1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

tổng hợp các yêu cầu thực hiện theo từng phần của bộ nguyên tắc utz certified 2009

34 865 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp các yêu cầu thực hiện theo từng phần của bộ nguyên tắc UTZ Certified 2009
Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và chứng nhận nông nghiệp bền vững
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đơn vị được chứng nhận phải có đầy đủ hồ sơ theo dõi tại tất cả các đơn vị thu mua và luân chuyển của cà phê được chứng nhận UTZ Certified  Đơn vị được chứng nhận khi đi thuê cơ sở

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC YÊU CẦU THỰC HIỆN

THEO TỪNG PHẦN CỦA

BỘ NGUYÊN TẮC UTZ CERTIFIED 2009

CÔNG TY CP ĐT VÀ XNK CÀ PHÊ TÂY NGUYÊN

VINACAFE BUON MA THUOT

Trang 2

Đơn vị được chứng nhận phải có đầy đủ hồ sơ theo

dõi tại tất cả các đơn vị thu mua và luân chuyển của

cà phê được chứng nhận UTZ Certified

Đơn vị được chứng nhận khi đi thuê cơ sở chế biến

khác để chế biến cà phê được chứng nhận phải lựa chọn các đơn vị được chứng nhận theo quy trình giám sát nguồn gốc UTZ Certified

Đơn vị được chứng nhận phải có hệ thống quản lý

bằng văn bản

Đơn vị được chứng nhận phải có quyết định phân

công người hay bộ phận chịu trách nhiệm về tính truy nguyên.

I TÍNH TRUY NGUYÊN NHẬN DẠNG VÀ

PHÂN BIỆT SẢN PHẨM

Trang 3

Để riêng cà phê được chứng nhận UTZ Certified

và cà phê thường tại tất cả các công đoạn (trên vườn lô, sân phơi, xay sát, bảo quản, phân loại…)

Có nhận dạng trực quan nhận biết được cà phê

được chứng nhận UTZ Certified và cà phê thường tại tất cả các công đoạn.

Lưu mẫu đại diện cho từng hợp đồng hoặc cho

từng xe cà phê khi bán sản phẩm, thời gian lưu tối thiểu 12 tháng

Trang 4

II HỆ THỐNG QUẢN LÝ LƯU TRỮ THÔNG TIN

VÀ THANH TRA NỘI BỘ

Lưu trữ thông tin và xác định vườn cà phê

- Có bảng đồ tổng thể khu vực sản xuất Vườn cà phê phải có tên riêng, số hiệu hay mã code…

- Có biển hiệu giúp cho việc nhận dạng và phân biệt từng vườn cây

- Hồ sơ ghi chép theo yêu cầu của bộ nguyên tắc phải được cập nhật thường xuyên, lưu giữ cẩn thận và thời gian lưu giữ tối thiểu là 2 năm

Trang 5

Hê thống quản lý và thanh tra nội bộ

- Tiến hành thanh tra nội bộ ít nhất một năm một lần,

sử dụng danh mục thanh tra nội bộ UTZ Certified

- Xây dựng một kế hoạch quản lý tổng thể dựa trên đánh giá rủi ro về quản lý đất, sử dụng phân bón, nước tưới, thuốc BVTV, chế biến sản phẩm, ATLĐ và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại khu vực canh tác

- Tiến hành đánh giá rủi ro tại khu vực trồng mới về

vệ sinh an toàn thực phẩm, lịch sử khu đất có bị ô nhiễm chất hay không…

Trang 6

Tính minh bạch và khả năng giải trình

- Có hồ sơ ghi chép về việc phân bố giá thưởng cho cà phê được chứng nhận UTZ Certified như thế nào trong đơn vị được chứng nhận

- Có quyết định phân công người chịu trách nhiệm trong tổ chức để tiếp nhận và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của công nhân nông hộ

- Có thủ tục hướng dẫn khiếu nại và biểu mẫu dành cho bất cứ ai muốn khiếu nại về việc tuân thủ Bộ nguyên tắc UTZ Certified

- Ghi chép theo dõi khiếu nại và các điều chỉnh của tổ chức

Trang 7

III GIỐNG VÀ CHỦNG LOẠI

Đào tạo cho nông hộ sản xuất cà phê kiến thức về

chọn tạo giống và kỹ thuật ươm giống cà phê

Có đầy đủ hồ sơ về việc mua giống bên ngoài

Ghi chép theo dõi quá trình ươm giống, sinh

trưởng, chăm sóc và sử dụng BVTV

Cập nhật về quy định cây biến đổi gen và thông

báo cho tổ chức UTZ Certified và khách hàng mua cà phê khi tham gia trồng cà phê biến đổi gen.

Trang 8

IV QUẢN LÝ ĐẤT

Phân tích đất để đánh giá hiện trạng màu mỡ của đất (lấy mẫu phân tích đất theo từng trang trại hoặc theo một nhóm trang trại tương đồng)

Đào tạo cho các nông hộ kiến thức và kỹ thuật

canh tác đất

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật để duy trì, cải tạo

và chống suy giảm đất trên trang trại (bón phân hữu cơ theo định kỳ, trồng xen cây họ đậu trên vườn kiến thiết cơ bản…) (có bằng cứ trực quan hay văn bản thể hiện).

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn

trên đất dốc (trồng theo đường đồng mức, đào bồn, tạo bờ ngăn…) (có bằng cứ trực quan hay văn bản thể hiện).

Trang 9

V SỬ DỤNG PHÂN BÓN

Đào tạo kiến thức, kỹ thuật về việc lựa chọn, tính

toán lượng phân bón và việc sử dụng cho các nông

hộ trồng cà phê

Xây dựng một kế hoạch bón cho khu vực canh tác

(dựa trên phân tích đất, tuổi cây, dự báo năng suất,

…)

Không sử dụng phân bón trong phạm vi gần

nguồn nước 5m

Có danh sách tổng hợp phân bón vô cơ hay hữu cơ

mà nông hộ sử dụng và lưu kho trong khu vực canh tác (phân đi mua hay tự sản xuất, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, triệu chứng nhiễm độc và thông tin sơ cấp cứu)

Trang 10

Theo dõi việc sử dụng phân bón ghi vào nhật ký nông hộ

Các thiết bị sử dụng để bón phân cần được bảo dưỡng và

kiểm tra định kỳ hàng năm.

Phân bón phải được bảo quản riêng biệt

Phân bón phải được bảo quản đúng cách giảm thiểu nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường (phân hữu cơ phải được bảo quản cách xa nguồn nước 25m)

Đảm bảo một số điều kiện về kho bảo quản: Có mái che,

khô ráo, sạch sẽ, thông gió, có biển báo rõ ràng…

Phân tích các loại phân hữu cơ để xác định thành phần

dinh dưỡng và nguy cơ lan truyền bệnh

Cặn thải và nước thải chưa qua xử lý không được sử

dụng cho cà phê

Trang 11

VI TƯỚI TIÊU

Cập nhật số liệu ghi chép về lượng mưa tại khu vực

canh tác cà phê để xây dựng kế hoạch tưới tiêu phù hợp

Nếu sử dụng số liệu hơi nước tại khu vực canh tác

để tính toán và xây dựng kế hoạch tưới thì cần phải

có văn bản để chứng minh việc sử dụng số liệu đó như thế nào.

Đào tạo cho các nông hộ về kiến thức tưới tiêu.

Xây dựng một kế hoạch quản lý tưới tiêu nước để

tối ưu hoá việc sử dụng, chống thất thoát nước tại khu vực canh tác.

Theo dõi ghi chép về việc sử dụng nước tại các

nông hộ (ngày tưới, lượng nước sử dụng, phương pháp tưới và nơi tưới)

Trang 12

Đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước tại các khu

vực canh tác do vệ sinh thực vật, do hoá chất hay cơ lý gây ô nhiễm Các nguồn nước tại khu vực canh tác cần được lấy mẫu và phân tích bởi cơ quan chuyên môn, nếu nguồn nước bị ô nhiễm cần có biện pháp xử lý.

Nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn thì không

được dùng cho cà phê.

Nguồn nước được sử dụng cho cà phê phải lấy từ

nguồn bền vững

Nên tham khảo các quan chức năng về mức khai thác

nước ngầm và nước mặt để tưới cho cà phê tại khu vực canh tác

Trang 13

VII THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV

- Cập nhật danh mục thuốc BVTV bị cấm ở châu Âu,

Mỹ và nhật để làm cơ sở cho việc lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV cho phù hợp

- Cập nhật danh mục mức dư lượng tối đa cho phép áp dụng cho thị trường mà đơn vị dự định bán cà phê, để làm cơ sở cho việc sử dụng thuốc BVTV cho phù hợp.

- Đào tạo cho nông hộ về kiến thức lựa chọn, sử dụng, bảo quản thuốc BVTV.

- Sử dụng các loại thuốc BVTV ít độc hại nhất cho con người, động vật và thực vật (các loại thuốc BVTV có nhãn màu xanh, vàng)

Trang 14

- Các danh mục thuốc BVTV sử dụng và cất trữ phải nằm trong danh mục được phép sử dụng theo quy định của cơ quan chức năng.

- Hướng dẫn việc sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc

4 đúng.

- Áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

Ghi chép việc sử dụng

- Có danh mục tổng hợp các loại thuốc BVTV sử dụng

và lưu kho trên các trang trại.

- Ghi chép việc sử dụng thuốc BVTV trên các trang trại vào nhật ký nông hộ

- Có biển báo nhận dạng trực quan tại các khu vực sử dụng thuốc BVTV

- Hướng dẫn hoặc có biển báo về việc không sử dụng thuốc BVTV gần nguồn nước trong phạm vi 5m.

Trang 15

Vận chuyển, bảo quản, sử dụng và pha trộn

- Thuốc BVTV phải được vận chuyển một cách an toàn hạn chế tới sự ảnh hưởng của con người và môi trường.

VII THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 16

- Bảo quản trong bao bì nguyên gốc và theo hướng dẫn trên bao bì.

- Kho bảo quản có kết cấu bảo đảm và an toàn

Phải làm bằng vật liệu chống cháy Kho có giá đựng bằng vật liệu không thấm hút (kính, kim loại, nhựa)

- Kho thuốc thuốc BVTV phải có khóa và chỉ

những người được đào tạo mới được phép tiếp cận.

- Có biển báo nguy hiểm đặt tại cửa kho.

- Khu vực bảo quản thuốc BVTV phải đựơc đặt xa khu vực bảo quản dụng cụ máy xay sát cà phê… để tránh lây nhiễm.

- Trong kho thuốc BVTV phải có dụng cụ thu gom thuốc BVTV để phòng trường hợp rò rỉ khi đổ vỡ không gây ảnh hưởng tới bên ngoài.

Trang 17

- Khi pha trộn thuốc BVTV phải sử dụng các dụng cụ cân đo thích hợp để đảm bảo đúng nồng độ khi sử dụng.

- Có quy trình sơ cấp cứu được bố trí gần khu vực kho bảo quản thuốc BVTV.

Bao bì thuốc BVTV đã sử dụng

- Không sử dụng lại bao bì thuốc BVTV đã qua sử dụng dưới bất cứ hình thức gì, bao bì phải được xúc rửa 3 lần bằng nước trước khi thu gom và xử lý (chôn lấp hay tiêu huỷ), để hạn chế gây ảnh hưởng tới con người và môi trường.

Thuốc BVTV đã quá hạn sử dụng

- Thuốc BVTV quá hạn sử dụng cần được thu gom và xử lý

theo cách giảm thiểu gây ảnh hưởng tới môi trường (trả lại

cho các nhà cung cấp, tiêu hủy, chôn lấp tại các khu vực an

toàn).

Trang 18

VIII THU HOẠCH

Thực hiện phân tích rủi ro về an toàn thực phẩm, về

hoạt động thu hoạch tại khu vực canh tác Phân tích này được xem xét hàng năm.

Dựa trên phân tích rủi ro trên để xây dựng triển

khai một kế hoạch hành động nhằm đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm trong quá trình thu hoạch (tập trung vào phòng chống nấm mốc và nhiễm hoá chất).

Hạn chế sự tiếp xúc của cà phê với nguồn có thể gây

nấm mốc (vệ sinh vườn, dụng cụ dùng trong thu hoạch, phương tiện vận chuyển).

Dụng cụ dùng để đo lường phải được kiểm tra định

kỳ bởi các cơ quan có chức năng.

Trang 19

IX CHẾ BIẾN

Thực hiện phân tích rủi ro về vệ sinh an toàn thực

phẩm liên quan tới cơ sở chế biến sau thu hoạch Phân tích này được xem xét hàng năm.

Dựa trên phân tích rủi ro trên để xây dựng triển khai

một kế hoạch hành động nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến sau thu hoạch

Duy trì vệ sinh sạch sẽ và bảo dưỡng trang thiết bị

chế biến nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc, hoá chất làm suy giảm tới chất lượng.

Không cho gia súc, phương tiện vận chuyển tiếp xúc

với khu vực chế biến cà phê để tránh nhiễm bẩn.

Các phế phụ phẩm từ quá trình chế biến (vỏ quả, vỏ

trấu) phải được sử dụng làm phân bón và nguyên liệu cho quá trình sấy khô cà phê.

Trang 20

Xây dựng một kế hoạch hành động về việc quản lý

nước trong quá trình chế biến ướt (sử dụng nước hiệu quả, giảm thiểu lượng nước sử dụng trong chế biến)

Sử dụng nước sạch trong quá trình chế biến ướt

(xát vỏ, ngâm ủ, rửa)

Xử lý nước thải bị nhiễm bẩn trong quá trình chế

biến ướt để giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và nguồn nước.

Không để cà phê trong quá trình phơi tiếp xúc với

các nguồn lây nhiễm nấm mốc (không phơi trực tiếp trên nền sân đất, không để cà phê khô bị ướt lại, phơi dày không quá 5cm, cào đảo thường xuyên, vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ,…)

Trang 21

Bảo quản riêng các loại cà phê khác nhau (cà phê

quả tươi, cà phê quả khô, cà phê thóc, cà phê nhân,…)

Điều kiện nơi bảo quản (có mái che, không dột,

khô ráo, thông gió, sạch sẽ, bảo quản cách nền, cách tường 30cm, cà phê có dấu hiệu bị mốc phải được bảo quản riêng).

Sử dụng các thiết bị đáng tin cậy để để đo ẩm độ

cà phê nhân và thiết bị phải được kiểm tra định

kỳ bởi các cơ quan chức năng.

Không để cà phê bị ướt lại trong quá trình bốc dỡ

và vận chuyển.

Trang 22

Quản trị rủi ro điều kiện lao động

- Thực hiện phân tích rủi ro về sức khỏe và an toàn lao động

- Dựa vào đánh giá rủi ro, tiến hành triển khai kế hoạch hành động nhằm tăng cường điều kiện sức khỏe và

Tập huấn về sức khỏe và ATLĐ

- Tổ chức tập huấn cho nông hộ về sức khỏe và quy

trình ATLĐ

- Có gi chép về công tác tập huấn.

- Đảm bảo có ít nhất 01 người được tập huấn về sơ cứu.

X QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, SỨC KHOẺ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 23

Cơ sở, trang thiết bị y tế, ATLĐ, quy trình cứu hộ

- Phải có Hộp thuốc sơ cứu.

- Phải có một quy trình xử lý tai nạn và cấp cứu

bằng văn bản.

- Quan tâm đến vấn đề phòng chống HIV/AIDS.

- Phải đảm bảo các nông hộ nắm vững quy trình

quản lý tai nạn và cấp cứu.

- Phải xác định những tai nạn tiềm ẩn, có những

biển báo và biểu tượng cố định và rõ ràng.

- Đảm bảo những điều kiện tốt cho người lao động bị tàn tật.

Trang 24

Quản lý sử dụng thuốc BVTV, quần áo và thiết bị

bảo hộ

- Khi sử dụng thuốc BVTV phải mặc và được trang

bị quần áo và trang thiết bị bảo hộ còn sử dụng tốt.

- Quần áo phải được bảo quản riêng, giặt thường

xuyên.

- Người thường xuyên tham gia sử dụng thuốc BVTV độc hại phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng

năm.

- Phụ nữ mang thai, đang cho con bú và người dưới

18 tuổi không được tham gia sử dụng thuốc BVTV.

Trang 25

Vệ sinh và duy trì điều kiện vệ sinh tốt

- Cung cấp các điều kiện vệ sinh sạch sẽ tại khu làm việc tập trung đông người lao động và sinh hoạt của người lao động.

- Thực hiện các biện pháp kiểm soát côn trùng tại nơi làm việc và sinh sống của người lao động.

- Khu vực sản xuất và chế biến phải được vệ sinh sạch sẽ và có khu vực chứa rác riêng.

Quyền lợi người lao động

- Có danh sách người lao động làm việc dài hạn, thời vụ có ghi đầy đủ (tên, năm sinh, giới tính, mức lương…)

Trang 26

- Tự do tham gia hiệp hội và quyền mặc cả tập thể

+ Người lao động có quyền tham gia, thành lập một

tổ chức theo sự lực chọn của họ và theo quy định của pháp luật.

+ Tất cả người lao động đều có quyền mặc cả tập thể (thoả ước lao động tập thể).

- Bóc lột lao động

+ Không được sử dụng người lao động bị ép buộc, ràng buộc, không được yêu cầu người lao động đặt cọc giấy tờ tuỳ thân, giữ một phần lương và người lao động được tự ý bỏ việc sau khi đã ra thông báo thích hợp.

- Lao động trẻ em

+ Trẻ em chưa trưởng thành (dưới 18 tuổi) không được thực hiện các công việc ảnh hưởng tới sự phát triển cơ thể, tâm lý tinh thần của chúng

Trang 27

+ Không được tuyển dụng và sử dụng lao động trẻ

em dưới 15 tuổi vào lao động dài hạn hay lao động thời vụ.

- Không phân biệt đối xử trong tuyển dụng, trả lương, tiếp cận đào tạo, đề bạt, nâng lương, và hưởng các lợi ích dựa trên giới tính, chủng tộc, dân tộc, màu da, định hướng về giới…

- Tuân thủ theo quy định của bộ luật lao động về giờ làm việc, làm thêm và trả lương cho người lao động.

- Người lao động được hưởng tất cả các quyền về bảo vệ bà mẹ, phụ nữ theo quy định của pháp luật Không có sự phân biệt đối xử với phụ nữ nghỉ đẻ, giảm tiền công hay giáng chức.

Trang 28

- Không được sử dụng sự trừng phạt thể chất, áp bức tinh thần, tâm lý, lăng mạ bằng lời nói hay thể chất, lạm dụng tình dục hay bất cứ hình thức áp bức nào khác tại nơi làm việc

- Cho phép các gia đình sống trên địa bàn sản xuất được tự do thể hiện các đặc trưng văn hoá như mặc quần áo đặc trưng, âm nhạc, văn hoá, thức ăn truyền thống và sản phẩm thủ công.

- Xác định cụ thể, mô tả và bảo tồn khu vực sinh hoạt cộng đồng, địa danh văn hoá hay tôn giáo có ý nghĩa trong trang trại

Trang 29

Điều kiện tuyển dụng người lao động

- Cung cấp nơi ở sạch sẽ và an toàn cho người lao động khi có nhu cầu sống trong khu vực sản xuất

và chế biến Khuyến khích trẻ em con người lao động ở độ tuổi tiểu học đến trường (các biện pháp như, các buổi họp nâng cao nhận thức với các bậc cha mẹ cần được ghi chép lại)

- Hỗ trợ việc đến trường an toàn cho trẻ em đến trường nếu trường học quá xa để trẻ đi bộ, hoặc

tổ chức lớp học cho trẻ ở cấp tương đương.

- Đảm bảo việc mọi người lao động và gia đình họ

có thể tiếp cận được với dịch vụ cấp cứu hay dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ thường xuyên, bao gồm cả chăm sóc sức khoẻ sinh sản.

Ngày đăng: 27/05/2014, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w