1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợptại Công Ty Cổ Phần Viễn Đông.docx

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Viễn Đông
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Phương
Trường học Hanoi University of Industry
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 95,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp Khoa KÕ to¸n Mở đầu Bước vào thời kỳ hội nhập, khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO đã mang lại cho các doanh nghiệp thời cơ mới, thách thức mới Sự cạnh t[.]

Trang 1

Mở đầu

Bước vào thời kỳ hội nhập, khi Việt Nam trở thành thành viên chính thứccủa WTO đã mang lại cho các doanh nghiệp thời cơ mới, thách thức mới Sự cạnhtranh ngày càng gay gắt, quyết liệt với hàng loạt các sản phẩm giá rẻ chất lượng caokhông chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn có sự xâm nhập từ các công tynước ngoài Các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng điều chỉnh lại cơ cấu tổchức, không ngừng đầu tư và tăng vốn, công nghệ mới, chất lượng lao động để nângcao hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng đòi hỏi của hộinhập Đặc biệt là công tác tổ chức hạch toán kế toán, tổ chức công tác kế toán làmột bộ phận không thể thiếu trong mỗi một doanh nghiệp, nó có vai trò quyết địnhđến sự sống còn của mỗi tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Viễn Đông là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại,được thành lập từ năm 2001 với mục tiêu đáp ứng những nhu cầu cần thiết của thịtrường Những mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu là xe máy giá rẻ và một sốsản phẩm nông sản Mặc dù mới thành lập, nhưng do nắm bắt được xu hướng tiêudùng nên việc kinh doanh ngày càng hiệu quả Trong những năm qua công ty đãkhông ngừng tích lũy vốn, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, nângcao năng lực cạnh tranh nhằm cung cấp đến người tiêu dùng những sản phẩm phùhợp

Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Viễn Đông đã giúp em có cánhìn tổng quát về quá trình hình thành và phát triển , về các lĩnh vực hoạt động và

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán Đồng thời giúp em có đượcnhững kinh nghiêm thực tế về vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán tại doanhnghiệp Việc nghiên cứu tổng quát công tác kế toán tại các phần hành đã tạo điềukiện cho em hiểu được đặc điểm đối tượng hạch toán kế toán và phương pháp kếtoán áp dụng cho mỗi phần hành Qua đó giúp em lựa chọn được đề tài nghiên cứusâu hơn trong giai đoạn thực tập chuyên đề Được sự giúp đỡ tận tình của các nhânviên trong phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô Nguyễn Minh Phương,

em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp với các nội dung chính:

Trang 2

I Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Viễn Đông

II Đặc điểm công tác kế toán của công ty

III Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thu thập tài liệu và lên báo cáo,nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô xem xét, chỉnh sửa

để báo cáo được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

I.Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Viễn Đông

1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường từ sau khi đổimới nền kinh tế đất nước, đến nay đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhândân ngày càng đựợc nâng lên Nắm bắt được xu thế phát triển của thời đại và nhucầu bức thiết của người dân, Công ty Cổ phần Viễn Đông được thành lập

Công ty cổ phần Viễn Đông được thành lập theo giấy phép kinh doanh số

0103000359 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội

Tên công ty là Công ty Cổ phần Viễn Đông

Tên giao dịch của Công ty là Vien Dong joint stock company

Viết tắt là VIEN DONG , JSC

Địa chỉ trụ sở giao dịch chính: Phòng 414 - Nơ 9A - Khu đô thị bán đảoLinh Đàm – Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội

Vốn điều lệ của công ty là 700.000.000 (Bảy trăm triệu đồng)

Để có được vị thế và có thể đứng vững trên thương trường, công ty Cổ phầnViễn Đông đã vượt qua nhiều khó khăn cũng như đã có những thuận lợi

Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2003 

Đây là giai đoạn mới thành lập nên công ty gặp không ít những khó khăn.Với số vốn còn hạn chế với số vốn điều lệ là bảy trăm triệu thì vốn chủ yếu củadoanh nghiệp là vốn vay Mặc dù đã xác định rõ lĩnh vực kinh doanh là lắp giáp xemáy nhưng công ty đã kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản, thủcông mỹ nghệ, sắt phế liệu, sắt thép các loại, kim loại màu, kim loại màu phếliệu, với số vốn đầu tư ít để tích lũy vốn cho mục tiêu tương lai là kinh doanh xemáy Nên trong thời kỳ này các mặt hàng lắp giáp là xe máy Trung Quốc và thịtrường chỉ thu hẹp ở một vài tỉnh phía Bắc như: Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định

Giai đoạn từ năm 2004 đến nay

Đây là giai đoạn công ty cơ bản đã đi vào ổn định Nguồn vốn kinh doanhcủa công ty lúc này lên tới bảy tỷ (trong đó vốn điều lệ là một tỷ hai trăm triệu) tănggấp 2 lần so với năm 2001 Nguồn vốn này được bổ xung tăng lên chủ yếu do sựđóng góp của cổ đông và việc thu hút thêm nguồn đầu tư từ các nhà đầu tư khác,

Trang 4

ngoài ra không thể không kể đến là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.Thị trường cung ứng yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ đã mở rộng.Thời giannày nguồn nguyên liệu đầu vào không chỉ được nhập từ Trung Quốc mà còn đượccung ứng bởi các doanh nghiệp Việt Nam, do đó Công ty đã chủ động hơn trongquá trình kinh doanh Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cáctỉnh phía nam, công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ vào khu vực này và chủ yếu ởcác tỉnh thành như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Đồng Tháp

Từ những thành công ban đầu trong kinh doanh xe máy và những thuận lợikhi nền kinh tế nước ta hội nhập WTO, Công ty đang hướng tới việc xuất khẩu mặthàng than từ Quảng Ninh sang Trung Quốc Đây là lĩnh vực kinh doanh mới nên cónhiều rủi ro, nhưng với sự nhậy bén của Ban Giám đốc và sự nỗ lực của các phòngban và nhân viên Công ty sẽ thành công cả trong lĩnh vực kinh doanh xe máy và cảtrong lĩnh vực kinh doanh than đầy mới mẻ này

2.Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần Viễn Đông được thành lập vào năm 2001dựa trên sự camkết của bốn thành viên sáng lập với một số vốn điều lệ khá hạn chế Lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu của doanh nghiệp được đăng kí trong giấy phép kinh doanh là :

- Buôn bán ô tô, phụ tùng ô tô, xe máy, phụ tùng xe máy;

- Buôn bán, sản xuất hàng kim khí, điện máy;

- Dịch vụ vận tải;

- Dịch vụ môi giới thương mại;

- Kinh doanh hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, sắtphế liệu, sắt thép các loại , kim loại màu, kim lọai màu phế liệu, hóa chất

và vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh hàng điện lạnh, điện máy gia dụng;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt việc tìm kiếmmột kinh vực kinh doanh vừa hấp dẫn vừa phù hợp với điều kiện vật chất là mộtbài toán đặt ra với các chủ đầu tư Nắm bắt được xu thế của thị trường và thực tếcủa Việt Nam là một nước đang phát triển, các ngành nghề kinh doanh về hàng hóa

Trang 5

sáng lập của công ty đã quyết định thâm nhập vào việc kịnh doanh các mặt hàngnày Trong mỗi giai đoạn, các mặt hàng kinh doanh thay đổi để phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng, nhưng xe máy vẫn là mặt hàng chủ đạo và lâu dài Chính sách

này phù hợp với chiến lược "hướng tới thị hiếu người tiêu dùng"

3.Đặc điểm về lao động của công ty

Trong bất kì một tổ chức doanh nghiệp nào thì yếu tố con người luôn giữ vai tròquyết định đến thành bại kinh doanh của tổ chức và doanh nghiệp đó Sử dụng hợp

lý nguồn lao động là một yêu cầu bức thiết đối với các doanh nhiệp nói chung Công ty cổ phần Viễn Đông hoạt động trên tiêu thức hướng tới thị hiếu ngườitiêu dùng cùng với số vốn tương đối hạn chế Do đó, số lượng nhân viên trong công

ty chỉ là 32 nhân viên Trong đó có tới 26 lao động là nam và 6 lao động nữ Cụ thể

số lao động trong các phòng ban như sau:

- Hội đồng quản trị có 4 người,

- Một Giám đốc,

- Một phó Giám đốc,

- Phòng kinh doanh tổng hợp có 8 người,

- Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường có 6 người,

- Phòng bảo dưỡng, bảo trì có 8 người,

- Phòng kế toán có 4 người

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là cung cấp các hàng hoá, dịch vụ sinh hoạtđặc biệt là mua bán và lắp ráp phụ tùng xe máy Công việc đòi hỏi sự dẻo dai vàkhoẻ mạnh của người lao động Do vậy việc nam nhân công chiếm đa số là điều dễhiểu

Về trình độ của các nhân viên của công ty: nhân viên thuộc các phòng ban quản

lý và các phòng nghiên cứu, đề ra chiến lược kinh doanh là những người có trình độđại học và cao đẳng Các lao động thuộc phòng sửa chữa, bảo dưỡng hay phòngkinh doanh tổng hợp chủ yếu là từ các trường trung cấp, trường dạy nghề có uy tín.Nhìn chung, lao động công ty khá đa dạng và có những bậc trình độ khác nhau

Về sự phân công nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban và từng lao độngtương đối rõ ràng Mỗi phòng ban đảm nhận những lĩnh vực chuyên biệt nhưng vẫn

Trang 6

có sự liên hệ tác nghiệp khá hài hoà Sự phân công lao động này cũng dựa trên tiêuthức trình độ cá nhân của mỗi nhân viên.

Về tinh thần làm việc của công nhân viên: công ty cổ phần Viễn Đông là mộttập thể lao động vững mạnh Trong quá trình lao động của mình, mỗi nhân viên đều

có ý thức tập trung cao độ, có tinh thần trách nhiệm và hăng say trong công việc.Tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc và trong cuộc sống luôn đượcngười lao động phát huy Với những ưu điểm đó, những nhiệm vụ đặt ra luôn đượchoàn thành và vượt mức kế hoạch Nhờ đó, doanh số, lợi nhuận của công ty và thunhập của công nhân viên công ty không ngừng tăng lên

Tuy sử dụng nguồn lao động sao cho có hiệu quả công việc cao nhưng ban lãnhđạo công ty luôn chú trọng chăm lo đời sống, sức khoẻ cho nhân viên Trong công

ty không có tình trạng bóc lột sức lao động, giảm thiểu việc làm thêm giờ và các tainạn lao động Các chế độ về tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm lao động đượcthực hiện theo đúng các quy định của Luật lao động Chính sách này đã khuyếnkhích nhân viên toàn công ty thêm hăng say lao động và đưa công ty thêm pháttriển

Thời gian tới, công ty muốn tăng trưởng và có khả năng cạnh tranh cao hơn vàmuốn tiến vào thị trường than đầy tiềm năng thì nhu cầu tăng cường thêm lao động

và sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ cần thiết

4.Phân cấp quản lý và chức năng

Bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năngđược áp dụng tại công ty cổ phần Viễn Đông Hình thức này cho phép công ty phâncông, phân cấp quản lý rõ ràng, tránh được sự chồng chéo chức năng Trong đó,Chủ tịch hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị là cấp cao nhất Dưới đó là giám đốcquản lý trực tiếp các phòng ban và các hoạt động chung nhất Có thể khái quát bộmáy quản lý của công ty theo sơ đồ dưới đây:

Trang 7

Hội đồng quản trị

Giám đốcPhó Giám đốc

Phòng kinh

doanh tổng

hợp

Phòng nghiên cứu

và phát triển thị trường

Phòng bảo trì, bảo dưỡng

Phòng kế toán

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Viễn Đông

Chức năng và nhiệm vụ của ban lãnh đạo và của các phòng ban như sau:

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Cácthành viên thuộc hội đồng quản trị bao gồm tất cả các cổ đông của công ty Hộiđồng quản trị trong công ty cổ phần Viễn Đông đồng thời giữ vai trò như một đạihội đồng cổ đông trong các công ty cổ phần có quy mô lớn Hội đồng có quyền vànghĩa vụ sau:

- Quyết định chiến lược phát triển của công ty,

- Quyết định loại cổ phần, chào bán cổ phần, quyết định huy động thêmvốn theo hình thức khác,

- Quyết định các phương án đầu tư,

- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,thông qua các hợp đồng mua bán và vay nợ có giá trị lớn,

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và các chức vụquản lý quan trọng trong công ty, quyết định mức tiền lương và các lợiích khác của các cán bộ quản lý đó,

- Quyết định các cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty

Trang 8

Giám đốc: trong công ty cổ phần Viễn Đông, giám đốc đồng thời là Chủ tịch hội

đồng quản trị, là người đứng đầu hội đồng quản trị, có số cổ phần lớn nhất tại công

ty Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Là người đại diện theo pháp luật của công ty, Giám đốc có quyền:

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty,

- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị,

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củacông ty,

- Kiến nghị các phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộcông ty,

- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty

Phó Giám đốc:giúp việc Giám đốc theo phân công của Giám đốc và chịu trách

nhiệm về phần việc được giao Thay mặt Giám đốc lúc đi vắng để giải quyếtnhững vấn đề Giám đốc ủy quyền

Phòng kinh doanh tổng hợp: đây chính là phòng bao gồm những nhân viên phụ

trách trực tiếp công việc bán hàng của công ty Phòng kinh doanh tổng hợp cónhiệm vụ triển khai các chính sách và chiến lượckinh doanh của công ty, thực hiệncông việc bán buôn và bán lẻ các mặt hàng của công ty Cụ thể:

- Bán buôn: đây là hình thức bán hàng với số lượng lớn đối với các mốihàng lâu dài của công ty Hình thức bán hàng này là lĩnh vực chủ đạo củacông ty Phòng kinh doanh sẽ có nhiệm vụ xem xét các thông tin thu thập

từ phòng nghiên cứu và phát triển thị trường về thị hiếu và giá cả tiêudùng để quyết định sẽ bán những mặt hàng hiện có với giá cả là baonhiêu sao cho vừa giữ được mối làm ăn cũ, vừa bán được hàng nhiều vàthu lợi nhuận cao nhất

- Bán lẻ: hình thức này của phòng kinh doanh được triển khai theo cáchkhách hàng trực tiếp đến công ty mua theo giá bán lẻ để phục vụ cho nhucầu sinh hoạt hàng ngày của gia đình và bản thân Hình thức này tuy bán

ra với số lượng ít nhưng tỷ suất lợi nhuận lại cao hơn Kết hợp và triển

Trang 9

kinh doanh tổng hợp hoàn thành được nhiệm vụ về doanh số bán hàngcủa mình.

Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường: nói cách khác phòng này là phòng

Marketting của công ty Phòng chủ yếu đảm nhiệm về lĩnh vực tìm kiếm và mởrộng thị trường mục tiêu, cụ thể:

- Nghiên cứu và xem xét thực tế nhu cầu đối với dịch vụ và hàng hoá nào củakhách hàng là nhiều nhất và có khả năng đạt lợi nhuận cao nhất,

- Với mỗi loại hàng hoá thì đối tượng phục vụ của nó là ai, lứa tuổi như thế nào

và thu nhập ra sao,

- Đề xuất và tiến hành các biện pháp môi giới và tiếp thị sản phẩm đến với ngườitiêu dùng ,

- Giới thiệu và tìm kiếm các khách hàng mới

Phòng bảo dưỡng, bảo trì: là phòng thực hiện các hoạt động bảo hành, bảo

dưỡng các sản phẩm đã bán ra khi khách hàng có yêu cầu Khách hàng có thể lànhững người đã mua sản phẩm - chủ yếu là xe máy - của công ty mang sản phẩmđến để bảo hành theo phiếu bảo hành hoặc những khách hàng mới Đây là phòngtập trung lao động thủ công, đảm nhận một trong các hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty

Phòng kế toán: Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng kế toán:

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức quản lý hoạt động tài chính củacông ty;

- Nộp tiền theo đúng cam kết vào ngân sách, nhà cung cấp và ngân hàng; chấphành đúng chế độ kế toán, chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Giámđốc; tổ chức bảo quản và giữ gìn tài liệu kế toán theo đúng quy định của Bộ Tàichính

Nhìn chung, bộ máy quản lý và phân công chức năng giữa các phòng ban củakhá hợp lý và tinh gọn, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu kinh doanhthực tế của công ty Với việc tổ chức phân công nhiệm vụ này, công ty Cổ phầnViễn Đông đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Trang 10

5.Nguồn vốn và tình hình tài chính của công ty

5.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp.

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong phạm vi doanh nghiệp cũng nhưgiữa doanh nghiệp với các tổ chức xã hội đã phát sinh các ngiệp vụ rất phong phú

và đa dạng Trong các quan hệ kinh tế đó, doanh nghiệp có thể vừa là chủ nợ vừa làkhách nợ Các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh

tế xã hội chính là nguồn hình thành lên một bộ phận tài sản của doanh nghiệp Xéttrên các góc độ tài chính thì các khoản nợ phải trả và các khoản doanh nghiệp tựđầu tư, được cấp phát lần đầu hoặc liên doanh, liên kết hay từ kết quả kinh doanhđem lại là nguồn vốn hình thành lên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

Vốn của công ty Cổ phần Viễn Đông được hình thành từ các nguồn sau:

 Vốn tự có của công ty

 Vốn vay

 Bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh

Vào thời điểm thành lập vốn tự có của doanh nghiệp là bảy trăm triệu đồng Với

số vốn còn hạn chế đó, công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng nông sản, và bán

lẻ các mặt hàng xe máy Trung Quốc Qua quá trình tồn tại và phát triển, vốn kinhdoanh của công ty dần tăng lên nhờ bổ sung từ khoản đóng thêm của các cổ đông,

từ các nguồn vốn chiếm dụng và từ lợi nhuận có được của doanh nghiệp Trong cácnguồn hình thành vốn đó thì vốn chiếm dụng đóng vai trò quan trọng, vốn chiếmdụng chủ yếu là các khoản vay, các khoản phải trả nhà cung cấp Sở dĩ như vậy vìcông ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, sự luân chuyển vốn lưuđộng nhanh, khả năng chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn lớn

Hiện tại, vốn tự có của công ty là một tỷ hai trăm triệu đồng, tổng nguồn vốn lêntới bảy tỷ Với số vốn này, công ty có thể đầu tư những mặt hàng mục tiêu mang lạinhuận tối đa

Trang 11

5.2.Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của doanh nghiệp

trước thuế 1,175,955,057 1,477,451,299 301,496,242 25.6 1,978,677,108 501,225,809 33.9Thuế thu nhập

phải nộp 329,267,415 413,686,364 84,418,948 25.6 554,029,590 140,343,226 33.9Lợi nhuận sau

thuế 846,687,642 1,063,764,935 217,077,294 25.6 1,424,647,517 360,882,582 33.9Tổng tài sản

bình quân 4,892,567,160 6,756,752,425 1,864,185,26 38.1 7,347,323,322 590,570,897 8.7Trong đó

+ Tài sản ngắn

hạn BQ 3,756,325,423 5,548,228,423 1,791,903,000 47.7 5,942,155,529 393,927,106 7.1+ Tài sản dài

hạn BQ 1,136,241,737 1,208,524,002 72,282,265 6.4 1,405,167,793 196,643,791 16.3Lãi/tổng

Dựa vào bảng tính trên ta thấy:

 Doanh thu hàng năm tăng cả về số tương đối và số tuyệt đối chứng tỏ thịtrường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng, vòng quay hàng tồn kho và vòngquay tài sản lưu động tăng Điều đó không có nghĩa là công ty làm ăn có hiệu quả vìdoanh thu này thực tế đã thu bằng tiền mặt hay khách hàng vẫn chịu chưa thanhtoán

 Chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế đều tăng nhanh cả về sốtương đối và số tuyệt đối, Chứng tỏ công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả Tuynhiên cần có những biện pháp giảm tốc độ tăng chi phí hơn nữa để tăng lợi nhuận

 Tổng tài sản bình quân năm 2005 và 2006 đều tăng chứng tỏ quy mô kinhdoanh của công ty ngày càng mở rộng, đây là cơ sở để công ty ngày càng mở rộng

Trang 12

thị trường, tăng doanh thu đem lại lợi nhuận ngày càng cao Tuy nhiên tốc độ tăngnăm 2006 là 8.74% băng 1/4 so với tốc độ tăng tài sản của năm 2005 là 38.1% Vớimột doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ lớn trongtổng tài sản, do năm 2005 lượng hàng tồn kho của công ty lớn vì thị trường tiêu thụ

bị thu hẹp lại, lượng tiêu thụ được thì phần lớn khách hàng chưa thanh toán Bởivậy, trong năm 2006 công ty đã đưa ra các chính sách thanh toán phù hợp , cácchương trình khuyến mại hấp dẫn nên lượng hàng tồn kho và cả các khoản phải thugiảm Trong thời gian tới công ty tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa công tácmarketing, và coi đây là biện pháp cơ bản để duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ

 Ta thấy hệ số sinh lời của tài sản cả 3 năm đều cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụngtài sản trong công ty là tốt Tuy nhiên hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2005lại giảm so với năm 2004 như trên đã nói, chủ yếu là do lượng hàng tồn kho củacông ty năm 2005 cao Như vậy hiệu quả kinh doanh của công ty là tương đối tốtcần có những biên pháp nâng cao hơn nữa tăng vòng quay hàng tồn kho, vòng quaytài sản lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Do hiệu quả kinh doanh tăng nhanh qua từng năm, nên thu nhập bình quân đầungười cũng tăng lên, đời sống cán bộ nhân viên trong công ty ngày càng được nânglên Đây là nền tảng để toàn thể công ty cống hiến sức lực của mình cho mục tiêuchung của công ty Tuy nhiên tốc độ tăng tiền lương bình quân còn thấp so với tốc

độ tăng của doanh thu và lợi nhuận sau thuế Bởi vậy để duy trì bộ máy tổ chức ổnđịnh và hiệu quả, Ban giám đốc cần có những chính sách tăng lương, thưởng đểkhích lệ hơn nữa tinh thần làm việc của công nhân viên

II.Đặc điểm công tác kế toán của doanh nghiệp

1 Bộ máy kế toán

1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì điều cần thiết đầu tiên là phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn

và hiệu quả Việc xác định sẽ kinh doanh cái gì, cung ứng hàng hoá nào cho thịtrường là một bài toán khó Bên cạnh việc xác định chính sách kinh doanh hợp lý

Trang 13

Kế toán trưởng

Kế toán mua hàng và bán hàng

Kế toán

thì tổ chức tốt công tác kế toán đơn vị là một trong những nhân tố góp phần thựchiện mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần Viễn Đông có bốn kế toán viên được tổ chức trong phòng kếtoán và được quản lý theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được chỉđạo trực tiếp bởi kế toán trưởng, tuy nhiên mỗi người lại đảm nhiệm những chứcnăng khác nhau và có sự độc lập tương đối Hình thức quản lý kế toán này phù hợpvới đặc điểm của công ty là kinh doanh thương mại, buôn bán nhiều loại sản phẩmhàng hoá khác nhau Khi được quản lý theo cơ chế tập trung thì mọi công việc kếtoán sẽ thống nhất, hài hoà và tránh những nhầm lẫn trong hạch toán kế toán Bộmáy kế toán có thể được khái quát như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Viễn Đông

Trong các giai đoạn phát triển của công ty, bộ máy tổ chức kế toán của công tyluôn cố gắng phấn đấu đổi mới và nâng cao trình độ và khả năng thích ứng vớinhững yêu cầu mới đặt ra cho kế toán Đến nay, bộ máy kế toán của công ty đã thực

sự vững mạnh, có thể hoàn thành mọi nhiệm vụ mà công ty giao phó Đó là một ưuđiểm trong tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Viễn Đông

1.2 Phân công lao động kế toán

Một bộ máy kế toán muốn thực hiện tốt được các nhiệm vụ của mình thì tất yếuphải có các kế toán viên giỏi về nghiệp vụ Tuy nhiên đó chưa phải là yếu tố quyếtđịnh Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán kịp thời thì việc phân công lao động hợp

lý mới là yếu tố then chốt

Trang 14

Bộ phận kế toán trong công ty cổ phần Viễn Đông có 5 nhân viên thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ sau:

- Kế toán trưởng: là người quyết định mọi công tác kế toán của doanh nghiệp,chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Kế toán trưởng sẽ đôn đốc chỉ đạo thực hiệncác nhiệm vụ về kế toán tài chính của công ty khi có sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc hoặc Hội đồng quản trị Phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên trong phòng

kế toán Quyết định các khoản chi lớn liên quan đến tài sản của công ty, ký duyệtcác phiếu thu, chi Đặc biệt, kế toán trưởng có trách nhiệm lập và gửi báo cáo kếtoán quản trị cho hội đồng quản trị, lập và gửi báo cáo kế toán tài chính cho cơ quanthuế vụ và các đối tượng quan tâm khác

- Kế toán tổng hợp: là người đảm nhiệm các phần hành kế toán về lao động,tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán vốn bằng tiền, kế toán công nợ phải thu,phải trả và kế toán xác đinh kết quả kinh doanh Vì quy mô công ty nhỏ và thuộclĩnh vực kinh doanh thương mại, do đó các phần hành kế toán này có thể gộp chunglại do một người phụ trách Sau các quá trình ghi chép, đến cuối các kỳ kế toán, kếtoán tổng hợp phải thực hiện đối chiếu kiểm tra các ghi chép của mình với cácchứng từ gốc và giữa các phần hành kế toán khác

- Kế toán mua bán hàng hoá: Đây là nhân viên kế toán đảm nhận vị trí kháquan trọng vì công ty kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hoá Các nghiệp vụ

kế toán mua hàng, bán hàng nhiều và diễn ra thường xuyên và với khối lượng lớn

Kế toán phần hành này có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ, hoá đơn mua hàng vềnhập kho và hạch toán công nợ phải trả nhà cung cấp; tập hợp các hoá đơn bánhàng, phiếu thu để hạch toán hàng bán và các khoản phải thu khách hàng

- Kế toán hàng tồn kho: Có nhiệm vụ ghi chép các biến động của hàng hoátrong kho, hạch toán các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán

ra Kiêm nhiệm vị trí của thủ kho, kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra, đốichiếu giữa số liệu sổ sách với thực tế lượng hàng trong kho.Vì quy mô nhỏ dễ quản

lý về mặt hàng hoá nên việc phân nhiệm về vị trí kế toán này có thể chấp nhận đượcmặc dù nó vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán giữa người giữ tài sản

và hạch toán tài sản

Trang 15

- Thủ quỹ: là người phụ trách tiền mặt của công ty Thực hiện các công việcliên quan đến thu chi của công ty Hàng ngày cập nhật và ghi chép các biến độngtiền mặt của công ty vào sổ quỹ Cuối kỳ, kiểm tra số liệu ghi trên Sổ quỹ với thực

tế còn lại trong công ty Đồng thời kiểm tra và đối chiếu lại chứng từ khi phát sinhcác chênh lệch

1.3 Liên hệ bộ máy kế toán với bộ máy tổ chức chung

Tổ chức quản lý chung của công ty theo cơ chế trực tuyến Chỉ đạo từ cấp trênxuống là theo một hàng dọc Mỗi phòng, mỗi ban sẽ trực tiếp quản lý và chỉ đạocông nhân viên của mình theo các nhiệm vụ được giao Các nhân viên này làm việc

và tập hợp kết quả cho trưởng phòng theo hình thức tập trung Trong phòng kế toáncủa công ty, cơ chế tổ chức này cũng không thay đổi

Thông thường bộ máy quản trị chung được tổ chức theo cơ chế trực tuyến chứcnăng theo hàng dọc hoặc phân cấp cấp quản lý theo hàng ngang Tương ứng với nó

bộ máy kế toán sẽ được tổ chức theo một trong ba hình thức: hình thức tập trung,hình thức phân tán và hình thức hỗn hợp Mỗi hình thức này kết hợp với cơ chếquản lý chung phải dựa trên những đặc điểm và tình hình cụ thể của công ty

2 Tổ chức công tác kế toán

2.1 Các chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty

Công ty Cổ phần Viễn Đông hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mạichủ yếu là mua bán các mặt hàng xe máy dưới hình thức bán buôn, bán lẻ Với đặcđiểm kinh doanh như vậy, nên số lượng hàng hóa tồn kho lớn, quán trình luônchuyển hàng hóa nhanh Kỳ kế toán của công ty là kỳ kế toán năm, niên độ kế toánbắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là tiền Việt nam đồng (VNĐ), phương phápquy đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Ngoại Thương tạithời điểm chuyển đổi

Hình thức sổ kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ

Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Nguyên tắc xác định nguyên giáTSCĐ hữu hình và vô hình là: Giá mua chưa thuế + chi phí vận chuyển, lắp dặtchạy thử + thuế nhập khẩu (nếu có); phương pháp khấu hao theo phương phápđường thẳng

Trang 16

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp xác định giá trị hàng tồn khocuối kỳ là phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ; Phương pháp hạch toán hàngtồn kho là kê khai thường xuyên.

2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Hay chứng từ kế toán

là bằng chứng phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành và là cơ

sở để giải quyết những tranh chấp kinh tế

Hiểu rõ được tầm quan trọng của chứng từ nên việc lập và ký chứng từ tại công

ty luôn thống nhất mẫu chứng từ kế toán, đúng thẩm quyền; các chứng từ được sửdụng phản ánh trung thực, đầy đủ, phù hợp với nội dung kinh tế; việc bảo quản lưugiữ chứng từ cẩn thận, không để hư hỏng, mục nát Với đặc thù của doanh nghiệpkinh doanh thương mại nên chứng từ được sử dụng tại công ty được tập hợp theobảng sau:

Bảng danh mục chứng từ kế toán

Lao động và tiền lương

 Bảng thanh toán tiền lương  02-LĐTL

 Bảng thanh toán tiền thưởng  03-LĐTL

 Bảng kê trích nộp các khoản theo

Hàng tồn kho

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư,

công cụ, sản phẩm, hàng hoá  03-VT

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ  04-VT

 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ,

Trang 17

 Hoá đơn bán hàng thông thường  02GTGT-3LL

Tiền tệ

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng  04-TT

 Giấy đề nghị thanh toán  05-TT

 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho

sơ đồ sau:

Trang 18

Bảo quản, lưu trữ

Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 19

2.1.2 Tổ chức tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dung để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh theo nội dung kinh tế Việc vận dụng hệ thống tài khoản trong công

ty Cổ phần Viễn Đông phù hợp với những quy định thống nhất của Nhà nước vàcác văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính Đồng thời còn phù hợp với đặc điểm, tínhchất hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý của công ty Do đó từ năm 2006 trở

về trước tại công ty Cổ phần Viễn Đông đã áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản

kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung Từnăm 2007 trở đi công ty sẽ áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tài khoảnđang áp dụng tại công ty được liệt kê theo bảng phụ lục số 1

Trong hình thức chứng từ ghi sổ, công ty cũng sử dụng các loại sổ sau đây:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái tài khoản

- Các sổ thẻ chi tiết

Bởi sử dụng phương pgháp kế toán thủ công nên các mẫu sổ kế toán của đơn

vị không có điểm khác biệt so với các mẫu chung

Quy trình ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau:

Trang 20

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Chúng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 21

2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của mỗidoanh nghiệp Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầuquản lý của Ban Giám đốc công ty, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của nhàđầu tư, ngân hàng, khác hàng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Viễn Đông được lập vào cuối

kỳ kế toán, hệ thống báo cáo này cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí, lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh,thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, tài sản khác có liên quan đến công ty và cácluồng tiền Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Viễn Đông theo quyếtđịnh 167 – TC/QĐ/CĐKT ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 Bảng cân đối kế toán  Mẫu số B 01 - DN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Mẫu số B 03 - DN

 Thuyết minh báo cáo tài chính  Mẫu số B 09 - DN

Trước yêu cầu của công tác quản lý kinh tế thị trường, công việc kế toán tạicông ty không chỉ dừng lại ở việc phản ánh , ghi chép, tổng hợp số liệu từ các báocáo kế toán mà còn có khả năng phân tích các báo cáo kế toán Thông qua việc phântích các báo cáo kế toán, kế toán của công ty đề xuất những kiến nghị cho lãnh đạocông ty các giải pháp hữu hiệu, các quyết đinh thích hợp cho việc điều hành, quản

lý và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian trước mắt cũng như chiếnlược phát triển lâu dài

Các báo cáo này được trình bầy ở phần phụ lục số 2

2.3 Các phần hành kế toán chủ yếu tại đơn vị.

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là bộ phận vốn lưu động quan trọng của đơn vị, là tài sản có khảnăng thanh khoản cao nhất của mỗi đơn vị Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điềukiện để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ tài sản chặt chẽ Do đó tại công

ty Cổ phần Viễn Đông luôn thực hiện tốt việc phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w