1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN FITS

137 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Giải Pháp Và Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin FITS
Tác giả Nhung Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Hiền
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong (20)
    • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (20)
      • 2.1.1.1. Doanh thu và phân loại doanh thu (20)
      • 2.1.1.2. Chi phí và phân loại chi phí (22)
      • 2.1.1.3. Xác định kết quả kinh doanh (24)
    • 2.1.2. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.... 20 2.1.3. Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh . 21 2.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (25)
  • 2.2. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (27)
    • 2.2.1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01_Chuẩn mực chung (27)
    • 2.2.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14_Doanh thu và thu nhập khác (29)
    • 2.2.3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02_Hàng tồn kho (30)
    • 2.2.4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17_Thuế thu nhập doanh nghiệp (31)
  • 2.3. Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (33)
    • 2.3.1. Kế toán doanh thu (33)
      • 2.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (33)
      • 2.3.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (37)
      • 2.3.1.3. Kế toán thu nhập khác (40)
    • 2.3.2. Kế toán chi phí (41)
      • 2.3.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán (42)
      • 2.3.2.2. Kế toán chi phí tài chính (46)
      • 2.3.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (49)
      • 2.3.2.4. Kế toán chi phí khác (51)
      • 2.3.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (53)
    • 2.3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (55)
  • 2.4. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy) (57)
    • 2.4.1. Mã hóa các đối tượng (57)
    • 2.4.2. Xác định danh mục (57)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN FITS (60)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS. 53 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS (0)
      • 3.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS (0)
        • 3.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (0)
        • 3.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS (0)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (66)
      • 3.2.1. Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS..................................................................................... 63 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (66)
        • 3.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (84)
        • 3.2.1.3. Kế toán thu nhập khác (87)
      • 3.2.2. Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS.............................................................................................. 78 1. Kế toán giá vốn hàng bán (87)
        • 3.2.2.2. Kế toán chi phí tài chính (96)
        • 3.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (96)
        • 3.2.2.4. Kế toán chi phí khác (0)
        • 3.2.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (107)
      • 3.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (107)
    • 3.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả (0)
      • 3.3.2. Hạn chế (0)
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN FITS (0)
    • 4.1. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS 109 1. Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (0)
      • 4.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả (0)
    • 4.2. Nội dung ý kiến hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả (0)
      • 4.3.1. Điều kiện về phía cơ quan Nhà nước (0)
      • 4.3.2. Điều kiện về phía doanh nghiệp (0)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Bối cảnh nghiên cứu 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài 1.1.2. Nguồn lực của công ty 1.1.3. Cơ cấu sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý 1.1.4. Chức năng nhiệm vụ và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1.2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1.2.1. Lý do xét về góc độ sự đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ 1.2.2. Lý do xét về góc độ yêu cầu quản lý của bộ máy lãnh đạo 1.2.3. Lý do xét về góc độ những hạn chế của các chế độ kế toán hiện nay 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5.1. Đối tượng nghiên cứu 1.5.2. Phạm vi nghiên cứu 1.6. Phương pháp nghiên cứu

Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

định kết quả kinh doanh

2.1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 “Doanh thu - Revenue” được ban hành vào tháng 12 năm 1993, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị của các khoản thu nhập mà một doanh nghiệp nhận được từ hoạt động kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định.

Doanh thu là thu nhập phát sinh từ hoạt động bình thường của một thực thể, có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau như doanh thu, phí, lãi, cổ tức và tiền bản quyền.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị của các khoản thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, và đóng góp vào sự phát triển của vốn chủ sở hữu.

Doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã nhận được hoặc sẽ nhận được từ hoạt động kinh doanh của mình.

Các khoản thu hộ bên thứ ba không được xem là nguồn lợi ích kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, do đó sẽ không được coi là doanh thu.

Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

 Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu, bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Điều này cũng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ tiền bản quyền, cho phép bên thứ ba sử dụng tài sản doanh nghiệp, lãi từ cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi từ bán hàng trả chậm và trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, cùng với lợi nhuận từ các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, tiền bảo hiểm bồi thường cho các khoản nợ không còn chủ, tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, cùng với các khoản thu khác.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu chủ yếu và quyết định nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp trong ba loại doanh thu.

 Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:

 Doanh thu thu tiền ngay

 Phân loại theo thời gian:

 Doanh thu thực hiện: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ.

Doanh thu chưa thực hiện là nguồn hình thành tài sản, bao gồm tiền và khoản phải thu từ khách hàng, liên quan đến các giao dịch tạo ra doanh thu mà đơn vị chưa thực hiện được một phần.

2.1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ phải chi trả cho lao động sống và lao động vật hóa mà còn nhiều khoản chi phí khác Những khoản chi phí này có thể là kết quả của sự sáng tạo của doanh nghiệp hoặc khó xác định là hao phí lao động sống hay lao động vật hóa Do đó, chi phí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là tổng hợp tất cả các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác, được biểu hiện bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, được ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính, chi phí được định nghĩa là các khoản chi tiêu cần thiết để tạo ra doanh thu và duy trì hoạt động của doanh nghiệp.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm tiền chi ra, khấu trừ tài sản và phát sinh nợ, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không tính khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Chi phí có nhiều loại và cần được phân loại để phục vụ cho quản lý và hạch toán hiệu quả Việc phân loại này bao gồm việc sắp xếp các loại chi phí vào từng nhóm dựa trên các đặc trưng nhất định Lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán.

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các chỉ tiêu trên BCTC:

Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 20 2.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 21 2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn tài chính thiết yếu để trang trải chi phí và đảm bảo tái sản xuất Nó cũng giúp doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước Kết quả kinh doanh phản ánh lãi lỗ trong kỳ, và việc hạch toán doanh thu, chi phí giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính, từ đó hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác cho tương lai.

Vì thế, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, kế toán là một công cụ quan trọng Doanh nghiệp cần cải thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu và chi phí, để tối ưu hóa hiệu quả Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp người quản lý nắm bắt tình hình hoạt động và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.

2.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu và chi phí đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, do đó, việc quản lý quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là rất cần thiết.

Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng cho từng khách hàng theo từng phương thức và hình thức thanh toán, đồng thời đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng để thu hồi nhanh chóng và đầy đủ.

Khai thác mở rộng thị trường phù hợp là một chiến lược quan trọng để tăng doanh thu và giảm chi phí Đồng thời, việc thiết lập chính sách sau hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ hiệu quả sẽ giúp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

 Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

 Tính toán xác định đúng kết quả kinh doanh của từng hoạt động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để kế toán thực sự là công cụ sắc bén, đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Phản ánh và ghi chép chi tiết tình hình hiện tại cũng như sự biến động về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách và mẫu mã của từng loại hàng hóa và dịch vụ được bán ra.

 Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh trong kỳ

Theo dõi liên tục tình hình biến động của doanh thu bán hàng, doanh thu từ cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các nguồn thu nhập khác là rất quan trọng.

 Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí từng hoạt động của doanh nghiệp.

Cuối kỳ, doanh thu và chi phí hợp lý được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp cho nhà nước Việc này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

Định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo, từ đó hỗ trợ việc đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp.

Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01_Chuẩn mực chung

Kế toán thực tế được chi phối bởi các nguyên tắc được hình thành từ giả định và khái niệm kế toán, nhằm hướng dẫn việc lựa chọn chính sách và phương pháp kế toán cụ thể Mỗi quốc gia có các nguyên tắc kế toán phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội riêng Dưới đây là các nguyên tắc kế toán cơ bản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01.

“Chuẩn mực chung” được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-

BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế và tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí, phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Báo cáo tài chính được lập dựa trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Nguyên tắc hoạt động liên tục yêu cầu báo cáo tài chính được lập dựa trên giả định rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không có ý định hoặc không bị buộc phải ngừng hoạt động hay thu hẹp quy mô đáng kể Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, báo cáo tài chính cần được lập trên cơ sở khác và phải có giải thích rõ ràng về cơ sở đã sử dụng.

Nguyên tắc giá gốc yêu cầu tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, tức là số tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm ghi nhận Giá gốc này không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong các chuẩn mực kế toán cụ thể.

Nguyên tắc phù hợp yêu cầu rằng doanh thu và chi phí phải được ghi nhận đồng thời Khi ghi nhận doanh thu, cần phải ghi nhận chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí này bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu cũng như chi phí từ các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ hiện tại.

Nguyên tắc nhất quán yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp phải được áp dụng đồng nhất trong ít nhất một kỳ kế toán năm Nếu có sự thay đổi trong chính sách hoặc phương pháp kế toán, doanh nghiệp cần phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc xem xét và phán đoán cẩn thận để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Điều này đảm bảo rằng các ước tính được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy.

1/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

2/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

3/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

4/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Thông tin được coi là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác của nó có thể dẫn đến sai lệch đáng kể trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót trong bối cảnh cụ thể, và cần được xem xét cả về phương diện định lượng lẫn định tính.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14_Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, bao gồm các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, và phương pháp kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu từ giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy Nếu giao dịch liên quan đến nhiều kỳ, doanh thu sẽ được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn bốn điều kiện sau:

(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:

(1) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

(2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02_Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho Chuẩn mực này bao gồm việc xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được, và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác cần thiết để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản trong quá trình mua Ngoài ra, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng cũng được tính vào Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá do hàng không đúng quy cách hoặc phẩm chất sẽ được trừ khỏi chi phí mua.

- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:

Phương pháp bình quân gia quyền tính giá trị hàng tồn kho dựa trên giá trị trung bình của các loại hàng tương tự đầu kỳ và giá trị hàng mới mua hoặc sản xuất trong kỳ Việc tính giá trị trung bình có thể thực hiện theo từng thời kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp.

 Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Phương pháp nhập trước xuất trước dựa trên giả định rằng hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước Hàng tồn kho còn lại vào cuối kỳ sẽ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở đầu kỳ, trong khi giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá của hàng nhập kho ở cuối kỳ.

Phương pháp nhập sau, xuất trước dựa trên giả định rằng hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất sau sẽ được xuất trước, trong khi hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần nhất, trong khi giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn Tuy nhiên, phương pháp này hiện nay đã không còn được sử dụng nữa.

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17_Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” được ban hành theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm việc ghi nhận các nghiệp vụ ảnh hưởng của thuế trong năm hiện tại và tương lai, liên quan đến việc thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả, cũng như các giao dịch và sự kiện khác đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.

 Lợi nhuận kế toán: Là Lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế

TNDN, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Thu nhập chịu thuế TNDN là khoản thu nhập được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành trong một kỳ, và là cơ sở để tính toán số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi.

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí trong một kỳ kế toán nhất định Điều này dẫn đến sự khác biệt giữa số thuế thu nhập phải nộp và chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại.

Chênh lệch tạm thời là sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau.

Chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN là các khoản chênh lệch phát sinh, dẫn đến thu nhập chịu thuế trong tương lai Điều này xảy ra khi giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hoặc thanh toán.

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là khoản chênh lệch tạm thời dẫn đến việc phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai Điều này xảy ra khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hoặc thanh toán.

Chênh lệch vĩnh viễn là sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN, phát sinh từ các khoản thu nhập và chi phí Những khoản thu nhập hoặc chi phí được ghi nhận trong lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN, hoặc ngược lại, có thể dẫn đến chênh lệch này.

Chi phí thuế TNDN bao gồm tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại, được sử dụng để xác định lợi nhuận hoặc lỗ trong một kỳ kế toán.

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của năm hiện tại.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ được nộp trong tương lai, dựa trên các chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện tại.

 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

Một số chuẩn mực kế toán quan trọng ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm Chuẩn mực kế toán số 03 về tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 04 về tài sản cố định vô hình, và Chuẩn mực kế toán số 21 liên quan đến trình bày báo cáo tài chính.

Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Kế toán doanh thu

2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT (đối với DN tính thuế

Hóa đơn bán hàng là tài liệu quan trọng đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, bao gồm các loại như GTGT theo phương pháp khấu trừ, bảng thanh toán hàng đại lý, hàng ký gửi và thẻ quầy hàng.

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng,…

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,…

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, phản ánh các giao dịch và nghiệp vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;

Cung cấp dịch vụ bao gồm việc thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ này có thể bao gồm vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, và doanh thu từ hợp đồng xây dựng.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và CCDV

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và CCDV ( Trường hợp chưa tách ngay được các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu )

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và CCDV ( Trường hợp tách ngay được các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu )

2.3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Các chứng từ quan trọng bao gồm phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, thông báo về cổ tức hoặc lợi nhuận chia, chứng từ nhận lãi, và các chứng từ liên quan đến mua bán ngoại tệ và chứng khoán.

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các nguồn doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Tiền lãi bao gồm các loại lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ bán hàng trả chậm và trả góp, cũng như lãi từ đầu tư vào trái phiếu và tín phiếu Ngoài ra, chiết khấu thanh toán từ việc mua hàng hóa và dịch vụ cũng được tính là một phần của tiền lãi.

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, bao gồm cả mua bán ngắn hạn và dài hạn, cùng với lãi từ việc chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư vào đơn vị khác, là những nguồn thu quan trọng trong lĩnh vực tài chính.

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Cổ tức, lợi nhuận được chia, lại cho vay phải Thuế GTGT phải thu, chênh lệch giá vốn khi bán các khoản đầu nộp theo PP trực tiếp

TK331 TK911 Chiết khấu thanh toán được hưởng do

KC doanh thu thanh toán trước hạn tài chính

Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán tiền mua vật tư hàng hóa bằng ngoại tệ

Lãi tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ

Lãi cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia, tái đầu tư

TK3387 Lãi bán hàng trả chậm, trả góp, phân bổ lãi

Xử lý chệnh lệch khi đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ

2.3.1.3 Kế toán thu nhập khác

Các chứng từ được sử dụng như: phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng, hóa đơn

GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bàn bàn giao TSCĐ, các chứng từ liên quan khác,…

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán thu nhập khác

Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Số thuế GTGT phải nộp TK333(3331) theo phương pháp trực tiếp GTGT

Các khoản nợ phải trả không xác định Kết chuyển các khoản thu được chủ nợ, quyết định xóa sổ nhập khác phát sinh trong kỳ TK111,112

Thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ Thu tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm HĐ

TK 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa,

TK 3333, 33312, Được hoàn thuế, giảm số thuế phải nộp

Kế toán chi phí

2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng trong quản lý kho bao gồm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho (đối với hàng bán bị trả lại), phiếu kế toán và các chứng từ tự lập khác có liên quan.

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư, cũng như giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ Ngoài ra, nó còn ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, bao gồm chi phí khấu hao, sửa chữa, cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, và chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

 Kết cấu tài khoản: Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhân công vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ Ngoài ra, các khoản hao hụt và mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, cũng cần được xem xét.

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cần lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước mà chưa sử dụng hết.

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ;

+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ;

+ Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá;

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay nhỏ hơn số đã lập trong năm trước.

- Trị giá hàng bán bị trả lại;

Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán khi có sự chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại và chi phí thực tế phát sinh, trong đó số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế.

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;

- Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại;

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đã được tính vào giá trị hàng hóa mua Nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế này được hoàn lại, điều này sẽ ảnh hưởng đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

TK 155,156 Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào GVHB TK155,156

Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành

TSCĐ sử dụng cho SXKD

Bán bất động sản đầu tư

Hàng bán bị trả lại

Chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không tính vào NG TSCĐ

Chi phí phát sinh liên quan đến BĐS ĐT không được ghi tăng giá trị BĐS ĐT

Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn BĐS đã bán trong kỳ Hoàn nhập dự phòng

Trích lập DP giảm giá HTK

2.3.2.2 Kế toán chi phí tài chính

Chứng từ sử dụng bao gồm phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ gốc liên quan như thông báo tỷ giá hối đoái và chứng từ xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ.

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ bao gồm lỗ do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và lỗ từ việc bán ngoại tệ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;

- Các khoản chi phí tài chính khác

- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;

Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là cần thiết khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước.

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí tài chính

Trả lãi tiền vay, phần bổ mua hàng trả chậm, trả góp

TK 2291,2292 Kết chuyển chi phí

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Lỗ về các khoản đầu tư

Lỗ bán tỷ giá ngoại tệ Hoàn nhập số chênh lệch

Dự phòng giảm giá đầu tư

KC lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản mục có gốc ngoại tệ

2.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chứng từ sử dụng bao gồm bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, và giấy báo nợ của ngân hàng.

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ Đồng thời, tài khoản này cũng phản ánh tình hình kết chuyển chi phí bán hàng.

Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ, đồng thời phản ánh tình hình kết chuyển các chi phí này trong doanh nghiệp.

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;

Số dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả là những chỉ tiêu quan trọng trong kế toán Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này và số dự phòng đã lập trong kỳ trước chưa sử dụng hết cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển CP tài chính, Kết chuyển doanh thu HĐTC

Chi phí khác và thu nhập khác

Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển khoản giảm

Kết chuyển chi phí Kết chuyển lỗ quản lý kinh doanh

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy)

Mã hóa các đối tượng

Để tổ chức kế toán trên máy vi tính, cần thiết phải mã hóa, khai báo và cài đặt các đối tượng liên quan nhằm đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các luồng thông tin.

Mã hóa là quá trình phân loại và gán ký hiệu cho các đối tượng cần quản lý, giúp nhận diện và tìm kiếm chúng một cách dễ dàng khi sử dụng mã.

Việc xác định đối tượng cần mã hóa trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp Các đối tượng cần mã hóa thường bao gồm khách hàng, hàng hóa, chứng từ và tài khoản Quá trình mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục.

Xác định danh mục

Hệ thống tài khoản đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toán, vì hầu hết thông tin kế toán được phản ánh qua các tài khoản Do đó, việc xây dựng hệ thống tài khoản sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng xử lý và khai thác thông tin, đặc biệt là trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy.

Bằng cách khai báo và mã hóa hệ thống, cùng với thiết kế các trạng thái và kết nối, tài khoản bán hàng có thể được mở rộng với các tiểu khoản chi tiết Việc này có thể thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm cả dạng số và ký tự, tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.

Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục được Nhà nước quy định, doanh nghiệp cần khai báo các biến mã nhận biết tương ứng để đáp ứng yêu cầu quản lý, kèm theo phần diễn giải cụ thể.

Thông qua việc khai báo thông tin chi tiết về các tài khoản, chúng ta có thể xác định mối quan hệ giữa các tài khoản chính và tài khoản chi tiết.

Việc tổ chức và quản lý chứng từ trên hệ thống máy tính cần tuân thủ quy trình chặt chẽ do doanh nghiệp quy định Mỗi chứng từ gốc được gán một mã hiệu xác định, giúp dễ dàng lọc và in các bảng kê chi tiết cũng như bảng tổng hợp theo từng loại chứng từ.

Danh mục này giúp theo dõi chi tiết từng phòng ban và các khoản phải thu của khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện qua mã khách hàng Phương pháp mã hóa sẽ được quyết định dựa trên quy mô và phạm vi giao dịch để đảm bảo tính hiệu quả.

Quản lý nhập, xuất và tồn kho hàng hóa được thực hiện thông qua danh mục hàng hóa, trong đó mỗi sản phẩm có mã hiệu riêng và các thuộc tính mô tả như tên.

Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy

- Tạm ứng, ghi nhận doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ

- Tính và phản ánh giá vốn hàng bán.

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

- Hạch toán tập hợp chi phí quản lý kinh doanh.

- Kế toán doanh thu, thu nhập và chi phí khác

Thực hiện các nghiệp vụ và xác định kết quả

- Kết chuyển để xác định doanh thu thuần.

- Kết chuyển chi phí, doanh thu trong kỳ để xác định kết quả.

- Các sổ kế toán chi tiết, các sổ tổng hợp

- Sổ sách kế toán doanh thu chi phí

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN FITS

Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

3.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS

Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác Năm 2021, doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty.

Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS chuyên cung cấp các loại máy tính xách tay và phụ kiện từ các thương hiệu nổi tiếng như Dell, Lenovo FITS áp dụng hai hình thức bán hàng chính để phục vụ khách hàng.

Bán buôn là phương thức bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, với đặc điểm là hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông và chưa đến tay người tiêu dùng Phương thức này giúp công ty tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn, giảm thiểu thất thoát và thu hồi vốn nhanh chóng Bán buôn dựa vào các chứng từ như hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh Công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bán hàng, thuận lợi cho công tác kinh doanh Về thanh toán, công ty chấp nhận mọi hình thức như tiền mặt, chuyển khoản, và ngoại tệ theo thời gian quy định trong hợp đồng.

Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, trong đó hàng hóa đã được tiêu thụ và không còn trong lĩnh vực lưu thông Công ty áp dụng phương thức bán lẻ để phục vụ khách hàng và thu tiền trực tiếp.

SV: Nguyễn Thị Nhung 67 Lớp : CQ54/21.16

3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ hoạt động này đóng vai trò quan trọng, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của công ty, và là nguồn thu chính để bù đắp chi phí cũng như duy trì hoạt động kinh doanh.

Chứng từ chủ yếu sử dụng để ghi nhận doanh thu là hóa đơn GTGT Hiện nay công ty đang sử dụng hóa đơn điện tử Bkav eHoadon

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ sau:

 Giấy báo có của ngân hàng

 Hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng,….

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi hạch toán doanh thu từ hoạt động bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 511, cụ thể là tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, và mở các tài khoản cấp 3 để chi tiết hóa doanh thu.

Công ty TK 51111 ghi nhận doanh thu bán hàng hóa bằng cách hạch toán chung cho tất cả các mặt hàng vào một tài khoản duy nhất, mà không theo dõi chi tiết từng danh mục hàng hóa.

+ TK 51112 – Chiết khấu thương mại.

+ TK 51113 – Hàng bán bị trả lại

+ TK 51114 – Giảm giá hàng bán.

Khi hạch toán doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công ty sử dụng tài khoản

511, chi tiết thành 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Nhưng doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh rất ít ở công ty.

 Trình tự kế toán: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Khi thỏa mãn 5 điều kiện theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14.

Khi nhận được đề nghị mua hàng từ khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ soạn thảo hợp đồng kinh tế làm căn cứ mua bán Sau khi hợp đồng được ký, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT trên phần mềm và phiếu thu nếu là bán hàng thu tiền ngay Sau khi phiếu thu được ký duyệt, thủ quỹ sẽ thu tiền và thủ kho xuất hàng cho khách Hóa đơn GTGT sẽ được ký điện tử và gửi mã tra cứu qua email cho khách hàng, và kế toán sẽ nhập thông tin vào phần mềm Misa.

 Lấy ví dụ bán hàng cho Tổng công ty điện lực TKV-CTCP theo đơn đặt hàng số 01042021/FIT-TKV/ĐĐH ngày 01/04/2021 và hóa đơn số 0001389 ngày

- Ngày 01/04/2021, nhân viên phòng kinh doanh nhận đơn đặt hàng của Tổng công ty điện lực TKV-CTCP

Biểu mẫu 2.1 Trích dẫn đơn đặt hàng số 01042021/FIT-HP/ĐĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01042021/FIT-TKV/ĐĐH Kính gửi: Công ty TNHH giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin FITS

Tổng công ty điện lực TKV-CTCP có nhu cầu đặt hàng tại quý công ty theo mẫu yêu cầu.

Nội dung đặt hàng như sau:

SV: Nguyễn Thị Nhung 69 Lớp : CQ54/21.16

STT Tên mặt hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Máy tính xách tay Dell Vostro 3490 Core i5-

FHD/ FP/ Wifi+BT/ W10/ Black-70207360

2 Máy tính xách tay HP ProBook 450 G6/Core i5-8265U1.6G/Ram 4GB/HDD 1TB/

3 Máy tính xách tay HP ProBook 445 G7, AMD

R5 4500U(2.3GHz,8MB),4GB RAM,256GB

SSD,AMD Graphics,14"FHD,Webcam,Wlan ax+BT,3cell,Fingerprint,Win 10 Home 64,1Y

4 Máy tính để bàn Dell Inspiron 3471/Core i5-

9400/Ram 8GB/HDD 1TB/ DVDRW/K/M/

5 Máy tính để bàn Lenovo ThinkCentre M710q,

Tổng cộng:131.850.000 đồng (Giá trên chưa bao gồm VAT 10%)

Số tiền bằng chữ: một trăm ba mươi mốt triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng.

Thời gian giao hàng là từ 20 đến 25 ngày kể từ ngày đặt hàng, và địa điểm giao hàng sẽ được thực hiện tại kho hàng của Công ty TNHH Giải pháp và Dịch vụ Công nghệ Thông tin.

- Thanh toán bằng chuyển khoản

- Thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên bán chấp nhận đơn đặt hàng

- 50% còn lại thanh toán sau khi giao hàng.

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2021

Nhân viên kinh doanh của công ty tiếp nhận thông tin đơn đặt hàng và kiểm tra với bộ phận kho về tình trạng tồn kho của các mã hàng Sau đó, họ liên hệ với nhà cung cấp để bổ sung các mã hàng không còn trong kho, đảm bảo đủ số lượng theo yêu cầu của khách hàng Cuối cùng, sau khi xác nhận khả năng cung cấp hàng hóa, công ty sẽ liên hệ với khách hàng để thông báo.

SV: Nguyễn Thị Nhung 71 Lớp : CQ54/21.16

(Ký tến đóng dấếu) khách hàng thanh toán tạm ứng 50% giá trị đơn hàng.

Ngay sau khi hai bên hoàn tất thỏa thuận, FITS sẽ chuyển khoản tạm ứng 50% giá trị đơn đặt hàng vào tài khoản ngân hàng Dựa trên giấy báo Có, kế toán sẽ ghi nhận công nợ của khách hàng và đồng thời ghi sổ tiền gửi ngân hàng bằng phần mềm.

 Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Thu tiền.

 Chọn lý do thu là Thu khác.

Khai báo thông tin chứng từ là một bước quan trọng trong quy trình kế toán Đối tượng thực hiện là kế toán, với mã số thuế MST: 0104297034 Phần mềm sẽ tự động lấy thông tin khách hàng từ danh mục khách hàng để cập nhật vào hệ thống, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong công việc.

Nộp vào TK: Điền thông tin TK ngân hàng nhận tiền

Lý do thu: Thu tạm ứng 50% đơn đặt hàng số 01042021/FIT-TKV/ĐĐH

Ngày hạch toán, Ngày chứng từ: 01/04/2021

TK nợ: 1121, TK có: 131, số tiền: 65.925.000 đồng

Hình 2.2 Màn hình nhập liệu thu tiền tạm ứng (Xuất từ phần mềm)

- Đến ngày có đủ hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên kinh doanh yêu cầu xuất kho hàng hóa được đặt mua.

- Kế toán kho lập phiếu xuất kho thành 3 liên sau đó chuyển kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt Trong đó :

 Liên 1: Bộ phận kế toán sẽ giữ.

 Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và làm căn cứ xuất kho hàng hóa.

 Liên 3: Giao cho người nhận hàng.

Do đặc trưng của mặt hàng kinh doanh là các loại máy tính laptop với nhiều thông số, tên hàng thường dài và chứa nhiều thông tin Vì vậy, kế toán thường mã hóa các mặt hàng theo mã sản phẩm để dễ dàng theo dõi.

SV: Nguyễn Thị Nhung 73 Lớp : CQ54/21.16

Biểu mẫu 2.1 Phiếu xuất kho hàng bán

CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN FITS Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

Số 9, Hẻm 2, Ngách 29, Ngõ 75 phố Lụa - Phường Vạn Phúc -

Quận Hà Đông - Hà Nội.

- Họ tên người nhận hàng: TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TKV-CTCP

- Địa chỉ (bộ phận): Số 80 đường Mễ Trì Hạ, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm:

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

1 Máy tính xách tay Dell Vostro 3490

2 Máy tính xách tay HP ProBook 450

G6 mã 3Y -4SZ45AV 3Y -4SZ45AV Chiếc 4,00 4,00 15.000.00 0 60.000.000

3 Máy tính xách tay HP ProBook 445

4 Máy tính để bàn Dell Inspiron 3471 mã 1Y -STI51522W-8G-1T

5 Máy tính để bàn Lenovo

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi ba triệu không trăm sáu mươi năm nghìn đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có đốc nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên)

- Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho

- Nhân viên phòng kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng

Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng và xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng Quy trình ghi nhận doanh thu trên phần mềm kế toán được thực hiện như sau:

 Vào phân hệ Bán hàng, chọn Chứng từ bán hàng (hoặc vào tab Bán hàng, nhấn Thêm).

 Khai báo thông tin chi tiết về chứng từ bán hàng.

Chọn loại chứng từ bán hàng là Bán hàng hóa, dịch vụ trong nước.

Chọn phương thức thanh toán.

Tích chọn Kiêm phiếu xuất kho.

Tích chọn Lập kèm hóa đơn.

Trong mục Điều khoản TT (áp dụng với phương thức Chưa thu tiền), người dùng cần chọn điều khoản đã được thiết lập trong danh mục Điều khoản thanh toán nếu có thỏa thuận về điều kiện thanh toán với khách hàng Nếu đã thiết lập điều khoản thanh toán cho từng khách hàng trong danh mục Khách hàng, chương trình sẽ tự động hiển thị thông tin này theo khách hàng được chọn.

Khai báo các thông tin của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Hình 2.3 Màn hình ghi nhận doanh số bán hàng (Xuất ra từ phần mềm)

SV: Nguyễn Thị Nhung 75 Lớp : CQ54/21.16

(Nguồn: Phòng Kế toán-xuất từ phần mềm Misa)

 Khai báo các thông tin về thuế và hóa đơn: Kế toán nhập trực tiếp thông tin hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng tại mục Hóa đơn.

Khai báo các thông tin xuất kho => Giá vốn xuất kho sẽ được chương trình tự động tính căn cứ vào phương pháp tính giá xuất kho.

Biểu mẫu 2.3 Hóa đơn GTGT

SV: Nguyễn Thị Nhung 77 Lớp : CQ54/21.16

- Nhân viên phòng kinh doanh giao hóa đơn cho khách hàng tại kho công ty như đã thỏa thuận ở đơn đặt hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán

MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN FITS

Ngày đăng: 27/06/2023, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w