Thảo luận Ngữ Pháp Tiếng Trung Đại học Thương Mại Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về câu chữ 《把》,câu chữ 《被》 và câu tồn hiện A. NGỮ PHÁP I. Câu chữ 把 1. Định nghĩa Dùng loại câu có thể đưa tân ngữ lên trên, nhấn mạnh vào việc tân ngữ thông qua hành động đã đạt được kết quả nào đó, thay đổi đạt đến mức độ nào đó hoặc diễn tiến phát triển theo xu hướng nào đó. Câu chữ 把 dùng giới từ “把” 2. Cấu trúc Khẳng định: CHỦ NGỮ+ 把 + DANH TỪ (TÂN NGỮ)+ ĐỘNG TỪ+ THÀNH PHẦN SAU VD: 我把它摆在卧室里了。 妈妈把那瓶花放在桌子上吧。 Phủ định: CHỦ NGỮ + 没(有)+ 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN SAU – Nếu để biểu thị giả thiết hoặc chủ thể chưa sẵn sàng làm việc gì đấy ta có thể thêm phó từ 不 trước giới từ 把 như sau: Cấu trúc: CHỦ NGỮ + 不 + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN SAU VD: 我还没把那个好消息说完,他就高兴地跳起来了。 Chủ ngữ: danh từ, đại từ, cụm danh từ, cụm động tân là chủ thể hành động hay là người nắm giữ sự vật. Tân ngữ: đối tượng tiếp thu của động tác=> nên phải là tân ngữ đã biết, đã định, hoặc đã được nhắc tới ở trên. Tân ngữ thường có 这,那 hoặc định ngữ cụ thể xác định. Động từ: là động từ cập vật, và cần phải có khả năng làm cho tân ngữ biến đổi vị trí, biến hóa hình thái. Thành phần sau: bắt buộc phải có thì câu chữ 把 mới tồn tại. thành phần sau nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả, tình trạng mà động từ đó tạo nên tân ngữ. + Động từ mang tân ngữ chỉ người + Mang trợ từ động thái 了, 着 ngay sau động từ (trừ 过) + Động từ lặp lại + Động từ mang các loại bổ ngữ (trừ BNKN) Những động từ không được dùng trong câu chữ 把: + các động từ không biểu thị biến hóa, thay đổi:是,有,在,像,等于,。。。 + các động từ biểu thị cảm giác, tri giác:知道,认识, 觉得,同意,听,听见,懂,。。。 + các động từ biểu thị hoạt động tâm lý:怕,喜欢,愿意,希望,。。。 + các động từ biểu thị sự bắt đầu hoặc kết thúc:开始,出发,继续,。。。 + các từ biểu thị xu hướng:进,出,上,下,起,过,回,来,去,。。。 + các động từ biểu thị trạng thái tĩnh của động tác:坐,站,立,睡,躺,。。。 3. Ý nghĩa
Trang 1TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI QUẢN TRỊ KINH DOANH ( TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI)
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài thảo luận: Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập
về câu chữ 《》câu chữ 《》 và câu tồn hiện Lớp học phần: Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc (2063CHIN4211)
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Hà Nội -2020
Trang 2- Chủ ngữ: danh từ, đại từ, cụm danh từ, cụm động tân là chủ thể hành động
hay là người nắm giữ sự vật
- Tân ngữ: đối tượng tiếp thu của động tác=> nên phải là tân ngữ đã biết, đã
định, hoặc đã được nhắc tới ở trên Tân ngữ thường có 把把把 hoặc định ngữ cụ thể xác định
- Động từ: là động từ cập vật, và cần phải có khả năng làm cho tân ngữ biến
đổi vị trí, biến hóa hình thái
Trang 3- Thành phần sau: bắt buộc phải có thì câu chữ 把 mới tồn tại thành phần sau
nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả, tình trạng mà động từ đó tạo nên tân ngữ
+ Động từ mang tân ngữ chỉ người
+ Mang trợ từ động thái 把, 把 ngay sau động từ (trừ 把)
+ Động từ lặp lại
+ Động từ mang các loại bổ ngữ (trừ BNKN)
- Những động từ không được dùng trong câu chữ 把:
+ các động từ không biểu thị biến hóa, thay đổi:把把把把把把把把把把把把把把
+ các động từ biểu thị cảm giác, tri giác:把把把把把把 把把把把把把把把把把把把把把把把
+ các động từ biểu thị hoạt động tâm lý把把把把把把把把把把把把把把把
+ các động từ biểu thị sự bắt đầu hoặc kết thúc:把把把把把把把把把把把把
Trang 4Là câu có sử dụng giới từ “把”,“把”, “把”để dẫn ra đối tượng thực hiện hành
vi động tác Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu ảnh hưởng hoặc chịu tác động củahành vi động tác
Tân ngữ: là đối tượng thực hiện hành vi động tác.
+ Khi sử dụng giới từ 把, tân ngữ này có thể có hoặc không
把把把把把把把+ Khi sử dụng giới từ “把把把”thì tân ngữ bắt buộc phải có Nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng 把
把把把把把把把把把把把把把把把把把把把把
Động từ: trong câu chữ 把 đều mang ý nghĩa xử trí, giải quyết.
+ Phạm vi động từ được dùng trong câu chữ 把 thường rộng hơn so với câu chữ 把 như một số động từ 把把把把把, động từ chỉ cảm giác như 把把把把把 và động từ tri nhận cũng được sử dụng trong câu bị động
把把把把把把把把把把把+ các động tác chỉ bộ phận của cơ thể con người như: 把把把把把把把把把把把把把把把把把把把把把把把thì không được sử dụng trong câu bị động
Thành phần khác把vị ngữ trong câu bị động không thể là động từ đơn mà
phải có các thành phần khác theo sau động từ để bổ nghĩa cho động từ
把把把把把把把把把(V)把把把把把把把把X把
3 Một số lưu ý:
Trang 5Câu bị động thường được sử dụng nhiều trong biểu thị ý nghĩa không như mong muốn, hoặc những việc không vui, đặc biệt là trong khẩu ngữ.
- Câu sử dụng từ 把 mang đậm sắc thái ngôn ngữ viết hơn
- Câu sử dụng từ 把把把 thường dùng trong khẩu ngữ
- Khi phủ định thì các từ phủ định phải đứng trước 把/把/把
2) Khác nhau
Câu chữ “把” biểu thị động tác tương
ứng với người hoặc vật xác định (tân
ngữ của “把”); hoặc nói rõ về ảnh
hưởng, kết quả của động tác; biểu thị
phương thức, nguyện vọng và mục
đích…
Câu chữ “把” là câu có sử dụng giới từ
“把” “把” “把 ” để dẫn ra đối tượng thực hiện hành vi động tác Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu ảnh hưởng hoặc chịu tác động của hành vi động tác
Chủngữ: danhtừ, đạitừ, cụmdanhtừ,
cụmđộng tânlàchủthểhànhđộnghay
làngườinắmgiữsự vật
Chủ ngữ: Chủ ngữ trong câu bị động phải được xác định,không mang ý nói ước chừng
Động từ vị ngữ trong câu phải là động
từ cập vật (tức là động từ mang được
tân ngữ), đồng thời động từ đó có thể
chi phối hoặc ảnh hưởng đến tân ngữ
Động từ: Các động tác chỉ các bộ phậncủa cơ thể người như 把把把把把把把把把把把把把把把把把把 thì không được dùng trong câu bị động
Trang 6trong câu Động từ trong câu không
thể đứng độc lập một mình mà sau nó
phải có các thành phần khác như: trợ
từ động thái “了了了” (không được dùng
“了”), động từ trùng điệp, các loại bổ
ngữ (lưu ý: sau động từ vị ngữ không
được dùng bổ ngữ khả năng, nếu muốn
biểu thị khả năng thì có thể mượn các
trợ từ: 了了了了…vào trước giới từ 了)
Vị ngữ: Vị ngữ trong câu bị động không thể là động từ đơn mà phải có các thành phần khác theo sau động từ
để bổ nghĩa cho động từ Sau động từ
vị ngữ phải thêm các thành phần khác như: trợ từ động thái 把, 把(nhưng không thêm 把), bổ ngữ (nhưng không dùng bổ ngữ khả năng)
Tân ngữ sau“了” là đối tượng bị xử lý
(người hoặc vật chịu sự tác động của
Thành phần khác ở đây nêu lên xử lý
như thế nào hoặc kết quả xử lý.
Thành phần sau: bắt buộc phải có thì câu chữ 了 mới tồn tại Thành phần saunói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả, tình trạng mà động từ đó tạo ra lên tân ngữ.Hình thức phủ định của câu chữ “把” là
thêm phó từ phủ định “把把把把vào trước
giới từ “把”, khi biểu thị giả thiết hoặc
chủ thể chưa sẵn sàng làm việc gì đấy
thì ta có thể thêm phó từ “把” trước
giới từ “把”
Trạng ngữ: Phó từ phủ định 把, 把 trạng ngữ chỉ thời gian, động từ năng
nguyện 把, 把把…, phó từ 把把, 把把…đều đặt trước 把
hoặc bổ ngữ lại có mang tân ngữ thì
Phạm vi động từ được dùng trong câu chữ “把” thường rộng hơn so với câu chữ “把” như một số động từ “把把” “把把”, động từ chỉ cảm giác như “ 把把” 把把” và động từ tri nhận cũng được sử dụng trong câu bị động
Trang 7phải dùng câu chữ “了”.
IV Câu tồn hiện
1 Khái niệm:
了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了了
Câu tồn hiện biểu thị nơi nào đó tồn tại, xuất hiện, biến mất người hoặc vật nào đó
Mang ý nghĩa miêu tả
2 Cấutrúc:
把把 + 把 + 把/ 把把 Nơi chốn + động từ + người / vật
了了了了了了了了了了了了了
了了了了了了了了了
了了了了了了了了了
a) Trạng thái tồn tại của người/ sự vật了V + 把
Ngoài động từ “了”, các động từ khác: sau động từ phải có trợ từ 了
b) Sự xuất hiện của người/ sự vật 了V + 把把
Biểu thị sự xuất hiện của người/vật, sau động từ thường mang bổ ngữ
•了了了了了 + 了 + 了了了了 + 了/ 了了
•了了了了了了了了了了了了了了了
了了了了了了了了了了了了
c) Sự biến mất của người/ sự vật了把把 V + 把
Tân ngữ “ người/ vật” trong câu tồn hiện thường không xác định, do đó nó thường mang định ngữ số lượng hoặc miêu tả
•了了了了了了了了了
•了了了了了了了了了了了了
Trang 9Tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc sự vật, trước tân ngữ thường mang từ biểu thị sốlượng.
21.了了了了了了了了了了了了了了了22.了了了了了了了了了了了了了了了23.了了了了了了了了了了了了了了了了24.了了了了了了了了了了了了了了了25.了了了了了了了了了了了了了了了了26.了了了了了了了了了了了了了了了
Trang 11=>了了了了了了了了了了了了了了21.了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了了22.了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了
23.了了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了了24.了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了了了25.了了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了26.了了了了了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了了
27.了了了了了了了了了了了
=>了了了了了了了了了了了了了了
Trang 13II Bài tập câu chữ 把 ( 30 câu)
4把把把把把把把把把把把把把把把把把5把把把把把把把把把把
6把把把把把把把把把把把把把把把
7把把把把把把把把把把把把把把把把把8把把把把把把把把把把把把把把把把
Trang 16III Bài tập câu tồn hiện ( 30 câu )
把把把 Viết lại câu
Trang 179 把把把把把把把把把
10把把把把把把把把把把把把把把把 Tìm lỗi sai
2 A把把把把把把把把把把B把把把把把把把把把把把C把把把把把把把把把把把D把把把把把把把把把把把把
D把把把把把把把把把
5 A把把把把把把把把把把把把
Trang 18B把把把把把把把把把把把把C把把把把把把把把把把把把把D把把把把把把把把把把把把把
Trang 193.把把把把把把把把把把把把把把4.了把把把把把把把把把把把把把把把把
Trang 20C PHÂN LOẠI LỖI SAI VÀ TỶ LỆ
I LỖI SAI THƯỜNG MẮC TRONG CÂU CHỮ 把
Lỗi sai 1: Sử dụng tân ngữ không xác định.
Lỗi sai 2: Không sử dụng câu chữ把 trong trường hợp có động từ cập vật,
và có khả năng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái.
Lỗi sai 3: sử dụng các động không được dùng trong câu chữ “把”
Các động từ không dùng trong câu chữ “了”
1 Các động từ không biểu thị biến hóa, thay đổi: 了了了了了了了了了了了了了了
2 Các động từ biểu thị cảm giác, tri giác: 了了了了了了了了了了了了了了了了了
了了了了了
3.Các động từ biểu thị hoạt động tâm lý: 了了了了了了了了了了了了了了
Trang 21Lỗi sai 4: Thiếu thành phần sau
Trong câu chữ “了”thành phần sau bắt buộc phải có, nó nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả, tình trạng mà động từ đó tạo ra lên tân ngữ
II LỖI SAI THƯỜNG MẮC TRONG CÂU CHỮ 把
1 Không xác định được chính xác tân ngữ, chủ ngữ : (tỷ lệ sai trung bình: 15%)
Trang 23III NHỮNG LỖI SAI THƯỜNG MẮC TRONG CÂU TỒN HIỆN
Lỗi sai 1:Tân ngữ “ người/ vật” trong câu tồn hiện thường không xác định, do đó
nó thường mang định ngữ số lượng hoặc miêu tả
Câu này tân ngữ 把把把把 phải sửa thành 把把把把
Lỗi sai 2:Trạng ngữ chỉ nơi chốn không từ được dùng giới 把, 把
Tỉ lệ sai: 44,37%
Bài 1: tỉ lệ sai 25%
Trang 24D.NGUYÊN NHÂN MẮC LỖI VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1 Nguyên nhân mắc lỗi
Có rất nhiều nguyên nhân mắc lỗi sai ngữ pháp nhưng có một số nguyên nhân cơ bản như sau
Trang 25Và còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhưng nguyên nhân lớn nhất vẫn do chúng ta không nắm chắc ngữ pháp của chúng, học một cách hời hợt
2 Cách khắc phục
Cách khắc phục các lỗi sai ngữ pháp thì tất nhiên chúng ta phải học chăm chỉ, nắm chắc ngữ pháp nhưng câu hỏi đặt ra là làm sao để nhớ lâu, nhớ một cách hiệu quả thì đó mới là biện pháp mà nhóm 1 muốn đưa ra cho các bạn
Ngoài cách học thuộc hay nhớ một cách bài bản, làm bài tập nhiều là một cách được nhiều người học áp dụng nhưng chúng mình nhận thấy nó vẫn sẽ bị quên nếu bạn không thực sự để tâm vào việc làm bài tập mà chỉ làm một cách qua loa
Cách chúng mình đưa ra là nhớ qua ví dụ, mỗi người sẽ có những ví dụ riêng cho mình
Ví dụ : Câu tồn hiện
Khi nhìn thấy trên cây có nhiều hoa, chúng ta thường theo phản ứng nảy ra trong đầu 把把把把把把把把把Nhưng đây là một câu sai chúng ta cứ nhớ câu là 把把把把把把把把Vậy là chúng ta đã nhớ trong câu tồn hiện trạng từ chỉ nơi chốn không được dùng giới từ 了
Cách nhớ này chúng mình đã áp dụng với thành viên trong nhóm thì thấy hiệu quả hơn so với việc đọc và ghi nhớ thông thường Đây là một biện pháp mà nhóm mìnhđặt ra, mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc chinh phục ngữ pháp tiếng Trung