LỜI NÓI ĐẦU 1B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp Khoa Kế toán LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá Nền kinh tế đang có những thay đổi từng ngày,các doanh nghiệp cũn[.]
Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, với tên giao dịch quốc tế là DOPHARMA, có địa chỉ giao dịch tại số 9, Trần Thánh Tông, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số:0103006888
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 hiện nay tiền thân là một xưởng dược quân đội Năm 1960 chuyển thành Xí nghiệp Dược phẩm 2 Năm
1992 đựoc chuyển thành xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2 trực thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam - Bộ Y Tế.
Theo quyết định 338/QĐ-HĐBT của hội đồng Bộ trưởng ngày 03/03/2005, công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với tổng vốn điều lệ 25 tỷ đồng, trong đó 51% vốn thuộc sở hữu nhà nước Đơn vị này đã có những đóng góp to lớn trong những năm đầu xây dựng đất nước và được nhà nước phong tặng danh hiệu “đơn vị anh hùng” vào năm 1985.
Công ty, với tư cách là một doanh nghiệp nhà nước, luôn chủ động hoàn thành các chỉ tiêu theo quy định của nhà nước và Bộ Y tế Hiện tại, công ty đã chuyển sang hình thức tự do kinh doanh và tự chủ về tài chính, đồng thời mở rộng các lĩnh vực hoạt động như xuất nhập khẩu dược phẩm, tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo.
Báo cáo thực tập tổng hợp4
Xí nghiệp, ban đầu chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ chuyên sản xuất thuốc cho quân đội, đã trải qua nhiều thay đổi và phát triển theo sự biến động của đất nước Trong quá trình này, xí nghiệp cũng đã đối mặt với không ít khó khăn.
Xí nghiệp đã trải qua sự phát triển vượt bậc, từ một cơ sở với máy móc thô sơ và chỉ vài chục công nhân, nay đã mở rộng quy mô với hệ thống máy móc hiện đại và hơn 400 nhân viên Sự phát triển này không chỉ thể hiện ở số lượng công nhân mà còn ở việc đa dạng hóa sản phẩm, với các mặt hàng có doanh thu lớn như ampicilin, amoxcilin và vitamin.
C, vitamin B1, vitamin B2… Bên cạnh đó xí nghiệp luôn tự đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để vừa kinh doanh có lợi nhuận vừa phục vụ chăm sóc tốt sức khoẻ cho người dân đồng thời tăng uy tín của xí nghiệp trên thị trường Thế nên những năm gần đây sản phẩm của công ty luôn giành được danh hiệu hàng việt nam chất lượng cao tại các hội chợ triển lãm Đặc biệt quan trọng hơn là sự tin tưởng cuả khách hàng vào chất lượng sản phẩm công ty.
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty chúng tôi, một doanh nghiệp sản xuất thuốc, ban đầu được thành lập để cung cấp thuốc cho quân đội Qua quá trình phát triển, chúng tôi đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường dược phẩm Mỗi năm, sản lượng sản xuất đạt gần 2 tỷ viên thuốc, 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môi hóa chất Đặc biệt, sản lượng tiêu thụ hàng năm của công ty chiếm gần 1/5 tổng sản lượng tiêu thụ của 20 thành viên trong tổng công ty dược Chúng tôi sản xuất đa dạng các loại thuốc viên, thuốc tiêm, cao xoa bóp và thuốc nước hàng năm.
Báo cáo thực tập tổng hợp5
Từ những thành tựu trên công ty xứng đáng là một đơn vị đứng đầu ngành
Công ty đã tiến hành nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới nhằm hỗ trợ chữa bệnh cho cộng đồng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hiện nay, công ty không chỉ sản xuất thuốc mà còn cung cấp các dịch vụ tư vấn, khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực dược.
Công ty sản xuất thuốc đặc biệt này luôn được quản lý chặt chẽ do ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng Họ liên tục đổi mới và nâng cấp trang thiết bị sản xuất, đồng thời nâng cao kiến thức cho công nhân viên Để nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín với người tiêu dùng, công ty áp dụng chính sách thưởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích đội ngũ công nhân viên làm việc hiệu quả.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Trong đó doanh thu hàng xuÊt khÈu
6 + Hàng bán bị trả lại 61.430.892 85.439.932 256.894.57
Báo cáo thực tập tổng hợp6
Khoa Kế toán phải nộp
22 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
30 6 LNT từ hoạt động kinh doanh
31 7 Thu nhập hoạt động tài chÝnh
32 8 Chi phí hoạt động tài chÝnh
40 9 LNT từ hoạt động tài chÝnh
41 10 Các khoản thu nhập bất thêng
60 13 Tổng lợi nhuận trớc thuế
Báo cáo thực tập tổng hợp7
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay công ty có các địa điểm:
- Số 9 - Trần Thánh Tông - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội: là khu vực của các nhà xưởng, phân xưởng, kho sản xuất với số lượng 450 người lao động
- 43 Vĩnh Tuy: Là kho để chứa các vật tư mày móc phục vụ sản xuất của công ty với số lượng 10 người bảo vệ, trông coi.
8 Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phó GĐ phụ trách sản xuất Trợ lý an toàn Phó GĐ phụ trách KH-CN
P Kế hoạch cung ứngP Tài chính kế toánP Tổ chức hành chính P Thị trường
PX thuốc tiêmPX thuốcViêmPX Chế phẩm PX Cơ điên Phòng NC chất lượng Phòng kiểm tra chất lượng Phòng đảm bảo chất lượng
Báo cáo thực tập tổng hợp
Mô hình bộ máy tổ chức quản lý tại công ty:
Công ty tọa lạc ở phía đông Hà Nội, chiếm diện tích gần 12.000m², bao gồm các phân xưởng, kho chứa và bến bãi Đội ngũ nhân viên hơn 400 người, trong đó phần lớn có trình độ đại học, cao đẳng và nhiều năm kinh nghiệm.
Báo cáo thực tập tổng hợp9
Công ty áp dụng hình thức quản lý trực tuyến với chức năng và tập thể lãnh đạo, điều này sẽ được làm rõ hơn qua việc phân tích chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền hành cao nhất.
Hội đồng quản trị là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nhằm lãnh đạo và thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo tính hợp pháp trong quản lý, ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính của công ty Ngoài ra, ban cũng giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và thông báo kết quả kiểm tra cho Hội đồng quản trị.
Giám đốc là người quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi hoạt động và hiệu quả làm việc của tập thể nhân viên Họ giám sát và kiểm tra các bộ phận thông qua hai phó giám đốc: một phụ trách sản xuất và một phụ trách kỹ thuật khoa học công nghệ, cùng với trợ lý an toàn.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất là người quản lý quá trình đầu vào, đầu ra của sản phẩm và quản lý 4 phân xưởng:
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Tổ chức bộ máy kế toán
Quy mô và nội dung tổ chức bộ máy kế toán phụ thuộc vào quy mô công tác kế toán và nhu cầu thông tin của từng đơn vị Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, với quy mô lớn và nguồn nguyên vật liệu đa dạng, yêu cầu một phòng tài chính kế toán có vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khía cạnh tài chính Phòng tài chính kế toán không chỉ đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích mà còn tổ chức thực hiện công tác kế toán và thống kê, hỗ trợ lãnh đạo trong việc phân tích hợp đồng kinh tế và kiểm tra việc ghi chép sổ sách hạch toán.
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
Thủ quỹ Thu ngânKế toán lương
Máy tính Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐKế toán giá thànhKT thành phẩmKế toán thanh toán T thụ Kế toán kho
Nhân viên kinh tế PX tiêmNhân viên kinh tế PX viêmNhân viên kinh tế PX chế phẩmNhân viên kinh tế PX cơ khí
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ: Bộ máy kế toán công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
Phòng kế toán của công ty có 11 nhân viên, bao gồm 9 nữ và 2 nam, tất cả đều sở hữu trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính của công ty cho giám đốc Họ giám sát công việc của các kế toán viên và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động của công ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn phải giải trình các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý và các bên liên quan, đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp thông tin từ các nhân viên kế toán để lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo cuối kỳ Họ cũng quản lý các phần hành liên quan đến tài sản cố định, giá thành, tiêu thụ, thanh toán và kho.
Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản vay, gửi ở ngân hàng.
Kế toán thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty, thu chi tiền mặt phải có đầy đủ chứng từ, cuối ngày lập báo cáo quỹ.
Kế toán thu ngân:Có nhiệm vụ theo dõi, thu tiền bán hàng từ các cửa hàng của công ty và nộp cho thủ quỹ.
Kế toán tiền lưong: Có nhiệm vụ tính lương, thưởngvà chế độ chính sách cho toàn bộ công nhân viên trong công ty theo quy định của nhà nước.
Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ tính toán và khấu hao tài sản dựa trên phân loại phù hợp với tình hình sử dụng và tỷ lệ khấu hao theo quy định Đồng thời, kế toán cũng cần theo dõi sự biến động của tài sản cố định trong công ty.
Kế toán giá thành có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp tất cả các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung nhằm tính toán giá thành phẩm một cách chính xác.
Kế toán thành phẩm tiêu thụ có trách nhiệm thu thập và ghi chép các hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng, bao gồm cả số lượng và giá trị của sản phẩm tiêu thụ.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với các nhà cung cấp, khách hàng và ngân hang.
Kế toán kho: Có nhịêm vụ theo dõi hàng hoá xuất, nhập kho theo đúng thủ tục.
Kế toán vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi xuất nhập vật liệu cho sản xuất Công việc này bao gồm tổng hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan, cũng như tập hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê NK-CT Thẻ, sổ chi tiết
Sổ cái Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty có quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và đa dạng Đội ngũ kế toán được đào tạo chuyên sâu với trình độ đại học chuyên ngành kế toán Vì vậy, công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký - chứng từ để quản lý tài chính hiệu quả.
Sổ sách của đơn vị bao gồm:
- Nhật ký chứng từ số: 1,2,4,5,8,10.
Sổ chi tiết tài khoản và thẻ bao gồm các loại như sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo từng ngân hàng), sổ tài sản cố định và sổ chi tiết tài khoản.
131, 141, 142, 331, 15212, 1522, 1523, 1524, 1527, 15311, 15312 và các sổ theo dõi chi phí 621, 622, 627 ( chi tiết theo từng phân xưởng …)
Sơ đồ: hình thức ghi sổ kế toán tại công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Ghi hàng ngày Đối chiếu
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 01/1 đến hết ngày 31/12 Một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng.
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ chính thức là Việt Nam đồng.
- Phương pháp hàng tồn kho: Phương pháp hạch toán tổng hợp là phương pháp kê khai thường xuyên.
- Giá vật tư, thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp xác định giá trị dở dang là đánh giá theo nguyên vật liệu chính, phân bổ giá thành theo khoản mục.
- Công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ là phương pháp giá thực tế.
Hệ thống chứng từ của công ty hiện đang áp dụng các mẫu chung do bộ tài chính quy định Để tăng cường quản lý, công ty cũng đã bổ sung một số chứng từ riêng như danh sách nợ quá hạn và giấy xin khất nợ.
- Phương thức tiêu thụ: các hình thức bán hàng của công ty hiện nay là bán hàng theo hợp đồng, đơn đặt hàng, bán trực tiếp.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 1141TC/CĐKT, ban hành ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 của công ty được mở theo đúng quy định, đồng thời công ty cũng đã đăng ký thêm một số tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phục vụ yêu cầu quản lý, giúp theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tên tài khoảnCÊp I CÊp II CÊp III
Báo cáo thực tập tổng hợp
1113 Vàng bạc, kim khí, đá quý
11211 Tiền VND gửi NH Công thơng
11221 Ngoại tệ gửi NH Công thơng
11212 Tiền VND gửi NH Ngoại thơng
11222 Ngoại tệ gửi NH Ngoại thơng
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
1331 VAT đợc khấu trừ của vật t
1332 VAT đợc khấu trừ của TSCĐ
1381 TS thiếu chờ xử lý
Dự phòng phải thu khó đòi
1421 Chi phí của phòng nghiên cứu
Báo cáo thực tập tổng hợp
1543 CPSX ở phân xởng chế phẩm
1544 CPSX ở phân xởng cơ điện
1547 CPQL công trình, XDCB, sửa chữa nhà xởng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
241 Xây dựng cơ bản dở dang
242 Chi phí trả trớc dài hạn
331 Phải trả cho ngời bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Báo cáo thực tập tổng hợp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
334 Phải trả công nhân viên
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 TS thừa chờ giải quyết
3387 Doanh thu cha thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
412 Chênh lệch đánh giá lại TS
415 Quỹ dự phòng tài chính
416 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
421 Lợi nhuận cha phân phối
413 Quỹ khen thởng phúc lợi
Báo cáo thực tập tổng hợp
4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
451 Quỹ quản lý của cấp trên
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
532 Hàng bán bị trả lại
6211 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6212 Chi phí NVL TT ở phân xởng tiêm
6212 Chi phí NVL TT ở phân xởng viên
6213 Chi phí NVL TT ở phân xởng chế phÈm
622 Chi phí nhân công trực tiếp
6223 CPNCTT ở phân xởng chế phẩm
627 Chi phí sản xuất chung
6273 CPSXC ở phân xởng chế phẩm
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tổng hợp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo thực tập tổng hợp
-Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty: Hàng tháng, hàng quý công ty lập
Ba báo cáo tài chính chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh được lập hàng quý, trong khi Thuyết minh báo cáo tài chính được hoàn thành vào cuối năm Công ty cũng thực hiện các báo cáo nội bộ theo yêu cầu của giám đốc, như Báo cáo tình hình tài chính công nợ, Báo cáo tình hình sản xuất và Báo cáo hàng tồn kho Những báo cáo này có giá trị khi được ký bởi kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và giám đốc, và được sử dụng để nộp cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý và cơ quan quản lý vốn.
Một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2
cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2.
4.1 Kế toán nguyên vật liệu a Néi dung
Nguyên vật liệu đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, vì nếu thiếu chúng, quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn Đặc biệt, trong ngành sản xuất thuốc, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn hàng bán.
Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trung - ương 2 rất đa dạng, bao gồm hàng ngàn loại với nhiều chất liệu, chủng loại và tính chất lý, hóa khác nhau Từ những nguyên vật liệu này, công ty đã sản xuất hàng trăm loại thuốc, đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh, góp phần quan trọng vào việc chăm sóc sức khỏe cho người dân Nguyên tắc quản lý và phân loại nguyên vật liệu cũng được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty sở hữu nhiều kho để bảo quản các loại nguyên vật liệu đa dạng, bao gồm kho phụ liệu, kho bao bì, kho nguyên vật liệu chính, kho nhiên liệu và kho vật tư cơ khí Hàng năm, vào cuối năm tài chính, công ty thực hiện kiểm kê một lần để đảm bảo tính chính xác của hàng hóa Mọi trường hợp thừa, thiếu hoặc hỏng hóc đều được lập biên bản để xử lý kịp thời.
Nguyên vật liệu của Công ty đợc phân chia thành 2 loại: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ.
Nguyên vật liệu chính là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực tế của sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ bao gồm các vật liệu như chai, giấy, và bao bì, có vai trò quan trọng trong việc tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ của sản phẩm, đồng thời hỗ trợ quá trình bảo quản và sử dụng lâu dài Quy trình hạch toán các nguyên vật liệu này cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm kê vật t
Tài khoản 152-Nguyên vật liệu đợc chi tiết thành:nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì…
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Sổ chi tiết vật t mở chi tiết cho từng loại vật t
+ Bảng tổng hợp chi tiết N-X-T
+ Nhật ký chứgn từ số 7, Bảng kê số 8
+ Sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp
+ Sổ cái TK 331 d Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu
* Nguyên vật liệu nhập kho:
Công ty chúng tôi nhập khẩu vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, với giá cả và chi phí mua sắm đa dạng Nguyên vật liệu chủ yếu được mua từ bên ngoài, bao gồm cả nguồn trong nước và hàng nhập khẩu.
- Đối với vật liệu mua ngoài
Vật liệu mua ngoài tại Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguyên vật liệu nhập kho Giá thực tế của các loại vật liệu thường biến động và phụ thuộc vào giá thị trường, do đó, giá nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập cụ thể.
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo hình thức khấu trừ, do đó giá ghi trên hóa đơn GTGT là giá chưa bao gồm thuế Điều này có nghĩa là giá của vật liệu được tách biệt với phần thuế được khấu trừ.
= Giá mua ghi trên hoá đơn (cha cã thuÕ
+ Chi phÝ chuyÓn bèc dì trong kh©u thu mua
- ChiÕt khÊu th- ơng mại,giảm giá hàng mua
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Đối với vật liệu mua trong nớc
Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho, giá thực tế được xác định theo giá ghi trên hóa đơn Trong khi đó, đối với vật liệu tự vận chuyển về Công ty, giá nhập kho sẽ được tính theo một công thức cụ thể.
Giá vật liệu nhập kho = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí mua (VËn chuyÓn, bèc dì)
Giá vật liệu nhập khẩu bao gồm giá ghi trên hóa đơn, chi phí vận chuyển và bốc dỡ (nếu có), thuế nhập khẩu và lệ phí hải quan.
Giá vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm giá thực tế của vật liệu khi nhập kho, cùng với chi phí gia công chế biến và chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Giá thực tế của vật liệu do Công ty tự chế biến, bao gồm bột nếp, hồ, tinh dầu và các loại cao, được xác định bằng tổng giá nguyên vật liệu xuất chế biến cộng với các chi phí chế biến như tiền lương công nhân viên, tiền điện và nước.
Nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu tại Công ty bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất, trong đó phòng kế hoạch cung ứng xác định số lượng và chủng loại vật tư cần thiết Sau khi ký hợp đồng mua hàng với cán bộ vật tư, phòng kế hoạch cung ứng sẽ đối chiếu hóa đơn từ nhà cung cấp với hợp đồng để quyết định việc nhận hàng Khi nguyên vật liệu được giao đến kho, ban kiểm nghiệm sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu với các tiêu chuẩn đã quy định.
Kế hoạch Giám đốc Phòng KCSPhụ trách cung tiêuThủ khoKế toán cung tiêu
Tìm nhà cung cấpPhê duyệt hạn mứcKiểm nghiệm và lập BBLập phiếu nhập khoKỳ phiếu nhập khoNhập dữ liệu
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa Kế toán hoá đơn của ngời bán và lập phiếu kiểm nghiệm Sau đó cán bộ cung ứng lập phiếu nhập kho.
Quy trình nhập kho vật liệu tại Công ty cổ phần Dợc phẩm
* Nguyên vật liệu xuất kho
Công ty chuyên xuất vật liệu cho sản xuất và kinh doanh, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo chất lượng Để thực hiện điều này, công ty dựa vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và định mức sử dụng vật liệu để lập phiếu xuất vật tư theo hạn mức cho từng phân xưởng Giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Ví dụ, phân xưởng chế phẩm cần sử dụng hộp 1 cao Ba Đình 8g, với hạn mức được duyệt trong tháng là 30.300, trong đó ngày 31/1 xuất 30.000 và ngày 1/2 xuất 300.
- Kế toán nguyên vật liệu dựa vào phiếu xuất vật t theo hạn mức lập phiếu xuất kho.
Quy trình xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dợc phÈm Trung ơng 2
Phòng đảm bảo chất l ợng Giám đốcCán bộ cung tiêuPhụ trách cung tiêuThủ khoKế toán cung tiêu
Lập hạn mứcPhê duyệt hạn mứcLập phiếu xuất v.t Ký phiếu xuất vật t Xuất NVL ghi TK
Báo cáo thực tập tổng hợp
4.2 Kế toán tài sản cố định a Đặc điểm tài sản cố định của Công ty
Công ty sản xuất thuốc có nhiều phân xưởng và dây chuyền sản xuất, do đó, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và dụng cụ quản lý Việc phân loại tài sản cố định là cần thiết để quản lý hiệu quả các nguồn lực này.
- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành + TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc + TSC§ vèn gãp
+ TSC§ vèn vay + TSCĐ vốn bổ sung
- Phân loại theo tình hình sử dụng + TSCĐ đang hiệu quả sản xuất (đang dùng) + TSCĐ đang chờ xử lý
- Phân loại theo đặc trng kinh tế + Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Thiết bị dụng cụ quản lý
- Phân loại theo mục đích sử dụng
+ TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho phúc lợi c Nguyên giá tài sản cố định
Các TSCĐ của Công ty chủ yếu đợc mua về nên nguyên giá của tàu sản đợc tính theo công thức:
+ G: giá thanh toán cho ngời bán tài sản
+ Tp: thuế, phí, lệ phí phải nộp Nhà nớc ngoài giá mua + P: chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
+ L: lãi tiền vay phải trả trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng + C: chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng
- Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ
Giá trị hao mòn được xác định dựa trên số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm cụ thể Hiện tại, Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
Sau đây là công thức khấu hao hàng tháng của Công ty Mức khấu hao tháng NG x Tỷ lệ khấu hao năm
Số năm sử dụng dự kiến
Và Công ty đã xác định thời gian sử dụng dự kiến cho từng loại tài sản phù hợp với đặc tính kỹ thuật của tài sản đó.
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên gia TSCĐ - Giá trị hao mòn TSC§ d Tài khoản sử dụng
- Công ty sử dụng các tài khoản:
+ TK 211-TSCĐ hữu hình, dùng để phản ánh nguyên giá hiện có và theo dõi biến động nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Sổ sách sử dụng bao gồm:
+ Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ
+ Sổ cái TK 211, 214 e Chứng từ kế toán sử dụng
Tình hình quản lý và sản xuất tại Công ty trong tháng 6/2006 cho thấy phương pháp hạch toán và tập hợp chi phí được áp dụng là phù hợp với quy trình sản xuất và tính chất sản phẩm Việc sử dụng các chỉ tiêu giờ công trong tính toán và phân bổ chi phí chung, cũng như lựa chọn nguyên vật liệu chính để tính giá trị sản phẩm dở dang, là hợp lý Nhìn chung, công tác hạch toán kế toán tại Công ty đáp ứng tốt yêu cầu quản lý.
Công ty đã áp dụng giải pháp quản lý hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm thiểu chi phí lao động và các khoản chi phí khác, từ đó hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Công ty đã thiết lập các hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nghiên cứu phát triển, đồng thời xây dựng chỉ tiêu về hao phí lao động trên sản phẩm Những biện pháp này nhằm quản lý và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm chi phí NCTT, và tối ưu hóa việc sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công tác tổ chức tại đơn vị được thực hiện một cách hiệu quả và có nề nếp Công ty đã áp dụng các tài khoản phù hợp và mở thêm các tài khoản cần thiết Đồng thời, việc sử dụng sổ sách chứng từ cũng tuân thủ đúng theo chế độ quy định của Nhà nước.
Trình độ chuyên môn và năng lực kế toán cao và tơng đối đồng đều.
Việc chuyên môn hóa sản xuất theo từng phân xưởng đã nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty Hơn nữa, các phân xưởng có khả năng hỗ trợ lẫn nhau khi nhận đơn đặt hàng lớn với thời gian giao hàng ngắn.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 đã trang bị máy tính cho kế toán viên và ứng dụng phần mềm kế toán, giúp việc nhập liệu nhanh chóng và hiệu quả hơn so với kế toán thủ công Việc tìm và sửa lỗi trở nên đơn giản, mang lại nhiều lợi ích cho công ty như tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Đặc biệt, chất lượng thông tin và hiệu quả trong ra quyết định sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự mở rộng và phát triển trong tương lai của công ty.
Một số những tồn tại
Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ là cách tính giá nguyên vật liệu xuất dùng trong hoạt động của đơn vị Việc nhập và xuất kho diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến giá cả nguyên vật liệu.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa Kế toán vật liệu thường xuyên biến động, dẫn đến việc áp dụng phương pháp tương đối chính xác Tuy nhiên, hiện tại Công ty chưa sử dụng phần mềm riêng để tính toán và theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, gây ra sự phức tạp trong việc tính giá và không đảm bảo tính kịp thời của thông tin Do đó, Công ty nên trang bị thêm phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán.
Việc không hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng dẫn đến việc không phản ánh đúng thiệt hại thực tế trong sản xuất, làm cho giá thành sản phẩm trở nên không chính xác Điều này cũng gây khó khăn trong việc phân tích và xác định nguyên nhân thiệt hại, khiến cho định mức kế hoạch không còn ý nghĩa.
Công ty hiện không sử dụng tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường, dẫn đến việc hàng hóa chưa về nhưng hóa đơn đã được ghi nhận Kế toán chỉ ghi sổ khi hàng về dựa vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT, điều này không đúng quy định và không đáp ứng yêu cầu về quản lý hàng tồn kho.
Hạch toán kế toán là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Việc tổ chức hạch toán kế toán một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời là nền tảng cho việc phân tích và lập kế hoạch quản lý ngân sách, sản xuất và kinh doanh Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh cho các đơn vị, đặc biệt là tại Công ty cổ phần D-.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa Kế toán ợc phẩm Trung ơng 2 phù hợp với tính chất sản xuất và kinh doanh của Công ty, đảm bảo chức năng theo dõi và quản lý chi phí sản xuất một cách chính xác Đồng thời, khoa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin quản trị kịp thời, giúp lãnh đạo Công ty nắm bắt tình hình và đưa ra quyết định đúng đắn trong quản lý.
Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm làm việc thực tế và mở rộng kiến thức chuyên ngành, điều này sẽ hỗ trợ cho công việc sau này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Báo cáo tổng hợp tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2” phản ánh quá trình nỗ lực, học hỏi và nghiên cứu nghiêm túc của tôi tại công ty.
Báo cáo đã đưa ra những đánh giá và ý kiến quan trọng, nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ các thầy cô giáo để nâng cao chuyên môn của mình.
Một lần nữa em xin cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Trung đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.