1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia

233 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay Đánh giá nghèo đói và Thị trường có sự tham gia
Trường học Ngân hàng Phát triển Châu Á
Chuyên ngành Đánh giá nghèo đói, Thị trường, Sinh kế bền vững
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của dự ánlà "đưa sức mạnh và hiệu quả thị trường đến gầnvới cuộc sống của người nghèo hơn", nghiên cứucác cơ hội người nghèo tiếp cận thị trường và làmcho thị trường có thể đóng

Trang 2

Quan điểm trình bày trong cuốn sách này là quan điểm của các tác giả Nhữngquan điểm này không nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của Ngânhàng Phát triển Châu á hay của Ban điều hành Ngân hàng hay của các chính phủ

mà các nhà quản lý ngân hàng đại diện

Ngân hàng Phát triển Châu á không đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu đượctrình bày trong ấn phẩm này và không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào doviệc sử dụng các dữ liệu này gây ra

Trang 3

Đánh giá nghèo đói

và Thị trường

có sự tham gia

Trang 5

Những chữ viết tắt 2

Giới thiệu 5

Phần I: Các vấn đề về lý luận chung và phương pháp nghiên cứu 7 I Sinh kế và sinh kế bền vững 9

II Sinh kế và thị trường 18

III Đối tượng đánh giá và đối tượng tham gia đánh giá 21

IV Mẫu khảo sát và công cụ sử dụng 21

V Quy trình xử lý thông tin 25

VI Các bước tổ chức PMa 26

Phần 2 Đánh giá sinh kế có sự tham gia 28

I Giới thiệu 29

II Mục tiêu 29

III Nội dung 30

IV Đối tượng và phương pháp 31

V Thu thập thông tin 32

VI Tổng hợp sơ bộ: Báo cáo hiện trường về sinh kế 40

VII Xử lý phiếu điều tra hộ về sinh kế 43

VIII Báo cáo tổng hợp về sinh kế 45

IX Bộ công cụ 46

Phần 3 Đánh giá các thị trường có sự tham gia 51

I Giới thiệu 147

II Mục tiêu 147

III Nội dung 148

IV Đối tượng và phương pháp 148

V Thu thập thông tin 149

Trang 6

VIII Báo cáo tổng hợp về cơ sở hạ tầng 163

IX Bộ công cụ 164

Phần 4 Đánh giá cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản có sự tham gia 146

I Giới thiệu 170

II Mục tiêu 170

III Nội dung 170

IV Đối tượng và phương pháp 172

V Thu thập thông tin 173

VI Tổng hợp sơ bộ 180

VII Xử lý phiếu điều tra hộ về dịch vụ xã hội cơ bản 183

VIII Báo cáo tổng hợp về dịch vụ xã hội cơ bản 185

IX Bộ công cụ 186

Phần 5 191

Phụ lục công cụ 191

Công cụ số 8 192

Công cụ số 9 214

Trang 7

Adb Ngân hàng Phát triển Châu á CMKT Chuyên môn kỹ thuật

Cn/cx Công nghiệp/Chế xuấtCsxh Chính sách xã hộiDvxhcb Dịch vụ xã hội cơ bảnIfad Quỹ quốc tế phát triển nông nghiệpLđTbxh Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Nh Ngân hàngnnpTnn Nông nghiệp phát triển nông thônNvl Nguyên vật liệu

Pa Đánh giá có sự tham giaPla Đánh giá sinh kế có sự tham giaPma Đánh giá thị trường có sự tham giaSwot Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcTdnd Tín dụng nhân dân

Ubnd ủy ban nhân dânXdgn Xóa đói giảm nghèo

Trang 9

Dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trường cho Ngườinghèo do Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) tàitrợ, được Bộ Phát triển Quốc tế của Anh (DFID) vàViện Ngân hàng phát triển Châu á tại Tokyo đồngtài trợ được thực hiện trên cả 3 nước làCamphuchia, Lào và Việt Nam Mục tiêu của dự án

là "đưa sức mạnh và hiệu quả thị trường đến gầnvới cuộc sống của người nghèo hơn", nghiên cứucác cơ hội người nghèo tiếp cận thị trường và làmcho thị trường có thể đóng vai trò tích cực hơn trongxoá đói giảm nghèo bền vững, theo đó "một thịtrường hoạt động hiệu quả hơn sẽ làm giảm chi phígiao dịch và chi phí điều phối trong nền kinh tế và

có thể cải thiện quá trình phân bổ nguồn lực và mốiliên hệ giữa các nhóm tham gia vào hoạt động thịtrường, trong đó có người nghèo"1

Nghiên cứu đánh giá sinh kế và thị trường có sựtham gia của người dân là một trong những cấuphần đầu tiên và quan trọng của toàn bộ dự án và

đã được tiến hành tại Đà Nẵng (năm 2003) và

Đắk Nông năm 2005 Ngoài ra phương pháp này

đã được ứng dụng trong nghiên cứu đánh giá tiềnkhả thi dự án của IFAD vào năm 2006 tại 2 tỉnhTrà Vinh và Hà Tĩnh Quan điểm chủ đạo của cácnghiên cứu đó là xem xét và phân tích mối liên

kết sinh kế với thị trường từ quan điểm của chính những nhóm người nghèo và những người tham gia vào thị trường nhằm tìm ra các biện pháp hỗ trợ người nghèo có nhiều cơ hội

tham gia vào thị trường và khuyến nghị các giải pháp để thị trường có thể tham gia giúp người nghèo vươn lên, thoát nghèo một cách bền vững.

Mục tiêu của các nghiên cứu bao gồm 2 :

1 Cung cấp hiểu biết toàn diện và sâu hơn vềcác cơ hội và cản trở mà người dân cho là quantrọng và phải đương đầu khi tiếp cận và hoà nhậpvào các dịch vụ và thị trường trong hệ thống sinh

kế của họ

2 Phân tích một cách chi tiết và có hệ thống hơn

về các sắp xếp thể chế và các giao dịch của cácthị trường những sắp xếp thể chế nào có lợi vàbất lợi cho người nghèo?

3 Kiến nghị về chính sách nhằm thúc đẩy cơ hộicho người nghèo, làm cho thị trường hoạt động cólợi hơn cho người nghèo, giúp họ tận dụng đượcnhững cơ hội nhằm nâng cao đời sống

Các câu hỏi chính của nghiên cứu:

ã Người nghèo là ai? Các đặc trưng cơ bản củahoạt động sinh kế của họ là gì?

ã Họ tham gia vào các hoạt động thị trườngnào? có những tài sản nào liên quan đến thịtrường, họ dựa vào các dịch vụ nào để có tài

1 ADB, Dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trường cho Người nghèo, Báo cáo Hội thảo khởi động tháng 11 năm 2003, p.1.

2 Edwin Shanks, Việt Nam: Đánh giá sinh kế và các thị trường có sự tham gia của người dân, Báo cáo hội thảo khởi động tháng 11 năm 2003, trang 108

Trang 10

ã Người nghèo nhận thức như thế nào về tầm

quan trọng tương đối của những thị trườngnày trong hiện tại và tương lai? Cần có các

điều kiện gì để họ tiếp cận được những yếu tốnày?

ã Có những bên liên quan nào khác tham gia

vào thị trường này, vai trò và quyền lợi của họ

là gì?

ã Những điều khoản hợp đồng và giao dịch giữa

những người tham gia có liên quan như thếnào? Có những rào cản gì đối với người nghèotrong việc tiếp cận thị trường một cách bềnvững và chúng có thể được cải thiện thế nào?

ã Có những hình thức về tổ chức và thể chế

chính thức và phi chính thức nào đang tồn tạixung quanh các thị trường? Và các hình thứcnày có thể được phát triển hoặc thay đổi như

thế nào để tăng khả năng tiếp cận thị trườngcho người nghèo?

Mục tiêu của cuốn sổ tay

Một trong những điểm đạt được của các nghiên

cứu đó là áp dụng phương pháp đánh giá thị

trường có sự tham gia của người dân Các kết

quả nghiên cứu tại 4 tỉnh trên cở sở áp dụng

phương pháp PMA đã cho thấy, những thành

công tuy là "bước đầu" song "vượt quá mong đợi"

của nghiên cứu đó là:

"Thông qua các cuộc trao đổi trực tiếp và phỏng

vấn các đối tượng tham gia, đặc biệt là nhóm

người nghèo, các kết quả sẽ cung cấp các thông

tin một cách toàn diện hơn, nhiều chiều hơn, "sâu

sắc hơn", "mang hơi thở của cuộc sống" về tình

thiệp chính sách để thị trường hoạt động tốt hơncho người nghèo

Cuốn sổ tay "Hướng dẫn đánh giá thị trường có

sự tham gia" là một bước tiếp theo của quá trìnhnghiên cứu tại 4 tỉnh

Mục tiêu của cuốn sổ tay nhằm:

ã Cung cấp một cách khái quát các lý luận cơbản và phương pháp tiếp cận khi đánh giá vàphân tích mối liên hệ giữa sinh kế và thịtrường nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèobền vững;

ã Tổng hợp các kiến thức và kinh nghiệm thực

tế về PMA tại 4 tỉnh áp dụng, trong đó đặc biệtlưu ý đến kinh nghiệm làm việc với các nhóm

đối tượng khác nhau và sử dụng các bộ công

cụ khác nhau

ã Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ nghiên cứu đã

áp dụng tại 4 tỉnh trên nhằm bảo đảm khảnăng sử dụng phương pháp PMA với qui môrộng lớn hơn trong phân tích, đánh giá vềnghèo đói và thị trường và đề xuất các khuyếnnghị chính sách giảm nghèo trên cơ sở bảo

đảm thị trường hoạt động tốt hơn cho ngườinghèo

Đối tượng sử dụng

Đối tượng sử dụng hướng đến của cuốn sổ tay là:(i) nhóm cán bộ nghiên cứu, đánh giá (ii) cáctrường đại học; (iii) cán bộ cấp tỉnh và (iv) các tổchức NGO

Cuốn sách do nhóm nghiên cứu của Viện Khoahọc Lao động và Xã hội, là đơn vị đã tiến hành 4

Trang 11

nghiên cứu tại 4 tỉnh thực hiện với sự hỗ trợ củacác chuyên gia của Ngân hàng Phát triển Châu á.

Thành phần nhóm biên soạn bao gồm:

Viện khoa học Lao động và Xã hội: Ts NguyễnThị Lan Hương, Phó viện trưởng Viện khoa họcLĐ & XH (trưởng nhóm); Ths Thái Phúc Thành;

CN Trần Thị Tuy Hoà, CN Dương Tuấn Cương,

CN Vũ thị Hải Hà;

Dự án ADB "Nâng cao Hiệu quả Thị trường cho

Người nghèo": Ông: Alan Johnson - ADB Điều

phối viên dự án (trưởng nhóm), ông DominicSmith, Phạm Thị Bình Giang

Ngoài ra còn có sự tham gia rất tích cực của cácchuyên gia về PMA đến từ các tổ chức quốc tế vàtrong nước cũng như sự góp ý bình luận của các

địa phương đã áp dụng nghiên cứu

Cuốn sổ tay gồm các phần chính sau đây:Phần I: Các vấn đề về lý luận chung và phươngpháp nghiên cứu

Phần II: Đánh giá sinh kế có sự tham giaPhần III: Đánh giá thị trường có sự tham gia Phần IV: Hạ tầng cơ sở và dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 13

Các vấn đề

về lý luận chung

và phương pháp

nghiên cứu

Trang 14

I Sinh kế và sinh kế bền vững

1 Khái niệm

1.1 Sinh kế

Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn vốn, tài sản

(kể cả nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt

động kiếm sống cần thiết3

Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập

hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có

được kết hợp với những quyết định và hoạt động

mà họ thực thi để kiếm sống cũng như để đạt

được các mục tiêu và ước nguyện của họ4

Sinh kế của người nghèo, do vậy, được xem xét

trên các lĩnh vực người nghèo sử dụng tài sản và

dịch vụ trong các hoạt động khác nhau để tạo ra

sản phẩm

1.2 Sinh kế bền vững

Sinh kế được coi là bền vững khi có thể đương

đầu và vượt qua những áp lực, sốc và duy trì hoặc

nâng cao khả năng cũng như tài sản ở cả hiện tại

và tương lai, nhưng không gây ảnh hưởng xấu

đến cơ sở tài nguyên tự nhiên5 Sinh kế bền vững

là mục tiêu của mọi hoạt động và chiến lược sinh

kế

2 Sử dụng khung sinh kế trong phân tích

nghiên cứu sinh kế của người nghèo

Bản thân sinh kế không thể mô tả một cách đầy

đủ các mối quan hệ mà thực tế vẫn đang tác

động đến hoạt động sinh kế Điều này có nghĩa làsinh kế không tồn tại độc lập, bản thân nó vận

động (tương tác giữa các nguồn vốn và tài sản)

và chịu tác động của các yếu tố khác (từ môitrường bên ngoài) Tác động trước hết và cụ thểnhất đối với sinh kế người nghèo là những yếu tốgây tổn thương Chính vì vậy mà nghiên cứu sinh

kế sẽ có ý nghĩa hơn rất nhiều khi xem xét sinh

kế trong một khuôn khổ những mối quan hệ,tương tác và kết quả của các tương tác này - đóchính là khung sinh kế

Khung sinh kế là một công cụ được xây dựngnhằm xem xét những yếu tố khác nhau ảnhhưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt lànhững yếu tố gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trongsinh kế Đồng thời, khung sinh kế cũng nhằmmục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liênquan với nhau như thế nào trong những bối cảnh

cụ thể

Khung sinh kế bền vững là một khung sinh kếnhấn mạnh tầm quan trọng của các tài sản vàchiến lược sinh kế, tính dễ bị tổn thương, sự thay

đổi và bản chất đa diện của sinh kế Đặc biệtkhung sinh kế bền vững xem xét mối tương quancủa các yếu tố trong bối cảnh sinh kế bền vững(xem khái niệm sinh kế bền vững)

Để đánh giá sinh kế của người nghèo, nhóm

nghiên cứu đã áp dụng cách tiếp cận khung phân tích sinh kế bền vững theo sơ đồ sau đây:

3 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, Rủi ro và Cơ hội, Kỷ yếu Hội thảo khởi động dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trường cho Người nghèo, Hà Nội, tháng 11 năm 2003, tr 74.

4 Giới thiệu phương pháp tiếp cận và khung sinh kế, Hội thảo đào tạo sinh kế bền vững Việt Nam 2003 (DFID và MPI), tr

5 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, Rủi ro và Cơ hội, Kỷ yếu Hội thảo khởi động dự án Nâng cao Hiệu quả Thị

Trang 15

Các nguyên tắc của Sinh Kế Bền Vững khi

triển khai các hoạt động đánh giá thị trường có sựtham gia với mục tiêu giảm nghèo bền vững baogồm:

ã Lấy người dân làm trung tâm: Việc giảm

nghèo bền vững chỉ có thể đạt được khinhững hỗ trợ từ bên ngoài tập trung vào vấn

đề quan trọng đối với cuộc sống của ngườidân, hiểu được sự khác biệt giữa họ và cộngtác với họ theo những phương cách phù hợpvới chiến lược sinh kế hiện hữu, với môitrường xã hội của họ cũng như có khả năngthích nghi

ã Đáp ứng và tham gia: Người nghèo phải là

chủ thể chính trong việc xác định và đặt ranhững ưu tiên trong sinh kế, trong đó "nhữngngười bên ngoài" phải áp dụng những tiếntrình để có thể lắng nghe và đáp ứng;

ã Nhiều cấp: Những thách thức trong công cuộc

giảm nghèo là cực kỳ to lớn và chỉ có thể vượtqua khi các công việc được thực hiện ở nhiềucấp Các hoạt động ở cấp vi mô sẽ cung cấpthông tin cho việc xây dựng chính sách và tạo

ra một môi trường có khả năng hỗ trợ Nhữngcơ cấu và các tiến trình ở cấp vĩ mô hỗ trợ chongười dân phát huy các thế mạnh của mình;

ã Thực hiện theo đối tác: với cả khu vực Nhà

nước và tư nhân dựa trên mối quan hệ hợp tácgiữa 2 khu vực này (Public PrivatePartnership - PPP);

ã Bền vững và cân bằng: Bốn mặt chủ yếu của

bền vững là - bền vững kinh tế, bền vững thểchế, bền vững xã hội và bền vững môi trường.Các giải pháp giảm đề xuất đều quan trọng vàcần phải giữ được cần bằng giữa chúng;

ã Năng động và linh hoạt: những hỗ trợ từ bên

Các nguồn vốn và tài sản

Các nguồn gây tổn thương

ã Các cú sốc và khủnghoảng

ã Các xu hướng về kinh

tế xã hội, môi trường

ã Biến động về mùa vụ

Chiến lược sinh kế

Hình 1: Khung sinh kế bền vững

Trang 16

ngoài cần ý thức được tính chất động của cácloại hình sinh kế, đáp ứng một cách linh hoạttrước những thay đổi trong thực trạng củangười dân đồng thời đưa ra những cam kết hỗtrợ về lâu dài.

3 Nội dung của khung sinh kế

Những nội dung chính của khung sinh kế gồm: (i)

Các nguồn vốn và tài sản sinh kế; (ii) Hoạt động

và chiến lược sinh kế; (iii) Các nguồn gây tổn

thương; (iv) Kết quả sinh kế

3.1 Các nguồn vốn và tài sản sinh kế

Khái niệm: Nguồn vốn và tài sản kinh tế là toàn

bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con người

có thể sử dụng để duy trì hay phát triển Nguồn

vốn và tài sản sinh kế được chia làm 5 nhóm

chính là: Vốn nhân lực (hay còn gọi là con người),

vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự

nhiên

a Vốn nhân lực

Vốn nhân lực hay còn gọi là vốn con người, bao

gồm các yếu tố liên quan đến các đặc điểm cá

nhân của con người với tư cách là nguồn lao động

xã hội như: trình độ giáo dục, trình độ chuyên

môn kỹ thuật, kỹ năng, tình trạng sức khoẻ, thời

gian và khả năng tham gia lao động/làm việc

mà một người có khả năng huy động để đạt được

những kết quả sinh kế

Vốn nhân lực của một hộ gia đình có thể huy

động rất đa dạng phụ thuộc vào quy mô hộ, cấu

trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc

diện lao động, giới tính, giáo dục, kỹ năng, sức

khoẻ,

Vốn con người có một vị trí rất quan trọng trong

các nguồn vốn của hộ gia đình, do nó quyết định

ã Sức khoẻ tâm lý và sinh lý: tình trạng khuyếttật,

ã Quỹ thời gian sử dụng

ã Lực lượng lao động: số người trong độ tuổi lao

động, số người làm việc

ã Phân công lao động: tình trạng việc làm

b Vốn tài chínhVốn tài chính được dùng để định nghĩa cho cácnguồn lực tài chính hộ gia đình hoặc cá nhân conngười có được như vốn vay, tín dụng, tiết kiệm,thu nhập, trợ cấp

Khi xem xét về vốn tài chính, có 3 vấn đề chínhcần khảo sát: Những phương tiện và dịch vụ tàichính hiện có; phương thức tiết kiệm của ngườidân và các dạng thu nhập mà hộ gia đình có

được

Các chỉ số về vốn tài chính bao gồm:

ã Thu nhập bằng tiền mặt thường xuyên từnhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm,việc làm, tiền của người thân gửi về,

ã Tiết kiệm bằng tiền mặt, gửi ngân hàng haycác dự án tiết kiệm và những dạng tích lũykhác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ,

ã Các hoạt động tạo thu nhập phụ

Trang 17

ã Những chi trả từ phúc lợi xã hội như lươnghưu, một số khoản miễn giảm và một số dạngtrợ cấp của Nhà nước

ã Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tíndụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức(ngân hàng, quỹ tín dụng, ) và các nguồn phichính thức (người cho vay lãi, đại lý, vay cá

nhân )

ã Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thốngtiếp thị sản phẩm của hộ gia đình qua các loạihình và địa điểm khác nhau

c Vốn vật chất Vốn vật chất là những yếu tố có tính chất "hiệnvật" bao gồm các công trình cơ sở hạ tầng xã hộicơ bản và tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh

kế như: phương tiện đi lại, công cụ sản xuất, nhà

ở, hệ thống thuỷ lợi hay giao thông

và những người tham gia vào mạng lưới

ã Những luật lệ, quy ước chi phối các hành viứng xử, sự trao đổi và quan hệ

ã Các cơ hội tiếp cận thông tin và các nguồn tàinguyên

ã Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đếncác công việc của địa phương như tham giavào các tổ chức đoàn thể và chính quyền

ã Những cơ chế giải quyết xung đột

e Vốn tự nhiên Vốn tự nhiên bao gồm những yếu tố liên quan(thuộc về) tự nhiên môi trường như: khí hậu, địahình, đất đai, sông ngòi, rừng, biển, mùa màng

mà con người bị phụ thuộc

ã Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên vật liệu

ã Các nguồn gen thực vật và động vật từ việcnuôi, trồng và từ tự nhiên

ã Các khu vực chăn thả và các nguồn thức ăngia súc

ã Các nguồn nước

ã Khí hậu

ã Giá trị văn hoá và kinh tế của cảnh quan (tiềmnăng du lịch)

Trang 18

Vốn con người (tăng cường thông

qua đào tạo)

Mô tả các nguồn vốn và tài sản - Ngũ giác tài

sản sinh kế

Có nhiều cách mô tả tài sản sinh kế như các

bảng biểu số liệu thống kê về các nguồn tài sản

sinh kế hay diễn giải, đồ thị, sơ đồ Một trong

Thông qua Ngũ giác sinh kế, có thể thấy được

trực quan về sự khác biệt trong khả năng tiếp cận

các tài sản sinh kế của con người Tâm điểm của

hình ngũ giác - là điểm biểu thị khả năng tiếp cận

các nguồn tài sản bằng 0, trong khi các đỉnh,

hoặc các cạnh biểu thị khả năng tiếp cận tài sản

nhiều nhất

Khả năng tiếp cận tài sản sinh kế của từng người

luôn thay đổi, do vậy hình dạng của ngũ giác cũng

luôn biến đổi Cần nắm bắt được những thay đổinày theo thời gian và hiểu được liệu tác động nólên sinh kế mang tính tích cực hay tiêu cực.Thông qua so sánh sự biến dạng của ngũ giác tàisản sinh kế để đánh giá sự cải thiện hay suy giảmtheo thời gian; hay đánh giá khả năng tiếp cận,năng lực tài sản của các nhóm đối tượng kháckhau (ví dụ: nhóm dân tộc, địa bàn khác nhau,giới, )

Tiếp cận tài sản sinh kế bằng 0

Tiếp cận tài sản sinh kế nhiều nhất

Hình 2: Ngũ giác phản ánh tài sản sinh kế

Vốn vật chất (được tăng cường nhờ

các nguồn vốn con người, xã hội, tài

Hình 3: Ví dụ về sự biến đổi ngũ giác tài sản sinh kế

Trang 19

3.2 Hoạt động và chiến lược sinh kế

a Hoạt động sinh kế

Khái niệm: Hoạt động sinh kế là toàn bộ các

hoạt động nhằm duy trì và phát triển các nguồnvốn và tài sản sinh kế Quan trọng và đáng chú ýnhất là các hoạt động tạo thu nhập

* Phân nhóm hoạt động sinh kếCác hoạt động tạo thu nhập có thể phân theo cácnhóm ngành nghề như: nông nghiệp, lâm nghiệp,thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thươngmại Việc phân nhóm này thường được dùng khiphân tích các hoạt động sinh kế có tính cộng

đồng (ví dụ: bao nhiêu % hộ gia đình tham giasản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, )

Tuy nhiên khi phân tích các hoạt động sinh kếcấp hộ hay cá nhân, thường được miêu tả ở mức

độ chi tiết hơn - Người ta thường phân theo cáchoạt động cụ thể trong từng ngành, khu vực Vídụ: Khi phân tích về hoạt động sinh kế ở nôngthôn, trong khu vực nông nghiệp, có thể chiathành các hoạt động kinh tế như: trồng trọt, chănnuôi, thậm chí được chi tiết đến từng hoạt động

cụ thể như trồng trọt được phân thành: trồng lúa,trồng cà phê, trồng sắn,

Các kết quả cần đạt được khi phân tích các hoạt

động sinh kế:

ã Liệt kê được các hoạt động kinh tế hộ đangtham gia

ã So sánh được mức độ quan trọng của từnghoạt động sinh kế đối với hộ gia đình (thờigian, thu nhập, )

ã Sự thay đổi các hoạt động kinh tế và cácnguyên nhân thay đổi

ã Cơ hội và những khó khăn đối với các hoạt

động sinh kế quan trọng của hộ

b Chiến lược sinh kế

Khái niệm: Thuật ngữ "chiến lược sinh kế" được

dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựachọn và quyết định mà con người đưa ra trongviệc sử dụng, quản lý các nguồn vốn và tài sảnsinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đờisống (kết quả sinh kế)

Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn vàquyết định về một số vấn đề chính như:

ã Đầu tư vào nguồn vốn và sự kết hợp tài sảnsinh kế

ã Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà

hộ gia đình theo đuổi

ã Cách thức quản lý để bảo tồn các tài sản sinh

kế và thu nhập

ã Cách thức thu nhận và phát triển kiến thức, kỹnăng cần thiết để kiếm sống

ã Cách thức đối phó với những rủi ro, sốc

* Phân loại chiến lược sinh kếTrên thực tế, chiến lược sinh kế thường được phân

ra làm 3 nhóm cơ bản: (i) chiến lược duy trì, (ii)chiến lược phát triển và (iii) chiến lược thay đổi

ã Chiến lược duy trì: Đó là việc sử dụng hay kếhoạch sử dụng các nguồn vốn và tài sản sinh

kế nhằm ổn định/giữ nguyên quy mô cácnguồn tài sản, mức phúc lợi hiện tại hay quymô sản xuất hiện có của hộ gia đình

ã Chiến lược phát triển: Đó là việc sử dụng hay

kế hoạch sử dụng các nguồn vốn và tài sảnsinh kế nhằm tăng quy mô các nguồn tài sảnhay sản xuất Biểu hiện rõ nhất là một kếhoạch tích lũy tài sản

ã Chiến lược thay đổi: Đó là việc sử dụng hay

kế hoạch sử dụng và tích luỹ các nguồn vốn

và tài sản sinh kế để chuyển sang một loạihoạt động sản xuất khác nhằm tạo ra lợi íchcao hơn và ổn định hơn

Trang 20

3.3 Các nguồn gây tổn thương

Sốc

Khái niệm: Sốc là những sự kiện bất ngờ có tác

động rất lớn đến sinh kế của con người Sốc

thường mang ý nghĩa tiêu cực, không theo quy

luật, không thể đoán trước

* Phân loại

Có thể phân ra nhiều loại sốc khác nhau:

ã Sốc thiên nhiên: bao gồm các thảm họa thiên

nhiên lũ lụt, bão, lở đất,

ã Sốc kinh tế: mất việc làm, sự thay đổi giá

cả,

ã Sốc vật chất: cháy nhà, gia súc bị bệnh, mất

của,

ã Sốc con người: chết, tai nạn,

ã Xung đột: chiến tranh, tranh chấp

* Sốc và sinh kế của hộ gia đình

Nghiên cứu về sốc là một nội dung đặc biệt quan

trọng trong nghiên cứu sinh kế Nguyên nhân là

do (i) sinh kế chỉ được đánh giá là bền vững khi

nó được duy trì và phát triển sau các cú sốc; (ii)

cung cấp thông tin về "chiến lược" đối phó và giải

quyết khó khăn của người nghèo

Những xu hướng kinh tế xã hội và môi trường

Là những thay đổi có tính quy luật và mang tính

dài hạn Những xu hướng này có thể tác động tích

cực hay tiêu cực đến sinh kế tùy thuộc vào chiến

lược sinh kế và thực trạng của các nguồn tài sảnsinh kế Thông thường khi xem xét về "nguy cơtổn thương" đối với sinh kế, các xu hướng kinh tế,xã hội và môi trường sẽ được nhìn xem xét ở cácmặt tác động tiêu cực và đặc biệt chú ý những xuhướng tác động đến đến bộ phận lớn dân cư (tác

động có tính cộng đồng)

Các loại xu hướng chính:

ã Xu hướng dân số: dân số tăng dẫn đến tìnhtrạng thiếu đất sản xuất, thiếu việc làm,

ã Xu hướng nguồn lực: Nguồn lực hạn chế làmột quy luật

ã Xu hướng kinh tế trong nước và quốc tế: Hộinhập gây ra những bất lợi (vì mức độ cạnhtranh tăng) đối với sản xuất nhỏ

ã Xu hướng công nghệ: áp dụng công nghệhiện đại dẫn đến tình trạng sa thải công nhân,tình trạng thiếu việc làm tăng

ã Xu hướng đô thị hoá: Một bộ phân dân cưkhông thể thay đổi sinh kế sản xuất nôngnghiệp trong khi không có hay chỉ còn ít đấtsản xuất

Sự dao động theo kỳ, vụ

Đây là những thay đổi bất lợi có tính chu kỳ, đặcbiệt phổ biến trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp Những thay đổi này thường tác động tiêucực đối với nhóm nghèo do những hạn chế của

họ về các nguồn vốn và tài sản Ví dụ:

ã Giá cả: thay đổi theo mùa và bất lợi đối vớingười nghèo khi họ bán sản phẩm và cả khi

họ mua các yếu tố đầu vào,

ã Sản xuất và cung cấp: người nghèo không cósản phẩm mới và chất lượng không cao, thamgia thị trường muộn và lợi nhuận thấp,

ã Sức khoẻ: Dịch bệnh cho cả người và sảnxuất theo mùa

Trang 21

3.4 Kết quả sinh kế

Kết quả sinh kế là những thứ mà con người muốn

đạt được trong cuộc sống về cả trước mắt và lâudài6

Trước hết, kết quả sinh kế được phản ánh thôngqua sự thay đổi/gia tăng của các nguồn vốn và tàisản sinh kế Đó là:

ã Sự gia tăng các nguồn vốn và tài sản sinh kếtrong thời gian nhất định: thu nhập, tiết kiệm,các tài sản sinh hoạt, đất đai, giáo dục, tiếpcận các dịch vụ xã hội cơ bản như hạ tầnggiao thông

ã Mức độ cải thiện mức sống nói chung (hạnhphúc và sự thoải mái)

ã Cảm nhận về sự ổn định (giảm sự bấp bênh,rủi ro, nguy cơ, )

ã Cảm nhận về vai trò của cá nhân trong cộng

đồng

ã Mở rộng quy mô sản xuất,

II Sinh kế và thị trường

1 Vai trò của thị trường đối với sinh kế và xoá đói giảm nghèo

Dựa trên cách tiếp cận của Dorward và Poole7 vàShank (2004), mối quan hệ giữa sinh kế, thịtrường và giảm nghèo trước hết từ quan điểmsinh kế và sau đó xem xét vai trò của thị trườngtrong phát triển sinh kế và chiến lược sinh kế8 Thị trường trong nghiên cứu này được hiểu là cácgiao dịch, trao đổi hàng hoá và dịch vụ và những

thể chế liên quan trực tiếp đến các giao dịch đó.Phương pháp nghiên cứu này không tập trung

đánh giá về vận hành của thị trường mà tập trungchủ yếu xem xét việc người nghèo tham gia cácthị trường như thế nào

Sinh kế được xem xét trên các lĩnh vực ngườinghèo sử dụng tài sản và dịch vụ trong các hoạt

động khác nhau để tạo ra sản phẩm Tài sản,dịch vụ và sản phẩm có thể được tiếp cận và muabán thông qua thị trường hoặc các dạng trao đổikhác Các thị trường vận hành hiệu quả tạo điềukiện cạnh tranh và có chi phí giao dịch thấpthường tạo ra những khuyến khích thương mại và

đầu tư cũng như tăng trưởng kinh tế và xoá đóigiảm nghèo

Sinh kế của người nghèo thường phụ thuộc trựctiếp vào khả năng tham gia của họ vào các thịtrường khác nhau như lao động, sản phẩm hànghoá, dịch vụ tài chính và đất đai Hơn thế nữa, thịtrường có một ý nghĩa quan trọng đối với pháttriển sinh kế vì khi hoạt động, thị trường tạo điềukiện để phát triển sinh kế thông qua sử dụng tốthơn các nguồn lực khác của thị trường và tạo ranhững liên kết trong nền kinh tế địa phương vàngoài địa phương

Tuy nhiên thị trường thất bại khi:9

ã Hàng hoá công cộng cung cấp cho mọi ngườisong không thể thu phí dựa vào mức độ tiêudùng (ví dụ như giữ môi trường trong sạch);

ã Hàng hoá tư nhân với chi phí giao dịch và rủi

ro cao (khi không thể cung cấp hoặc cung cấpvới chi phí quá cao);

6 Giới thiệu phương pháp tiếp cận và khung phân tích sinh kế, Hội thảo Đào tạo sinh kế bền vững Việt Nam 2003, tr 5.

7 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, rủi ro, tài sản và cơ hội: Mối quan hệ giữa sự vận hành của thị trường và sinh kế của người nghèo, Báo cáo hội thảo khởi động tháng 11, năm 2003, tr 90

8 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, rủi ro, tài sản và cơ hội: Mối quan hệ giữa sự vận hành của thị trường và sinh kế của người nghèo, Báo cáo hội thảo khởi động tháng 11, năm 2003, tr 90

9 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, rủi ro, tài sản và cơ hội: Mối quan hệ giữa sự vận hành của thị trường và sinh kế của người nghèo, Báo cáo hội thảo khởi động tháng 11, năm 2003, tr 90

Trang 22

ã Nhiều người nghèo bị loại trừ hoặc rất ít cơ hội

tham gia thị trường

2 Các cơ hội và thách thức của thị trường

Cơ hội và thách thức luôn song hành với nhau

Việc tham gia sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu

của một quốc gia luôn tạo ra những cơ hội mới

trong việc tăng hiệu quả sản xuất (thông qua sử

dụng công nghệ mới), song cũng làm thay đổi

sinh kế của một nhóm người bị tác động tiêu cực

(mất việc làm, đặc biệt là nhóm người nghèo)

Thực tế đã chứng minh rằng, các nguồn vốn và

tài sản sinh kế là những yếu tố rất cơ bản giúp hộ

gia đình vượt qua những cú sốc của thị trường

Tuy nhiên, điều này không xảy ra thường xuyên

với hộ nghèo do họ không có điều kiện tham gia

sâu vào thị trường Mặc dù vậy, nếu như có tác

động, thì tác động lại lớn hơn do nguồn vốn của

họ hạn hẹp

3 Vai trò của các thể chế thị trường

Nghiên cứu mối quan hệ giảm nghèo thông qua

sinh kế và thị trường dựa trên quan điểm cho

rằng, thông qua hay tham gia hoạt động thị

trường (với các thể chế có lợi cho người nghèo)

có thể tác động làm gia tăng các nguồn vốn và tài

sản sinh kế cho người nghèo

Các thể chế sau đây có vai trò quan trọng đối với

sự phát triển của thị trường:

a Chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội:

Chính phủ quyết định các luật và khung khổ pháp

luật cho thị trường vận hành và phát triển Chính

phủ thông qua các chính sách và các ưu tiên có

thể định hướng sự phát triển của thị trường, làm

cho thị trường có lợi hơn đối với nhóm ngườinghèo

b Các thể chế quản lý/vận hành Bao gồm các luật điều chỉnh các hành vi ứng xử,tuân thủ hợp đồng, qui định về sở hữu, bảo hộ tàisản đối với các nhà đầu tư hiện hành và tương lai,tiêu chuẩn về hàng hoá và dịch vụ sử dụng

c Thiết chế về hạ tầng cơ sở Bao gồm hàng hoá công cộng như đường xá,cung cấp điện năng, hệ thống thông tin liên lạc,thông tin thị trường

d Thiết chế về thị trườngBao gồm hệ thống các nhà bán buôn bán lẻ, cácnhà sản xuất, tư thương, người môi giới trunggian, các hiệp hội sản xuất, tiêu dùng, các dịch

vụ cung cấp tài chính, các luật sư

Andrew Dorward và Nigel Poole đề xuất khungphân tích mối tương tác qua lại giữa sinh kế và thịtrường, trong đó nhấn mạnh đến mối quan hệgiữa thị trường và sinh kế qua các sắp xếp và thểchế đặc biệt10

Khung phân tích sau thể hiện mối quan hệ sinh

kế và một môi trường rộng lớn bao gồm: chínhsách của chính phủ, các cơ quan của chính phủ,xã hội dân sự và tư nhân, các thị trường và sinh

kế của các bên liên quan Khung phân tích chothấy sinh kế tương tác với các thị trường thôngqua các sắp xếp về thể chế Các thị trường này

có những đặc điểm cấu trúc, tổ chức và hoạt

động khác nhau tạo ra những cơ hội khác nhaucho sinh kế các bên liên quan khác nhau Cả sinh

10 Andrew Dorward và Nigel Poole, Thị trường, rủi ro, tài sản và cơ hội: Mối quan hệ giữa sự vận hành của thị trường và

Trang 23

kế và thị trường đều chịu tác động bởi hệ thốngdịch vụ cần thiết đối với việc vận hành thị trường

và các hoạt động sinh kế như: cơ sở hạ tầng,thông tin, dịch vụ tài chính, pháp lý, có thể docác cơ quan chính phủ, xã hội dân sự hay tư nhâncung cấp

Các thị trường cơ bản được phân tích trong khungsinh kế-thị trường bao gồm:

(i) Thị trường đất đai(ii) Thị trường lao động(iii) Thị trường vốn(iv) Thị trường hàng hoá

Việc xem xét các thị trường này sẽ được đề cậptại các phần tiếp theo

Các hạ tầng cơ sở được phân tích trong khungsinh kế bao gồm: Giao thông, thuỷ lợi, điện,nước

Các dịch vụ xã hội được xem xét bao gồm: Y tế,giáo dục

III Đối tượng đánh giá và đốitượng tham gia đánh giá

Đối tượng đánh giá là các hoạt động sinh kế và tham gia thị trường của người nghèo Trong đó,

người nghèo được hiểu là những người có thunhập thấp hơn mức qui định của Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội11 Tuy nhiên, nghèo đói

được nhìn nhận dưới một lăng kính lớn hơn, baogồm sự thiếu hụt các tài sản sinh kế và cơ hội

11 Theo qui định hiện hành của Bộ Lao động Thương binh Xã hội, chuẩn nghèo đối với khu vực nông thôn là 100 ngàn/người/tháng và đối với khu vực thành thị là 150 ngàn/người/tháng Đến tháng 1/2005 chuẩn nghèo được điều chỉnh lên

là 200.000/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 260.000đ/người/tháng đốí với khu vực thành thị.

Thị trường và cạnh tranh:

Xã hội dân sự

Các cơ quancủa chính phủ

Sơ đồ 4: Cấu trúc, vận hành và kết quả sinh kế và thị trường

môi trường chính trị - kinh tế - vật chất - xã hội và thể chế

Trang 24

tham gia vào thị trường khác nhau và được phản

ánh thông qua ý kiến của người dân, nhóm ngành

nghề và hộ gia đình nghèo

Đối tượng tham gia đánh giá chủ yếu là người

nghèo Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu đã thu

thập các ý kiến của các nhóm đối tượng khác

nhau và các cấp khác nhau, bao gồm: các doanh

nghiệp hộ gia đình, doanh nghiệp lớn, chính

quyền các cấp nhằm tìm hiểu bản chất của sự

“tham gia giao dịch” trong các thị trường của

người nghèo và nhận biết người nghèo đứng ở vị

thế nào trên từng thị trường, các thị trường này

đang hoạt động như thế nào, những yếu tố nào

có lợi và yếu tố nào bất lợi đối với họ?

Tuỳ theo qui mô và mức độ nghiên cứu, số lượng

đối tượng huy động vào mỗi nghiên cứu khác

nhau Tuy nhiên, trung bình mỗi nghiên cứu có sự

tham gia không dưới 200 lượt người

IV Mẫu khảo sát và công cụ sử

dụng

1 Chọn mẫu

Mẫu được chọn trong nghiên cứu theo các

phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích

của thông tin cần thu thập Có 2 phương pháp

chọn mẫu chính là chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn

theo từng nhóm đối tượng có chủ định

1.1 Phương pháp chọn ngẫu nhiên: Lập danh

sách các hộ nghèo trong xã, sau đó chọn ngẫu

nhiên nhóm người hoặc gia đình nghèo sẽ tham

gia đánh giá nghèo đói và công cụ sử dụng

có tính chất tương đối giống nhau)

1.3 Điều tra doanh nghiệp được chọn theo chủ ý với quy mô khác nhau: doanh nghiệp vừa và nhỏ,doanh nghiệp lớn Tập trung chủ yếu vào nhómdoanh nghiệp có tốc độ phát triển cao hoặc sửdụng nhiều lao động phù hợp với người nghèo

1.4 Toạ đàm nhóm cán bộ chính quyền các cấp (xã/phường; quận/huyện và thành phố). Cán bộtham gia phỏng vấn từ các cơ quan khác nhau,như cán bộ làm công tác XĐGN; y tế; giáo dục,ngân hàng, tài chính, đất đai, kế hoạch đầu tư,

đại diện các cơ quan đoàn thể như phụ nữ, nông dân

2 Phương pháp thu thập thông tin/làm việc với các nhóm đối tượng

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trongnghiên cứu này là:

2.1 Phương pháp đánh giá sinh kế có sự tham gia của người nghèo.Phương pháp này là sự kếthợp giữa đánh giá đói nghèo có sự tham gia củangười dân (PPA) và đánh giá sinh kế của ngườinghèo với khung phân tích sinh kế bền vững(PLA) Phương pháp này sẽ được trình bày cụ thểhơn trong phần phân tích sinh kế

Mặt mạnh của phương pháp là cho phép nhậndạng người nghèo, vị thế của người nghèo và cáchoạt động kinh tế của người nghèo để đảm bảosinh kế của họ Tuy nhiên, phương pháp nàycũng bị hạn chế bởi sự ảnh hưởng mang tính chủquan từ phía người nghèo Các thông tin định tính

về sinh kế do vậy được bổ sung chi tiết bởi cácthông tin định lượng rút ra từ điều tra hộ gia đình

Trang 25

Đánh giá sinh kế có sự tham gia chủ yếu sử dụngkhi làm việc với nhóm hộ nghèo

2.2 Phương pháp đánh giá thị trường có sự tham gia của người dân được sử dụng để thu thập thông tin từ các nhóm ngành nghề khác nhau

Thảo luận về thị trường được nêu dưới dạng câuhỏi mở theo chủ đề Mỗi nhóm thảo luận khôngthực hiện toàn bộ 4 thị trường mà chỉ lựa chọnnhững thị trường liên quan nhất đến sinh kế vàngành nghề của nhóm đối tượng Các câu hỏithảo luận bao gồm: Các bên liên quan tham giathị trường; đặc điểm của hàng hoá, dịch vụ trênthị trường; giá cả; thu nhập, lợi nhuận; rủi ro; thểchế và sự vận hành của thị trường; khó khăn vàthuận lợi khi tham gia hoặc rút khỏi thị trường; sựkhác biệt về cơ hội và rào cản thị trường, giữangười nghèo và người không nghèo

Phương pháp đánh giá thị trường có sự tham giacủa người dân làm việc chủ yếu với nhóm hộ gia

đình và cá nhân tham gia vào các thị trường khácnhau

2.3 Điều tra hộ gia đình nghèo

Được thực hiện dưới dạng phiếu hỏi với 2 hợpphần: sinh kế và thị trường Các câu hỏi sinh kếtập trung vào tình trạng hộ nghèo, tài sản (theo 5nguồn vốn), tình trạng việc làm; hoạt động sinh

kế, chiến lược sinh kế của hộ nghèo Phần câuhỏi về thị trường thu thập các thông tin về khả

năng tiếp cận thị trường, vai trò hỗ trợ của cácbên liên quan cũng như những rào cản chính khitham gia thị trường Phần thị trường trong phiếuhỏi được thiết kế với 4 thị trường;

2.4 Tọa đàm với cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn ở các cấp: xã, huyện và thành phố của địa phương

Tham vấn chính quyền địa phương và cơ quan

quản lý các cấp (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh)giúp chúng ta có cái nhìn một cách vĩ mô và tổngthể về điều kiện sinh sống, bối cảnh, thực trạngnghèo đói và sinh kế, cũng như các kế hoạch,chiến lược của địa phương đối với người nghèo.Việc thu thập và phân tích các thông tin này đượcthực hiện theo bộ câu hỏi bán cấu trúc Tuynhiên, phương pháp này cũng có hạn chế vì cácthông tin thu thập được chỉ nằm ở bề nổi màkhông thể tìm hiểu một cách cụ thể vấn đề đặt ra

2.5 Điều tra doanh nghiệp

Phiếu điều tra với các bộ câu hỏi đóng nhằm tìmhiểu về thị trường rộng hơn bao gồm: thị trườnglao động, tài chính, đầu vào, đầu ra; xem xét vịthế của người nghèo trên các thị trường; sự khácbiệt về tiếp cận của người nghèo trên thị trường,bao gồm cả thị trường lao động, thị trường đầuvào, đầu ra, dịch vụ Câu hỏi là: "người nghèo

có thể tham gia vào đâu trong chuỗi giá trị".Thông qua thông tin về thị trường, bài tập đánhgiá thị trường theo cách cho điểm đối với thịtrường (theo nhóm ngành nghề) đối với doanhnghiệp cho phép hiểu sâu hơn về cơ hội cũng nhưcản trở của các thị trường và tác động của nó đếnngười nghèo

2.6 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các xã được chọn, các báo cáo hàng năm của các Ban, Ngành

Mục tiêu nhằm thu thập số liệu thống kê và sốliệu định tính về tình hình kinh tế xã hội của xã,ban, ngành trong 3 năm gần đây Số liệu này sẽphản ánh phần nào mức độ đói nghèo, thực trạngcuộc sống và xu hướng cải thiện sinh kế, cơ hội

và thách thức của người dân tại địa bàn nghiêncứu

Hệ thống các phương pháp được thể hiện trongSơ đồ 5

Trang 26

Sơ đồ 5 Hệ thống các phương pháp tiếp cận sử dụng trong PMA

Trang 27

V Quy trình xử lý thông tin

Quy trình xử lý thông tin được thể hiện xuyên suốt theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 6: Quy trình xử lý thông tin về sinh kế và thị trường người nghèo

Thông tinthực địa

các cấp CQ,

đoàn thể

Khảo sát hộgia đìnhnghèo

Điều tradoanh nghiệp

Xử lý bằng CS-PRO

Thông tin định lượngThông tin định tính

Sinh kế và thị trường của người nghèo

Tổng hợp thông tin về tìnhhình kinh tế-xã hội và đóinghèo các cấp (TP,Q./huyện, xã)

Thông tinthứ cấp

Trang 28

VI Các bước tổ chức PMa

1 Chuẩn bị

Bước 1.

Xác định mục tiêu và vấn đề nghiên cứu

Làm rõ: (i) PMA cần đạt được những mục tiêu gì và (ii)các vấn đề cần nghiên cứu là gì?

Bước 2.

Xác định địa bàn nghiên cứu

Làm rõ: PMA sẽ thực hiện ở những địa bàn nào?

+ Địa bàn tỉnh: thường được lựa chọn ngay từ khi đặt ra yêucầu nghiên cứu

+ Địa bàn huyện, xã: lựa chọn theo yêu cầu (chọn mẫu địabàn) của nghiên cứu và đề xuất của địa phương

Bước 3.

Hình thành các câu hỏi nghiên cứu

Làm rõ:

+ Các câu hỏi nghiên cứu chính là gì (phát triển từ mục tiêu

và các nội dung nghiên cứu)?

+ Những thông tin cần thu thập để trả lời các câu hỏi nghiêncứu là gì?

+ Số lượng từng nhóm đối tượng là bao nhiêu ?

Bước 5.

Xây dựng công cụ thu thập thông tin

Làm rõ:

Sử dụng phương pháp/công cụ nào để thu thập được nhưngthông tin theo yêu cầu nghiên cứu đối với mỗi nhóm đốitượng ?

+ Tổ chức các nhóm tác nghiệp trên thực địa:

- Nhóm thu thập thông tin thứ cấp,

- Nhóm thu thập thông tin thực địa: nhóm sinh kế; thịtrường lao động; vốn, đất đai, hàng hóa, CSHT vàDVXH

- Nhóm điều tra hộ, điều tra doanh nghiệp

- Nhóm phân tích số liệu,

- Nhóm viết báo cáo tổng hợp

- Hành chính,

+ Phân công/trách nhiệm từng cá nhân (trưởng nhóm, phụ

Trang 29

2 Thực địa

Bước 8.

Thu thập thông tin trên địa bàn

+ Tổ chức các nhóm đối tượng cung cấp thông tin:

- Các nhóm cán bộ các cấp (các nhóm: sinh kế, thịtrường LĐ, Vốn, Đất đai, HH, CSHT và DVXH)

- Các nhóm người dân

- Hộ (điều tra)

- Doanh nghiệp+ Thu thập thông tin thực địa

Trang 31

§¸nh gi¸ sinh kÕ

cã sù tham gia

Trang 32

II Mục tiêu

Mục tiêu của đánh giá sinh kế có sự tham gia là

tìm hiểu sinh kế của người nghèo (tài sản sinh kế;

hoạt động sinh kế, chiến lược sinh kế; những khó

khăn và thuận lợi của người nghèo trong hoạt

động sinh kế; kết quả sinh kế, ) thông qua các

nhóm xã hội (đối tượng nghiên cứu) khác nhau

Và cùng với những hiểu biết về thị trường, cũng

như sự tham gia của người nghèo trong các thị

trường để đưa ra các giải pháp nhằm cải thiệnsinh kế, mà trước hết là cải thiện tài sản sinh kếcủa người nghèo

III Nội dung

Trả lời 6 câu hỏi:

1 Ai là người nghèo;

2 Nguồn vốn và tài sản sinh kế của người nghèonhư thế nào?

I Giới thiệu

Đánh giá sinh kế có sự tham gia được xem là có

trung tâm của PMA Bởi lẽ, trong cách tiếp cận

giảm nghèo, cải thiện sinh kế là mục tiêu Hơn thế

nữa, các nguồn vốn và tài sản kinh tế được xemnhư là một cơ sở để các hộ tham gia các thị trường

và ngược lại nó cũng phản ánh kết quả tham giathị trường (hoạt động sinh kế) của các hộ

Trang 33

3 Hoạt động sinh kế của người nghèo và mức độquan trọng của các hoạt động sinh kế?

4 Những khó khăn, cản trở và cơ hội đối vớingười nghèo là gì?

5 Chiến lược sinh kế của người nghèo là gì?

6 Người nghèo đang tham gia các thị trường nào

và mức độ quan trọng của các thị trường?

IV Đối tượng và phương pháp

Đối tượng: Để thu thập được đầy đủ thông tin đểtrả lời các câu hỏi về sinh kế, HAI nhóm đối tượngchính cần làm việc trực tiếp đó là:

1) cán bộ 2) người dân

Nhóm cán bộ được phân làm 3 loại đối tượng cụthể là: (i) cán bộ cấp tỉnh; (ii) cán bộ cấp huyện;

và (iii) cán bộ cấp xã và thôn;

Nhóm người dân được phân làm 2 loại đối tượng

cụ thể là: (I) nhóm người dân (nhiều người cùnglàm việc) và (ii) các cá nhân (với tư cách đại diệncác hộ gia đình)

3) Điều tra - làm việc với hộ gia đình

3 Hoạt động sinh kế của ngườinghèo và mức độ quan trọngcủa các hoạt động sinh kế?

2 Nguồn vốn và tài sảnsinh kế của người nghèo?

1 Ai là người nghèo?

4 Những khó khăn,cản trở và cơ hội đốivới người nghèo là gì?

6 Người nghèo đang tham giacác thị trường nào và mức độquan trọng của các thị trường?

5 Chiến lược sinh kếcủa người nghèo là gì?

Đánh giá

sinh kế

Hình vẽ 7: Nội dung đánh giá sinh kế người nghèo

Trang 34

Đối tượng

Hộ gia đình

Thảo luậnnhóm

Đánh giá có sựtham gia

Điều tra hộ

phươngpháp

tham gia thảo luận? ã Một cuộc thảo luận nhóm về sinh kế cấp tỉnh và huyện chỉ nên

với quy mô khoảng 10 người; ở cấp xã là khoảng 15 người (vì có

đại diện cấp thôn và nhiều tổ chức đoàn thể)

ã Gồm những người biết rõ tình hình kinh tế xã hội, tự nhiên cuả

địa phương Đặc biệt là tình hình về lao động, việc làm, phân bốdân cư, sản xuất, giảm nghèo,

ã Đối với cấp tỉnh và huyện: là cán bộ từ các sở LĐTBXH, NN-PTNT, CN, UBDT, Tài nguyên - Môi trường, Địa chính (quyhoạch), Thống kê, Hội PN, ND, Đoàn TN (tương tự ở cấp huyện

là các phòng chức năng)

Trang 35

ã Đối với cấp xã: là lãnh đạo UBND xã, cán bộ văn phòng, cán

bộ NN, cán bộ XĐGN hay LĐTBXH, khuyến nông, thống kê, tàichính, địa chính, MTTQ xã, đại diện các Hội PN, ND, Đoàn TN,CCB và một số trưởng thôn

Tổ chức thảo luận nhóm như thế nào? ã Nhân sự tổ chức thảo luận: nên bố trí 3 người 1 người hướng

dẫn nội dung và 1 người ghi chép kết quả thảo luận (thư ký) và 1người hỗ trợ kỹ thuật

ã Thời gian: Tốt nhất là một buổi (3-4 giờ, có giải lao) và cố gắng

sử dụng thời gian theo hướng dẫn công cụ

ã Không gian đủ lớn để có thể sử dụng kỹ thuật PA (bảng, giấyvẽ) và nên bố trí ngồi theo kiểu bình đẳng - đối diện

ã Kỹ thuật: chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (bảng, giấy Ao, bút, thẻ, )theo yêu cầu, chú ý giới thiệu về kỹ thuật PA trước khi sử dụng

ã Tiến trình: thực hiện trình tự theo hướng dẫn công cụ

ã Khuyến khích mọi người tham gia ý kiến Mọi ý kiến đều có giátrị và nên kiểm tra thông tin (nếu cần thiết)

ã Nhóm các vấn đề (kết quả thảo luận) và thống nhất trước khikết thúc các nội dung

Thu thập thông tin gì và bằng công cụ nào? ã Những thông tin cần thu thập là những thông tin giúp trả lời các

câu hỏi:

1) Phân bố, mức độ, xu hướng biến động và nguyên nhân nghèo + Quy mô và tỷ lệ nghèo tại theo đơn vị hành chính (huyện, xã,thôn); theo khu vực nghề nghiệp hay hoạt động kinh tế, theo nhómdân tộc, hay vùng địa lý và nguyên nhân nghèo (của từng nhóm)+ Tỷ lệ nghèo theo thời gian (tăng, giảm như thế nào) và nguyênnhân (tăng, giảm)

2) Hoạt động sản xuất trên địa bàn và nguồn thu nhập của dâncư, mức độ quan trọng của các nguồn thu (thông tin này phépphân tích hoạt động sinh kế với vấn đề thu nhập và nghèo đói).3) Cơ hội, thuận lợi đối với chương trình giảm nghèo (đó là thôngtin về những thay đổi về kinh tế, hành chính, xã hội, tác độnghay có khả năng tác động tích cực đến giảm nghèo)

Trang 36

4) Khó khăn, cản trở giảm nghèo (đó là thông tin về những vấn

đề về kinh tế, hành chính, xã hội, tác động tiêu cực đến giảmnghèo)

5) Định hướng và giải pháp giảm nghèo (đó là thông tin về cáchthức giảm nghèo và các hoạt động giảm nghèo của địa phương)

ã Công cụ: sử dụng các kỹ thuật PA (liệt kê, so sách cặp đôi, câyvấn đề, cho điểm ) trong quá trình thảo luận nhóm để thu thâp

được nhiều thông tin theo hệ thống - đó là lý do đòi hỏi ngườihướng dẫn thảo luận phải có kỹ năng sử dụng và hướng dẫn các

kỹ thuật PA

Xem chi tiết công cụ làm việc với cán bộ chính quyền các cấp Phụ lục số 1a

-Kết quả mong đợi là gì? ã Thông tin về sinh kế được thu thập và tổ chức theo hệ thống

dựa trên kỹ thuật PA (sản phẩm thảo luận)

ã Một danh sánh các thông tin thứ cấp cần thu thập bổ sung (dothư ký tổng hợp nếu có)

ã Một báo cáo hiện trường và kết quả thảo luận nhóm do thư ký

và người hướng dẫn thảo luận thực hiện

Cần lưu ý gì? ã Người hướng dẫn thảo luận phải thực sự nắm được mục tiêu,

nội dung câu hỏi thảo luận và thành thạo kỹ thuật PA Giải thích

đầy đủ nhưng không "độc diễn" trong thảo luận

ã Thông tin thứ cấp liên quan sinh kế nên có trước khi thảo luận

để có cơ sở kiểm tra và bổ sung

ã Nên có thông báo, mời, nêu rõ nội dung với người tham dự thảoluận trước 2 ngày để chuẩn bị nội dung tham gia

ã Số lượng người tham dự 1 cuộc thảo luận phải không dưới 5người và cũng không vượt quá 5 người so với yêu cầu Mặt khácphải đảm bảo có những thành viên "chủ chốt" từ ngành NN-PTNT, LĐTBXH, Bộ phận giảm nghèo đối với cấp tỉnh, huyệnhay lãnh đạo xã, cán bộ giảm nghèo, thống kê đối với ở cấp xã

ã Các thông tin cần thu thập có thể được thay đổi để đáp ứng tốthơn mục tiêu nghiên cứu và từ đó các công cụ cũng có thể thay

đổi theo nhưng nhất thiết phải hoàn tất việc điều chỉnh, bổ sung

Trang 37

ã Việc bổ sung thêm thông tin thứ cấp (từ các thành viên thamgia) sau thảo luận là rất có ý nghĩa và cần thiết do đó nên đề cậpviệc bổ sung (nếu có) ngay trong quá trình thảo luận (ví dụ: vănkiện, kế hoạch giảm nghèo, số liệu thống kê về nghèo đói, báocáo liên quan đến giảm nghèo của các ngành, số liệu về dân tộc,phân bố dân tộc, ).

ã Tùy thuộc vào yêu cầu nghiên cứu, nhưng trên thực tế khôngnhất thiết phải tiến hành thảo luận ở cả 3 cấp (tỉnh - huyện - xã).Cấp huyện là cấp trung gian có thể cân nhắc bỏ qua khâu thảoluận nhóm cán bộ

ã Báo cáo hiện trường nên hoàn thành càng sớm càng tốt

2 Đối tượng: Nhóm hộ Phương pháp: Đánh giá có sự tham gia

Tùy thuộc vào mục tiêu, tính chất dân cư của địa bàn mà các nhóm dân cư khác nhau được tổ chức

để đánh giá Do đó có nhóm nghèo nam, nghèo nữ, dân tộc, nhóm nhập cư nghèo, nhóm không nghèo

(nam, nữ), Việc tổ chức đánh giá sinh kế đối với từng nhóm cần đảm bảo các nội dung sau:

Số lượng và thành phần tham gia đánh giá

Ví dụ: một nhóm gồm 13 người nghèo là nam Hay một nhóm khác gồm 15 người dân tộc Mạ được tổ chức đánh giá (nguồn PMA, Đắc Nông, 2005)

Tổ chức cuộc đáng giá

như thế nào? ã Nhân sự: nên bố trí 3 người tổ chức một cuộc thảo luận Gồm

1 người hướng dẫn nội dung và 1 người ghi chép kết quả thảoluận (thư ký) và 1 người trợ giúp kỹ thuật

ã Thời gian: Tốt nhất là một buổi (3-4 giờ, có giải lao) và cố gắng

sử dụng thời gian theo hướng dẫn công cụ

ã Bố trí không gian đủ lớn để có thể sử dụng kỹ thuật PA (bảng,giấy vẽ) và nên bố trí ngồi theo kiểu bình đẳng - đối diện

ã Kỹ thuật: chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (bảng, giấy Ao, bút, thẻ, )theo yêu cầu, chú ý giới thiệu về kỹ thuật PA trước khi sử dụng

Trang 38

ã Tiến trình: thực hiện trình tự theo hướng dẫn công cụ

ã Khuyến khích mọi người tham gia ý kiến Mọi ý kiến đều có giátrị và nên kiểm tra thông tin (nếu cần thiết)

ã Nhóm các vấn đề (kết quả thảo luận) và thống nhất trước khikết thúc các nội dung

Vấn đề cần đánh giá là gì

và bằng công cụ nào? ã Những vấn đề cần đánh giá:

1) Nghèo là gì: Quan niệm của các nhóm dân cư khác nhau vềnghèo (không chỉ là chuẩn nghèo, hay thu nhập), những đặctrưng của nghèo - sự khác biệt giữa nghèo và không nghèo vàtrên cơ sở so sánh tài sản vật chất, tài chính, vốn con người, xãhội, hoạt động sinh kế,

2) Nguyên nhân nghèo: nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân sâu

xa của tình trạng nghèo

3) Các hoạt động tạo thu nhập và mức độ quan trọng của cáchoạt động: các nhóm dân cư là gì để có thu nhập, mức độ thamgia của họ vào các hoạt động này như thế nào, và mức độ quantrọng của các hoạt động sinh kế đối với dân cư như thế nào?4) Những khó khăn, cản trở, sốc đối với người nghèo Đó lànhững vấn đề (xu hướng biến động, mùa vụ, tài chính, thị trường,CSHT ) người nghèo phải đối mặt trong đời sống và hoạt độngsinh kế

5) Những cơ hội, thuận lợi đối với người nghèo Đó là những vấn

đề tác động hay có thể tác động tích cực đối với người nghèo.6) Các giao dịch thị trường và thị trường nào là quan trọng? Đó

là những thông tin về tham gia các thị trường vốn (có vay vốn haycho vay vốn, mua chịu), lao động (có làm thuê hay thuê lao

động, ), đất đai (mua bán đất, thuê, cho thuê đất, ), hàng hóa(mua bán nguyên vật liệu, sản phẩm, ) Trong thị trường nào làquan trọng

7) Các tổ chức, cá nhân và vai trò đối với người nghèo Đó là cácthông tin đánh giá về mối quan hệ của người nghèo và các tổchức xã hội với người nghèo Tổ chức/cá nhân nào "gần" họ và

"quan trọng" với họ

Trang 39

ã Công cụ: sử dụng các kỹ thuật PA (liệt kê, so sách cặp đôi, câyvấn đề, cho điểm ) trong quá trình thảo luận nhóm để thu thập

được nhiều thông tin theo hệ thống - đó là lý do đòi hỏi ngườihướng dẫn thảo luận phải có kỹ năng sử dụng và hướng dẫn các

kỹ thuật PA

Xem chi tiết bộ công cụ đánh giá người dân về sinh kế - Phụ lục

số 1b

Kết quả mong đợi là gì? ã Thông tin về sinh kế được thu thập từ người dân được tổ chức

theo hệ thống dựa trên kỹ thuật PA (sản phẩm thảo luận)

ã Một báo cáo hiện trường và kết quả đánh giá do thư ký và ngườihướng dẫn thảo luận thực hiện trên cơ sở các thông tin thu thập

được

Cần lưu ý gì? ã Người hướng dẫn thảo luận phải thực sự nắm được mục tiêu,

nội dung câu hỏi thảo luận và thành thạo kỹ thuật PA Giải thích

đầy đủ nhưng không "độc diễn"

ã Số lượng người dân tham dự không nên ít hơn 10 người vàkhông nên nhiều hơn 20 người

ã Phải đảm bảo người tham dự đúng thành phần

ã Không nên để “lẫn” quan chức địa phương tham gia với nhómngười dân

ã Có thể sẽ mất nhiều thời gian hướng dẫn kỹ thuật và giải thíchnên cần phải thận trọng trong việc sử dụng thời gian

ã Ngôn ngữ: cần phải khẳng định mọi người đã hiểu đúng các câuhỏi và những nội dung khác

ã Báo cáo hiện trường nên được hoàn thành càng sớm càng tốt

Trang 40

Ví dụ: Cây nguyên nhân nghèo

(Nguồn: PMA người dân, Trà Vinh, 2006)

Thu nhậpthấp

Sản xuấtnông nghiệp Không có việcphi NN

Ngày đăng: 27/05/2014, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4: Cấu trúc, vận hành và kết quả sinh kế và thị trường - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Sơ đồ 4 Cấu trúc, vận hành và kết quả sinh kế và thị trường (Trang 23)
Sơ đồ 5. Hệ thống các phương pháp tiếp cận sử dụng trong PMA - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Sơ đồ 5. Hệ thống các phương pháp tiếp cận sử dụng trong PMA (Trang 26)
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý thông tin về sinh kế và thị trường người nghèo - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Sơ đồ 6 Quy trình xử lý thông tin về sinh kế và thị trường người nghèo (Trang 27)
Hình vẽ 6: Đánh giá Sinh kế và đánh giá các thị trường, dịch vụ - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Hình v ẽ 6: Đánh giá Sinh kế và đánh giá các thị trường, dịch vụ (Trang 32)
Hình vẽ 7: Nội dung đánh giá sinh kế người nghèo - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Hình v ẽ 7: Nội dung đánh giá sinh kế người nghèo (Trang 33)
Hình vẽ 8: Đối tượng và phương pháp thu thập thông tin - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Hình v ẽ 8: Đối tượng và phương pháp thu thập thông tin (Trang 34)
Hình vẽ 9: Thông tin và báo cáo tổng hợp sinh kế - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Hình v ẽ 9: Thông tin và báo cáo tổng hợp sinh kế (Trang 47)
Sơ đồ giao lưu - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Sơ đồ giao lưu (Trang 137)
Hình vẽ: Nội dung đánh giá cơ sở hạ tầng - sổ tay đánh giá nghèo đói và thị tường có sự tham gia
Hình v ẽ: Nội dung đánh giá cơ sở hạ tầng (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w