Khái niệm tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả Nét đặc trng chủ yếu trong các doanh nghiệp thơngmại là hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc tiêuthụ hàng hoá thu lợi nhuận.. hàn
Trang 1đã chi ra trong quá trình sản xuất - tiêu thụ, đảm bảo quátrình tái sản xuất giản đơn và thực hiện giá trị của lao
động thặng d - thu lợi nhuận quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Là công cụ quan trọng và hiệu lực nhất để quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán nói chung và kếtoán tiêu thụ hàng hoá nói riêng phải không ngừng đợc hoànthiện
Chuyển đổi thành Công ty - có t cánh pháp nhân - từnăm 1992, trong điều kiện kinh tế thị trờng với sự cạnhtranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành, để tồn tại vàphát triển Công ty đã sớm tiếp cận với những quy luật củanền kinh tế thị trờng, quan tâm đẩy mạnh sản xuất, chútrọng chất lợng sản phẩm, chủ động trong sản xuất và tiêuthụ Song song với những điều đó bộ phận kế toán củaCông ty cũng từng bớc phát triển, hoàn thiện theo bề dàythời gian cũng nh những biến đổi mới của hệ thống kếtoán Việt Nam
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty Bút Bi Thiên Long,
em đã đi sâu nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán tiêuthụ hàng hoá và xác định kết quả của Công ty với đề tài:
Trang 3“kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả kinh doanh tại
Chi Nhánh Công ty bút bi thiên long
Mục tiêu của bản chuyên đề là vận dụng lý luận về kếtoán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả vào nghiên cứuthực tiễn ở Công ty Bút Bi Thiên Long, từ đó phân tíchnhững vấn đề còn tồn tại nhằm góp phần hoàn thiện hơnnữa công tác kế toán tại Công ty
Đề tài đợc trình bày với kết cấu gồm ba chơng chính:
Chơng 1: Một số vấn đề chung về kế toán tiêu thụhàng hoá và xác định kết quả trong các doanh nghiệp th-
ơng mại
Chơng 2: Thực tế công tác tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả ở Chi nhánh Công ty Bút Bi Thiên Long- HàNội
Chơng 3: Một số ý kiến để nâng cao công tác kếtoán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả ở Công ty Bút
Bi Thiên Long
Trang 4Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả trong doanh nghiệp
Thơng mại 1.1 ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả trong doanh nghiệp thơng mại
1.1.1.ý nghĩa của quá trình tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
Nét đặc trng chủ yếu trong các doanh nghiệp thơngmại là hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc tiêuthụ hàng hoá thu lợi nhuận Tiêu thụ hàng hoá là một tronghai quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả làquá trình cuối trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại Tiêu thụ hàng hoá là việc chuyển quyền
sở hữu về hàng hoá lao vụ, dịch vụ từ doanh nghiệp nàysang khách hàng khác và doanh nghiệp thu đợc tiền hoặcquyền thu tiền
Số tiền thu đợc từ hoạt động tiêu thụ hàng hoá củadoanh nghiệp đợc gọi là doanh thu bán hàng, ở doanhnghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của
số hàng đã bán bao gồm cả thuế Ngoài ra doanh thu bán
Trang 5hàng còn bao gồm các khoản phụ thu nh các khoản phí thuthêm ngoài giá bán, khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nớc khidoanh nghiệp thực hiện cung ứng hàng hoá dịch vụ theoyêu cầu nhà nớc.
Để thực hiện mục đích kinh doanh của mình là thoảmãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hoá ,dịch vụ vàthu lợi nhuận sau mỗi chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp phảiluôn tính toán, xác định chi phí bỏ ra và thu nhập thu về,hay nói cách khác doanh nghiệp phải xác định đợc kết quảsản xuất kinh doanh của mình, trong các doanh nghiệp th-
ơng mại đó chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá Nh vậy kếtquả tiêu thụ hàng hoá là khoản chênh lệnh giữa doanh thubán hàng thu về với chi phí kinh doanh bỏ ra trong quátrình tiêu thụ hàng hoá
1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả trong các DNTM
Để quản lý tốt nhất đối với hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộcloại hình kinh tế nào, lĩnh vực hoạt động hay hình thức
sở hữu đều phải sử dụng các loại công cụ quản lý khácnhau trong đó kế toán là một công cụ hữu hiệu Đặc biệt
là trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh mộtcông cụ đắc lực không thể thiếu đối với một doanhnghiệp cũng nh đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nớc
Trong công tác quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hoá vàxác định kết quả ở doanh nghiệp kế toán có vai trò rấtquan trọng Các thông tin kế toán đa ra không chỉ phục vụcho công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp mà còn
Trang 6phục vụ cho công tác quản lý của nhiều đối tợng liên quankhác.
Thông tin kế toán giúp những ngời quản lý doanhnghiệp nắm vững đợc hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình, sự biến động của nó, từ đó lựa chọnphơng án tiêu thụ có hiệu quả
Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệuquả, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể :
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hànghoá bán ra Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dựtrữ kho hàng từ đó phát hiện và có biện pháp xử lý kịpthời hàng hoá ứ đọng
+ Lựa chọn phơng pháp xác định giá vốn hàng xuấtbán và tính toán đúng giá trị hàng xuất bán, xác định chiphí bán hàng từ đó góp phần tính toán xác định kết quảbán hàng đầy đủ chính xác
+ Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạchbán hàng từ đó cung cấp thông tin cho lãnh đạo về thựchiện tiến độ tiêu thụ hàng hoá để làm công tác lập kếhoạch tiêu thụ hàng hoá cho kỳ sau
+ Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng nhanhchóng khi cần, kiểm tra tình hình chấp hàng kỷ luậtthanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng Kiểm tratình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
+ Phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời khoản doanhthu theo từng loại hàng hoá kinh doanh, phục vụ cho việc
Trang 7đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh và kiểm tra tìnhhình thực hiện các chế độ thể lệ tài chính hiện hàng
1.1.1.3 ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong DNTM
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây với nét
đặc trng nổi bật là từ việc sản xuất tới tiêu thụ hoàn toàn
do nhà nớc quyết định các doanh nghiệp không cần quantâm tới sản phẩm của mình sản xuất ra có đợc thị trờngchấp nhận hay không mà chỉ quan tâm đến sản xuất cáigì mình sẵn có Theo chỉ tiêu kế hoạch nớc giao cho,doanh nghiệp không quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh, lãi hay lỗ đã có nhà nớc gánh chịu…chính vì cơ chếquản lý nh vậy nên các doanh nghiệp thờng ỉ lại làm mất
đi tính tự chủ nhạy bén của mình trong việc sản xuấtkinh doanh và cung cấp hàng hoá ra thị trờng Đối với cácdoanh nghiệp thơng mại thì họ thực hiện mua bán luthông hàng hoá trên thị trờng theo yêu cầu của nhà nớc.Nhà nớc độc quyền trong việc phân phối hàng hoá thôngqua các doanh nghiệp thơng mại do nhà nớc làm chủ, điềuphối hàng hoá thông qua các DNTM, điều này đã gây nên
sự hạn chế, mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trờngdẫn đến nền kinh tế bị trì trệ, kìm hãm, lún sâu vào sựkhủng hoảng Cơ chế kinh tế mới đã mở ra môi trờng kinhdoanh thuận lợi song cũng chứa đầy những khó khăn thửthách đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cách nhìn nhậntoàn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Các doanh nghiệp phải hoạt động với phơng châm hạchtoán kinh doanh đợc ăn lỗ chịu và chịu trách nhiệm trớc
Trang 8nhà nớc và pháp luật về hoạt động của mình Vì vậy mỗidoanh nghiệp phải năng động nhạy bén thích nghi với môitrờng kinh doanh với mục tiêu hớng tới là thị trờng, thị trờng
là xuất phát điểm, là đích để các doanh nghiệp chinhphục và khai thác Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệpphải làm tốt công tác bán hàng, tiếp cận thị trừơng đểtiêu thụ sản phẩm Đối với các doanh nghiệp thơng mại thìhoạt động tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa cực kì quan trọng.Trong doanh nghiệp thơng mại hoạt động tiêu thụ hàng hoá
là hoạt động chủ yếu cuối cùng và quan trọng nhất, nó giúpcho vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhanh chóng chuyển
từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và là cơ sởxác định kết quả kinh doanh sau này
Đối với bản thân doanh nghiệp: Thực hiện tốt công táctiêu thụ hàng hoá giúp cho doanh nghiệp thu hồi đợc vốnnhanh, làm cho tốc độ chu chuyển vốn lu động nhanh, từ
đó doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và tiết kiệmchi phí về vốn
Doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có doanh thu bù
đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc và các
đối tuợng khác có liên quan và cao hơn là thực hiện giá trịthặng d, từ đó giúp các nhà quản trị biết đợc tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp mình và đa ra các quyết
định phù hợp
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanhnghiệp đóng vai trò là một đơn vị kinh tế cơ sở Sự lớnmạnh của doanh nghiệp góp phần ổn định và phát triểntoàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện
Trang 9mục tiêu chung của toàn quốc gia Hàng hoá của doanhnghiệp đợc lu thông trên thị trờng đồng nghĩa với việchàng hoá của doanh nghiệp đợc xã hội chấp nhận hơn thếnữa là doanh nghiệp khẳng định đợc chỗ đứng củamình trên thị trờng Mặt khác thực hiện tốt quá trình bánhàng góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữatiền và hàng, giữa cung và cầu và là điều kiện đảm bảo
sự phát triển cân đối trong ngành cũng nh toàn bộ nềnkinh tế quốc dân
1.1.2 Xác định kết quả trong các doanh nghiệp thơng mại
* Các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả tiêuthụ
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị đợc thực hiện doviệc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng trong mộtthời gian nhất định Doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhoá đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá,sản phẩm
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bánhàng với các khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bịtrả lại, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
- Chiết khấu là: Là khoản giảm trừ cho khách hàng vớinguyên nhân là khách hàng mua với số lợng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàngngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp mà doanh nghiệpchấp nhận cho khách hàng
Trang 10- Hàng bán bị trả lại là số hàng đợc coi là tiêu thụ nhngkhách hàng trả lại hàng do không tôn trọng hợp đồng kinh
- Lợi nhuận gộp:là số chênh lệch giữa doanh thu thần vàgiá vốn hàng bán
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá: là số chênh lệch giữa doanhthu thuần với trị giá vốn của hàng bán ,chi phí bán hàngvàchi phí quản ly
1.2 Nội dung tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp TM
1.2.1Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thơngmại và doanh nghiệp sản xuất là: doanh nghiệp thơng mạikhông trực tiếp chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá mà đóngvai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Để tạo điềukiện thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thơngmại phải biết áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ sau:
1.2.1.1.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:.
Trang 11Phơng thức tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàngcho ngời mua Trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phânxởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàngiao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngờibán mất quyền sở hũ về số hàng này Ngời mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
a Bán buôn hàng hoá
Buôn bán hàng hoá là bán hàng cho mạng lới bán lẻ , chosản xuất tiêu dùng Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà
thông qua ngân hàng và bằng các hình thức thanh toán khác
b Bán lẻ hàng hoá
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng Hàng bán lẻ thờng có khối l-ợng nhỏ , thanh toán ngay bằng tiền mặt
1.2.1.2 Phơng thức bán hàng đại lý , ký gửi :
Là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý ký gửi (gọi là bên đại lý ) đểbán Bên đại lý sẽ nhận hoa hồng hay chênh lệch giá, thì
đó là doanh thu của bên đại lý ký gửi Khi bên bán xuất giao hàng hoá cho đại lý thì số hàng hoá đó cha xác định
là tiêu thụ
1.2.1.3Phơng pháp tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm hàng hoá giữ
a đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn
vị trực thuộc với nhau trong cung một công ty hoặc tổng công ty
Trang 12Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết hàng hoá
Bảng kê tổng hợp N- X-T hàng hoá
Phiếu xuất kho
Hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ
Thẻ kho
Biên bản kiểm kê …
1.2.2.2 Kế toán chi tiết hàng hoá
Kế toán chi tiết hàng hoá là việc ghi chép số liệu luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng, giá trị hàng hoá theo từng thứ, từng loại, từng
kho hàng hoá, từng thẻ kho
Tuỳ đặc điểm sản xuất và công tác kế toán ở mộtdoanh nghiệp mà kế toán chi tiết hàng hoá đợc tiến hàngtheo một trong những phơng pháp sau:
* Phơng pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ
song song
:Ghi hàng ngày
Trang 13Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ
nhập
:Ghi cuối kỳ
:Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp đối
chiếu luân chuyển
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối kỳ
:Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp sổ số d :
Trang 14Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê tổng
hợp
N - X - T hàng hoá
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ
- Tài khoản sử dụng:TK156
- Kết cấu: Bên nợ: phản ánh trị giá thực tế của hànghoá nhập kho
Bên có: phản ánh trị giá thực tế hàng xuấtkho, trị giá của hàng hoá thiếu hụt
Trang 15Số d: (bên nợ) phản trị giá thực tế hàng hoátồn kho
- Phơng pháp hạch toán
+ Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Dùng để phản ánh giátrị hiện có và tình hình biến động các loại hàng hoátrong doanh nghiệp
+ Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”: Dùng để phản ánhtrị giá hàng hoá, hàng hoá đã gửi hoặc chuyển cho kháchhàng hoặc nhờ đại lý, ký gửi Trị giá của lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợcchấp nhận thanh toán
Hàng hoá, phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp
+ Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản
ánh trị giá vốn của hàng hoá, hàng hoá, lao vụ, dịch vụxuất bán trong kỳ
Sơ đồ 4: Hạch toán hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
154 156 632
Trang 16(1) (2)
338 157
(4) (3)
721 821
(5)
421 138
(6)
412
(4) Thừa khi kiểm kê
(5) Thiếu khi kiểm kê
(6) Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Giá đánh giá > trị giáhàng hoá )
(7) Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Giá đánh giá < trị giáhàng hoá)
b,Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kì:
Trang 17Khái niệm: Phơng pháp kiểm kê định kì là phơngpháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ nhập-xuất kho hàng hoákhông đợc ghi ngay vào tài khoản mà đến cuối kì hạchtoán mới tiến hàng kiểm kê số hàng hoá tồn kho để tính ra
số đã xuất trong kì và ghi sổ một lần
Trang 18Sơ đồ 5 : Kế toán hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê
định kì
TK631 TK632 TK156
(1) ( 2)
TK156,157 TK157
(3) (4)
(1) Giá thực tế hàng hoá tồn kho trong kì
(2) Kết chuyển trị giá hàng hoá nhập kho cuối kì
(3) Kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kì và một số hànghoá gửi bán nhng cha đợc chấp nhận vào đầu kì
(4) Hàng hoá gửi bán nhng cha đợc coi là tiêu thụ
1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại
1.3.1 Xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
Trang 19Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếpthị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ,lao vụ, dịch vụ
- Kêt cấu: bên nợ: phản ánh chi phí bán hàng thực tếphát sinh trong kỳ
Bên có: phản ánh chi phí bán hàng thực tếtồn cuối kì
Cuối kì: không có số d
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí bán hàng kếtoán sử dụng tài khoản 641- "chi phí bán hàng" Tài khoảnnày dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịchvụ
Tài khoản 641 đợc mở thàng 7 tài khoản cấp II:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6415: Chi phí bảo hàng hàng hoá hàng hoá
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 20TK1422
Chi phí vật liệu bao bì, vật liệu Chi phí chờ
dụng cụ đồ dùng kếtchuyển
1.3.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là nhữngkhoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng chotừng bộ phận đợc
Kết cấu: Bên nợ :phản ánh chi phí quản lý phát sinhtrong kỳ
Bên có: phản ánh các khoản chi phí quảnl ý haykết chuyển chi phí quản lý trừ vào trong kỳ
Cuối kỳ: không có số d Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642- “Chi phíquản lý doanh nghiệp" Tài khoản này phản ánh tổng hợp
Trang 21và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hàngchính và chi phí chung liên quan đến hoạt động của cảdoanh nghiệp.
Tài khoản 642 đợc mở chi tiết thàng 8 tài khoản cấp II:+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 22Sơ đồ 7: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh
Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn
kho và nợ phải thu khó đòi
TK 111, 112
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác
TK 133
Trang 231.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả khác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất th-ờng
Theo chế độ kế toán hiện hàng có thể xác định từngloại kết quả sản xuất kinh doanh nh sau:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênhlệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn hàng bán của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
-Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữathu nhập thuần từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt
Số lợi nhuận trớc thuế và hoạt động sảnxuất trong kỳ
Bên có: Phản ánh doanh thu thuần về số hàngtiêu thụ trong kỳ
Trang 24Phản ánh thu nhập tài chính và thunhập khác
Thực tế , lỗ , lãi trong kỳ Cuối kỳ không có số d
Tài khoản sử dụng: Để xác định hoạt động kinh doanh
kế toán sử dụng TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtkì hạch toán
Trang 25Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Chơng 2 thực tế công tác tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả ở chi nhánh Công ty Bút Bi Thiên
thủ công với vài nhân công nay Thiên Long đã trở thàng
một trong các doanh nghiệp dẫn đầu Việt Nam trong
ngành văn phòng phẩm
Do yêu cầu của thị trờng , để đáp ứng kịp thời ngày càng nhiều hơn về số lợng sản phẩm cũng nh chất lợng hàng hoá năm 1996 Công Ty quyết định thàng lập Chi Nhánh Công Ty tại Hà Nội với phơng châm phục vụ ngời tiêudùng nhanh nhất thuận tiện nhất
Chi Nhánh Công Ty tại Hà Nội với t cách pháp nhân không đầy đủ , hạch toán phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do Công Ty giao
Là một đơn vị kinh doanh trực thuộc nên chi nhánh
Hà Nội thực hiện chức năng nhiệm vụ của Công Ty giao cho Chi Nhánh có nhiệm vụ phân phối hàng hoá của Công Ty theo địa bàn hoạt động của Chi Nhánh
Trang 27Địa chỉ chính của Công Ty đặt tại khu Công Nghiệp Tân Tạo – Bình Chánh – Hồ Chí Minh
Địa chỉ của Chi Nhánh tại số 7 Đào Duy Anh Đống Đa
+ Giám Đốc Chi Nhánh: Là ngời đứng đầu Chi Nhánh
có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn bộ hoạt động kinhdoanh của Chi Nhánh Trong quá trình ta quyết định giám
đốc đợc sự tham mu trực tiếp của các trởng phòng
Các phòng nghiệp vụ của công ty có chức năng tham
mu giúp giám đốc Chi Nhánh quản lý và điều hàng côngviệc Cụ thể là
+ Phòng tổ chức hàng chính: Có chức năng tham
mu cho giám đốc công ty về các mặt nh công tác tổ chứcnhân sự , công tác lao động tiền lơng, xác định phơng h-ớng chiến lợc đầu t và nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động kinhdoanh của toàn Công ty
+ Phòng tài chính-kế toán: Là bộ phận tham mu
cho giám đốc công ty về công tác tài chính-kế toán Đảmbảo phản ánh đúng, kịp thời và chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong toàn Công ty Phản ánh chính xáctình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , lập báocáo tài chính theo tháng gửi về Công Ty , cung cấp thông tinkịp thời cho các bộ phận khác sử dụng thông tin
Trang 28+ Phòng kinh doanh: Thực hiện kế hoạch đặt hàng
với Công Ty , kế hoạch bán hàng , tiêu thụ hàng hoá , theo dõihàng hoá đáp ứng nhu cầu khách hàng
+ Phòng thống kê: Thực hiện thống kê đầy đủ, kịp
thời sản lợng hàng hoá tiêu thụ, thống kê số lợng hàng hoánhập từ Công Ty, theo dõi doanh số theo từng khu vực , cuốituần báo cáo cho Giám Đốc Chi Nhánh
+ Phòng thị trờng: Đi thực tế tại các thị trờng trong
phạm vi Chi Nhánh quản lý kiểm tra doanh số bán hàng từngkhu vực , đốc thúc quá trình bán hàng tahi các điểm phânphối hàng hoá của Công Ty Xác định biến động của thị tr-ờng về hàng hoá
Trang 29đó việc xác định kết quả kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, nâng cao doanh thu
ời trực tiếp đứng ra chỉ đạo hoạt động
Kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng thị tr- ờng
Phòng thống kê
Trang 30của công ty , mặt khác trong việc ra các quyết định quan trọng không có đợc sự cố vấn hoặc tham mu của phó giám
đốc
Từ khi ra quyết định đến khi thực hiện cần phải có một khâutrung gian để phổ biến công việc tới từng thàng viên trong các phòng ban
Trang 312.1.3 Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty Bút Bi Thiên Long đợc tổchức phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán kiểutập trung Hiện nay, đội ngũ kế toán làm việc tại phòng tàichính-kế toán của Công ty có 6 ngời Nhiệm vụ đợc phâncông nh sau:
Trởng phòng kế toán (kế toán trởng): Là ngời chịu
trách nhiệm phân công nhiệm vụ, công việc cho các nhânviên, phụ trách tổng hợp về công việc của mình
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng hoá (kế toán thanh toán): có nhiệm vụ hàng ngày viết phiếu
thu, chi cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, kiểm kê quỹ, vàchuyển giao chứng từ cho kế toán tổng hợp vào sổ nhật kýchung Thanh toán theo dõi nợ, tham gia lập báo cáo quyếttoán Đồng thời, kế toán thanh toán có nhiệm vụ lập kế hoạchtín dụng, vốn lu động, kế hoạch tiền mặt hàng tháng, hàngquí, hàng năm gửi tới các ngân hàng công ty có tài khoản.Chịu trách nhiệm kiểm tra số d tiền gửi, tiền vay cho kếtoán trởng và giám đốc Công ty
Chịu tránh nhiệm kiểm tra số lợng hàng hoá nhập xuất,hàng ngày đối chiếu với thủ kho về lợng hàng hoá Theo dõihạch toán công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập-xuất-tồn trong kỳhạch toán, tính toán phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùngtrong kỳ
Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp gửi về Công Ty
- Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ chính là báo cáo thuế,
báo cáo kế toán trởng về việc xử lý số liệu kế toán trớc khikhoá sổ kế toán Lu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và báo cáo
Trang 32kế toán của Công ty theo tháng, quí, năm Lập chứng từ hạchtoán của Công ty, kế toán tổng hợp toàn Chi nhánh Công ty.Nhận kiểm tra tính chính xác số liệu báo cáo của các đơn
vị nội bộ
- Kế toán công nợ + Khu vực I
+ Khu vực II
Có nhiệm vụ theo dõi công nợ của từng khách hàng,từng khu vực, đối chiếu công nợ hàng ngày với từng kháchhàng (nếu có phát sinh) Làm bảng thởng cho khách hàngtheo tháng, quý Báo cáo về công nợ cho Giám Đốc Chi Nhánhhàng tuần
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền
trong công ty
- Sơ đồ 9 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Bút Bi Thiên Long:
+ Nhân viên trong phòng tuy đợc phân công nhiệm
vụ nh vậy nhng bất cứ thành viên nào gặp khó khăn trongcông việc sẽ đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo phòng cũng nh củacác thàng viên khác trong phòng
Bộ phận tổng hợp
Kế toán trởng
Bộ phận
kế toán quỹ tiền mặt, ngân hàng ( kế
Bộ phận công nợ
KV I
Bộ phận
kế toán công nợ
KV II
Thủ quỹ
Trang 33Tại các xí nghiệp thàng viên có ban Tài chính (baogồm Trởng ban, phó ban, nhân viên thống kê, thủ quỹ)chịu sự chỉ đạo của phòng Tài chính kế toán Công ty.Thực hiện tổng hợp tiếp nhận, thanh, quyết toán chi lơng,thởng, BHXH và các khoản chi khác trong xí nghiệp.
+ Định kỳ báo cáo quyết toán tài chính với giám đốc
xí nghiệp và Công ty
+ Tại phòng kế toán Công ty: Sau khi tiếp nhận cácchứng từ ban đầu, theo từng nhiệm vụ đợc phân công cácnhân viên tiến hàng công việc kiểm tra, phân loại, xử lýchứng từ vào máy
*Hình thức sổ kế toán
Để phù hợp với tình hình hoạt động cũng nh khối lợngnghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty đang áp dụng hìnhthức kế toán “Nhật ký chung” Hình thức kế toán này giản
đơn, phù hợp với việc sử dụng máy tính của công ty hiệnnay
Sơ đồ10: Trình tự ghi sổ kế toán ở Chi Nhánhcông
ty Bút Bi Thiên long
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát Báo cáo Tài chính
Sổ kế toán chi tiết
Nhật ký
hợp chi tết