1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx

71 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty TNHH Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh
Tác giả Khổng T. Xuân Nga Phượng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung
Trường học Trường ĐH Thương Mại
Chuyên ngành Khoa Kế toán- Kiểm toán
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 131,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ tên Lê Thị Duyên 1Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán Kiểm toán CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trải qua thời kỳ nền kinh tế vận hà[.]

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trải qua thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trungquan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến lớn lao, phát triển rõ rệt vàngày càng có tính cạnh tranh khốc liệt Cùng với sự thay đổi của đất nước, doanhnghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân xuất hiện ngày càng nhiều, kéo theo sựcạnh tranh khốc liệt để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện như vậy, doanh nghiệp phải có sứcmạnh về tài chính, muốn vậy phải đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả Một bộ phậnquan trọng của vốn kinh doanh và là yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ quátrình sản xuất kinh doanh nào chính là vốn lưu động Vì vậy, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động là một mục tiêu chiến lược hàng đầu trong việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh để mở rộng quy mô cả về chiều sâu lẫn chiềurộng của mỗi doanhnghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng; vốn chính

là tiền đề của sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệuquả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.Vìvậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốnlưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại

Trong các doanh nghiệp vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốnđầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung, quy mô của vốn lưu động,trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động là một nhân tố ảnh hưởng quyết định đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do ở một vị trí then chốt nhưvậy nên việc quản lý sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm của côngtác tài chính doanh nghiệp

Trang 2

Mặt khác, quá trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thếgiới đào tạo cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới Hội nhập đồng nghĩa vớihàng hoá bên ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hoá trong nước có lợithế sẽ xuất sang thị trường nước ngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng sức épcạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp Do đó đểđứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải vận động tối đa với các chínhsách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ tồn hàng tồn kho Bên cạnh đó, doanhnghiệp phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến củanhân loại vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh.Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý tốt vốn lưu động để phát triển hoạt độngkinhdoanh.

Sau khi đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản ở trường và qua một thờigian thực tập tại Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh, nhậnthức được tầm quan trọng của việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, em bước đầu được làm quen với thực tế và đi sâu nghiên cứu tình hình sửdụng vốn lưu động của công ty Em đã quyết định chọn: “Vốn lưu động và một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH tư vấn và xâydựng công trình Phú Anh làm đề tài luận văn

.1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề nghiên cứu

Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu, trên cơ sở những kiếnthức, vận dụng những lý luận đã được tích lũy trong quá trình học tập ở trường kếthợp với thực tế thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty Xuấtphát từ tính cấp thiết của đề tài, và thực tế của công ty TNHH tư vấn và xây dựng

công trình Phú Anh, em thực hiện nghiên cứu đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh”.

Đối tượng nghiên cứu cụ thể là Vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sửdụng Vốn lưu động của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh

Trang 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Em thực hiện đề tài này để tổng hợp các kiến thức đã được học nhằm hệthống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, áp dụng lý thuyếtvào thực tế để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngoài ra đề tài này còn đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách khách quan hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh Qua đó, góp phần giúp công ty thấy được kết quả đã đạtđược cũng như những vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn lưu động, nhận thức được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình để từ đó có nhữngbiện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh

Luận văn của em đã đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các

DN trong điều kiện kinh tế hiện nay Nghiên cứu tình hình thực tế sử dụng vốnlưu động tại TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh trong những năm gầnđây, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn, qua đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại công ty

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn của em được bố cục gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lưuđộng

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạnghiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trìnhPhú Anh

Chương 4: Các kết luận và các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh

Trang 5

CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kỳdoanh nghiệp nào cũng cần phải có được các yếu tố cần thiết như: nhà xưởng, vănphòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa, tiền mặt Các yếu

tố này được gọi là tài sản của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trình kinh doanh

để duy trì và mở rộng các hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải duytrì và làm tăng lượng tài sản cần thiết phục vụ cho kinh doanh của mình Điều đóđồng nghĩa với việc phải duy trì và mở rộng vốn kinh doanh

Có thể thấy vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ;sản xuất đến lưu thông; doanh nghiệp cần vốn để đầu tư xây dựng cơ bản; cần vốn

để duy trì sản xuất và để đầu tư nâng cao năng lực sản xuất

Vậy,Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.

2.1.2 Vốn lưu động

Một doanh nghiệp muốn kinh doanh cần phải có tư liệu lao động, đối tượnglao động và sức lao động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đến chu kỳ sau lại phải sử dụng đốitượng lao động khác Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà thời gianthực hiện một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có độ dài ngắn khácnhau nhưng nhìn chung thường dưới một năm Chính vì vậy các tài sản thuộc đốitượng kinh doanh của doanh nghiệp thường được xếp vào nhóm tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng,

thu hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian nhỏ hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh

Trang 6

doanh TSNH bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn,các khoản phải thu ngắn hạn,hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạnkhác.Như vậy,vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vàđược thu hồi toàn bộ,hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳkinh doanh.

Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sảnđược sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.Người ta thường so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để xác định khả năngthanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp

Ngoài đối tượng lao động là tài sản ngắn hạn chủ yếu còn có các tài sảnkhác có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị nhỏ trong thời hạn một năm như cáckhoản phải thu ngắn hạn, chi phí trả trước, đầu tư tài chính ngắn hạn

Xét về phương diện giá trị, lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu vềcác tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp, vốn này có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn chủ sởhữu, các khoản nợ phải trả, các nguồn khác

Tóm lại: Vốn lưu động của DN là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản ngắn hạn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luôn chuyển giá trị trong một ch kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trong một năm

.2.1.3 Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tàisản dài hạn của doanh nghiệp Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thuhồi và luân chuyển giá trị trong thời gian hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của

DN Tài sản dài hạn bao gồm; các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bấtđộng sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Vậy: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn của doanh nghiệp Vốn cố định bao gồm: TSCĐ, các khoản phải thu dài hạn, bất động sản

đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

Trang 7

- Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh củacác doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khichưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòngluân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

2.1.4 Vốn bằng tiền

Tiền là “vua” đổi với công tác quản lý tài chính của bất kỳ doanh nghiệpđang phát triển nào Khoảng cách giữa thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp vànhân viên với thời điểm thu hồi được các khoản công nợ là một vấn đề lớn, và giảipháp là quản lý thật tốt các dòng tiền ra vào Theo cách hiểu đơn giản nhất, quản

lý dòng tiền là trì hoãn các khoản chi đến mức có thể trong khi tăng cường thu hồinhanh chóng các khoản phải thu

Vậy, vốn bằng tiền là loại vốn lưu động bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền mặt gửi ngân hang, các khoản vốn trong thanh toán.

2.1.5 Khoản phải thu ngắn hạn

Khoản phải thu ngắn hạn là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do muachịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh cáckhoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mứckhông thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổigiữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bánhàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí chokhoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi rokhông thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bánchịu phù hợp

Khoản phải thu ngắn hạn là một loại vốn lưu động thể hiện số vốn lưuđộng mà công ty bị khách hàng hoặc các đối tượng khác chiếm dụng trong quátrình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

Đối với nhiều công ty, hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quantrọng Kế toán tồn kho có hai khía cạnh đáng lưu ý Thứ nhất, phải xác định chiphí hàng tồn được thu mua hay sản xuất Chi phí này sau đó được đưa vào tàikhoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho đem bán Khi sản phẩm đãđược vận chuyển hoặc phân phối đến tay khách hàng, chi phí này được ghi thànhtiêu phí trong báo cáo thu nhập như một phần của giá vốn hàng bán.

Hàng tồn kho là hàng hóa DN dự trữ để sản xuất hoặc để bán trong 1 kỳnhất định

+ Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến

và đã mua đang đi trên đường;

+ Chi phí dịch vụ dở dang

2.1.7 Doanh thu

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa,dịch vụ

mà DN đã bán ra trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạtđộng kinh doanh của DN

Trang 9

Hoạt động kinh doanh của DN đồng thời cũng là hoạt động tạo ra doanh thu củaDN.Trong kinh doanh,doanh thu của DN bao gồm 2 bộ phận là doanh thu bánhàng và doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu có ý nghĩa lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN.Doanh thu lànguồn tài chính tiềm năng quan trọng để trang trải các khoản chi phí hoạt độngkinh doanh,là nguồn quan trọng để các DN có thể thực hiện được các nghĩa vụ vớinhà nước như nộp các khoản thuế theo luật định,là nguồn để có thể tham gia gópvốn cổ phần,tham gia liên doanh ,liên kết với các đơn vị khác.Khi doanh thukhông đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra,DN sẽ gặp khó khăn về tài chính.Nếutình trạng này kéo dài,sẽ làm cho DN không đủ sức cạnh tranh trên thị trường vàgặp khó khăn trong kinh doanh

2.1.8 Chi phí kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của DN diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất,thươngmại,dịch vụ là để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa,dịch vụ,phục vụ cho ngườitiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận là muc tiêu kinh doanh của DN.Để đạt đượcmục tiêu đó,các DN nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhất định,được gọi là chiphí kinh doanh.Đó là toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt độngkinh doanh thường xuyên của DN trong một thời kỳ nhất định.Chi phí kinh doanhcủa DN bao gồm 2 bộ phận là : chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt độngtài chính

Chi phí sản xuất kinh doanh : là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đãtiêu hao,chi phí hao mòn máy móc,thiết bị,tiền lương hay tiền công và các khoảnchi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của DN trong một thời kỳnhất định

Chi phí hoạt động tài chính : là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tưvốn,huy động vốn và hoạt động tài chính khác của DN trong một thời kỳ nhấtđịnh

Ngoài chi phí kinh doanh đã nêu ở trên,trong hoạt động kinh doanh có thểcòn phát sinh những chi phí khác.Đó là những khoản chi phí có liên quan đến hoạtđộng có tính chất bất thường,chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ,chi phí về thu

Trang 10

tiền phạt,các chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng,chi phí về thanh lý,nhượngbán TSCD…

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu

Hoạt động kinh doanh của DN đạt được lợi nhuận có ý nghĩa rất quantrọng Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của DN.Nó là nguồn lực tàichính quan trọng đảm bảo cho DN tăng trưởng một cách ổn định,vững chắc,đồngthời cũng là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.Lợi nhuận còn lànguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động trong DN.Nó là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động SXKD củaDN

2.1.10 Hiệu quả sử dụng VLĐ

“ Hiệu quả ” là kết quả so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luânchuyển VLĐ qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao càngchứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại

Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cầncho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng càngtiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưnghàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũngkhông cao

Hiệu quả sử dụng vốn là thời gian ngắn nhất để VLĐ quay được mộtvòng.Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

Trang 11

Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh lợi nhuận thu được khi bỏ ramột đồng VLĐ.

Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngVLĐ, song khi nói đến hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải có một quan niệmtoàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao), một địnhmức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công

nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập đến các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụngVLĐ

Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào hoạt động nào đó với những mục đích

xác định do con người đặt ra Như vậy, có thể hiểu Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp

để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.

2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN

2.2.1 Kết cấu vốn lưu động

Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệp cần

để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiềncần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩmbán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn lưu dộng đó là lượng hàngtồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả Các nhà phân tích thường xem xét cáckhoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của một công ty

Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu độngchiếm trong tổng số vốn lưu động tại thời điểm nhất định

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp ta thấy được tình hình phân

bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển đểxác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng

Trang 12

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể Ở các doanhnghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động, tuy nhiên có thểchia làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:

- Các nhân tố về sản xuất: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; Độ dài của chu kỳ sản xuất;trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt cung tiêu như: Khoảng cách giữa các doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loạivật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán

Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về những hình thức tồn tại của VLĐ,người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo những tiêu thức khác nhau, để

từ đó có thể quản lý và khai thác triệt để vốn lưu động cũng như giúp cho việcphát triển tiềm năng về vốn lưu động, có thể căn cứ vào những tiêu thức khácnhau mà ta có những loại vốn khác nhau như sau:

a)Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,

kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …) Tiền là một loại tài sản linh hoạt cao,doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ

Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có mộtlượng tiền nhất định

Trang 13

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở

số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng,cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra với một số trườnghợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền muahàng từ người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng

- Vốn về hàng tồn kho bao gồm:

+ Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thànhphẩm

+ Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phátsinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thànhsản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phíthuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắpđặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trongxây dựng cơ bản …

b) Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng

…) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)

c) Theo nguồn hình thành của vốn lưu động.

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 2 loại:

Trang 14

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chiphối và định đoạt

- Nợ phải trả: Bao gồm nguồn vốn đi vay và nguồn vốn trong thanh

2.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động.

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm:

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền

Trang 15

- Tất cả các khoản phải thu, chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ,không được chi tiêu ngoài quỹ.

- Phải phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiềnmặt và thủ quỹ

- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả củadoanh nghiệp

+ Chi phí tài chính như: Chi phí tiền vay, chi phí cơ hội

- Chi phí đặt hàng: Đây là chi phí quản lý giao dịch vận chuyển hàng hóa.

Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lầnlượng hàng đặt mua một lần

Tổng chi phí đặt hàng = Chi phí lưu kho + Chi phí đặt hàng

- Điểm đặt hàng mới:

Điểm đặt hàng mới = Số lượng vật tư hàng hóa sử dụng mỗi ngày x độ dàicủa thời gian giao hàng

2.2.3.3 Quản lý các khoán phải thu ngắn hạn.

Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn thực chất là quản lý các khoản phảithu khách hàng, nội dung quản lý HTK được minh họa qua sơ đồ sau :

Trang 16

Sơ đồ 1: Nội dung quản lý hàng tồn kho

Như vậy quản lý các khoản phải thu ngắn hạn sẽ phải quan tâm đến ba vấn đề cơbản sau: Xây dựng chính sách tín dụng, ra quyết định bán chịu và theo dõi quản lý

Lợi nhuận có tăng không

Trang 17

Hệ số đảm nhiệm VLĐ phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thuthuần Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của DN càng cao.

* Hệ số sinh lợi VLĐ;

Hệ số sinh lợi của VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế ( lợi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp) Hệ số sinh lời càng caothì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

* Tốc độ luân chuyển VLĐ: Là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

VLĐ của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệusuất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp

- Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ):

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

Lkỳ =

Trong đó:

Mkỳ: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐthực hiện được trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sửdụng VLĐ trên mối quan hệ so sánh giữa các kết quả sản xuất ( tổng doanh thuthuần) và số VLĐ bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay VLĐ trong kỳ càng caothì càng tốt Trong đó:

VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐBQkỳ ) được tính như sau:

K: Thời gian luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện đượcmột lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay VLĐ trong kỳ

VLĐđầu năm + VLĐcuối năm

Trang 19

* Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối:

K1 ; Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ gốc

* Mức tiết kiệm tuyệt đối:

Vtktgđ = x (K

1 - K0)

Trong đó: Vtktgđ ; VLĐ tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay VLĐ

K0 ; Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ so sánh

K1 ; Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ gốc

M1 ; Tổng mức luân chuyển VLĐ (doanh thu thuần) kỳ gốc

2.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận của VLĐ

* Các hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên quy mô vàkhả năng lưu chuyển của TSNH, TSNH là những tài sản có khả năng luân chuyển

M1

360

M1

360

Trang 20

nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nợ ngắn hạn cànglớn nhu cầu thanh toán càng cao Như vậy khả năng thanh toán được đánh giá trên

cơ sở mối quan hệ giũa tài sản ngắn hạn và nợ dài hạn

- Hệ số thanh toán hiện thời

- Hệ số thanh toán nhanh;

* Hàng tồn kho

- Số vòng quay hàng tồn kho;

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho = ─────────────

Trị giá hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ, số vòng càngcao thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt

* Các khoản phải thu

- Vòng quay các khoản phải thu

Trang 21

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu = ─────────────

Các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền trung bình

360

Kỳ thu tiền trung bình = ─────────────

Số vòng quay các khoản phải thu

Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi cáckhoản phải thu của mình

2.3 Tổng quan khách thể của đề tài nghiên cứu

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung

và vốn lưu động nói riêng luôn là một nội dung quan trọng của công tác quản lýtài chính DN Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp

Để có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động em đã tiếnhành nghiên cứu và tìm hiểu một số công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh, vốnlưu động của sinh viên khoa trước của trường Đại học Thương Mại và các trườngkhác Các công trình này đã giải quyết một số vấn đề như:

Luận văn: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động” tạicông ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 của Nguyễn Thị Huyền K42D sinhviên Đại học Thương Mại Trong bài viết này tác giả đã giải quyết được nhữngvấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động Phân tích khá rõ về nguồn vốnlưu động của công ty và nói lên được những thuận lợi, kho khăn về tình hình vốnlưu động từ đó nêu ra các giải pháp khắc phục Bên cạnh đó còn có những hạn chế

là chưa đi sâu vào phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Luận văn của Nguyễn Thị Thanh với đề tài “Một số giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động” tại công ty TNHH Hải Minh sinh viên trườngHọc viện tài chính năm 2009 Tác giả nêu khá kỹ về hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty và có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng

Trang 22

Tuy nhiên mỗi đề tài có cách giải quyết theo các hướng khác nhau, nguyênnhân là do quy mô, loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khác nhau dẫn đến

sự khác nhau về vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn lưu động nói riêng

2.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Tổng kết từ những kết luận các công trình nghiên cứu trước cho thấy một

số một số giả pháp đưa ra nhằm hoàn thiện việc sử dụng và nâng co hiệu quả VLĐcòn cần phải xem xét sát thực hơn nữa Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tạicông ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh cùng với những thànhcông của công trình khóa trước làm cơ sở, cũng như các hạn chế cần khắc phụctác giả thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng” tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh

Trên cơ sở lý luận chung và trên cơ sở tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh, kế thừacác mặt được của các luận văn trước, em đã đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại công ty, đưa ra một số giải pháp có thể áp dụng cho đề tài củamình phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty góp phần làm tăng lợi nhuậncủa công ty

Trang 23

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHÚ ANH 3.1 Phương pháp nghiên cứu:

3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để có được những thông tin về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng lưuđộng của công ty em đã sử dụng nhiều phương pháp như phương pháp điều tra,phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu từ công ty

3.1.1.1, Phương pháp phiếu điều tra

Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra

là 05 phiếu cho ban lãnh đạo công ty cùng kế toán trưởng và các nhân viên kế toánkhác

Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra là những câu hỏi có liên quan đếncông tác sử dụng vốn lưu động và những mặt được cũng như mặt còn hạn chế củanó

Cách thức tiến hành: Hẹn gặp ban lãnh đạo cùng các nhân viên kế toán tạicông ty, phát phiếu điều tra và hẹn ngày thu thập lại

* Ưu điểm của phương pháp: Lấy được một số lượng thông tin cần thiết từnhiều đối tượng khác nhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đốitượng

* Nhược điểm: Mất thời gian liên lạc với từng đối tượng, ý kiến có thểmang nặng ý kiến cá nhân của đối tượng mà thông tin chưa mang tính chính xáclắm

3.1.1.2, Phương pháp phỏng vấn

Em đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán trongphòng kế toán tài chính chủ yếu xoay quanh vấn đề sử dụng vốn lưu động trongcông ty

Cách thức tiến hành: Hẹn trước và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đốitượng Không phỏng vấn tất cả các đối tượng vào cùng một ngày cụ thể nào, do

Trang 24

ban lãnh đạo công ty bận, không có nhiều thời gian nên em tranh thủ phỏng vấntừng đối tượng vào những thời gian có thể.

Thời gian tiến hành phỏng vấn: trong khoảng thời gian thực tập tại công ty

- Phỏng vấn kế toán trưởng công ty, bà Đặng Thị Hồng Em đưa ra các câu

hỏi xoay quanh công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.Công tác phân tích có thực sự hiệu quả và cần thiết với sự phát triển của doanhnghiệp không? Các chỉ tiêu công ty dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, quá trình tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động?

- Phỏng vấn các nhân viên kế toán trong công ty Em tập trung hỏi các câuhỏi liên quan nhằm đánh giá xem trong mấy năm gần đây tình hình tăng giảm vốnlưu động của công ty như thế nào? công ty đã thực hiện sử dụng vốn lưu động cóhiệu quả chưa?

- Ưu điểm của phương pháp: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản

- Nhược điểm: Tốn thời gian nhiều, nội dung thu thập có thể không chínhxác vì phụ thuộc chủ quan vào người trả lời

3.1.1.3, Phương pháp tổng hợp số liệu

Qua quá trình tìm hiểu về đề tài, em xác định được những tài liệu cần thiếtphục vụ cho bài viết Em đã liệt kê những số liệu cần và tổng hợp từ tài liệu kếtoán của công ty do kế toán trưởng cùng các nhân viên kế toán cung cấp

Ưu điểm: Số liệu được thu thập từ công ty nên mang tính chính xác cao Sốliệu trung thực

Nhược điểm : tốn nhiều thời gian

3.1.1.4, Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Qua quá trình thực tập em đã nghiên cứu nhiều tài liệu liên quan, các sáchbáo tạp chí tài chính và các luận văn của các khóa trước có cùng đề tài phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Như đã trình bày trong phần chương 2 các phương pháp phân tích dữ liệuthì đối với tài liệu của công ty em cũng dùng các phương pháp đó để phân tích dữliệu

3.1.2.1, Phương pháp so sánh

Trang 25

Mục đích của so sánh là đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các năm, sự khác nhau và giống nhau, sự tăng giảm doanh thu, chi phí…

3.1.2.2, Phương pháp biểu mẫu

Dùng các biểu mẫu để phân tích các số liệu thu thập được Phương phápnày giúp ghi chép các số liệu thu thập vào các dòng và các cột để tính toán, phântích Các bảng phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cóliên quan đến nhau

3.1.2.3, Phương pháp số chênh lệch

Đó là phương pháp đơn giản, tuy nhiên chỉ dùng được trong các trường hợpđối tượng phân tích liên hệ với các nhân tố ảnh hưởng bằng công thức đơn giản,chỉ có phép nhân

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình phú Anh:

3.2.1 Tổng quan về công ty

3.2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình phú Anh

- Đại diện: Ông: Nguyễn Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Thôn Guồng xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Văn phòng đại diện: Khu 3 thị trấn Lập Thạch – Lập Thạch – Vĩnh Phúc

- Mã số thuế: 2500364009

- Số tài khoản: 2808201001408 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lập Thạch

- Số điện thoại: 0211.36.36.555 Fax: 0211.36.36.555

Quá trình phát triển của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình PhúAnh:

Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2500364009 do sở

kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp tháng 02 năm 2006

* Tháng 03/2008 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với tổng số nhân viên là

25 người cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Trang 26

* Từ năm 2008 – 2010, công ty đã tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh khá đa dạng và đạt được những kết quả rất tích cực, đưa công ty trở thànhmột DN có uy tín trong lĩnh vực tư vấn, giám sát, thiết kế, xây lắp các công trìnhthuỷ lợi, dân dung Đến nay, công ty đã có 41 nhân viên có chuyên môn trình độcao chủ yếu là các kỹ sư tốt nghiệp Đại học giao thông, thuỷ lợi hoàn thiện nhàxưởng, đào tạo cán bộ nhân viên , ngày một nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và xây dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường

3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; công trình giao thông; côngtrình thủy lợi, cấp thoát nước; công trình văn hóa

- Khảo sát :

+ Khảo sát trắc địa công trình

+ Khảo sát địa chất thủy văn

- Thiết kế:

+ Thiết kế các công trình giao thông

+ Thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.+ Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng

+ Thiết kế công trình thủy lợi, cấp thoát nước

- Tư vấn và giám sát:

+ Tư vấn và giám sát các công trình giao thông

+ Tư vấn và giám sát các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp

+ Tư vấn và giám sát các công trình thủy lợi, cấp thoát nước và cáccông trình hạ tầng kỹ thuật

- Tư vấn, thẩm tra thiết kế, dự toán, quyết toán công trình: Hạ tầng kỹthuật; giao thông; thủy lợi, cấp thoát nước.v.v

Trang 27

3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công

trình Phú Anh

Nhiệm vụ chính của các phòng ban trong công ty:

* Giám đốc:

Giám đốc là người trực tiếp điều hành công việc sản xuất kinh doanh của

công ty hằng ngày.Giúp điều hành công ty dưới quyền của giám đốc là giám đốc

nhà máy sản xuất và giám đốc kinh doanh xuất nhập khẩu.Các giám đốc này thực

hiện công việc dưới sự giám sát của tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước tổng

Đội khảo sátđịa hình

Đội thi côngxây dựng

Đội thi

công xử lý

nền

Đội khảo sátđịa chấtcông trình

Phòng thínghiệm vậtliệu và ĐKT

Trang 28

giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao.

* Phòng tư vấn giám sát:

Thực hiện công tác tư vấn, giám sát chất lượng xây dựng, tuân thủ các quyđịnh của Nhà nước về quản lý chất lượng xây dựng Bảo đảm tính trung thựckhách quan, không vụ lợi

* Phòng khảo sát thiết kế:

Tổ chức thực hiện công tác khảo sát thiết kế theo nhiệm vụ, phương án khảo sátthiết kế được duyệt, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo việc tuân thủ quy trình khảosát thiết kế, đúng tiến độ và chất lượng đã ký kết với chủ đầu tư

- Xây dựng nhu cầu và kế hoạch về vốn cho hoạt động SXKD của công ty

- Quản lý việc chi tiêu và thanh quyết toán các nội dung chi tiêu theo quyđịnh hiện hành của công ty

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của giám đốc công ty

* Phòng kế hoach:

Trực tiếp xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm Soạn thảo hợp đồng,làm thủ tục thanh lý hợp đồng, nghiệm thu quyết toán công trình với Chủ đầu tư

và nội bộ công ty

3.2.1.4, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anhđược tổ chức theo bộ máy kế toán tập chung Toàn bộ công việc liên quan đến kếtoán được tập chung tại phòng kế toán

Trang 29

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Phòng tài chính kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ tài sản về mặt giá trị

vốn sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty, tổ chức và thực hiện công tác tàichính kế toán thống kê tại công ty Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việcthực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, tại công ty chỉ có một phòng kế toán duy nhất tại trụ sở để thực hiện toàn bộcông việc tài chính kế toán thống kê Phòng tài chính kế toán được tổ chức nhưsau:

Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng và chịu trách nhiệm trước ban

lãnh đạo công ty về việc tổ chức công tác kế toán, thực hiện chế độ tài chính kếtoán hiện hành, tư vấn tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý kinh tế, tàichính và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

Kế toán tổng hợp : Có chức năng tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp trên

máy vi tính, lập các sổ sách, báo cáo tài chính định kỳ theo quy định, xác định kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty

Kếtoánvốnbằngtiền

Kếtoán tàisản cốđịnh

Thủkho,thủ quỹ

Trang 30

Kế toán thanh toán:: Quản lí vốn các công trình của công ty, lập hồ sơ

thanh toán, rút vốn với chủ đầu tư, kho bạc nhà nước Theo dõi tình hình công

nợ của từng công trình, từng khách hàng

Kế toán vốn bằng tiền: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Kiểm tra đối chiếu chặt chẽ tình hình thu chi từ tài khoản tiền gửi của các ngânhàng, thường xuyên đối chiếu giữa sổ sách kế toán của công ty với sổ phụ ngânhàng Theo dõi, hạch toán chi tiết số tiền mặt và tình hình thu chi

Kế toán tài sản cố định: Theo dõi về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ

hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và trích khấu hao, phân bổ khấu hao chocác TSCĐ hữu hình và vô hình của công ty Giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu

tư, bảo quản TSCĐ, tham gia kế hoạch sửa chữa TSCĐ và dự toán chi phí sửachữa TSCĐ

Thủ kho, thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, thu, chi tiền

mặt vào sổ quỹ tiền mặt Thủ kho có trách nhiệm quản lý tình hình nhập kho, xuấtkho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm gần đây

Dù doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực xây dựng, vấn, giám sát,thiết kế các công trình giao thông thủy lợi bước đầu còn gặp khó khăn về mọimặt, song với sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viêntrong Công ty, việc SXKD của Công ty đã không ngừng phát triển, bảo toànnguồn vốn và luôn có sự tăng trưởng, doanh thu hàng năm đều tăng, hoàn thànhtốt nghĩa vụ với Nhà nước, nâng cao, cải thiện đời sống của công nhân viên trongCông ty

Trang 31

Bảng 3.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

7 Chi phí hoạt động tài chính 289.567.800 312.909.876 - 23.342.076 8,06 -312.909.876 -100

8 Chi quản lý doanh nghiệp 1.361.607.159 1.892.966.434 2.679.470.429 531.359.275 39,02 786.503.995 41,55

Trang 32

trong 03 năm gần đây ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty đều tăngqua các năm cụ thể năm 2009 tăng 60.827.873 đồng, ứng với với tỷ lệ tăng173,47% so với năm 2008; năm 2010 tăng 29.166.751 đồng, ứng với tỷ lệ tăng30,42% so với năm 2009 Chứng tỏ kết quả kinh doanh của công ty TNHH tư vấn

và xây dựng công trình Phú Anh đang có xu hướng biến động tích cực thể hiện sự

cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận

Biểu hiện là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm sau caohơn năm trước qua các năm, cụ thể là năm 2009 tăng 4.110.154.991đồng, ứng vớivới tỷ lệ tăng 32,4% so với năm 2008; năm 2010 tăng 4.964.230.202đồng, ứng vớivới tỷ lệ tăng 29,57% so với năm 2009 Sở dĩ doanh thu tăng là do trong 03 năm sốlượng công trình của công ty tham gia thi công, thiết kế, giám sát tăng lên hoànthành đúng tiến độ

Tốc độ tăng của LN kế toán trước thuế lơn hơn tốc độ tăng của Doanh thuthuần năm 2010 so với 2009 (30,42%>29,57%), điều này chứng tỏ các khoản chiphí của công ty giảm, song tốc độ của Giá vốn hàng bán(30,79) lại cao hơn tốc độtăng của Doanh thu thuần (29,57%) cho thấy công ty chưa tiết kiệm được chi phísản xuất trong giá vốn hàng bán

Nhìn chung, trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010,công ty vẫn duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình, SXKD không bị đình trệ,và vẫn thu đượclợi nhuận tăng đều trong các năm Công ty cần phát huy những mặt tích cực và khắcphục những tiêu cực trong các năm tới

3.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh.

Vốn lưu động được vận động và chuyển hóa không ngừng, trong quá trìnhvận động đó vốn lưu động chịu sự tác động rất nhiều bởi nhân tố phức tạp và đadạng Việc xác định nhân tố là tìm ra những giải pháp cụ thể, hợp lý nhằm nâng caohơn nữa những hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Dưới đây là mộtnhân tố quan trọng, được chia thành hai nhóm: Nhóm nhân tố bên trong và nhómnhân tố bên ngoài

Trang 33

Các nhân tố môi trường bên ngoài công ty có ảnh hưởng không nhỏ đến tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh như tình hình lạm phát ảnh hưởng đến tình hìnhnguyên vật liệu đầu vào, tình hình lãi suất tín dụng, thị trường cạnh tranh Việcphân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp cho công ty đưa ra được các biện pháp khắc phục kịp thời.

* Tình hình lạm phát:

Trong giai đoạn nghiên cứu, từ năm 2006-2010 đã xảy ra lạm phát và đỉnhcao là năm 2008 Lạm phát xảy ra làm cho lãi suất tăng, công ty phải vay tiền vớilãi suất cao, dẫn đến việc công ty thiếu vốn đầu tư và sự tăng trưởng của công ty bịchậm lại do không có vốn để mở rộng sản xuất, đầu tư kinh doanh Huy động vốncủa công ty gặp nhiều khó khăn, chi phí vốn tăng, lợi nhuận giảm

Như chúng ta đã biết giá nguyên vật liệu xây dựng trong những năm quacũng thay đổi nhiều, tăng giá mạnh vào cuối năm 2008 và giữa năm 2009, vật liệuxây dựng tăng giá khiến nhiều công trình gặp khó khăn Cuối năm 2009 giá vật liệuxây dựng lại có xu hướng giảm, công việc xây dựng có phần thuận lợi hơn

Lạm phát khiến cho chi phí đầu vào tăng cao, quan trọng nhất là giá cả

nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nguyên vật liệu đầu vào tạo nên giá thành của hạngmục công trình tăng làm cho lợi nhuận giảm dẫn đến thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh Lượng vốn trong doanh nghiệp có hạn, nhiều khi doanh nghiệp xẩy ra tìnhtrạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp dẫnđến kết quả kinh doanh không cao

Hiện nay, trong nền kinh tế cạnh tranh thì việc giảm giá thành đối với cácsản phẩm của công ty là một trong những chiến lược quan trọng nhằm thu hút kháchhàng để nâng cao doanh thu Vì vậy công ty đã có kế hoạch để tìm ra các nhà cungứng và phân phối nguyên vật liệu đầu vào hợp lí nhằm đảm bảo đúng với kế hoạchkinh doanh sản xuất của công ty với giá cả phù hợp nhằm tiết kiệm được chi phí đầuvào đem lại lợi nhuận cao nhất

Ngoài ra, yếu tố lạm phát còn ảnh hưởng tới lãi suất ngân hàng, tín dụng.Điều này cũng ảnh hưởng tới hoạt động của công ty Do hoạt động kinh doanh củacông ty còn phải vay vốn từ ngân hàng, tín dụng Lãi suất cao sẽ gây khó khăn cho

Trang 34

nghĩa với việc giảm lợi nhận.

* Thị trường và sự cạnh tranh.

Trong giai đoạn ngày nay, với sự phát triển của xã hội, các khu công nghiêp,khu đô thi, đường sá…ngày càng được mọc lên nhiều hơn, các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng ngày càng nhiều, các sản phẩm của công typhải đảm bảo chất lượng để có thể cạnh tranh nếu muốn phát triển mạnh hơn trongthời gian tới Vì thế nên công ty luôn cố gắng nâng cao công nghệ kĩ thuật của cácmáy móc, phần mềm, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh để tạo ra sản phẩm đạt chấtlượng, giá thành phù hợp, thỏa mãn khách hàng

* Tốc độ dổi mới về khoa học kỹ thuật: Tiến bộ KHCN được coi là nhân tố

quan trọng nhất để chiến thắng thị trường cạnh tranh toàn cầu Trong thời đại cáchmạng KHCN như hiện nay, sự xuất hiện của 1 sản phẩm mới, một ngành côngnghiệp mới bao giờ cũng gắn liền với nghiên cứu và phát triển Vì thế các DN hoạtđộng trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây dựng nói chung, công ty TNHH tư vấn vàxây dựng công trình Phú Anh nói riêng, muốn tồn tại và phát triển được thì phảiquán triệt quan điểm: coi trọng KHCN, đổi mới và cập nhật với thế giới

* Địa bàn kinh doanh: Thị trường hoạt động của công ty là toàn bộ lãnh thổ

huyện Lập Thạch, Sông Lô và các huyện khác trong tỉnh Vĩnh Phúc tập trung cungcấp sản phẩm là các bản vẽ thiết kế các công trình giao thông, thủy lợi

3.2.2.2 Những nhân tố môi trường bên trong

Ngoài những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài nói trên, còn rất nhiềunhân tố thuộc môi trường bên trong do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên gâyảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Nhân tố con người:

-Ban lãnh đạo công ty : Là những người có kinh nghiệm lâu năm về lĩnh vựcxây dựng, trẻ, năng động

-Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên trong công ty được tuyển chọn khá kĩlưỡng từ các nhân viên thuộc ngành xây dựng, giao thông, thủy lợi, tài chính kếtoán Số lượng nhân viên có trình độ đại học và trên đại học ngày càng gia tăng,

Trang 35

mọi người đều làm việc với một tinh thần lao động hăng say, nghiêm túc, ham họchỏi và hoàn thành tốt những chỉ tiêu mà công ty đã đề ra.

- Quyết định đầu tư: Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có mộtvai trò quan trọng tới hiệu quả sử dụng vốn Công ty đã lựa chọn một dự án có tínhkhả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuậnqua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụngVLĐ nói riêng

Kỹ thuật và máy móc thiết bị: Các máy móc thiết bị của công ty cũng đóng

một vai trò quan trọng không kém Máy móc thiết bị hiện đại thì công việc sẽ đượchoàn thành nhanh, tốt Ngoài ra công ty sử dụng máy vi tính là chủ yếu nên việc tạolập và sử dụng các phần mềm máy tính như: Cas, Nova và các phần mềm phục vụcông việc thiết kế tốt và hiệu quả nhất

Tổ chức tốt tình hình sử dụng vốn lưu động sẽ tạo điều kiện cho việc cần huyđộng vốn để tập kết đủ nguyên vật liệu, máy móc cho công trình đang cần tiến độgiúp cho việc thi công công trình hoàn thành đúng tiến độ khả năng rút vốn sẽnhanh hơn và không bị ứ đọng vốn

3.3 Kết quả điều tra

3.3.1: Kết quả điều tra trắc nghiệm

Sau khi kết thúc điều tra phỏng vấn thu lại các phiếu điều tra thì kết quả thuđược như sau:

- Tổng số phiếu phát ra:05 phiếu

- Tổng số phiếu thu về:05 phiếu

Ngày đăng: 27/06/2023, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Nội dung quản lý hàng tồn kho - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Sơ đồ 1 Nội dung quản lý hàng tồn kho (Trang 16)
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 29)
Bảng 3.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm. - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 31)
Bảng 3.2 Bảng kết cấu VLĐ của TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh  trong 03 năm gần đây                                                                                                                                                           Đơn vị - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.2 Bảng kết cấu VLĐ của TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh trong 03 năm gần đây Đơn vị (Trang 40)
Bảng 3.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty TNHH tư vấn và xây dựng - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty TNHH tư vấn và xây dựng (Trang 42)
Bảng 3.4 Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh  trong 03 năm gần đây - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.4 Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh trong 03 năm gần đây (Trang 44)
Bảng 3.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh  trong 03 năm gần đây - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh trong 03 năm gần đây (Trang 46)
Bảng 3.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán các khoản nợ tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh . - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán các khoản nợ tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh (Trang 50)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH tư vấn - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH tư vấn (Trang 66)
Sơ đồ 1 Sơ đồ nội dung quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH tư vấn - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Xây Dựng Công Trình Phú Anh.docx
Sơ đồ 1 Sơ đồ nội dung quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH tư vấn (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w