1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

sự tăng trưởng thể chất, tâm thần vận động của trẻ

74 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tăng Trưởng Thể Chất, Tâm Thần Vận Động Của Trẻ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục Mầm non
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày các đặc điểm phát triển tinh thần và vận động của trẻ em theo từng lứa tuổi..  Kết hợp hai loại tăng trưởng này tạo thành sự phát triển development của trẻ... Trẻ dưới 1 tuổi

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Biết cách tính các chỉ số tăng trưởng.

2 Nêu được các yếu tố bên trong và bên

ngoài ảnh hưởng đến tăng trưởng thể chất của trẻ em.

3 Trình bày các đặc điểm phát triển tinh

thần và vận động của trẻ em theo từng lứa tuổi.

4 Ứng dụng các kiến thức trên vào công tác

chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.

Trang 3

PHẦN I

SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT.

Tăng trưởng (growth) là thuật ngữ

dùng để mô tả quá trình lớn lên của trẻ.

Có hai loại tăng trưởng: thể chất

(physical growth) và tăng trưởng về

chức năng (functional growth).

 Kết hợp hai loại tăng trưởng này tạo thành sự phát triển (development) của trẻ.

Trang 4

 Sự phát triển thể chất thường được đánh giá vào sự phát triển cân nặng, chiều cao, sự phát triển của não,

xương, phần mềm và răng.

Trang 5

 Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng.

 Theo dõi tình trạng mất nước và đánh giá

mức độ nặng nhẹ.

 Đánh giá tình hình dinh dưỡng của một tập

thể.

 Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế.

Trang 8

1.1 Trẻ sơ sinh (tt)

 Những ngày đầu sau đẻ có có hiện

tượng sụt cân sinh lý từ 6 - 8% cân

nặng / sinh nghĩa (từ 150 – 300g),

 Trẻ sụt cân càng ít nếu trẻ được bú sữa non sớm

 Sau một tuần trẻ lấy lại cân nặng lúc

đẻ Đối với trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và sự phục hồi cũng chậm hơn

Trang 10

Trẻ dưới 1 tuổi

 Trong 6 tháng

đầu cân nặng của trẻ em ở nước ta tăng nhanh giống với trẻ em các

nước phát triển, tăng trung bình 700gam /tháng.

Trang 11

 Trong 6 tháng tiếp theo cân

năng của trẻ em

ở nước ta tăng chậm hơn, mỗi tháng chỉ tăng trung bình 250g.

Trang 12

Trong 6 tháng tiếp theo cân năng của trẻ em ở nước ta tăng chậm hơn, mỗi tháng chỉ tăng

trung bình 250g

Ba tháng đầu: tối thiểu tăng 25 g / ngày.

Từ tháng 3 - 6: tăng 20 g/ mỗi ngày.

Từ tháng 7 - 9: tăng 15 g / mỗi ngày.

Từ tháng 10 - 12: tăng 10 g / mỗi ngày.

Trung bình trẻ nặng gấp đôi lúc 5 tháng tuổi.

Nặng gấp 3 lúc 12 tháng.

Trang 13

1.3 Trẻ từ 1 tuổi trở lên

 Từ 1 tuổi đến 9 tuổi cân nặng của

trẻ tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng 1500g

 Có thể tính cân nặng của trẻ theo

công thức sau:

X 1 (kg) = 9 kg + 1,5 kg ( n -1)

(X 1 là cân nặng của trẻ từ 1 – 9

tuổi).

Trang 14

1.4 Cân nặng trẻ 10 – 15 tuổi

 Từ 10 – 15 tuổi cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn trung bình mỗi năm tăng được 4kg Có thể tính cân nặng của trẻ từ 10 – 15 tuổi theo công thức sau:

 X 2 (kg) = 21 + 4 (n – 10)

(X 2 là cân nặng của trẻ từ 10 – 15 tuổi)

Trang 15

2 CHIỀU CAO

 Là chỉ số đo rất trung thành của

hiện tượng sinh trưởng.

 Đường biểu diễn chiều cao phản

ánh cuộc sống quá khứ và tình

trạng của sự dinh dưỡng của trẻ.

 Thiếu dinh dưỡng kéo dài 2 – 3

tháng làm cho chiều cao chậm phát triển.

Trang 16

và tình trạng của sự dinh dưỡng của trẻ.

Trang 19

2.4 Chiều cao trẻ từ 1 tuổi trở lên

Tốc độ tăng chiều cao chậm hơn so với trẻ dưới 1 tuổi.

Khi trẻ 1 tuổi chiều cao trung bình là

75 cm Mỗi năm sau đó tăng trung

bình 5 cm/năm Như vậy có thể tính chiều cao của trẻ ở tuổi này theo

công thức sau:

Y (cm) = 75 cm + 5 cm (n-1)

Y = chiều cao của trẻ.

n = Số tuổi

Trang 20

3 Sự phát triển của não

 Não phát triển rất nhanh và rất sớm

 Tăng trưởng chính của não là những

tháng cuối của thai kỳ và những

tháng đầu của cuộc đời

 1 tuổi, não phát triển gần hoàn

chỉnh, nhưng mọi hoạt động chưa

cân bằng Năng lực của não còn phụ thuộc rất nhiều vào các kích thích, và giáo dục.

Trang 21

Sự phát triển của não:

 Lúc sanh não nặng : 350

gam

 Lúc 1 tuổi não nặng : 900 gam

 Lúc 6 tuổi não trong lượng

của não đạt 100 % của não

người lớn: 1300 g.

Trang 22

Đo vòng đầu cho phép đánh giá sự phát

triển của não.

 Vòng đầu được đo như sau: phía trước ngang lông mày, hai bên phía trên

vành tai, phía sau ngang bướu chẩm.

 Bào thai 28 tuần : 27 cm

 Khi sanh : 35 cm

 1 tuổi : 45 cm

 Đến năm thứ 2 chỉ tăng từ 2 – 3 cm / năm, để đến 6 tuổi được 54 - 55 cm,

bằng người lớn.

Trang 23

Hôp sọ cũng có tốc độ phát triển nhanh

trong năm đầu

 Tỉ lệ vòng đầu / chiều cao giảm từ

1/4 sơ sinh xuống 1/5 lúc trẻ 2 tuổi

 Khuôn mặt của trẻ lúc ra đời rất nhỏ

Trang 24

Bệnh lý thường gặp:

 Số đo vòng đầu tăng nhanh hơn chỉ

số vòng đầu theo tuổi kèm thóp rộng gặp trong bệnh não úng thủy.

 Số đo vòng đầu nhỏ hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi gặp trong tật đầu nhỏ,

di chứng não, tật hộp sọ liền sớm.

Trang 25

 Cách đo vòng cánh tay (đo ở

giữa hai khớp vai và khuỷu độ

14 – 15 cm) để đánh giá tình

trạng dinh dưỡng của trẻ

Trang 27

5 Sự phát triển các chi

 Chân tay dài ra với thời gian

 Độ dài của chân tay có thể được phản ảnh với tỉ lệ phần trên / phần dưới cơ thể của trẻ

 Phần trên được đo từ xương mu trở lên,

phần dưới được tính khi lấy chiều cao

chung trừ phần trên Tỉ lệ này bằng 1,7 lúc

đẻ và giảm dần còn 1 lúc trưởng thành

 Bất thường trong lùn tuyến yên, loạn sun

Trang 28

Tỉ lệ chiều dài chi dưới / chiều cao đứng.

Tỉ lệ này tăng dần theo tuổi:

Trang 29

6 Sự phát triển của răng

Mầm răng được hình thành trong 3

tháng đầu của bào thai

Mới đẻ răng còn nằm trong xương hàm

và chỉ nhú lên lúc trẻ được 6 tháng

Lớp răng đầu tiên gọi là răng sữa là

răng tạm thời được mọc theo thứ tự nhất định, nhưng thời gian mọc thì không cố định

 Từ 6 tháng đến 20 tháng trẻ có đủ 20

răng sữa

Trang 30

 06 – 12 tháng : 8 răng cửa ( 4 trên +

4 dưới) Răng mọc đầu tiên là 2 răng cửa, hàm dưới.

 12 – 18 tháng : 4 răng tiền hàm.

 18 – 24 tháng : 4 răng nanh.

 24 – 30 tháng : 4 răng hàm lớn

( răng cấm).

Trang 31

 Từ 6 tuổi trở đi, răng sữa rụng dần

và được thay bằng răng vĩnh viễn

Trang 32

7 Sự phát triển của các điểm cốt hóa ở các khớp

xương

Cũng tương ứng với tuổi và được dùng để chẩn đoán tuổi chính xác:

Các đường nối giữa đầu và thân xương

được hàn kín ở tuổi dậy

X quang xương cho phép đếm các điểm

cốt hóa và ước lượng tuổi của trẻ

Được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh

nhược giáp, bẩm sinh, dùng trong pháp y

để chẩn đoán tuổi thật…

Trang 33

SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG

 Ở Việt Nam Viện Dinh dưỡng

thông qua Bộ Y tế đã khuyến cáo

sử dụng biểu đồ tăng trưởng

rộng rãi từ 1981 cho đến nay đã trở thành thường qui trong khám sức khỏe trẻ em lành mạnh ở các tuyến khác nhau

Trang 34

SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG

Trang 35

8.Những yếu tố ảnh hưởng đến tăng

Trang 36

8.1 Những yếu tố bên trong cơ thể

 Các yếu tố nội tiết : vai trò của

tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận

giáp, tuyến thượng thận…

 Yếu tố di truyền liên quan đến

chủng tộc, gen.

 Các dị tật bẩm sinh thường làm cho

trẻ chậm lớn.

Trang 37

8.2 Những yếu tố bên ngoài cơ thể

1 Vai trò của dinh dưỡng rất quan trọng

2 Chăm sóc y tế

3 Vai trò giáo dục và rèn luyện thân thể

giúp trẻ phát triển cân đối

4 Khí hậu môi trường ảnh hưởng đến sự

phát triển của trẻ

5 Các hoạt động thể dục thể thao

6.Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 38

PHẦN II:

SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

VÀ VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ.

Trang 39

1 PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG QUA CÁC LỨA

TUỔI

Quá trình trưởng thành, trẻ có những biến đổi về phát triển vận động, tâm thần Điều này có thể đánh giá một

cách gián tiếp, bằng khảo sát 4 khía cạnh:

Tình hình vận động của trẻ.

Sự khéo léo kết hợp các động tác.

Sự phát triển của lời nói.

Quan hệ của trẻ với những người

chung quanh.

Trang 40

Đánh giá phát triển tâm thần, vận động của trẻ thường dùng đánh giá sự

trưởng thành của chức năng não bộ bao gồm: vận động, cảm giác, tâm thần

kinh, giác quan

Cùng với chỉ số vòng đầu theo tuổi để đánh giá sự phát triển của cấu trúc não.

Ở trẻ sơ sinh việc đánh giá vận động

khó khăn do đó có thể thay bằng đánh giá các phản xạ nguyên phát và trương lực cơ

Trang 41

Trẻ sơ sinh tuy ngủ nhiều, nhưng

đã biết: Nghe, nếm và ngửi.

Trang 42

Trẻ sơ sinh

Trang 43

1 Trẻ sơ sinh không chủ động

được mọi động tác

Chỉ có những cử động tự phát, không trật tự, không phối hợp xuất hiện đột ngột ở hai bên và không giống nhau Khi đặt nằm ngửa, bốn chi trong tư thế khác nhau: 2 chi trên co, 2 bàn

tay nắm chặt, 2 chi dưới có thể cùng

co hoặc một co một duỗi.

Trang 44

2 Cường cơ tăng ở 4 chi và giảm ở đầu và thân

Cổ mềm, ngả theo chiều nghiêng của thân

3 Phản xạ nguyên phát rất đặc hiệu

phản xạ bú, nắm tay, phản xạ moro Các phản xạ trên đây mất dần sau khi

đẻ được 3 tháng, mất hẳn lúc 6 tháng tuổi

Trang 45

4 Trẻ sơ sinh tuy ngủ nhiều,

nhưng đã biết

Nghe : Nếu có tiếng động to, sẽ bị giật

mình và phân biệt tiếng nói của mẹ

Nếm : ngay sau khi đẻ, trẻ không thích

uống những chất đắng chua…Và nhăn mặt nếu bị ép, rất thích ngọt Vì vậy không nên cho trẻ nếm nước đường, sữa bò trước khi

bú mẹ vì trẻ sẽ chê sữa mẹ

Ngửi: mùi sữa mẹ và qua đó nhận được

mẹ và tìm được vú mẹ ( nếu mẹ ôm vào

lòng)

Trang 46

1.2 Trẻ 2 tháng

Thời gian ngủ giảm dần, lúc thức trẻ

biết chơi

Phát triển thị giác: trẻ có thể nhìn các vật sáng di động trước mắt.

 Vẫn còn các phản xạ nguyên phát.

Chưa có phối hợp các động tác và chưa phát triển lời nói.

Nhận ra mẹ và cũng cố mối quan hệ

này thông qua quá trình bú và dùng

các giác quan: xúc giác, khứu giác, vị

giác.

Trang 47

1.3 Trẻ 3 tháng

 Khi đăt nằm sấp trẻ chống được hai tay và giữ được đầu và vai thẳng,

cường cơ lưng còn yếu.

 Thời gian thức và chơi tăng dần Mất một số phản xạ nguyên phát: phản xa nắm, và thì thứ hai của phản xạ

Moro.

 Phát triển thị giác: có thể nhìn theo một vật di động theo mọi hướng.

Trang 48

Trẻ 3 tháng (tt)

 Sự khéo léo phối hợp các động tác, trẻ biết

nhìn chăm chú vào một vật đang nắm trong tay và đưa lên miệng.

 Sự phát triển lời nói: thỏ thẻ, rúi rít những

tiếng sơ khởi

 Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: trẻ đáp lại khi nghe thấy tiếng nói quen thuộc của mẹ bằng cười ra tiếng

Trang 49

Trẻ 4 tháng

 Có thể vận động tự ý ,c

 Sự phát triển lời nói: thỏ thẻ, rúi rít những

tiếng sơ khởi

 Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: trẻ đáp lại khi nghe thấy tiếng nói quen thuộc của mẹ bằng cười ra tiếng

Trang 50

1.4 Trẻ 6 tháng.

Cường cơ đầu đã hoàn thiện, trẻ có thể tự ngóc đầu và giữ thẳng ở mọi phía Cột

sống khá vững, trẻ có thể ngồi dựa Cường

cơ chi giảm dần, có thể đứng được trong chốc lát nếu được mẹ đỡ

Khi đặt nằm sấp, trẻ xoay tròn và trườn

lật

Mất hết các phản xạ nguyên phát

Trang 51

1.4 Trẻ 6 tháng (tt)

 Sự khéo léo phối hợp các động tác: Đưa vật

gì trẻ chụp lấy nhanh, giữ trong tay khá lâu, đồng thời có thể chuyển từ tay này sang tay kia rất chính xác

 Sự phát triển lời nói: như trên (thỏ thẻ, rúi rít những tiếng sơ khởi).

 Quan hệ với mọi người xung quanh: biết

phân biệt người thân và người lạ Nhận được

mẹ, phát triển tình cảm gắn bó với mẹ, biết buồn khi xa mẹ.

Trang 54

1.5 Trẻ 7 - 9 tháng

 Vận động: trẻ tự ngồi được, không cần tựa, biết lẫy, trườn, bò giỏi và nhanh Có thể tự

vịnh vào bàn ghế tự đứng dậy hoặc lần đi.

 Sự khéo léo phối hợp: nếu cầm vật gì hai tay, biết đập vào nhau để gây tiếng động, có thể nhặt vật nhỏ bằng 5 ngón tay Trẻ rất thích

đồ chơi gây tiếng động như chuông, quả lắc…

Trang 55

1.5.Trẻ 7 - 9 tháng(tt)

 Sự phát triển lời nói: nói 2 từ ba đâu, má ơi.

 Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: thích chơi tập thể, thích bạn bè, biết giành đồ chơi, rất tò mò và thích khám phá mọi vật

trong nhà

Trang 56

Trẻ 10 – 12 tháng

Trang 57

1.6 Trẻ 10 - 12 tháng

 Bắt đầu tập đi lần theo ghế, hoặc nếu được

dắt một tay Cột sống bắt đầu có chiều cong ở vùng thắt lưng.

 Sự khéo léo phối hợp các động tác: chồng 2 khối vuông gỗ thành hình tháp, biết nhặt

được nhiều hòn bi cho vào tách

Trang 58

1.7 Trẻ 15 tháng

Vận động: đi vững, nhưng khi chạy còn vấp ngã Bò được lên cầu thang, trèo lên ghế

Sự khéo léo phối hợp các động tác: biết chồng 3 khối vuông gỗ thành hình tháp

Sự phát triển lời nói: nói 2 từ ba đâu, má ơi

Quan hệ của trẻ với mọi người xung

quanh: thích chơi tập thể, thích bạn bè, biết giành đồ chơi, rất tò mò và thích

khám phá mọi vật trong nhà

Trang 59

Trẻ 15 tháng

Trang 60

1.8 Trẻ 18 tháng

 Đi nhanh, chạy vững, lên được cầu thang

nếu được dắt một tay

 Sự khéo léo phối hợp các động tác:

chồng được nhiều vuông gỗ thành một

hình tháp Biết lật ngửa cái chén để lấy hòn bi bên trong Chỉ được mắt, mũi, tai của mình Tự cầm chén cơm ăn, xúc cơm

ăn bằng muỗng

 Sự phát triển lời nói: nói được thành câu

ngắn, ban ngày biết gọi đi tiểu tiện

Trang 61

1.9 Trẻ 21 – 24 tháng

Tự lên xuống cầu thang một mình, lần

theo tay vịn cầu thang Xuống được cầu

thang nếu được vịn một tay

Sự khéo léo phối hợp các động tác: biết xếp đồ chơi theo hình dài

Sự phát triển lời nói: trẻ nói được câu dài,

có thể hát được bài hát ngắn

Quan hệ của trẻ với mọi người xung

quanh: đã biết đòi ăn đòi uống Muốn học hỏi, thường hay kéo tay người này người khác để hỏi

Trang 62

1.10 Trẻ 2 – 3 tuổi

Vận động: lên và xuống cầu thang một

mình, đá được bóng

Sự khéo léo phối hợp các động tác: tay

chân bớt vụn về vẻ được vòng tròn, đường thẳng…

Phát triển lời nói: nói nhiều, học hát các bài ngắn, bắt đầu đọc nhiều câu hỏi

Quan hệ của trẻ với mọi người xung

quanh: bắt đầu có thể sống tập thể, đòi

độc lập tự đánh răng, tự rữa tay

Trang 63

Trẻ 2 – 3 tuổi

Vận động: lên và xuống cầu thang một mình, đá

được bóng.

Sự khéo léo phối hợp các động tác: tay chân bớt vụn

về vẻ được vòng tròn, đường

thẳng…

Trang 65

Trẻ 4 – 6 tuổi

 Vận động: tuổi mẫu giáo, thích đi chơi một mình.

 Sự khép léo phối

hợp các động tác: biết vẽ được hình

người có đầu và 4 chi, tập các bài đàn đơn giản.

 Phát triển lới nói: tập kể chuyện, tập đếm

Trang 68

Trẻ 7 – 15 tuổi

 Vận động khéo léo, tinh vi, biết chơi các

môn thể thao, múa hát…

 Tiếp thu giáo dục tốt, có khả năng sáng

tạo, tưởng tượng

 Học tập và sinh hoạt hòa mình rộng rãi

cộng đồng và xã hội

 Cơ thể thay đổi nhanh khi trẻ bắt đầu

dậy thì: phát triển tuyến vú ở trẻ gái,

phát triển cơ bắp, tiếng nói ồ …ở trẻ trai

Trang 72

TỰ LƯỢNG GIÁ.

Chọn câu trả lời đúng nhất:

1.Đặc điểm phát triển tinh thần vận

động của trẻ 5 tháng là :

A Có thể phát âm được tất cả phụ âm

B Đứng được khi có người đỡ

C Có thể tự ngồi được

D Trẻ không giữ được đầu tương đối thắng

E Quay đầu về nơi có tiếng động

Trang 73

1.2.Đặc điểm phát triển tinh thần vận động của trẻ 10 – 12 tháng

A Biết chơi đồ chơi, xếp các miếng gỗ hình

Ngày đăng: 26/05/2014, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tháp. Biết lật ngửa cái chén để lấy  hòn bi bên trong. Chỉ được mắt, mũi, tai  của mình - sự tăng trưởng thể chất, tâm thần vận động của trẻ
Hình th áp. Biết lật ngửa cái chén để lấy hòn bi bên trong. Chỉ được mắt, mũi, tai của mình (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm