1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề

155 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Lồng Ghép Giới Và Kỹ Năng Sống Vào Chương Trình Dạy Nghề
Trường học Tổng Cục Dạy Nghề
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hai năm 2005 – 2007 một số TTDN đê cùng SVTC triển khai thử nghiệm đưa văo chương trình dạy nghề những chủ đề cơ bản về giới như khâi niệm giới vă giới tính, vai trò giới, định kiế

Trang 1

DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ“ (SVTC)

Hà Nội, tháng 9 - 2007

Trang 3

MUÛC LUÛC

Lời mở đầu

Phần giới thiệu

Mục đích của Bộ tài liệu .3

Đối tượng sử dụng Bộ tài liệu .3

Nội dung Bộ tài liệu .4

Cách sử dụng Bộ tài liệu 4

Thử nghiệm lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình

dạy nghề tại TTDN Vì sao nên lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề? 5

Các bước triển khai lồng ghép giới và kỹ năng sống 7

Bí quyết lồng ghép giới và kỹ năng sống thành công 8

Lợi ích của việc lồng ghép giới và kỹ năng sống vào dạy nghề 9

Các mô hình dạy lồng ghép giới và kỹ năng sống Chương trình chuyên đề giới và kỹ năng sống hai ngày 10

Chương trình chuyên đề giới và kỹ năng sống rút gọn 13

Chương trình lồng ghép kỹ năng sống vào nội dung bài chuyên môn .16

Tài liệu thiết kế dạy học cho giáo viên các TTDN Hướng dẫn sử dụng 20

Phần 1: Thiết kế chương trình tập huấn hai ngày 23

Phần 2: Thiết kế chương trình tập huấn rút gọn 100

Phần 3: Thiết kế khung hướng dẫn lồng ghép kỹ năng sống vào

bài dạy chuyên môn của một số nghề 108

Tài liệu thao khảo 124

Danh sách giáo viên nguồn về giới và KNS và các TTDN tham gia

thử nghiệm lồng ghép giới và KNS vào chương trình dạy nghề 125

Phụ lục

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiíu chính của đăo tạo nghề lă dạy cho học viín những kỹ năng cần thiết để hănh nghề Tuy nhiín, người lao động trẻ tương lai của đất nước, nếu được trang bị thím những kiến thức cơ bản về giới, sẽ nhận thức được những bất bình đẳng giới còn tồn tại trong công việc vă góp phần xđy dựng một môi trường lao động bình đẳng hơn, trong đó người lao động nữ vă nam cùng có cơ hội lăm việc vă tiến bộ như nhau Thím văo đó, câc kỹ năng sống cũng rất cần thiết cho sự thănh công trong công việc của họ, bởi lẽ chúng bổ sung những kiến thức vă năng lực cần thiết cho người lao động, giúp họ hoạt động một câch độc lập vă trânh được những khó khăn trong quâ trình lăm việc

nghề” (SVTC) do Tổ chức phi chính phủ Swisscontact tăi trợ đê đặt mục tiíu cùng câc trung tđm dạy nghề (TTDN) thử nghiệm lồng ghĩp một số chủ đề giới vă kỹ năng sống (KNS) văo chương trình dạy nghề Trong hai năm 2005 – 2007 một số TTDN đê cùng SVTC triển khai thử nghiệm đưa văo chương trình dạy nghề những chủ đề cơ bản về giới như khâi niệm giới vă giới tính, vai trò giới, định kiến giới, tiếp cận vă kiểm soât câc nguồn lực, bình đẳng giới trong công việc vă câc kỹ năng giao tiếp (kỹ năng sử dụng ngôn ngữ bằng lời vă không lời, kỹ năng lắng nghe, thể hiện sự kiín định trong giao tiếp), kỹ năng ứng phó với trạng thâi căng thẳng (stress) vă ứng phó với những rủi ro đối với lao động di cư

Dự ân đê biín soạn tăi liệu hướng dẫn giảng dạy vă tập huấn giâo viín nguồn về giới vă kỹ năng sống cho một số TTDN với nguyín tắc lấy học viín lăm trung tđm, học viín tham gia tích cực văo quâ trình học Tùy theo điều kiện cụ thể ở từng nơi, tùy theo từng đối tượng học viín, từng nghề, câc TTDN đê phât huy sâng kiến, lựa chọn câc hình thức vă nội dung lồng ghĩp câc chủ đề giới vă KNS phù hợp để tập huấn cho học viín Thực tế cho thấy, trong điều kiện hạn chế về thời gian khóa học, câc chủ đề giới vă KNS đê được đông đảo học viín quan tđm vă hưởng ứng Kết quả thử nghiệm của câc trung tđm dạy nghề đâng được khích

lệ vă nhđn rộng âp dụng trong câc cơ sở dạy nghề khâc trong cả nước

Bộ tăi liệu Hướng dẫn Lồng ghĩp Giới vă Kỹ năng sống văo Chương trình Dạy nghề năy giới thiệu câc chương trình vă phương thức dạy lồng ghĩp, đồng thời cung cấp câc tăi liệu hướng dẫn thiết kế chi tiết

vă thiết kế rút gọn cho câc chủ đề giới vă KNS vă khung hướng

Trang 6

dẫn lồng ghép giới và KNS vào nội dung một chương trình nghề cụ thể Trong quá trình biên soạn tài liệu, chúng tôi đã tham khảo cuốn “Bình đẳng giới và Kỹ năng sống”, Bộ tài liệu đào tạo cho nữ và nam thanh niên Việt Nam của Chương trình phát triển về giới (GENPROM), Văn phòng Tổ chức Lao động Quốc tế Hà Nội, Bộ Lao động, Thương binh và

Xã hội phối hợp với Trung tâm Điều phối Giảm nghèo, Trung tâm Khoa học, Xã hội và Nhân văn quốc gia Việt Nam biên soạn Các tài liệu do các TTDN soạn thảo và ý kiến đóng góp của các giáo viên đã tham gia dạy lồng ghép chủ đề giới và KNS cũng đã được sử dụng trong quá trình biên soạn Bộ Tài liệu Hướng dẫn này

Dự án SVTC xin cảm ơn các chuyên gia trong nhóm chuyên đề giới của Dự án, chị Đặng Bích Thủy, chuyên viên Viện Nghiên cứu giới

và Gia đình, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia Việt Nam, và các giáo viên nguồn từ Trung tâm Dịch vụ Việc làm Hà Nội, Trung tâm Dạy nghề Quận 4 TP Hồ Chí Minh và Trung tâm Dạy nghề Sửa chữa Xe Gắn máy Đồng Nai đã đóng góp trong quá trình soạn thảo

và hoàn chỉnh Bộ tài liệu này

Trang 7

PHẦN GIỚI THIỆU

Mục đích của Bộ tăi liệu

Bộ tăi liệu hướng dẫn Lồng ghĩp Giới vă Kỹ năng sống (KNS) văo chương trình dạy nghề tại TTDN được biín soạn với mục đích:

Hướng dẫn triển khai câc mô hình lồng ghĩp Giới vă KNS văo chương trình dạy nghề tại TTDN;

Cung cấp tăi liệu thiết kế tập huấn vă lồng ghĩp chủ đề giới vă KNS cho giâo viín hoặc bâo câo viín của câc TTDN

Đối tượng sử dụng Bộ tăi liệu

Đối tượng sử dụng Bộ tăi liệu hướng dẫn Lồng ghĩp Giới vă KNS văo chương trình dạy nghề chủ yếu gồm:

Câc giảng viín tham gia tập huấn giâo viín nguồn về bình đẳng giới vă KNS;

Câc giâo viín TTDN được giao nhiệm vụ tập huấn vă lồng ghĩp chuyín đề Bình đẳng giới vă Kỹ năng sống cho học viín TTDN; Câc giâo viín vă cân bộ quản lý muốn tham khảo câc chuyín đề trong phần Giới để thiết kế hội thảo nđng cao nhận thức về giới cho cân bộ, nhđn viín của TTDN

Trang 8

Nội dung Bộ tài liệu

Bộ tài liệu hướng dẫn lồng ghép Giới và KNS vào chương trình dạy nghề bao gồm các nội dung:

Giới thiệu các bước triển khai lồng ghép chủ đề Giới và KNS tại TTDN và các bí quyết lồng ghép thành công;

Giới thiệu các loại chương trình lồng ghép chủ đề Giới và KNS, bao gồm thông tin, thời khóa biểu của chương trình, khung hướng dẫn lồng ghép KNS vào nội dung bài dạy nghề chuyên môn;

Các tài liệu thiết kế giảng dạy dùng cho giáo viên, trong đó có thiết kế giảng dạy chung đối với từng chương trình lồng ghép, thiết kế chi tiết từng chủ đề trong chương trình, bao gồm cả tài liệu trình chiếu, tài liệu minh họa, phim trong, bảng biểu treo tường v.v

Cách sử dụng Bộ tài liệu

Bộ tài liệu hướng dẫn Lồng ghép Giới và KNS vào chương trình dạy nghề được gửi cho các TTDN dưới dạng đĩa CD và đồng thời đưa lên trang web để các TTDN có thể tải về sử dụng Các chương trình lồng ghép được trình bày dưới dạng linh hoạt Các TTDN có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể Các tài liệu thiết kế có thể được lựa chọn, điều chỉnh và sắp xếp lại cho phù hợp với mục đích của người sử dụng

Trang 9

THỬ NGHIỆM LỒNG GHÉP GIỚI VÀ KỸ NĂNG SỐNG VÀO

Việc bổ sung văo chương trình dạy nghề những kỹ năng chung không phải lă điều mới mẻ Nhìn chung câc doanh nghiệp trín thế giới đânh giâ

kỹ năng chung có tầm quan trọng ngang với câc kỹ năng nghề Kỹ năng sống lă nhóm kỹ năng nằm trong câc kỹ năng chung Cơ quan Đăo tạo Quốc gia của Úc đê xđy dựng hệ thống văn bản hướng dẫn tổng hợp nhằm quy định những kỹ năng chung phải được đưa văo câc tiíu chuẩn đăo tạo Năm 1994, Cơ quan Phât triển Nguồn nhđn lực Canađa đê triển khai Dự ân nghiín cứu về những kỹ năng thiết yếu Kết quả nghiín cứu cho thấy kỹ năng chung lă điều kiện cần để học những kỹ năng nghề cụ

thể vă đê nhận thấy “dường như những chương trình giâo dục đăo tạo nghề năo biết chú trọng văo những kỹ năng chung thì chương trình đó sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho học viín của mình trín thị trường lao động.”1

Trang 10

Những kiến thức và kỹ năng phụ trợ sẽ giúp học viên trẻ trở thành những người lao động tự tin hơn trong thế giới hòa nhập toàn cầu ngày nay Việc thử nghiệm lồng ghép giới và KNS vào chương trình dạy nghề

sẽ là bước đầu giúp chúng ta rút kinh nghiệm và điều chỉnh việc đưa giới

và KNS vào chương trình đào tạo một cách hoàn chỉnh hơn và có hiệu quả hơn

Trong quá trình thử nghiệm dạy lồng ghép giới và KNS, chúng tôi thường khuyên các TTDN tham gia chương trình không nên đặt tham vọng quá cao, khiến cho việc dạy lồng ghép trở thành một gánh nặng và không thể thực hiện một cách thường xuyên và lâu dài Có lẽ lúc khởi đầu nên nghĩ đến việc này một cách nhẹ nhàng và bắt đầu từ những hình thức đơn giản nhất Hãy bắt đầu từ việc tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa về chủ đề bình đẳng giới nhân các ngày lễ của phụ nữ và thanh niên Hãy đưa giới và KNS vào các chủ đề của các buổi sinh hoạt lớp Tiếp đó, chúng ta hãy cùng nhau tìm cách lồng ghép một cách hợp

lý và khéo léo các nội dung về bình đẳng giới hoặc kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề, kết hợp dạy kỹ năng sống, chuyên đề giới với những kiến thức về luật lao động, tác phong làm việc, sau đó tiến tới đưa các chủ đề và kỹ năng trên vào nội dung bài học chuyên môn Một giám đốc TTDN đã nói với chúng tôi: dù khó đến mấy, nếu chúng ta thấy đáng làm, nếu chúng ta thấy thực sự tâm huyết với việc mình làm thì chắc chắn chúng ta sẽ làm được Học viên sẽ cảm thấy hứng thú khi thấy được lợi ích của những kiến thức và kỹ năng này đối với công việc của họ Nếu việc dạy lồng ghép thành công, chương trình dạy nghề sẽ trở nên sinh động hơn, mang lại cho học sinh nhiều lợi ích hơn và có sức hấp dẫn hơn

Trang 11

Các bước triển khai lồng ghép giới và kỹ năng sống

Một TTDN muốn thử nghiệm lồng ghép giới và KNS vào chương trình dạy nghề có thể đi theo các bước sau đây:

Tạo nguồn nhân lực

- Liên hệ với các TTDN có kinh nghiệm lồng ghép chuyên đề giới và KNS;

- Làm việc với các giáo viên, chuyên gia

- Lựa chọn giáo viên;

- Soạn giáo án chi tiết;

- Chuẩn bị tài liệu giảng dạy;

- Chuẩn bị phương tiện trực quan

Triển khai dạy lồng ghép một cách có hệ thống

- Lấy ý kiến góp ý của học viên;

- Hoàn thiện giáo án;

- Hoàn thiện tài liệu giảng dạy

Trang 12

Bí quyết lồng ghép giới và kỹ năng sống thành công

Các TTDN tham gia chương trình thử nghiệm đã đúc rút những yếu tố cần thiết cho sự thành công của việc dạy lồng ghép giới và KNS

Xu thế phát triển của xã hội:

• Phấn đấu đạt bình đẳng giới là trách nhiệm của toàn xã hội

• Mỗi người lao động đều có nhu cầu hoàn thiện bản thân

• Phù hợp với đối tượng học viên

• Có thể áp dụng linh hoạt

• Nội dung bài phong phú, thiết thực

• Giáo án dễ áp dụng

• Cập nhật thường xuyên

• Tài liệu tập huấn tốt, phương tiện,

thiết bị dạy học đầy đủ

Giáo viên nhiệt tình và

tâm huyết:

• Được tập huấn về nội dung và

phương pháp giảng dạy

• Hứng thú, tâm đắc với chương

trình lồng ghép

• Tâm huyết và tận tâm

• Sáng tạo, tìm ra phương pháp hiệu

quả nhất

Học viên thấy cần thiết và hứng thú:

• Ủng hộ vì thấy nội dung thiết thực

• Tích cực tham gia, chia sẻ kinh

nghiệm

• Hứng thú, yêu cầu dạy tiếp

Trang 13

Lợi ích của việc lồng ghép giới và KNS vào dạy nghề

Việc đưa một nội dung mới vào chương trình dạy nghề truyền thống tại các TTDN là một công việc khó khăn, đầy thử thách mà không phải TTDN nào cũng quyết định thử nghiệm Tuy nhiên, những TTDN đã tham gia vào chương trình thử nghiệm và bước đầu thành công đều khẳng định rằng chương trình này sẽ mang lại những ích lợi tốt đẹp cho TTDN Bởi lẽ:

Trung tâm sẽ tạo nên một môi trường văn hóa bình đẳng giới, trong đó nhận thức về giới của cán bộ nhân viên được nâng cao, các nhân viên nam và nữ đều có cơ hội làm việc và tiến bộ như nhau, làm cơ sở cho sự phát triển đồng bộ của trung tâm;

Chương trình dạy nghề phong phú và toàn diện hơn Ở đây học viên không chỉ học nghề mà còn được tư vấn về kỹ năng sống,

kỹ năng làm việc, về bình đẳng giới Nhận thức của học viên của được nâng cao dẫn đến sự thay đổi hành vi ứng xử;

TTDN thực hiện được trách nhiệm xã hội, góp phần xây dựng một xã hội bình đẳng, văn minh và phát triển;

Uy tín của trung tâm nâng cao, TTDN xây dựng được thương hiệu của mình và nhờ đó thu hút được nhiều học viên

Trang 14

CÁC MÔ HÌNH DẠY LỒNG GHÉP GIỚI VÀ KỸ NĂNG SỐNG

Căn cứ văo chương trình thử nghiệm tại câc TTDN trong một năm qua,

có thể tổng kết ba loại mô hình dạy lồng ghĩp chủ đề giới vă KNS văo chương trình dạy nghề Phđn tích chi tiết từng mô hình sẽ giúp câc TTDN có thể lựa chọn mô hình phù hợp với từng điều kiện vă từng đối tượng học viín cụ thể

Chương trình Chuyín đề Giới vă Kỹ năng sống Hai ngăy

Thông tin chương trình

Đơn vị tổ chức Trung tđm dạy nghề

Mục tiíu

Sau khi học xong, tham dự viín có khả năng:

⇒ Nhận biết những khâi niệm cơ bản về giới;

⇒ Níu được một số giải phâp nhằm khắc phục định kiến giới vă sự bất bình đẳng giới;

⇒ Thực hiện có hiệu quả một số kỹ năng giao tiếp;

⇒ Ứng phó với một số tình huống khó khăn trong cuộc sống (như trạng thâi stress, rủi ro trong lao động di cư)

Tổng thời gian 2 ngăy

Phương phâp lăm

việc

Câc giâo viín sẽ sử dụng đa dạng câc phương phâp

vă kỹ thuật dạy học lấy học viín lăm trung tđm, bao gồm nói có minh họa, trò chơi, hoạt động nhóm, sắm vai v.v

Sản phẩm cuối

chương trình Bộ sưu tập băi viết vă tranh ảnh

Đânh giâ Băi kiểm tra trắc nghiệm 10 phút

Trang 15

Thời khóa biểu

Trang 16

Khả năng áp dụng

Đây là chương trình tương đối đầy đủ với tổng thời lượng khoảng hai ngày Nội dung giới và KNS được dạy tách riêng khỏi bài dạy chuyên môn nghề Tuỳ theo điều kiện, có thể dạy liên tục cả chương trình hai ngày hoặc dạy tách riêng thành từng buổi, mỗi buổi khoảng 180 phút Các buổi dạy được phân bố đều trong suốt thời gian một khóa học nghề Điểm mạnh của mô hình này là nhờ dạy đủ thời lượng nên có thể chuyển tải nội dung một cách đầy đủ và có hệ thống Các giáo viên có thể sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn giảng dạy Dự án đã biên soạn mà không phải chuẩn bị giáo án lồng ghép riêng Với điều kiện thời gian không quá hạn chế, giáo viên dễ tổ chức các hoạt động có sự tham gia của học viên, dễ tạo hứng thú học tập Học viên có điều kiện giao lưu, thảo luận quan điểm, giúp nhau thay đổi nhận thức và hành vi Ngoài ra, nhờ tổ chức dạy chủ đề giới và KNS tách riêng khỏi nội dung chuyên môn, TTDN chỉ cần tập trung đào tạo một số giáo viên nguồn, có thể là cán bộ giáo vụ, cán bộ phụ trách nữ công chuyên trách dạy các chuyên

đề này mà không cần tập huấn cho tất cả các giáo viên dạy nghề trong trung tâm

Tuy nhiên, điểm yếu của chương trình hai ngày là dù muốn hay không

nó cũng ảnh hưởng đến thời gian phân bổ cho một khóa dạy nghề Đối với những TTDN tuyển sinh hàng ngày, trong lớp có nhiều học viên ở trình độ khác nhau thì sẽ không tổ chức được theo hình thức này Về lâu dài, TTDN có thể sẽ không có đủ kinh phí và nguồn lực để duy trì thường xuyên chương trình tập huấn này

Mô hình này có thể áp dụng lâu dài và bền vững nếu có quy định chính thức của cơ quan quản lý dạy nghề yêu cầu đưa giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề Hiện nay, Đà Nẵng là địa phương đầu tiên

đã thử nghiệm quy định đưa chương trình giới và KNS vào một số trung tâm dạy nghề Hy vọng thử nghiệm của Đà Nẵng sẽ được áp dụng trong

cả nước

Trang 17

Chương trình Chuyên đề Giới và Kỹ năng sống rút gọn

Thông tin chương trình

Đơn vị tổ chức TTDN

Mục tiêu Sau khi học xong, tham dự viên có khả năng:

⇒ Nhận biết những khái niệm cơ bản về giới;

⇒ Nêu được một số giải pháp nhằm khắc phục định kiến giới và sự bất bình đẳng giới;

⇒ Nêu được một số điểm cần lưu ý nhằm giao tiếp

có hiệu quả tại nơi làm việc;

⇒ Nêu được một số điểm cần lưu ý nhằm ứng phó với một số tình huống khó khăn trong cuộc sống (như trạng thái stress, rủi ro trong lao động di cư)

Tổng thời gian 1 ngày

Tham dự viên Học viên TTDN

Báo cáo viên Giáo viên TTDN

Phương pháp làm

việc

Các giáo viên sẽ sử dụng đa dạng các phương pháp và

kỹ thuật dạy học lấy học viên làm trung tâm, bao gồm nói có minh họa, trò chơi, hoạt động nhóm, sắm vai v.v

Sản phẩm cuối

chương trình

Không áp dụng

Trang 18

Thời khóa biểu

Trang 19

So với chương trình hai ngày, chương trình rút gọn với tổng thời luợng tối đa là một ngày tỏ ra linh hoạt hơn và được nhiều TTDN áp dụng hơn Đặc điểm của chương trình này là mỗi chuyên đề được rút gọn và dạy xen kẽ với các bài dạy chuyên môn, tuy vẫn tách riêng khỏi nội dung chuyên môn TTDN bố trí trước thời gian dành cho các chuyên đề này Thời lượng dành cho các nội dung này là khoảng từ 20 phút – 45 phút cho một chuyên đề Một chuyên đề lớn có thể được chia thành những chuyên mục nhỏ cho phù hợp với yêu cầu thời gian

Chương trình rút gọn có ưu thế là dễ tổ chức hơn, có thể áp dụng cho cả khóa học ngắn hạn và dài hạn, có thể tổ chức thường xuyên, linh hoạt Chương trình này cũng có thể sử dụng để tập huấn trong các buổi sinh hoạt lớp, các buổi sinh hoạt ngoại khóa Có thể dạy kết hợp nội dung giới, kỹ năng sống với các nội dung khác như giới thiệu Luật Lao động, giáo dục tác phong công nghiệp, phòng chống HIV trong thanh niên v.v Đặc biệt, một số trung tâm hướng nghiệp dạy nghề có thể sử dụng nhằm bổ sung những kiến thức về giới trong lựa chọn nghề nghiệp và kỹ năng sống cho học sinh

Tuy nhiên, do thời lượng hạn chế, chương trình này chỉ giúp học viên nắm được những khái niệm chính về giới Đối với kỹ năng sống, chỉ đủ thời gian để giới thiệu những điểm cần lưu ý, làm cơ sở để học viên tự rèn luyện Mô hình này cũng khó áp dụng đối với các lớp học cho đối tượng chiêu sinh thường xuyên không theo khóa học

Nếu duy trì tốt TTDN có thể tạo phong trào tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề giới và KNS thành một nếp sinh hoạt thường xuyên giúp cho chương trình dạy nghề trở nên sinh động hơn, phong phú và hữu ích hơn

Trang 20

Chương trình lồng ghép Kỹ năng sống vào nội dung bài chuyên môn

Khung hướng dẫn lồng ghép kỹ năng sống vào bài dạy chuyên

môn

Trong hai mô hình đã giới thiệu ở trên, nội dung giới và kỹ năng sống

(KNS) được dạy thành chương trình riêng, tách biệt khỏi nội dung

chuyên môn nghề Tuy nhiên, không phải cơ sở dạy nghề nào cũng có

đủ điều kiện để tổ chức dạy những chương trình riêng như vậy Vì thế,

việc lồng ghép nội dung giới và KNS vào bài dạy chuyên môn sẽ giúp

các TTDN khắc phục được điều kiện thời gian hạn chế của các khóa dạy

nghề ngắn hạn Hãy bắt đầu thử nghiệm từ các kỹ năng sống Kinh

nghiệm cho thấy có thể có những cách lồng ghép khác nhau Tuy nhiên,

TTDN nên thống nhất một phương án lồng ghép có hệ thống nhất, thực

thi nhất nhưng đảm bảo được mục tiêu lồng ghép KNS Có lẽ nên xây

dựng một Khung lồng ghép chung cho từng nghề, trong đó nội dung

KNS được lồng ghép vào mỗi bài chuyên môn nhằm đảm bảo không

phá vỡ thiết kế của bài dạy chuyên môn, đồng thời vẫn bổ sung được

những KNS cần thiết cho học viên.

Để xây dựng được khung hướng dẫn lồng ghép KNS đối với từng nghề,

cần xác định rõ:

Danh sách những KNS sẽ lồng ghép;

Mục tiêu giảng dạy cần đạt được đối với từng kỹ năng;

Cách phân bố nội dung KNS vào các bài trong một chương trình

dạy nghề;

Tên các bài chuyên môn nghề sẽ lồng ghép KNS;

Thời lượng lồng ghép KNS

Trên cơ sở đó, các giáo viên sẽ thiết kế chi tiết phần lồng ghép KNS vào

từng bài Sau đây là ví dụ một cách trình bày khung hướng dẫn lồng

ghép KNS

Trang 21

Hướng dẫn lồng ghép KNS vào bài dạy

Lý thuyết Hướng

dẫn ban đầu

Thực hành thường xuyên

Kết thúc

Mục tiêu lồng ghép/ Sau khi học xong học viên sẽ có khả năng:

Phần Tài liệu thiết kế dạy học sẽ giới thiệu ví dụ thiết kế lồng ghép các

Kỹ năng sống vào khóa dạy nghề May gia đình và nghề Sửa chữa Xe gắn máy

Trang 22

Khả năng áp dụng

Thực tế cho thấy, rất khó có thể lồng ghép chuyên đề giới vào nội dung của một bài dạy chuyên môn mà vẫn đảm bảo tính tự nhiên, hài hòa của việc lồng ghép Có lẽ cách lồng ghép này chỉ thích hợp với một số chuyên đề kỹ năng sống

Cách dạy lồng ghép này lúc đầu sẽ khó khăn đối với các giáo viên dạy nghề Vì thế nó đòi hỏi lãnh đạo TTDN phải nhận thức được lợi ích của việc dạy KNS cho học viên, biến việc lồng ghép KNS thành chính sách chung của toàn TTDN Thêm vào đó là chế độ động viên, khuyến khích giáo viên và hỗ trợ họ thử nghiệm dạy lồng ghép Thời gian đầu, giáo viên sẽ phải đầu tư nhiều thời gian để thiết kế cách lồng ghép kỹ năng sống và bài dạy chuyên môn của mình Nhưng khi việc lồng ghép các kỹ năng này đã trở thành một thói quen thì đây sẽ là cách lồng ghép bền vững nhất Sau khi đã đầu tư chi phí ban đầu để tập huấn giáo viên và hướng dẫn cách dạy lồng ghép, việc dạy lồng ghép KNS sẽ trở thành hệ thống và không gây tốn kém nguồn lực cho TTDN Ngược lại, chương trình giảng dạy sẽ trở nên phong phú hơn, khác lạ hơn so với những chương trình thông thường khác, bởi lẽ người thày sẽ không chỉ quan tâm đến kỹ năng nghề của học viên mà còn rèn luyện cho họ những tác phong, cách sống phù hợp, giúp học viên đáp ứng được những thử thách sau này của cuộc đời làm thợ

Mỗi TTDN, mỗi nghề chắc chắn sẽ có những sáng kiến lồng ghép phong phú và độc đáo của mình Ví dụ: đối với nghề tin học có TTDN đã áp dụng đưa nội dung giới và KNS vào nội dung các bài văn bản thực hành đánh máy vi tính với ý định “Mưa lâu thấm dần” Những nội dung giới và KNS trong các bài thực hành đó dường như chẳng dính dáng gì đến kỹ năng tin học, nhưng với cách lồng ghép này chúng ta sẽ giúp học viên làm quen với những khái niệm về giới và bình đẳng giới, những kỹ năng sống một cách tự nhiên và những kiến thức đó sẽ dần đi vào tiềm thức của học viên tự khi nào không biết Có TTDN, vì chưa có điều kiện triển khai dạy lồng ghép giới và KNS rộng rãi cho tất cả các lớp, đã đề xuất dành riêng một không gian nhỏ trong mỗi lớp học và gọi đó là góc Kỹ năng sống Ở đó, những tờ rơi với cách trình bày sinh động và hấp dẫn được đóng thành tập hoặc được dán lên một tờ bìa khổ giấy A1 Ở đó học viên sẽ được đọc những điều cần lưu ý trong giao tiếp, trong hành vi ứng xử tại trường học và nơi làm việc v.v Những tờ rời đó có thể sẽ khiến học viên tự ngẫm nghĩ, tự nhìn lại bản thân và mong muốn hoàn thiện bản thân để trở thành người thợ, người lao động tốt sau này Điều

đó cũng sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho TTDN

Trang 23

TÀI LIỆU THIẾT KẾ DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TTDN

CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ĐẲNG GIỚI

VÀ KỸ NĂNG SỐNG

Trang 24

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Bộ tăi liệu thiết kế dạy học gồm ba phần:

− Phần 1: Thiết kế chi tiết câc chuyín đề trong chương trình hai ngăy;

− Phần 2: Thiết kế chung câc chuyín đề trong chương trình rút gọn;

− Phần 3: Thiết kế khung lồng ghĩp kỹ năng giao tiếp văo băi dạy chuyín môn của một số nghề

Thiết kế của từng băi, hay còn gọi lă chuyín đề hoặc kỹ năng, bao gồm những phần sau:

I Phiếu

thiết kế 4D

Mỗi băi dạy đều được thiết kế theo mẫu 4D Theo định dạng của phương phâp 4D, một thiết kế về Bình đẳng giới hoặc kỹ năng sống cho học viín TTDN thường phải trả lời 4 cđu hỏi:

1 Người lao động trẻ phải lăm được gì? Phần năy níu yíu cầu hiểu biết vă vận dụng mỗi chủ đề bình đẳng giới vă kỹ năng sống trong môi trường lao động khi học viín TTDN trở thănh người lao động

2 Bạn lăm việc đó như thế năo? Tức lă tập huấn viín phải lăm thế năo để giúp người lao động trẻ tương lai thực hiện được yíu cầu năy

3 Học viín phải lăm được gì sau khi được tập huấn? Phần năy níu mục tiíu thực hiện cuối cùng đối với học viín sau khi học xong từng chủ đề hoặc kỹ năng Thông thường, tuyín bố mục tiíu thực hiện cuối cùng được chia lăm 4 phần:

Cung cấp: Níu điều kiện thực hiện kỹ năng hoặc vận dụng

câc chuyín đề về bình đẳng giới trong cuộc sống lăm việc

Tín hiệu: Sự kiện dẫn đến việc thực hiện kỹ năng hoặc vận

dụng câc chuyín đề về bình đẳng giới trong cuộc sống lăm việc

Lăm gì: Thực hiện công việc/ kỹ năng Tốt thế năo: tiíu chí quan trọng nhất để đânh giâ kết quả thực

hiện hoặc vận dụng

4 Tổ chức dạy học như thế năo? Để trả lời cđu hỏi số 4 năy, thiết

kế băi học phải trả lời 4 cđu hỏi (A,B,C,D) sau đđy:

A Học viín có những hoạt động gì? Níu tín câc hoạt động của học viín vă thời gian cho từng hoạt động;

B Cần có những giâo cụ trực quan hay tăi liệu học tập gì? Liệt

kí tóm tắt những trực quan vă tăi liệu dạy học sẽ sử dụng

Trang 25

trong các hoạt động của giáo viên và học viên;

C Tập huấn viên có những hoạt động gì? Nêu tên các hoạt động của tập huấn viên và thời gian cho từng hoạt động;

D Cần giao đề án hoặc những vấn đề tương lai nào trong suốt khóa học? Phần này sẽ được giáo viên TTDN điền vào khi thiết kế các khóa tập huấn về bình đẳng giới bao gồm nhiều chuyên đề liên quan

Thuật ngữ thiết kế theo phương pháp 4D phát sinh từ cấu trúc nói trên của phiếu thiết kế: Trả lời 4 câu hỏi và câu hỏi cuối cùng bao gồm 4 phần A, B,C,D - tận cùng là câu hỏi D Từ đó có tên gọi 4D

II Thiết kế

chi tiết

Tương ứng với mỗi hoạt động của học viên (4A) hoặc hoạt động của tập huấn viên (4C) đều có một trang thiết kế chi tiết kèm theo Trên trang thiết kế chi tiết có thể tìm thấy các thông tin sau:

Khung tiêu đề của trang thiết kế nêu rõ số thứ tự hoạt động (tương ứng với số thứ tự nêu trong phiếu thiết kế chung), phương pháp tập huấn, nội dung hoạt động và thời gian của hoạt động

Phương tiện trực quan: Nửa trên của trang thiết kế chi tiết giới thiệu các phương tiện trực quan sử dụng cho từng hoạt động Phần này bao gồm nhiều nội dung phương tiện khác nhau Ví dụ:

• Nội dung của các phim trong sử dụng trong quá trình tập huấn được đóng khung dưới hình thức mô phỏng Để dễ theo dõi, mỗi phim trong đưa ra trên thiết kế chi tiết đôi khi kết hợp nội dung của nhiều phim trong với nhau hoặc một phim trong có thể có nội dung dài hơn so với thực tế Nội dung chính xác của từng phim trong được đưa trong phần phụ lục;

• Các hình vẽ sử dụng cho tập huấn Tập huấn viên có thể sao chép các hình vẽ này từ đĩa CD và phóng to theo yêu cầu thực tế;

• Nội dung của các thẻ màu sử dụng cho hoạt động;

• Các ví dụ, các câu hỏi cần sử dụng trong quá trình từng hoạt động;

• Nội dung minh hoạ cho các trò chơi;

• Các kịch bản sắm vai;

• v.v

Trình tự hoạt động: Nửa dưới của trang thiết kế chi tiết là những lưu ý về trình tự hoạt động khi sử dụng các trực quan để minh họa Phạm vi lưu ý sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của hoạt động cũng như nội dung cần nhấn mạnh trong mỗi hoạt động Riêng các hoạt động nhóm đều có phiếu hướng dẫn hoạt động nhóm riêng đi kèm ngay sau trang thiết kế chi tiết Vì vậy, phần trình tự hoạt động nhóm chỉ nêu những lưu ý riêng đối với tập huấn viên mà thôi

Trang 26

Phiếu hoạt động nhóm: Phiếu hoạt động nhóm được chia làm hai phần:

Lập kế hoạch: Phần này dùng để thiết kế hoạt động nhóm Phần

lập kế hoạch bao gồm những thông tin sau:

ƒ Kiểu hoạt động nhóm: Động não, sắm vai, đóng kịch, chia sẻ kinh nghiệm, thực hành kỹ năng,

mô phỏng, nghiên cứu tình huống hay trò chơi v.v

ƒ Xác định cụ thể mục tiêu của hoạt động nhóm bao gồm 4 câu hỏi về kiểu hoạt động nhóm, công việc của nhóm, kết quả hoạt động nhóm và học viên học được gì qua hoạt động nhóm

ƒ Hình thức chia nhóm

ƒ Thời gian chi tiết cho từng phần trong hoạt động nhóm

Phiếu giao bài tập: Tập huấn viên có thể đánh máy lại phần này

và giao cho học viên Trong phiếu giao bài tập có nêu rõ yêu cầu công việc, thời gian làm việc và yêu cầu trình bày cho từng hoạt động nhóm

Trang 27

PHẦN 1: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN HAI NGÀY

NỘI DUNG

Chủ đề: Khâi niệm giới vă giới tính ……… 24 Chủ đề: Vai trò giới ……… 33 Chủ đề: Quyền ra quyết định về tiếp cận vă kiểm soât nguồn lực … 42 Chủ đề: Bình đẳng giới trong công việc ……… 50

Kỹ năng: Giao tiếp bằng lời vă không lời tại nơi lăm việc ……… 60

Kỹ năng: Lắng nghe trong đăm thoại ……… 66

Kỹ năng: Thể hiện sự kiín định trong giao tiếp ……… 72

Kỹ năng: Ứng phó với trạng thâi căng thẳng (stress) ……… 79 Chủ đề: Lao động di cư ……… 90

Trang 28

2 Hoạt động nhóm: Vẽ tranh thể hiện đặc điểm của người phụ nữ

5 Hoạt động nhóm: phân biệt các đặc điểm giới và giới tính (10’)

4a Thẻ màu, bảng ghim 4b Thẻ màu, bảng ghim 4c Phim trong

5a Thẻ màu, bảng, giấy A1 6a Phim trong

Trang 29

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

HĐ: 1

Phương tiện trực quan

1a Bảng viết hoặc phim trong

Trình tự hoạt động

1 Chào hỏi cả lớp Tiếp đến, tập huấn viên chọn một học viên nam (có mái tóc bồng bềnh một chút) đến gần và nói với học viên đó: “- Chị có mái tóc rất đẹp, chị uốn ở hiệu nào đấy? Tôi rất thích kiểu tóc của Chị Chị có thể cho tôi địa chỉ của hiệu đó không?”

Cả lớp sẽ cười hoặc tỏ thái độ ngạc nhiên Tập huấn viên lại hỏi tiếp tại sao cả lớp lại cười hoặc ngạc nhiên? “- Liệu tôi có gì nhầm lẫn gì chăng?” Học viên sẽ trả lời: “Đấy

là anh chứ không phải là chị”

2 Tập huấn viên đặt vấn đề: - Tại sao các bạn lại phân biệt được đấy là anh mà không phải là chị? - Tôi đã nhầm lẫn về giới tính phải không? Đây cũng chính là vấn đề tôi muốn trao đổi với các bạn – Tập huấn viên giới thiệu tiêu đề và mục tiêu bài giảng lên bảng (Hình 1a)

Khái niệm giới và giới tính

Trang 30

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

HĐ: 2

(4A)

Hoạt động

nhóm

Vẽ tranh thể hiện đặc điểm của

Phương tiện trực quan

2a Phiếu hoạt động nhóm, giấy A1

Trang 31

PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM: Vẽ tranh thể hiện đặc điểm của người phụ nữ

và người nam giới (HĐ 2)

Kiểu hoạt động nhóm: Chia sẻ kinh nghiệm

Mục tiêu của hoạt động

ƒ Tuỳ thuộc vào số học viên trong lớp

ƒ Ngẫu nhiên (đếm 1,2: số 1 vào nhóm 1, số 2 vào nhóm 2)

Thời gian

Chuẩn bị nhóm

Nhóm 1: Vẽ hình một người đàn ông trên tờ giấy A1 được phát

Nhóm 2: Vẽ hình một người con gái trên tờ giấy A1 được phát

Mỗi nhóm tự bầu nhóm trưởng, hội ý về bố cục hình vẽ và phân công mỗi người lần lượt vẽ một chi tiết lên một tờ giấy A1 được phát

Các nhóm vẽ xong và treo tranh lên bảng

Mỗi nhóm để một phút để quan sát hình vẽ của nhóm bạn

Mỗi nhóm cử một đại diện đứng lên nhận xét về các đặc điểm của nam hoặc nữ thể hiện trong bức tranh của nhóm bạn

Trang 32

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

HĐ: 3

Phương tiện trực quan

3a Phim trong (3a1) (3a-2) (3a-3)

Trình tự hoạt động

1 Tập huấn viên nêu quan điểm chung: khi nói đến nữ giới và nam giới người ta thường liên hệ đến những công việc mà người phụ nữ và người đàn ông thường làm (Hình 3a-1) Tập huấn viên đưa ra các ví dụ thực tế và dẫn dắt đến khái niệm giới và giới tính

2 Định nghĩa giới tính:

• Đề nghị học viên lấy ví dụ thêm

• Tập huấn viên khẳng định: những đặc điểm không thể hoán đổi giữa nam và nữ là giới tính

3 Định nghĩa giới (Hình 3a-3)

• Lấy ví dụ minh hoạ

• Giải thích: Giới là những đặc điểm về xã hội mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau

4 Phân biệt giới và giới tính

• Đặt câu hỏi: Giới và giới tính khác nhau ở điểm nào ? Để học sinh tự rút ra kết luận một lần nữa rằng: những đặc điểm không thể hoán đổi giữa nam và nữ là giới tính

và Giới là những đặc điểm về xã hội mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau

• Chuyển tiếp sang hoạt động thực hành của học viên

Thế nào là giới và giới tính Giới tính

Là các đặc điểm về cấu tạo

cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và nam giới Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau

Ví dụ: Phụ nữ mang thai, sinh con, cho con bú; Nam giới tạo tinh trùng để thụ thai…

Giới

Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và

xã hội Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới

có thể hoán đổi cho nhau

Ví dụ: Phụ nữ có thể làm Bộ trưởng Bộ quốc phòng; Nam giới có thể trở thành người nuôi dạy trẻ

Trang 33

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

HĐ: 4

Phương tiện trực quan

4a Các thẻ màu có ghi sẵn các đặc điểm giới hoặc giới tính Mỗi thẻ ghi một đặc điểm Ví dụ:

• Phụ nữ có thể mang thai

• Phụ nữ thường đảm đương các công việc nội trợ và chăm sóc con cái

• Phụ nữ cho con bú

• Phụ nữ nông thôn thường làm cỏ lúa, nam giới phun thuốc trừ sâu

• Nhiều cha mẹ thích có con trai hơn

• Trẻ em trai thường cương quyết, trẻ em gái thường mềm yếu

• Phụ nữ thường ở nhà làm việc nội trợ, nam giới đi làm kiếm ăn

• Phụ nữ có thể cho con bú, còn nam giới cho con bú bằng bình sữa

Phụ nữ được thừa hưởng tài sản của cha ông để lại còn nam giới thì không

chỉ được hưởng 10% thu nhập trên thế giới cho những công việc mình làm

2 Sau khi học viên đã ghim lên bảng các thẻ đặc điểm tương ứng cột giới tính, giới, tập huấn viên đề nghị học viên kiểm tra xem các thẻ đã được ghim đúng chưa? Chỗ nào chưa đúng? Tại sao?

Sự khác biệt

Một số lưu ý

ƒ Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái

ƒ Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam

và nữ

ƒ Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định

Trang 34

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

Phân biệt các đặc điểm giới và

Phương tiện trực quan

5a Thẻ màu chuẩn bị sẵn Mỗi thẻ ghi một đặc điểm giới hoặc giới tính Ví dụ:

Là đặc điểm sinh học;

Là đặc điểm xã hội;

Sinh ra đã có;

Do học mà có;

Giống nhau trên toàn thế giới;

Khác nhau ở các vùng, quốc gia;

Bất biến, không thay đổi về mặt thời gian và không gian;

Có thể thay đổi dưới tác động của các yếu tố xã hội

5b Thẻ màu

Trình tự hoạt động

1 Bài tập nhóm (xem chi tiết trong Phiếu hoạt động nhóm ở trang sau)

2 Sau khi các nhóm làm xong, tập huấn viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm

và bình luận

Sự khác nhau giữa giới và giới tính

Trang 35

PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM : Phân biệt các đặc điểm giới và giới tính (HĐ 5)

Kiểu hoạt động nhóm: Chia sẻ kinh nghiệm

Mục tiêu của hoạt động

ƒ Kiểm tra khả năng suy luận của học viên

ƒ Lựa chọn các thẻ đặc điểm giới và giới tính để dán vào các cột tương ứng

ƒ Sắp xếp thẻ vào đúng cột đặc điểm giới và giới tính

• Thảo luận nội dung của từng thẻ

• Lựa chọn các thẻ đã được phát dán vào cột đặc điểm giới và giới tính tương ứng

Trang 36

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Khái niệm giới và giới tính

HĐ: 6

Phương tiện trực quan

6a Phim trong

Là đặc điểm sinh học Là đặc điểm xã hội

Giống nhau trên toàn thế giới Khác nhau ở các vùng, quốc gia

Bất biến, không thay đổi về mặt thời

gian và không gian Có thể thay đổi, dưới tác động của các yếu tố xã hội

Trình tự hoạt động

1 Tập huấn viên tóm tắt sự khác biệt giữa giới và giới tính Nhấn mạnh các vai trò giới được xã hội quy định, các vai trò này thường khác nhau giữa phụ nữ và nam giới, và chúng có thể thay đổi được

2 Tập huấn viên giải thích rằng, chỉ có các chức năng mang tính sinh học là không thể đổi chỗ cho nhau giữa phụ nữ và nam giới Tất cả các chức năng/vai trò mang tính xã hội, hoặc được xã hội quy định đều có thể đổi chỗ cho nhau Tuy nhiên trên thực tế,

sự thay đổi vai trò/chức năng này có thể là khó thực hiện/không được thực hiện do định kiến giới Những định kiến giới này thường áp đặt những quan điểm về vai trò, những loại công việc mà người phụ nữ và nam giới nên làm, có khả năng làm và thường làm Những định kiến giới này mang tính xã hội và văn hoá

3 Tuy nhiên, các vai trò giới có thể và đã thay đổi qua từng thế hệ và trong cả xã hội Ví

dụ, ở Việt Nam, khó mà tìm thấy phụ nữ lái xe tải, trong khi đó ở Mỹ lại có rất nhiều phụ nữ làm việc này Hoặc trong thời kỳ phong kiến, hiếm khi đàn ông tham gia vào công việc chăm sóc con cái hay làm việc nhà Còn ngày nay, đặc biệt là ở các khu đô thị, đàn ông cảm thấy rất thoải mái khi cùng chia sẻ các công việc này với vợ mình

Trang 37

như thế nào?

Cho học viên thấy được sự bất bình đẳng trong vai trò giới và giúp họ nhận biết những khả năng có thể làm thay đổi tình trạng bất bình đẳng này

các giá trị gắn liền Tốt thế nào: - Xác định những vai trò khác nhau của phụ nữ và

nam giới và các giá trị gắn liền với những vai trò này

- Nhận ra những khả năng có thể thay đổi sự phân

công vai trò và trách nhiệm mang tính bình đẳng

- Bắt đầu thay đổi những quan niệm (thường bị che

giấu) về những công việc mà nam giới và nữ giới

2 Hoạt động nhóm: Liệt kê những công việc mà phụ nữ và nam

4 Hoạt động nhóm: Nghiên cứu tình huống về giá trị giới và

4a Phiếu giao bài tập nhóm 5a Phim trong

6a Thẻ màu

C Tập huấn viên

có những hoạt

động gì?

3 Nói có minh hoạ: Nhận xét về vai trò giới và

Trang 38

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Vai trò giới

Phương tiện trực quan

1a Phim trong

Trình tự hoạt động

1 Tập huấn viên nêu tình huống : “Đa số phụ nữ làm việc trong ngày và sau khi làm việc

họ thích và thường đi chơi, uống rượu cùng bạn bè Khi trở về nhà, chồng họ đang đợi với bữa cơm tối ngon lành Những người phụ nữ thì mệt sau khi uống rượu và không

có nhiều thời gian dành cho con cái”

2 Tập huấn viên hỏi các câu hỏi sau:

- Học viên có cảm tưởng gì khi nghe tình huống này?

- Họ có thấy bực tức, buồn cười hay lúng túng không?

- Tình huống này có thực không? Nó có hoàn toàn ở thái cực khác so với thực tế không?

- Nếu thay từ “phụ nữ” bằng từ “nam giới” thì chúng ta có được một bức tranh chính xác về thế giới thực tế không? Tại sao?

vai trò giới và giới thiệu tiêu đề & mục tiêu bài học (hình 1a)

• Nhận ra được khả năng có thể làm thay đổi sự phân công vai trò

và trách nhiệm mang tính bất bình đẳng trong xã hội

• Bắt đầu thay đổi những quan niệm (thường bị che dấu) về những công việc mà nam giới và

nữ giới có thể làm và không thể

làm

Trang 39

THIẾT KẾ CHI TIẾT: Vai trò giới

HĐ: 2

(4A)

Hoạt động

nhóm

Liệt kê những công việc mà phụ nữ và

Phương tiện trực quan

2a Giấy A1 có viết sẵn mẫu bài tập nhóm sau đây:

Mẫu liệt kê những công việc do nữ và nam làm trong 24 giờ

Nhóm số: ……… Loại gia đình:

Thành viên gia đình, nghề nghiệp và tuổi:

Thời gian Công việc do nữ làm Công việc do nam làm

5.45 Chuẩn bị bữa sáng (vợ) Tập thể dục(chồng, con trai)

Trình tự hoạt động

1 Tập huấn viên chuẩn bị sẵn mẫu bài tập nhóm 2a

2 Giao bài tập nhóm cho học viên (theo phiếu Hoạt động nhóm) Chú ý hướng dẫn các nhóm làm theo đúng yêu cầu và đảm bảo tiến độ thời gian Lưu ý, khi chia nhóm nên xem xét trình độ của học viên để quyết định có bao nhiêu nhóm

3 Khi đại diện nhóm lên trình bày, nêu rõ yêu cầu trình bày

4 Khi các nhóm đã trình bày xong, tập huấn viên đề nghị cả lớp nêu một số nhận xét về

những công việc mà phụ nữ và nam giới thường đảm nhận qua bảng liệt kê trên Ví

dụ: thời gian, loại hình công việc, mức độ thường xuyên, giá trị (kinh tế, xã hội) v.v

5 Chuyển tiếp sang phần nói có minh họa nhận xét về vai trò giới và các giá trị gắn liền

Trang 40

PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM : Liệt kê những công việc mà phụ nữ và

nam giới thường làm trong một ngày (HĐ 2)

Kiểu hoạt động nhóm: Chia sẻ kinh nghiệm

Mục tiêu của hoạt động

ƒ Tại sao bạn chọn kiểu

việc mà phụ nữ và nam giới thường làm trong gia đình

ƒ Liệt kê những công việc mà nam và nữ thường làm trong gia đình theo bảng mẫu kẻ sẵn

ƒ Học viên lập được bảng liệt kê toàn diện những công việc mà phụ nữ và nam giới làm trong một ngày

ƒ Học viên nhận xét được rằng hầu hết công việc trong gia đình là do phụ nữ đảm nhận

ƒ Tuỳ theo số học viên trong lớp

ƒ Ngẫu nhiên (đếm 1,2,3,4)

Thời gian

Chuẩn bị nhóm

ƒ Nhóm 1: Liệt kê những công việc do nữ và nam làm trong 24 giờ trong một gia đình thuần nông ở nông thôn (2 vợ chồng, 1 con trai, 1 con gái)

ƒ Nhóm 2: Liệt kê những công việc do nữ và nam làm trong 24 giờ trong gia đình nông thôn có nghề phụ (2 vợ chồng, 1 con trai, 1 con gái, 2 bố

Lưu ý: Liệt kê càng chính xác càng tốt

Ngày đăng: 27/05/2014, 05:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chương trình giảng dạy Kỹ năng sống: “Life skills for Vocational success, website: http:www.workshopsinc.com/manual” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life skills for Vocational success, website: http:www.workshopsinc.com/manual
4. Tài liệu tập huấn về bình đẳng giới của Dự án “Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề”, tháng 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề
5. Tài liệu tập huấn về bình đẳng giới và kỹ năng sống của Dự án “Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề”, tháng 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề
3. Holmes, T.H., Rahe, R.H (1967). The social readjustment rating scale. Journal of Psychosomatic Research, 11, 213-215 Khác
6. Tài liệu tập huấn về giới và kỹ năng sống của TTDN Quận 4 Thành phố HCM 7. Tài liệu tập huấn về giới và kỹ năng sống của TTDN Sửa chữa Xe Gắn máyĐồng Nai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 31)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 35)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 40)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 43)
Hình tiếp cận nguồn  lực và lợi ích giữa phụ nữ và  nam giới - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình ti ếp cận nguồn lực và lợi ích giữa phụ nữ và nam giới (Trang 46)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 52)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 59)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 62)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 67)
Sơ đồ định hướng ứng phó với tình huống căng thẳng - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
nh hướng ứng phó với tình huống căng thẳng (Trang 85)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 88)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 91)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 99)
Hình thức nhóm - tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề
Hình th ức nhóm (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w