1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY EUROWINDOW

91 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Nhằm Đảm Bảo Chất Lượng Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty Eurowindow
Tác giả Trần Xuân Huyên
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Cơ sở hình thành đề tài (9)
  • 2. Gi ớ i thi ệ u t ổng quan lĩnh vự c nghiên c ứ u (9)
  • 3. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (12)
  • 4. Ph ạ m vi nghiên c ứu và phương pháp nghiên cứ u (13)
  • 5. K ế t c ấ u c ủa đề tài (13)
  • Chương I: TỔ NG QUAN V Ề H Ệ TH Ố NG KI Ể M SOÁT N Ộ I B Ộ TRONG M Ố I (14)
    • 1.1 T ổ ng quan v ề h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ (14)
      • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết KSNB (14)
      • 1.1.2 Khái ni ệ m và m ụ c tiêu c ủ a h ệ th ố ng Ki ể m soát n ộ i b ộ (15)
        • 1.1.2.1 Khái ni ệ m Ki ể m soát n ộ i b ộ (15)
        • 1.1.2.2 M ụ c tiêu c ủ a Ki ể m soát n ộ i b ộ (16)
      • 1.1.3 Các y ế u t ố c ủ a h ệ th ố ng Ki ể m soát n ộ i b ộ (16)
        • 1.1.3.1 Môi trườ ng ki ể m soát (17)
        • 1.1.3.2 Đánh giá rủ i ro (18)
        • 1.1.3.3 Các ho ạt độ ng ki ể m soát (20)
        • 1.1.3.4 Thông tin và truy ề n thông (21)
        • 1.1.3.5 Giám sát (22)
        • 1.1.3.6 M ố i quan h ệ gi ữ a các b ộ ph ậ n c ấ u thành c ủ a HTKSNB (22)
    • 1.2 Báo cáo tài chính và Ch ất lượ ng báo cáo tài chính (23)
      • 1.2.1 Báo cáo tài chính (23)
        • 1.2.1.1 M ục đích báo cáo tài chính (23)
        • 1.2.1.2 Nguyên t ắ c l ậ p và trình bày báo cáo tài chính c ủ a doanh nghi ệ p (24)
      • 1.2.2 Các đặc điểm chất lượng BCTC (25)
        • 1.2.2.1 Quan điể m c ủ a H ội đồ ng chu ẩ n m ự c k ế toán tài chính Hoa K ỳ - FASB (25)
        • 1.2.2.2 Quan điể m c ủ a H ội đồ ng chu ẩ n m ự c k ế toán qu ố c t ế - IASB (27)
        • 1.2.2.3 Quan điể m h ộ i t ụ IASB- FASB (28)
        • 1.2.2.4 Qu ản điể m c ủ a chu ẩ n m ự c k ế toán Vi ệ t Nam (0)
    • 1.3 Quan h ệ gi ữ a h ệ th ố ng KSNB và ch ất lượ ng BCTC (30)
      • 1.3.1 Kiểm soát nội bộ trong mối quan hệ với việc lập BCTC (30)
        • 1.3.1.1 Định nghĩa KSNB trong mố i quan h ệ v ớ i vi ệ c l ậ p BCTC (30)
        • 1.3.1.2 Vai trò KSNB trong vi ệc đả m b ả o ch ất lượ ng BCTC (31)
      • 1.3.2 M ộ t s ố quy đị nh v ề m ố i liên h ệ gi ữ a KSNB và ch ất lượ ng BCTC (33)
        • 1.3.2.1 Các báo cáo và hướ ng d ẫ n c ủ a COSO (33)
        • 1.3.2.2 Đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX) – Hoa Kỳ (34)
        • 1.3.2.3 Quy đị nh v ề KSNB và ki ể m soát ch ất lượ ng thông tin BCTC t ạ i Vi ệ t Nam (37)
      • 1.3.3 Ho ạt độ ng ki ể m soát nh ằ m nâng cao ch ất lượ ng BCTC (39)
        • 1.3.3.1 Hoạt động kiểm soát hằng ngày (39)
        • 1.3.3.2 Ho ạt độ ng ki ể m soát quá trình l ậ p báo cáo (41)
  • Chương II: THỰ C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG KSNB TRONG M Ố I QUAN H Ệ CH Ấ T LƯỢ NG BCTC T Ạ I CÔNG TY EUROWINDOW (46)
    • 2.1. Tìm hi ể u th ự c tr ạ ng h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ t ạ i Công ty (46)
      • 2.1.1 Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quát Công ty (46)
      • 2.1.2 Kh ả o sát h ệ th ố ng KSNB (48)
      • 2.1.3 H ệ th ố ng KSNB nh ằm đả m b ả o ch ất lượ ng BTCT (48)
        • 2.1.3.1 Môi trườ ng ki ể m soát (48)
        • 2.1.3.2 H ệ th ố ng k ế toán (51)
        • 2.1.3.3 Thủ tục kiểm soát (54)
    • 2.2 Báo cáo tài chính tại công ty Eurowindow (56)
      • 2.2.1 Hệ thống BCTC tại công ty Eurowindow (56)
      • 2.2.2 Đặc điểm về việc kiểm soát quá trình lập BCTC (58)
    • 2.3 Đ ánh giá v ề h ệ th ố ng KSNB trong vi ệc đả m b ả o ch ất lượ ng BCTC t ạ i Công ty (58)
      • 2.3.1 Ưu điể m (59)
      • 2.3.2 H ạ n ch ế (61)
      • 2.3.3 Nguyên nhân (64)
  • Chương III: MỘ T S Ố GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N H Ệ TH Ố NG KSNB NH Ằ M ĐẢ M B Ả O CH ẤT LƯỢ NG BCTC T Ạ I CÔNG TY EUROWINDOW (66)
    • 3.1 Tính t ấ t y ế u ph ả i hoàn thi ệ n h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ (66)
      • 3.1.1 Yêu c ầ u c ủ a vi ệ c h ộ i nh ậ p và phát tri ể n kinh t ế ở Vi ệ t Nam (66)
      • 3.1.2 Yêu c ầu Công ty Eurowindow đố i v ớ i hoàn thi ệ n h ệ th ố ng KSNB nh ằm đả m b ả o chất lượng BCTC (67)
    • 3.2 M ộ t s ố gi ả i pháp v ề h ệ th ố ng KSNB nh ằm đả m b ả o ch ất lượ ng BCTC t ạ i Công ty Eurowindow (67)
      • 3.2.1 Môi trường kiểm soát (67)
      • 3.2.2 Hệ thống kế to án (69)
      • 3.2.3 T hủ tục kiểm soát (70)
    • 3.3 M ộ t s ố ki ế n ngh ị có liên quan h ệ th ố ng KSNB và ch ất lượ ng BCTC (72)
      • 3.3.1 Đố i v ớ i công ty Eurowindow (72)
      • 3.3.2 Đối với các cơ quan khác (73)

Nội dung

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục hình vẽ Trang PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Cơ sở hình thành đề tài ................................................................................................. 1 2. Giới thiệu tổng quan lĩnh vực nghiên cứu .................................................................... 1 3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 4 4. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 4 5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................................... 5 Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................... 6 1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................................ 6 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết KSNB ................................................... 6 1.1.2 Khái niệm và mục tiêu của hệ thống Kiểm soát nội bộ ........................................... 7

Cơ sở hình thành đề tài

Trong thời đại thông tin hiện nay, chất lượng thông tin đã trở thành yếu tố quyết định cho sự thành công của các tổ chức Nhiều công ty nhận thức được rằng việc chuyển từ cạnh tranh sản phẩm hữu hình sang thông tin vô hình là cần thiết, nhưng không phải ai cũng thực hiện hiệu quả Thông tin kém chất lượng có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến xã hội và kinh doanh, như đã thấy trong các vụ phá sản nổi tiếng của Enron, WorldCom và Parmalat do báo cáo tài chính kém Vấn đề này ngày càng trở nên quan trọng đối với các công ty muốn duy trì lợi thế cạnh tranh trong thế kỷ 21 Nghiên cứu chỉ ra rằng một trong những nguyên nhân chính dẫn đến gian lận thông tin trên báo cáo tài chính là hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả.

Các nhà đầu tư vốn cổ phần thường sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những doanh nghiệp có hệ thống kế toán minh bạch, vì điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường niềm tin vào tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc có được vị thế cạnh tranh trên thị trường chứng khoán là rất quan trọng Tuy nhiên, giá trị thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa cao, một phần do nhà đầu tư nhận thấy mức độ minh bạch của các doanh nghiệp này còn thấp và việc thực hiện các tiêu chuẩn hệ thống kiểm soát nội bộ chưa đạt yêu cầu.

Học viên đã chọn đề tài nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính tại Công ty Eurowindow" để thực hiện nghiên cứu khoa học, xuất phát từ thực tế cần thiết trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

Gi ớ i thi ệ u t ổng quan lĩnh vự c nghiên c ứ u

Các nghiên c ứu và quy đị nh liên quan ở ngoài nướ c

Sau các vụ bê bối tài chính lớn tại các công ty hàng đầu như Enron, Tyco International và WorldCom, Quốc hội Mỹ đã thông qua Luật Bảo vệ Nhà đầu tư và Sửa đổi chế độ Kế toán ở Công ty Cổ phần, hay còn gọi là đạo luật Sarbanes-Oxley 2002 (SOX), vào ngày 30/7/2002 Đặc biệt, hai chương quan trọng của SOX, chương 302 và chương 404, tập trung vào các vấn đề kiểm soát nội bộ liên quan đến báo cáo tài chính.

Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (KSNB) đã được công nhận như một cơ chế quan trọng để đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính (BCTC), và nhiều công ty đã áp dụng nó cho mục đích này Trước tình trạng gian lận tài chính gia tăng, COSO (Ủy ban Tổ chức Các Tổ chức Tài trợ của Ủy ban Treadway) đã phát hành Báo cáo khung về KSNB vào tháng 9 năm 1992, cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả của hệ thống này.

Năm 2006, COSO đã phát hành tài liệu “Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ liên quan đến báo cáo tài chính cho các công ty đại chúng nhỏ”, nhằm cung cấp hướng dẫn về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với báo cáo tài chính (BCTC) Tài liệu này bao gồm ba phần chính: phần 1 là chương tóm tắt, cung cấp cái nhìn tổng quan cho Ban Quản lý và Người quản lý; phần 2 là các hướng dẫn, đưa ra thông tin tổng quát về hệ thống KSNB trong các công ty nhỏ.

Phần thứ 3 – Các công cụ đánh giá, bao gồm các công cụ minh họa để hỗ trợ quản lý trong việc đánh giá hệ thống KSNB

Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng Báo cáo Tài chính (BCTC) trên toàn cầu Qua quá trình nghiên cứu, học viên đã tiếp cận nhiều luận văn liên quan đến KSNB và ảnh hưởng của nó đối với BCTC, cả trong nước và quốc tế Một số nghiên cứu tiêu biểu đã được thực hiện trong lĩnh vực này.

The study titled "Determinants of Weaknesses in Internal Control over Financial Reporting," conducted by researchers Jeffrey Doyle, Weili Ge, and Sarah McVay in May 2006, explores the factors that contribute to deficiencies in internal control systems affecting financial reporting.

Nhóm nghiên cứu của một trường Đại học bang Ohio thì lại nghiên cứu “Quy định về

Kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như thế nào?” (năm 2012) (How Does

Internal Control Regulation Affect Financial Reporting?)

Nghiên cứu về “Tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc lập

The 2007 report by the American Institute of Certified Public Accountants emphasizes the critical role of internal controls in financial reporting and the safeguarding of plan assets It highlights that effective internal controls are essential for ensuring the accuracy and reliability of financial statements, as well as protecting organizational assets from fraud and mismanagement.

Một nghiên cứu mang tên “Kiểm soát chất lượng Báo cáo tài chính qua việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ” đã định nghĩa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) và phát triển khái niệm về báo cáo kiểm soát chất lượng BCTC của doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng BCTC và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng BCTC trong các tổ chức.

Các nghiên c ứu và quy đị nh liên quan ở trong nướ c

Bài báo của Ths Lại Thị Thu Thủy nhấn mạnh rằng hội nhập kinh tế quốc tế mang đến nhiều thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ và có sức cạnh tranh kém, đang đối mặt với nguy cơ phá sản cao Theo số liệu công bố, trong 9 tháng đầu năm 2011, hơn 48.000 doanh nghiệp đã phá sản, cho thấy sự cần thiết cấp bách của việc phòng ngừa rủi ro Câu nói “phòng hơn chống” càng khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với quản lý rủi ro.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu và áp lực từ suy thoái kinh tế, bài báo “Kiểm soát nội bộ - Phương tiện sống còn của doanh nghiệp” của TS Quang Tùng Minh nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc này để hạn chế sự cố, giảm thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Bài báo “Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính các công ty niêm yết” của PGS., TS

Hà Xuân Thạch và ThS Lê Ngọc Hiệp từ Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã phân tích ưu điểm và hạn chế của các báo cáo tài chính (BCTC) tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2010 Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của BCTC công bố trên thị trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của nhà đầu tư, nhà quản trị và ngân hàng.

Luận văn cao học của ThS Nguyễn Trọng Nguyên, được hướng dẫn bởi PGS., TS Hà Xuân Thạch tại Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, tập trung vào việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) của các công ty niêm yết thông qua quản trị công ty Nghiên cứu chỉ ra rằng gian lận và sai sót trong BCTC thường xuất phát từ quản trị công ty yếu kém Qua phân tích thực trạng chất lượng BCTC tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, tác giả nhấn mạnh rằng để đạt được BCTC chất lượng cao và chuyên nghiệp, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các công ty niêm yết.

Thông qua việc nghiên cứu các bài báo và luận văn cao học trong nước, học viên nhận thấy rằng đề tài về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) đã được khai thác nhiều trong nhiều lĩnh vực và công ty Những nghiên cứu này đã đóng góp đáng kể cho việc hiểu sâu hơn về đề tài Học viên đã quyết định nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và BCTC, đồng thời tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty Eurowindow nhằm đưa ra những đóng góp cụ thể cho đề tài của mình.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Liên quan đến mục tiêu chính của luận văn, 3 nội dung chính học viên nghiên cứu và trình bày:

Thứ nhất, lý thuyết về hệ thống KSNB và những bằng chứng về mối liên hệ giữa hệ thống KSNB đối với chất lượng BCTC công ty

Thứ hai, tìm hiểu thực trạng cơ cấu hệ thống KSNB trong việc đảm bảo chất lượng BCTC tại Công ty Eurowindow

Cuối cùng, các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty Eurowindow được đưa ra như một ví dụ điển hình Học viên cũng đề xuất các kiến nghị liên quan đến môi trường pháp lý nhằm hỗ trợ việc nâng cao chất lượng BCTC cho các công ty tại Việt Nam.

Ph ạ m vi nghiên c ứu và phương pháp nghiên cứ u

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính (BCTC), trong khi các mục tiêu khác của hệ thống KSNB không được phân tích sâu trong đề tài.

Chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) được định nghĩa là mức độ tuân thủ các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành, nhằm đảm bảo BCTC đáng tin cậy, đồng thời giảm thiểu gian lận và sai sót trọng yếu trong báo cáo.

Luận văn đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại các Công ty Eurowindow thông qua phỏng vấn và khảo sát thực tế Phương pháp nghiên cứu áp dụng là phương pháp duy vật biện chứng, cho phép xem xét đối tượng trong mối quan hệ vận động và phát triển, đồng thời đánh giá chúng trong mối quan hệ toàn diện với các sự vật liên quan Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề một cách khoa học Ngoài ra, một số phương pháp bảng biểu cũng được áp dụng để đánh giá và nhận xét thực trạng vấn đề.

K ế t c ấ u c ủa đề tài

Luận văn được cấu trúc thành ba chương chính, bên cạnh phần mở đầu, kết luận và phụ lục Chương 1 tập trung vào việc tổng quan hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và mối quan hệ của nó với chất lượng báo cáo tài chính (BCTC).

Chương 2: Thực trạng hệ thống KSNB trong mối quan hệ với chất lượng BCTC tại Công ty Eurowindow

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm đảm bảo chất lượng BCTC tại Công ty Eurowindow.

TỔ NG QUAN V Ề H Ệ TH Ố NG KI Ể M SOÁT N Ộ I B Ộ TRONG M Ố I

T ổ ng quan v ề h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ

1.1.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n lý thuy ế t KSNB

Giai đoạn hình thành của Kiểm soát nội bộ (KSNB) bắt đầu từ cuộc cách mạng công nghiệp, với hình thức ban đầu là kiểm soát tiền Thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” lần đầu tiên được đề cập trong Công bố của Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ vào năm 1929, định nghĩa KSNB là công cụ bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động Năm 1949, AICPA công bố nghiên cứu đầu tiên về KSNB, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó đối với quản trị doanh nghiệp và kiểm toán viên độc lập AICPA cũng đã phát triển nhiều chuẩn mực kiểm toán liên quan đến KSNB Tuy nhiên, trước khi báo cáo COSO ra đời vào năm 1992, KSNB chủ yếu được xem như công cụ hỗ trợ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác đã phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng chứng kiến sự gia tăng của các vụ gian lận với quy mô lớn, gây tổn thất đáng kể cho nền kinh tế Yêu cầu báo cáo kiểm soát nội bộ (KSNB) của công ty công chúng đã trở thành một chủ đề gây tranh cãi, đặc biệt là về việc thiếu các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu quả của KSNB Những tranh luận này đã dẫn đến việc thành lập Ủy ban COSO, và vào năm 1992, COSO đã phát hành báo cáo đầu tiên trên thế giới về KSNB Báo cáo COSO 1992 nổi bật với việc cung cấp một khuôn mẫu lý thuyết KSNB một cách đầy đủ và hệ thống, mở rộng tầm nhìn từ vấn đề báo cáo tài chính sang các khía cạnh hoạt động và tuân thủ.

Vào mùa thu năm 2001, COSO đã khởi xướng một nghiên cứu nhằm phát triển lý thuyết quản trị rủi ro cho các tổ chức Mặc dù có nhiều lý thuyết hiện có, COSO nhấn mạnh sự cần thiết của một cách tiếp cận mới và việc xây dựng khuôn mẫu lý thuyết cùng các kỹ thuật áp dụng phù hợp Công ty kiểm toán PriceWaterhouseCooper đã được chọn tham gia vào dự án này.

2004, dựán được hoàn thành và COSO công bốbáo dưới tiêu đề: Quản trị rủi ro doanh nghiệp – Khuôn khổ hợp nhất

Theo Báo cáo của COSO năm 2004, quản trị rủi ro (QTRR) doanh nghiệp là một quá trình do hội đồng quản trị, các cấp quản lý và nhân viên chi phối, nhằm thiết lập các chiến lược toàn diện cho đơn vị QTRR được áp dụng ở tất cả các cấp độ, với mục tiêu nhận diện các sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến đơn vị và quản lý rủi ro trong phạm vi chấp nhận được Điều này nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của đơn vị QTRR không chỉ có nội dung rộng hơn so với kiểm soát nội bộ (KSNB) mà còn phát triển thêm các khía cạnh mới, giúp nhìn nhận và quản lý rủi ro một cách toàn diện và hiệu quả hơn.

1.1.2 Khái ni ệ m và m ụ c tiêu c ủ a h ệ th ố ng Ki ể m soát n ộ i b ộ

Theo báo cáo của COSO (1992), KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho ba mục tiêu: tuân thủ luật lệ và quy định, đảm bảo BCTC đáng tin cậy, và hoạt động hiệu quả Ba nội dung cơ bản trong định nghĩa này bao gồm quá trình, con người, và đảm bảo hợp lý mục tiêu.

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quá trình bao gồm chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị, được kết hợp thành một thể thống nhất Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đơn vị đạt được các mục tiêu đề ra.

KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, không chỉ là các chính sách và thủ tục mà còn bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và nhân viên Con người đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu và thiết lập cơ chế kiểm soát Mặc dù KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp lý, nhưng không thể đảm bảo tuyệt đối rằng các mục tiêu sẽ được thực hiện.

Theo IFAC, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) được hình thành với bốn mục tiêu chính: bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động Mặc dù các mục tiêu này đều quan trọng, nhưng đôi khi chúng có thể mâu thuẫn với nhau, chẳng hạn như việc bảo vệ tài sản có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống KSNB hiệu quả và hài hòa các mục tiêu này Tuy nhiên, không có hệ thống KSNB nào hoàn hảo có thể ngăn chặn hoặc phát hiện mọi sai phạm, đây là một hạn chế cố hữu Do đó, việc thiết kế hệ thống KSNB sao cho tiết kiệm và hiệu quả luôn là thách thức lớn đối với các nhà quản lý.

Các mục tiêu chính của KSNB bao gồm: đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực, duy trì tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC), và tuân thủ các quy định pháp luật Sự phân chia các nhóm mục tiêu này có tính tương đối, vì một mục tiêu cụ thể có thể liên quan đến nhiều nhóm khác nhau Nhóm mục tiêu hoạt động chủ yếu xuất phát từ nhu cầu của đơn vị, trong khi nhóm mục tiêu BCTC đến từ yêu cầu của cổ đông, nhà đầu tư và chủ nợ, và nhóm mục tiêu tuân thủ phản ánh yêu cầu từ các cơ quan quản lý.

1.1.3.1 Môi trườ ng ki ể m soát

Môi trường kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sắc thái chung của đơn vị, là nền tảng cho các thành phần khác trong hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Nó bao gồm nhận thức, thái độ và hành động của người quản lý đối với kiểm soát và tầm quan trọng của nó Hoạt động kiểm soát liên quan đến việc nhận dạng, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp Các yếu tố cần xem xét để đánh giá môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức và thái độ của nhân viên, quy trình kiểm soát hiện tại và mức độ tuân thủ các quy định.

Các nhà quản lý cấp cao cần xây dựng chuẩn mực đạo đức và hành xử đúng đắn để ngăn chặn hành vi thiếu đạo đức trong công ty Họ phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các quy định và phổ biến chúng một cách thích hợp Đồng thời, cần loại trừ hoặc giảm thiểu áp lực có thể dẫn đến hành vi không trung thực của nhân viên.

Cam kết về năng lực là việc đảm bảo nhân viên sở hữu kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Vì vậy, nhà quản lý nên tuyển dụng những nhân viên có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với công việc, đồng thời giám sát và huấn luyện thường xuyên để nâng cao năng lực của họ.

Ủy ban kiểm toán, bao gồm các thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị, không tham gia điều hành đơn vị nhưng đóng góp quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu của công ty Ủy ban này giám sát sự tuân thủ pháp luật, kiểm tra việc lập báo cáo tài chính (BCTC) và duy trì sự độc lập của kiểm toán nội bộ.

Phương châm quản lý và cách thức hoạt động của một đơn vị được thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, cũng như cá tính, tư cách và thái độ của họ trong quá trình điều hành Điều này còn phản ánh trong cách mà nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và xây dựng mối quan hệ với cấp dưới.

Sơ đồ tổ chức là biểu đồ thể hiện cơ cấu tổ chức của đơn vị, giúp lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động Cơ cấu tổ chức cần xác định rõ các vị trí then chốt, quyền hạn, trách nhiệm và quy trình báo cáo phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động Việc phân công quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên giúp họ hiểu rõ nhiệm vụ của mình và tác động của các hoạt động đến mục tiêu chung Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản các nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các thành viên.

Báo cáo tài chính và Ch ất lượ ng báo cáo tài chính

1.2.1.1 M ục đích báo cáo tài chính

Kế toán được coi là ngôn ngữ của tài chính, và báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư, tín dụng và thông tin tài chính Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, BCTC cung cấp thông tin cần thiết cho việc xây dựng chiến lược công ty và kế hoạch kinh doanh Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong lập BCTC giúp giảm chi phí công bố thông tin cho các công ty Từ quan điểm đơn vị, BCTC phản ánh nguồn lực kinh tế và quyền lợi của các bên cung cấp vốn, với mục đích rõ ràng trong việc cung cấp thông tin tài chính.

Báo cáo tài chính (BCTC) được lập với mục đích cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ hiện tại và tiềm tàng trong việc ra quyết định đầu tư Thông tin trong BCTC không chỉ hữu ích cho các nhà cung cấp vốn mà còn cho nhiều đối tượng sử dụng khác Mặc dù có nhiều quan điểm và cách trình bày khác nhau, các mục đích chính của BCTC có thể được tóm tắt như sau.

- Cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định đầu tư và cho vay

- Giúp người đọc đánh giá về thời gian và tính không chắc chắn của các dòng tiền

- Cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế, các quyền đối tài sản và sự thay đổi chúng

1.2.1.2 Nguyên t ắ c l ậ p và trình bày báo cáo tài chính c ủ a doanh nghi ệ p

Việc lập và trình bày BCTC, tuân thủ sáu nguyên tắc đã quy định tại VAS21 - Trình bày BCTC, gồm:

BCTC được lập dựa trên giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục và sẽ duy trì hoạt động bình thường trong tương lai gần Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không có ý định hoặc không bị buộc phải ngừng hoạt động hay thu hẹp quy mô đáng kể Nếu thực tế khác với giả định này, BCTC cần được lập trên cơ sở khác và doanh nghiệp phải giải thích rõ ràng về cơ sở đã sử dụng để lập BCTC.

Cơ sở dồn tích là một nghiệp vụ kinh tế, tài chính quan trọng của doanh nghiệp, liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí Nghiệp vụ này yêu cầu ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền Báo cáo tài chính (BCTC) lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính (BCTC) cần phải nhất quán qua các niên độ, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi việc xem xét lại BCTC chỉ ra rằng cần thay đổi để trình bày hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện Ngoài ra, một chuẩn mực kế toán khác cũng có thể yêu cầu sự thay đổi trong cách trình bày.

Trong báo cáo tài chính (BCTC), các khoản mục trọng yếu cần được trình bày riêng biệt, trong khi các khoản mục không trọng yếu có thể được tập hợp vào những khoản mục tương tự Thông tin được coi là trọng yếu nếu sự thiếu sót hoặc không chính xác của nó có thể làm sai lệch BCTC, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin, cũng như các sai sót, và cần được đánh giá cả về phương diện định lượng lẫn định tính.

Bù trừ tài sản và nợ phải trả không được phép trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC), mà tất cả các khoản mục phải được trình bày riêng biệt Tuy nhiên, bù trừ doanh thu và chi phí có thể thực hiện theo quy định của một số chuẩn mực kế toán Ngoài ra, một số giao dịch không thuộc hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp cũng có thể được bù trừ khi ghi nhận và trình bày trong BCTC.

Các thông tin và số liệu kế toán trong một doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi được tính toán và trình bày một cách nhất quán giữa các kỳ kế toán và giữa các doanh nghiệp Nếu có sự không nhất quán, cần phải giải trình trong phần thuyết minh của báo cáo tài chính Điều này cho phép so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp, cũng như giữa thông tin thực hiện và thông tin dự toán, kế hoạch.

1.2.2 Các đặc điể m ch ất lượ ng BCTC

1.2.2.1 Quan điể m c ủ a H ội đồ ng chu ẩ n m ự c k ế toán tài chính Hoa K ỳ - FASB

Theo FASB, chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) được phân thành hai nhóm đặc điểm: (1) đặc điểm cơ bản bao gồm tính thích hợp và độ tin cậy; và (2) đặc điểm thứ yếu là tính nhất quán và khả năng so sánh Ngoài ra, FASB cũng chỉ ra các hạn chế của chất lượng thông tin, bao gồm cân nhắc chi phí - hiệu quả, trọng yếu và tính thận trọng.

Thông tin kế toán thích hợp là thông tin cần thiết giúp người ra quyết định có thể điều chỉnh quyết định của mình.

Dự đoán và đánh giá lại các dự đoán trong quá khứ giúp người ra quyết định điều chỉnh các tiên đoán trước đó, từ đó thay đổi quyết định của mình.

Kịp thời là một yếu tố quan trọng đảm bảo tính thích hợp của thông tin, nghĩa là thông tin cần phải có sẵn cho người quyết định trước khi mất đi khả năng ảnh hưởng Đáng tin cậy là đặc tính của thông tin kế toán, thể hiện sự trung thực, không có sai sót hay thiên lệch, và có thể được kiểm chứng.

Việc trình bày thông tin kế toán cần phải trung thực và chính xác, đảm bảo rằng các đánh giá và diễn đạt thông tin phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện được đề cập.

Có thể kiểm chứng là khả năng đạt được sự đồng thuận giữa những người đánh giá có đủ năng lực và độc lập, nhằm đảm bảo rằng thông tin tài chính phản ánh chính xác nghiệp vụ hoặc sự kiện được trình bày, cũng như phương pháp đánh giá thông tin không chứa sai sót hoặc thiên lệch.

Thông tin cần phải trung lập và khách quan, không bị thiên lệch để tránh tạo ra kết quả đã được định sẵn Điều này giúp ngăn chặn sự ảnh hưởng của các tác động cá nhân, từ đó đảm bảo rằng thông tin được trình bày một cách chính xác và không bị bóp méo, nhằm hỗ trợ quyết định một cách công bằng.

Khảnăng so sánh được và nhất quán

Quan h ệ gi ữ a h ệ th ố ng KSNB và ch ất lượ ng BCTC

1.3.1 Ki ể m soát n ộ i b ộ trong m ố i quan h ệ v ớ i vi ệ c l ậ p BCTC

1.3.1.1 Định nghĩa KSNB trong mố i quan h ệ v ớ i vi ệ c l ậ p BCTC Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán PCAOB (Public Company Accounting Oversight Board), cùng với Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ-SEC (Security and Exchange Commission), chịu trách nhiệm ban hành các quy tắc quản lý về vai trò và hoạt động của các công ty kiểm toán độc lập tại Hoa Kỳ Trong Chuẩn mực kiểm toán số 5 (AS 5), “Kiểm soát nội bộ BCTC-ICFR; thực hiện kết hợp với kiểm toán BCTC”; PCAOB có một định nghĩa phù hợp với định nghĩa của COSO Định nghĩa này cũng được coi là phù hợp với định nghĩa được sử dụng bởi SEC ICFR được định nghĩa như sau: KSNB quá trình lập BCTC là một quá trình được thiết kế bởi, và chịu sự giám sát của các Giám đốc điều hành công ty và Giám đốc tài chính của công ty; hoặc bởi những người thực hiện các chức năng tương tự KSNB quá trình lập BCTC chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị của công ty, Ban giám đốc, các quản lý, và các nhân viên khác, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về độ tin cậy của BCTC và việc chuẩn bị các BCTC phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung Việc này bao gồm các chính sách và thủ tục nhằm:

Duy trì các hồ sơ, chi tiết hợp lý, chính xác và công bằng phản ánh các giao dịch của công ty;

Đảm bảo rằng các giao dịch được ghi nhận đúng cách để chuẩn bị các báo cáo tài chính phù hợp với nguyên tắc kế toán Các khoản thu và chi phí của công ty chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt thích hợp từ các cấp quản lý và giám đốc công ty.

Đảm bảo hợp lý về việc phòng ngừa và phát hiện kịp thời các chi tiêu bất hợp lý, cũng như các giao dịch bất thường liên quan đến tài sản của công ty, là rất quan trọng để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính (BCTC).

1.3.1.2 Vai trò KSNB trong vi ệc đả m b ả o ch ất lượ ng BCTC

Mục tiêu cung cấp báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo hoạt động đáng tin cậy, kịp thời sẽ không đạt được nếu có sai lệch trong các nghiệp vụ do cơ cấu tổ chức không hợp lý và phân chia trách nhiệm không đúng Kiểm soát nội bộ (KSNB) hiệu quả sẽ đảm bảo BCTC cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy và kịp thời cho các bên liên quan Việc kiểm soát này mang lại sự đảm bảo hợp lý cho cả cấp quản lý và cổ đông về tình hình tài chính của công ty.

Mục tiêu của công tác tài chính và kế toán sẽ không đạt được nếu môi trường kiểm soát không lành mạnh và giám sát không được thực hiện Việc duy trì tính "tuân thủ hình thức" có thể dẫn đến việc hợp pháp hóa các sai phạm Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và phát hiện gian lận, và KSNB yếu kém là nguyên nhân chính dẫn đến gian lận trên báo cáo tài chính (BCTC) Theo Đạo luật Sarbanes-Oxley (2008), các công ty phải thực hiện đánh giá rủi ro gian lận và kiểm soát liên quan, bao gồm việc xác định các nguy cơ trộm cắp và đánh giá hiệu quả của các thủ tục kiểm soát hiện tại BCTC là một lĩnh vực quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ gian lận.

Hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ nhằm ngăn chặn gian lận và tuân thủ pháp luật mà còn có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ và phân tích dữ liệu đã cho phép tự động hóa việc đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Mối liên kết giữa kiểm toán liên tục và kiểm soát liên tục đảm bảo tính trung thực, hợp lý và kịp thời của thông tin tài chính trong quá trình kinh doanh.

Ban giám đốc có trách nhiệm duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hiệu quả đối với báo cáo tài chính (BCTC), nhằm đảm bảo thông tin tài chính đáng tin cậy, bảo vệ tài sản và phê duyệt các giao dịch đúng cấp Việc xây dựng hệ thống KSNB không chỉ phản ánh cách quản lý của Ban giám đốc mà còn là yêu cầu tuân thủ pháp luật Mọi nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị kiểm toán đều có thể phát sinh sai sót trong quá trình ghi sổ, tổng hợp số liệu và lập BCTC Do đó, KSNB đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các sai sót này.

Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ cần phải thực sự phát sinh, và cơ cấu kiểm soát nội bộ (KSNB) phải được thiết kế để ngăn chặn việc ghi chép các nghiệp vụ không tồn tại hoặc giả mạo vào sổ kế toán và nhật ký Để bảo vệ tài sản, mỗi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn bởi người có trách nhiệm Nếu một nghiệp vụ không được phê chuẩn xảy ra, điều này có thể dẫn đến lừa đảo và gây tổn thất cho tài sản.

Các nghiệp vụ kinh tế, các tài sản hiện có phải được đánh giá và tính toán đúng đắn

Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (KSNB) cần thiết lập các quy trình kiểm soát nhằm đảm bảo không xảy ra sai sót trong việc đánh giá, tính toán và ghi sổ số tiền của các nghiệp vụ ở từng giai đoạn của quá trình ghi sổ.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tài sản hiện có cần được ghi sổ đầy đủ Cơ cấu kiểm soát nội bộ (KSNB) phải được thiết kế để đảm bảo không có nghiệp vụ kinh tế hay tài sản nào bị bỏ sót trong sổ kế toán Tất cả các nghiệp vụ và tài sản phải được ghi chép đầy đủ và tổng hợp trên các báo cáo tài chính (BCTC).

Việc phân loại đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế là rất quan trọng Các quá trình kiểm soát cần phải có một hệ thống tài khoản phù hợp, với nội dung và quan hệ đối ứng được quy định rõ ràng, nhằm đảm bảo việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế một cách chính xác.

Các nghiệp vụ kinh tế phải được phản ảnh kịp thời, đúng kì (tính đúng kì và kịp thời):

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) cần được thiết kế để đảm bảo rằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kịp thời và chính xác vào sổ kế toán theo đúng kỳ Việc ghi nhận các nghiệp vụ trước hoặc sau thời điểm xảy ra có thể dẫn đến sai sót, như bỏ quên hoặc ghi trùng, và nếu ghi sai kỳ, sẽ làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC).

Các nghiệp vụ kinh tế cần được ghi chép chính xác vào sổ chi tiết và tổng hợp đúng cách Trong nhiều trường hợp, các nghiệp vụ cá lẻ được theo dõi riêng và sau đó tổng hợp để đối chiếu với sổ cái Một số nghiệp vụ khác có thể được tổng hợp trước khi ghi vào sổ nhật ký, sau đó chuyển sang sổ cái và trình bày trong báo cáo tài chính Đơn vị cần áp dụng các phương pháp phù hợp và thiết lập thủ tục kiểm soát để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ nguyên tắc kế toán trong việc ghi sổ và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế.

1.3.2 M ộ t s ố quy đị nh v ề m ố i liên h ệ gi ữ a KSNB và ch ất lượ ng BCTC

1.3.2.1 Các báo cáo và hướ ng d ẫ n c ủ a COSO

COSO, hay Ủy ban Treadway, là một Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ chuyên về chống gian lận trên báo cáo tài chính Báo cáo năm 1992 đã giới thiệu Khuôn mẫu KSNB, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức trong việc đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Kể từ đó, các Khuôn mẫu này đã được công nhận và áp dụng rộng rãi bởi giám đốc điều hành, thành viên hội đồng quản trị, cũng như các cơ quan và tổ chức chuyên nghiệp, trở thành khung toàn diện cho kiểm soát nội bộ.

Năm 2006, COSO đã phát hành hướng dẫn “Kiểm soát nội bộ BCTC – dành cho các công ty niêm yết nhỏ”, cung cấp các chỉ dẫn cho các công ty đại chúng nhỏ về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trên báo cáo tài chính Tài liệu này bao gồm ba phần lớn, trong đó phần 1 là chương tóm tắt, nêu rõ các vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính cho Ban Quản lý và Người quản lý.

THỰ C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG KSNB TRONG M Ố I QUAN H Ệ CH Ấ T LƯỢ NG BCTC T Ạ I CÔNG TY EUROWINDOW

MỘ T S Ố GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N H Ệ TH Ố NG KSNB NH Ằ M ĐẢ M B Ả O CH ẤT LƯỢ NG BCTC T Ạ I CÔNG TY EUROWINDOW

Ngày đăng: 27/06/2023, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kiểm toán trường Đại học Kinh Tế, sách “ Ki ể m toán ”, Nhà xuất bản Thống kê - Khoa K ế toán – Ki ểm toán trường Đạ i h ọ c Kinh t ế TP. H ồ Chí Minh (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán trường Đại học Kinh Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê - Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
2. B ộ Tài Chính, Quy ch ế ki ể m toán n ộ i b ộ , ban hành theo Quy ế t đị nh s ố 832/TC-Q Đ -C ĐK T, ngày 28 tháng 10 n ă m 1997 c ủ a B ộ Tr ưở ng B ộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kiểm toán nội bộ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 1997
3. Đ ánh giá ch ấ t l ượ ng h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ doanh nghi ệ p, http://www.webketoan.com/index.php?rnav=right2&lnav=left1&mn=newsdetail&type=36&newsid=257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ánh giá ch ấ t l ượ ng h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ doanh nghi ệ p
4. Hà Xuân Thạch - Lê Ngọc Hiệp Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết (24-08-2011 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết
Tác giả: Hà Xuân Thạch, Lê Ngọc Hiệp
Nhà XB: Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Ki ể m soát n ộ i b ộ , Nhà xu ấ t b ản Phương Đông - Khoa K ế toán – Ki ểm toán trườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế TP. H ồ Chí Minh (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
6. Trần Thị Giang Tân, Kiểm soát nội bộ, Bài giảng môn Kiểm Toán (hệ cao học), Trường Đạ i H ọ c Kinh T ế , H ồ Chí Minh (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ, Bài giảng môn Kiểm Toán (hệ cao học)
Tác giả: Trần Thị Giang Tân
Nhà XB: Trường Đạ i H ọ c Kinh T ế
Năm: 2012
7. Tr ầ n Công Chính (2007), Phát tri ể n h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ t ạ i các doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam trên c ơ s ở qu ả n tr ị r ủ i ro doanh nghi ệ p, Luận văn thạc sĩ kinh t ế , Tr ườ ng Đạ i H ọ c Kinh T ế , H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri ể n h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ t ạ i các doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam trên c ơ s ở qu ả n tr ị r ủ i ro doanh nghi ệ p
Tác giả: Tr ầ n Công Chính
Nhà XB: Tr ườ ng Đạ i H ọ c Kinh T ế
Năm: 2007
8. Vũ Hữu Đức, Bài báo “ Chu ẩ n m ự c chung – Khuôn m ẫ u lý thuy ế t c ủ a K ế toán tài Chính ” – bài vi ế t t ạ i b ả n tin h ộ i K ế toán TP. HCM tháng 4 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực chung – Khuôn mẫu lý thuyết của Kế toán tài Chính
Tác giả: Vũ Hữu Đức
Nhà XB: Bản tin hội Kế toán TP. HCM
Năm: 2013
11. Tr ầ n Th ụy Thanh Thư (2009), Định hướ ng và gi ả i pháp hoàn thi ệ n h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ t ạ i doanh nghi ệ p d ị ch v ụ t ạ i Vi ệ t Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Tr ườ ng Đạ i H ọ c Kinh T ế , H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam
Tác giả: Trần Thụy Thanh Thư
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh Tế
Năm: 2009
12. T ạ p chí K ế toán ki ểm toán “ Cân b ằ ng gi ữ a ki ể m soát n ộ i b ộ và hi ệ u qu ả ho ạt độ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 12. T ạ p chí K ế toán ki ểm toán “ Cân b ằ ng gi ữ a ki ể m soát n ộ i b ộ và hi ệ u qu ả ho ạt độ ng
13. Phạm Anh Tuấn - Tạp chí Nhà quản lý(18/08/2008), “ Xây d ự ng h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ trong m ộ t t ổ ch ứ c ” , http://www.quantri.com.vn/index.php/Chien-luoc/xay-dng-h-thng-kim-soat-ni-b-trong-mt-t-chc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức
Tác giả: Phạm Anh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Nhà quản lý
Năm: 2008
17. Committee Of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission, Internal control - “Internal control over Financial Reporting - Guidance for Small Companies” , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal control over Financial Reporting - Guidance for Small Companies
Tác giả: Committee Of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
Năm: 2006
18. COSO (2004), Enterprise Risk Management – Integrated framework – Framwork, Including Executive Summary (http://www.coso.org) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterprise Risk Management – Integrated framework – Framework, Including Executive Summary
Tác giả: COSO
Năm: 2004
14. Vài quan đ i ể m v ề h ệ th ố ng ki ể m soát n ộ i b ộ , http://www.webketoan.vn/forum/showthread.php?t=52762 Link
15. Vai trò c ủ a Ban Ki ể m soát c ầ n đượ c coi tr ọ ng, http://www.baomoi.com/Home/ChungKhoan/www.tinnhanhchungkhoan.com.vn/VAFI- Vai-tro-cua-Ban-kiem-soat-can-duoc-coi-trong/2348525.epi Link
16. Committee Of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission, Internal control – Intergrated Framework, Including Executive Summary, September 1992 Khác
20. PWC SOX Section 404 Practical Guidance For Management - Sarbanes Oxley 404 Guide Section B Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w