PHẦN I : TÌNH HÌNH BỆNH UNG THƯ PHẦN II : SƠ LƯỢC VỀ CÂY NONI PHẦN III : HOẠT CHẤT VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC PHẦN V: CÁC SẢN PHẨM CỦA NONI NỘI DUNG... Nước ép trái Noni làm giảm các gốc tự do
Trang 1TÁC DỤNG PHÒNG NGỪA UNG THƯ CỦA NONI
BS, PGS, TS, ĐẠI TÁ HỒ BÁ DO - HVQY
PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN TPCN VN
Trang 2PHẦN I : TÌNH HÌNH BỆNH UNG THƯ
PHẦN II : SƠ LƯỢC VỀ CÂY NONI
PHẦN III : HOẠT CHẤT VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC
PHẦN V: CÁC SẢN PHẨM CỦA NONI
NỘI DUNG
Trang 3PHẦN I
TÌNH HÌNH BỆNH UNG THƯ
Trang 4Chức năng tế bào:
www.vads.org.vn
1 Thông tin: tiếp nhận, xử lý, truyền tin
5 Sinh năng lượng
4 Tổng hợp Protein và xuất bào
2 Vận chuyển vật chất qua màng TB
3 Tiêu hóa chất: Nhập bào – Tiêu
hóa – Xuất bàoChức năng
tế bào
Trang 5CẤU TRÚC
TẾ BÀO
1 Màng Tế bào:
+ Cấu trúc bởi Protein, Lipid và
Glucid, chủ yếu là Protein và
Trang 6- Lớp Lipid kép: mỏng, mềm mại, uốn khúc, dễ biến dạng để tạo ra các túi vận chuyển, túi tiêu hóa, túi thực bào…
- Các Protein của màng:
• Protein xuyên: có các kênh xuyên: làm nhiệm vụ vận chuyển vật chất.
• Protein ngoại vi (protein rìa) bám vào đầu trong của protein xuyên có nhiệm vụ là Enzym.
CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
Trang 7CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
- Các carbonhydrat của màng: (2-10% khối lượng
màng).
- Dạng kết hợp với protein thành Glycoprotein.
- Dạng kết hợp với lipid thành Glycolipid.
- Mặt ngoài màng có 01 vỏ Glucid lỏng lẻo gọi là
Glycocalyx.
Trang 8CHỨC NĂNG CỦA CARBONHYDRADE:
(1) Tích điện âm nên đẩy các điện tích âm
(2) Lớp Glycocalyx của TB này gắn với Glycocalyx TB khác.
(3) Một số Carbonhydrat ở bề mặt TB làm nhiệm vụ Receptor với các chất đặc
hiệu như Hormone.
(4) Một số Carbonhydrat làm nhiệm vụ phản ứng miễn
CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
Trang 9CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
2 Bào tương:
các Enzym, thủy phân mạnh, phân hủy triệt để Protid và Glucid
ứng chuyển hóa các chất để tạo ATP
kháng thể, Allumin, Insulin…) để xuất bào
Trang 10(4) Bộ/lưới Golgi: Là các bao dẹt, có nhiệm vụ thu thập các chất
tiết, chất thải để bài xuất ra ngoài.
(5) Lưới nội tương (Endoplasmic Reticulum): gồm:
- Lưới nhẵn: không có Ribosom bám vào, tổng hợp Glucid, Lipid
- Lưới xù xì: có gắn Ribosom, tổng hợp Protein.
(6) Khung tế bào (Cytoskeleton): cấu trúc dạng lưới gồm các vi
ống, các sợi actin, có chức năng vận chuyển ion, các phân tử nhỏ.
(7) Không bào (Vacuole): là các nang lớn, chứ chất thải, chất tích
lũy và xảy ra phản ứng tiêu (không bào tiêu hóa).
Trang 12Chết theo chương trình (5 bước)
1 Kt→ Tăng hoạt tính Protease + tăng nồng độ Ca ++
2 Hoạt hóa men Protease gây tự tiêu.
3 Hoạt hóa men Endonuclease gây phân hủy nhân
4 Thoái hóa bộ khung.
5 Tạo các mảng bong,
vỡ cho quá trình thực bào
Trang 13Bệnh đặc trưng cho tuổi già: Ung thư, tim
mạch, tiểu đường, loãng xương
- Cứ mỗi thập niên tuổi, tỷ lệ chết
Trang 14Ung thư là bệnh của TB với 3 đặc trưng:
1 Sinh sản tế bào vô hạn
Trang 15HẬU QUẢ
1 Làm tê liệt một tổ chức, cơ quan,
không hồi phục được
2 Gây suy mòn, suy nhược và suy sụp
7 Di căn, xâm lấn vào cơ quan quan
trọng: não, tim, phổi, tuyến nội tiết
Trang 16UNG THƯ
NGUYÊN PHÁT
THỨ PHÁT
Bắt nguồn từ TB có vị trí Ban đầu hay vị trí gốc
Là ung thư do di căn của TB ung thư đến vị trí khác vị trí
ban đầu
Trang 17QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA UNG THƯ
1.GĐ bắt đầu: TB bị đột biến
2 GĐ khởi động: Tăng sinh lành tính.
3 GĐ tiến triển: Tổn thương ác tính.
• Thời kỳ I: Phát triển tại chỗ Một khối u đạt 10g để lâm sàng có thể thấy được cần
30 lần nhân đôi TB, tức: 150-300d
• Thời kỳ II: di căn lan tràn khối u thông qua đường mạch và bạch mạch Khối u xâm lấn xung quanh hình Con cua (từ Hy lạp :Cancer)
Trang 18NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ
1 Sinh học: nhiễm VK, virus,
• Hóa chất môi trường.
• Dược phẩm, nội tiết tố.
Trang 19• Nhiều mỡ bão hòa
5 Lỗi gen di truyền
6 Suy giảm miễn dịch
Trang 207 DẤU HIỆU CẢNH BÁO UNG THƯ
1 Ho dai dẳng hoặc khản tiếng.
2 Ăn không tiêu hoặc nuốt khó
3 Chảy máu hoặc tiết dịch bất thường.
4 Loét không lành, nhiễm trùng dai dẳng.
5 Có chỗ dày lên hoặc nổi u cục đâu đó, các dấu
hiệu có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy.
6 Có sự thay đổi của ruột hay bàng quang
7 Có sự thay đổi tính chất của một nốt ruồi.
Trang 215 DẤU HIỆU GỢI Ý UNG THƯ
1 Sút cân nhiều (khoảng 4-5kg), nhanh gầy.
2 Sốt nhưng không cao, dai dẳng.
3 Mệt mỏi cơ thể.
4 Đau
- Giai đoạn cuối đau rõ rệt.
5 Viêm tĩnh mạch: thường là tĩnh mạch chi dưới do
dấu hiệu K ở ổ bụng gây chèn ép
Trang 22TÌNH HÌNH
K là nguyên nhân gây tử vong chính trên thế giới:
Mỗi năm: 10.000.000 ca mắc mới
Trang 23• Mỹ, Pháp, Thụy sĩ: 3 – 6 ca/1.000 dân.
• Nhật, Nga, Cuba, Đông Âu, Hongkong: 1,5 – 3 ca/1.000 dân.
• Singapore, Bombay: 1,5 ca/1.000 dân.
TẦN SỐ BỊ UNG THƯ
Trang 25VIỆT NAM Phía Bắc: Tỷ lệ so với tổng số K (Nguồn: Viện K)
Trang 26VIỆT NAM Phía Nam: Tỷ lệ so với tổng số K (Nguồn: Viện K)
Trang 27PHẦN II
SƠ LƯỢC VỀ CÂY NONI
Trang 28Danh pháp:
Tên khoa học: Morinda citrifolia
Tên tiếng Anh: Noni
Tên tiếng Việt: cây Nhàu.
Thuộc họ cà phê ( Rubiaceae)
Có 65 loài.
Phân bố: Khắp vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, một số
đảo ở NamThái Bình Dương, rất nhiều ở quần đảo
Tahiti (thuộc địa của Pháp).
THỰC VẬT HỌC
Trang 29- Người Polynesian đã sử dụng 2000 năm trước để ăn, làm thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh
- Năm 1700, được dùng làm thức ăn ở các quần đảo Thái Bình Dương.(Theo ghi chép của thuyền trưởng James
Cook – hải quân Anh)
LỊCH SỬ CÂY NONI
Trang 30Năm 1943, Merril mô tả cây Nhàu không độc
và ăn được.
Năm 1992, Abbott đã công bố cây Nhàu được
sử dụng làm thức ăn, đồ uống,thuốc nhuộm, dược phẩm.
LỊCH SỬ CÂY NONI
Trang 31Năm 1993, John Wad Sworth đã đi tìm nguồn Noni để sản xuất thực phẩm chức năng Ông đã thấy rằng Noni ở Tahiti có hàm lượng dinh dưỡng lớn hơn 20% so với nơi khác.
Năm 1996, John Wads Worth đã thành lập công ty Tahitian Noni International.
TAHITIAN NONI JUICE
Trang 32PHẦN III
HOẠT CHẤT – TÁC DỤNG
Trang 33Đảm bảo cân bằng kiềm – toan Cung cấp các AO để trung hòa FR.
Điều tiết sự cân bằng horme và hệ thống men.
HOẠT CHẤT -TÁC DỤNG
Trang 34Kích thích đáp ứng MD Chống HA cao, chống VK, chống viêm Xúc tác TB, giảm đau.
Tăng cường các AO,dự phòng oxy hóa LDL, chống dị ứng, chống các mầm bệnh.
Tăng đổi mới TB, chống nấm, chống VK, VR
HOẠT CHẤT -TÁC DỤNG
Trang 36TÁC DỤNG SINH HỌC
Tác dụng sinh học Hoạt chất sinh học Tác động lên cơ thể sống
Cải thiện sức khỏe
Trang 37TÁC DỤNG SINH HỌC
Chống oxy hóa
Kiểm soát đường
huyết Chống đột biến TB,
Trang 38TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA CÂY NONI
Trang 39Quả Noni có chất chống oxy hóa không?
Thiết kế nghiên cứu:
1 Nghiên cứu invitro.
2 Mô hình gây tổn thương gan cấp do CCl4
3 Nghiên cứu trên những người hút thuốc ở thời điểm đó
Giả thuyết
Trang 401.Nước ép trong trái Noni có chất chống oxy hóa
mạnh/ nghiên cứu in vitro.
Vit.C : Vitamin C PYC: Pycnogenol GSP: Bột hạt nho TNJ: nước ép trái Noni
Trang 412 Nước ép trái Noni có tác dụng cải thiện chức năng
gan trên gan bị tổn thương do CCl4.
Trang 423 Nước ép trái Noni làm giảm các gốc tự do và DNA tổn thương ở những người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên
cứu
Trang 43Một đứa trẻ 3 tuổi hút 1 bao thuốc lá/ngày.
Trang 44a Nước ép trái Noni có tác dụng dọn sạch các gốc
tự do trong huyết thanh người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên cứu.
b Nước ép trái Noni có tác dụng dọn sạch các
lipoperoxide trong huyết thanh người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên cứu.
Kết quả
Trang 45Plasma SAR levels in the current smokers before and after one month
trial in four-ounce group (n = 142)
Trang 46Plasma LPO levels in the current smokers before and after one month
trial in four-ounce group (n = 142)
Trang 47Plasma LPO levels in current smokers before and after one month trial in
Trang 48BẢO VỆ DNA Ở NHỮNG NGƯỜI
NGHIỆN THUỐC LÁ
Thêm Hoạt chất sinh học của Noni
Trang 49Nước ép trái Noni làm giảm:
b Tổn thương DNA do Lipoperoxide
c Tổn thương DNA do Malondialdehyde (MDA)
d Giảm hoàn toàn các DNA tổn thương ở người hút thuốc lá
Kết quả
Trang 50a Tổn thương DNA đặc biệt do thuốc lá trước
( A, B, C) và sau thử nghiệm ( D, E, F)
Trang 51b Tổn thương DNA do Lipoperoxide trước ( A, B, C) và sau
thử nghiệm (D, E, F) ở người hút thuốc lá
Trang 52c Tổn thương DNA do MDA trước(A, B, C) và sau thử nghiệm (D, E, F) ở người hút thuốc lá.
Trang 53d Biểu đồ so sánh tổn thương DNA ở người hút thuốc
trước và sau 1 tháng thử nghiệm TNJ.
Trang 54- Nước ép trái Noni có chất chống oxy hóa mạnh
- Nước ép trái Noni bảo vệ gan khỏi tác hại của CCl4 bằng cách dọn sạch các gốc tự do, Lipoperoxide và cải thiện chức năng gan.
- Trái Noni làm giảm nguy cơ ung thư ở người hút thuốc lá bằng cách dọn sạch các gốc tự do (SAR), Lipoperoxide (LPO)
và hạn chế những tổn thương DNA do hút thuốc lá.
- Trái Noni làm cải thiện chất lượng cuộc sống của người hút thuốc lá.
- TNJ rất an toàn đối với con người.
Kết luận
Trang 55PHẦN IV
TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG
UNG THƯ
Trang 56• Ức chế tăng trưởng, phát triển
Trang 57NONI VÀ UNG THƯ (tiếp)
TNJ (Cyclo Oxygenase)Ức chế C0X 2
Ức chế sx TNF – α
Ngăn chặn phát triển K
Trang 58NONI VÀ UNG THƯ (tiếp)
Trang 59•Thử máu trước và sau để kiểm tra hoạt động tế bào đối với
MDA, IL-2 và NK (tế bào bạch cầu)
Kết quả
•Không tác dụng bất lợi
•Giảm MDA đáng kể- cho thấy tác dụng chống oxy hóa
•Tăng đáng kể trong hoạt động của IL-2 và tế bào bạch cầu, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong chức năng miễn dịch
Trang 60P < 0.05
Trang 61P < 0.05
Trang 621.TNJ có tác dụng phòng K ở giai đoạn đầu đối với
các hóa chất sinh ung thư không?
nhóm TNJ 5%
TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
Trang 63Thời gian Nhóm DMBA Nhóm TNJ 5%
Chết
Không có tổn thương u, K.Quá sản BM nhẹ
KẾT LUẬN
TNJ có thể phòng K ở gđ đầu của các tác nhân sinh K
Tiến hành
Trang 642 TNJ có tác dụng bảo vệ gan khỏi tổn thương do CCl4 không?
Thử nghiệm:
- Đối tượng NC: chuột cái SD
- Tác nhân sinh K: CCl4 (tetra clorua carbon)
- 2 nhóm NC: Nhóm placebo và nhóm TNJ
- Dụng cụ: KHV quang học (LM) và KHV
điện tử (EM).
Trang 65ribosome và lưới sinh chất nhẵn (SER) phân tán khắp
Trang 66Kết luận
TNJ có thể bảo vệ gan khỏi tổn thương
gây ra do CCl4.
Trang 673 TNJ có tác dụng làm giảm số lượng và mức độ kết hợp của DNA – DMBA
Thử nghiệm:
Đối tượng: chuột cái SD
2 nhóm, 6con/nhóm
Trang 68Mổ chuột
Nước uống có TNJ 10%
Nhận được 25mg/kg DMBA (chọn 3 con)
Mổ chuột
Trang 69Sau đó, lấy DNA từ gan, phổi, thận, tim → phân
tích = KT 32 P_postlabeling.
Kết quả:
Sau 1tuần, nhóm TNJ giảm số lượng và mức độ kết hợp DNA – DMBA ở thận (80%), gan (42%), phổi (41%), tim (26%) Đặc biệt: TN trên cả chuột đực C57 BL_6, TNJ đã làm
giảm DMBA_DNA ở thận (90%), gan (70%), tim (60%),
phổi (50%).
Kết luận : TNJ có thể phòng K ở giai đoạn đầu
đối với các tác nhân sinh K
Trang 70Quả Noni làm hạn chế
di căn ung thư in vivo
Morinda R&D Lab
Trang 71Di căn là gì?
Di căn là tình trạng các tế bào ung thư lan tràn hoặc
di chuyển tự vị trí nguyên phát đến nơi khác trong
Trang 73- Tahitian noni-ppt hạn chế di căn in vivo
- Tahitian noni-ppt hạn chế ung thư
lan tràn trong chuột
Trang 75Kết quả
Liều thấp, Tahitian noni-ppt hạn chế di căn 22 % so với nhóm chứng (P<0.06).
Có thể có < 6% không có sự khác biệt giữa nhóm bệnh (thí nghiệm) và nhóm chứng.
Trang 76Cơ chế:
Tahitian noni-ppt hạn chế di căn như thế nào?
Trang 78Để xâm nhập, trước hết tế bào ung thư
phải gắn với một protein, fibronectin Các
tế bào ung thư tăng cường gắn để xâm
nhập Nếu không sẽ không xảy ra hiện
tượng xâm nhập.
Giả thuyết :
Tahitian noni-ppt hạn chế việc gắn tế bào ung thư với protein, fibronectin.
Trang 81Ý nghĩa:
1.Tahitian noni-ppt hạn chế di căn in
vivo.
2 Một trong những cơ chế hạn chế di căn
là Tahitian noni-ppt ngăn cản các tế bào ung thư gắn với các fibronectin.
Trang 82AP- 1
-Biến đổi tế bào và tái sinh khối u -Hoạt động các chức năng sinh lý -Tăng sinh, sống sót, chết tế bào
TNJ ức chế hoạt động chuyển hóa và hình thành tế bào
của AP-1 trong biểu bì chuột GB6
NONI
( - ) ( - )
( - ) ( - )
Trang 84
BN nam, 69 tuổi.
TCLS: Đau thượng vị, chán ăn, gầy sút.
NS: Loét tiền môn vị.
ST: K biểu mô tuyến kém biệt hóa xâm
nhập, típ lan tỏa tế bào nhẫn.
Điều trị: Không mổ và ra viện.
Diễn biến: Sau 2 tháng → xấu đi.
BN nằm liệt giường
sút cân từ 165lbs →79lbs nôn liên tục, mất nước.
CASE 1
Trang 85CASE 1
BN được y tá chăm sóc tại nhà Cùng thời gian BN được sử dụng
quả Noni nhân tạo/6tháng.
Kết quả: rất đáng chú ý
- Sau 1 tháng → ăn bình thường, tăng cân lại, làm việc trở lại như thợ săn, ngư dân
- 1 năm sau, XQ DD bình thường
- 6 năm sau, NS kiểm tra lần đầu thấy loét tiền môn vị không điển hình MBH giống mảnh ST ung thư ban đầu
Trang 86CASE 1
Hình ảnh UGI 1997
Trang 87CASE 1
Hình ảnh CT 1998
Trang 88CASE 1
Hình ảnh UGI 1998
Trang 89Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ.
Đại thể: chưa di căn gan, nhưng đã xâm nhập thành sau DD tới lách
và đuôi tụy.
CASE 2
Vi thể: K BM tuyến kém biệt hóa, xâm nhập thanh mạc
DD, di căn 17/28 hạch, chưa di căn lách,tụy, mạc nối lớn
Diện cắt còn u→mổ lần2
Trang 90Con trai ông cho biết: Kết quả bệnh tiến triển tốt từ sau khi ông đã dùng sản phẩm chế biến từ quả Noni
Tiến triển: hẹp chỗ nối DD – TQ ST vài lần/năm để theo
dõi
- 16 năm tiếp theo, không thấy tái phát.
- Đến 80 tuổi, BN chết mà không đau do K
Trong biên bản tử vong: nguyên nhân chết do suy dinh
dưỡng, và mô học của K dạ dày
Trang 91Bn không mổ, không điều trị các liệu pháp thông
thường nhưng sau dùng nước quả Noni →triệu
chứng cải thiện rõ,ngược lại ban đầu Phải chăng
chất trong quả Noni đã điều hòa MD để cải thiện TC của BN?
Các BS đã tiên lượng rằng không mổ ông sẽ chết
trong một vài tháng Song sự thật là ngược lại
→Tiên lượng về K dạ dày không điều trị cần phải
Trang 93Phần VI:
SẢN PHẨM NONI
Trang 94Noni phát triển trên nền tảng khoa học
Iridoids → Adaptogen → Nước uống có
hoạt tính sinh học Bioactive Beverage.
Trang 95Tahitian Noni liên tục được TNI phát triển
Nước ép Noni -
Tahitian Noni Juice
Nước uống có hoạt tính
sinh học - Bioactive Beverage
Thực phẩm Bổ sung
Trang 96Chai nhôm 750 ml
Trang 97Bình 4 lít
Trang 98Những ưu điểm về bao bì mới của Nước uống có hoạt tính sinh học
• Nhẹ hơn để mang theo
Trang 99Giải thưởng cho thiết kế Nước uống có hoạt tính sinh học
• Đạt giải thưởng Place Mobius_ Giải nhất
giải thưởng sáng tạo thiết kế xuất sắc trên phạm vi toàn thế giới, cho thiết kế Chai 750mL và Bình 4 Lít
Trang 100Thành phần: noni nghiền nhuyễn, trà lá noni
Tahitian Noni® Pure™
Tahitian Noni Nguyên chất
Dung tích và hàm lượng Iridoid:
Trang 101Tahitian Noni® Pure™
Tahitian Noni Nguyên chất
Tahitian Noni® Pure™ là loại cô đặc nhất trong các loại nước uống có hoạt tính sinh học, cung cấp các iridoids thiết yếu và các dưỡng chất của noni
Chi cần 30 ml, đã bổ sung đủ lượng iridoidscho chế
độ ăn của bạn Đây chính là nguồn thực phẩm hỗ trợ cho trái tim, khớp và hệ miễn dịch.
Trang 102Tahitian Noni® Pure™
Tahitian Noni Nguyên chất
Trang 103Tahitian Noni® Family™, Grape
Tahitian Noni Gia đình, hương vị Nho
Thành phần: nước quả noni, hỗn hợp nước nho
Thành phần khác: hương tự nhiên, konjac, xanthan gum
Dung tích và hàm lượng Iridoids:
• Chai nhôm 750 ml
• Bình 4 lít
• 15mg Iridoid/ 60ml sản phẩm
Trang 104Tahitian Noni® Family™Mango Passionfruit
Tahitian Noni Gia Đình, hương vị Xoài-Chanh dây
Thành phần: nước quả noni, nước xoài, nước
chanh dây.
Thành phần khác: nước, hương tự nhiên, màu tự nhiên, oligofructose,
fructose, konjac, xanthan gum, protein rau quả phân lập
Dung tích và hàm lượng Iridoids:
• Chai nhôm 750 ml
• Bình 4 lít
• 15mg Iridoids/ 60ml sản phẩm
Trang 105•Tăng cường sức khỏe và cân đối cơ thể
•Tăng cường hệ miễn dịch*
•Trung hòa các gốc tự do*
•Tăng cường sức khỏe tim mạch*
•Tăng năng lượng tự nhiên*…
Tahitian Noni® Family™ là một loại nước uống có hoạt
tính sinh học với mùi vị thơm ngon
Tahitian Noni® Family™
Tahitian Noni Gia Đình
BẢO VỆ GIA ĐÌNH CỦA BẠN
Đối tượng sử dụng:
-Trẻ em, thiếu niên và thanh niên
- Bố và mẹ độ tuổi 35-50