LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG Lạc nội mạc tử cung LNMTC: hiện diện của mô nội mạc có chức năng nằm ngoài tử cung Adenomyosis: lạc nội mạc trong cơ tử cung Endometriosis: lạc nội mạc ngoài tử
Trang 1VAI TRÒ CỦA MRI
Trang 2Giới thiệu
Trong phụ khoa:
Siêu âm chọn lựa đầu tiên
CT & MRI quan trọng trong ∆(+) & θ
Nguyên lý tạo hình khác nhau
Chỉ định và ứng dụng khác nhau
Trang 3 MRI: tương phản mô
mềm nội tại cao lựa
chọn đầu tiên /vùng chậu,
xâm lấn, di căn
Trang 7 Cơ (myometrium): t/h trung gian
Vùng nối (junctional zone) / lớp
cơ trong (inner myometrium): t/h thấp
t.đổi theo ck kinh, dày nhất N 24
┴ ≤ 5mm
Focal > 12mm adenomyosis? (∆≠ co cơ cục bộ, eo)
Trang 8GPH MRI TỬ
CUNG
T1Ws: t/h thấp đồng nhất # cơ vân.
Hành kinh: cục máu tín hiệu
thấp (∆≠ polyp, dị vật, uxtc dưới niêm)
Trang 9GĐ tăng sinh
Trang 10GĐ hành kinh
Trang 11GĐ mãn kinh
Trang 12GPH CỔ TỬ CUNG
Trang 14LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC): hiện diện của
mô nội mạc có chức năng nằm ngoài tử cung
Adenomyosis: lạc nội mạc trong cơ tử cung
Endometriosis: lạc nội mạc ngoài tử cung
Lâm sàng: không đặc hiệu
Chẩn đoán: chẩn đoán hình ảnh
MRI có giá trị cao
Trang 16Nhận diện rõ giải phẫu của tử cung
16
Trang 17T1W FS: xuất huyết hay mỡ
Trang 18 Protocol CHT đối với lạc nội mạc tử cung
Axial, Coronal, Sagittal T2W
Trang 19ở buồng trứng (P); các tổn thương có đường bờ bất
thường chỉ lạc nội mạc thâm nhiễm sâu.
Trang 20Tín hiệu nội mạc lạc
chỗ
Thay đổi tùy thuộc « tuổi » của thành phần
chứa đựng:
Chủ yếu là mô tuyến: t/h cao / T2Ws;
chứa sp máu t/h cao / T1Ws; bắt
gadolinium.
Chủ yếu là mô xơ: khối bờ hình gai, t/h
thấp hay đồng t/h / T1Ws và T2Ws, bắt
gadolinium.
Hỗn hợp: thường gặp +++: khối xơ chứa
các nốt lấm tấm bên trong t/h cao trên
T2Ws và T1Ws.
MớiMạnCũ
Trang 21 Xuất huyết tín hiệu cao trên T1W
và T1 FS
Nội mạc dãn thành nang tín hiệu cao T2W
Các dạng tổn thương có thể cùng hiện diện/bn
Trang 22LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
PHÂN LOẠI: chủ yếu có 3 dạng:
1 lạc nội mạc nông (superficial
Trang 231 Lạc nội mạc nông (superficial endometriosis)
Nằm rải rác trên bề mặt phúc mạc, buồng
trứng, dây chằng tử cung cùng
Ít gây xáo trộn cấu trúc vùng chậu
MRI: chỉ thấy khi d>5mm hoặc có xuất huyết (độ nhạy 5%, độ đặc hiệu 94%)
Trang 26 MRI: tùy thuộc vào giai đoạn xuất huyết
Điển hình: tín hiệu cao trên T1W, T1W FS, thấp trên T2W (dh shading: nồng độ sắt và protein cao từ các lần xuất huyết Vỏ bao tín hiệu thấp trên T2W : do macrophages chứa đầy Hemosiderin kết hợp với mô xơ trưởng thành của thành nang)
Nếu có xuất huyết mới: tín hiệu thay đổi theo giai đoạn xuất huyết
Endometrioma thường có vỏ bao dày, tín hiệu
thấp trên T2W
Trang 28Vỏ bao tín hiệu thấp trên T2W
Trang 29Có thể có dạng
đa thùy với các vách bên trong
Trang 30Cục máu đông (có thể nhầm là chồi trên thành
nang/SA: tín hiệu thấp trên T2W, T1W,
không bắt thuốc tương phản
Trang 313 Lạc nội mạc sâu
(Deep pelvic endometriosis )
+ Gieo rắc NMTC / bề mặt phúc mạc: buồng trứng, tử cung, ruột, t.cDouglas (sao vàng)
+ vị trí thường gặp của LNMTC sâu: dọc theo vách trực tràng-âm đạo, vách bàng quang-tử cung lan vào nếp PM lân cận (đường chấm đỏ)
Trang 32Tổn thương xơtrong t/c Douglas
Trang 34LNMTC xâm lấn thành trước trực tràng (mũi tên đỏ) và bàng quang (mũi tên xanh)
Trang 36Lạc nội mạc tử cung ở dây chằng tròn hai bên, gần chỗ cắm vào tử
cung.
Trang 37Lạc nội mạc ở sau cổ tử cung, liên quan dây chằng tử cung cùng
(T)
Trang 38 Mảng dính: hình gai nối liền các tạng bị xâm lấn.
Biến dạng các cấu trúc
Trang 39 Endometriosis interna #
tính của nội mạc vào cơ tử
cung kèm phì đại cơ trơn
Trang 40 MRI
Vùng chuyển tiếp dày khu trú hoặc lan tỏa >12 mm
+/- các ổ nhỏ tín hiệu cao trên T2W
Không gây hiệu ứng khối
Trang 47Các dạng hiếm gặp
Adenomyoma (u cơ tuyến):
dạng LTTCTC khu trú, giới hạn rõ:
+ thường có dạng khối polyp lồng vào lòng tử cung
+ Ít gặp hơn: dạng một khối trong cơ hay một khối dưới thanh mạc
Trang 48 Nang cơ tuyến:
biến thể cực kỳhiếm gặp của
LTTCTC, do xuấthuyết nghiêm trọngcủa mô nội mạc lạcchỗ Tổn thương làmột nang xuất
huyết lớn, có thểtoàn bộ nằm trong
cơ, dưới thanh
mạc hay dưới niêmmạc
Trang 49Leiomyoma Adenomyosis
Thân, đáy, cổ, d/c rộng, dưới
thanh mạc, trong thành, dưới nội
mạc, có cuống
Bầu dục, đa diện, biến đổi đường
bờ, vỏ bao giả
0,5 20cm, tua cơ quanh u
T1W: đồng t/h với cơ TC (viền t/h
thấp: vôi hóa; vùng t/h cao: xuất
huyết; viền t/h cao hay u t/h cao
giả, không bắt gado: nhồi máu
≠: Flow void m/m; cuống mạch
có cuống
JZ dày khu trú / lan tỏa > 12mm, thường ở thành sau, không ở CTC, hiếm khi không t/x JZ
Mất ranh giới với nội mạc, hình dạng vô định, hiệu ứng khối u (-),
ít biến đổi bờ nội mạc, ± có dạng nang
T1W: đồng t/h với cơ TC, ± có ổ nhỏ t/h cao do xuất huyết
T2W: t/h thấp bên trong có nhiều
ổ nhỏ t/h cao lấm tấm / đường vân t/h cao từ nội mạc: giả lan rộng n/m Ổ t/h cao bên trong thường < 5mm, dạng nang bên trong: hiếm
Gado: ↑, ↓, ≡; bất thường tưới máu
≠: Không có vỏ bao giả;
adenomyosis thường kết hợp endometriosis
Trang 50KẾT LUẬN
CHT là kỹ thuật không xâm lấn để chẩn đoán LNMTC và LTTCTC
Cho biết vị trí và mức độ lan rộng của tổn
thương, giúp đánh giá toàn diện trước khi
phẫu thuật