công thép , thép hợp kim có độ cứng trung bình γ=8÷120

- Góc sau α: đo trong tiết diện A-A , α điểm ngoài cùng α= 8-100

-Góc sau phụ α1: trên lưỡi cắt chính lấy bằng α , trên phần hiệu chuẩn (đo trong mặt phẳng N1 – N1 ) α1=0

-Góc xoắn ω : ω=0 ( rãnh thẳng) dùng cho mũi khoan hợp kim cứng để gia công thép cứng , thép tôi còn lại thường ω= 10-250

- Góc nâng λ :xác định bởi lưỡi cắt và mặt phẳng cơ bản 0-0 , mặt phẳng 0-0 đi qua giao điểm lưỡi cắt chính và phụ dọc theo tâm mũi khoét thép gió λ=-5÷150 Để thoát phoi về đầu dao ( khoét lỗ thông ) λ<0, còn muốn thoát phôi về cán dao thì λ>0

Câu 6 Phân tích kết cấu và thông số hình học dao doa?

Trang 15

 KẾT CẤU

Cấu tạo gồm 3 phần : Phần làm việc , cổ và cán

-Phần làm việc:

Phần cắt l1 :đầu phần cắt có phần hướng dẫn có góc 45o , phần cắt có góc 2φ 

-Phần định hướng : Phần này dùng để định hướng mũi doa khi làm việc gồm 2 phần l1

-Góc trước γ : Khi doa tinh γ=0, khi doa thô γ=5÷10o

- Góc sau α: α=6÷12o gia công vật liệu dẻo,gia công lấy trị số lớn , gia công tinh lấy trị

số nhỏ Góc sau ở bộ phận sửa đúng α=(10÷20o)

- cạnh viền f: cạnh viền được bố trí dọc theo các răng mũi doa, cạnh viền có tác dụng định hướng mũi doa khi làm việc làm nhẵn bề mặt gia công và sửa kích thước

f= 0.05÷0.13mmNếu vật dẻo để tránh dính phôi trên cạnh viền lấy f=0.05÷0.08mm

-Bước răng : để tránh hiện tượng lặp lại theo chu kì của lực đẩy ngang gây méo lỗ khi lực có xu hướng đẩy về mội phía bước răng sẽ làm không đều

Câu 7 Phân tích kết cấu và thông số hình học dao chuốt?

 KẾT CẤU

o Dao chuốt gồm 7 phần : Đầu dao , cổ dao, côn chuyển tiếp , định hướng phía trước , phần cắt , phần sửa đúng , phần định hướng phía sau

Trang 16

o Phần đầu dao : Dùng để kẹp dao và truyền lực

o Phần định hướng phía trước : định hướng phía trước dùng định tâm chi tiết trước khi cắt đồng thời để bảo vệ dao khỏi bị quá tải do lượng dư ban đầu lớn

o Phần cắt : làm nhiệm vụ cắt hết lượng dư , các răng cắt ở phần này có đường kính tăng dần giữa các răng cắt

o Phần sửa đúng: tác dụng sửa đúng kích thước lỗ và tăng độ bền vững bề mặt , trên đó có khoảng 1÷8 răng, kích thước các răng sửa đúng đều bằng nhau và bằng kích thước lỗ muốn gia công Trên răng sửa đúng không có rãnh phoi

o Phần định hướng sau : làm hiệm vụ định hướng chi tiết khi răng cuối cùng của dao chưa ra khỏi mặt lỗ Mục đích tránh hư hỏng bề mặt lỗ và gãy dao do chi tiết bị lệch

 Trên toàn bộ dao chuốt phần cắt và phần sửa đúng quan trọng nhất Độ chính xác và độ bóng của lỗ gia công chủ yếu do kết cấu và hình dáng hình học của răng dao quyết định

 THÔNG SỐ HÌNH HỌC

-Góc trước γ : đo trong mặt phẳng thẳng góc với lưỡi cắt góc trước ảnh hưởng lớn tớilực cắt và độ bóng bề mặt gia công trong khi đó ảnh hưởng tới độ mòn , tuổi bền dao rất ít

- Góc sau α: ảnh hưởng lớn tới tuổi bền và kích thước của dao chuốt , vì vậy chiều dàylớp cắt khi chuốt rất nhỏ (0.02÷0.2mm) do đó dao mòn chủ yếu ở mặt sau Đáng lẽ phải chọn lớn , nhưng như vậy thì đường kính dao chuốt giảm đi rất nhanh sau mỗi lầnmài lại Cho nên ở răng dao chuốt góc sau góc sau thường nhỏ

Đối với răng cắt α=(2÷3o)Đối với răng sửa đúng α=(1÷2o)Dao chuốt ngoài α=(5÷10o)-Cạnh viền f: Để tăng tuổi thọ của dao chuốt , trên răng sửa đúng người ta làm cạnh viền f<0.2mm , trên răng cắt f<0.05mm

Câu 8 Phân tích kết cấu và thông số hình học của dao phay trụ?

Trang 17

 KẾT CẤU

Trên răng có mặt trước 1 , mặt sau 2, mặt lưng răng 3 Lưỡi cắt chạy xoắn ( có thể trái

or phải ) với góc xoắn là ω trên mặt trụ đường kính dao D Chạy dọc lưỡi cắt có chứa lại cạnh viền f=0.05÷1 mm Các kích thuớc cơ bản : D,z , dạng răng

-Góc giữa các răng kề nhau ε =360Z

-Góc xoắn ω : là góc nghiêng giữa các răng với trục dao khi ω tăng , rung động giảm , tuổi bền dao tăng ( số răng cắt đồng thời trong quá trình cắt tăng) , độ bóng tăng nhưng khả năng chịu uốn giảm , thường dùng : ω = (30÷600) Dao răng thẳng ω=0o ( hiện nay ít dùng )

- Cạnh viền f= 0.01 ÷1mm

-Đường kính D: Khi D tăng , chiều dày cắt tăng , góc tiếp xúc tăng, Z tăng do đó Sz

tăng Thời gian Tm giảm đồng thời tản nhiệt tốt Nhưng lực cắt tăng và công suốt tăng

do đó nếu máy cứng vững chọn D lớn D,d chọn theo tiêu chuẩn

- Z: là số răng của dao phay Theo kinh nghiệm Z=m√ D , thường Z= 6÷14 cho mọi đường kính dao

 THÔNG SỐ HÌNH HỌC

Trang 18

-Số răng Z: thường dao phay mặt đầu có số răng ít hơn dao phay trụ Z

=(0.04÷0.06)D , D<200 mm vì dao phay mặt đầu làm việc với tốc độ cao hơn dao phay trụ , nhất là dao phay HKC Số răng ít dẫn đến số răng đồng thời tham gia cắt gọt sẽ giảm do đó ảnh hưởng tới năng suất làm việc và dễ gây rung động

-Mỗi răng của dao được coi như một dao tiện ghép trên một thâ tròn , quanh trục quay của dao Nó có lưỡi cắt , khi phay bằng mặt đầu thì lưỡi 2-3 là lưỡi cắt chính , lưỡi 3-

4 là lưỡi cắt phụ Khi dùng lưỡi cắt 1-2 để phay vách đứng thì lưỡi 1-2 là lưỡi cắt chính , lúc này dao phay mặt đầu làm việc giống dao phay trụ

THÔNG SỐ HÌNH HỌC

-Góc nghiêng chính φ = 60÷90o , góc nghiêng phụ φ1= 2÷5o xác định như dao tiện đơn Khi φ ,φ1 nhỏ thì chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt và phôi tăng , phoi dài và mỏng

Trang 19

hơn làm tuổi bền của dao tăng , độ bóng tăng Với dao HKC còn có lưỡi cắt chuyển tiếp có chiều dài là l= ( 4÷6)So , nghiêng 1 góc φo Khi phay tinh , có thể sử dụng φo

=0 hoặc có thể lấy φo =900

-Góc α và góc γ1 đo trong tiết diện mặt đầu

-Góc αN và góc γN đo trong tiết diện chính N-N

-Góc γ2 là góc trước chiều trục , vai trò của nó như góc xoắn ω của lưỡi cắt trên dao phay trụ ω ở dao phay mặt đầu được chọn nhỏ hơn dao phay trụ vì nó ít ảnh hưởng tới độ bóng mà chủ yếu làm tăng độ bền của lưỡi cắt , ω = 25÷35o

-λ : là góc nâng của lưỡi cắt chính , xác định như dao tiện

Câu 10 Phân tích kết cấu và thông số hình học dao phay lăn răng?

KẾT CẤU: Gồm thân dao và phần răng cắt

Dao phay lăn răng là một trục vít được làm thành dụng cụ cắt bằng cách xé rãnh dọc thoát phoi teo đường xoắn vít thẳng góc với đường vít của trục vít và được hớt lưng các răng

- Thân dao : có lỗ để lắp dao trên trục dao , trong lỗ có then để truyền momen xoắn

- Phần răng cắt : Nếu dao phay có đường kính nhỏ hoặc dao phay tinh thì được chế tạo liền khối , có các loại dao chế tạo riêng và được lắp vào thân bằng vít hoặc chêm

- Đường kính dao Dc : để tăng độ chính xác của profin bánh răng , cũng như tăng năng suất gia công ta dùng dao phay có đường kính lớn

- Đường kính gá dao d: việc tăng đường kính ga sd làm tăng độ cứng vững gá và kẹp dao , tăng điều kiện truyền nhiệt từ đó có thể tăng chế độ cắt gọt

- Chiều dài L : là chiều dài đảm bảo cắt hết chiều sâu , số răng của bánh răng gia công

- Phần côn cắt : Để gia công được bánh răng có đường kính lớn , cần phải có các loại dao phay có chiều dài tương ứng

- Rãnh dọc dao phay : Để góc trước bằng nhau ở cả 2 bên lưỡi cắt , các rãnh dọc được chế tạo vuông góc với trục vít

Trang 20

- Số răng : thường 9-12 răng

Mỗi dao có 3 lưỡi cắt

THÔNG SỐ HÌNH HỌC

-Góc sau : αB= 10-12o và ở cạnh bên α= 2-3o

-Góc nghiêng ω của rãnh thoát phoi với phay tinh thường dưới 5o và với dao phay để gia công bánh vít ω thường lớn hơn 10o

- Góc trước γ=0 với phay tinh và γ=8-10o ở dao phay thô

Câu 11 Phân tích góc độ của dao khi dao gá thấp hơn tâm chi tiết?

Gá dao th p h n tâm chi ti t là vi c gá dao có m t đáy th c th p h n m t ấ ơ ế ệ ặ ự ấ ơ ặđáy lý thuy t m t kho ng h, khi gá th pế ộ ả ấ h n tâm góc trơ ước γc s nh h n góc ẽ ỏ ơ

trước lý thuy t γế lt m t góc là μ, còn góc sau αộ c s l n h n góc sau lý thuy t αẽ ớ ơ ế lt

đó làm tăng ch t lấ ượng chi ti t gia công.Vì v y gá dao th p h n tâm thu n l i ế ậ ấ ơ ậ ợcho quá trình gia công tinh

Câu 12-13 Phân tích góc độ của dao khi dao gá cao hơn tâm chi tiết?

Trang 21

Gá dao cao h n tâm chi ti t là vi c gá dao có m t đáy th c cao h n m t đáy ơ ế ệ ặ ự ơ ặ

lý thuy tế m t kho ng h, khi gá cao h n tâm góc trộ ả ơ ước γc s l n h n góc ẽ ớ ơ

trước lý thuy t γltế m t góc là μ, còn góc sau αc s nh h n góc sau lý thuy t ộ ẽ ỏ ơ ếαlt m t góc là μ.ộ

Ta có γc= γlt+ μ,

αc= αlt- μ

Khi góc trước tăng, ma sát trước gi a phoi vàữ dao s gi m, làm tăngẽ ả t c đ ố ộthoát phoi, do đó làm gi m nhi t c t, l cả ệ ắ ự c t, tăng năng su t giaắ ấ công Nh ng ưgóc sau gi a dao và b m t chiữ ề ặ ti t đã gia công gi m l iế ả ạ làm tăng ma sát gi aữdao và b m t chi ti t đãề ặ ế gia công, do đó làm nh hả ưởng t i ch t lớ ấ ượng chi

ti t gia công.Vì v y gá dao caoế ậ h n tâm thu n l i cho quá trình gia công thô.ơ ậ ợ

Câu 14 Phân tích góc độ của dao trong trường hợp dao chạy dọc trục?

Khi thực hiện chuyển động chạy dao dọc như trong các quá trình : tiện trơn , tiện ren , tiện trục vít , tiện rãnh xoắn tốc độ cắt tổng hợp Vo đã bị lệch xo với tốc độ cắt tĩnh

Vn một góc μx

αdx = α x - μx; γdx = γx - μx

tgμx = 2πρ Sd

Trong đó : Sd : Lượng chạy dao dọc mm/vg

ρ : Bán kính của điểm được khảo sát

Trang 22

 Góc sau giảm , góc trước tăng

Câu 15 Phân tích góc độ của dao trong trường hợp dao chạy ngang trục?

Khi thực hiện chuyển động chạy dao ngang như trong các quá trình : tiện cắt đứt , cắt rãnh , tiện hớt lưng có sự thay đổi góc độ dao lớn nên ta cần tính toán góc độ dao trong các trường hợp này để đảm bảo yêu cầu của quá trình cắt

αdy = α y – μy; γdy = γy – μy

tgμy = 2πρ Sn

Theo công trên khi cắt vào gần tâm thì bán kính ρ giảm dần , gần tâm thì bán kính ρ

bé , μy tăng , khi μy lớn hơn α y thì αdy≤0 Mặt sau của dao sẽ tì lên lõi , thực tế khi đó lực hướng tâm sẽ đẩy làm gãy chi tiết để lại 1 lõi chính vì vậy khi khỏa mặt đầu thường sử dụng dao tiện vai

 Góc trước tăng , góc sau giảm

Câu 16 Phân tích các chuyển động chính, phụ, thông số lớp cắt và diện tích cắt trong quá trình tiện?

 Chuyển động chính n (vg/ph) : là chuyển động quay tròn trục chính ( mâm cặp hoặc chi tiết gia công)

Tốc độ được tính

Trang 23

V = 1000πdn (m/ph)

trong đó d : đường kính chi tiết gia công , mm

n : số vòng quay trục chính , vg/ph Chuyển động chạy dao , đặc trưng bằng lương tiến dao S( mm/vg) là lượng dịch chuyển của dao sau 1 vòng quay trục chính Đối với các máy có chuyển động tiến là liên tục , tốc độ chạy dao được tinh theo công thức:

Vs=1000nS (mm/ph)

Trong đó S= L/n.T (mm/ph)

L : chiều dài hành trình cắt ,mm

n : số vòng quay trục chính , vg/phT: Thời gian thực hiện hành trình cắt , phútChuyển động chạy dao gồm chuyển động chay dao dọc và chuyển động chạy dao ngang Ngoài ra còn có chuyển động chạy dao nhanh của bàn xe dao theo phương dọcngang

Chuyển động phụ: là chuyển động khong tham gia vao quá trình cắt got

 Thông số lớp cắt

1 Chiều sâu cắt t, mm

Chiều dài cắt là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công và bề mặt chưa gia công

Trang 24

t=D−d2 (mm)

Trong đó D: đường kính chi tiết trước khi gia công

d: đường kính chi tiết sau gia công

Trang 25

7 Thời gian chạy máy Tm , phút

Thời gian chạy máy là một thành phần chính của thời gia gia công

Tm = n.s L i (m/ph)

Trong đó:

L: Chiều dài hành trình L=l +l1+ l2 ,mml: Chiều dài chi tiết

l1,l2 :Khoảng chạy tới và chạy quá an toàn , mmi: Số lát cắt

Câu 17-18-19 Phân tích các chuyển động chính, phụ, thông số lớp cắt và diện tích cắt trong quá trình khoan, khoét , doa ?

 Chuyển động chính: là chuyển động quay tròn của mũi khoan

 Chuyển động phụ (Chuyển động chạy dao): là chuyển động tịnh tiến của mũi khoan theo phương thẳng đứng

 Thông số lớp cắt

Trang 27

   Tùy theo hướng chuyển động mà ta có:Chuyển động chạy dao ngang.

        Chuyển động chạy dao dọc

        Chuyển động chạy dao đứng

   Tốc độ chuyển động chính luôn luôn lớn hơn tốc độ chuyển động chạy dao

 Thông số lớp cắt

1, Chiều sâu phay t ,mm

Chiều sâu phay là kích thước lớp vật liệu được cắt đo theo phương vuông góc với trục dao phay

2, Chiều rộng phay B , mm

Chiều rộng phay là kích thước lớp kim loại được đo theo phương trục dao Khi phay bằng dao phay mặt đầu và dao phay ngón thì chiều rộng phay B trùng với chiều sâu cắt t

3, Lượng chạy dao răng Sz , mm/răng

- Lượng chạy dao răng Sz là lượng chuyển dịch của bàn máy khi dao quay được một góc răng ε , ε = 360Z ( Z là số dao phay)

Khi phay S do bàn máy thực hiện , vì dao phay có nhiều răng nên cần phân biệt hai lượng chạy dao sau đây:

- Lượng chạy dao vòng Sv , là lượng dịch chuyển của bàn máy sau 1 vòngquay của dao phay , Sv = Sz.Z (mm/vg)

Trong đó : S : Thông số công nghệ của quá trình cắt gọt

Trang 28

-Lượng chạy dao phút Sph là lượng dịch chuyển của bàn máy sau thời gian một phút ,

Sph = n.Z Sz (mm/ph)

Trong đó : n : Số vòng quay của dao phay trong một phút

Sph: Chính là tốc đọ chuyển động của bàn máy trong một phút nó

nó được dùng để tính năng suất gia công

4, Chiều dày cắt a , mm

aθ = n Sin φ = Sz Sinφ Cosθ

Trong đó φ : góc nghiêng chính của lưỡi cắt

Sz : Lượng chạy dao răng

5, Chiều rộng lớp cắt khi phay b, mm

+ Trên lưỡi cắt ngang, lực cắt cũng có 3 tp như vậy

Mũi khoan là dụng cụ có kết cấu phức tạp hơn dao tiện , khi làm việc không gian thoátphoi là nửa kín nên hiện tượng vật lý xảy ra trong khi cắt phức tạp hơn

-Nếu lưỡi cắt của mũi khoan mài đối xứng thì các lực Py ở 2 lưỡi cắt chính sẽ triệt tiêu-Lực chiều trục Po : của 2 lưỡi cắt chính và 2 lưỡi cắt ngang gây ra là :

Po = 2 Px + Pxn

Trong đó Pxn : là lực chiều trục do lưỡi cắt ngang gây ra

Trang 29

Po : lực chiều trục chống lại lực của dao, do đó được sử dụng để tính sức bền của cơ cấu chạy dao của máy khoan

-Lực hướng tâm: Lực hướng tâm bằng không do các thành phần lực đối xứng nhau-Momen cắt Mc : momen cắt chống lại Mx do động cơ gây ra

Ngày đăng: 27/06/2023, 10:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w