bài tập thanh toán quốc tế, các dạng bài tập thanh toán quốc tế, tỉ giá chéo, các phương thức tính tỷ giá chéo, các câu hỏi trắc nghiệm, các dạng bài tập hay, các bài tập trắc nghiệm về bài tập thanh toán quốc tế
Trang 1BÀI TẬP SLIDE CHƯƠNG 2 Bài tập 1:
Tỷ giá trên thị trường tại thời điểm N như sau:
- USD/ VND = 21.075 / 15
- USD/SGD = 1,26903 / 32
- USD/JPY = 104,371 / 98
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ giá chéo của các cặp tỷ giá sau đây: SGD/VND; JPY/VND;
SGD/JPY
Lời giải :
SGD/VND :
Ta có : USD/ VND = 21.075 / 21.115
USD/SGD = 1,26903 / 1,26932
SGD/VND (bid) = USD /VND(bid) USD/ SGD(ask) = 1,2693221.075 =16.603,3782
SGD/VND (ask) = USD/VND (ask) USD /SGD(bid)= 21.1151,26903=16.638,6925
Tỷ giá yết của ngân hàng SGD/VND = 16.603,3782/16.638,6925
JPY/VND :
Ta có: USD/ VND = 21.075 / 21.115
USD/JPY = 104,371 / 104,398
JPY/VND (bid) = USD/VND (bid) USD/JPY (ask)= 21.075
104,398=201,8717 JPY/VND (ask) = USD/VND (ask) USD /JPY (bid) = 21.115
104,371=202,3071
Tỷ giá yết của ngân hàng JPY/VND = 201,8717/202,3071
SGD/JPY
Ta có: USD/SGD = 1,26903 / 1,26932
USD/JPY = 104,371 / 104,398
Trang 2SGD/JPY (bid) = USD/ SGD(ask) USD /JPY (bid)=104,3711,26932=82,2259
SGD/JPY (ask) = USD/ SGD(bid) USD /JPY (ask)= 104,3981,26903=82,2660
Tỷ giá yết của ngân hàng SGD/JPY = 82,2660/82,2259
Bài tập 2:
Tỷ giá thị trường ngày 22/2/14 như sau:
USD/VND = 21.080/15
EUR/USD = 1,3744/62
USD/CHF = 0,8871/90
GBP/USD = 1,6675/05
Yêu cầu: Hãy xác định tỷ giá chéo giữa các ngoại tệ khác với VND
Lời giải:
EUR/VND
Ta có: USD/VND = 21.080/21.115
EUR/USD = 1,3744/1,3762
EUR/VND (bid) =USD/VND(bid) EUR/USD(ask)= 21.080
1,3762=15.317,5411 EUR/VND (ask) = USD/VND (ask) EUR/USD(bid)= 21.115
1,3744=15.363,0675
Tỷ giá yết của ngân hàng EUR/VND = 15.317,5411 / 13.363,0675
CHF/VND
Ta có: USD/VND = 21.080/21.115
USD/CHF = 0,8871/0,8890
CHF/VND (bid) = USD/VND(bid) USD/CHF (ask)= 21.0800.8890=23.712,036 0
CHF/VND (ask) = USD/VND (ask) USD /CHF(bid)= 21.1150,8871=23.802,2771
Tỷ giá yết của ngân hàng CHF/VND = 23.712,0360 / 23.802,2771
Trang 3 GBP/VND
Ta có: USD/VND = 21.080/ 21.115
GBP/USD = 1,6675/ 1,6705
GBP/VND (bid) = USD/VND (bid) x GBP/USD (bid) = 21.080 x 1,6675 = 35.150,9 GBP/VND (ask) = USD/VND (ask) x GBP/USD (ask) = 21.115 x 1,6705 = 35.272,6075
Tỷ giá yết của ngân hàng GBP/VND = 35.150,9 / 35.272,6075
Trang 4BÀI TẬP CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
I Bài tập tình huống :
Bài 1:
Công ty XNK Thăng Long đồng thời cùng một lúc nhận được 140 triệu JPY từ XK hàng sang Nhật và phải thanh toán 1,6 triệu SGD tiền hàng NK Tỷ giá trên thị trường tại thời điểm đó như sau:
- USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
- USD / SGD = 1.33085 / 1.35646
- USD / JPY = 99.63 / 101.86
Lời giải
1 Hãy xác định tỷ giá chéo của các cặp tỷ giá sau đây: SGD/VND; JPY/VND; SGD/JPY
Tỷ giá SGD/VND :
Ta có:
USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
USD / SGD = 1.33085 / 1.35646
Ta thấy : USD là đồng yết giá, còn VND và SGD là đồng định giá
SGD/VND là tỷ giá của hai đồng định giá
SGD/VND (bid) = USD /VND(bid) USD/ SGD(ask)=22,260.00
1.35646 =16,410.3623 SGD/VND (ask) =USD/VND (ask) USD/SGD(bid)= 22,330.00
1.33085 =16,778.7504
Tỷ giá yết SGD/VND của ngân hàng là : SGD/VND = 16,410.3623 / 16,778.7504
Tỷ giá JPY/VND :
Ta có :
USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
USD / JPY = 99.63 / 101.86
Ta thấy: USD là đồng yết giá, còn VND và JPY là đồng định giá
Trang 5JPY/VND là tỷ giá của hai đồng định giá
JPY/VND (bid) =USD/VND (bid) USD /JPY (ask)=22,260.00101.86 =218,5352
JPY/VND (ask) = USD/VND (ask) USD/JPY (bid) = 22,330.0099.63 =224.1293
Tỷ giá yết của ngân hàng là JPY/VND : JPY/VND = 218.5352 / 224.1293
Tỷ giá SGD/JPY:
Ta có:
USD / SGD = 1.33085 / 1.35646
USD / JPY = 99.63 / 101.86
Ta thấy: USD là đồng yết giá, còn SGD và JPY là đồng định giá
SGD/JPY là tỷ giá của hai đồng định giá
SGD/JPY (bid) = USD/ SGD(ask) USD /JPY (bid)= 99.631.35646=73.4485
SGD/JPY (ask) = USD/ SGD(bid) USD /JPY (ask)= 101.861.33085=76.5375
Tỷ giá yết của ngân hàng là SGD/JPY : SGD/JPY = 73.4485 / 76.5375
2 Hãy trình bày các phương án thu nhập của công ty bằng VND Theo anh/ chị, phương án nào mang lại thu nhập cao nhất cho công ty ?
Có 3 phương án thu nhập :
Phương án 1: Bán JPY để mua đủ 1.6 triệu Số còn lại chuyển sang VND để đầu tư
Ta có: SGD/JPY = 73.4485 / 76.5375
Công ty mua 1 SGD = 76.5375 JPY
Để mua đủ 1,6 triệu SGD cần số tiền JPY là 1,600,000 x 76.5375 = 122,460,000 JPY
Số JPY còn thừa là 140,000,000 - 122,460,000 = 17,540,000 JPY
Ta có: JPY/VND = 218.5352 / 224.1293
Tỷ giá bán JPY/VND của ngân hàng là 1JPY = 224.1293 SGD
Số VND sau khi được quy đổi là : 17,540,000 x 224.1293 = 3,931,227,922 VND
Trang 6 Phương án 2: Bán 140 triệu JPY để lấy SGD Số SGD còn lại sau khi thanh toán hết nợ
sẽ đổi sang VND để đầu tư
Ta có: SGD/JPY = 73.4485 / 76.5375
Tỷ giá mua JPY/SGD của ngân hàng là 1JPY = 76.5375 SGD
Công ty bán 140 triệu JPY sẽ được số tiền SGD là :
140,000,000 / 76.5375 = 1,829,168.7081 SGD
Số SGD thừa ra là 1,829,168.7081 – 1,600,000 = 229,168.7081 SGD
Ta có SGD/VND = 16,410.3623 / 16,778.7504
Doanh nghiệp mua 1SGD với giá là 16,778.7504 VND
Số VND thu được sau khi quy đổi là 229,168.7081 x 16,778.7504 = 3,845,164,552.7 VND
Phương án 3: Bán 140 triệu JPY để lấy VND để mua đủ 1,6 triệu SGD
Ta có: JPY/VND = 218.5352 / 224.1293
Doang nghiệp bán 1 JPY với giá là 218.5352 VND
Doanh nghiệp bán 140 triệu JPY sẽ được số VND là :
140,000,000 x 218.5352 = 30,594,928,000 VND
Ta có: SGD/VND = 16,410.3623 / 16,778.7504
Doanh nghiệp mua 1 SGD với giá là 16,778.7504 VND
Để mua 1,6 triệu SGD cần số VND là : 1,600,000 x 16,778.7504 = 26,846,000,640 VND Vậy số VND thu được là 30,594,928.000 – 26,846,000,640 = 3,748,927,360 VND
Theo tôi, phương án 1 mang lại thu nhập cao nhất cho công ty vì số VND thu được là cao nhất so với các phương án còn lại.( PA1 > PA2 > PA3)
Phương án 1 : 3,931,227,922 VND
Phương án 2 : 3,845,164,552.7 VND
Phương án 3 : 3,748,927,360 VND
Bài 2: Tỷ giá thị trường ngày 16/08/16 như sau:
- USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
- EUR / USD = 1.11553 / 1.13244
Trang 7- USD / CHF = 0.95753 / 0.97791
- GBP / USD = 1.27988 / 1.30451
Yêu cầu:
1 Hãy xác định tỷ giá chéo giữa các ngoại tệ khác với VND, tỷ giá giữa các ngoại tệ
Lời giải:
Tỷ giá chéo giữa các ngoại tệ khác với VND :
EUR / VND
Ta có: USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
EUR / USD = 1.11553 / 1.13244
EUR/VND (bid) = USD/VND (bid) x EUR/USD (bid) = 22,260.00 x 1.11553 = 24,831.6978 EUR/VND (ask) = USD/VND (ask) x EUR/USD (ask) = 22,330.00 x 1.13244 = 25,287.3852
Tỷ giá yết của ngân hàng là EUR/VND = 24,831.6978/25,287.3852
CHF/VND
Ta có: USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
USD / CHF = 0.95753 / 0.97791
CHF/VND (bid) = USD/VND USD/CHF((bid ask))= 22,260.00
0.97791 =22,762.8309 CHF/VND (ask) = USD/VND (ask) USD/CHF(bid)= 22,330.00
0.95753 =23,320.4182
Tỷ giá yết của ngân hàng là CHF/VND = 22,762.8309/23,320.4182
GBP/VND
Ta có: USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
GBP / USD = 1.27988 / 1.30451
GBP/VND (bid) =USD/VND GBP/USD((ask bid))=22,260.001.30451 =17,063.8784
GBP/VND (ask) = USD/VND GBP/USD((bid ask))=22,330.001.27988 =17,446.9482
Tỷ giá yết của ngân hàng là GBP/VND = 17,063.8784/17,446.9482
Trang 8Tỷ giá chéo giữa các ngoại tệ:
EUR/CHF
Ta có: EUR / USD = 1.11553 / 1.13244
USD / CHF = 0.95753 / 0.97791
EUR/CHF(bid) = EUR / USD(bid) x USD / CHF(bid) = 1.11553 x 0.95753 = 1.0682 EUR/CHF(ask) = EUR / USD(ask) x USD / CHF(ask) = 1.13244 x 0.97791 = 1.1074
Tỷ giá yết của ngân hàng là EUR/CHF = 1.0682/1.1074
GBP/CHF
Ta có: USD / CHF = 0.95753 / 0.97791
GBP / USD = 1.27988 / 1.30451
GBP/CHF(bid) = USD / CHF(bid) x GBP / USD(bid) = 0.95753 x 1.27988 = 1.2255 GBP/CHF(ask) = USD / CHF(ask) x GBP / USD(ask) = 0.97791 x 1.30451 = 1.2757
Tỷ giá yết của ngân hàng là GBP/CHF = 1.2255/1.2757
EUR/GBP
Ta có: EUR / USD = 1.11553 / 1.13244
GBP / USD = 1.27988 / 1.30451
EUR/GBP(bid) = GBP/USD EUR/USD((bid ask))= 1.27988
1.13244=1.1302 EUR/GBP(ask) = GBP/USD (ask) EUR/USD (bid)=1.30451
1.11553=1.1694
Tỷ giá yết của ngân hàng là EUR/GBP = 1.1302/1.1694
2 Công ty A thu được 1.200.000USD, đồng thời phải trả các khoản nợ sau:16
- Trả nợ hàng NK: 630.000 EUR
- Trả nợ ngân hàng K: 120.000 GBP
- Số còn lại công ty chuyển thành VND
Lời giải
Trả nợ hàng NK: 630.000 EUR
Trang 9Tỷ giá EUR / USD = 1.11553 / 1.13244
Ta có : 1 EUR = 1.11553 USD
630.000 EUR = Y USD
Y = 630,000 x 1.11553 = 702,783.9 USD
Vậy số USD mà công ty dùng để trả nợ là 702,783.9 USD
Trả nợ ngân hàng K: 120.000 GBP
Tỷ giá GBP / USD = 1.27988 / 1.30451
Ta có : 1 GBP = 1.27988 USD
120,00 GBP = Y USD
Y = 120,000 x 1.27988 = 153,585.6 USD
Vậy số USD mà công ty trả nợ ngân hàng K là 153,585.6 USD
Số còn lại công ty chuyển thành VND
Số USD còn lại: 1,200,000 – (702,783.9 +153,585.6 ) = 343,630.5 USD
Tỷ giá USD / VND = 22,260.00 / 22,330.00
Số còn lại công ty chuyển thành VND = 22,260.00 x 343,630.5 = 7,649,214,930 USD
Bài 3: : Một nhà xuất khẩu thu về 90.000 GBP nhưng lại phải thanh toán 50.000 HKD và 70.000 JPY Tính số GBP còn lại sau khi thanh toán, biết tỷ giá trên thị trường được niêm yết như sau:
GBP / USD = 1.6297 / 05
USD / HKD = 5.3225 / 35
USD / JPY = 110.40 / 50
Lời giải:
Ngân hàng mua GBP, bán HKD cho công ty
Số GBP dùng để mua 50,000 HKD
Tỷ giá mua GBP/HKD = 1.6297 x 5.3225 = 33,515.7825
1 GBP = 8.6741 HKD
X GBP = 50,000 HKD
Trang 10 X = 50,0008.6741=5764.29 GBP
Số GBP dùng để mua 70,000 JPY
Tỷ giá mua GBP/JPY = 1.6297 x 110.40 = 179.92
Số GBP = 70,000179.92=389.06
Số GBP còn lại sau khi thanh toán là :
90,000 – (5764.29 + 389.06) = 83,846.65 GBP
Bài 4: Hãy xác định phương pháp yết giá của các cặp tỷ giá sau:
Bài 5: Hãy hoàn thành các ô trống trong bảng sau:
EUR/JPY = EUR/USD x USD/JPY=1.2016 x 102.76 = 123.48 = EUR/USD x USD/JPY= 1.2020 x 103.54 = 124.46
GBP/EUR = GBP/USD (bid) EUR/USD (ask)= 1.67241.2020=1.3913 = GBP/USD(ask) EUR/USD (bid)= 1.67351.2016=1.3927
EUR/CHF = EUR/USD x USD/CHF= 1.2016 x 1.5220 = 1.8288 = EUR/USD x USD/CHF= 1.2020 x 1.5227 = 1.8303
EUR/AUD = AUD /USD( Ask) EUR/USD (Bid)= 1.2016
0.6798=1.7676 =EUR /USD ( Ask) AUD /USD(Bid)= 1.2020
0.6784=1.7718
Trang 11GBP/JPY = GBP/USD x USD/JPY= 1.6724 x 102.76 = 171.85 = GBP/USD x USD/JPY= 1.6735 x 103.54 = 173.27
CHF/JPY = USD/CHF (ask) USD /JPY (bid)= 102.761.5227=67.4854 =
USD /JPY (ask) USD/CHF (bid)= 103.541.5220=68.0289 AUD/JPY = AUD/USD x USD/JPY= 0.6784 x 102.76 = 69.7123 = AUD/USD x USD/JPY= 0.6798 x 103.54 = 70.3865 GBP/CHF = GBP/USD x USD/CHF= 1.6724 x 1.5220 = 2.5454 = GBP/USD x USD/CHF= 1.6735 x 1.5227 = 2.5482
GBP/AUD = AUD /USD(ask) GBP /USD (bid)= 1.67240.6798=2.4601 = GBP/USD(ask) AUD /USD(bid)= 1.67350.6784=2.4668
II Bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Phát biểu nào sau đây về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá là đúng:
A) Nếu cung ngoại tệ vượt cầu ngoại tệ thì tỷ giá giảm
B) Nếu lạm phát trong nước gia tăng thì tỷ giá giảm
C) Nếu lãi suất của đồng nội tệ tăng và lớn hơn lãi suất đồng ngoại tệ thì tỷ giá giảm
D) Nếu tỷ giá xuất khẩu bình quân nhỏ hơn tỷ giá thị trường thì có lợi cho người nhập khẩu
Câu 2 Tỷ giá hối đoái là giá cả để:
A) Mua bán và trao đổi ngoại tệ
B) Mua bán và kinh doanh vàng, bạc
C) Mua bán các loại chứng khoán có giá
D) Trao đổi các phương tiện thanh toán quốc tế
Câu 3 Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi:
A) Từ vàng sang các loại tiền tệ khác và ngược lại
B) Từ tiền tệ của nước này sang giá trị hàng hóa của các nước khác
C) Từ tiền tệ của nước này sang tiền tệ các nước khác và ngược lại
D) Từ giá trị hàng hóa nước này sang giá trị hàng hóa nước khác
Câu 4 Trong các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, nhân tố nào ảnh hưởng trực
Trang 12tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự thay đổi của tỷ giá:
A) Lãi suất của hai đồng tiền
B) Tình hình lưu thông tiền tệ trong nước và lạm phát
C) Tỷ giá xuất nhập khẩu bình quân
D) Quan hệ cung cầu về ngoại tệ
Câu 5 Tại Việt Nam, vào ngày 10/05/2013, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá như
sau: USD/VND = 20.828, kết luận nào sau đây không đúng:
A) USD là đồng yết giá
B) VND là đồng định giá
C) USD là đồng định giá
D) VND/USD là tỷ giá đối ứng
Câu 6 Ngày 27/03/2014, ngân hàng A công bố tỷ giá thương mại như sau: USD/VND
= 21.055/ 21.115
Kết luận nào sau đây là đúng:
A) USD là đồng định giá 18
B) Ngân hàng A sẽ mua vào ngoại tệ với giá 21.115 đồng mỗi USD
C) Tại Việt Nam, đây là phương pháp yết giá trực tiếp
D) VND là đồng tiền hàng hóa
Câu 7 Tại Việt Nam, tỷ giá bình quân liên ngân hàng do:
A) Các ngân hàng thương mại công bố
B) Ngân hàng Nhà nước công bố
C) Ngân hàng thế giới (WB) công bố
D) Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) công bố
Câu 8 Trên thị trường có thông tin về tỷ giá như sau:
GBP/USD = 1,52865
USD/VND = 21.262,16
Trang 13Áp dụng phương pháp tính tỷ giá chéo thì tỷ giá GBP/VND là bao nhiêu?
A) 32.502,40
B) 32.205,40
C) 35.502,40
D) 35.205,40
Lời giải :
GBP/VND = GBP/USD x USD/VND = 1,52865 x 21.262,16 = 35.502,4009
Câu 9 Trên thị trường có thông tin về tỷ giá như sau:
USD/VND = 21.050
USD/AUD = 1,2180
Áp dụng phương pháp tính tỷ giá chéo thì tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu?
A) 17.283
B) 25.639
C) 17.328
D) 1,7283
Lời giải: AUD/VND = USD/ AUD USD/VND= 21.0501,2180=17.282,4302
Câu 10 Giả sử trên thị trường có thông tin về tỷ giá như sau:
USD/DEM = 1,6923 / 42
EUR/DEM = 2,1231 / 54
Áp dụng phương pháp tính tỷ giá chéo thì tỷ giá EUR/USD là bao nhiêu?
A) 1,2532 / 59
B) 1,2532 / 49
C) 1,2523 / 59
D) 1,2523 / 4919
Lời giải:
Trang 14EUR/USD (bid) = USD/ DEM (ask) EUR/ DEM (bid)= 2,12311,6942=1,2532
EUR/USD (ask) = EUR/ DEM (ask) USD/ DEM (bid)= 2,12541,6923=1,2559
Câu 11 Giả sử trên thị trường có thông tin về tỷ giá như sau:
EUR/USD = 1,2635 / 75
CAD/USD = 0,9475 / 95
USD/AUD = 1,1515 / 25
USD/JPY = 92,3870 / 95
Công ty A xuất khẩu thu về 100.000 EUR cần bán cho ngân hàng để lấy đồng AUD thanh toán cho đối tác Úc Vậy công ty A thu được bao nhiêu AUD sau khi đổi?
A) 145.492,025 AUD
B) 145.218,025 AUD
C) 145.392,025 AUD
D) 145.529,025 AUD
Lời giải:
EUR/AUD (bid) = EUR/USD(bid) x USD/AUD(bid) = 1,2635 x 1.1515 = 1,45492025
Ta có :
1EUR = 1,45492025 AUD
100.000 EUR = X AUD
X = 100.000 x 1,45492025 = 145.492,025 AUD
Câu 12 Tỷ giá trên thị trường ngày 20/07/201x do ngân hàng A công bố như sau:
EUR/USD = 1,1538/42 Tỷ giá USD/EUR là:
A) 0,8664/67
B) 0,8667/90
C) 0,8650/67
D) 0,8670/87
Trang 15Lời giải :
USD/EUR = 1,1538 / 1,1542
Tỷ giá đối ứng USD/EUR = 1,15421 /1
1,1538 =0,8664/0.8667
Câu 13 Một khách hàng có 1 tờ séc 10.000 USD muốn đổi sang AUD Biết tỷ giá
USD/AUD = 1,0858/75 Hỏi khách hàng sẽ nhận được bao nhiêu AUD?
A) 10.858
B) 10.875
C) 10.863
D) 10.887
Lời giải:
1 USD = 1,0858 AUD
10.000 USD = X AUD
X = 10.000 x 1,0858 = 10.858 AUD
Câu 14 Một khách hàng có 1 tờ séc 20.000USD muốn đổi sang HKD Biết tỷ giá
USD/HKD = 6,8514/20 Hỏi khách hàng sẽ nhận được bao nhiêu HKD?
A) 137.038
B) 137.028
C) 137.048
D) 137.040
Lời giải:
1 USD = 6,8514 HKD
20.000 USD = X HKD
X = 20.000 x 6,8514 = 137.028
Câu 15 Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức được Ngân hàng Nhà nước công bố:
A) Hàng ngày
Trang 16B) Hàng tuần 20
C) Hàng tháng
D) Hàng quý
Câu 16 Nếu lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài thì: A) Tỷ giá tăng
B) Tỷ giá giảm
C) Không đổi
D) Phụ thuộc vào chính sách của nhà nước
Câu 17 Đồng tiền yết giá là:
A) Đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua thị trường tài chính khác
B) Đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác
C) Đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua thị trường chứng khoán
D) Đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua các định chế tài chính trung gian
Câu 18 Đồng tiền định giá là:
A) Đồng tiền dùng để xác định giá trị của quốc gia
B) Đồng tiền dùng để xác định giá trị của khu vực kinh tế
C) Đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác
D) Đồng tiền dùng để xác định giá trị của khu vực đồng tiền chung
Câu 19 Chọn câu SAI; tại Việt Nam, hiện có những loại tỷ giá nào? A) Tỷ giá Ngân hàng Nhà nước
B) Tỷ giá của ngân hàng thương mại
C) Tỷ giá liên ngân hàng
D) Tỷ giá neo vào ngoại tệ mạnh
Câu 20 Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa 2 đồng tiền được tính toán thông qua:
A) Đồng tiền mạnh
B) Đồng tiền thứ ba