1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Quan
Tác giả Vũ Thị Diệp
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 213,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan Khoa Kinh Tế & QTKD LỜI MỞ ĐẦU Sau một quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế & Qản Trị Kinh Doanh Viện Đại Học Mở Hà Nội,việc thực tập tốt n[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau một quá trình học tập tại: Khoa Kinh Tế & Qản Trị Kinh Viện Đại Học Mở Hà Nội,việc thực tập tốt nghiệp là một khâu bắt buộc trongchương trình đào tạo bậc đại học theo chương trình khung của Bộ Giáo dục

Doanh-và đào tạo ban hành theo quyết định số 23/2004/QĐ Bộ Giáo dục Doanh-và đào tạongày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Với mục đích là gắnliền tri thức, kỹ năng nghề nghiệp với thực tế của cuộc sống để củng cố kiếnthức đã học theo phương châm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thựctiễn

Được sự giới thiệu của khoa và việc tìm hiểu thực tế của bản thân vềcông ty cổ phần da giầy xuất khẩu Hà Nội, em kính mong ban Giám Đốc vàtoàn thể cán bộ nhân viên công ty tạo điều kiện giúp đỡ em để em được hoànthành tốt nhiệm vụ của mình

Trang 2

PHẦN I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DA GIẦY

XUẤT KHẨU HÀ NỘI

I/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

1.1/ Giới thiệu chung về công ty cổ phần da giầy xuất khẩu Hà Nội

CÔNG TY CỔ PHẦN DA GIẦY XUẤT KHẨU HÀ NỘI

Chủ tịch hội đồng quản trị: NGUYỄN HỒNG NAM

Giám đốc: TRỊNH THANH TÙNG: UVHĐQT

Trụ sở chính: 254 – Lĩnh Nam- Hoàng Mai –Hà nội

Điện thoại: (04)6440305

Tên giao dịch: HALECO

Công ty cổ phần da giầy xuất khẩu Hà Nội trước kia là một doanh nghiệpnhà nước được thành lập vào năm 1958 theo quyết định của bộ ngoại thương

cũ Nhiệm vụ chủ yếu của công ty bấy giờ là sản xuất các loại giầy dép da choquân đội và một phần để xuất khẩu Qua quá trình hình thành và phát triển,công ty luôn chú trọng đầu tư thiết bị, công nghệ mới, mở rộng năng lực sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường Đặc biệt

là sản phẩm giầy vải hiện nay của công ty có uy tín cao trong thị trường trongnước và quốc tế về hình thức và chất lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao trongsản xuất kinh doanh

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được đánh dấu bằngnhững mốc thời gian sau:

Công ty cổ phần xuất khẩu Da giầy Hà Nội tiền thân là nhà máy Giầy daxuất khẩu Hà Nội có bà Nguyễn Thị Xuân Thuỷ là công nhân may của công

ty Năm 1958 công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội được thành lập theo quyếtđịnh của Bộ ngoại thương cũ với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại giầydép cho quân đội và một phần để xuất khẩu

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 3

-Từ ngày thành lập đến năm 1990 nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nộithuộc liên hiệp các xí nghiệp Da Giầy,bộ công nghiệp nhẹ Trong giai đoạnnày, mặt hàng chủ yếu của công ty là gia công mũ giầy da xuất khẩu cho Liên

Xô cũ và các nước Đông Âu

- Ngày 20/3/1993: Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nội sáp nhập vàocông ty XNK Da giầy Sài Gòn theo QĐ101/CNN-TCLĐ của Bộ Trưởng BộCông Nghiệp Nhẹ thành Chi nhánh công ty XNK Da giầy Sài Gòn tại Hà Nội

- Năm 1990- 1995: Do sự biến động của các nước xã hội chủ nghĩa trongnhững năm 1990 cho nên công ty lâm vào tình trạng khối lượng mặt hàng sảnxuất rất ít không có hợp đồng chủ yếu sản xuất cho khách vãng lai Trong 6năm nay công ty chỉ sản xuất cầm chừng và có thể nói gần như đóng cửa,đồng thời giảm bớt biên chế theo hiện hành của nhà nước

- Năm 1997: Công ty tách ra lấy tên là công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội

và ký hợp đồng sản xuất với công ty Footeech-Hồng Kông phần các máy mócthiết bị cho công ty và khấu trừ vào sản phẩm đó đặt công ty sản xuất trongvòng 5 năm, đồng thời công ty đó sẽ cung cấp cho các đơn đặt hàng xuất khẩu

- Tháng 11-1997 công ty bắt đầu sản xuất giầy vải xuất khẩu với côngxuất 2000 đôi/ ngày và bước đầu có những bước phát triển tốt đẹp

-Ngày 25/4/2003 Chi nhánh chi nhánh công ty XNK Da Giầy Sài Gòn tại

Hà Nội đổi tên thành Nhà Máy Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội thuộc Công ty XNK Da Giầy Sài Gòn theo quyết định số 821/QĐ-TCCB của BộTrưởng Bộ Công Nghiệp

-Theo xu thế của thị trường và cơ chế quản lý của Nhà Nước các doanhnghiệp nhà nước dần dần cổ phần hoá Vì vậy ngày 09/12/2004 Nhà Máy DaGiầy Xuất Khẩu Hà Nội đổi tên thành công ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu

Hà Nội theo QĐ số 168/2004/QĐ-BCN của Bộ Trưởng Bộ Công NghiệpNgày12/5/2005 Sở Kế Hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Xuất Khẩu Da Giầy Hà Nội

số 0103007818 Là công ty cổ phần 100% từ doanh nghiệp nhà nước,nhà

Trang 4

1.2/ Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1/ Chức năng.

Chức năng của công ty là sản xuất giầy dép và các sản phẩm khác từ da,giả da

-Xuất khẩu giầy dép túi cặp da do công ty sản xuất ra

- Nhập khẩu vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất của công ty

- Tìm kiếm những đơn hàng phục vụ thị trường nội địa và quốc tế

1.2.2/ Nhiệm vụ

Trong quá trình hoạt động công ty có nhiệm vụ sau:

Về chính trị

- Kinh doanh các mặt hàng mà công ty đã đăng ký

- Độc lập về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và đảm bảo công

- Liên kết với các công ty khác để xây dựng mạng lưới kinh tế cạnh tranhlành mạnh

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 5

- Thực hiện trách nhiệm của công ty đối với môi trường sống và bảo vệmôi trường tránh ô nhiễm, độc hại đối với người xung quanh và bảo vệ môitrường sống

 Về chính trị

-Đảm bảo các hoạt động an ninh xã hội tại địa bàn

-Thực hiện kinh doanh lành mạnh đúng pháp luật

- Hợp tác với người nước ngoài, ngoài sự hợp tác mang lại lợi ích kinh tếcòn thắm thiết tình hữu nghị, tôn trọng và bảo vệ truyền thống dân tộc cũngnhư phong tục tập quán của nhau

II/ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Với hình thức tổ chức là một công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước.Công ty tiến hành quản lý theo mô hình cơ cấu tổ chức trức tuyến chức năngbao gồm: Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng ban, các phân xưởng

Trang 6

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty bao gồm 5 thành viên Hộiđồng quản trị quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty và chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về những sai phạm trong quản

lý, vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ gây thiệt hại cho công ty

- Ban giám đốc bao gồm: 1 giám đốc là uỷ viên hội đồng quản trị, 2 phógiám đốc, 1 phó giám đốc tài chính, hành chính quản trị, 1 phó giám đốc sảnxuất kinh doanh

-Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty và giải quyết các vấn đề quan trọng, là người chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao

-Các phòng ban của công ty gồm 5 phòng: phòng xuất nhập khẩu, phòngtổng hợp, phòng kế toán, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kỹ thuật KCS.Hoạt động trong phạm vi chức năng của mình đồng thời cung cấp thông tin và

tư vấn cho ban giám đốc hoạt động của doanh nghiệp, bên cạnh đó, phòng kế

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 7

hoạch kinh doanh và phòng kỹ thuật KCS được sự uỷ quyền của ban giám đốc trực tiếp điều hành sản xuất ở các phân xưởng sản xuất

Bộ phận phân xưởng sản xuất của công ty gồm 3 phân xưởng: phân xưởng chuẩn bị, phân xưởng may và phan xưởng hoàn chỉnh các công đoạn cảu quá trình sản xuất từ pha cắt nguyên vật liệu, may gò ráp thàmh phẩm

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty theo kiểu trực tuyến rất phù hợp với loại hình sản xuất của công ty Nó khắc phục tình trạng một bộ phận, phòng ban phải thực hiện mệnh lệnh chồng chéo của các phòng ban khác Ngược lại,

nó cũng tận dụng đuợc sự đóng góp chuyên môn của các phòng ban chức năng để có những điều chỉnh kịp thời thông qua các quyết định của ban giám đốc Vì vậy trong thời gian qua hoạt động của bộ máy quản lý được xem là rất

có hiệu quả, không có sự sai lệch chồng chéo giữa các quyết định.Mọi công việc đều có những bộ phận chuyên môn giải quyết, không có những hiện tượng một vấn đề có quá nhiều bộ phận giải quyết hoặc không có ai đứng ra chịu trách nhiệm Đây là một kinh nghiệm quan trọng trong quản lý doanh nghiệp về việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong tổ

chức rõ ràng và cụ thể

Trang 8

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DA GIẦY XUẤT KHẨU HÀ NỘI

I/ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY

1.1 Đặc điểm chung

Ngành sản suất giày dép có từ rất lâu đời, nó tồn tại và phát triển songsong với sự tiến bộ của loài người Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất giày dép,đây là ngành ra đời như một tất yếu đối với đời sống xã hội Có rất nhiều loạigiầy dép được làm từ các chất liệu khác nhau, tuy nhiên về giầy vải nói riêng

có thể phân loại như sau:

-Theo mục đích sử dụng có hai loại:

+ Giầy phục vụ lao động

+ Giầy vải dùng trong sinh hoạt

-Theo chủng loại có hai loại:

+ Giầy vải đế mềm

+ Giầy vải đế cứng

-Theo kiểu dáng có ba loại:

+Giầy tán ozê (giầy buộc dây)

+ Giầy khoá

+ Giầy chun

Ở nước ta, nhu cầu tiêu dùng giầy vải ngày càng tăng nhất là ở các thànhphố lớn Đối tượng tiêu dùng của sản phẩm này không phân biệt tuổi tác,ngành nghề công tác …bởi lẽ giầy vải phục vụ trong mọi lĩnh vực của conngười như học tập lao động, nghỉ ngơi, thể dục …nếu chỉ tính hơn 40% củahơn 18 triệu dân của các thành phố hiện nay, mỗi người mua một đôi phục vụnhu cầu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, thì hàng năm có 7,5 triệu đôi

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 9

Giầy vải là sản phẩm được làm từ những vật liêu như: vải cao su chỉ mayhoá chất…Quá trình sản xuất giầy vải đòi hỏi nhiều thời gian và chi phínhưng cần thiết phải có trình độ lành nghề của công nhân và công nghệ sảnxuất hiện đại Do vậy nguồn cung cấp sản phẩp giầy vải của Việt Nam rấtphong phú

-Giầy ngoại nhập

Đây là nguồn cung cấp chủ yếu thông qua nhập lậu trốn thuế Đại da sốsản phẩm là sản phẩm ở các tỉnh biên giới Trung Quốc nhập lậu vào ViệtNam với chất lượng trung bình, giá bán trên thị trường từ 16000-30000 đ/đôi.Với các loại giầy chủ yếu là giầy bata và giầy vải thể thao

Đối với giầy nhập khẩu có chất lượng cao, hình thức đẹp thì khá đắt, giácủa mỗi đôi lên đến hàng triệu đồng, sản phẩm này cảu các hãng nổi tiếngnhư NIKE, Adidas…chiếm từ 10-15% số lượng giầy cung ứng trên thịtrường

-Giầy vải do các doanh nghiệp trong nước sản xuất

Hiện nay ở nước ta có khoảng 235 doanh nghiệp sản xuất giầy dép cácloại trong đó hầu hết các doang nghiệp là công ty phần còn lại là các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổng năng lực sản xuất toàn ngành làkhoảng 450 triệu đôi/năm trong đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàichiếm 47,5% còn lại là các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoàiquốc doanh

Cho đến nay các doanh nghiệp mới chỉ sử dụng hết 70-80%công suất,trong đó chỉ có gần 20 doanh nghiệp sử dụng hết công suất thiết kế

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm giầy trong nước

có thể chia thành 2 nhóm

Nhóm các doanh nghiệp khai thác đoạn thị trường bình dân Đó lànhững doanh nghiệp yếu về tiềm lực vốn, khả năng cạnh tranh thấp …với cácsản phẩm có mức bán từ 12000-20000 đ/đôi, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu

Trang 10

dùng trong nước Các doanh nghiệp này hàng năm tung ra thị trường khoảng

10 triệu đôi/ năm

Nhóm các doanh nghiệp khai thác thị trường cao cấp, gồm các doanhnghiệp có tiềm lực về vốn, công nghệ và uy tín trên thị trường: sản phẩm củacác doanh nghiệp này chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài và một phần phục vụnhu cầu tiêu dùng trong nước

Bảng 1: Một số doanh nghiệp cung ứng giầy vải trên thị trường

Công ty giầy Bitis

2.500.0002.000.0002.000.0001.500.0003.200.0001.900.0001.000.000

1.2 Đặc điểm về sản phẩm

Trong thời kỳ bao cấp,là một doanh nghiệp nhà nước, doang nghiệp sảnxuất theo chỉ tiêu là kế hoạch nhà nước giao cho, công ty không phải quantâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm lúc này mặt hàng sản xuất chủ yếu củacông ty là gia công mũ da giầy cho Liên Xô cũ và các nước Đông Âu cũ.Bước sang nền kinh tế thị trường công ty được Nhà nước giao quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh của mình.Sau mấy năm chỉ sản xuất cầmchừng gần như đóng cửa do thiếu hợp đồng của Liên Xô và các nước Đông

Âu, năm 1997 công ty ký hợp đồng sản xuất với công ty Footech - HồngKông theo hình thức công ty Footech đầu tư một phần máy móc thiết bị mới

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 11

và cung cấp các hợp đồng sản xuất với công ty Tháng 1 năm 1997 công tybắt đầu tiến hành sản suất giầy vải với công suất 2000đôi/ngày

Để đáp ứng về sản phẩm nhu cầu ngày càng cao của thị trường và thịhiếu của người tiêu dùng, công ty đã đưa ra thị trường những mặt hàng sau:

- Giày vải xuất khẩu và nội địa

- Dép đi trong nhà

- Quần áo bảo hộ lao động

- túi cặp sách

- Các loại sản phẩm khác: dây đeo đồng hồ, dây đeo điện thoại …

Bảng2: Số lượng sản phẩm sản xuất của công ty năm 2005

+ Giầy vài xuất khẩu

+Giầy vải nội địa

471.895455.398106.495239.79539555.00070001.200

Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản phẩm giầy vải có kích cỡ 20-46 rất

đa dạng và phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, mầu sắc Công ty không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm, tiến hành nghiên cứu sản phẩm mới đem lại sựtiện dụng cho người tiêu dùng Dưới đây là các sản phẩm giầy vải xuất khẩucủa công ty năm2005

Trang 12

Bảng 3: Chủng loại và giá bán các sản phẩm giầy vải xuất khẩu của

công ty năm 2005

(USD/đôi)

Giá đã khấu trừ (USD/đôi)

1.452.972.752

880 Đế mềm ckép

Đế cứng

Đế hộp

1.72.93.1

1.452.972.753

881 Đế mềm ckép

Đế cứng

Đế hộp

2.12.91.7

1.912.681.454

939 Đế mềm ckép

Đế cứng

Đế hộp

3.11.72.9

2.971.452.755

908 Đế mềm ckép

Đế cứng

1.73.9

1.452.976

Đế hộp

2.12.9

1.912.75

Qua bảng trên ta thấy sản phẩm giầy xuất khẩu của công ty năm 2005gồm 3 loại chính: giầy vải đế mềm ckép các cỡ từ 28-41, bán với giá 1.7USD/đôi; loại giầy đế cứng các cỡ từ 22-34 bán với giá 2.1 USD/đôi; giầy đế hộp

cỡ từ 35-46 giá bán2.9USD/ đôi Ngoài ra công ty còn sản xuất 206495 đôigiầy vải phục vụ thị trường nội địa với giá bán 12000-22000đ/ đôi

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 13

- Về mạng lưới kênh phân phối

Công ty bắt đầu tham gia vào thị trường từ tháng 6-1996 đây là thời điểm

có rất nhièu doanh nghiệp sản xuất giầy trên thị trường Tuy nhiên là mộtdoanh nghiệp bước vào thị trường muộn hơn so với các doanh nghiệp khácnhưng công ty có thế mạnh hơn là thâm nhập ngay vào thị trường nước ngoài,thông qua việc liên kết với công ty Footech- Hồng Kông Hiện nay công tythực hiện tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh ngắn, sản phẩm của công ty cungcấp cho thị trường chủ yếu qua trung gian và một phần qua các đại lý, các cửahàng

Trang 14

Trung gian

Người tiêu dùngNhà máy

Đại lý, cửa hàngKênh phân phối ở nước ngoài

Sơ đồ 2: Kênh phân phối của công ty

Kênh phân phối ở trong nước

Đối với thị trường nước ngoài, công ty thông qua công ty Footech- HồngKông làm trung gian để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Bên cạnh đó công

ty xuất hàng trực tiếp sang thị trường nước Pháp, Đức, Hà lan…

Đối với thị trường trong nước công ty có văn phòng đại diện ở tại Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh nhằm tìm kiếm và ký kết hợp đồng sản xuất vớicác đối tượng trong nước và nước ngoài Đồng thời công ty cũng lập các đại

lý bán hàng ở hai thành phố lớn này Với công tác bán hàng có lợi cho kháchhàng như: phương thức thanh toán, phương thức giao hàng đến tận nơi chokhách hàng theo yêu cầu của khách, chịu trách nhiệm về chất lượng đối vớikhách hàng trong thời gian nhất định đã tạo ra sự tin tưởng đối với kháchhàng về sản phẩm của công ty

Hiện nay,do cơ cấu thị trường mở cửa sản phẩm của công ty bị cạnhtranh gay gắt bởi nhiều đối thủ, đặc biệt là giầy nhập của Trung Quốc Vì vậyphương hướng của công ty là tập trung vào sản phẩm giầy thể thao và tích cựctìm kiếm đối tác liên kết trong nước và ngoài nước

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 15

II/ ĐĂC ĐIỂM CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ SẢN XUẤT

2.1/ Đặc điểm về vốn

Trước khi cổ phần hoá công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội là một doanhnghiệp nhà nước nên hàng năm được ngân sách Nhà nước cấp dưới dạng chovay với lãi suất ưu đãi, ngoài ra công ty còn có nguồn vốn tự bổ sung từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, vốn vay từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng,nguồn vốn vay của công ty chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn kinh doanh, điềunày có thể thấy qua bảng sau:

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội

tỷ lệ vốn vay giảm xuống thấp hơn năm 2003 là 0,2% chứng tỏ khả năng đảmbảo về tài chính của công ty đã tăng lên Tuy nhiên tỷ trọng này còn cao nênchi phí vốn lớn, ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty

Ngoài ra vì là doanh nghiệp sản xuất nên vốn cố định của công ty chiếm

tỷ trọng cao hơn so với vốn lưu động và có xu hướng cao hơn vào năm tới là

do công ty đầu tư mua sắm strang thiết bị máy móc mới dùng cho sản xuất

Trang 16

Đến ngày 12/5/2005 công ty tiến hành cổ phần hoá với số vốn điều lệ là5,7 tỷ đồng và nhà nước không chi phối vốn của công ty là do các cổ đônggóp lại và đi vào hoạt động theo hình thức sở hữu là công ty cổ phần

2.2/ Đặc điểm về lao động

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 550 người ( tínhtới cuối tháng 12 năm 2005) trong đó 310 lao động nữ chiếm 56,4% tổng sốlao động hiện có Lý do lao động nữ chiếm nhiều hơn như vậy là do đặc thùcủa sản phẩm giầy vải, nó đòi hỏi sự khéo léo của đôi tay người thợ trong cáckhâu may mũi giầy gò ráp, thành phẩm …công ty ưu tiên tuyển công nhân có

hộ khẩu thường trú tại Lĩnh Nam- Hoàng Mai –Hà Nôi

Ta có thể theo dõi sự biến động về lao động của công ty qua bảng sau:

Bảng5: Sự biến động về lao động của công ty từ năm 2001 đến 2005

Song song với công tác này, chi nhánh còn cử các kỹ sư, người điều hànhsản xuất đi học thực tế tại các nhà máy khác Với mức thu nhập bình quân646.000đ/ người /tháng(năm 2003)đã tạo mức thu nhập ổn định cho người laođộng khuyến khích người lao động gắn bó với công ty

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 17

Hiện nay trong tổng số 550 cán bộ công nhân viên của công ty có 15người có trình độ đại học chiếm 2,72% trong thời gian tới công ty cố gắngnâng tỷ lệ này lên khoảng 4% thông qua công tác sa thải những người không

đủ năng lực và tuyển chọn những nhân viên mới

Bên cạnh công tác tuyển dụng và đào tạo, công ty rất quan tâm đến việcphát huy hết khả năng sáng tạo của người lao động trong sản xuất thông quacác chính sách đãi ngộ, chế độ thưởng phạt, ốm đau, hiếu hỷ công ty làm chongười lao động an tâm làm việc và gắn bó với công việc, tạo nên môi trườnglàm việc nghiêm túc, năng suất và hiệu quả

2.3/ Đặc điểm về nguyên vật liệu

Giầy vải là sản phẩm được tạo nên từ nhiều loại nguyên vạt liệu khácnhau rất da dạng và phong phú về chủng loại tổng cộng có trên 50 loại và chia

ra thành các loại chủ yếu sau:

- Vải bạt, vải phin, gặc, mành

- Cao su

- Kim, chỉ may,ozê

- Bìa, kênh độn, mút xốp

-Hoá chất (keo latếch, xăng pha keo, paraffin…)

Trong đó vải và cao su là nguyên vật liệu chính còn hoá chất, chỉ may,ozê,…là nguyên vật liệu phụ để chế tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chínhchiếm khoảng 50% giá thành sản phẩm, nguyên vật liệu phụ khá phong phú

về chủng loại và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm đặc biệt

là hoá chất vì nó góp phần hoàn thiện vào các tính chất lý hoá của sản phẩmTheo sự phân cấp quản lý trong chi nhánh, phòng kế hoạch kinh doanhlập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho công ty hàng năm và hàng tháng.Tất cả các loại vật tư mua về, trước kgi nhập kho đều tiến hành kiểm tra chấtlượng để đảm bảo sử dụng hợp lý nguyên vật liệu nhằm mục tiêu nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty áp dụng hệ thống định mức tiêu hao đốivới một số nguyên vật liệu chính như sau

Trang 18

Bảng 6: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mã hàng 945 cỡ số 28-34

0,010,060,018

Trong thời kỳ bao cấp, nguyên vật liệu được Nhà nước cung cấp với giá

ưu đãi ổn định nhưng có một nghịch lý thường xuyên không đồng bộ, khôngđúng kỳ hạn ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng nguyênvật liwuj không đảm bảo Từ năm 1990 công ty đã tự lo liệu tìm kiếm nguồnnguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất Công ty đã xây dựng thànhvăn bản về thủ tục mua hàng và hướng dẫn đánh giá các nhà thầu cùng vớitiêu chuẩn đách giá nhà thầu đồng thời lập ra danh sách các nhà thầu để giámđốc công ty phê duyệt Các nhà thầu được chấp nhận đưa vào danh mục lànhững nhà thầu có đủ năng lực cung cấp nguyên vật liệu cũng như duy trìđược sự ổn định của nguyên vật liệu qua các vụ sản xuất

2.4/ Đặc điểm về máy móc thiêt bị và công nghệ

Theo thống kê ngày 31/12/2004 công ty có giá trị máy móc 20 tỷ đồngtrong đó có hơn 40 loại chủng loại máy móc các loại được phân thành các loạinhư sau:

-Máy móc thiết bị: Một máy biến thế động lực

- Máy móc thiết bị công tác: máy bồi vải, máy ép đế, máy cán cao su,máy sắt, máy chặt, máy tán ozê, máy gõ, máy may

- Thiết bị vận tải truyền dẫn: 1 xe tải, 1ô tô 12 chỗ, 1ô tô 4 chỗ

- Dụng cụ quản lý 7 bộ máy tính, máy in,máy photocopy

Hiện nay công ty có 2 dây truyền sản xuất với công suất 4000 đôi/ngàyđạt công suất thiết kế (5500đôi/ ngày ) Dây truyền sản xuất của công ty thuộc

hệ công nghệ tiên tiến của các nước nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất giầy vải

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 19

2 4

như Đài Loan, Pháp, Tiệp,Trung Quốc … mới sử dụng năm 2000 Thêm vào

đó là việc bố trí dây truyền sản xuất hợp lý, được sự giám sát của các kỹ sư vàchuyên gia của công ty Footech- Hồng Kông nên đạt hiệu quả cao và đảm bảosản xuất theo đúng lịch trình, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng

Sơ đồ3: Bố trí mặt bằng sản xuất của công ty

1 Kho nguyên vật liệu

2 Phân xưởng cao su

3 Phân xưởng pha cắt

4 Phân xưởng may

5 phân xưởng gò- thành phẩm

6 Kho thành phẩm

Trang 20

Nguyên vật liệu Pha cắt

Kiểm tra sơ bộ

Kiểm tra

Sơ đồ 4: Công nghệ sản xuất giầy của công ty

Sơ đồ trên ta thấy rằng quá trình sản xuất giầy trải qua nhiều công đoạn,

sử dụng nhiều lao động với trình độ và tay nghề khác nhau nên vấn đề quản lýlao động, tổ chức bộ máy sản xuất là rất quan trọng,điều đó ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng lao động và năng suất lao động trong sản xuất Quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng được xác định là quy trình sản xuấtkiểu phức tạp, dây truyền để tạo ra sản phẩm cuối cùng, nguyên vật liệu phảiqua nhiều quy trình công đoạn khác nhau

Đầu tiên là phòng kinh doanh ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng,khách hàng đưa ra yêu cầu của họ về chủng loại, phẩm chất quy cách mẫu mã,

số lượng kích cỡ màu sắc, thời hạn hợp đồng của họ…khi đó công ty ssẽ thiết

kế theo đúng yêu cầu của khách và được khách chấp nhận Từ hợp đồng đã kýkết này công ty mới tiến hành lập lệnh sản xuất và tính ra định mức vật tư sẽđược chuyển tới các xí nghiệp và phân xưởng có liên quan

Hiện nay công ty có 3 phân xưởng: phân xưởng sản xuất đế, phân xưởngmay, phân xưởng gõ ráp giầy hoàn chỉnh

 Phân xưởng sản xuất đế

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 21

Phân xưởng này có nhiệm vụ chuẩn bị các bán thành phẩm ban đầu cácbán thành phẩm này được chuẩn bị theo các mẫu mã giầy mà có các chi tiếtkhác nhau Phân xưởng này phải chuẩn bị sản xuất các bán thành phẩm phục

vụ cho 2 phân xưởng còn lại là phân xưởng may và phâ xưởng gõ ráp hoànchỉnh giầy Cụ thể công việc là:

Căn cứ vào lệnh sản xuất và lệnh cấp phát vật tư để nhận nguyên vật liệuphục vụ cho sản xuất

Tuỳ theo mã giầy mà phải tiến hành cán ép đế, bồi vải, hồ vải

Tiến hành chặt theo đúng kích cỡ đánh số và chuyển lên phân xưởngmay ngoài việc đó ra phân xưởng còn phải chặt các chi tiết khác của giầy nhưnẹp,pho hậu, lót cổ( tuỳ theo mẫu mã của giầy)

Để phục vụ cho phân xưởng gõ ráp giầy hoàn chỉnh phân xưởng này phảithực hiện công việc: phục vụ các chi tiết để lắp ráp giầy hoàn chỉnh như lấyvải bồi xốp để tạo lót giầy sau đó chặt, lắp ráp gót, cắt sửa sau đó giao chophân xưởng hoàn chỉnh

 Phân xưởng may

Vì việc sản suất là liên tục và theo dây chuyền nên tại phân xưởng maythực hiện may theo dây chuyền Cụ thể là khi nhận bán thành phẩm của phânxưởng sản xuất đế và chuẩn bị về thì tuỳ từng mã giầy mà phải định vị may

cổ, lắp ghép các chi tiết vào nhau Sau đó bán thành phẩm của phân xưởngmay được nhập kho của phân xưởng may Tiếp theo đó bán thành phẩm nàyđược chuyển cho phân xưởng gõ ráp hoàn chỉnh giầy để hoàn chỉnh sản phẩm

 Phân xưởng hoàn chỉnh

Là phân xưởng cuối cùng, phân xưởng hoàn chỉnh sản phẩm cuối cùng

do đó tại phân xưởng phải thực hiện các công việc để hoàn chỉnh sản phẩmnhư sau:

-Bôi keo mũ, chân gò, bôi mặt tẩy

- Lấy phom, chuẩn bị phom, vào phom

-Gò mũ, mang hậu

Trang 22

- Cắt chân gò, định vị bôi keo, dán

- Kiểm tra vệ sinh, hấp giầy đóng thùng và nhập kho thành phẩm

Trên cơ sở máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ do công ty đầu tưmới và do phía công ty Foo tech cung cấp công ty tiến hành sản xuất chuyênmôn hoá các loại giầy vải trẻ em, người lớn với các kích cỡ khác nhau Cácloại giầy này được tiến hành sản xuất trên một công nghệ từ khâu chuẩn bịpha cắt nguyên vật liệu, may, gò ráp, thành phẩm Các loại giầy được nhânviên KOS kiểm tra kỹ lưỡng và chuẩn xác nên hạn chế sai xót trong quá trìnhsản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

III ĐÁNH GIÁ HIÊU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY

3.1/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần da giầy xuất khẩu Hà Nội thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh qua các hoạt đông như:

-Sản xuất các sản phẩm từ da, vải, nhựa cao su

- Xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh

- Tìm kiếm các đơn hàng phục vụ thị trường nội địa và quốc tế

- Khai thác và thực hiện các hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu và dịch vụthanh toán quốc tế

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, cho thuê nhà xưởng kho hàng

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 23

Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm

493025 488390 4635 151565

564003 541183 22820 45269

902670 565296 337374

977000 625000 172000 86708

461893 355398 106495 291111

từ năm 2002-2004sản lượng giầy vải giảm mạnh với tốc độ giảm là 13,85%

do đó trong cả thời kỳ 2000-2004 sản lượng giầy tăng chhỉ 5,23%/ năm

Điều này chứng tỏ qui mô sản xuất của công ty ngày càng được mở rộng nhưng độ ổn định không cao

Về xuất khẩu

Trang 24

Sản phẩm xuất khẩu tăng liên tục trong thời kỳ 2000-2004 (trung bình7,02%.năm) nên kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2000-2004 tăng trung bình5,88%/năm

Năm 2004 do khó khăn về đơn hàng nên cong ty vào vụ muộn hơn so vớimọi năm nên sản phẩm xuất khẩu giảm so với năm 2003 là 229.602 đôi(tương ứng giảm 43,3% ) và kim ngạch xuất khẩu giảm 326.123USD(tươngứng với 36,8%)

Về doanh thu tiêu thụ

Thời kỳ 2000-2003 doanh thu có xu hướng tăng dần với tốc độ11,5%/năm Năm 2004 do sự biến động về sản phẩm xuất khẩu nên doanh thugiảm 3.999.193 nghìn đồng tương ứng giảm20,04% Điều đó chứng tỏ khảnăng tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp khó khăn

Về lợi nhuận

Qui mô lợi nhuận của công ty khá hạn chế trung bình chỉ 129,72 triệuđồng /năm và ngày càng có xu hướng giảm dần qua các năm Đó là do chi phícủa công ty khá lớn tăng nhanh trong khi tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơntốc độ tăng của chi phí

Về thu nhập bình quân của lao động

Mặc dù hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều biếnđộng nhưng công ty cố gắng ổn định thu nhập cho người lao động thu nhậpbình quân cả kỳ là 570000đồng Đây là thu nhập còn khiêm tốn so với mứcthu nhập trung bình của toàn ngành (700.000 đồng/người/tháng)

Như vậy, tất cả các chỉ tiêu của năm 2003-2004 đều giảm so vơi thời kỳ2000-2002 chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kém hiệu quảNguyên nhân xuất phát từ nhiều phía

 Nguyên nhân khách quan

Đó là sự tác động của thị trường và nền kinh tế thế giới, từ sự suy giảmcủa nền kinh tế Mỹ , bên cạnh đó Trung Quốc là đối thủ không cân sức Cụthể ảnh hưởng của những nhân tố này đến hoạt động của công ty như sau:

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 25

-Nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái vào những năm 2001-2002, nhữngnước nhập khẩu giầy dép lớn trên thế giới đều ở trong giai đoạn kinh tế suygiảm nên sức mua của thị trường bị ảnh hưởng Hơn nữa nhu cầu của thịtrường đang thay đổi cơ cấu chuyển từ giầy vải sang giầy thể thao, sản lượnggiầy vải còn tồn kho trên thị trường thế giới rất lớn nên số lượng đơn đặt hàng

do phía công ty Footech hạn chế

- Thị trường chủ yếu của của công ty là EU, Mỹ một phần nhỏ là Nhật,Đài Loan… lại chịu sự cạnh tranh gay gắt của các công ty của nước xuất khẩugiầy trong khu vực như: Indonesia, Philippin, Thái Lan…Đặc biệt là TrungQuốc khi ra nhập WTO với số lượng xuất khẩu lớn giá rẻ

- Với thị trường EU các doanh nghiệp trong đó có công ty cổ phần dagiầy xuất khẩu Hà Nội có lợi thế hơn so với công ty của Trung Quốc là không

bị áp dụng hạn ngạch EU cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phỏ cậpGSP nên chỉ chịu mức thuế xuất nhập khẩu là 5,6-11,9% bên cạnh mức thuếsuất không đãi là 30-35% Tuy nhiên chi phí đầu vào của doanh nghiệp quácao chiếm khoản 60% đơn giá gia công nên giá giầy dép của công ty cao hơn

so với các công ty của Trung Quốc là 18% dẫn đến sức cạnh tranh của công ty

là giảm hẳn

Thị trường Mỹ đang có tiến triển tốt vì triển vọng Hiệp định thương mạiViệt- Mỹ có hiệu lực sẽ giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm giầy Việt Nam từ30% xuống 10% Tuy nhiên thị trường Mỹ đòi hỏi các tiêu chuẩn về kỹ thuật,đòi hỏi chất lượng cao Các doanh nghiệp Việt nam đứng trước thách thức lớn

là sự cạnh trnh gay gắt giữa các nước xuất khẩu giầy dép đặc biệt là TrungQuốc Trình độ quản lý ,kỹ thụât sản xuất chưa cao, chi phí lớn làm cho giáthành cao Phần lớn các doanh nghiệp lạ hiểu biết ít về các quy định, luậttrong thương trường Mỹ Điều này rất bất lợi khi nhập khẩu vào thị trường

Mỹ

Với thị trường Mỹ công ty cũng phải thông qua trung gian là công tyFootech mà không giám nhận những đơn hàng trực tiếp mặc dù được chào

Trang 26

những đơn hàng lớn Bởi vì quy mô của công ty còn nhỏ bé khó có thể đápứng theo tiêu chuẩn Mỹ ( chủ động về công nghệ thiết kế mẫu mốt, giao hàngđúng ngày, với số lượng lớn ) vì thế mà những doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài có cơ hội tốt hơn công ty

Công ty lại chịu sức ép về đơn giá gia công cũng như hầu hết các doanhnghiệp trong nước công ty tập trung vào gia công cho khách hàng nước ngoài.Điều này có nghĩa là công ty phụ thuộc hoàn toàn vào đối tác về mẫu mã,nguyên vật liệu, tiến độ giao hàng … nhất là hay bị ép giá gia công Khi thịtrường năm 2003 có sự suy giảm sức mua phía trung gian liên tục ép giákhiến cho giá bán đầu ra rất thấp trong khi đó giá cả đầu vào tăng nhanh cànglàm giảm lợi nhuận của công ty vốn đã rất hạn hẹp

- Một nguyên nhân khách quan nữa là do sự tác động mạnh của sự tham giamạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong cả nước trong việc đầu tư sản xuất giầy dép Hiện nay ở nước ta có 233 doanh nghiệp sản xuất giầy Tổng nănglưc sản xuất toàn ngành là 450 triệu đôi/ năm,

Trong 5 năm qua các doanh nghiệp Nhà nước chỉ chiếm10%trong số3800tỷ đồng tổng vốn đầu tư của toàn ngành, số vốn đầu tư này tập trung ởcác doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Những doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài có ưu thế về vốn, với dây chuyền sản xuất hiện đại, côngsuất lớn cớ khả năng vươn tới những thị trường thế giới như: Mỹ, EU Cơ cấuhàng giầy dép xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ hầu hết là giầy thể thao, phầnlớn là từ những doanh nhgiệp có vốn đầu tư nướn ngoài và xuất cho nhữngdoanh nghiệp lớn như Nile, Reebok,Adidas…còn mặt hàng giầy vải và dép đitrong nhà công ty sản xuất thì Mỹ lại nhập rất ít Vì vậy kim ngạch xuất khẩucủa toàn ngành là 1,82 tỷ USD (năm 2002) thì doanh nghiệp nhà nước chiếm10% Giảm 10%so với năm 2001 nhiều doanh nghiệp nhà nước rơi vào tìnhtrạng thiếu công nhân có tay nghề cao, do đó số lao động chuyển dịch sangdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sang ngành khác có thu nhập caohơn và việc làm ổn định hơn Rõ ràng với nguồn vốn hạn chế qui mô sản xuất

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 27

nhỏ bé công ty khó có thể cạnh tranh nổi với các doanh nghiệp mạnh hơn trênthị trường

Mặt khác tổng công ty da giầy Việt Nam lai không có quy hoạch địnhhướng, bộ máy tổ chức lủng củng chỉ đạo điều hành thiếu chặt chẽ nên cácdoanh nghiệp trong tổng công ty mạnh ai lấy làm, đầu tư tràn lan thiếu hợptác Trong khi năng lức sản xuất của toàn ngành đang dư thừa mà vẫn có dự

án chưa triển khai Một số doanh nghiệp đã hạ giá gia công , giá bán sảnphẩm đến mức không có lãi để lôi kéo khách hàng tạo nên sự cạnh tranhkhông lành mạnh giữa các doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước

Công ty cũng gặp một số khó khăn do những bất cập trong chính sáchkinh tế vĩ mô của Nhà nước

Thuế vẫn là vấn đè đau đầu của công ty khi nhập nguyên phụ liệu từnước ngoài vào, phải nộp thuế giá trị gia tăng 10% mới được lấy hàng ra khỏicảng công ty phải vay tiền ngân hàng với lãi suất cao nhưng phải mất 5-6tháng sau mới được hoàn thuế Như vậy bản thân công ty lại mất thêm mộtkhoản chi phí trả lãi ngân hàng

Ngành da giầy cũng chịu nhiều thiệt thòi so với các ngành khác Cùngvới ngành dệt may ngành da giầy là một trong 4 ngành xuất khẩu chủ lực củanước ta Trong khi dệt may dùng điện một giá thì da giầy dùng điện ba giáđồng thời lãi suất của da giầy cao hơn dệt may

Doanh nghiệp đều biết rằng để cạnh tranh được với hàng hoá của cácnước khác thì phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm Nhưng làm sao để hạ giáthành phẩm được mỗi khi container hàng xuất đi luôn luôn phải lót tay chohải quan vài trăm nghìn dù không vi phạm gì Trong nhiều cuộc họp lãnh đạongành hải quan đều kêu gọi doanh nghiệp thông báo những trường hợp viphạm nhũng nhiễu, nhưng sở dĩ doanh nghiệp không chịu hợp tác là vì saunhững cú phon họ lập tức trả thù cá nhân Chẳng hạn việc kiểm tra hàng hoáxuất khẩu nhiều nhà doanh nghiệp cho rằng đó chỉ là hình thức vì nhân viênhải quanthực ra chẳng kiểm tra gì cả, ngoài động tác niêm phong, muốn

Trang 28

nhanh phải trả phí, bằng không thì chờ dài cổ Mộtlãnh đạo ngành hải quancho biết nếu muốn hải quân giả quyết vào ngày thứ7 doanh nghiệp chỉ cầnthông báo trước, nhưng trên thưc tế doanh nghiệp phải làm đơn xin, còn giảiquyết hay không còn phải chờ Chính vì thế tệ nạn quan liêu và tham nhũngnhư trên, đã làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp chậm tiến độ giaohàng, bỏ lỡ nhiều thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp

 Nguyên nhân chủ quan

Bên cạnh những yếu tố khách quan đó do môi trường đem lại cũng cónhững trở ngại nội tại của công ty tồn tại như những năm gần đây càng bộc lộ

Do khó khăn về tài chính nên công ty đầu tư đổi mới công nghệ sản xuấttheo phương thức trả chậm bằng gia công xuất khẩu cho công ty FootechHồng Kông nên thời kỳ 2000-2004 các khoản chi phí tài chính của công ty rấtlớn: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trả lãi vay ngân hàng, chi phí trảvốn vay cho đối tác ( theo hình thức khấu trừ dần vào sản phẩm ) Bên cạnh

đó, chi phí đầu vào cho sản xuất như điện, nước nguyên vật liệu, tiền lươngđều tăng Trong khi đó ,kim ngạch xuất khẩu tăng thực thu lại giảm là docong ty chủ yếu gia công cho nước ngoài, đơn giá gia công thấp, doanh thukhông bù đắp được chi phí nên lợi nhuận năm sau không bằng năm trước.Hiệu quả kinh tế thấp đã hạn chế khả năng đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất,làm mất dần thị trường và những doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Công ty còn non yếu về công tác thị trường phụ thuộc nhiều vào phía đốitác về cơ cấu mặt hàng, thiết kế mẫu mốt, quản lý sản xuất và lựa chọn côngnghệ nên đầu tư mất cân đối giữa các khâu các công đoạn của quá trình sảnxuất nên dây truyền công nghệ thiếu đồng bộ, không có khả năng khai tháchết công suất cảu dây truyền máy móc

Công ty có dặc điểm là sản suất mang tính mùa vụ, tiến độ sản xuất bịchi phối bởi số lượng đặt hàng của công ty Footech cung cấp Đến cuối tháng3/2004 công ty đã hết những đơn đặt hàng chính vụ phải chuyển sang sản xuất

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 29

giầy nội địa một số đơn hàng trái vụ nhưng giá rẻ, lãi rất ít Đến tháng 5/ 2004công ty phải cho công nhân nghỉ việc hết vụ giầy đến hết tháng8 Bởi vậynăm 2004 hiệu quả kinh tế của công ty đạt được rất thấp làm ảnh hưởng thunhập của người lao động

Trang 30

Bảng 7: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy rằng chỉ tiêu về số vòng quay của vốn, năng suấtlao động sức sản xuất của vốn đều tăng còn chỉ tiều về sức sinh lợi đều giảm

Ta sẽ phân tích cụ thể hơn những chỉ tiêu này ở phần sau

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 31

3.2/ Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần da giầy xuất khẩu Hà Nội

3.2.1/ Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp phản ánh một cách khái quát tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy đây là chỉ tiêu đượclãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Số vòng quay của vốn kinh doanh

( Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh)

Bảng 8: Số vòng quay vốn kinh doanh

Trang 32

Số vòng quay của VKD

Hai chỉ tiêu trên đều chịu ảnh hưởng bởi nhân tố lơi nhuận Từ năm2000-2003 trong khi doanh thu tăng lên không ngừng nhưng tốc độ doanh thunhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận có xu hướng giảm xuống Đặcbiệt là năm 2004 cả doanh thu và lợi nhuận giảm đột biến: Tốc độ giảm củadoanh thu so với năm 2003 là -20% lớn hơn tốc độ giảm của lợi nhuận là-

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 33

19% Đó là do hoạt động của sản xuất kinh doanh công ty gặp một số khókhăn sau:

Khó khăn về đơn hàng:

Đến tháng 9 năm 2004 công ty mới bắt đầu nhận được đơn hàng sản xuấtphía công ty Footech cung cấp Thông thường hàng năm tháng 4công ty đãnhận được đơn hàng Như vậy công ty vào vụ giầy muộn hơn mọi năm 5tháng Do đó sản phẩm sản xuất không kịp xuất khẩu sản lượng xuất khẩunăm 2004 được chuyển sang năm 2005

Để minh chứng cho điều này ta có thể làm phép so sánh hoạt động xuấtkhẩu của công ty ở quý 1 năm 2004-2005

- Quý 1/2004

+Tổng sản phẩm xuất khẩu là 86.000 sản phẩm

+ Kim ngạch xuất khẩu là 296.000 USD

- Quý 1 năm 2005

+ Tổng sản phẩm xuất khẩu là 110.000 sản phẩm ( tăng 137,5%)

+ Kim ngạch xuất khẩu là 380000USD ( tăng 142,6%)

Vậy doanh thu năm 2004 giảm chủ yếu là do một phần doanh thu sảnphẩm xuất khẩu được chuyển sang năm 2005

-Khó khăn về nguyên vật liệu đầu vào và mặt hàng sản xuất

Năm 2004 giá cả đầu vào sản xuất của công ty đều tăng đáng kể: Nguyênvật liệu tăng 5-7%, cao su tăng 36% điện tăng 13%, hoá chất xăng dầu tăng Hơn nữa một số nguyên phụ liệu phải nhập khẩu bị ảnh hưởng bởi tỷ giá tănglên càng làm tăng lên chi phí sản xuất

Bên cạnh đó giá cả đầu ra giảm so với năm trước, kết cấu mặt hàng sảnxuất thay đổi, mặt hàng có giá trị thấp chiếm tỷ trọng cao hơn so với mặt hàng

có giá trị cao, giầy vải trẻ em nhiều hơn giầy người lớn càng làm cho doanhthu giảm mạnh

Trang 34

Khó khăn về các khoản chi phí

Trong 5 tháng ( tháng 4-8 ) nghỉ việc chờ sản xuất nhưng công ty vẫnđóng bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nước là285.191.901 đồng

Công nhân cũ thôi việc phải tốn chi phí đào tạo công nhân mới …

Qua sự phân tích trên ta thấy ró ràng của công ty năm 2004 giảm xuốngtrong khi các chi phí khác tăng lên là nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuậncủa công ty Công ty cần phải có những biện pháp tiết kiện chi phí, đẩy nhanhtốc độ tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

3.3/ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bộ phận

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngoài chỉ tiêu hiệuquả kinh tế tổng hợp còn sủ dụng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bộ phận Chỉ tiêuhiệu quả kinh tế bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng từng yếu tố bộ phận củadoanh nghiệp…

3.3.1/ Hiệu quả sử dụng lao động.

Tổ chức đào tạo, quy họach lại cán bộ công nhân viên phù hợp với tốc độphát triển của công ty là một đòi hởi cấp bách từ bộ phận văn phòng đến bộphận sản xuất của công ty

Trong số 550 cán bộ công nhân viên của công ty (năm 2004 ) chỉ có 496cán bộ công nhân ciên hiện đang được sử dụng (chiếm 90,2% tổng lao độnghiện có ) còn lại 9,8% cán bộ công nhân viên là không được sử dụng dokhông đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ về kiến thức chuyên môn và trìnhđộn tay nghề gây lãng phí nguồn nhân lực Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụnglao động trong công ty luôn luôn là vấn đề được lãnh đạo quan tâm

Xét một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động như sau:

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 35

Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động:

Về năng suất lao động

Tất cả các năm đều có mức tăng trưởng tương đối cao từ 100,7% đến132,3% So sánh mức tăng trưởng đầu năm 2000 đến cuối kỳ năm 2004 tathấy mức tăng trưởng tổng cộng là 71,4% bình quân tăng 14,28% / năm Việctăng năng suất lao động là do công ty đã thực hiện tốt các chính sách đối vớingười lao động

Bên cạnh việc cố gắng bố trí tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhânviên trong công ty, hàng năm công ty tổ chức cho hàng trăm lao động họcnghề Sau 3 tháng đào tạo với người lao động nào có nhu cầu ở lại làm việctạicông ty và đáp ứng yêu cầu về trình độ tay nghề thì công ty tiến hành ký hợpđồng lao động Đầu năm 2004 công ty đã ký kết hợp đồng lao động cho 20người

Trang 36

-Hiện nay côngty áp dụng 2 chế độ tièn lương theo quy định của nhànước Chế độ tiền lương theo sản phẩm ( áp dụng cho công nhân trực tiếp sảnxuất ) và chế độ tiền lương cấp bậc, chức vụ chức danh ( áp dụng cho nhânviên văn phòng và quản lý )

Hàng năm hội đồng nâng lương của công ty tổ chứ xét nâng lương cho,chuyển ngạch cho cán bộ công nhân viên đủ điều kiện Điều đó đã góp phầntăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao tay nghề và trình độ chuyênmôn nghệp vụ

Công ty rất quan tâm đến chế độ chính sách đãi ngộ đối với người laođộng ngoài tiền lương cơ bản người lao động còn được hưởng các chế độ phụcấp như: Phụ cấp lao động, đắt đỏ, làm thêm ,ăn ca ví dụ như phụ cấp làmđêm 1500đ/ người /ngày, phụ cấp ăn ca là 2500 đồng/ người /ngày, góp phầnlàm tăng thu nhập của lao động Mỗi dịp lễ tết ,hiếu hỉ … công ty đều tríchmột khoản tiền khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên

Ví dụ năm 2004 công ty đã chi các khoản sau:

-Trợ cấp phúng viếng : 4,5 Triệu đồng

-Cán bộ công nhân viên8/3: 9 triệu đồng

- Động viên phong trào học tập ( con cán bộ cong nhân viên ): 13,5 triệu

- Cán bộ công nhân viên xây dựng gia đình: 3,5 triệu

- Chi 27/7: 1,5 triệu

- Chi 20/10: 6,75 triệu

- Chi 22/12: 4,95 triệu

Về lợi nhuận bình quân của 1 lao động

Trong kỳ so với năm 1998 ta thấy trong 5 năm đều có xu hướng giảm vớitốc độ không đều từ 110,8% -58,8% tổng cộng cả kỳ giảm là 86,1 % bìnhquân giảm là -17,22% / năm Nếu so sánh với mức tăng trưởng bình quân14.28%/năm của năng suất lao động ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận bình quân 1 laođộng lao động bình quân biến động không cùng chiều với chỉ tiêu năng suất

Vũ Thị Diệp – K12QT2 Trang:

Trang 37

lao động, chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động không cao Đánh giá hiệu quả

sử dụng lao động của công ty có thể xét trên góc độ sau

Xuất phát từ hoạt động của công ty là sản xuất mang tính mùa vụ và phụthuộc lớn vào công ty Footech cung cấp Vào cuối năm để hoàn thành đơnhàng, công ty thường xuyên phải tăng ca, giãn ca sản xuất liên tục Đến khiđầu năm cường độ lao động giảm xuống một số công nhân nghỉ chờ việc các

bộ phận phòng ban chỉ hoạt động với 1/2 lao động hiện có Do đó việc sửdụng lao động của công ty ở trong tình trạng vừa thiếu lại vừa thừa Hàngnăm công ty vẫn phải tiến hành tuyển dụng thêm lao động đáp ứng nhu cầusản xuất khi vào vụ sản xuất nhưng công nhân vẫn phải nghỉ chờ việc trungbình 2-5 tháng / năm khi trái việc sản xuất Đó là nguyên nhân dẫn đến việchiệu quả sử dụng lao động không cao, doanh thu thu được không đủ bù đắpchi phí lao động

Thu nhập bình quân của người lao động thấp việc làm không ổn địnhcũng ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng lao động Thu nhập bình quâncủa người lao động của công ty là 570000 đồng / người /tháng khá thấp nếu

so với mức thu nhập bình quân của toàn ngành là 700000 đồng / người /thángHiện nay công ty áp dụng 2 chế độ tiền lương theo quy định của Nhànước Chế độ tiền lương theo sản phẩm ( áp dụng cho công nhân trực tiếp sảnxuất ) và chế độ tiền lương cấp bậc, chức vụ chức danh ( áp dụng cho nhânviên văn phòng, quản lý) Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tiền lươngkhông ổn định là vì đơn giá tiền lương phụ thuộc vào đơn giá mặt hàng sảnxuất, giày người lớn tiền lương cao hơn giầy trẻ em, giầy đế cứng cao hơngiầy đế mềm Ví dụ đơn giá tiền lương của các sản phẩm như sau:

-Giầy vải đế mềm ckep: 8000 đồng /sản phẩm

- Giầy đế cứng trẻ em ( cỡ 22-34): 9500 đồng/sản phẩm

-Giầy đế cứng ngưòi lớn ( cỡ 35-46): 14000đồng/ sản phẩm

Thu nhập thấp và không ổn định sẽ khiến cho một số bộ phận lao động

có trình độ chuyên môn chuyển sang các công ty khác có thu nhập cao hơn

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 6)
Bảng 1: Một số doanh nghiệp cung ứng giầy vải trên thị trường - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 1 Một số doanh nghiệp cung ứng giầy vải trên thị trường (Trang 10)
Bảng 3: Chủng loại và giá bán các sản phẩm giầy vải xuất khẩu của - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 3 Chủng loại và giá bán các sản phẩm giầy vải xuất khẩu của (Trang 12)
Sơ đồ 2: Kênh phân phối của công ty - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Sơ đồ 2 Kênh phân phối của công ty (Trang 14)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty da giầy xuất khẩu Hà Nội (Trang 15)
Bảng 6: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mã hàng 945 cỡ số 28-34 - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 6 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mã hàng 945 cỡ số 28-34 (Trang 18)
Sơ đồ 4: Công nghệ sản xuất giầy của công ty - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Sơ đồ 4 Công nghệ sản xuất giầy của công ty (Trang 20)
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm (Trang 23)
Bảng 7: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 7 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 30)
Bảng 10:      Hiệu quả sử dụng lao động: - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng lao động: (Trang 35)
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 38)
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội.docx
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w