1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nlv L Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội
Tác giả Hồ Thị Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tuấn Duy
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 72,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Trường Đại học Thương mại Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1 1 1 Dưới góc độ lý t[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

1.1.1 Dưới góc độ lý thuyết:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, cạnhtranh luôn là yếu tố tất yếu Để tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường thìmỗi doanh nghiệp phải định ra cho mình một chiến lược kinh doanh có hiệu quả Bất kỳmột doanh nghiệp thuộc nghành sản xuất nào, mục tiêu hàng đầu cũng là lợi nhuận Mà

để đạt được điều đó thì mục tiêu quan trọng nhất là phải hạ thấp được giá thành sảnphẩm Muốn hạ thấp được giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải hạ thấp được chiphí, trong đó chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng không thểthiếu Đặc biệt trong những ngành xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu chiếm một

tỷ trọng lớn 60% - 70% giá trị công trình, nó cũng là một bộ phận quan trọng của hàngtồn kho và khó bảo quản nhất Do đó, việc hạch toán vật liệu vào chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm là cần thiết và là một bộ phận trọng tâm trong nội dung công tác kếtoán của doanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệudoanh nghiệp sẽ thấy được những ưu, khuyết điểm của mình từ đó tìm ra được nhữngnguyên nhân và đưa ra được các giả pháp để có thể quản lý và sử dụng vật liệu mộtcách hiệu quả và tiết kiệm nhất

1.1.2 Dưới góc độ thực tiễn:

Chi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nộihoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công các công trình công nghiệp, dândụng Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liêu rất được công ty quan tâm, chú trọngnhằm đảm bảo cho việc quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và có hiệu quả Mặtkhác, đã có những chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành về mặt lý thuyết nhưngthực tế áp dụng vẫn còn những vướng mắc cần được làm rõ và hoàn thiện hơn Nhậnthức được vấn đề này, thực tế qua quá trình thực tập tại chi nhánh Xây lắp và mộc nội

Trang 2

thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà nội em đã lựa chọn tìm hiểu về Kế toánNguyên liệu vật liệu.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phầnxây dựng số 1 Hà Nội em đã chọn đề tài “Kế toán NLVL xây dựng tại Chi nhánh Xâylắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội”

Do chi phí nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong tổng chi phí sở dụng để sảnxuất sản phẩm Nên việc nghiên cứu và tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp là rất cần thiết Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toánNLVL xây dựng tại doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán NLVL tại doanh nghiệp

- Xác định đặc điểm NLVL, kế toán NLVL tại doanh nghiệp

- Hạch toán NLVL tại doanh nghiệp

- Ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán NLVL tại doanh nghiệp

- Giải pháp

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận, việc nghiên cứu nhằm củng cố, hệ thống lại kiến thức về kếtoán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời hoàn thiện thêm kiếnthức về kế toán nguyên vật liệu mà em đã được học khi trong thời gian ngồi trên ghếnhà trường

-Về mặt thực tiễn, việc nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tạiChi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội nhằm tìmhiểu, phát hiện và đánh giá về những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế trongcông tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty, từ đó, đưa ra những ý kiến đề xuất vớimong muốn sẽ đóng góp được một phần công sức nhằm hoàn thiện công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán nguyên liệu vật liệu xây dựng tại Chinhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

Trang 3

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu kế toán nguyên liệu vật liệu trong phạm vimột doanh nghiệp, đó là Chi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xâydựng số 1 Hà Nội.

- Phạm vi về thời gian: Số liệu kế toán NLVL xây dựng trong tháng 3 năm 2011

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của kế toán NLVL trong công ty

1.5.1 Một số khái niệm và phân loại NLVL.

1.5.1.1 Một số khái niệm.

a) Các khái niệm về tài sản:

– Khái niệm tài sản: Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho

những lợi ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ chohoạt động kinh doanh của đơn vị Nói cách khác, tài sản là những thứ hữu hình hoặc vôhình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãn các điều kiện:

+ Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị

+ Có giá trị thực sự đối với đơn vị

+ Có giá phí xác định

– Khái niệm Tài sản ngắn hạn: Là loại tài sản phản ánh toàn bộ giá trị của các

loại tài sản lưu động của doanh nghiệp Đặc điểm của loại tài sản này là thời gian luânchuyển ngắn, thường là trong vòng một chu kỳ kinh doanh hay trong vòng một năm.Tài sản lưu động bao gồm nhiều loại, với tính chất, công dụng… khác nhau

– Khái niệm hàng tồn kho: Theo chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho có nêu: Hàng

tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; NLVL, CCDC để sử dụng trong quátrình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Trang 4

+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm.

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường

+ Chi phí dịch vụ dở dang

– Khái niệm NLVL: Nguyên liệu vật liệu là tư liệu lao động và là một trong ba

yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất khinhdoanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu NLVL chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ mộtlần vào giá trị sản phẩm mới tạo rahoawcj vào chi phí kinh doanh trong kỳ

b) Các khái niệm về giá:

– Giá gốc hàng tồn kho: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại

Các phương pháp xác định giá gốc:

* Giá gốc vật liệu nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho

+ Giá gốc của NLVL mua ngoài

Giá gốc

Giá muachưa cóthuế

+

Các khoảnthuế khôngđược hoànlại

+

Các chi phíthu muathực tế

_

Các khoảnCKTM,giảmgiá hàngmua

+ Giá gốc NLVL do DN tự gia công, chế biến

Giá gốc

NLVL

=

Giá gốc NLVLxuất gia công,chế biến

+

Các chi phí giacông, chế biến

+ Giá gốc NLVL thuê ngoài gia công chế biến

Trang 5

Giá gốc

Giá gốc NLVLxuất thuê ngoàigia công, chếbiến

+

Chi phí vậnchuyển, bốc

dỡ về và đếnnơi chế biến

+

Số tiền phải trảcho người nhậngia công chếbiến

+ Giá gốc NLVL nhận vốn góp

Giá trị NLVL nhận vốn góp là giá trị được các bên tham gia góp vốn chấpthuận

+ Giá gốc của phế liệu thu hồi

Giá gốc của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho hoặc giá

có thể bán được

* Giá gốc vật liệu xuất kho:

+ Tính theo phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này đòi hỏi DN phải quản lý theo dõi NLVL theo từng lôhàng, khi xuất kho NLVL thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơngiá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho

+ T ính theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:

Giá thực tế

NLVL xuất

kho

=

Số lượng NLVLxuất kho

x

Đơn giá thực tếbình quân

Trong đó:

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Đơn giá thực tế bình quân có thể được tính sau mỗi lần nhập cũng có thể đượctính cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ)

Đơn giá

thực tế

bình quân

=

Trang 6

+ Tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập khocủa từng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho trước thì xuất trước.Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, sốcòn lại được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Như vậy, giá thực tế củaNLVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các lần sau cùng

+ Tính theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập khocủa từng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho sau thi xuất trước Sau

đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tínhtheo đơn giá thực tế nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng,

số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tếcủa NLVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các lần nhập đầukỳ

– Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chiphí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá trị thuần có

thể thưc hiện

HTK

=

Giá ước tính củaHTK

_

Chi phí ƯT để hoàn thành SP

và chi phí ƯT cần thiêt chotiêu thụ HTK nay

- Dự phòng giảm giá NVL

Theo quy định của chuẩn mực, cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thựchiện được của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá NVL tồnkho Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc củaNVL tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phònggiảm giá NVL tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng loại NVL tồn kho

Nguyên liệu, vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm khôngđược đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được

Trang 7

bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm Khi có giảm giá NVL mà giáthành sản xuất sản phẩm cao hơn trị giá thuần có thể thực hiện được thì NVL tồn khođược đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thểthực hiện được của NVL tồn kho cuối năm đó Nếu cuối kỳ kế toán năm nay, khoản dựphòng giảm giá NVL tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lập cuối kỳ kế toánnăm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập

1.5.1.2 Phân loại nguyên liệu vật liệu xây dựng

- Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm như: xi măng,sắt thép, cát sỏi…

- Nguyên liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thànhnên thực thể chính tạo ra sản phẩm mà có tác dụng phụ như tăng chất lượng sản phẩm,tăng giá trị sử dụng của sản phẩm như: đinh, que hàn …

- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong qúatrình sản xuất kinh doanh Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất cũng chỉ đượccoi là vật liệu phụ nhưng do tính chất lý hoá khác nhau nên cần quản lý và hạch toánriêng Bao gồm: xăng, dầu điezen, dầu mazut, dầu chì …

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua

về để phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ chohoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu đang trongquá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi trongquá trình thanh lý tài sản cố định

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu về kế toán nguyên liệu vật liệu

1.5.2.1 Yêu cầu quản lý NLVL.

NLVL là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuấtkinh doanh ở các doanh nghiệp, giá trị NLVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng

Trang 8

chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vậtliệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giáthành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Quản lý ở khâu thu mua: Đòi hỏi quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách,phẩm chất, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như việc thực hiện kế hoạchthu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất của doanh nghiệp

- Quản lý ở khâu bảo quản: Phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi đầy đủ mọiphương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản với từng loại nguyên vật liệu tránh

hư hỏng mất mát đảm bảo an toàn vật liệu

- Quản lý ở khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hànhliên tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ Phải dự trữ NVL đúng mức tối đa, tốithiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất

- Quản lý ở khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở cácđịnh mức, dự toán chi phí vật liệu trong sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ chodoanh nghiệp

1.5.2.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu:

* Phương pháp ghi thẻ song song: Sơ đồ 1(phụ lục)

* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Sơ đồ 2 (phụ lục)

* Phương pháp sổ số dư: Sơ đồ 3 (phụ lục)

1.5.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu.

a) Các chứng từ nhập, xuất nguyên liệu vật liệu

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Hóa đơn GTGT (bên bán lập)

Trang 9

b) Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu:

b1) Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thương xuyên

* Tài khoản sử dụng: TK 151, 152, 331, 133, và một số TK khác có liên quan

- TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Hàng mua đang đi đường bao gồm NLVL CCDC, hàng hóa mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của DN còn đang trên đường vận chuyển, hoặc đã về đến DN nhưng đangchờ kiểm nhận nhập kho

Kết cấu TK 151

Bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường

Bên Có: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã

chuyển giao thẳng cho khách hàng

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang đi đường (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

- TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm NLVL theogiá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tùy theo phương diện quản lý vàhạch toán của từng đơn vị

Kết cấu TK 152

Bên Nợ: - Trị giá thực tế của NLVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài

gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá NLVL thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: - Trị giá thực tế của NLVL xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh để

bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn

- Trị giá NLVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

Số dư Nợ: Phản ánh giá trị NLVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Trang 10

- TK 1526: Thiết bị xây dựng cơ bản

* Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 4 (phụ lục)

b2) Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

* Tài khoản sử dụng: TK 151, 152, 661, và các TK liên quan

- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Bên Nợ: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường đầu kỳ

Số dư Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường

- Tài khoản 152 – Nguyên liệu vật liệu

Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ

Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế NLVL tồn kho đầu kỳ

Số dư Nợ: Giá trị thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ

- Tài khoản 611 – Mua hàng

Bên Nợ: Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NLVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

Giá gốc hàng hóa, NLVL,CCDC mua vào trong kỳ, hàng hóa bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NLVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

Giá gốc hàng hóa, NLVL,CCDC sử dụng trong kỳ hoắc hàng hóa xuất bán Giá gốc hàng hóa, NLVL,CCDC mua vào trả lại người bán, được giảm giá

a) Hình thức kế toán nhật ký chung: Sơ đồ 6 (phụ lục)

b) Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái: Sơ đồ 7 (phụ lục)

c) Hình thức sổ chứng từ ghi sổ: Sơ đồ 8 (phụ lục)

d) Hình thức Nhật ký chung từ: Sơ đồ 9 (phụ lục)

e) Hình thức kế toán trên máy vi tính: Sơ đồ 10 (phụ lục)

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI NHÁNH XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp điều tra:

Trong phiếu điều tra là một hệ thống các câu hỏi đóng hoặc mở và các câu hỏitrong phiếu điều tra phải dễ hiểu, không mang tính trừu tượng Nội dung các câu hỏitrong phiếu điều tra phải hướng tới các vấn đề có liên quan đến mục tiêu của cuộc điềutra Do vậy nội dung của các câu hỏi trong phiếu điều tra phải tập chung chủ yếu vàocác vấn đề có liên quan đến kế toán nguyên liệu vật liệu như các vấn đề về hình thức kếtoán, chứng từ sử dụng, sổ kế toán

Phiếu điều tra được phát cho các nhân viên có liên quan đến công tác kế toánnguyên vật liệu: Số phiếu điều tra được phát ra 5 phiếu và số phiếu thu về là 5 phiếu.Kết quả thu được từ phiếu điều tra sẽ là cơ sở để xác định được thực trạng của hoạt

động kế toán nguyên vật liệu của công ty Bảng 2.1 - Mẫu phiếu điều tra vả Bảng 2.2 –

bảng tổng hợp kết quả điều tra (phụ lục)

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn:

Phương pháp phỏng vấn này đòi hỏi cả người phỏng vấn và người được phỏngvấn phải có trình độ chuyên môn nhất định về lĩnh vực được đề cập trong cuộc phỏngvấn Phương pháp này chịu ảnh hưởng rất lớn bởi mối quan hệ tình cảm của người đượcphỏng vấn và người phỏng vấn Do đó trong cuộc phỏng vấn cần tạo ra tâm lý thoải máigiữa hai người, có như vậy thì cuộc phỏng vấn mới đạt được kết quả tốt Cần chuẩn bịnội dung các câu hỏi sẽ dùng trong cuộc phỏng vấn Trước khi thực hiện các cuộcphỏng vấn cần thông bao trước, để họ có thể sắp xếp được thời gian và chuẩn bị về mặtnội dung của cuộc phỏng vấn

Các cuộc phỏng vấn được thực hiện tại văn phòng công ty và số người đượcphỏng vấn là 3: gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ kho Nội dung của các cuộc

Trang 12

phỏng vấn chủ yếu xoay quanh các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán, việc hạchtoán nguyên vật liệu tại công ty.

Để các thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn có ích và dễ sử dụng, đòi hỏiviệc ghi chép thông tin trong quá trình phỏng vấn chính xác, theo hệ thống và có thểphân chia thành từng chủ đề, để sau nay có thể sử dụng được một cách có hiệu quả Cácthông tin thu được từ cuộc phỏng vấn sẽ là cơ sở để đánh giá được thực trạng công kếtoán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty

2.1.3.Phương pháp quan sát thực tế.

Thực chất của phương pháp nay là hoạt động tìm hiểu, học hỏi quy trình thựchiện kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty Nó baogồm việc tìm hiểu cách thức lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, việc vận dụng tàikhoản kế toán để định khoản, việc quản lý, ghi chép và bảo quản sổ kế toán tổng hợp vàcác sổ kế toán chi tiết có liên quan đến nguyên vật liệu

2.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Thông qua kết quả thu được từ quá trình quan sát, học hỏi và từ các phiếu điềutra phỏng vấn và các ý kiến đóng góp của các chuyên gia em đã sử dụng một số phươngpháp như phân tích, so sánh, đối chiếu giữa các số liệu thực tế của công ty với cácchuẩn mực, chế độ kế toán cũng như kiến thức đã học được từ đó đưa ra những đánhgiá, nhận xét nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán NLVL tại công ty

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình:

Qua quá trình khảo sát điều tra tại chi nhánh Xây lắp và mộc nôi thất – Công ty

cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội và tìm hiểu một số thông tin trên trang web của công tywww.hacc1.com.vn em có một số điểm khái quát về công ty như sau:

- Tên doanh nghiệp: CN xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số

1 Hà Nội

- Địa chỉ: Số 59 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: 04 39 426 905 FAX: 04 39 426 974

Trang 13

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là doanhnghiệp nhà nước hạng I thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sânbay, bến cảng), thủy lợi (đê, đập, kênh, mương), bưu điện, các công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, dường dây, trạm biến áp

+ Dầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch(lữ hành nội địa, quốc tế).+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh các khu đô thị, khu công nghiệp

- Quy mô của doanh nghiệp:

+Tổng số vốn: 60.000.000.000 đồng+Tổng số lao động chính thưc của chi nhánh là 35 người

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở chi nhánh (phụ lục)

Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán chi nhánh (phụ lục)

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán NLVL tại chi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội.

2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong doanh nghiệp:

a) Đặc điểm cơ cấu tổ chức:

Hệ thống bộ phận quản lý trong chi nhánh công ty được bố trí từ cao xuống thấpxong đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi bộ phận phụ trách một nhiệm vụnhưng lại có chung một mục tiêu là phát triển công ty Các phòng ban lãnh đạo củacông ty đều hoạt động và tập trung phần lớn tại trụ sở chính Tại đây các kế hoạch sảnxuất, các chiến lược được đưa ra để bàn bạc trao đổi và đưa ra quyết định Sau đó nóđược đưa xuống cấp dưới - những người có trách nhiệm thực hiện các quyết định Các

cá nhân được giao nhiệm vụ, trách nhiệm và chỉ giải quyết các công việc trong phạm viquyền hạn của mình Sự gắn bó mật thiết giữa cấp trên và cấp dưới là yếu tố quan trọng

để đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý, điều hành và cũng kịp thời ngăn ngừanhững sai phạm, đưa ra phương án giải quyết phù hợp

b) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán ở Chi nhánh gồm 10 người, và có trình độ đại học là 10 người

Trang 14

Xuất phát từ chức năng của phòng kế toán là giám sát toàn bộ quá trình SXKD

và tính toán kết quả kinh doanh, tham mưu cho ban giám đốc và hội đồng quản trị vềmọi mặt trong quá trình sản xuất và kinh doanh Vì vậy, công ty Cổ phần Xây dựng số

1 Hà Nội đã rất coi trọng đến đội ngũ kế toán viên Tất cả các kế toán viên của công tyđều phải trải qua kỳ sát hạch nghiêm túc trước khi vào làm việc tại công ty và mọingười đều có trình độ đại học, nắm vững các kiến thức kế toán

Để đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả của bộ máy kế toán, bộ máy kế toán củacông ty đã được tổ chức theo cơ cấu hợp lý Công ty đã áp dụng hình thức công tác kếtoán phân tán Hàng tháng, hàng quý, chi nhánh nộp báo cáo về Công ty

2.2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:

a) Nhân tố môi trường tự nhiên:

Ngành xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời làm cho công tác quản lý, bảoquản, sử dụng vật tư phức tạp, dễ mất mát, hư hỏng Chính vì vậy công ty cần có cácphương án thi công phù hợp để thích nghi với điều kiện môi trường, từ đó có thể giúptiết kiệm chi phí, tránh hao hụt, hư hỏng vật liệu

b) Môi trường kinh tế - xã hội:

Với mục tiêu chung của Đảng và nhà nước trong những năm tới đưa nước ta cơbản trở thành nước công nghiệp thì vai trò của ngành công nghiệp xây dựng cơ bảncàng quan trọng Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiệnđại hóa, khôi phục lại các nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống cũng như nhà cửaphục vụ cho đời sống, cho hoạt động sản xuất của xã hội Hiện nay, chi phí đầu tư choxây dựng cơ bản (chi phí NLVL chiếm 60% - 70% tổng chi phí) chiếm tỷ trọng lớntrong tổng Ngân sách Nhà nước và của mỗi doanh nghiệp, hoạt động xây dựng cơ bảnphát triển mạnh diễn ra thường xuyên, liên tục, hàng ngày, hàng giờ

c) Nhân tố khoa học - công nghệ:

Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật,công nghệ được áp dụng vào tất cả các ngành, các lĩnh vực, trong đó có cả nhành xâydựng cơ bản Các máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại được sử dụng nhiều trong quá

Trang 15

trình quản lý và thi công giúp cho việc quản lý và sử dụng vật tư một cách hiệu quả vàtiết kiệm hơn.

Chính vì vậy, để tạo được lợi thế trong cạnh tranh, tiết kiệm chi phí, doanhnghiệp cần nắm bất kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

d) Quy định của chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành:

Hoạt động của các doanh nghiệp đều chịu sự chi phối của các chế độ, chính sáchcủa Nhà nước, đặc biệt là quy định của chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành Mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán theo quy định đó nên doanh nghiệpcũng phải tìm hiểu, thực hiện theo chế độ, chuẩn mực đã ban hành

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập

2.3.1 Khái quát về tổ chức kế toán NLVL tại CN Xây lắp và mộc nội thất – Công

ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

2.3.1.1 Tổ chức kế toán:

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài chính banhành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006

- Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế GTGT

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

2.3.1.2 Đặc điểm NLVL xây dựng

CN Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội là một đơn

vị xây lắp nên NLVL chủ yếu là do công ty mua ngoài dùng cho mục đích kinh doanhxây lắp NLVL trong ngành xây lắp như sắt, thép, xi măng gạch cát… phần lớn vậnmang đặc điểm chung của NLVL như trong các ngành sản xuất khác là khi tham giavào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp, NLVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ

Trang 16

Nguyên vật liệu sử dụng trong công ty có nhiều chủng loại, nhiều thứ và mỗiloại có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty đãphân loại các loại nguyên vật liệu theo những nhóm chính như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia

công, chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm như: Xi măng, sắt, thép,gạch, cát,…

- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong

quá trình sản xuất, kinh doanh và được sử dụng để kết hợp với nguyên vật liệu chính đểhoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảođảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc được sử dụng để phục vụ chonhu cầu kỹ thuật, quản lý như: Đinh, que hàn, dầu bôi trơn máy móc,…

- Nhiên liệu: Là các loại năng lượng được Công ty sử dụng trong quá trình sản

xuất kinh doanh, chủ yếu làm nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của TSCĐnhư: Xăng, điezen, Mazut, dầu chì, dầu bảo ôn…

- Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư sử dụng cho hoạt động thay thế, bảo dưỡng

tài sản cố định

2.3.1.3 Về tổ chức kế toán NLVL

a) Chứng từ kế toán tại công ty

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Biên bản giao nhận hàng

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Hóa đơn GTGT (bên bán lập)

b) Tài khoản sử dụng:

Tại CN Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thường xuyên phản ánh quátrình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp

Trang 17

* TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

TK 152 – NLVL được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm tồnkho các loại nguyên liệu, vật liệu của công ty tại kho theo giá thực tế

Do khối lượng và chủng loại nguyên vật liệu của công ty tương đối nhiều vàphong phú nên TK 152 được mở thành những tài khoản chi tiết theo từng nhóm vật tư

Ví dụ: Công ty có các tài khoản chi tiêt:

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Tk 331: phải trả cho người bán

TK 311: Vay ngắn hạn

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến việc xuất kho NLVL phục vụ cho hoạtđộng sản xuất, Công ty sử dụng các tài khoản sau:

TK 621: Chi phí NLVL trực tiếp

TK 623: Chi phí máy thi công

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

c) Sổ kế toán sử dụng:

- Thẻ kho

Trang 18

- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái

- Sổ chi tiết các tài khoản: dùng để phản ánh chi tiết các nghệp vụ kinh tế phát

sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánhđược số tiền trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản,vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và làcăn cứ để lập báo cáo tài chính

- Sổ cái các tài khoản: được mở riêng cho từng tài khoản Mỗi tài khoản được

mở một trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ítcủa từng tài khoản

2.3.2 Quy trình kế toán NLVL xây dựng tại chi nhánh Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội.

2.3.2.1 Quy trình kế toán chi tiết NLVL xây dựng tại CN xây lắp và mộc nội thất

Để đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty, kế toán chi tiết NLVL, phải thực hiệntheo từng kho, từng loại, từng nhóm NLVL, được tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng

kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Công ty thực hiện kế toán chi tiết NLVL xây dựng theo phương pháp ghi thẻsong song Sơ đồ 1(phụ lục)

Trang 19

Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm traviệc ghi chép Thẻ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho Sau mỗi lần kiểm kê phải tiếnhành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ

quy định Xem Bảng 2.3 – Mẫu thẻ kho các loại vật liệu (phụ lục)

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết NLVL để tính ra tổng số nhập,tổng số xuất và số tồn của từng thứ NLVL rồi đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho, lậpBảng tổng hợp chi tiết NLVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN) Xem

Bảng 2.4 – Mẫu sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu (phụ lục).

Bảng tổng hợp chi tiết NLVL, CCDC, SP, HH được lập vào cuối tháng trên cơ

sở tổng hợp số liệu dòng cộng của các sổ chi tiết NLVL, CCDC, SP, HH, mỗi sổ chi tiết

NLVL, CCDC, SP, HH được ghi một dòng vào Bảng tổng hợp chi tiết Xem Bảng 2.5 – Mẫu bảng tổng hợp chi tiết NLVL, CCDC, SP, HH (phụ lục).

2.3.2.2 Quy trình kế toán tổng hợp NLVL xây dựng tại CN xây lắp và mộc nội thất.

Trang 20

Biên bản giao nhận hàngHóa đơn GTGT

Phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm

Là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh xây lắp với mục tiêu chất lượng là hàngđầu, vì thế khi nhập một lượng vật tư để sử dụng thi công công trình bao giờ cũng cóyêu cầu về vật tư để biết được công trình đó cần loại vật tư nào, số lượng là bao nhiêu

và khi số vật tư đó có đúng chủng loại và chất lượng yêu cầu hay không Các đội thicông và ban chỉ huy căn cứ vào nhiệm vụ thi công tại công trường tiến hành tính toánlượng vật tư cần thiết để phục vụ thi công và lập phiếu yêu cầu mua vật tư gửi về phòng

Kỹ thuật thi công Xem Bảng 2.6 - Mẫu phiếu yêu cầu mua vật tư (phụ lục)

Sau khi được xác nhận của Giám đốc và các phòng ban, nhân viên phòng kỹthuật thi công tiến hành đi mua vật tư Khi mua vật tư thì nhân viên thu mua vật tư cầnxem xét chất lượng vật tư và giá cả với nhà cung cấp, nếu nhất trí thi hai bên làm Hợpđồng kinh tế Khi vật tư về thi cán bộ vật tư và ban chi huy công trường cùng thủ kho

tiến hành kiểm nghiệm về chất lượng, chủng loại, quy cách vật tư Xem Bảng 2.7 Biên bản kiểm nghiệm vật tư (phụ lục)

-Khi số vật tư đã đảm bảo chất lượng, chủng loại thi cần phải có biên bản bàngiao vật tư Có biên bản đó giúp cho ban chỉ huy công trình nắm được số lượng vật tưtheo yêu cầu đã về đủ hay chưa, cũng như giúp thủ kho theo dõi để đối chiếu số lượngvới nhà cung cấp Từ đó làm căn cứ để lập bảng tổng hợp giá trị thanh toán (đối với vật

tư mua với khối lượng lớn và nhiều lần: thép, xi măng, cát, đá…) và còn giúp cho một

số phòng quyết toán được lượng vật tư Xem Bảng 2.8 - Biên bản giao nhận hàng

(phụ lục)

Cùng với Biên bản bàn giao nhận hàng thì Hóa đơn giá trị gia tăng là một căn cứ

không thể thiếu để lập phiếu nhập kho vật liệu Xem Bảng 2.9 – Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng (phụ lục)

Căn cứ vào biên bản bàn giao và hóa đơn GTGT của đơn vị, kế toán NLVL cótrách nhiệm lập phiếu nhập kho

Trang 21

Phiếu nhập kho nhằm xác định số lượng NLVL nhập kho làm căn cứ ghi Thẻkho, thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệm với người có liên quan và ghi Sổ kếtoán.

Phiếu nhập kho phải căn cứ vào hợp đồng mua hàng, hóa đơn bán hàng, yêu cầumua vật tư của Giám đốc phê duyệt, bộ phận quản lý vật tư lập phiếu nhập kho (gồm 3liên) và người lập phiếu phụ trách bộ phận bán hàng giao hàng đến kho Khi xong việcnhập kho, thủ kho ghi ngày tháng nhập và cùng người giao hàng ký tên vào các liên,giao cho người nhập hàng 1 liên làm cơ sở thanh toán, 1 liên giao tại nơi nhập phiếu, 1liên điền đầy đủ mã vật tư vào thẻ và giao cho kế toán NLVL kiểm tra, đối chiếu và

chuyển cho kế toán nhật ký chung làm căn cứ ghi sổ kế toán Xem Bảng 2.10 - Mẫu phiếu nhập kho (phụ lục).

Tại công ty, kế toán tổng hợp nhập số liệu thực hiện trên Nhật ký chung Và mỗinghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung một lần Căn cứ để ghiNhật ký chung là hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất vật liệu

Từ nhật ký chung kế toán tổng hợp vào các sổ cái của các TK có liên quan (TK

152, TK 331, TK 111…)

Cuối tháng, trên cơ sở cộng số phát sinh, số dư của từng TK, kế toán tổng hợplấy số liệu đưa vào các bảng (Bảng cân đối TK, Bảng tổng hợp số phát sinh) Nhữngbảng này phải ánh số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ của cácTK

Kế toán sử dụng sổ chi tiết thanh toán với người bán để theo dõi tình hình thanhtoán với từng nhà cung cấp, từng hợp đồng,…

Nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá chưa thuế GTGT, Công ty tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấutrừ và số phải nộp trong kỳ Hàng tháng kế toán phải lập tờ khai thuế

Theo số liệu phòng kế toán CN Xây lắp và mộc nội thất, Công trình xây dựngKhu đô thị An Hưng trong tháng 3 năm 2011 có tình hình nhập kho Thép như sau:

Trang 22

- PNK số 157 ngày 02/03/2011: Nhập kho vật tư phục vụ thi công của Công tyTNHH thép Hoàng Cầu do Nguyễn Đình Quốc phụ trách: số lượng 415 kg thép D10,đơn giá 15.000 đ/kg; 731 kg thép D12, đơn giá 15.000 đ/kg; thuế GTGT 10%.

- PNK số 175 ngày 15/03/2011: Nhập kho vật tư phục vụ thi công của Công tyTNHH thép Hoàng Cầu do Nguyễn Đình Quốc phụ trách: số lượng 720 kg thép D10,đơn giá 15.000đ/kg; 1490 kg thép D12, đơn giá 15.000 đ/kg; 1730 kg thép D18, đơn giá14.800đ/kg, thuế GTGT 10%

- PNK số 191 ngày 29/3/2011: Nhập kho vật tư phục vụ thi công của Công tyTNHH thép Hoàng Cầu do Nguyễn Đình Quốc phụ trách: số lượng 972 kg thép D12,đơn giá 15.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%

Từ các nghiệp vụ trên ta vào sổ Nhật ký chung (việc định khoản được thực hiện

trên sổ Nhật ký chung) như sau: Xem Bảng 2.11 – Mẫu sổ Nhật ký chung (phụ lục)

Sau đó từ sổ Nhật ký chung, sử dụng để ghi vào sổ cái TK 152 và sổ cái TK 331

Xem Bảng 2.12 – Mẫu sổ cái tài khoản 152

vật tư gửi đến bộ phận quản lý NLVL Xem Bảng 2.13 – Mẫu phiếu yêu cầu cấp phát vật tư (phụ lục)

Căn cứ vào phiếu yêu cầu cấp phát vật tư bộ phận vật tư lập phiếu xuât kho (02liên) và người lập phiếu ký phụ trách bộ phận, thủ trưởng đơn vị, giao cho người nhậnvật tư đến kho nhận Giao vật tư xong, thủ kho ghi ngày xuất cùng người nhận ký vàophiếu xuất, 01 liên gửi tại nơi lập phiếu, 01 liên điền đầy đủ mã vật tư và giao cho kếtoán vật tư kiểm tra đối chiếu và chuyển cho kế toán nhật ký chung làm căn cứ ghi sổ

kế toán Xem Bảng 2.14 – Mẫu phiếu xuất kho (phụ lục)

Trang 23

Tại công ty, kế toán tổng hợp NLVL được thực hiện như sau: Hàng tháng, căn

cứ vào phiếu xuất kho, kế toán NLVL lập bảng kê chứng từ vật liệu, kế toán mở sổ chitiết NLVL theo từng công trình

Giá trị vật liệu xuất dùng được tính bằng giá trị thực tế, tùy theo mục đích sửdụng, kế toán phản ánh giá trị thực tế xuất dùng của vật liệu vào bên Có của TK 152,đối ứng là bên Nợ các TK phản ánh chi phí

- Nếu là xuất vật tư trực tiếp phục vụ thi công, ghi:

Nợ TK 621: Tăng chi phí NLVL trực tiếp

Có TK 152 (chi tiết): Giá NLVL xuất dùng

- Nếu là xuất nguyên liệu cho máy thi công, ghi:

Nợ TK 623: Tăng chi phí sử dung máy thi công

Có TK 152 (chi tiêt): Giá NLVL xuất dùng phục vụ thi công

- Nếu xuất vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý ở các đội thi công:

Nợ TK 627: Tăng chi phí sản xuất chung

Có TK 152 (chi tiết): Giá trị NLVL xuất dùng

- Nếu xuất vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý của công ty:

Nợ TK 642: Tăng chi phí QLDN

Có TK 152 (chi tiết): Giá trị vật liệu xuất dùngTheo số liệu phòng kế toán CN Xây lắp và mộc nội thất, Công trình xây dựngKhu đô thi An Hưng trong tháng 3 năm 2011 có tình hình xuất kho Thép như sau:

- PXK số 187 ngày 03/3/2011: xuất kho vật tư cho ông Nguyễn Anh Ngọc độixây dựng số 1: Số lượng 251 kg thép D10, đơn giá 15.000đ/kg; 450 kg thép D12, đơngiá 15.000 đ/kg

- PXK số 221 ngày 08/3/2011: xuất kho vật tư cho ông Nguyễn Anh Ngọc độixây dựng số 1: Số lượng 164 kg thép D10, đơn giá 15.000đ/kg; 435 kg thép D12, đơngiá 15.000 đ/kg

- PXK số 243 ngày 16/3/2011: xuất kho vật tư cho ông Nguyễn Anh Ngọc độixây dựng số 1: Số lượng 575 kg thép D12, đơn giá 15.000đ/kg

Trang 24

- PXK số 253 ngày 23/3/2011: xuất kho vật tư cho ông Nguyễn Anh Ngọc độixây dựng số 1: Số lượng 350 kg thép D10, đơn giá 15.000đ/kg; 739 kg thép D12, đơngiá 15.000 đ/kg; 965 kg thép D18, đơn giá 14.800đ/kg.

- PXK số 271 ngày 30/3/2011: xuất kho vật tư cho ông Nguyễn Anh Ngọc độixây dựng số 1: Số lượng 936 kg, đơn giá 15.000 đ/kg

Từ các nghiệp vụ trên ta vào sổ Nhật ký chung (việc định khoản được thực hiện

trên sổ Nhật ký chung) như sau: Xem Bảng 2.15 – Mẫu sổ Nhật ký chung (phụ lục) Sau đó từ sổ Nhật ký chung, sử dụng để ghi vào sổ cái TK 152: Xem Bảng 2.16 – Mẫu

sổ cái tài khoản 152 (phụ lục)

2.3.2.2.3 Kế toán kiểm kê Nguyên liệu vật liệu:

Định kỳ Công ty tiến hành kiểm kê thực tế số lượng nguyên vật liệu tại các khocủa các công trình để xác định lượng tồn kho đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toánnhư sổ chi tiết NLVL, hay sổ cái TK 152

Mọi trường hợp thiếu hụt NLVL trong kho khi kiểm kê thi ban kiểm kê đều phảilập biên bản và truy tìm nguyên nhân Căn cứ vào các biên bản kiểm kê và xác định xử

lí của hội đồng kiểm kê, kế toán hạch toán số vật liệu thiếu hụt:

Nếu giá trị NLVL thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 334: Trừ vào lương nếu bắt cá nhân đền

Có TK 1381: Giảm giá trị thiếu cho xử lýTại Công ty, thường mỗi kỳ kiểm kê số lượng vật liệu trong kho thấp hơn số liệutrên sổ kế toán do vật liệu trong kho chưa được quản lý chặt chẽ, do thời tiêt khí hậu tácđộng làm hao hụt NLVL Tuy nhiên số hao hụt thường trong định mức nên kế toánhạch toán giá trị hao hụt vào trong giá vốn công trình và khi có biên bản kiểm kê thi kếtoán căn cứ vào đó lập chứng từ và ghi vào sổ Nhật ký chung

Trang 25

2.3.2.2.4 Phương pháp tính giá NLVL xây dựng tại CN Xây lắp và mộc nội thất

a) Tính giá vật liệu nhập kho:

Do đặc thù của Công ty là doanh nghiệp thi công, xây dựng cơ bản nên công tykhông tự sản xuất, chế biến vật tư Nguyên vật liệu Công ty sử dụng chủ yếu được muatrên thị trường tự do, Công ty áp dụng tính giá vật liệu theo điều 04 chuẩn mực kế toánViệt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính, vật liệu nhập kho được tính theo giágốc, cho nên Giá nhập kho nguyên vật liệu của công ty được tính theo công thức:

Giá thực tế nhập

kho

= Giá mua ghi

trên hóa đơn

- Các khoản giảm giá,

- Chi phí thu mua bao gồm chi phi vận chuyển, bốc dỡ; chi phí thuê kho bãi; tiềncông tác phí của cán bộ thu mua; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; hao hụt địnhmức phát sinh từ nơi mua đến kho công ty

Ví dụ: Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 175 ngày 15/3/2011 Nhập kho 1730 kgthép D18 với đơn giá là 14.800 đông/kg

Giá thực tế vật liệu NK = 1730 * 14.800 = 25.604.000 đồng

b) Tính giá vật liệu xuất kho

Khi xuất kho vật liệu cho các đội xây lắp phục vụ thi công công trình thì sử dụnggiá xuất kho bằng giá thực tế đích danh ( bao gồm giá hoá đơn + các chi phí khác cóliên quan đến lô hàng mua như chi phí bốc xếp, tìm kiếm nguồn hàng ) Vật liệuxuất kho thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho lôhàng đó để xác định giá thực tế vật liệu xuất kho

Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 271 ngày 30/3/2011 Xuất kho 936 kg thép D12với đơn giá là 15.000 đông/kg

Trang 26

Như vậy giá thực tế là:

936 x 15.000= 14.040.000 đồng

CHƯƠNG 3

Trang 27

CÁC KẾT QUẢ VÀ ĐỀ SUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI

CN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

HÀ NỘI 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1 Kết luận

Là một công ty tham gia hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản, CN Xây lắp vàmộc nôi thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà nội ngày càng khẳng định được vị thếcủa mình cả về uy tín đối với khách hàng, niềm tin của các nhà đầu tư Với tiêu chíhàng đầu là đảm bảo chất lượng các công trình, thực hiện theo các quy định của Nhànước, lamd việc theo kỹ luật nghiêm

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học và hiệu quả Cácphòng ban đều được phân chia chức năng cụ thể, trang bị thiết bị quản lý tốt Đội ngũcán bộ quản lý tương đối trẻ

Công tác kế toán của công ty không ngừng củng cố và hoàn thiện , thức sự trởthành công cụ đắc lực trong hoạt động quản lý và hạch toán kinh tế của công ty.Trình

độ nghiệp vụ kế toán của cán bộ kế toán luôn được nâng cao, các kế toán viên đều sửdụng thành thạo máy vi tính công việc hách toán sổ sách đều được đưa lên máy vi tính.Đây là bước phát triển vượt bậc trong công tác hạch toán kế toán của công ty giúp cho

kế toán giảm nhẹ được công việc

Để có được kết quả như vậy chúng ta không thể không kể đến sự đóng góp củacán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán – một cánh tay đắc lực giúp cho lãnh đạocông ty thực hiện các hoạt động sản xuất của mình ngày càng có hiệu quả hơn

3.1.2 Những phát hiện qua nghiên cứu

3.1.2.1 Hợp lý

- Công tác hạch toán ban đầu ở công ty đã theo đúng quy định ban hành từ khâulập chứng từ đến khâu luân chuyển chứng từ cụ thể là phiếu nhập kho vật tư, phiếu xuấtkho vật tư

- Hệ thống sổ kế toán, tài khoản công ty sử dụng theo đúng mẫu biểu của Nhànước ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty, đảm bảo theo dõi tình hình vật

Trang 28

liệu, tính toán phân bổ chính xác kịp thời cho từng đối tượng Hiện nay công ty đang ápdụng hình thức kế toán Nhật ký chung Đây là hình thức kế toán mới có ưu điểm làthích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính.

- Hệ thống kho chứa của Công ty rất khoa học Công ty cho nhập đầy đủ NLVLcần dùng tại kho để có thể cung cấp kịp thời NLVL cho quá trình xây dựng, mà khôngphải vận chuyển từ nơi này qua nơi khác khi cần sử dụng NVL đó Điều này tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý chặt chẽ quá trình nhập xuất NVL, đây là công việc hếtsức quan trọng góp phần tiết kiệm chi phí NVL Những loại vật liệu bảo quản trong khonhư xi măng, sắt thép, được thủ kho ghi chép và phản ánh đầy đủ, được sắp xếp gọngàng, đúng chủng loại, không bị lộn xộn, dễ dàng kiểm kê và bảo đảm trong khâu vânchuyển được thuận lợi Với vật liệu bảo quản ngoài trời, Công ty sử dụng phông bạt cheđậy và được trông coi bảo quản, cũng như bảo vệ rất cận thận, và để thuận tiện cho thicông công trình, hạng mục công trình, Công ty thường xuất thẳng vật liệu đến châncông trình, để trách mất mát hao hụt và giảm được phí vận chuyển bốc dỡ

- Việc tổ chức thu mua vật liệu ở công ty do phòng vật tư đảm nhiệm có nhânviên thu mua rất hoạt bát nhanh nhạy trong công việc nắm bắt giá cả thị trường cho nênvật liệu luôn được mua với giá cả hợp lý và chất lượng cao Điều này đã đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của công ty làm cho tiến độ thi công đạt hiệu quả cao

3.1.2.2 Những bất cập trong công tác kế toán:

- Phòng kế toán của công ty cố định tại trụ sở chính của công ty, trong khi đó cáchóa đơn chứng từ lạo phát sinh chủ yếu theo địa điểm công trình và có hạn chế rất lớn

là tại các đội thi công lại không có nhân viên kế toán, điều này ảnh hưởng rất lớn đếntính chính xác của thông tin do các đội cung cấp mà phần lớn là thiếu hiệu biết vềchuyên môn nghiệp vụ kế toán

- Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để đánh giá nguyên vậtliệu xuất kho tuy đơn giản nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa công việc tính toántồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung.

- Công ty sử dung phương pháp ghi thẻ song song, với phương pháp này thì việcghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu số liệu Nhưng việc ghi chép giữa kho và

Trang 29

phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng Việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiếnhành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.

- Do đặc trưng của ngành sản xuất xây lắp là khối lương vật liệu sử dụng chohoạt động sản xuất là lớn và đa dạng về số lượng cũng như chủng loại Do đó, một điều

dễ nhận thấy là công tác quản lý vật liệu sẽ rất phức tạp, công tác kế toán đòi hỏi phải tỉ

mỉ, chi tiết tuy nhiên cho đến nay Công ty vẫn chưa sử dụng “Sổ danh điểm vật liệu”

mà mới chỉ chia ra từng nhóm, từng loại vật tư Điều này đã gây không ít khó khăn chocông tác kế toán vật liệu cả trong công tác đối chiếu và quản lý vật tư

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu tại CN Xây lắp và mộc nội thất – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

* Ý kiến 1: Đối với bộ máy kế toán:

Công ty nên tuyển thêm kế toán bộ sung cho các đội thi công để theo dõi, giámsát tình hình hoạt động của các đội giúp cho ban quản lý có thể kiểm soát hoạt động ởtừng công tình cũng như giúp cho công việc kế toán được chính xác, nhanh chóng hơn

* Ý kiến 2: Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho:

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thường xuyên biến động,việc nhập – xuất vật liệu diễn ra thương xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trởnên phức tạp, tốn nhiều công sức và trong nhiều trường hợp không thể thực hiện đượckhi đó kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để tính giá trị NVL xuất hàng ngày, sau đócuối kỳ điều chỉnh về giá thực tế nhờ hệ số giá

Giá hạch toán của NLVL là giá tương đối ổn định, được sử dụng thống nhấttrong DN trong thời gian dài (thường là 1 năm)

Hàng ngày, kế toán sử dụng giá thực tế để ghi sổ giá trị NLVL nhập kho hoặc

sử dụng ngay và sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị NLVL xuất kho

x

Đơn giá hạchtoán

Cuối kỳ, phải điều chỉnh giá hạch toán của NLVL xuất kho theo giá thực tế để

có số liệu ghi vào sổ kế toán

Trang 30

- Trước hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NLVL (ký hiệu

là H) theo công thức:

Giá thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế của vật tư nhập kho trong kỳ Giá h/toán của vật tư tồn kho đầu kỳ + Giá h/toán của vật tư nhập kho trong kỳ

Lưu ý: hệ số giá phải tính cho từng loại, từng thứ NLVL

- Sau đó tính giá thực tế của vật tư xuất kho theo công thức

x

Hệ số giữa giáthực tế và giáhạch toánPhương pháp giá hạch toán giúp cho việc tính toán tính giá nguyên vật liệu xuấtkịp thời mà không chờ đến cuối tháng do đó không ảnh hưởng đến công tác quyết toánchung

Ví dụ: Số dư đầu tháng 3/2011 của thép D12 là 60 kg Có giá hạch toán là900.000 đồng, giá thực tế là 912.000 đồng

Ngày 15/3 nhập kho 150 kg thép D12 với giá 2.295.000 đồng

Ngày 30/3 xuất kho 200 kg thép D12, giá hạch toán 3.000.000 đồng

Ta tính được hệ số giá của thép D12:

Ngày đăng: 27/06/2023, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết  NLVL,CCDC, sản phẩm,  hàng hóa - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng t ổng hợp chi tiết NLVL,CCDC, sản phẩm, hàng hóa (Trang 42)
Bảng kê nhập - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng k ê nhập (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 47)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 48)
Bảng cân  đối số  phát sinh - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 49)
Bảng tổng hợp chi - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng t ổng hợp chi (Trang 50)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 51)
Câu 7. Hình thức kế toán chi tiết sử dụng - Kế Toán Nlvl Xây Dựng Tại Chi Nhánh Xây Lắp Và Mộc Nội Thất – Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hà Nội.docx
u 7. Hình thức kế toán chi tiết sử dụng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w