Mở ra một trang mới trong quá trình lịch sử xâydựng, hình thành và phát triển thương hiệu Jep lớn mạnh sau này.Năm 2005, để đáp ứng nhu cầu của thị trường, mở rộng sản xuất, Công ty trác
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Xây dựng phần mềm quản lý kho hàng tại công ty cổ phần Nhật Bản
tại chi nhánh Quảng Ninh.
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị QuyênGiảng viên hướng dẫn: Thầy Phùng Tiến Hải
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Xây dựng phần mềm quản lý kho hàng tại công ty cổ phần Nhật Bản tại
chi nhánh Quảng Ninh.
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Quyên
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHẬT BẢN 3
CHI NHÁNH QUẢNG NINH 3
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Nhật Bản 3
1.1.1 Giới thiệu tên, logo của công ty cổ phần Nhật Bản 3
1.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 4
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty 5
1.1.4 Các sản phẩm chính của công ty 5
1.1.5 Những thành tựu đạt được của công ty 5
1.1.6 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhật Bản 6
1.2 Giới thiệu về công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh 8
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 8
1.2.2 Năng lực bảo hành sản phẩm 10
1.2.3 Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh 10
1.3 Bài toán quản lý kho hàng tại công ty Cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh 11
1.3.1 Thực trạng công tác quản lý kho hàng 11
1.3.2 Quy trình Nhập - Xuất hàng hoá 12
1.3.2.1 Quy trình nhập hàng 12
+ Nhập mua: 12
1.3.2.2 Quy trình xuất hàng 12
1.3.3 Mẫu chứng từ 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHO HÀNG 16
2.1 Phần mềm và công nghệ phần mềm 16
2.1.1 Phần mềm 16
2.1.2 Công nghệ phần mềm 17
2.1.2.1 Khái niệm 17
2.1.2.2 Vòng đời phát triển của phần mềm 18
2.1.3 Quy trình xây dựng phần mềm 21
2.1.3.1 Xây dựng các đặc tả yêu cầu phần mềm 22
2.1.3.2 Xây dựng kiến trúc hệ thống 24
2.1.3.3 Quy trình thiết kế 25
2.1.3.4 Quy trình lập trình 25
2.1.3.5 Quy trình test phần mềm 26
Trang 42.2 Lý thuyết về hệ thống thông tin 30
2.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin 30
2.2.2 Phân tích hệ thống thông tin ( HTTT) 30
2.2.2.1 Các phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2.2 Các mô hình đặc tả chức năng 30
2.3 Lý thuyết về thiết kế cơ sở dữ liệu 34
2.3.1 Các khái niệm liên quan 34
2.3.2 Nội dung của việc thiết kế cơ sở dữ liệu 35
2.4 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 37
2.4.1 Giao diện làm việc của Visual Basic 38
2.4.2 Các thành phần chính của Visual Basic 38
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHẬT BẢN – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 41
3.1 Phân tích hệ thống thông tin quản lý kho hàng 41
3.1.1 Sơ đồ luồng thông tin 41
3.1.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 43
3.1.3 Sơ đồ ngữ cảnh 44
3.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 45
3.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 46
3.1.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng quản lý nhập 46
3.1.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng quản lý xuất 47
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48
3.2.1 Sơ đồ thực thể liên kết 48
3.2.2 Các bảng trong cơ sở dữ liệu 49
3.2.2.1 Bảng NCC 49
3.2.2.2 Bảng Hanghoa 49
3.2.2.3 Bảng Phieunhap 50
3.2.2.4 Bảng Kho 50
3.2.2.5 Bảng KH 51
3.2.2.6 Bảng Phieuxuat 51
3.2.2.7 Bảng Ctiet_PN 52
3.2.2.8 Bảng Ctiet_PX 52
3.2.2.9 Bảng Nhanvien 53
3.2.3 Mô hình Relationship 54
3.2.4 Sơ đồ thuật toán 55
3.2.4.1 Sơ đồ thuật toán lập phiếu nhập 55
Trang 53.3.3 Form Danh mục Nhà cung cấp 59
3.3.4 Form Danh mục Khách hàng 60
3.3.5 Form Danh mục kho 61
3.3.6 Form Danh mục hàng hoá 62
3.3.7 Form Phiếu nhập kho 63
3.3.8 Form Phiếu xuất kho 64
3.3.9 Form Tìm kiếm 65
3.3.10 Form Tìm kiếm theo phiếu nhập 66
3.3.11 Form Tìm kiếm theo phiếu xuất 67
3.3.11 Form Tìm kiếm hàng hoá 68
KẾT LUẬN 69
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHU LUC Error! Bookmark not defined.
Trang 6Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần Nhật Bản
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
Trang 7Hình 2.7 Giao diện làm việc của VB6
Hình 3.1 Sơ đồ luông thông tin
Hình 3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng quản lý nhậpHình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng quản lý xuấtHình 3.7 Sơ đồ thực thể liên kết
Hình 3.8 Mô hình Relationship
Hình 3.9 Sơ đồ thuật toán lập phiếu nhập
Hình 3.10 Sơ đồ thuật toán lập phiếu xuất
Hình 3.11 Giao diện chính
Hình 3.12 Form đăng nhập hệ thống
Hình 3.13 Form danh mục nhà cung cấp
Hình 3.14 Form danh mục khách hàng
Hình 3.16 Form danh mục hàng hoá
Hình 3.17 Form phiếu nhập kho
Hình 3.18 Form phiếu xuất kho
Hình 3.20 Form Tìm kiếm theo phiếu nhập
Hình 3.21 Form Tìm kiếm theo phiếu xuất
Hình 3.22 Tìm kiếm theo hàng hoá
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Do sự chuyển đổi của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tư nhõn được khuyếnkhích phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Do vậy, để có thểđứng vững trên thị trường và khẳng định mình thì doanh nghiệp phải quan tõm pháttriển về mọi mặt
Trong điều kiện nền kinh tế mở hiện nay, số lượng các doanh nghiệp ra tăngnhanh chóng, đồng thời chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cũng tăng theo Sựcạnh tranh không chỉ diễn ra mạnh mẽ trong nội bộ ngành mà cũn diễn ra cả ngoàingành Do đó để có khách hàng gắn bó với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải có nhữngchớnh sách quản lý, những chớnh sách kinh doanh hợp lý
Đối với những doanh nghiệp thương mại nói riêng việc lựa chọn sản phẩm phõnphối cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khu vực kinh doanh là một vấn
đề quan trọng Muốn làm tốt vấn đề này phải đồng thời xõy dựng chiến lược kinhdoanh hợp lý vừa kết hợp với tình hình thực tế của hàng hoá tại công ty.Tức là đưa rachiến lược kinh doanh hợp lý kết hợp với quản lý kho hàng tại công ty Vì vậy vấn đềquản lý kho hàng là một vấn đề quan trọng Những con số tồn đầu kỳ, số lượng nhậptrong kỳ, số lượng xuất trong kỳ của hàng hoá giống như những con số biết nói, nóphản ánh một cách chớnh xác tình hình kinh doanh của công ty Tuy nhiên, hoạt độngquản lý hàng tồn kho ở một số doanh nghiệp chưa được quan tõm tương xứng với tầmquan trọng của nó Công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh cũng như vậy
Do đó, việc xõy dựng một phần mềm quản lý kho hàng là một nhu cầu thiết yếu vớimột doanh nghiệp
Trong thời đại thông tin hiện nay, nhu cầu sử dụng các ứng dụng tin học để xử
lý, trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu Ngoài việc tiếp cận công nghệ mới và sửdụng những phần mềm có sẵn, chúng ta cần có những ứng dụng của mình để đáp ứngđược những nhu cầu đó Trong những năm qua, công nghệ phần mềm của chúng ta cónhững bước phát triển lớn Nhiều ứng dụng lớn phục vụ cho các hoạt động trong cáchoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực quản lý hoạt động, nhiềuchương trình đã đạt đựơc đỉnh cao, có tầm vóc lớn nhưng cũng có những chương trình
Trang 9nhỏ đơn giản phục vụ nhu cầu của một cá nhân hay một tập thể Xây dựng phần mềm
quản lý kho hàng tại công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh sẽ ứng với
những đặc điểm riêng có và mang tớnh chất đặc thù của doanh nghiệp
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm có ba phần:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập và bài toán quản lý kho
Chương 2: Cơ sở phương pháp luận về phần mềm ứng dụng
Chương 3: Xõy dựng phần mềm quản lý kho hàng tại công ty cổ phần Nhật Bản– chi nhánh Quảng Ninh
Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm cũn hạn chế nên phần mềm quản lý khohàng tại công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh không tránh khỏi nhữngthiếu xót, do đó rất mong có sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn sinh viên đểchương trình được hoàn thiện và mang lại hiệu quả tốt khi ứng dụng vào thực tế sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Em xin chõn thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHẬT BẢN
CHI NHÁNH QUẢNG NINH 1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Nhật Bản
1.1.1 Giới thiệu tên, logo của công ty cổ phần Nhật Bản
- Tên công ty: Công ty cổ phần Nhật Bản
- Tên tiếng Anh: Japan Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Japan.,JSC
- Năm thành lập: 2000
- Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Trần Tuấn Dương
Trụ sở công ty: Nhà A3, lô C8 khu đô thị mới Đại Kim, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Website: www.jep.com.vn - Fax: 0435.400.900
- Điện thoại: 0436.402.666/ 0436.402.667/ 0436.402.668
Hình 1.1 Logo công ty CP Nhật Bản
“JEP” được viết tắt bởi cụm từ “ Japan Export Product” đựơc hiểu là: sản phẩm doCông ty Cổ phần Nhật Bản sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng Nhật và được xuất khẩusang thị trường quốc tế Trong logo “JEP” được đặt trong hình trũn tượng trưng chotrời và được bao bọc bởi hình chữ nhật tượng trưng cho đất Thể hiện JEP đựơc xõydựng dựa trên một nền tảng vững mạnh và ổn định, mũi tờn thể hiện sự phát triểnkhông ngừng
Màu xanh chủ đạo trong logo tượng trưng cho sự gần gũi, thõn thiện đối với kháchhàng, khát vọng kinh doanh phát triển trong cạnh tranh lành mạnh
Nhãn hiệu này đã được công ty Cổ phần Nhật Bản đăng kí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- Slogan của công ty: “ Chất lượng Nhật, bảo hành nhất, giá thật!” phản ánh cam kếtcủa công ty là: sẽ luôn cung cấp đến khách hàng các sản phẩm có chất lượng cao nhất,với dịch vụ bán hàng, chăm sóc khách hàng tốt nhất và với mức giá phản ánh đúng chấtlượng sản phẩm, công khai áp dụng đồng bộ trên cả nước
Trang 111.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP Nhật Bản
Công ty cổ phần Nhật Bản gồm có: Nhà máy sản xuất, hệ thống chi nhánh, trung tâmbảo hành và giới thiệu sản phẩm
Ban
kiếm
soát
CTHĐQT
PhóTGĐ
Phòng khovận bảo hành
GĐ bán
GĐ kinhdoanh ty, TTBH>SPChi nhánh, công
GĐ tài
GĐ kỹthuật phát triểnP Ncứu Nhà máy
GĐ
Kho chinhánh
Trang 121.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty
- Sản xuất và kinh doanh các loại khoá cửa, bản lề cửa
- Sản xuất các loại sản phẩm cơ khí, thiết bị điện, thiết bị nhiệt…
- Sản xuất, mua bán thiết bị vệ sinh, trang thiết bị nội, ngoại thất, vật liệu xõy dựng, sắtthép, gốm, sứ, thuỷ tinh, nhôm, kớnh
- Khoá nắm trũn: Gồm 10 loại khoá dùng cho cửa đi, cửa thông phòng, cửa nhà vệsinh
- Khoá chống cháy: Gồm các loại khoá tay gạt, khoá nắm trũn dùng cho các loại cửachống cháy của các công trình an ninh quốc phòng, công trình thuỷ điện, nhà kho…
- Thiết bị điện gồm: Các loại công tắc, ổ cắm, ổ cắm mạng, ổ cắm anten, đèn báo, nútchuông, chiết áp, aptomat
- Thiết bị vệ sinh: Gồm vòi tắm, vòi bồn rửa mặt, vòi bồn rửa bát, dõy và bát sen
- Phụ kiện: Kẹp kớnh, bản lề, Clemol…
1.1.5 Những thành tựu đạt được của công ty
- Sản phẩm của công ty đều được đăng kí Quyền sở hữu trí tuệ đối với từng nhón hiệuhàng hoá tại cục sở hữu trí tuệ
- Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam cấp “Chứng nhận phù hợp tiêuchuẩn” cho các sản phẩm: khoá tay gạt, khoá nắm trũn, bản lề sàn
- Bộ khoa học và công nghệ Việt Nam cấp “ Huy chương vàn hội chợ quốc tế hàngcông nghiệp Việt Nam ”
Trang 13- Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy- bộ công an cấp giấy chứng nhận kiểm địnhphương tiện phòng cháy chữa cháy cho các sản phẩm khoá.
Tập đoàn BSI cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 chophạm vi: Kinh doanh các sản phẩm khoá cửa và bản lề sàn
1.1.6 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhật Bản
Năm 2000, từ sự khởi đầu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và dịch vụ kinh
tế Trần Minh do ông Trần Quý Dương sáng lập với sự hợp tác chặt chẽ của công tyKatsura - Nhật Bản Sản phẩm khoá do Katsura cung cấp được công ty Trần Minhphõn phối trên thị trường Việt Nam với thương hiệu Newstar, Alpha
Sau một thời gian bán hàng, ban lónh đạo công ty nhận thấy thị trường tiềmnăng và sự tin tưởng của khách hàng về các sản phẩm khoá cửa, bản lề sàn do NhậtBản sản xuất Bên cạnh đó, để giải quyết vấn đề vướng mắc về công tác bảo hành, khắcphục những chớnh sách về giá nhập ngoại cao, công ty Trần Minh đã đề nghị Katsurahợp tác sản xuất tại Việt Nam
Năm 2002, được sự đầu tư giúp đỡ nhiệt tình và thiện chí của Katsura, công ty
mở một xưởng cơ khí để sản xuất, nghiên cứu sản xuất các mặt hàng khoá cửa, bản lềsàn chất lượng cao, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam
Sau gần một năm nghiên cứu, trải qua nhiều công đoạn sản xuất thử và sự nỗ lực kiêntrì đầu tư của các cổ đông và Katsura, sản phẩm khóa tay gạt, bản lề sàn do Công ty
Trần Minh sản xuất mang thương hiệuJEPđã ra đời vào cuối năm2002 Sản phẩm tạo
dần được niềm tin của khách hàng bởi chất lượng tốt, giá cả phù hợp với thu nhập củangười Việt và phương thức lắp đặt, bảo hành chu đáo.Công ty tạo được công ăn việclàm ổn định cho hàng trăm người lao động
Bước sang năm 2003, cùng với sự phát triển về quy mô sản xuất, đa dạng mẫu
mã chất lượng sản phẩm và sự chuyển giao công nghệ sản xuất, xưởng sản xuất cơ khíkhông đáp ứng được nhu cầu của thị trường, Công ty Trần Minh chuyển đổi thànhCông
ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Bảnvới mục tiêu hoạt động và phương châm kinh doanh
“Chất lượng Nhật, Bảo hành nhất, Giá thật”
Có thể nói việc chuyển đổi là một bước chuyển mình quan trọng, thể hiện tầmnhìn và định hướng chiến lược của một doanh nghiệp non trẻ trong nền kinh tế thị
Trang 14trường cạnh tranh đầy biến động Mở ra một trang mới trong quá trình lịch sử xâydựng, hình thành và phát triển thương hiệu Jep lớn mạnh sau này.
Năm 2005, để đáp ứng nhu cầu của thị trường, mở rộng sản xuất, Công ty tráchnhiệm hữu hạn Nhật Bản tìm được địa điểm xây dựng nhà máy tại khu công nghiệpKim Động – Hưng Yờn cú diện tích 15.000 m2, giáp thành phố Hưng Yên và thuậntiện giao thông với quốc lộ 1A Và để chủ động chuyển giao công nghệ, giao dịch vớicác bạn hàng, nhập khẩu nguyên liệu Tháng 12/2005, Công ty thành lập đơn vị thànhviên là Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kĩ thuật Đức Thịnh điềuhành hoạt động sản xuất tại nhà máy
Với dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ, tiếp thu được công nghệ sản xuấtcủa Nhật cùng đội ngũ 300 người lao động gồm cán bộ quản lý; kỹ sư nghiên cứu chếtạo khuôn mẫu và thợ cơ khí lành nghề, Công ty TNHH Nhật Bản đã cho ra đời nhữngsản phẩm khóa, bản lề sàn chất lượng cao cấp, kiểu dáng đa dạng mang thương
hiệuJEP, đáp ứng được nhu cầu khắt khe của các chủ dự án.
Đến thời điểm này, Công ty đã thực hiện thành công mục tiêu “Chất lượng
Nhật” và tiếp tục triển khai tôn chỉ “Giỏ thật, Bảo hành nhất” bằng việc mở rộng, thiết
lập hệ thống phân phối sản phẩm trên cả nước thông qua các đại lý, đơn vị thành viên.Năm 2006 Công ty thành lập Chi nhánh Miền Trung tại TP Đà Nẵng và là thành viênsáng lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dương Việt Vương tại Thành phố Hồ ChíMinh, riêng đối với thị trường miền Bắc do công ty trực tiếp quản lý
Năm 2008, thành công đạt được đã góp phần thúc đẩy khát vọng và mục tiêuphát triển doanh nghiệp to lớn hơn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhật Bản chuyển đổiloại hình doanh nghiệp sang hình thức công ty cổ phần để phù hợp với chiến lược đầu
tư phát triển đưaJEPtrở thành một tập đoàn kinh tế với tên gọi Công ty Cổ phần Nhật
Bản
Năm 2009, với tiềm lực kinh tế vững mạnh, Công ty chuyển về địa chỉ mới tại nhà A3
Lô C8 Khu Đô Thị Mới Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội với diện tích lớn, khang trang
và tiện nghi hơn
Và trong bối cảnh nền kinh tế thế giới khủng khoảng ảnh hưởng đến Việt Namthì Ban giám đốc Công ty lại vạch ra một hướng đi mới: tiếp tục mở rộng sản xuất, đầu
tư cơ sở hạ tầng và phát triển mạng lưới phân phối; tận dụng nguồn nhân lực có chất
Trang 15lượng cao từ các doanh nghiệp đang cắt giảm chi phí và nguồn cung nguyên liệu trênthị trường Công ty CP Nhật Bản xây dựng được một hệ thống phân phối rộng lớn, trảidài trên khắp các miền đất nước gồm các đại lý, chi nhánh.
1.2 Giới thiệu về công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
Để phõn phối sản phẩm tương xứng với quy mô sản xuất và thuận tiện chokhách hàng tỡm hiểu, lựa chọn và mua sản phẩm, công ty Cổ phần Nhật Bản đã xõydựng một hệ thống các chi nhánh trên cả nước
- Tên công ty: Công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
- Địa chỉ: Số 88 Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
- Là một chi nhánh trực thuộc công ty Cổ phần Nhật Bản, chi nhánh Quảng Ninh mangđầy đủ những đặc điểm, những nguyờn tắc kinh doanh của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức công ty CP Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
Trang 16Chức năng của các bộ phận
- Giám đốc:
- Là người đại diện pháp nhõn của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động của công ty Là chủ tài khoản và trực tiếp chỉ đạo công tác tàichớnh của công ty
- Xõy dựng kế hoạch phát triển công ty qua các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn và chỉ đạo các bộ phận khác thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Quyết định tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Phó giám đốc:
- Giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các hoạt động có liênquan
- Trực tiếp chỉ đạo các vấn đề chất lượng sản phẩm
- Là người có quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện lónh đạo
- Phòng kế toán:
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trờn hệ thống sổ sách
- Làm việc với bộ phận kế toán của công ty Cổ phần Nhật Bản
- Kê khai thuế…
- Kết hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện kế hoạch kinh doanh đã
đề ra
- Phòng nhân sự:
- Xõy dựng các kế hoạch nhân sự cho công ty: tuyển dụng, đào tạo…
- Thực hiện các công việc liên quan đến công tác hành chớnh
- Kết hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện kế hoạch kinh doanh đã
Trang 17- Kết hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện kế hoạch kinh doanh đã
- Sản phẩm của công ty được tư vấn lắp đặt và chăm sóc tốt nhất bởi công tác bảo hành
trong thời gian 02 năm và chế độ chăm sóc mói mói theo chế độ bảo hành của công ty:+ Thời gian bảo hành 02 năm
+ Chế độ tư vấn, trợ giúp thường xuyên: mói mói
+ Phạm vi bảo hành: Toàn quốc
+ Tiến độ bảo hành: Nhanh nhất, liên tục
1.2.3 Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
Với chớnh sách “ Chất lượng Nhật- bảo hành nhất- giá thật” Công ty cổ phầnNhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh luôn cam kết với khách hàng:
+ Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng là một công cụ quản lý và giám sát chất lượngsản phẩm Là doanh nghiệp cung cấp khoá cửa, bản lề sàn, thiết bị điện, thiết bị vệsinh, máy bơm nước đõy là những sản phẩm do Jep trực tiếp sản xuất mang tớnh chấtcạnh tranh cao về uy tín, chất lượng trên thị trường Quảng Ninh nói riêng và trên toànlónh thổ Việt Nam nói chung
+ Phấn đấu đưa công ty lên vị trí số một về phõn phối sản phẩm khoá tại địa bàn kinhdoanh
+ Với phương trõm “ Sản phẩm Jep là lựa chọn đúng đắn và thông minh cho ngôi nhàcủa bạn”
Trang 181.3 Bài toán quản lý kho hàng tại công ty Cổ phần Nhật Bản – chi nhánh Quảng Ninh
1.3.1 Thực trạng công tác quản lý kho hàng
Là một chi nhánh trực thuộc của công ty cổ phần Nhật Bản do đó tất cả các hoạtđộng kinh doanh đều có sự kết hợp giữa công ty với công ty chi nhánh
Đối với hoạt động quản lý kho: Hàng ngày khi khách hàng đặt hàng với nhõnviên kinh doanh và nhõn viên kinh doanh báo lại cho bộ phận kho và bộ phận kế toán.Nhõn viên kế toán lập yêu cầu xuất hàng hoá gửi cho nhõn viên kho Nhõn viên khođối chiếu số lượng tương ứng với mã hàng trên phiếu và thực tế tồn kho để xuất hàng.Hàng tháng bộ phận kho đều phải lập báo cáo Nhập - Xuất - Tồn để báo cáo lên tổngcông ty Việc lập báo cáo này hiện nay được làm bằng Excel.Trên báo cáo thể hiện rừtình hình tồn, nhập, xuất với từng mặt hàng Tuy nhiên vẫn cũn gặp nhiều khó khăn:
- Chênh lệch giữa tồn kho thực tế và sổ sách của công ty cổ phần Nhật Bản- chinhánh Quảng Ninh
- Chênh lệch giữa sổ sách của chi nhánh Quảng Ninh với tổng công ty
Nguyên nhõn của những chênh lệch này là do:
Tại chi nhánh Quảng Ninh, mối quan hệ kinh doanh đã được thiết lập với một
hệ thống các đại lý lớn phõn phối các sản phẩm về khoá, bản lề, thiết bị điện và thiết bị
vệ sinh trên toàn tỉnh Quảng Ninh Số lượng nhập - xuất giữa đại lý và công ty tuỳthuộc vào sức mua và thị hiếu của khách hàng trên địa bàn của đại lý Trong khi đóviệc quản lý kho hiện nay cũn gặp nhiều khó khăn, số lượng nhập - xuất có thể khôngđược cập nhật kịp thời do đó không tránh khỏi tình trạng sổ sách không khớp với thực
tế
Các nhõn viên kinh doanh của công ty mang hàng hoỏ đi giới thiệu và bán sảnphẩm trực tiếp tại các xưởng mộc, các công trình xõy dựng, và khách lẻ Việc kiểmsoát hàng hoá không được chặt chẽ làm cho số lượng hàng hoỏ thiếu chớnh xác
Việc hạch toán và theo dừi tại phòng kho vận bảo hành của công ty Cổ phầnNhật Bản và chi nhánh thường có sự chênh lệch lớn Do ở công ty và chi nhánh đều cóchứng từ theo dừi trên giấy và sổ sách làm trên excel do đó có thể tỡm thấy nguyờnnhõn của sự chênh lệch, nhưng rất mất thời gian và công sức
Trang 191.3.2 Quy trình Nhập - Xuất hàng hoá
Công ty Cổ phần Nhật Bản tại Quảng Ninh là một chi nhánh của công ty Cổphần Nhật Bản do đó theo quy chế chỉ được kinh doanh các mặt hàng được công ty Cổphần Nhật Bản cung cấp hay chỉ có một nhà cung cấp duy nhất là Công ty Cổ phầnNhật Bản
1.3.2.1Quy trình nhập hàng
+ Nhập mua:
Căn cứ vào định mức tiêu thụ hàng hoá, số lượng tồn kho và nhu cầu thị trườngthông qua việc thăm dò thì trường và marketting của các nhân viên kinh doanh trongcông ty Giám đốc chi nhánh tiến hành đặt hàng với công ty Cổ phần Nhật Bản Khiđơn đặt hàng được công ty phê duyệt sẽ tiến hành chuyển hàng về nhập kho tại chinhánh Quảng Ninh
Khi hàng được chuyển về sẽ kốm theo hoá đơn bán hàng Nhân viờn kho kết hợpvới nhân viên kế toán tiền hành kiểm kê, đối chiếu số lượng, chủng loại và chất lượngcủa hàng hoá rồi tiến hành làm phiếu nhập và nhập kho hàng hoá
Trang 20Nhân viờn kinh doanh tiến hành tiếp thị sản phẩm tới khách hàng Khi kháchhàng đồng ý mua hàng, nhõn viên kinh doanh của công ty báo lại với nhân viên kế toán
về số lượng của hàng hoá khách hàng đặt Nhõn viên kế toán thông báo tới nhân viờnkho Sau khi đối chiếu đơn hàng và lượng hàng tồn kho nếu số hàng tồn kho đủ với sốlượng đơn hàng, nhân viờn kho tiến hành lập phiếu xuất kho Nhõn viên kế toán căn cứphiếu xuất kho của nhân viên kho tiến hành lập biờn bản giao nhận và hoá đơn giá trịgia tăng Nhõn viên kinh doanh có trách nhiệm giao hàng hoá, hoá đơn và biên bảngiao nhận cho khách hàng
Sau khi các chứng từ được thiết lập sẽ được gửi cho bộ phận kế toán để tiếnhành hạch toán kế toán Đồng thời các dữ liệu trờn chứng từ được lưu tại các file nhậpxuất của bộ phận kho để đối chiếu, kiểm tra sau này
Do đặc thù kinh doanh thương mại, công ty cổ phần Nhật Bản – chi nhánhQuảng Ninh có bộ phận kinh doanh đảm nhiệm vai trò trung gian giữa khách hàng vàcông ty Do đó trên phiếu xuất có nội dung là người nhận hàng chớnh là theo dừi về đốitượng nhân viờn kinh doanh
Trang 21Phiếu nhập kho
Tên đơn vị: CN Công ty CP Nhật Bản tại Quảng Ninh
Địa chỉ: Số 88, tổ 6, khu 2, Nguyễn Văn Cừ
MST: 0101401985-019
PHIẾU NHẬP KHO Số:
Ngày….tháng….năm…
Nhà cung cấp:………
Nhập tại kho:……… Địa điểm:………
Lý do nhập:………
TT Mã hàng ĐVT Số
lượng Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo:
Quảng Ninh, ngày…tháng…năm …
.
Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Hình 1.4 Phiếu nhập kho
Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 22Phiếu xuất kho
Tên đơn vị: CN Công ty CP Nhật Bản tại Quảng Ninh
Địa chỉ: Số 88, tổ 6, khu 2, Nguyễn Văn Cừ
MST: 0101401985-019
Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Số:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Hình 1.5 Phiếu xuất kho
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG BÀI TOÁN
+ Phần mềm được kĩ nghệ hoỏ nú không được chế tạo theo nghĩa cổ điển
+ Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
+ Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không phải lắp ráp từ cácthành phần có sẵn
- Tổng quan về các ngôn ngữ lập trình:
Các thành phần của phần mềm được xây dựng bằng cách dùng một ngôn ngữ lập trìnhvới vốn từ vựng hạn chế và một số văn phạm hoàn toàn xác định Các loại ngôn ngữlập trình:
Trang 24Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ hai được đặc trưng bởi việc sử dụng một thư viện cácchương trình phần mềm rất lớn, được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khácnhau.
Trong ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ hai, các cõu lệnh đơn giản được dịch trựctiếp sang mã máy
Fortran là ngôn ngữ thế hệ thứ hai được áp dụng rất phổ biến trong lĩnh vựckhoa học kĩ thuật
Còn Colbol là ngôn ngữ thế hệ thứ hai được áp dụng rộng rói trong lĩnh vựcthương mại và xử lí dữ liệu Colbol có khả năng định nghĩa dữ liệu một cách gọngàng, chớnh xác do đó ngày nay Colbol vẫn được sử dụng khi giải quyết các bài toánkinh tế thương mại Các chương trình của Colbol gồm 4 phần riêng biệt: phần tên gọi
mô tả các tham số của chương trình, phần thiết bị mô tả các thiết bị phần cứng sử dụngtrong chương trình, phần dữ liệu mô tả các kiểu dữ liệu theo cấu trúc cấp bậc, phần thủtục mô tả các giải thuật xử lý dữ liệu
Basic là ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ hai phi cấu trúc
+ Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ ba hay còn được gọi là ngôn ngữ lập trình hiệnđại Nét đặc trưng của ngôn ngữ này là khả năng cấu trúc rất phong phú và các thủ tụcmạnh Ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ ba được chia thành 3 nhóm gồm:
Ngôn ngữ cấp cao vạn năng
Các ngôn ngữ hướng sự vật – OOL ( Object Oriented Language): Đõy là cácngôn ngữ lập trình được xõy dựng dựa trên các khái niệm sự vật và các thuộc tớnh, lớp
và thành phần, toàn thể và bộ phận các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng tiêu biể làC++, Object Pascal, Eiffel
Ngôn ngữ chuyờn dụng
2.1.2 Công nghệ phần mềm
2.1.2.1 Khái niệm
Công nghệ phần mềm – Software Technology bao gồm một tập hợp với ba yếu
tố chủ chốt: Phương pháp, công cụ và thủ tục, giúp cho người quản lý có thể kiểm soátđược quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng đểxõy dựng một phần mềm chất lượng cao
Trang 25- Các phương pháp của công nghệ phần mềm đưa ra các cách làm về mặt kĩ thuật đểxõy dựng phần mềm Nội dung của các phương pháp bao gồm:
+ Lập kế hoạch và ước lượng dự án phần mềm
- Các thủ tục của công nghệ phần mềm cho phép liên kết giữa phương pháp và công cụlại với nhau
2.1.2.2 Vòng đời phát triển của phần mềm
Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình thác nước như sau:
hệ thống
Trang 26Ý nghĩa của mô hình này là các bậc ở phía trên sẽ tác động bao trùm tất cả cácbậc ở phía dưới và càng ở những thứ bậc thấp ở phần cuối càng phải chịu tác động củacác thứ bậc phía trên
Nhược điểm chính của mô hình thác nước là rất khó khăn trong việc thay đổi các pha đã được thực hiện Mô hình này chỉ thích hợp khi các yêu cầu đã được tìm hiểu
rõ ràng và những thay đổi sẽ được giới hạn một cách rõ ràng trong suốt quá trình thiết kế
- Công nghệ hệ thống: Phần mềm là một bộ phận của hệ thống quản lý nói
chung Do đó việc nghiên cứu phần mềm phải được đặt trong mối liờn hệ chặt chẽ vớicác thành phần khác của hệ thống gồm: phần cứng, con người, dữ liệu và viễn thông.Đây là phương pháp luận tổng quát phân tích và sản xuất một phần mềm với yêu cầuphải đánh giá 1 cách toàn diện tất cả các tác động và ảnh hướng của phần mềm và chứcnăng hệ thống hiện diện ở mọi công đoạn tiếp theo
- Phân tích yêu cầu phần mềm là tiến trình xác định mục tiêu của phần mềm và
phõn tích các chức năng cần có của phần mềm, đưa ra các giao diện cho phần mềm
- Thiết kế phần mềm là quá trình gồm nhiều bước và tập trung vào:
Việc lựa chọn các cấu trúc dữ liệu, việc thiết lập các giải thuật đúng đắn có cấutrúc tốt và hiệu quả là những vấn đề mấu chốt của việc thiết lập phần mềm
+ Kiến trúc phần mềm mô tả các thành phần kiến tạo nờn hệ thống phần mềm và sựgiao tiếp giữa các thành phần đó có thể là các module mã nguồn, các file thực thi(*.dll,
Trang 27*.exe, *.class… ), các trang HTML, *.asp, *.jsp… Nó là một công cụ giao tiếp giữanhững người liên quan để phõn tích hệ thống, sử dụng lại ở một quy mô lớn.
+ Các thủ tục: các tác vụ phải được thực hiện theo một trình tự nhất định
+ Các đặc trưng giao diện phần mềm có giao diện thõn thiện với người sử dụng và cómột số tiêu chuẩn sau:
Thời gian đáp ứng của hệ thống
Phương tiện trợ giúp người sử dụng:kiểm soát thông tin lỗi: hiển thị cả lỗi vàcách khắc phục lỗi đó
Đặt tên nhãn: ngắn gọn và dễ nhớ
Tài liệu thiết kế phần mềm là một bộ phận của cấu hình phần mềm
- Mã hóa( Coder): Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là bản dịch từ
bản vẽ thiết kế thành bản vẽ lập trình cụ thể Cũng như trong xây dựng, quá trình thiết
kế tương đương với quá trình thiết kế trong xây dựng còn lập trình tương đương vớiquá trình thi công
- Kiểm thử :Là công đoạn tiến hành kiểm tra tất cả phần mềm trong đó tiến hành
kiểm tra hệ thống, kiểm tra thủ tục phần mềm
- Bảo trì: Đây là công đoạn thực hiện sau khi phần mềm đã được đưa vào sử
dụng và được tiến hành dưới 3 hình thức
Bảo trì sửa đổi
Bảo trì thích nghi
Bảo trì hoàn thiện
Trang 282.1.3 Quy trình xõy dựng phần mềm
Quy trình thiết kế phần mềm có thể được mô tả qua lưu đồ sau:
Hình 2.2 Lưu đồ thiết kế phần mềm
KT
Lập kế hoạch chi tiết
Xây dựng đặc tả yêu cầu
phần mềm
Thiết kế kiến trúc hệ
thống
Thông quathiết kế tổngthể
Thông quakết quả
Thiết kếmức cao
Thiết kế chi tiết
Tổng hợp và bàngiao kết quả
BĐ
CóKhông
Trang 29Quy trình xõy dựng phần mềm gồm các bước cơ bản sau:
- Xõy dựng các đặc tả yêu cầu phần mềm
- Quy trình triển khai phần mềm
2.1.3.1 Xây dựng các đặc tả yêu cầu phần mềm
- Khái niệm:
Đặc tả yêu cầu phần mềm: là tài liệu mô tả được cấu trúc của hệ thống một cách chi tiếthơn Đôi khi tài liệu này được gọi là đặc tả chức năng và cũng có thể coi nó như mộtbản hợp đồng giữa người mua và kẻ bán phần mềm Tài liệu này cung cấp cho cácthành phần: người dùng cuối của hệ thống, kỹ sư của khách hàng, các kiến trúc sư hệthống, người phát triển phần mềm
+ Xác định và đặc tả yêu cầu:
Là khõu kĩ thuật đầu tiên của quá trình phát triển phần mềm, thiếu nó không thểtiếp tục quá trình
Là sự phối hợp của cả nhà phát triển và khách hàng
Là quá trình quyết định chất lượng phần mềm đạt được với chi phí dự kiến và thờihạn cho trước
- Đòi hỏi của đặc tả yêu cầu:
+ Đặc tả yêu cầu phần mềm phải mô tả được đầy đủ mọi yêu cầu của người dùng+ Các yêu cầu không được mõu thuẫn với nhau mà phải thống nhất
+ Các yêu cầu phải chớnh xác, không được mơ hồ, chỉ có thể hiểu theo một nghĩa duynhất, có thể ánh xạ đặc tả vào chương trình, và chi phí phát sinh cho quá trình sửa đổi
là ít nhất có thể
+ Các đặc tả có thể thay đổi được, ít ảnh hưởng đến những cái khác
Trang 30- Phõn hoạch yêu cầu:
Yêu cầu có thể được phõn hoạch theo đặc trưng hoặc phân hoạch theo mức độ quantrọng chớnh phụ
+ Phân hoạch yêu cầu theo đặc trưng:
Yêu cầu tương hỗ: chịu ảnh hưởng của môi trường
Yêu cầu nảy sinh: nhận ra trong quá trình phát triển
Yêu cầu hệ quả: là kết quả của việc áp dụng hệ thống dựa trờn máy tớnh
Yêu cầu tương thích: phục thuộc vào hệ khác hay tiến trình tổ chức
+ Phân hoạch theo mức độ quan trọng là phõn hoạch yêu cầu theo vai trò chớnh phụ
- Các nguyên lý đặc tả:
+ Nguyên lý 1: Phải có sự phõn tách rừ ràng giữa chức năng với cài đặt vì đặc tả là mô
tả điều mong muốn chứ không phải là cách thức thực hiện Kết quả thu được theo dạngcái gì chứ không phải là như thế nào
+ Nguyên lý 2: Phải có ngôn ngữ đặc tả hệ thống hướng tiến trình.
+ Nguyên lý 3: Đặc tả phải bao gồm hệ thống có phần mềm là một thành phần vì hệ
thống bao gồm các thành phần tương tác với nhau như phần cứng, dữ liệu, con người
và viễn thông Chỉ có đặt phần mềm bên trong quan hệ với các thành phần khác của hệthống nó mới có thể thực hiện chức năng của mình
+ Nguyên lý 4: Đặc tả phải bao gồm cả môi trường mà nó vận hành.
+ Nguyên lý 5: Đặc tả hệ thống phải là một mô hình nhận thức, không phải là mô hình
thiết kế hay cài đặt Nó phải mô tả một hệ thống như cộng đồng người sử dụng nhậnthấy
+ Nguyên lý 6: Đặc tả phải vận hành đầy đủ các chức năng và hình thức để có thể được
dùng trong việc xác định liệu một cài đặt được đề nghị có thoả món đặc tả trong trườnghợp kiểm thử tuỳ ý hay không
+ Nguyên lý 7: Đặc tả hệ thống mang tớnh không đầy đủ và tớnh nõng cao:Đặc tả hệ
thống không thể hoàn toàn đầy đủ do môi trường phức tạp do:
Đặc tả là mô hình - sự trừu tượng hoỏ của tình huống thực nên không đầy đủ.Đặc tả sẽ tồn tại ở nhiều mức chi tiết
Các công cụ phân tích được sử dụng để giúp cho các đặc tả và kiểm thử đặc tả
Trang 31Khi đặc tả dùng ngôn ngữ tự nhiờn sẽ không hoàn toàn tiện lợi cho các nhà thiết
kế do: ngôn ngữ tự nhiờn quá mềm dẻo, một vấn đề có thể được mô tả bằng nhiều cáchkhác nhau và có sự nhầm lẫn do cách hiểu các khái niệm khác nhau giữa người thựchiện mô tả và khách hàng
+ Đặc tả hình thức:
Là đặc tả có sử dụng các sơ đồ, các mô hình… Đặc tả hình thức có thể coi làmột phần của hoạt động đặc tả phần mềm Các đặc tả yêu cầu được phân tích chi tiết.Các mô tả trừu tượng của các chức năng chương trình có thể được tạo ra để làm rừ yêucầu Các chức năng nhận các đầu vào trả lại các kết quả Các chắc năng có thể định racác điều kiện tiền tố và hậu tố Điều kiện tiền tố là điều kiện cần thoả mãn để có dữ liệuvào, điều kiện hậu tố là điều kiện cần thoả món sau khi có kết quả
Xõy dựng đặc tả phi hình thức bằng phương pháp sử dụng các sơ đồ:
Sơ đồ phõn cấp chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu
2.1.3.2 Xây dựng kiến trúc hệ thống
Kiến trúc hệ thống là: Kiến trúc hệ thống là hình ảnh logic về hệ thống được đặc tảthành sơ đồ kiến trúc hệ thống Sơ đồ này bao gồm các hệ con cấu thành hệ thống vàmối liờn hệ giữa chúng
Kiến trúc hệ thống thường được xõy dựng dưới dạng phõn cấp hình cõy, trong đómỗi đỉnh của cõy là một hệ con
+ Các thức xõy dựng kiến trúc hệ thống:
Kiến trúc hệ thống được thiết lập bằng cách phân chia hệ thống ở mức cao thành
hệ thống con cấu thành ở mức thấp hơn nhằm tạo thuận lợi cho việc xõy dựng chươngtrình và bảo trì sau này
Trang 32Sự phân chia hệ thống thành hệ thống con dựa trên biểu đồ luồng dữ liệu của hệthống ở các mức khác nhau Trong đó các hệ thống con được xác định và phõn biệt bởiđường phân chia biểu đồ dữ liệu
Việc xác định hệ thống con bằng cách gộp các chức năng trong biểu đồ luồng
dữ liệu thường dựa vào các tiêu chí sau
Gộp theo thực thể dữ liệu: Gộp các chức năng liên quan đến xử lý một hay một sốthực thể dữ liệu thành một hệ con
Gộp theo vấn đề giải quyết: gộp các chức năng cùng tham gia giải quyết một vấn đềthành một hệ con
Gộp theo sự kiện giao dịch: Gộp các chức năng cùng tham gia vào xử lý cho một sựkiện giao dịch nào đó xảy ra
Gộp theo sơ đồ tổ chức hoặc thích ứng với cấu hình phần mềm, phần cứng…
2.1.3.3 Quy trình thiết kế
- Thiết kế dữ liệu
Là quá trình chuyển các đặc tả dữ liệu logic thành đặc tả dữ liệu vật lý để lưu trữ
dữ liệu, nghĩa là quá trình chuyển sơ đồ dữ liệu quan hệ thành thiết kế dữ liệu vật lýtương ứng ( cấu trúc các tệp tin)
Từ các thông tin đầu vào, đầu ra được xác định khi xõy dựng đặc tả yêu cầu phầnmềm, tiến hành xõy dựng các cơ sở dữ liệu
- Thiết kế chương trình, giao diện, công cụ cài đặt
Trang 33Quy trình test trong công nghệ phần mềm được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:
Lập kịch bản test (Scenario)
Test hệ thống
Test nghiệm thu
Test theo yêu cầu khách hàng
Thiết kế kiến trúc
Duyệtthiết kế
KT
Trang 34Lưu đồ test phần mềm:
Hình 2.4 Lưu đồ test phần mềm
2.1.3.6 Quy trình triển khai
Mục đích: Quy trình triển khai là quy trình cuối cùng trong công đoạn sản xuấtphần mềm công nghiệp Mục đích của công đoạn này là cài đặt phần mềm cho kháchhàng, đào tạo sử dụng và bàn giao cho khách hàng
Dấu hiệu: Quy trình triển khai trong công nghệ phần mềm được đặc trưng bởicác dấu hiệu sau:
Test nghiệm thu
Test theo yêu cầu khách hàng Tài liệu test
KT
Trang 35 Lập biên bản bàn giao cho khách hàng.
Lưu đồ quy trình triển khai phần mềm:
Hình 2.5 Lưu đồ triển khai phần mềm
2.1.4 Các phương pháp thiết kế
2.1.4.1 Phương pháp 1: Top Down Design(TDD)
Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá Tưtưởng của phương pháp này là đi từ tổng quan đến chi tiết tức là khi giải quyết một vấn
đề nào đó của thực tiễn, người ta đưa ra các phác thảo từ giải quyết vấn đề tổng quát.Sau đó các vấn đề lại được phân ra thành vấn đề nhỏ, cụ thể hơn, tức là chuyển dần từmodule chính đến các module con từ trên xuống dưới cho đến khi mỗi vấn đề có thểtương ứng với một chương trình, do đó phương pháp này còn có tên gọi là thiết kế “ từ
KT
KT
Lập kế hoạch triển khai
Lập giải pháp triển khai
Trang 36đỉnh xuống” ( Top down design) Quy trình này cũng được gọi là quy trình cấu trúchoá.
Phương pháp thiết kế TDD phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức mà hệthống thông tin chưa được tin học hóa, tức là đang ở mô hình xử lý thủ công Khi đóvới phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống đáy sẽ giải quyết triệt để các vấn đề thực tiễnđặt ra và phần mềm có tính ứng dụng cao
2.1.4.2 Phương pháp 2: Bottom Up Design( BUD)
Xét ở góc độ nào đó, phương pháp thứ hai này hơi ngược với phương pháp thứnhất Nếu như trong phương pháp thứ nhất chúng ta đi từ tổng quát đến chi tiết thìphương pháp thứ hai ngược lại, xuất phát điểm từ chi tiết rồi mới đến tổng quát Trướchết, người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độtương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giả quyết bài toán người ta gộpchúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Sau
đó thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng củacác phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp cácmodule thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh
Lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của phương pháp này là hệ thống thông tin thuộcloại tin học hóa từng phần Đối với các hệ thống này, người ta đã tiến hành tin học hóa
ở một số bộ phận và mang lại hiệu quả thiết thực khi có dự án phát triển hệ thống thôngtin thì người ta không áp dụng phương pháp thứ nhất vì như thế là xóa bỏ tất cả và làmlại từ đầu Các phần mềm sẽ được sử dụng sẽ được tiếp tục giữ lại trong hệ thống mới
để vừa đảm bảo vấn đề tiết kiệm tài chính, vừa đảm bảo tính kế thừa và tâm lý quen sửdụng
Quá trình áp dụng phương pháp thứ hai gồm 3 bước:
+ Bước 1: Xuất phát từ cụ thể, phân tích chức năng các phần mềm và xếp chúng thànhtừng nhóm với cùng chức năng
+ Bước 2: Trong cỏc nhúm, người ta phát triển thờm cỏc chức năng mới
Trang 37+ Bước 3: Tích hợp cỏc nhúm thành một hế thống thống nhất.
Trên đây chúng ta đã xem xét hai phương pháp thiết kế giải thuật cơ bản củatrường phái lập trình cấu trúc Trong thực tiễn, tuỳ thuộc vào từng bài toán cụ thể màngười lập trình lựa chọn mộ trong hai phương pháp trên Đôi khi người ta còn sử dụngkết hợp cả hai phương pháp với mục đích cuối cùng là thiết kế được các giải thuật chấtlượng, tối ưu và hiệu quả
2.2 Lý thuyết về hệ thống thông tin
2.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (Information System) là một tập hợp các yếu tố phần cứng,
phần mềm, con người, dữ liệu và viễn thông thực hiện các chức năng thu thập, xử lý,lưu trữ và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường
2.2.2 Phõn tích hệ thống thông tin ( HTTT)
2.2.2.1 Các phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp phỏng vấn: là một trong hai công cụ thu thập thông tin đắc lực nhấtdùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin Phỏng vấn cho phép thu thậpnhững thông tin được xử lý theo cách khác nhau với mô tả trong tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Cho phép nghiên cứu kĩ và tỉ mỉ vờ̀ nhiờ̀u khía cạnhcủa tổ chức như lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, cáctiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nộidung và hình trạng của các thông tin đầu vào cũng như đầu ra
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Phương pháp này sử dụng đối với các đối tượngcần điều tra thông tin với quy mô lớn
- Phương pháp quan sát: Việc thực hiện quan sát cho phép chúng ta thấy những gìkhông thể hiện trên tài liệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để ở đâu, đưa cho ai ?Phương pháp quan sát có nhiều rủi ro vì nờ́u đờ̉ đối tượng quan sát để ý thì họ sẽ thayđổi lịch trình làm việc không như ngày thường
2.2.2.2 Các mô hình đặc tả chức năng
- Sơ đồ phân cấp chức năng
+ Sơ đồ phõn cấp chức năng: Sơ đồ mô tả sự phân chia một chức năng thành các chứcnăng nhỏ hơn trong hệ thống
Trang 38+ Cỏc kớ phỏp vẽ sơ đồ
Ký pháp chức năng Ký pháp liên kết
Tên chức năng phải là mệnh đề gồm động từ và bổ ngữ Ví dụ: Quản lý bán hàng,Nhập hàng, Xuất hàng,
+ Ý nghĩa của sơ đồ:
Sơ đồ được xây dựng dần cùng với quá trình khảo sát chi tiết giúp ta hiểu biết
về tổ chức và định hướng hoạt động khảo sát
Cho phép xác định các chức năng cần nghiên cứu trong tổ chức
Cho thấy vị trí của mỗi công việc trong toàn hệ thống, tránh trùng lặp trongnghiên cứu hệ thống
Giúp cho việc nắm bắt, hiểu biết tổ chức và định hướng cho việc nghiên cứutiếp theo
Sơ đồ là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc các chương trình trong hệ thống
+ Các nguyên tắc phân rã chức năng
Nguyên tắc thực chất: Mỗi chức năng được phân rã từ một chức năng ở mức
trên trực tiếp phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ranó
Nguyên tắc đầy đủ: Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp
phải đảm bảo thực hiện được chức năng ở mức trờn đó phân rã ra chúng
- Sơ đồ luồng dữ liệu:
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram): DFD chỉ ra một cách có thứ tựcác thông tin chuyển từ một chức năng hoặc tiến trình này sang tiến trình khác Tuynhiên nó không xác định thực hiện các chức năng
Tên chức năng
Trang 39Nguồn hoặc đích
- Một số quy tắc xây dựng luồng dữ liệu:
+ Đối với tiến trình:
Không một tiến trình nào cú cỏi ra mà không cú cỏi vào Nếu một đối tượng chỉ
có cái ra thỡ nú có thể là tác nhân nguồn
Không một tiến trình nào chỉ có cái vào mà không cú cỏi ra Nếu một đối tượngchỉ có cái vào thì có thể nó là tác nhân đích
Cái vào của một tiến trình phải khỏc cỏi ra của nó Dữ liệu qua một tiến trình thìphải có sự thay đổi Nếu không thì tiến trình đó không cần thiết
+ Đối với kho dữ liệu:
Dữ liệu không thể di chuyển từ một kho này sang một kho khỏc, nú phải qua xửlý
Không thể di chuyển dữ liệu từ một tác nhân tới một kho dữ liệu (phải qua xửlý)
Không thể di chuyển một kho dữ liệu tới một tác nhân, phải qua xử lý
+ Đối với tác nhân: Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một tác nhân này tới mộttác nhân khác, phải qua xử lý
+ Đối với luồng dữ liệu:
Một luồng dữ liệu phải có hướng chỉ hướng đi của nó
Một luồng dữ liệu không thể quay lại nơi nó vừa đi ra
Tên luồng dữ liệu
Tên tiến trình xử lý
Tên người/bộphận phát/nhậnthông tin
Dòng dữ liệuTiến trình xử lý
Trang 40Một luồng dữ liệu đi vào một kho tức là kho đó được cập nhật.
Một luồng dữ liệu đi ra khỏi một kho tức kho dữ liệu đọc
Các đối tượng phải có tên duy nhất, tuy nhiên một số tác nhân ngoài và các kho
dữ liệu có thể được vẽ lặp lại ở nhiều vị trí khác nhau nhằm trỏnh cỏc luồng dữ liệu cắtnhau
- Các mức của sơ đồ luồng dữ liệu:
+ Sơ đồ ngữ cảnh: Thể hiện rất khái quát nội dung chớnh của hệ thống thông tin Trong
sơ đồ ngữ cảnh có thể bỏ qua kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật Sơ đồ ngữ cảnhbao gồm:
Một tiến trình duy nhất mô tả toàn bộ hệ thống Tên của tiến trình là tên của hệthống hoặc tên con của hệ thống
Các tác nhân (bên ngoài hệ thống) cúa mối quan hệ về thông tin với hệ thống
Các luồng dữ liệu đi từ tác nhân vào/ra hệ thống
+ Sơ đồ mức 0: Phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh
+ Sơ đồ mức i (i>=1): Phân rã từ mức i-1
- Sơ đồ luồng thông tin
Sơ đồ luồng thông tin mô tả HTTT dưới dạng động (mô tả sự di chuyển của thôngtin, mô tả việc xử lí, lưu trữ dữ liệu bằng các sơ đồ) Sử dụng các kí pháp sau: