1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phần Mềm M S Powerpoint Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử Dạy Học Chương 6 Môn Khí Tượng Nông Nghiệp
Trường học Trường Trung Cấp Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khí Tượng Nông Nghiệp
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 709,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôitiến hành đề tài “ Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Giốngcây trồng của Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình”.1.2 Mục tiêu nghiên cứu  Đề xuất một

Trang 1

Phần I: Mở đầu/Đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đang mở cửa, các doanh nghiệp

có rất nhiều cơ hội tìm kiếm lợi nhuận mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốcliệt nên việc giữ gìn thị trường đã khó, việc phát triển thị trường ngày càngkhó hơn Thị trường đầu ra hay thị trường tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sốngcòn đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại Có nghiên cứu phát triển thị trườnghiện tại thì doanh nghiệp mới có khả năng đối mặt với những khó khăn, tháchthức mà thị trường nảy sinh từ đó nắm bắt cơ hội, tận dụng lơi thế để ngàycàng phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Ngành trồng trọt là một ngành quan trọng trong đời sống xã hội vì nó cungcấp lương thực, thực phẩm Đó là những sản phẩm không thể thiếu đối vớicuộc sống của con người và cung cấp đầu vào cho ngành công nghiệp chếbiến Hiện nay nhà nước khuyến khích sản xuất tập trung phát triển theohướng trang trại, sản xuất lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao Nhưng vấn đề đặt

ra ở đây là chất lượng giống và năng suất cây trồng còn thấp Vì vậy mà sảnphẩm giống cây trồng đang có vị trí và vai trò rất quan trọng

Trong những năm qua, Công ty Giống cây trồng Thái Bình đang hoạtđộng có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao Tuy nhiên, hiện nay đang có nhiều doanhnghiệp cạnh tranh mặt hàng này cả trong và ngoài nước Đây là loại mặt hàng

mà tùy theo điều kiện tự nhiên của từng vùng và sở thích của từng vùng màngười dân ưa chuộng các loại sản phẩm khác nhau vì vậy có ảnh hưởng khôngnhỏ đến khâu tiêu thụ và phát triển thị trường sản phẩm của công ty Hơn nữaviệc người nông dân tự để giống và trao đổi cho nhau còn khá phổ biến

Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty đối thủ thì hiện nay việcphát triển thị trường tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm Giống cây trồng của Công

Trang 2

Thái Bình đang áp dụng như thế nào? Trong những năm tới Công ty Giốngcây trồng cần có những giải pháp nào để phát triển thị trường của mình? Tôitiến hành đề tài “ Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Giốngcây trồng của Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩmgiống cây trồng của Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu về các hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm giống cây trồng của Công ty Giống cây trồng Thái Bình Chủ thểnghiên cứu là các đại lý của công ty

Trang 3

 Những giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Giống câytrồng của Công ty.

1.3.4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.3.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

 Thị trường là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sảnphẩm? Các biện pháp để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm?

 Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng của Công tyGiống cây trồng Thái Bình?

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường tiêu thụ sản phẩm giốngcây trồng của Công ty Giống cây trồng Thái Bình?

 Các biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công

ty Giống cây trồng Thái Bình?

1.3.4.2 Gỉa thuyết nghiên cứu.

 Công ty Giống cây trồng Thái Bình là một Công ty có thị trường tiêuthụ rộng lớn về sản phẩm Giống cây trồng

 Các sản phẩm của Công ty được đánh giá cao trên thị trường tỉnh

 Tiềm lực của Công ty Giống cây trồng Thái Bình trên thị trường tỉnhThái Bình là rất lớn

Trang 4

Phần II/ Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về thị trường.

 Theo quan niệm cổ điển: Thị trường được coi là cái chợ, cửa hàng…Nơi mà tại đó diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ giữangười có hàng hóa và những người cần hàng hóa Với quan điểm này thì thịtrường được gắn liền với một khoảng không gian, một thời gian cụ thể Trong

đó người mua và người bán xuất hiện cùng một thị trường

 Theo quan niệm hiện đại: Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưuthông hàng hóa, sự phát triển của khoa học công nghệ, hoạt động trao đổigiữa người mua và người bán đã có nhiều thay đổi, khái niệm thị trường vìthế cũng biến đổi và ngày càng bổ sung hoàn thiện hơn

 Theo Philip Kotler (2003), tác giả nổi tiếng về Marketing, định nghĩa

“ Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu haymong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãnnhu cầu hay mong muốn đó” Ở khái niệm này, Philip Kotler phân chia ngườibán thành người sản xuất còn người mua họp thành thị trường

 Theo quan điểm chung ngày nay, thị trường được coi là tổng hòa cácmối quan hệ giữa người mua và người bán, là tổng hợp cung và cầu về mộthoặc một số loại hàng hóa nào đó Nó được biểu hiện ra ngoài bằng các hành

vi mua bán hàng hóa thông qua giá cả và các phương thức thanh toán nhằmgiải quyết các mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa các thành viên tham gia thịtrường

 Với quan điểm hiện đại, giới hạn về không gian và thời gian của thịtrường bị xóa nhòa, thị trường không bị giới hạn về mặt không gian và thờigian nhưng để tồn tại thị trường phải có các điều kiện sau:

Trang 5

 Một là, phải có khách hàng nhưng không nhất thiết gắn với địa điểmxác định.

 Hai là, khách hàng phải có nhu cầu chưa được thỏa mãn Đây chính làyếu tố thúc đẩy khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ

 Ba là, khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là khách hàngphải có khả năng trả tiền để mua hàng, nghĩa là nhu cầu được thực hiện

Cũng cần phải nói thêm rằng, một doanh nghiệp trên thị trường khi với

tư cách là người mua, lúc với tư cách là người bán Tuy nhiên, marketing chỉquan tâm tới doanh nghiệp với tư cách là người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Chính vì lẽ đó, quá trình nghiên cứu thị trường đối với các doanh nghiệpchính là nghiên cứu khách hàng

Thị trường là môi trường chủ yếu cho các hoạt động kinh doanh, gắn liềnvới các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa Thị trường hình thành và pháttriển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa

2.1.3.1 Quan niệm về phát triển thị trường

Để tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp đều phải làm tốt công tácthị trường mà trong đó thị trường hàng hóa đóng một vai trò vô cùng quantrọng Cùng với sự biến đổi một cách nhanh chóng, phức tạp và không ổnđịnh của môi trường kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại thì tất yếu

nó phải sản xuất và cung ứng ra thị trường một thứ gì đó có giá trị đối vớinhóm người tiêu dùng nào đó Thông qua việc trao đổi này doanh nghiệp sẽkhôi phục lại được thu nhập và nguồn vật tư cần thiết để tiếp tục tồn tại Tuy

Trang 6

nhiên, việc cung ứng hàng hóa ra thị trường không thể bất biến mà nó liên tụcthay đổi cả về số lượng, chất lượng và mẫu mã theo yêu cầu của người tiêudùng.

Thước đo có thể coi là khá chính xác để đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không phải là cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bịmáy móc công nghệ mà chính là thị trường sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra Ở đây không phải các yếu tố như cơ sở vất chất là không quan trọngnhưng đứng trên góc độ người tiêu dùng mà xem xét thì ta mới thấy đượchoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không? Sản phẩm sản xuất ra cóđáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng hay không? Xem xét sự phát triển củathị trường sản phẩm ta cũng thấy được sự phát triển và tồn tại của doanhnghiệp như thế nào

Người ta có thể đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường máymóc trang thiết bị nhưng liệu sản phẩm sản xuất ra có phù hợp và được thịtrường chấp nhận hay không? Rõ ràng ta phải nhìn sản phẩm dưới con mắtngười tiêu dùng

Phát triển thị trường sản phẩm chính là đưa các sản phẩm hiện tại vàobán trong các thị trường mới

Tuy nhiên, nếu phát triển thị trường mà chỉ được hiểu là việc đưa cácsản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới thì có thể xem như là chưađầy đủ đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trongđiều kiện hiện nay Bởi vì, đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh

tế thị trường phát triển nhanh chóng và công nghệ trang thiết bị không đồng

bộ thì không những sản phẩm hiện tại chưa đáp ứng được thị trường hiện tại,tức là còn bỏ trống thị trường hiện tại mà việc đưa các sản phẩm mới vào thịtrường hiện tại và thị trường mới đang là vấn đề khó khăn

Cho nên ta có thể hiểu một cách rộng hơn: Phát triển thị trường sảnphẩm của doanh nghiệp ngoài việc đưa sản phẩm hiện tại vào bán trong thị

Trang 7

trường mới nó còn bao gồm cả việc khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiêncứu, dự báo thị trường đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thịtrường hiện tại và cả khu vực thị trường mới.

Để có thể tiếp tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau mỗithời kỳ, giai đoạn kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các tổng kết, đánh giácác hoạt động của giai đoạn, chu kỳ kinh doanh trước Tương tự như vậy,doanh nghiệp cũng cần phải có các đánh giá về hoạt động phát triển thịtrường Đây là một trong những khâu quan trọng nhằm rút ra cho doanhnghiệp những bài học và kinh nghiệm để có thể tiếp tục tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có thể đánh giá sự phát triển thịtrường sản phẩm của mình thông qua các chỉ tiêu sau: Doanh số bán ra, thịphần, số lượng khách hàng, số lượng đại lý tiêu thụ và một số chỉ tiêu tàichính

2.1.3.2 Sự cần thiết phát triển thị trường sản phẩm

Đối với doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu củariêng mình Trong đó mục tiêu cơ bản lâu dài, quan trọng nhất là mục tiêu lợinhuận Các mục tiêu trên của doanh nghiệp chỉ thực hiện được khi thị trườngcủa doanh nghiệp duy trì ổn định và phát triển Thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp là vấn đề sống còn

Thứ nhất, mục đích của người sản xuất hàng hóa là để bán, để thỏa mãnnhu cầu của người khác Vì vậy, còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh,mất thị trường thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ

Thứ hai, thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh Các nhà sản xuấtkinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất cáigì? Bao nhiêu? Cho ai? Qua thị trường nhà nước hướng dẫn sản xuất kinhdoanh

Thứ ba, thị trường phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh Qua

Trang 8

Thứ tư, thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứngminh tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách, biện pháp kinh tế của các

cơ quan nhà nước, của các nhà sản xuất kinh doanh Thị trường còn phản ánhcác quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con người, đào tạo và bồi dưỡng cán

bộ quản lý, nhà kinh doanh

Hơn nữa, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường bất cứ doanh nghiệpnào cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía thị trường khôngchỉ với sản phẩm nhập lậu mà ngay cả các đơn vị sản xuất kinh doanh trongnước

Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy độngtốt mọi tiềm năng, nội lực của mình, phải không ngừng chiếm lĩnh và mởrộng thị trường Bởi lẽ, nếu không có thị trường thì doanh nghiệp sẽ khôngthể tồn tại và phát triển Thị trường luôn luôn biến động, do vậy để thànhcông trong kinh doanh các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt, quantâm đến thị trường và không ngừng phát triển thị trường Hoạt động trong cơchế thị trường mà không nắm bắt được cơ hội, sự vận động của nền kinh tế,không biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì doanh nghiệp

sẽ bị tụt hậu và sớm bị loại ra khỏi thị trường Doanh nghiệp muốn thànhcông thì không thể chỉ dành lấy một mảng thị trường mà phải vươn lên nắmvững thị trường, thường xuyên mở rộng và phát triển thị trường Phát triển thịtrường nghĩa là doanh nghiệp tăng được sản lượng tiêu thụ, tăng lợi nhuận vàtăng cả tích lũy Nhờ đó doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính để mở rộng sảnxuất, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm Kếtquả của quá trình này làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường tạo cho doanh nghiệp kinh doanh an toàn

- Trên thị trường doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnhtranh Việc tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn.Đối với nền kinh tế quốc dân:

Trang 9

- Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế trong hệ thống nền kinh tếquốc dân Sự vững mạnh của mỗi doanh nghiệp tạo nên một nền kinh tế bềnvững Doanh nghiệp duy trì và phát triển được thị trường tiêu thụ trong nướcđồng thời vươn tới xuất khẩu để tăng thu nhập và giải quyết việc làm chongười dân nước đó.

- Việc phát triển thị trường có ý nghĩa to lớn với doanh nghiệp nói riêng

và toàn thể nền kinh tế nói chung Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải cónhững phương thức hợp lý phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp để pháttriển thị trường sản phẩm của mình đồng thời nhà nước tạo điều kiện giúp đỡdoanh nghiệp, từ đó góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân

2.1.3.3 Nguyên tắc của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

cả chiều rộng và chiều sâu Mặt khác, duy trì thị trường tiêu thụ sản phẩmhiện tại là biểu hiện sự ổn định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự ổn định này là tiền đề cho hoạt động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sảnphẩm, doanh nghiệp phải đảm bảo vững chắc phần thị trường tiêu thụ hiện có,khai thác tối đa tiềm năng của thị trường Đó chính là cơ sở phát triển và tạonên một thị trường kinh doanh ổn định

- Nguyên tắc 2:

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phải dựa trên cơ sở huy độngtối đa của các nguồn lực trong doanh nghiệp như: lao động tài chính, vật tưthiết bị,…Mỗi sản phẩm bán ra trên thị trường tiêu thụ sản phẩm phải thỏa

Trang 10

thuộc vào quy mô của thị trường mà sản phẩm cần đáp ứng Trong doanhnghiệp các nguồn lực như lao động, tài chính, thiết bị vật tư sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm Mọi kế hoạch sản xuất đềudựa trên cơ sở cân đối giữa yêu cầu thị trường và khả năng về các nguồn lựctrong doanh nghiệp Khi doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa mình thì nhu cầu tất yếu sẽ tăng lên, trong khi đó các nguồn lực là khôngđổi dẫn tới sự chênh lệch giữa nhu cầu và khả năng cung ứng của doanhnghiệp Do đó, muốn phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệpcần tìm mọi biện pháp tăng tính hiệu quả và sử dụng được tối đa các nguồnlực trong doanh nghiệp đảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và có lợi nhuận.

- Nguyên tắc 3:

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phải dựa trên cơ sở phân tíchđầy đủ các loại nhu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng về hànghóa đó Doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu và phân tích các thôngtin về nhu cầu thị trường để từ đó ra quyết định sản xuất kinh doanh Trongquá trình phân tích các thông tin, cần loại bỏ những thông tin không cần thiết.Trên cơ sở các thông tin thu được, doanh nghiệp cần phân chia thành nhómngười tiêu dùng với đầy đủ đặc điểm của nhóm đó Những hoạt động trên có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng với thị trường mới vì thông qua thu thập xử lý vàrút ra quy mô nhu cầu khả năng thanh toán, doanh nghiệp xây dựng nên chínhsách xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới

- Nguyên tắc 4:

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp với mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ Thị trườngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của các chínhsách của Đảng và Nhà nước Trong kinh doanh mọi hoạt động của doanhnghiệp đều phải tuân thủ luật pháp của Nhà nước, hướng hoạt động của doanhnghiệp phải đi theo mục tiêu kinh tế xã hôi đặt ra Phát triển thị trường tiêu

Trang 11

thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải nằm trong khuôn khổ luật pháp của Nhànước Mọi hoạt động vi phạm pháp luật sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp tạo nên sự bất ổn định của thị trường doanh nghiệp.Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hộitrong từng thời kỳ là hoạt động có tính nguyên tắc đảm bảo cho doanh nghiệptồn tại và phát triển, ( Trích dẫn bởi Đỗ Thị Tuyết Mai, 2010).

2.1.4 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.1 Vai trò của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp cho mặt giá trị của sảnphẩm được thực hiện Nhờ đó mà quá trình tái sản xuất sản phẩm được giữvững và có điều kiện phát triển, doanh nghiệp nhờ đó mà không ngừng củng

cố và nâng cao vị thế của mình trên thương trường

- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp khôngngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh sản phẩm và nâng cao năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

2.1.4.2 Nội dung phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

a Nội dung

Với quan điểm “ Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm là tổng hợp cáccách thức, biện pháp của doanh nghiệp nhằm đưa khối lượng sản phẩm tiêuthụ trên thị trường của doanh nghiệp đạt mức tối đa, từ đó nâng cao lợi nhuận,

mở rộng thị phần, tăng quy mô sản xuất và kinh doanh, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp bằng nhãn mác các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình” thìphát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm về mặt nội dung được nhìn dưới haigóc độ sau:

- Xét theo hình thức của thị trường, nội dung phát triển thị trường tiêuthụ sản phẩm gồm:

Trang 12

+ Phát triển theo chiều rộng: là việc mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm theo phạm vi địa lý, tăng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng chủngloại sản phẩm, tăng số lượng khách hàng.

Để phát triển thị trường theo hướng này, doanh nghiệp phải mở rộngmạng lưới tiêu thụ của mình bằng cách: Phát triển mạng lưới bán buôn ( cácđại lý trung gian ) và các cửa hàng bán lẻ tại những địa điểm mới: tăng sốlượng nhân viên bán hàng và tiếp thị: tăng năng lực và quy mô sản xuất kinhdoanh bằng cách tăng ca, tăng giờ, phát triển cơ sở sản xuất mới…để tăngkhối lượng sản phẩm cung ứng trên thị trường: mở rộng chủng loại sản phẩmcung ứng và sản xuất ( những sản phẩm này không phải là những sản phẩm cótính chất khác biệt đối với cả doanh nghiệp và thị trường )

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều rộng có thể làm chodoanh số bán ra tăng lên nhưng hiệu quả kinh tế chưa chắc đã cao, nó chỉphản ánh được sự phát triển về lượng của doanh nghiệp

+ Phát triển theo chiều sâu: Để đạt được sự phát triển về chất, doanhnghiệp nên phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều sâu Đó là việcnâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở thị trường và năng lực sảnxuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp

Để phát triển thị trường theo hướng này, doanh nghiệp phải: tạo ra sựkhác biệt hóa sản phẩm của doanh nghiệp mình so với sản phẩm của doanhnghiệp khác, tăng độ thỏa dụng của sản phẩm và tăng cường đầu tư vào côngtác quảng bá, tiếp thị để mở rộng nhu cầu và kích thích nhu cầu tiêu dùng sảnphẩm của doanh nghiệp, cải tiến công tác quản trị hoạt động bán hàng…

Phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều sâu không chỉ làm cho doanh

số bán ra của doanh nghiệp tăng lên mà còn làm tăng tỷ suất lợi nhuận củadoanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

Trang 13

- Xét theo yếu tố của thị trường, nội dung phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm gồm:

+ Phát triển khách hàng: theo hướng này, doanh nghiệp sẽ tìm mọi cách

để tăng số lượng người mua các sản phẩm của doanh nghiệp

Để phát triển thị trường theo hướng này, doanh nghiệp phải đẩy mạnhcác hoạt động marketing mà chủ yếu là phát triển các hình thức quảng cáo vàcác hoạt động yểm trợ xúc tiến bán hàng Kết quả là doanh nghiệp sẽ tăngđược số lượng sản phẩm bán ra do lượng khách hàng mua tăng lên, doanh sốbán hàng tăng lên

+ Phát triển chủng loại sản phẩm: theo hướng này, mỗi doanh nghiệp sẽtìm cách phát triển thị trường bằng việc triển khai các chủng loại sản phẩmmới Các chủng loại sản phẩm mới này có thể do chính doanh nghiệp nghiêncứu sản xuất ra hoặc khai thác bằng con đường thương mại

Phát triển thị trường theo hướng này, doanh nghiệp cũng phải đẩymạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu mới của kháchhàng cũng như các hoạt động marketing quảng bá sản phẩm mới đến ngườitiêu dùng Kết quả là doanh nghiệp sẽ tăng được chủng loại sản phẩm cungứng ra thị trường, nhờ đó sẽ tăng doanh số tiêu thụ và tăng lợi nhuận

- Mở rộng phạm vi địa lý: theo hướng này, doanh nghiệp sẽ mở rộng thịtrường tiêu thụ bằng cách thâm nhập vào thị trường mới

Để có thể phát triển được thị trường theo hướng này, doanh nghiệp phảiđẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khu vực thị trường mới Kết quả là doanhnghiệp sẽ mở rộng được thị trường tiêu thụ về mặt không gian, số lượngngười mua tăng lên, số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên do thị trường tiêu thụđược mở rộng, nhờ đó mà doanh số tiêu thụ và lợi nhuận cũng sẽ tăng

Trang 14

b Một số biện pháp phát triển thị trường

Mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong kinh doanh suy chocùng đều xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận Để có lợi nhuận, sản phẩm sản xuất

ra phải phù hợp với thị hiếu của khách hàng, được khách hàng chấp nhận Câuhỏi đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải làm gì để có thể mở rộng và phát triểnthị trường, thu hút khách hàng

Một số biện pháp mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có thể sửdụng để mở rộng và phát triển thị trường là:

Chiến lược sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng Nó là nền tảngcủa chiến lược nghiên cứu thị trường sản phẩm, là vũ khí sắc bén trong cạnhtranh trên thị trường

Dưới sự tác động của tiến bộ khoa học, nhiều loại sản phẩm mới đã rađời và đáp ứng được nhiều yêu cầu của khách hàng Nếu như trước đây sựcạnh tranh trên thị trường chủ yếu hướng vào giá cả, thì ngày nay đã hướngvào chất lượng sản phẩm nhiều hơn

Do vậy, điều có ý nghĩa quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệpchính là sản phẩm

Chỉ khi hình thành được chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp mới cóphương hướng để đầu tư, nghiên cứu thiết kế, sản xuất hàng loạt Nếu chiến

Trang 15

lược sản phẩm của doanh nghiệp yếu kém doanh nghiệp không có thị trườngtiêu thụ sản phẩm thì những hoạt động nói trên rất mạo hiểm, có thể dẫndoanh nghiệp đến những thất bại.

Nếu chiến lược sản phẩm thực hiện tốt, các chiến lược phân phối và cổđộng mới có điều kiện phát triển một cách có hiệu quả

Chiến lược sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện được các mụctiêu của chiến lược nghiên cứu thị trường

Mục tiêu lợi nhuận số lượng hay chất lượng của sản phẩm, sự mở rộnghay thu hẹp chủng loại của nó, chi phí sản xuất và giá cả của mỗi loại sảnphẩm đều là những yếu tố có mối liên hệ hữu cơ với nhau và sẽ quyết địnhmức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được

Mục tiêu mở rộng sức tiêu thụ của sản phẩm doanh nghiệp có tăng đượcdoanh số, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hay không tùy thuộc vào khảnăng thâm nhập thị trường, mở rộng chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có lôi kéo được khách hàng hay không tùy thuộc vào chấtlượng, nhãn hiệu uy tín sản phẩm của chính họ

Mục tiêu an toàn: Chiến lược sản phẩm thực hiện đúng đắn sẽ đảm bảocho các doanh nghiệp có một sự tiêu thụ chắc chắn, tránh được những rủi rotổn thất trong kinh doanh, đảm bảo được mục tiêu an toàn của sản phẩm

 Chính sách giá cả

Giá cả được sử dụng như một công cụ sắc bén để củng cố chế độ tàichính, kinh tế nhằm thu được lợi nhuận cao Do vậy, khi sản xuất bất kỳ loạisản phẩm nào yêu cầu đầu tiên đối với nhà sản xuất là xây dựng cho đượcchính sách giá cả sao cho phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp Mụctiêu của chính sách giá cả gồm:

Trang 16

Tăng khối lượng bán sản phẩm.

Bảo đảm sự ổn định cho doanh nghiệp, tránh được những phản ứng bấtlợi từ phía đối thủ cạnh tranh

Chính sách giá cả được định hướng chủ yếu vào hai hướng:

Định hướng vào doanh nghiệp Chính sách này chủ yếu dựa vào nhữngnhân tố bên trong doanh nghiệp

Định hướng vào thị trường Chính sách này dựa vào quan hệ cung cầu,tiềm năng của thị trường để quyết định một mưc giá thích hợp trong khoảngthời gian nào đó Đồng thời nó dựa vào sự cạnh tranh trên thị trường để tìmhiểu các phản ứng của đối thủ cạnh tranh qua đó định giá bán sản phẩm theotừng thời kỳ thích hợp nhằm đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp trong môitrường cạnh tranh

 Chính sách phân phối

Là phương hướng thể hiện cách thức doanh nghiệp cung ứng sản phẩmdịch vụ của mình trên thị trường mục tiêu Chính sách phân phối có vai tròquan trọng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanhnghiệp nào Việc xây dựng một chính sách phân phối hợp lý sẽ tạo sự an toàn,tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh vàlàm cho quá trình lưu thông hàng hóa được nhanh chóng Chiến lược phânphối góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy nhu cầu của người tiêudùng

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trong chính sách phânphối để mở rộng và phát triển thị trường có thể sử dụng các kênh phân phốitrực tiếp hoặc gián tiếp

 Kênh phân phối trực tiếp

Theo hình thức này, doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với khách hàngkhông thông qua khâu tiêu thụ trung gian Thông qua hình thức này doanh

Trang 17

nghiệp có điều kiện để thu thập, nắm bắt thông tin từ khách hàng về giá cả,chủng loại, quy cách, mẫu mã bao bì.

Phân phối trực tiếp cho phép các doanh nghiệp khai thác các hợp đồng

và các đơn hàng cá biệt Tuy nhiên, sử dụng kênh phân phối trực tiếp công typhải quan hệ với nhiều bạn hàng nên tốc độ tiêu thụ chậm, tốc độ chu chuyểnvốn chậm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

 Kênh tiêu thụ gián tiếp

Là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm tới khách hàng , thông qua cáckênh trung gian Khâu trung gian có thể là người bán buôn, bán lẻ, các đại lý

Để phát triển thị trường theo hình thức này doanh nghiệp có thể liên kếtvới các đối tượng sau để làm người tiêu thụ trung gian

- Liên kết với nhà sản xuất sản phẩm phụ

- Liên kết hợp đồng với các nhà phân phối độc lập

- Mở đại lý ở một số địa phương

Sử dụng hình thức này sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đượctiêu thụ nhanh trong thời gian ngắn nhất, tiết kiệm được chi phí bảo quản vàhao hụt, thu hồi vốn nhanh nhưng thời gian lưu thông dài, chi phí tiêu thụtăng, công ty khó kiểm soát được các khâu trung gian

Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trung gian

Doanh nghiệp sản xuất

Bán buônBán lẻ

Hộ nông dân

Trang 18

 Các biện pháp hỗ trợ xúc tiến

Điều quan tâm chủ yếu của nhà sản xuất là làm sao để khách hàngchú ý thật nhiều đến sản phẩm của mình và sản phẩm làm ra được tiêu thụnhanh chóng Người tiêu dùng thì lại mong muốn nhu cầu của mình đượcthỏa mãn đầy đủ, song không phải hai tư tưởng này lúc nào cũng gặp nhaunhất là trong thời đại ngày nay Nhu cầu và ý muốn mua hàng của người tiêudùng diễn biến khá phức tạp đồng thời hàng hóa trên thị trường cũng khôngngừng đổi mới nhanh chóng và rất phong phú

Xuất phát từ việc giải quyết hai vấn đề trên đòi hỏi phải có sự traođổi thông tin nhằm giới thiệu, cung cấp và truyền tin về một số sản phẩmhàng hóa, đặc điểm và lợi ích của nó đối với người tiêu dùng nhằm kích thíchlòng ham muốn của khách hàng Với chính sách này, các công ty có thể ápdụng một số hình thức:

- Tăng cường quảng cáo để thu hút khách hàng qua các phương tiệnnhư quảng cáo trên tivi, đài, tờ rơi, catalogue…

- Tăng cường công tác xâm nhập thị trường thông qua tiếp thị chàohàng

- Tổ chức các hình thức tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàngnhư qua hội chợ, triển lãm, hội nghị khách hàng

- Sử dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm

- Sử dụng các dịch vụ sau bán hàng

Nói tóm lại có rất nhiều biện pháp khác nhau để phát triển thịtrường mà doanh nghiệp có thể áp dụng Tuy nhiên, do khả năng điều kiệncủa mỗi doanh nghiệp có hạn vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn hình thứcnào là phù hợp nhất

Trang 19

c Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp nói lên tiềm lực thực tế của doanhnghiệp như các tiềm lực về tài chính, nhân sự, uy tín của doanh nghiệp…

Tiềm lực của doanh nghiệp phản ánh các yếu tố mang tính chất chủquan của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể kiểm soát được các tiềm lực củadoanh nghiệp có thể thay đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì thị trường của doanh nghiệpngày càng được mở rộng và phát triển Do vậy, thị trường của doanh nghiệp

là thước đo sự phát triển của doanh nghiệp

Tiềm lực của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới các thị trường củadoanh nghiệp Doanh nghiệp càng phát triển thì cơ cấu thị trường càng lớn

 Tài chính của doanh nghiệp

Tài chính của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm giống câytrồng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách phát triển thị trường củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và một chính sách thịtrường hợp lý thì doanh nghiệp mới có vị thế và chỗ đứng trên thị trường.Khi sử dụng nguồn lực tài chính vào phát triển thị trường của doanhnghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng thôngqua các hội nghị khách hàng, hội chợ, triển lãm, quảng cáo…Từ đó, doanhnghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Thị trường của doanh nghiệpsản xuất và kinh doanh giống cây trồng càng lớn thì doanh thu càng nhiều, vàlợi nhuận thu được cũng không ngừng tăng lên, từ đó bổ sung tiềm lực tàichính của doanh nghiệp

Chi phí hoạt động kinh doanh của ngành kinh doanh Giống cây trồngcũng khá cao Thêm vào đó cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt do có

Trang 20

nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường Do vậy, doanh nghiệp phải có tiềmlực tài chính đủ mạnh để tài trợ cho các chương trình phát triển thị trường.

 Nhân lực của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường hiện nay, nhân lực là yếu tố quan trọng nhấtquyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm thì phải cóđội ngũ nhân sự để thực hiện công việc này Đội ngũ nhân sự phải có chuyênmôn, nghiệp vụ và năng lực mới có thể phát triển thị trường tốt

Tiềm lực về nhân sự gồm các nhân viên có khả năng phân tích thịtrường, sáng tạo, năng động trong công việc, phục vụ cho việc phát triển thịtrường của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về nhân sự làdoanh nghiệp có đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức,

có kinh nghiệm, nhiệt tình, sáng tạo

Nhưng bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải có các chính sách đối vớinguồn nhân sự như:

- Đào tạo bồi dưỡng thêm cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp

- Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng: tiền công, tiền lương, tiền thưởng,công tác đoàn,…

Muốn phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tốt thì trình độ của cán bộphát triển thị trường phải cao, có chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có khả năng đàmphán và ký kết hợp đồng Sở dĩ như vậy là do cạnh tranh trên thị trường ngàycàng gay gắt

 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Thương hiệu và uy tín tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp Một thươnghiệu mạnh có nghĩa thương hiêu đó có sức mạnh trên thị trường Sức mạnhcủa thương hiệu thể hiện ở khả năng và tác động của nó trên thị trường Nó

Trang 21

tác động tới sự lựa chọn và mua hàng của khách hàng, khách hàng thườngmua hàng của những hãng đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường.

Các doanh nghiệp đã có thương hiệu trên thị trường thì sẽ thúc đẩy đượctiêu thụ sản phẩm nhiều hơn Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh thì sẽ mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn

Thực tế đã chứng minh rằng, đối với kinh doanh trong lĩnh vực Giốngcây trồng thì yếu tố về thương hiệu là rất quan trọng Thương hiệu gắn liềnvới uy tín và chất lượng sản phẩm Do vậy, uy tín và thương hiệu đóng vai tròrất lớn đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Các yếu tố về giá cả và chất lượng sản phẩm

Muốn phát triển thị trường doanh nghiệp cần nghiên cứu sản phẩm củamình có ý định sẽ sản xuất và kinh doanh và giá của sản phẩm đó trên thịtrường Doanh nghiệp phải đưa ra thị trường một sản phẩm có chất lượng phùhợp với người tiêu dùng và một giá cả hợp lý Vì vậy mà doanh nghiệp cầnđưa ra được giá cả cạnh tranh trên thị trường

Khi tạo nguồn hàng, doanh nghiệp cần nghiên cứu những sản phẩm phùhợp với thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, có thể đó là sản phẩm đã có trênthị trường hoặc một sản phẩm chưa có thương hiệu trên thị trường, nhưng sảnphẩm đó phải có chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nhu cầu khách hàng từ đómới có thể phát triển thị trường

Giá cả thường phản ánh cung cầu hàng hóa trên thị trường Gía cả ảnhhưởng rất lớn đến khối lượng hàng hóa bán ra Do vậy, doanh nghiệp cần cóchính sách giá phù hợp

Giá cả cũng ảnh hưởng đến phân khúc thị trường của doanh nghiệp Vớinhững thị trường khác nhau và từng loại sản phẩm thì giá cả cũng khác nhauvới từng đoạn thị trường

Trang 22

Người tiêu dùng thường quan tâm đến chất lượng của sản phẩm Vì vậy

mà chất lượng quyết định mức tiêu thụ trên thị trường và khả năng mở rộngthị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đưa ra những sản phẩm cóchất lượng tốt và phù hợp với thị hiếu của khách hàng để mở rộng thị trườngtiêu thụ

 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới phát triểnthị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp

 Môi trường văn hóa và sản phẩm do doanh nghiệp cungcấp

Ảnh hưởng tới sự hình thành doanh nghiệp, ngành hàng kinh doanh củadoanh nghiệp, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp… Từ đó cũng hìnhthành thị trường và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp

 Môi trường chính trị pháp luật

Ảnh hưởng mạnh đến sự hình thành và cơ hội kinh doanh của doanhnghiệp Sự ổn định về chính trị luật pháp là điều kiện quan trọng để phát triểnthị trường của doanh nghiệp

Khách hàng là người trực tiếp ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ củadoanh nghiệp Khách hàng chính là thị trường của doanh nghiệp, khách hàngthường xuyên thay đổi thói quen tiêu dùng, tập quán sinh hoạt, thu nhập, thịhiếu…Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu hành vi mua sắm của kháchhàng để từ đó có chính sách phù hợp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 23

Cạnh tranh là động lực của sự phát triển và cũng thúc đẩy doanh nghiệpphát triển Trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cạnh tranh có tácđộng lớn tới thị trường của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh về tiềm lực vàdịch vụ tốt hơn thì sẽ chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệpphải thường xuyên thay đổi để có chiến lược kinh doanh phù hợp với đối thủ.Doanh nghiệp phải nghiên cứu các chính sách thị trường của đối thủ cạnhtranh Từ đó, đề ra các biện pháp cạnh tranh phù hợp.

Với ngành kinh doanh Giống cây trồng thì cạnh tranh ngày càng gay gắt,phân khúc thị trường càng mạnh và số lượng đối thủ càng nhiều Xuất hiệncàng nhiều đối thủ cạnh tranh thì phát triển thị trường tiêu thụ ngày càng khókhăn hơn

2.2 Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Thực trạng thị trường sản phẩm Giống cây trồng ở Việt Nam.

 Nhu cầu và cầu tiêu thụ sản phẩm

Việt Nam là một đất nước với hơn 70% là nông dân Họ chủ yếu trồngtrọt và chăn nuôi trên mảnh đất của gia đình Hiện nay vấn đề năng suất vàgiá trị nông sản được người nông dân đặt lên hàng đầu Chính vì thế, giốngcây trồng là yếu tố đầu vào quan trọng trong việc nâng cao năng suất câytrồng và giá trị của nông sản Do đó thị trường giống cây trồng hiện nay đangphát triển mạnh, nhiều giống cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt đã ra đờiphục vụ cho nhu cầu của con người đặc biệt là bà con nông dân

 Các nhà cung cấp giống cây trồng

Hòa chung trong nền kinh tế hội nhập khu vực và quốc tế thị trường sảnxuất và kinh doanh giống cây trồng cũng đầy tính cạnh tranh Trên thị trườngtiêu thụ giống cây trồng hiện nay đang có sự cạnh tranh lớn giữa các công tytrên cả nước như Công ty CP Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình, Công

ty CP giống cây trồng Trung ương, Công ty CP giống cây trồng Nam Định,

Trang 24

Nam,…Ngoài ra, còn có các tập đoàn nước ngoài như: Syngenta, Monsanto…Mỗi công ty có những sản phẩm bản quyền riêng với năng suất và chất lượngmang lại đều rất cao Chính vì lý do đó mà việc cạnh tranh và mở rộng thịtrường là rất khó khăn.

 Giá của sản phẩm giống cây trồng

Giá cả và chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố hàng đầu mà khách hàngquan tâm khi lựa chọn mua hàng hóa và dịch vụ Doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thị trường tiêu thụ thì doanh nghiệp phải có ưu thế và khả năngcạnh tranh với các đối thủ về giá cả cũng như chất lượng sản phẩm

Thị trường Giống cây trồng hiện nay có rất nhiều công ty kinh doanh loạisản phẩm này với các mức giá khác nhau với mỗi loại giống có một ưu thếriêng nên đây là một vấn đề mà các công ty cần có chiến lược quảng bá vàgiới thiệu sản phẩm của công ty mình

Như vậy, sản phẩm Giống cây trồng là một sản phẩm mà rất nhiều doanhnghiệp sản xuất kinh doanh với nhiều mức giá khác nhau Chính vì thế đây làmột thách thức lớn đối với TSC trong việc cạnh tranh về giá cả và phát triểnthị trường tiêu thụ sản phẩm

2.2.2 Thực trạng phát triển thị trường của các doanh nghiệp.

Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp ở bất kỳ loạihình, quy mô, lĩnh vực kinh doanh thì đều quan tâm đến duy trì và phát triểnthị trường của mình Nhưng phương thức tiến hành thì khác nhau giữa cácdoanh nghiệp sao cho phù hợp với khả năng của mỗi doanh nghiệp

Việc phát triển theo chiều rộng tương đối phổ biến giữa các doanhnghiệp trong tất cả các lĩnh vực từ những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho sinhhoạt con người như hàng may mặc…cho đến những hàng hóa xa sỉ như ôtô…Nếu như thị trường may mặc của nước ta trước đây chỉ cung cấp cho nhucầu trong nước thì hiện nay mặt hàng này nước ta đang đẩy mạnh xuất khẩusang các thị trường nước ngoài như Mỹ, Canada,…Đồng thời, qua đó ta cũng

Trang 25

thấy phương thức mở rộng thị trường đến đối tượng khách hàng Trước đây,sản phẩm may mặc phục vụ cho người tiêu dùng có thu nhập thấp và trungbình thì một số doanh nghiệp như Việt Tiến, An Phước tập trung vào đốitượng khách hàng có thu nhập cao và chiếm lĩnh được khá lớn đoạn thị trườngnày Cũng như trong thị trường tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng theo chiềurộng cũng là xu hướng được tập trung nhiều của các doanh nghiệp kinh doanhsản phẩm giống cây trồng trong nước hiện nay Các sản phẩm giống cây trồngđược mở rộng và tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Đồng thờihiện nay bước đầu còn được xuất khẩu sang các nước lân cận Người tiêudùng mặt hàng giống cây trồng phần lớn vẫn là các hộ nông dân.

Phát triển theo chiều rộng khá phổ biến nhưng không phải lúc nào cũng

là lựa chọn số 1 của các doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp còn pháttriển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều sâu nữa Phát triển thị trườngtiêu thụ sản phẩm theo chiều sâu mang lại lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp

và chiếm được làng tin của khách hàng Tuy nhiên phát triển theo hình thứcnày đòi hỏi chi phí rất cao Vì vậy, các doanh nghiệp áp dụng phát triển thịtrường theo cả hai chiều không phải là nhiều Nhưng trong xu thế phát triển

và cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì các doanh nghiệp nên vận dụng theo cảhai hướng sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp hơn là chỉ phát triển theomột hướng

2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan.

Năm 2010, SV Đỗ Thị Tuyết Mai trường đại học Nông Nghiệp Hà Nộinghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty TNHH&SX thiết bị điện Vinh Quang”

Đề tài này sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đưa ra xu hướng pháttriển của thị trường tiêu thụ sản phẩm thiết bị điện qua các số bình quân,phương pháp phân tích hệ thống qua thời gian mà số liệu phản ánh để từ đóđưa ra giải pháp phát triển thị trường thông qua tìm hiểu khách hàng, đối thủ

Trang 26

cạnh tranh…Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh kết quả của năm sau sovới năm trước để tìm ra xu hướng biến động và dùng phương pháp phân tíchSWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty đanggặp phải.

Kết quả nghiên cứu của đề tài đạt được là: Đã đưa ra được một số giảipháp chính phát triển thị trường tiêu thụ của Công ty VQE Tuy nhiên, việcduy trì thị trường nội tại hay tìm kiếm thị trường mới, dự báo thị trường thìtrong đề tài chưa được đề cập Mặc dù vấn đề này được đề cập đến trong phần

cơ sở lý luận

Nguyễn Thị Nhung, trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, luận văn thạc

sĩ kinh tế năm 2011 với đề tài: “Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm củaCông ty CP phân lân Ninh Bình trên địa bàn tỉnh Thái Bình”

Đề tài áp dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để đưa ra đượcthực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm và các giải pháp để hoànthiện thị trường tiêu thụ của Công ty Công ty này kinh doanh các sản phẩmphân bón phục vụ cho nông nghiệp Công ty CP phân lân Ninh Bình là mộtCông ty nhỏ chưa có thương hiệu trên thị trường trong khi thị trường kinhdoanh ngành này rất khốc liệt Vì thế, Công ty đang cố gắng mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của mình Trong nghiên cứu của mình, tác giả cũng

đã đưa ra được nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thịtrường của doanh nghiệp, thực trạng công tác phát triển thị trường tại doanhnghiệp từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty tại tỉnh Thái Bình

Trang 27

Phần III/ Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm chung của Công ty CP Giống cây trồng Thái Bình.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình Tên giao dịch: Thai Binh seed Joint stock company

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình, tên giao dịch

là TSC, là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa dưới hình thức bán mộtphần giá trị thuộc vốn nhà nước hiện tại trong doanh nghiệp, tổ chức và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/09/1999 tại kỳ họp thứ 8 khóa X Tiềnthân của Công ty Giống lúa Thái Bình được thành lập ngày 10/01/1972

Năm 1978 đổi thành Công ty Giống Cây trồng Thái Bình

Năm 2004 được chuyển thành Công ty CP Giống Cây trồng Thái Bình.Ngày 15/10/1985 thành lập Trại giống cấp 1 Quỳnh Hưng

Trang 28

Tháng 9/2007 thành lập Xí nghiệp xây dựng và cơ khí Thái Bình.

Tháng 10/2007 thành lập Công ty Giống cây trồng Miền Trung TâyNguyên tại thành phố Tam kỳ, tỉnh Qảng Nam

3.1.2 Hệ thống tổ chức của Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình đồng thời tạo ra một cơ cấuđộng, sẵn sàng thích ứng trước biến động của thị trường và nhu cầu phát triển,Công ty Cổ phần Tổng Công ty giống cây trồng Thái Bình đã tổ chức cơ cấu

bộ máy gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Bộ máy tổ chức củaCông ty thể hiện ở sơ đồ 3.1

Trang 29

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của TSC

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP PHÒNG THỊ TRƯỜNG

BAN KIẾM SOÁT

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG SẢN XUẤT PHÒNG THỬ NGHIỆM QUỐC GIA MÃ SỐ

VILAS110

TT NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN, CHUYỂN

GIAO VÀ KHUYẾN NÔNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẠT GIỐNG CTY GIỐNG CÂY TRỒNG THÁI PHƯƠNG CTY GIỐNG CÂY TRỒNG ĐÔNG CƠ CTY GIỐNG CÂY TRỒNG QUỲNH HƯNG CTY GIỐNG CÂY TRỒNG ĐÔNG CƯỜNG CTY GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN TRUNG-

TÂY NGUYÊN CHI NHÁNH BẮC TRUNG BỘ CHI NHÁNH THÁI BÌNH – PHÚ THỌ CTY XÂY DỰNG VÀ CƠ KHÍ NÔNG

NGHIỆP

Trang 30

Qua sơ đồ ta thấy đứng đầu công ty có quyền hạn và trách nhiệmcao nhất là Đại hội đồng Cổ Đông mà đại diện là Hội đồng quản trị Tổnggiám đốc là người đại diện cho hội đồng cổ đông, thay mặt và quản lý công tydưới sự điều hành của Hội đồng cổ đông Dưới Tổng giám đốc là phó Tổnggiám đốc phụ trách từng mảng công việc giúp cho Tổng giám đốc điều hànhtốt công ty Ngoài ra, Công ty còn bao gồm rất nhiều các phòng ban, các chinhánh, các công ty thành viên, Trung tâm nghiên cứu phát triển chuyển giao

và khuyến nông , nhà máy chế biến hạt giống được bố trí sắp xếp một cáchkhoa học nhằm đảm bảo tốt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảoviệc kinh doanh của công ty diễn ra có hiệu quả cao nhất.Trực thuộc công tygồm 6 phòng ban,1 trung tâm nghiên cứu và 1 nhà máy chế biến hạt giống, 6công ty thành viên, 2 chi nhánh đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanhdiễn ra bình thường Từ năm 2009 cơ cấu tổ chức của công ty giống cây trồngThái Bình thành lập phòng thị trường có nhiệm vụ duy trì thị trường truyềnthống và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng mới Điều nàychứng tỏ công ty TSC đã chú trọng đến công tác phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm Thông qua các công ty thành viên có mặt trên các địa bàn huyện vàcác cửa hàng, đại lý và 2 chi nhánh tại thành phố Thanh Hóa và tại tỉnh PhúThọ sản phẩm của TSC đã có mặt trên nhiều tỉnh thành trong cả nước Cácphòng ban trong Công ty có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật thiếtvới nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Mọi hoạt động đềuhướng đến một mục tiêu chung là thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và tạolợi nhuận tối đa cho công ty Chức năng, nhiệm vụ được

quy định rõ ràng cho mỗi phòng ban, và mỗi nhân viên trong công ty Mặtkhác, có sự phối hợp giữa các bộ phận với nhau để thiết lập mối quan hệthông tin và điều hành thông suốt

Trang 31

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình.

Chức năng: Là một doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư cách phápnhân, Công ty Cổ phần Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình thực hiệnchức năng và nhiệm vụ của mình theo đúng quy định Trong những năm qua,công ty không ngừng cố gắng cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suấtlao động, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhànước Nhiệm vụ chính của Công ty trong thời gian này là:

 Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm giống cây trồngphục vụ cho sản xuất nông nghiệp

 Tư vấn, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ đối với các loại sảnphẩm giống cây trồng cho các đơn vị có nhu cầu

 Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

 Mở rộng các nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định của phápluật

 Tổ chức thu mua các loại sản phẩm giống cây trồng phục vụ cho quátrình sản xuất

Ngành nghề mà TSC kinh doanh là:

1 Khảo nghiệm, chọn tạo, làm thuần, phục tráng lại các giống cây trồng

2 Sản xuất các giống cây trồng siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xácnhận tiến bộ kỹ thuật giống lai F1, giống bố mẹ và giống đầu lòng

3 Mua bán lương thực

4 Mua bán nông sản

5 Mua bán vật tư nông nghiệp

6 Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe tải

7 Cho thuê hội trường, văn phòng, phòng cưới

Trang 32

8 Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ.

9 Kinh doanh dịch vụ khách sạn

10.Mua bán đồ dùng gia dụng

11.Mua bán đồ giải trí gia đình và đồ điện gia dụng

12.Đại lý kinh doanh xăng dầu

13.Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.14.Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị và phụ tùng máynông nghiệp

15.Bán buôn, bán lẻ sắt thép

16.Bán buôn, bán lẻ vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

17.Sản xuất các loại giống nấm

18.Bán buôn, bán lẻ các loại nấm

19.Bán buôn, bán lẻ thuốc bảo vệ thực vật

20.Gia công cơ khí

21.Sản xuất máy nông nghiệp

21 Sửa chữa máy móc thiết bị

Nhiệm vụ:

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, áp dụng quy trìnhthiết bị tiên tiến để không nhừng phát triển các hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, các loại giống cây trồng và vật tư nông nghiệp nhằm đáp ứngnhu cầu của người nông dân để thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển, đem lạilợi nhuận tối đa cho Công ty

Nhằm mục tiêu không ngừng phát triển cac hoạt động sản xuất, thươngmại và dịch vụ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tối

đa hóa lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho ngườilao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, và phát triển công tyngày càng lớn mạnh phù hợp với kế hoạch Công ty đã đề ra

Trang 33

3.1.4 Tình hình lao động của TSC

Lao động là nhân tố quyết định tới thành công hay thất bại của Công

ty Do nhận thức được vị trí và vai trò của lao động, Công ty Cổ phần Tổng

công ty giống cây trông Thái Bình luôn chú trọng tới việc xây dựng, quản lý

và phát triển nguồn nhân lực Cùng với sự phát triển của Công ty thì đội ngũ

lao động ngày càng được phát triển và nâng cao về chất lượng Những lao

động trẻ mới được tuyển dụng với tinh thần ham học hỏi tiếp thu kiến thức

mới và khát khao cống hiến đã dần tiếp cận, làm chủ công nghệ kết hợp với

đội ngũ có tay nghề, bản lĩnh vững vàng tạo nên một tập thể gắn kết, một lòng

chung sức vì sự nghiệp phát triển của TSC.( Bảng 3.1)

Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty CP Tổng công ty Giống cây

trồng Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011

2 Phân theo giới tính

3 Phân theo chế độ

4 Phân theo trình độ

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Trang 34

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực của TSC luôn tăng

và tăng với tốc độ khá nhanh Năm 2010 tăng thêm 15 người so với năm 2009tương đương với tăng 6,98% Đến năm 2011 tổng số lao động là 268 ngườităng thêm 16,52% so với năm 2010 Điều này cho thấy công ty đang hoạtđộng rất hiệu quả vì thế số lượng tuyển dụng tăng dần qua các năm

Nếu xét cụ thể theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp và lao độnggián tiếp đều có xu hướng tăng, tốc độ tăng của lao động trực tiếp 10,9% thấphơn tốc độ tăng của lao động gián tiếp là 12,29% Đây là tín hiệu đáng mừngcho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đang ngày càng mởrộng, có sự tăng thêm của lao động gián tiếp( bộ phận Kế toán tài chính, pháttriển thị trường và bán hàng) để đáp ứng được nhu cầu phát triển của thịtrường và quản lý nâng cao

Bên cạnh đó, lao động nữ chiếm số lượng khá lớn trong nguồn nhân lựccủa công ty (trên 50%) và số lượng lao động nữ tăng qua 3 năm từ 123 ngườinăm 2009 đến 132 người năm 2011 Điều này cho thấy lượng lao động nữđóng vai trò lớn trong sự phát triển của công ty

Chất lượng đội ngũ nhân viên TSC khá cao Số nhân viên trình độ trênđại học tăng từ 1 người năm 2009 đến 4 người năm 2011, tốc độ tăng bìnhquân là 200% Sản phẩm giống cây trồng được sản xuất trên dây chuyền hiệnđại đòi hỏi trình độ kỹ thuật tay nghề khá cao Vì thế số lượng nhân viên cótrình độ ngày càng nhiều hơn Số nhân viên tốt nghiệp đại học cũng tăng từ 96người năm 2009 đến 102 người năm 2011, bình quân tăng 103,08%, lựclượng này vừa có trình độ quản lý, vừa có trình độ kỹ thuật Công nhân kỹthuật năm 2011 là 122 người chiếm 45,52% trong tổng số lao động của công

ty Số lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất sản phẩm Hàng năm TSC còn hỗ trợ, tạo điều kiệnnâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên trong công ty.Trình độ kỹ thuật và chuyên môn cao chính là thế mạnh mà công ty TSC cầnphát huy Ngoài ra, toàn bộ công nhân viên trong Công ty TSC được hưởng

Trang 35

đầy đủ và đúng các chế độ chính sách của Nhà nước như bảo hiểm xã hội, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và còn được đi du lịch vàtham gia các hoạt động xã hội khác

3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Tổng công ty Giống

cây trồng Thái Bình.

Cũng như lao động, vốn cũng là yếu tố không thể thiếu được trong quátrình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Duy trì được cơ cấuvốn hợp lý đảm bảo cho Công ty phản ứng nhanh nhậy được các biến độngcủa thị trường về mặt tài chính và giá cả Đây là yếu tố rất quan trọng giúpdoanh nghiệp tồn tại, đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thịtrường hiện nay.(Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Tổng công ty

Giống cây trồng Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 GT

(tr.đồng) trọng Tỷ

(%)

GT (tr.đồng) trọng Tỷ

(%)

GT (tr.đồng) trọng Tỷ

(%) TÀI SẢN

A Tài sản ngắn hạn 60.416,36 92,22 70.170,96 87,43 80.595,83 89,52

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.549,11 2,36 4.221,99 5,26 6.508,56 7,23

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu 32.892,79 50,21 40.109,16 49,97 47.503,94 52,76

Trang 36

Qua bảng số liệu cho thấy số lượng hàng tồn kho của Công ty khá cao

do đặc thù là Công ty sản xuất Năm 2009 giá trị hàng tồn kho là 24,11 tỷđồng chiếm khoảng 36,81% tổng tài sản của Công ty, năm 2010 là 23,62 tỷđồng chiếm 29,43%, năm 2011 là 23,43 tỷ đồng chiếm 26,03% Điều này chothấy lượng hàng tồn kho của Công ty năm 2010 và 2011 là nhỏ hơn so vớilượng hàng tồn kho năm 2009 Vì lượng hàng tiêu thụ của năm 2010 và 2011

là khá cao Do thực tế năm 2010 năm 2011 người dân đã bắt đầu tin tưởngvào một số giống cây trồng của Công ty Đồng thời, cùng với việc áp dụngcác biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ nên số lượng sản phẩm tồn khocủa năm 2010 và năm 2011 là nhỏ Tỷ lệ nợ phải thu của Công ty TSC là khácao Năm 2009 số nợ phải thu là 32,89 tỷ đồng chiếm 50,21% trong tổng sốtài sản Năm 2010 là 40,11 tỷ đồng, chiếm 49,97% trong tổng tài sản củaCông ty Số nợ phải thu của năm 2010 tăng rất nhiều so với năm 2009 là dođây là loại mặt hàng chủ yếu phục vụ cho bà con nông dân nên việc trả tiềnngay đối với họ cũng hơi khó khăn Điều này làm tốc độ luân chuyển của vốnchậm lại Đến năm 2011 số nợ phải thu là 47,5 tỷ đồng chiếm 52,76% trongtổng số tài sản Số nợ phải thu của TSC năm 2011 lại tăng lên

Qua giá trị hàng tồn kho và số nợ phải thu ta thấy nguồn vốn của Công

ty TSC còn tồn đọng khá nhiều, khả năng quay vòng vốn không cao Nguồnvốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng

Tình hình tài chính của Công ty TSC nhìn chung khá khả quan Donguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ lệ khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn của Công

ty Năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 19,79%, năm 2010 chiếm22,21%, năm 2011 chiếm 23,92% trong tổng nguồn vốn của Công ty Điềunày cho thấy mức tự chủ về vốn của Công ty TSC là khá cao Số nợ phải trảcủa công ty là rất cao Điều này thường thấy ở các Công ty, vì họ phát triển vàkinh doanh dựa trên sự chiếm dụng vốn của các Công ty khác Số nợ phải trảcủa Công ty TSC năm 2009 là 52,54 tỷ đồng chiếm 80,21% tổng nguồn vốn,

Trang 37

Năm 2010 là 62,43 tỷ đồng chiếm 77,79% tổng nguồn vốn, năm 2011 là68,49 tỷ đồng chiếm 76,08% tổng nguồn vốn của Công ty.

Bảng 3.3: Hệ số an toàn tài chính của Công ty TSC 2009 – 2011

Tổng nguồn vốn dài hạn/ Tài sản dài hạn 2,54 1,77 2.28

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Nhìn vào Bảng hệ số an toàn tài chính của Công ty TSC giai đoạn2009-2011 ta thấy hệ số thanh toán hiện thời tăng từ 0,7 năm 2009 đến 0,87năm 2011 , nhưng vẫn ở mức thấp, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn không đủ tàisản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn Hệ sốthanh toán nhanh của công ty ở mức rất thấp, luôn ở mức nhỏ hơn 1, lại nhỏhơn hệ số thanh toán hiện thời Khả năng quay vòng vốn của Công ty khôngnhanh Nguồn vốn lưu động của Công ty còn phụ thuộc khá nhiều vào lượnghàng tồn kho

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình.

Qua số liệu của 3 năm 2009 – 2011 ta thấy doanh thu của Công ty TSCđều tăng Cụ thể doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 81,9 tỷ đồng,năm 2010 là 153,73 tỷ đồng tăng 187,70% so với năm 2009, năm 2011 doanh thucủa Công ty TSC là 191,03 tỷ đồng tăng 233,25% so với năm 2009 (Bảng 3.4)

Trang 38

Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

CP Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình.

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 19.014,15 30.321,42 59.102,48 176,3

6 Doanh thu hoạt động tài chính 534,58 209,30 69,23 35,98

7 Chi phí tài chính 1.959,67 1.864,20 4.870,03 157,63

8 Chi phí bán hàng 9.947,40 15.736,29 24.964,47 158,38

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.230,15 8.141,70 17.588,27 183,39

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 2.411,52 4.788,51 11.748,95 220,80

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.419,56 4.803,58 11.799,20 220,82

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 313,33 840,63 2.949,80 306,83

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.106,23 3.962,95 8.849,40 204,8

16 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0,025 0,04 0,09 187,12

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Do Công ty TSC tích cực trong việc tìm kiếm cung ứng mới cũng như tìmcách thương lượng về giá thương hiệu đầu vào với các nhà cung cấp nguyên vậtliệu cũ nên giá vốn hàng bán có dấu hiệu tích cực Tuy nhiên, giá vốn hàng bán củaCông ty khá cao Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụnăm 2009 là 2,57%, năm 2010 là 2,58%, năm 2011 là 4,63% Điều này cho thấy lợinhuận thu được chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với doanh thu bán hàng chứng tỏ giá vốn

Trang 39

hàng bán của Công ty quá cao Vì vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế thì công ty nêntìm cách giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí sản xuất.

Do Công ty TSC bổ sung thêm nhân viên và tăng lương cho các nhân viêntrong Công ty, Cùng với chi phí cho công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩmnên chi phí bán hàng và quản lý của Công ty tăng mạnh Chi phí bán hàng củaCông ty tăng từ 9,95 tỷ đồng năm 2009 tăng lên đến 24,96 tỷ đồng năm 2011, tốc

độ tăng là 250,85% Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ 5,23 tỷ đồng năm

2009 đến 17,59 tỷ đồng năm 2011 với tốc độ tăng trưởng là 336,33% Chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp của Công ty TSC là cao nhưng vẫn tương đồng vớitốc độ tăng trưởng của doanh thu Điều này cho thấy chi phí bán hàng và quản lýcủa Công ty vẫn là hợp lý

2.Phương pháp nghiên cứu

Trang 40

Nhân tố bên trong của DN:

-Tài chính của DN

- Nhân lực của DN

-Thương hiệu và uy tín của DN

- Yếu tố giá cả và chất lượng

Nhân tố bên ngoài DN:

- Môi trường văn hóa và sản phẩm do DN cung cấp

- Môi trường chính trị pháp luật

- Khách hàng

- Đối thủ cạnh tranh của DN

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Website của Công ty CP Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình: http://www.thaibinhseed.com.vn Link
1. Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 của Công ty CP Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình Khác
2. Đỗ Thị Tuyết Mai (2010). Nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH&SX thiết bị điện Vinh Quang, khóa luận tốt nghiệp đại học, đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
3. Phan Thị Thanh Hương (2011). Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y của Công ty CP Thuốc thú y Trung Ương I ( VINAVETCO), khóa luận tốt nghiệp đại học, đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Nhung (2011). Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP Phân lân Ninh Bình trên địa bàn tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của TSCĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của TSCĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (Trang 29)
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty CP Tổng công ty Giống cây - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty CP Tổng công ty Giống cây (Trang 33)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Tổng công ty - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Tổng công ty (Trang 35)
Bảng 3.3: Hệ số an toàn tài chính của Công ty TSC 2009 – 2011 - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 3.3 Hệ số an toàn tài chính của Công ty TSC 2009 – 2011 (Trang 37)
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 38)
Bảng 4.1: Tổng hợp tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý của TSC                                                               ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính) - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý của TSC ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính) (Trang 49)
Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường của Công ty giai đoạn 2009 - 2011 - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường của Công ty giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 52)
Bảng 4.3  Đánh giá của các đại lý về sản phẩm của Công ty TSC - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.3 Đánh giá của các đại lý về sản phẩm của Công ty TSC (Trang 56)
Bảng 4.4: Giá một số sản phẩm giống cây trồng của Công ty TSC - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.4 Giá một số sản phẩm giống cây trồng của Công ty TSC (Trang 57)
Bảng 4.6: Thị phần của các Công ty sản xuất và kinh doanh Giống cây - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.6 Thị phần của các Công ty sản xuất và kinh doanh Giống cây (Trang 60)
Bảng 4.7 Số lượng đại lý của Công ty TSC so với một số Cơ sở kinh - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.7 Số lượng đại lý của Công ty TSC so với một số Cơ sở kinh (Trang 62)
Sơ đồ 4.1: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của Công ty TSC Bảng 4.8:  Mức tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của Công ty năm 2009 – 2011 - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 4.1 Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của Công ty TSC Bảng 4.8: Mức tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của Công ty năm 2009 – 2011 (Trang 64)
3. Hình thức hỗ trợ Đại lý - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
3. Hình thức hỗ trợ Đại lý (Trang 67)
Bảng 4.10  Chiết khấu cho đại lý cấp 2, cấp 3 theo hình thức lũy tiến. - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.10 Chiết khấu cho đại lý cấp 2, cấp 3 theo hình thức lũy tiến (Trang 68)
Bảng 4.11  Các loại giải thưởng - Sử dụng phần mềm m s powerpoint thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương 6 môn khí tượng nông nghiệp ở trường trung cấp nông nghiệp hà nội
Bảng 4.11 Các loại giải thưởng (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w