LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Thảo My, sinh viên lớp K20KTA, khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân Hàng. Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện bao gồm các nội dung kiến thức, các số liệu sử dụng cho việc phân tích, nhận xét,… là hoàn toàn trung thực và các tài liệu sử dụng tham khảo khác đã được ghi rõ nguồn. Nếu có bất kì gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường. Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021 Tác giả khóa luận tốt nghiệp Lê Thảo My
Trang 1H ỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA K Ế TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN Sinh viên thực hiện : Lê Thảo My
Trang 2
H ỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA K Ế TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN Sinh viên thực hiện : Lê Thảo My
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Thảo My, sinh viên lớp K20KTA, khoa Kế toán – Kiểm toán, Học
viện Ngân Hàng Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện
bao gồm các nội dung kiến thức, các số liệu sử dụng cho việc phân tích, nhận xét,… là hoàn toàn trung thực và các tài liệu sử dụng tham khảo khác đã được ghi rõ nguồn Nếu
có bất kì gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021 Tác giả khóa luận tốt nghiệp
Lê Thảo My
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới toàn thể Ban lãnh đạo, cán bộ, toàn bộ giảng viên đã và đang công tác tại Học viện Ngân Hàng, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán với lòng nhiệt huyết và yêu nghề đáng trân trọng đã luôn đồng hành cùng em, tạo điều kiện tốt nhất cho em qua từng bài giảng cùng với các hoạt động bên lề để truyền đạt toàn bộ kiến thức, kinh nghiệm quý báu, giúp định hướng công việc trong tương lai cho chúng em trong 4 năm ngồi trên giảng đường tại Học viên Ngân Hàng Được trở thành sinh viên tại Học viện Ngân Hàng là niềm vinh hạnh và kiêu hãnh đối với em Quãng thời gian học tập tại học viện đã để lại những kỷ niệm đáng nhớ nhất trong quãng thời thanh xuân của em
Bên cạnh đó, trong thời gian nghiên cứu, xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình chỉ bảo từ TS Đặng Thị Bích Ngọc
Cô là người trực tiếp hướng dẫn, đồng hành cùng em trong suốt khoảng thời gian này,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới cô và kính chúc cô luôn có sức khỏe tốt, công tác tốt để tiếp tục đồng hành cùng sinh viên trên con đường trồng người đầy gian nan và vất vả
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, toàn bộ tập thể anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Trải qua
05 tháng được đào tạo và thực tập tại công ty, em đã học hỏi và tích lũy được thêm nhiều kinh nghiệm và bài học quý giá giúp em trưởng thành hơn và có sự hiểu biết, cái nhìn rõ nét, chân thực hơn về quá trình thực hiện công việc kiểm toán báo cáo tài chính, từ đó giúp em có thêm tình yêu với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc toàn thể quý thầy cô giáo Học viện Ngân Hàng và toàn bộ tập thể anh chị nhân viên làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HO ẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động 7
1.1.1 Khái ni ệm, bản chất khoản mục chi phí hoạt động 7
1.1.2 K ế toán chi phí hoạt động 12
1.1.3 Sai ph ạm, rủi ro thường gặp với khoản mục chi phí hoạt động 18
1.1.4 Ki ểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí hoạt động 21
1.2 Quy trình ki ểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính 22
1.2.1 M ục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 22
1.2.2 N ội dung kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính 25
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HO ẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN 39
2.1 Khái quát v ề Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển 39
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 42
2.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý của công ty 44
2.1.4 Quy trình ki ểm toán Báo cáo tài chính chung do Công ty TNHH Kiểm toán Qu ốc tế (iCPA) thực hiện 45
Trang 62.2 Th ực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong
ki ểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực
hi ện 49
2.2.1 Quy trình ki ểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ki ểm toán Quốc tế (iCPA) thực hi ện 49
2.2.2 Quy trình ki ểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ki ểm toán Quốc tế (iCPA) thực hi ện đối với một khách hàng cụ thể 57
2.3 Nh ận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) th ực hiện 81
2.3.1 Ưu điểm 81
2.3.2 H ạn chế và nguyên nhân của hạn chế 85
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHO ẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN 90
3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 90
3.2 Gi ải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) th ực hiện 91
3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: 91
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 92
3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 93
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 93
3.4 Ki ến nghị 94
3.4.1 Ki ến nghị với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan 94
3.4.2 Ki ến nghị với Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 94
ến nghị với Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 95
Trang 73.4.5 Ki ến nghị với Khách hàng 96
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
K ẾT LUẬN 98
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PH Ụ LỤC 101
PH Ụ LỤC 01: Chương trình kiểm toán khoản mục CPBH tại iCPA 102
PH Ụ LỤC 02: Chương trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại iCPA 110
Trang 8DANH M ỤC VIẾT TẮT
2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 BGĐ / BOD Ban Giám đốc (Board of Directors)
14 TOD Test of Detail (Kiểm tra chi tiết)
Kiểm toán Việt Nam)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG, BIỂU:
Bảng 1.1 Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu 30 Bảng 1.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với chi phí hoạt động 35 Bảng 2.1 Thông tin tài chính ba năm 2018, 2019, 2020 của iCPA 41 Bảng 2.2 Phân tích sơ bộ BCKQHĐKD năm 2019 – 2020 tại Công ty Cổ
phần EXO
61
Bảng 2.5 Kiểm tra chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 72 Biểu 2.1 Trích giấy tờ làm việc “Duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro
Biểu 2.2 Đánh giá KSNB đối với khoản mục chi phí hoạt động 62 Biểu 2.3 Trích giấy tờ làm việc “ 8340 - Tổng hợp chi phí bán hàng” 66 Biểu 2.4 Trích giấy tờ làm việc “ 8350 - Tổng hợp chi phí quản lý doanh
Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng 15
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng sau mỗi mùa kiểm toán 48
Trang 10L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vào những năm 90 của thế kỉ XX, những cải cách đổi mới nền kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đã được khởi xướng, từ đó khái niệm nền kinh tế thị trường đã bắt đầu nhen nhóm xuất hiện tại Việt Nam Những cải cách này đã tạo ra bước nhảy lớn cho các lực lượng thị trường trong việc phối hợp hoạt động kinh tế giữa các doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ, và cho phép sở hữu tư nhân của các doanh nghiệp nhỏ và tạo ra một sàn giao dịch chứng khoán cho cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đến ngày hôm nay khi nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với quá trình hội nhập quốc tế cũng như sự phát triển về khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO vào năm 2006 Đến năm 2020, nền kinh tế nước ta có nhiều sự chuyển biến khi phải đối diện với đại dịch nhưng đây cũng
là một cơ hội để vươn lên với sự kiện nổi bật là ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA), thúc đẩy thương lượng, ký kết hiệp định về những vấn đề mới như kinh tế số, thương mại điện tử…, đồng thời xây dựng và thông qua những định hướng dài hạn như Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025, Tầm nhìn của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đến năm 2040… Vì vậy trong điều kiện nền kinh
tế phát triển mạnh mẽ như vậy rất cần sự tin cậy lẫn nhau, sự thẳng thắn, trung thực trình bày về tình hình tài chính của mình Đây là yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá, lựa chọn đối tác kinh doanh cả trong và ngoài nước Như vậy, sự ra đời của dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập quốc tế đang được thúc đẩy và không ngừng phát triển như hiện nay
Báo cáo tài chính nói một cách hoa mỹ thì nó là “bộ mặt” của công ty Trong BCTC phản ánh đầy đủ thông tin về tài chính, tình hình kinh doanh và luồng tiền của
Trang 11nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Vì vậy, để phục vụ cho mục tiêu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà quản lý,… thì các doanh nghiệp cần có được những thông tin chuẩn xác, kịp thời, đúng đắn, đáng tin cậy để đưa ra các quyết định kinh tế liên quan đến vận mệnh của doanh nghiệp mình Do đó, kiểm toán BCTC đã xuất hiện để giúp người dùng thông tin có thể kiểm nghiệm được các thông tin trên BCTC đã được đảm bảo ở một mức độ tin cậy cao, bảo đảm tính trung thực, hợp lý và khách quan hay chưa
Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động (CPHĐ) là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC bởi trong mỗi doanh nghiệp, vấn đề được chú trọng trên hết chính là lợi nhuận Doanh nghiệp mong muốn tối đa hóa lợi nhuận cần tối thiểu hóa chi phí đến mức có thể Như vậy, có thể nói CPHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) có sự đa dạng về những nghiệp vụ phát sinh, tuy không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhưng luôn tiềm ẩn những sai phạm dẫn đến ảnh hưởng tới kết quả kiểm toán BCTC Vì vậy, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán khoản mục CPHĐ luôn
là phần hành được quan tâm hàng đầu do đó các công ty kiểm toán tiếp tục hoàn thiện quy trình khoản mục này để đảm bảo kết quả kiểm toán cao nhất Nhận thức được sự quan trọng và mong muốn làm sáng tỏ về vấn đề này, cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA), nên em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo
khóa luận của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC là một trong những đề tài được quan tâm của nhiều học giả lựa chọn làm đề tài khóa luận
- Trần Lê Trang (2010), “Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm
toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện”, luận văn thạc sĩ,
Trang 12đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản và từ đó đưa ra thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam Tác giả cũng nêu lên được ưu, nhược điểm cũng như sự hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị nguồn nhân lực, đồng thời cũng kiến nghị được những giải pháp hoàn thiện quy trình phù hợp với tình hình của công ty Tuy nhiên, luận văn về mặt thực trạng thì tác giả vẫn còn hạn chế về những bằng chứng kiểm toán vì vậy độ xác thực của đề tài không cao, thiếu tính thuyết phục
- Hoàng Thị Thắm (2015), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt
động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện”, khóa luận tốt nghiệp đã nêu ra được lý luận cơ bản về CPHĐ và kiểm toán
CPHĐ trong BCTC sau đó vận dụng vào thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Chuẩn Việt Tác giả cũng đưa ra được những phương pháp và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ, tuy nhiên những giải pháp này còn hơi vượt xa so với thực tế vì vậy rất khó có thể áp dụng
- Lê Thị Thu Hằng (2019), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong
kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện”, khóa luận tốt
nghiệp, trình bày được đầy đủ lý luận cơ bản về CPBH và CPQLDN, quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt theo các bước rõ ràng và bằng chứng kiểm toán có đầy đủ Tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu rất kỹ về thủ tục kiểm toán cũng như các sai phạm, gian lận được phát hiện trong quá trình kiểm toán Nghiên cứu cũng đã đưa ra được giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN và bám sát vào các quy định của Nhà nước, tuy nhiên phần giải pháp chưa
có sự bứt phá vẫn còn mang thiên hướng cũ
- Phạm Phương Thảo, “Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo
tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thực hiện”, luận văn tốt nghiệp, đã
trình bày được những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của khoản mục CPHĐ và quy trình kiểm toán khoản mục trong kiểm toán BCTC Về phần thực trạng của quy trình
Trang 13cạnh đó, tác giả cũng đưa ra được những nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình tại Công ty VACO từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với công ty
Nhìn chung các đề tài đều đã nêu ra được những những lý luận cơ bản về khoản mục CPHĐ; quy trình thực tế của kiểm toán và từ đó đưa ra được những kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện quy trình Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào có cái nhìn toàn diện và tổng thể về kiểm toán khoản mục CPHĐ do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài nên em đã quyết
định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” làm đề tài khóa luận của mình Bài khóa luận của em sẽ tập trung nghiên cứu về
quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Quốc tế (iCPA), từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình để phù hợp hoàn cảnh, điều kiện kinh
tế hiện nay dưới sự phát triển, hội nhập không ngừng cũng như sự ảnh hưởng đại dịch COVID-19 đang diễn ra tác động đến nền kinh tế hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của bài khóa luận là tìm hiểu về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện
Mục tiêu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Làm rõ lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC làm tiền đề để nghiên cứu về thực trạng của quy trình kiểm toán khoản mục này
- Về mặt thực tiễn: Tập trung tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC do iCPA thực hiện
- Qua quá trình tìm hiểu về lý luận cơ bản cũng như việc tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ, khóa luận sẽ nêu lên một số giải pháp để nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC tại iCPA trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay dưới sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
Trang 144 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính: nghiên cứu tài liệu có sẵn, giáo trình, quy định, hệ thống văn bản pháp luật đang được lưu hành, tài liệu nội bộ công ty,…; phỏng vấn; bảng hỏi;…
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: thống kê mô tả;…
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 03 phần chính như sau:
trong kiểm toán báo cáo tài chính
kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện
hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế
Trang 15Bởi vì hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tế về nghề nghiệp nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót Do đó em hy vọng khóa luận tốt nghiệp của em sẽ nhận được sự góp ý và nhận xét chân thành từ quý thầy cô để giúp cho bài khóa luận của em thêm hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021
Sinh viên
Lê Thảo My
Trang 16CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HO ẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động
1.1.1 Khái ni ệm, bản chất khoản mục chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động là những chi phí phát sinh trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp, là chi phí gián tiếp, không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhưng lại tham gia vào xác định kết quả kinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1.1 Chi phí bán hàng
Theo chế độ kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí bán
hàng là những khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cu ng cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, ”
CPBH được xác định chi tiết theo từng nội dung chi phí phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Thông thường, CPBH bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
Trang 17- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ
gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở tài khoản (TK) này
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
1.1.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “ Chi phí quản l
chung c a doanh nghiệp gồm các chi phí v lư ng nhân vi n bộ phận quản l doanh nghiệp (ti n lư ng, ti n công, các khoản phụ cấp, ) bảo hiểm x hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp c a nhân vi n quản l doanh nghiệp chi phí vật liệu v n ph ng, công cụ lao động, khấu hao T C d ng cho quản l doanh nghiệp
Trang 18ti n thu đất, thuế môn bài khoản lập dự ph ng phải thu khó đ i dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy n ) chi phí b ng ti n khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ) ”
CPQLDN được phân loại theo từng nội dung chi phí theo quy định, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Thông thường, CPQLDN bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công
cụ, dụng cụ, (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào CPQLDN; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Trang 19- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu
xe, khoản chi cho lao động nữ,
1.1.1.3 Đặc điểm của chi phí hoạt động
* ặc điểm chung
- CPHĐ là chi phí gián tiếp, không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hay tạo nên giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Cơ sở ghi nhận của CPHĐ là dựa vào chính sách, quy định của Nhà nước và của đơn
vị như quy định về công tác phí, quy định về chi tiếp khách, quy định về quảng cáo, quy định về lương cho bộ phận quản lý và các khoản trích theo lương,
- CPBH và CPQLDN là một trong những cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và thuế TNDN nên khoản mục chi phí này rất nhạy cảm với các gian lận, sai sót có liên quan
- CPBH và CPQLDN là các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD, có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu được phản ánh trên BCĐKT, đặc biệt với các chỉ tiêu như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đây là những yếu tố rất dễ xảy ra gian lận và sai sót
* ặc điểm c a chi phí hoạt động ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC
- Khoản mục CPHĐ có phát sinh nhiều và thường xuyên của doanh nghiệp Vì vậy, trong công tác kiểm toán, do giới hạn thời gian và chi phí nên KTV không thể kiểm tra được hết 100% các nghiệp vụ phát sinh mà phải tiến hành chọn mẫu để kiểm tra Điều này dựa trên xét đoán, kinh nghiệm của KTV nên không thể tránh khỏi rủi ro có thể xảy ra cũng như không phát hiện được các gian lận, sai sót ở khoản mục này
- CPBH và CPQLDN đều bao gồm nhiều loại chi phí nhỏ bên trong như chi phí nhân viên; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Do vậy,
Trang 20yêu cầu cần phải có sự kết hợp với nhau trong kiểm toán các phần hành có liên quan đến khoản mục chi phí này để tạo ra sự hiệu quả trong công tác kiểm toán
- CPHĐ là những chi phí phát sinh có giá trị lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do vậy, trong chi phí hoạt động tồn tại rất nhiều các gian lận và sai sót Điều đó yêu cầu KTV trước khi tiến hành kiểm toán phải tìm hiểu rõ ràng về đặc điểm, quy mô kinh doanh của khách hàng, từ đó có sự xét đoán
về chi phí phát sinh phù hợp với ngành nghề, đặc điểm, quy mô kinh doanh của khách hàng rồi nhanh chóng tìm ra các gian lận, sai sót tồn tại trong khoản mục này
- Trong mỗi doanh nghiệp, việc trình bày chi phí hoạt động là khác nhau Vì vậy, KTV cần tìm hiểu kỹ KSNB trong từng doanh nghiệp để từ đó có thể khoanh vùng được các gian lận và sai sót
- CPHĐ là khoản chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được trình bày trên BCKQHĐKD Vì vậy, khoản mục chi phí này có ảnh hưởng lớn đến BCKQHĐKD của doanh nghiệp Nếu bị sai lệch sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu lợi nhuận và thuế TNDN từ đó dẫn đến số liệu trên BCKQHĐKD sẽ không đảm bảo tính trung thực về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- CPHĐ cũng ảnh hưởng đến các khoản mục trên BCĐKT Một sự thay đổi lớn về chi phí hoạt động sẽ làm thay đổi số dư của tài khoản lợi nhuận, thuế phải nộp,
- CPHĐ phát sinh thường liên quan đến các khoản phải trả ngắn hạn hay các khoản phải trả ngay là những yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao
- Đối với ngân sách thì các chỉ tiêu chi phí là một trong những cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế do đó đòi hỏi đơn vị hạch toán phải tuân thủ theo đúng quy định Điều này đòi hỏi các KTV phải thật cẩn thận, thận trọng trong quá trình kiểm toán các khoản
Trang 21mục này nếu không muốn khách hàng của mình bị truy thu thuế vì hạch toán chi phí không hợp lý, hợp lệ
1.1.2 K ế toán chi phí hoạt động
Khi hạch toán CPHĐ đều cần chú trọng các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến chi phí phải được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu - chi tiền hoặc tương đương tiền
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và các chi phí của những kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu kỳ đó
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong 01 năm tài chính như chính sách khấu hao và phân bổ Trường hợp có sự thay đổi chính sách, phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do, ảnh hưởng của sự thay đổi đó trên thuyết minh BCTC
- Nguyên tắc thận trọng: Là việc xem xét, cân nhắc và phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Kế toán phải phản ánh được các khoản chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí trong tương lai và không đánh giá thấp hơn giá trị của khoản chi phí đó
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin đó thì có thể dẫn đến làm sai lệch đáng
kể trên BCTC và làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên hai phương diện định lượng, định tính và phụ thuộc vào độ lớn, tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 221.1.2.1 Chi phí bán hàng
* Chứng từ kế toán:
- Chi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Hóa đơn đặc thù,
- Chi phí vật liệu, bao bì căn cứ vào Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ,
- Chi bằng tiền khác căn cứ vào Phiếu chi, Phiếu ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ của Ngân hàng,
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
- Kết cấu tài khoản 641 - Chi phí bán hàng:
TK 641 - CPBHBên Nợ
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá
Trang 23+ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
+ Tài khoản 641 – CPBH, có 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 – Chi phí nhân viên; TK
6412 – Chi phí vật liệu, bao bì; TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng; TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6415 – Chi phí bảo hành; TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
* S kế toán:
- Sổ chi tiết tài khoản 641
- Sổ nhật kí chung
Trang 24* Phư ng pháp hạch toán:
(Ngu ồn: webketoan.vn)
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng
1.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Ch ứng từ kế toán:
- Bảng thanh toán tiền lương; Bảng thanh toán BHXH; Bảng phân bổ tiền lương – BHXH,…dùng để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý
Trang 25- Bảng phân bổ vật liệu – công cụ, dụng cụ; Phiếu xuất kho,… dùng để phản ánh chi phí về vật liệu, công cụ xuất dùng cho quản lý
- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ dùng để phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
- Thông báo thuế, Bảng kê nộp thuế, Biên lai thu thuế, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước,… sử dụng để phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp
- Các hóa đơn dịch vụ, Phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng,… được dùng để phản ánh các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài hoặc chi bằng tiền khác
* Tài kho ản sử dụng:
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở thêm các
TK cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối
kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Trang 26- Kết cấu của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 642 – CPQLDN Bên Nợ
- Các CPQLDN thực tế phát sinh trong
kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết)
Bên Có
- Các khoản được ghi giảm CPQLDN;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa được sử dụng hết);
- Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”
+ Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
+ Tài khoản 642 – CPQLDN, có 8 TK cấp 2: TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý;
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý;TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng; TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí; TK 6426 – Chi phí dự phòng;
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
* S kế toán:
- Sổ chi tiết tài khoản 642
- Sổ nhật kí chung
Trang 27* Phư ng pháp hạch toán:
(Ngu ồn: webketoan.vn)
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Sai ph ạm, rủi ro thường gặp với khoản mục chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động là những khoản chi phí thường xuyên phát sinh, có giá trị lớn
và liên quan đến nhiều yếu tố khác như tiền và tương đương tiền, TSCĐ,… do đó dễ
Trang 28xảy ra những sai phạm, rủi ro trong quá trình hạch toán kế toán Một số sai phạm, rủi
ro thường gặp như sau:
* Chi phí phản ánh trên BCTC, trên sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế phát sinh:
- Doanh nghiệp ghi nhận các khoản CPHĐ nhưng không có hóa đơn, chứng từ đi kèm; hoặc nếu có thì hóa đơn, chứng từ không hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; hoặc hạch toán trùng lắp hóa đơn, chứng từ
- Doanh nghiệp hạch toán vào CPHĐ cả những khoản chi phí mà theo quy định không được hạch toán vào chi phí Ví dụ như tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi vượt định mức, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội (dạng từ thiện, trợ cấp,…) hoặc các chi phí khác do các chi nhánh công ty ở nước ngoài phân bổ, chi phí khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế,…
- Nhầm lẫn, sai sót trong việc tính toán, ghi sổ do đó làm chi phí ghi trong sổ, báo cáo
kế toán tăng lên so với số thực tế phát sinh trên chứng từ kế toán
- Doanh nghiệp hạch toán vào CPHĐ những khoản chi mà thực tế chưa phát sinh trong
kỳ kế toán (trích trước chi phí không có cơ sở trích trước hợp lệ như trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; chi phí bảo hành sản phẩm; tiền điện thoại, internet; chi phí bảo hiểm; chi phí lãi vay;…)
- Doanh nghiệp hạch toán vào CPHĐ trong kỳ các khoản thực tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất, độ lớn của khoản chi cần phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh (chi phí cần phân bổ cho kỳ sau nhưng không phân bổ mà hạch toán hết vào chi phí của kỳ này,…)
- Ban lãnh đạo cố tình tăng chi phí nhằm giảm thuế TNDN và lợi nhuận thu được nhằm mục đích nào đó
Trang 29* Chi phí ph ản ánh trên BCTC, trên sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế phát sinh:
- Các khoản thực tế đã chi nhưng không có hóa đơn, chứng từ do bị thất lạc nhưng doanh nghiệp không có biện pháp để giải quyết nên khoản chi này vẫn chưa được ghi nhận vào chi phí trong kỳ
- Khoản chi phí thực tế đã chi tuy nhiên đến cuối kỳ nhân viên được giao nhiệm vụ chưa thực hiện các thủ tục cần thiết để ghi nhận các khoản chi phí này trong kỳ nên dẫn đến các khoản chi phí phát sinh trong kỳ này được ghi nhận giảm sang kỳ sau
- Doanh nghiệp theo dõi và hạch toán các khoản chi cho những công việc chưa hoàn thành trong kỳ kế toán thấp hơn so với thực tế phát sinh mà không có sự điều chỉnh
- Doanh nghiệp hạch toán những khoản chi phí hoạt động phát sinh ở kỳ báo cáo sang
kỳ trước hoặc kỳ sau
- Doanh nghiệp không tiến hành trích trước các khoản chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng việc thanh toán các khoản đó lại được thực hiện vào kỳ sau
* Chi phí bị ghi nhận sai tài khoản:
- Doanh nghiệp đã hạch toán khoản chi phí mà theo quy định những khoản chi này không được hạch toán vào chi phí như: tiền phạt do vi phạm pháp luật; chi đầu tư xây dựng cơ bản; mua sắm TSCĐ;…
- Kế toán phân bổ chi phí điện nước sai giữa các TK 641, TK 642, TK 627
- Doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong việc phân loại và hạch toán các nghiệp vụ chi phí phát sinh, nhầm lẫn giữa các loại chi phí
Tóm lại những sai phạm, rủi ro này gây ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC không còn chính xác và gây ra rủi ro cho KTV Do đó, trong quá trình kiểm toán, KTV
cần phải giảm được rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất có thể và đưa ra được những thông tin trung thực, hợp lý về BCTC của đơn vị được kiểm toán
Trang 301.1.4 Ki ểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí hoạt động
Kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với khoản mục chi phí hoạt động bao gồm toàn
bộ các chính sách kiểm soát, bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được doanh nghiệp xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu KSNB đã đề ra vì đây là khoản mục được các nhà quản lý rất quan tâm đến vì chúng có liên quan mật thiết đến những chỉ tiêu quan trọng trong BCTC
Nội dung công việc KSNB đối với khoản mục chi phí hoạt động bao gồm những công việc sau:
- Xây dựng và ban hành các quy định về quản lý các công việc liên quan đến CPHĐ như quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý các công việc xét duyệt và phê chuẩn chi phí, ghi sổ các khoản chi phí phát sinh,…; quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự, thủ tục thực hiện, xử lý công việc
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực giện các quy định,…
- Tổ chức và kiểm soát hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán
- Một số thủ tục KSNB thường được thiết lập để kiểm soát CPQLDN có hiệu quả như là: thủ tục phê duyệt các cấp thủ tục bất kiêm nhiệm, thủ tục đối chiếu,…
- Lập định mức về chi phí: định mức cho các khoản chi phí dựa trên cơ sở phân tích
hoạt động kinh doanh, nghiên cứu các năm trước,…
- Đơn vị có sự phân công quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận thực hiện các chức năng liên quan đến CPHĐ như sự tách biệt của kế toán tiền và kế toán thủ quỹ,… song phải có sự đối chiếu, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận này
Trang 31- Ban hành các chính sách, thủ tục về trách nhiệm và quyền hạn phê chuẩn đối với các nghiệp vụ phát sinh chi phí thực tế Mọi nghiệp vụ phát sinh cần phải được sự phê duyệt của quản lý đơn vị và kiểm tra việc ghi chép đúng đắn và đúng kỳ
- Đối với các chi phí liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đơn vị cần có những quy chế chặt chẽ từ khâu tiếp nhận và quản lý nhân
sự, theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, tính lương, lập bảng ghi chép
- Đối với các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) hay khấu hao TSCĐ cần có chính sách, các định mức cụ thể đối với từng chỉ tiêu như
kế hoạch, quy định về mua sắm, định mức tiêu hao, phương thức phân bổ các loại vật liệu hay những quy định về khung và tiêu thức khấu hao cho các loại TSCĐ liên quan
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác cũng cần có quy định, định mức, kế hoạch cụ thể nhằm tối thiểu hóa chi phí Cần lưu ý đến các khoản chi phí
dễ xảy ra sai sót như chi phí tiếp khách, hội nghị,… đảm bảo đầy đủ việc phê chuẩn, thực hiện đúng kế hoạch, mục đích cho đến khâu ghi chép vào sổ sách, chứng từ
Bên cạnh những thủ tục trên, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và quy định mô hình doanh nghiệp thì sẽ thiết lập các thủ tục KSNB khác nhau để phù hợp với doanh nghiệp đó Đồng thời, đảm bảo KSNB đối với khoản mục CPHĐ được xây dựng
và thực hiện một cách khoa học, hợp lý, chặt chẽ nhất góp phần đảm bảo thông tin về khoản mục cũng như những thông tin tài chính khác có liên quan đáng tin cậy hơn
1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
1.2.1 M ục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Theo VSA số 200: “Mục tiêu c a kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty
ki ểm toán đưa ra kiến xác nhận r ng BCTC có được lập trên chuẩn mực và chế độ kế toán hi ện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân theo pháp luật liên quan và có phản
Trang 32ánh trung th ực và hợp lý tình hình tài chính c a doanh nghiệp trên các khía cạnh trọng
y ếu hay không”
Mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin trình bày trên BCTC được kiểm toán Đối với khoản mục CPHĐ, mục tiêu chung của kiểm toán khoản mục này là thu thập đầy đủ các bằng chứng có liên quan từ
đó đưa ra kết luận thông tin tài chính liên quan đến CPBH và CPQLDN trong BCTC
có được phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu hay không Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi
kiểm toán những khoản mục khác
Mục tiêu đặc thù khi kiểm toán khoản mục CPHĐ được được xác định trên cơ
sở mục tiêu chung và đặc điểm, bản chất của từng khoản mục hay từng phần hành cụ thể cùng việc phản ánh và theo dõi chúng trong hệ thống kế toán, hệ thống KSNB Mục tiêu cụ thể của kiểm toán CPHĐ là thu thập đầy đủ bằng chứng và thích hợp để đáp ứng 6 cơ sở dẫn liệu (CSDL) cũng như mục tiêu kiểm toán BCTC bao gồm:
- Tính hiện hữu: khẳng định tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến CPHĐ được ghi nhận trong kỳ đều thực sự phát sinh và có liên quan đến đơn vị
- Tính đầy đủ: khẳng định tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến CPHĐ đã được phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận, không bỏ sót một nghiệp vụ nào
- Tính chính xác: đảm bảo các khoản CPHĐ phát sinh trong kỳ đã được ghi sổ theo đúng số đã phát sinh theo chứng từ, hóa đơn gốc, tất cả các CPHĐ đã được ghi nhận phải được cộng sổ, chuyển sổ chính xác
- Tính đúng kỳ: toàn bộ các nghiệp vụ, các chi phí được ghi nhận phải thực sự phát sinh trong kỳ hoặc phát sinh từ kỳ trước nhưng theo quy định phải ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại
Trang 33- Quyền và nghĩa vụ: xem xét việc tuân thủ các quy định, chế độ của pháp luật cũng như của doanh nghiệp vì vậy KTV cần thu thập bằng chứng để chứng minh việc hạch toán CPHĐ của doanh nghiệp có tuân theo những quy định trên hay không
- Trình bày và thuyết minh: hướng tới việc khẳng định toàn bộ các khoản CPHĐ được ghi sổ phải được phân loại chính xác và được hạch toán vào tài khoản phù hợp
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán
Các căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động rất phong phú và đa dạng về
cả hình thức, nguồn gốc và nội dung bao gồm:
- BCTC chủ yếu liên quan đến khoản mục chi phí hoạt động như: BCĐKT, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về KSNB của BCTC nói chung và đối với khoản mục CPHĐ nói riêng
- Các sổ kế toán liên quan đến khoản mục CPHĐ bao gồm sổ kế toán tổng hợp; sổ chi tiết TK 641, TK 642 và các sổ chi tiết các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 152,…
- Các chứng từ gốc kế toán có liên quan đến ghi nhận nghiệp vụ liên quan đến CPHĐ phát sinh và là căn cứ để ghi nhận vào sổ kế toán Ví dụ như:
+ Chứng từ về tiền: Phiếu thu, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản xác nhận, các quyết định kèm theo,…
+ Chứng từ phân bổ chi phí trả trước: Chính sách phân bổ chi phí, bảng tính việc phân
bổ, các chứng từ khác liên quan đến việc hình thành chi phí,…
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Các phiếu xuất – nhập hàng hóa, bảng kê mua hàng,… + Chứng từ về TSCĐ: Chứng từ và quyết định mua sắm liên quan đến việc hình thành TSCĐ, bảng tính phân bổ khấu hao, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý TSCĐ,…
Trang 34+ Chứng từ về lương nhân viên: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, hợp đồng lao động,…
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến khoản mục CPHĐ như kế hoạch bán hàng, chiến lược kinh doanh,…
1.2.2 N ội dung kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Theo VSA số 300, KTV và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả: “Kế hoạch kiểm toán phải
được lập một cách thích hợp nh m đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu c a
cu ộc kiểm toán; phát hiện gian lận, r i ro và những vấn đ ti m ẩn và đảm bảo cho
cu ộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công vi ệc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác v công vi ệc kiểm toán” Việc lập kế hoạch kiểm toán thường được thực hiện qua các
công việc như sau:
Đây là bước đầu tiên nhằm mục đích đánh giá tổng quan về khách hàng để từ đó đưa ra kết luận chấp nhận yêu cầu kiểm toán hay không Nếu không chấp nhận yêu cầu kiểm toán của khách hàng thì đây là bước quan trong để lập kế hoạch tổng quát cho cuộc kiểm toán
Trong giai đoạn này, tùy thuộc vào đây là khách hàng mới hay là khách hàng hiện tại
để tiến hành xem xét các vấn đề
- ối với khách hàng mới:
+ Tìm hiểu các thông tin về khách hàng như: loại hình doanh nghiệp; ngành nghề, quy
mô kinh doanh; hội đồng cổ đông; Ban Giám đốc (BGĐ); sơ đồ tổ chức; đơn vị trực thuộc; thông tin về hoạt động kinh doanh; thông tin về hệ thống kế toán và KSNB; các
Trang 35thông tin về việc kiểm toán trước đây của khách hàng; các công ty con và các công ty liên kết, các bên liên quan;…
+ Tìm hiểu các thông tin bất lợi liên quan đến khách hàng và ban lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
+ Các yêu cầu của khách hàng (dịch vụ yêu cầu, thời hạn phát hành báo cáo,…)
- Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến khách hàng, bao gồm các thông tin liên quan như: môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng, quyền sở hữu và quản lý, các vấn đề của khách hàng liên quan đến pháp luật và các quy định, điều kiện tài chính, các vấn đề
về hệ thống kế toán của khách hàng và báo cáo kiểm toán (BCKT) năm trước của khách hàng
+ Xem xét đến các vấn đề liên quan đến tính độc lập và khả năng cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán đối với khách hàng
+ Xem xét các ý kiến tư vấn và liên hệ KTV năm trước (nếu cần)
+ Xem xét tính độc lập và biện pháp đảm bảo tính độc lập của công ty và thành viên chủ chốt nhóm kiểm toán
- ối với khách hàng cũ:
+ Tìm hiểu các thay đổi của khách hàng so với năm trước như vấn đề về cổ đông, hội đồng quản trị, kế toán,…
+ Các vấn đề lưu ý từ cuộc kiểm toán trước
+ Tìm hiểu các thông tin bất lợi liên quan đến khách hàng và ban lãnh đạo thông qua các phương tiện đại chúng
+ Các yêu cầu của khách hàng (dịch vụ yêu cầu, thời hạn phát hành báo cáo,…)
+ Đánh giá các vấn đề liên quan đến khách hàng, bao gồm các thông tin liên quan: quyền sở hữu và quản lý, các vấn đề của khách hàng liên quan đến pháp luật và các
Trang 36quy định, điều kiện tài chính, các vấn đề về hệ thống kế toán của khách hàng và BCKT năm trước của khách hàng
+ Xem xét năng lực chuyên môn, khả năng thực hiện hợp đồng, tính chính trực của khách hàng và các vấn đề trọng yếu khác
+ Xem xét tính độc lập và biện pháp đảm bảo tính độc lập của công ty và thành viên chủ chốt nhóm kiểm toán
Sau khi thực hiện các bước đánh giá và chấp nhận khách hàng, Công ty sẽ đánh giá
mức độ rủi ro của hợp đồng để từ đó đưa ra kết luận chấp nhận khách hàng hay không KTV sẽ đi đến quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán Để thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV phải soạn dự thảo hợp đồng và cùng trao đổi giữa hai bên Khi có sự
thống nhất giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán phải được trình cho Giám độc hoặc Phó Giám đốc ký kết Tiếp đó, Công ty tiến hành thiết lập nhóm kiểm toán thích hợp cho hợp đồng kiểm toán có đủ năng lực chuyên môn, tính độc lập và chính trực; đảm bảo hiệu quả cho cuộc kiểm toán và tuân thủ theo các chuẩn mực chung được thừa nhận Tuy nhiên, BGĐ vẫn là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ cuộc kiểm toán
* Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
- Thu thập thông tin ban đầu của khách hàng liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN Ví dụ như: ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp,…
- Tìm hiểu về hệ thống kế toán:
+ Hoạt động kế toán của doanh nghiệp của đơn vị được tổ chức như thế nào, hình thức
sổ kế toán, sự phát triển hệ thống kế toán quản trị như thế nào, chế độ kế toán áp dụng + Những quy định của doanh nghiệp về hạch toán CPHĐ: quy định hạch toán lương, thưởng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp Các quy định về công tác phí, hoa hồng, tiếp thị, các định mức về chi phí bảo hành, điện, nước, điện thoại
Trang 37+ Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toán CPHĐ đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào,…
* Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
- Tìm hiểu hệ thống báo cáo theo yêu cầu mà doanh nghiệp phải lập, các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng, các loại ước tính kế toán, đồng tiền ghi nhận sổ kế toán được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC
- Tìm hiểu các phương thức bán hàng: bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho, bán hàng theo hình thức chuyển hàng trực tiếp tại kho, bán hàng đại lý, bán lẻ hàng hóa, xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác sản phẩm, hàng hóa,… Nắm được các phương thức bán hàng của doanh nghiệp sẽ giúp KTV có được sự hiểu biết về hoạt động bán hàng nói chung cũng như các yếu tố chi phí cấu thành nên CPBH như: chi phí hoa hồng đại lý, chi phí hoa hồng xuất khẩu ủy thác,…
- Tìm hiểu về chính sách bán hàng: Chính sách bán hàng quy định các yếu tố cơ bản như: giá cả của từng mặt hàng; hình thức thanh toán; cách thức giao nhận hàng hóa; chính sách đổi trả hàng trong trường hợp hàng hóa bán ra không đúng quy cách; các chương trình chăm sóc khách hàng; chương trình giảm giá, khuyến mãi,… Việc tìm hiểu chính sách bán hàng của doanh nghiệp giúp cho KTV đánh giá được tính hợp lý các khoản mục chi phí phát sinh có phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp hay không?
- Tìm hiểu chính sách bảo hành sản phẩm, hàng hóa: KTV cần tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chính sách bảo hàng như: danh mục những sản phẩm được bảo hành và không được bảo hành, thời hạn bảo hành, điều kiện để sản phẩm bảo hành,…
- Tìm hiểu chính sách khác như: chi trả lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương; chính sách phân bổ NVL, CCDC; chính sách quản lý, sử dụng và trích lập khấu hao TSCĐ cho hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp để phục vụ cho việc kiểm tra những khoản mục chi phí cấu thành
Trang 38* Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
KTV dựa vào BCĐKT, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC lấy làm cơ sở phân tích sơ
bộ BCTC Đối với khoản mục CPHĐ cần quan tâm đến những vấn đề sau:
+ Phân tích tình hình biến động chi phí hoạt động so với năm nay so với năm trước
+ Phân tích chênh lệch chi phí hoạt động thực tế với mức kế hoạch đề ra trong năm của doanh nghiệp và xem xét mối quan hệ giữa chi phí hoạt động với các chỉ tiêu khác trên BCTC như: doanh thu, giá vốn, tổng tài sản, tổng chi phí,… Tính tỉ lệ trên doanh thu thuần: CPBH/DTT; CPQLDN/DTT của năm trước đã kiểm toán và năm nay chưa kiểm toán và tính biến động tương đối, tỷ lệ % biến động
Từ những biến động của các thông tin liên quan đến chi phí hoạt động, KTV sẽ tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá rủi ro có thể xảy ra đối với khoản mục chi phí hoạt động từ
đó đưa ra phạm vi kiểm toán
- Căn cứ vào những thông tin thu thập được, KTV đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng về cả mặt thiết kế và vận hành, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát của doanh nghiệp
là cao, trung bình hay thấp, đưa ra các mức rủi ro tiềm tàng cho khoản mục chi phí hoạt động
- Quy trình đánh giá rủi ro: các nhà quản lý xác định rủi ro liên quan đến khoản mục CPHĐ như thế nào có cách xử lý
- Giám sát các hoạt động kiểm soát
- Từ đó, đưa ra kết luận về rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán: là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC vẫn còn sai sót trọng yếu Mô hình rủi ro kiểm toán được áp dụng:
AR = IR x CR x DR
Trang 39+ IR (Inherent risk): Rủi ro tiềm tàng
+ CR (Control Risk): Rủi ro kiểm soát
+ DR (Detection Risk): Rủi ro phát hiện
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, xác định mức trọng yếu được coi là một trong những công việc quan trọng nhất và chỉ được thực hiện bởi các KTV cấp cao Các bước thực hiện xác định mức trọng yếu bao gồm:
- Xác định mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ BCTC dựa trên một tỷ lệ nhất định của một trong số các chỉ tiêu như lợi nhuận trước thuế, DTT, tổng chi phí, tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 1.1: Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu
- Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là giá trị sai sót lớn nhất có thể bỏ qua mà không cần tìm hiểu nguyên nhân do nó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Đối với từng khoản mục trên BCTC trong đó có cả CPBH và CPQLDN, ngưỡng sai sót này được xác định tối đa bằng 4% mức trọng yếu thực hiện
Trang 40Trên cơ sở xác định mức trọng yếu, KTV cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán đối với các khoản mục Từ đó, KTV dựa vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhầm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Khi đã chấp nhận kiểm toán tại KH, KTV sẽ phải soạn thảo hợp đồng kiểm toán với những điều khoản hợp đồng theo như thảo luận giữa hai bên, đồng thời kí kết hợp đồng
kiểm toán
* Thi ết kế chương trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành hai loại: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản…
* Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục: Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát
- Tìm hiểu KSNB đối với khoản mục chi phí hoạt động
KTV hình dung quy trình nghiệp vụ kiên quan đến chi phí hoạt động như quy trình xét duyệt, quy trình thanh toán các khoản chi phí,… đồng thời thu thập các văn bản tài liệu liên quan đến KSNB các khoản mục chi phí hoạt động của đơn vị của khách hàng như quy định về duyệt chi, định mức chi phí kế hoạch trong năm, chính sách lương, thưởng, phụ cấp đối với nhân viên và văn bản quy định cách hạch toán các nghiệp vụ chi phí phát sinh KTV so sánh quy trình lý tưởng và quy trình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đánh giá và kết luận thiết kế KSNB của doanh nghiệp là mạnh hay yếu
- Theo VSA số 500 quy định: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập b ng