1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Khoa Học Thư Viện, Sản Phẩm, Dịch Vụ, Thông Tin Thư Viện.pdf

156 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản phẩm và Dịch vụ Thông Tin, Thư Viện tại Cục Thông Tin Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Đặng Xuân Chế
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Khoa học thư viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN o0o NGUYỄN THỊ HUỆ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƯ VIỆN TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên n[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -

NGUYỄN THỊ HUỆ

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƯ VIỆN

TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Thông tin – thư viện

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -

NGUYỄN THỊ HUỆ

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƯ VIỆN TẠI CỤC

THÔNG TIN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Hà Nội – 2014 LỜI C M N

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -

NGUYỄN THỊ HUỆ

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƯ VIỆN

TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Chuyên ngành: Khoa học thƣ viện

Mã số : 60.32.20.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Xuân Chế

Hà Nội – 2014

Trang 3

T

T

T

T

TT

T – Khoa T T – T

T i xin chân thành c n n , n t n n m

Học vi n

Nguyễn Th Huệ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Tình hình nghiên cứu 11

3 Mục đích nghiên cứu 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 13

5 Giả thuyết nghiên cứu 14

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

7 Phương pháp nghiên cứu 15

8 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 15

9 Dự kiến kết quả nghiên cứu 16

10 Bố cục luận văn 16

CHƯ NG I C SỞ L LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN -THƯ VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 17

1.1 L uận chung về s n phẩ và d ch vụ th ng tin – thư viện 17

1.1.1 Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 17

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 20

1.1.3 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 22

1.1.4 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 24

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 25

1.1.6 Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm & dịch vụ thông tin-thư viện 30

1.2 C sở th c tiễn về s n phẩ và d ch vụ th ng tin thư viện t i cục th ng tin khoa học và c ng nghệ Quốc gia 33

1.2.1 Khái quát lịch s hình thành và phát triển của cục thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia 33

Trang 5

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 35

1.2.3 Cơ cấu tổ chức 38

1.2.4 Hạ tầng công nghệ thông tin của Cục 40

1.2.5 Đặc điểm nhu cầu tin của ngƣ i d ng tin tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 41

1.3 Vai trò của s n phẩ và d ch vụ th ng tin-thư viện đối với s ph t triển của Cục th ng tin Khoa học và C ng nghệ Quốc gia 46

CHƯ NG 2 TH C TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI CỤC THÔNG TIN -KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 50

2.1 C c s n phẩ và d ch vụ th ng tin, thư viện t i Cục Th ng tin – Khoa học C ng nghệ Quốc gia 50

2.1.1 Cơ sở dữ liệu 50

2.1.2 Ấn phẩm thông tin - thƣ mục 68

2.1.3 Mạng Thông tin Khoa học và công nghệ Việt Nam (VISTA) 76

2.1.4 Các bản tin điện t 79

2.2 D ch vụ th ng tin – thư viện 81

2.2.1 Dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu 81

2.2.2 Dịch vụ trao đổi thông tin 94

2.2.3 Một số dịch vụ đặc thù 103

2.3 Đánh giá chất lƣợng các loại sản phẩm và dịch vụ 113

2.3.1 Ƣu điểm 113

2.3.2 Hạn chế 114

2.4 Hiệu qu sử dụng c c s n phẩ và d ch vụ th ng tin 115

2.4.1 Hiệu quả các sản phẩm thông tin 115

2.4.2 Hiệu quả các dịch vụ thông tin 121

CHƯ NG 3:C C GIẢI PH P PH T TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN-THƯ VIỆN TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 125

Trang 6

3.4 Xây d ng và ph t triển c sở vật chất kỹ thuật hiện đ i để t o ập, triển khai c c s n phẩ d ch vụ 135

3.4.1 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin 135 3.4.2 Xây dựng và phát triển thƣ viện điện t quốc gia về KH&CN 135

3.5 Tăng cường Marketing c c s n phẩ và d ch vụ th ng tin thư viện của Cục 135

3.5.1 Marketing các loại sản phẩm 135 3.5.2 Marketing các loại hình dịch vụ 136

3.6 Nâng cao chất ượng đội ng c n ộ th ng tin thư viện t i Cục 137 KẾT LUẬN 139 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 PHỤ LỤC LUẬN VĂN 145

Trang 7

DANH MỤC ẢNG

Bảng 1 Số lượng và tỷ lệ biểu ghi trong CSDL theo cấp đề tài 57

Bảng 2 So sánh ưu nhược điểm hình thức phục vụ theo kho đóng và kho mở 87

Bảng 3 Bảng số liệu lượt ngư i d ng tin từ năm 2009-2013 của Cục 88

Bảng 4 Bảng số liệu tài liệu sao chụp cung cấp cho bạn đọc từ năm 2009-2013 tại Cục 89

Bảng 5 Ngư i d ng tin và các DV- SP thông tin tương ứng 112

Bảng 6 Mức độ s dụng sản phẩm thông tin – thư viện 117

Bảng 7 Đánh giá mức độ cập nhật thông tin của CSDL trên VISTA 118

Bảng 8 Đánh giá mức độ cập nhật thông tin của các Bản tin điện t 119

Bảng 9 Đánh giá mức độ đáp ứng thông tin của từng loại hình sản phẩm thông tin- thư viện tại Cục 121

Bảng 10 Đánh giá chất lượng từng dịch vụ thông tin – thư viện tại Cục 122

Bảng 11 So sánh dịch vụ SDI và dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề 127

DANH MỤC C C IỂU ĐỒ Biểu đ 4 Biểu đ cơ cấu thành phần ngư i d ng tin tại Cục 42

Trang 8

DANH MỤC H NH ẢNH MINH HỌA

Hình 1 Sơ đ cơ cấu tổ chức Cục Thông tin KH&CN Quốc gia 39

Hình 2 Cổng thông tin tích hợp tài nguyên điện t của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia 52

Hình 4 Giao diện tìm kiếm của CSDL KQNC 56

Hình 5 Giới thiệu CSDL Nghiên cứu và phát triển 57

Hình 6 Giới thiệu CSDL Science Direct 59

Hình 7 Giới thiệu CSDL ISI Web of Knowledge 60

Hình 8 Giới thiệu CSDL SpringerLink 61

Hình 9 Giới thiệu CSDL ProQuest Central 62

Hình 10 Giới thiệu CSDL IEEE Xplore digital library 62

Hình 11 Giới thiệu Tạp chí điện t của Hội Hoá học Hoa Kỳ 63

Hình 12 Giới thiệu ASME Digital Library 64

Hình 13 Giới thiệu CSDL AIP Journals 65

Hình 14 Giới thiệu CSDL APS Journals 65

Hình 15 Giới thiệu CSDL ASCE Digital Library 66

Hình 16 Giới thiệu CSDL Sách điện t về khoa học và công nghệ Ebrary 66

Hình 17 Giới thiệu về CDSL IOP Science 67

Hình 18 Giới thiệu CSDL Tạp chí trực tuyến Nature 68

Hình 19 Cấu tr c mô tả thư mục của biểu ghi trong bảng tra cứu chính 71

Hình 20 Cổng thông tin tích hợp tài nguyên điện t của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia 78

Hình 21 Sơ đ quá trình đáp ứng thông tin theo yêu cầu “Hỏi- Đáp” 92

Hình 22 Các CSDL toàn văn trên mạng Vista 99

Hình 23 trang web thư viện KH&CNQG 100

Hình 24: Tra cứu tài liệu tại thư viện 101

Hình 25 Tìm và khai thác thông tin trong Techmart ảo 101

Hình 26 Trang web KH&CN địa phương 102

Hình 27 Dịch vụ Bạn đọc đặc biệt 104

Hình 28 Sơ đ triển khai dịch vụ dịch tài liệu KH&CN 131

Trang 9

DANH MỤC C C TỪ VIẾT TẮT

1 B ng chữ viết tắt tiếng Việt

TTKH&CN Thông tin Khoa học và Công nghệ

DV TT-TV Dịch vụ thông tin – thƣ viện

SP & DV TT-TV Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện TT-TV Thông tin – thƣ viện

TV KH&CNQG Thƣ viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia

2 B ng chữ viết tắt tiếng Anh

OPAC Online Public Access Catalog VISTA Vietnam Information for Science and

Technology Advance VINAREN Vietnam research and education network

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đ ng hành c ng đất nước và dân tộc trong n a thế kỷ qua, ngành khoa học và công nghệ (KH&CN) Việt Nam đã không ngừng đổi mới và đi lên bằng những đóng góp trí tuệ lớn lao của biết bao thế hệ nhà khoa học, thể hiện vai trò quan trọng của ngành đối với nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội (KT-XH) nói chung, và yêu cầu đổi mới, phát triển ngành KHCN nói riêng

Trong những năm trở lại đây, hoạt động thông tin khoa học và công nghệ (TT KH&CN) có nhiều biến chuyển, với sự phát triển của hệ thống thông tin rộng kh p Các quốc gia đều tranh thủ th i cơ b ng nổ khoa học và

công nghệ để tạo động lực đối với sự phát triển của mình Trong đó

có trình độ cao, phát triển vượt bậc Vai trò của thông tin và truyền thông đang được thể hiện trên nhiều mặt phương diện xã hội, làm đổi mới về căn bản nhận thức vai trò lực lượng sản xuất, là một ngu n lực mạnh mẽ đối với

sự phát triển kinh tế xã hội nói chung

Tại Việt Nam , những năm đầu của thế kỷ XXI, khi nhân loại bước vào nền văn minh trí tuệ, với hai biểu hiện đặc trưng của nó là xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức, nh c lại những yêu cầu, chỉ giáo của Chủ tịch H Chí Minh về bước tiến và tầm quan trọng của cách mạng Khoa học - Công nghệ

Th i kỳ b ng nổ tri thức của nhân loại, về th i gian, không gian, về cấu tr c

Trang 11

và cơ chế vận động của thế giới vật chất vĩ mô và vi mô… làm cho sự hiểu biết của nhân loại trong thế kỷ 20 vượt xa tổng số kiến thức của tất cả các th i đại trước cộng lại

Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI), đã

thông qua đề án “P

” Có thể nói, đây là một cách nhìn đ ng, cách

đánh giá sát hợp với thực tế về KH&CN nói chung và hoạt động thông tin khoa học nói riêng TW Đảng tiếp tục đưa ra nhiều phân tích, đi đến kh ng định : Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,

là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc ; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp

Là một đơn vị đi đầu trong việc đổi mới hoạt động TT KH&CN, phát huy tính ứng dụng cao của khoa học công nghệ vào trong đ i sống, luôn mang đến những tiện ích thân thiện cho ngư i s dụng, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia (TTKH&CNQG) đã và đang triển khai việc hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện (SP&DVTT-TV) trong giai đoạn mới Đây được coi là một trong số những bước đột phá về chất

lượng hoạt động của Cục TTKH&CNQG Nhận thức được tầm quan trọng

của việc tạo lập và cung cấp các SP&DVTT-TV, từ khi thành lập cho đến nay, Cục TTKH&CNQG đã xây dựng và phát triển nhiều loại hình SP&DVTT-TV Kết quả đó, một mặt phản ánh thực trạng hoạt động chung của Cục TT KH&CN Mặt khác, phản ánh hiệu quả công tác chỉ đạo, quan điểm của các cấp lãnh đạo trong hoạt động phát triển TT KH&CN SP&DVTT-TV đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, nghiên cứu và triển khai cũng như truyền bá những thành tựu khoa học và công nghệ

Trang 12

trong và ngoài nước, góp phần thông qua những quyết định quan trọng trong nhiều lĩnh vực của hoạt động kinh tế - xã hội (KT-XH) Tuy nhiên các SP&DVTT TV tại đây đến nay v n còn những hạn chế, chất lượng chưa cao

Vì lẽ đó, với đề tài “Sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n - t ư v ện tạ Cục

T ôn t n K oa ọc v Côn n ệ Quốc a”, tôi mong muốn được nâng

cao khả năng nhận thức của mình về SP&DVTT-TV, thực trạng của việc xây dựng và phát triển SP&DVTT-TV của Cục TTKHCNQG Đ ng th i, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống SP&DVTTTV tại Cục TTKHCNQG

Bất kỳ Cơ quan Thông tin- Thư viện (TT-TV) nào cũng cần xây dựng cho mình hệ thống sản phẩm và dịch vụ ph hợp Nói cách khác, để một Cơ quan TT-TV phát triển, truyền tải thông tin đến ngư i d ng tin thì nhất thiết phải có hệ thống SP&DVTT-TV hợp lý Nhưng làm sao để đi tới kh ng định

hệ thống SP&DVTT-TV hiện hành là đ ng và đủ? Trong khi đó, không phải

Cơ quan TT-TV nào cũng đưa ra được định hướng phát triển và hoàn thiện Thực tế này được giới nghiên cứu đánh giá là hạn chế lớn của một số trung tâm thông tin thư viện nước ta, đang là bài toán hóc b a đối với ngành thư viện và bản thân các trung tâm thông tin thư viện Về nội dung này, v n rất cần những đóng góp từ sự nghiên cứu của cán bộ trong nghành Tìm hiểu SP&DVTTTV sẽ đưa tới những tính năng mới cho ngư i s dụng Qua đó, phát huy vai trò của đơn vị thông tin trong việc tổ chức xây dựng dữ liệu, thiết

kế và lập trình… những sản phẩm thông tin và tổ chức dịch vụ thông tin mà ngư i s dụng có thể dễ dàng khai thác, phong ph hơn về nội dung, đặc biệt nhất là với nhu cầu s dụng thông tin khó tính của ngư i Việt Nam Xuất phát

từ đòi hỏi khách quan đó, Luận văn “Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam” sẽ là một nghiên cứu mới, có tính ứng dụng cao Qua luận văn, tác giả xin đóng góp ý

Trang 13

tưởng của mình đối với định hướng phát triển hoạt động thông tin của Cục TTKHCNQG Việt Nam

Về mặt lí luận, tuyển tập “T : ễ ” của

PGS.TS Nguyễn Hữu H ng đã đề cập đến các những cơ sở lý luận của thông tin và tổ chức ngu n lực thông tin trong các tổ chức xã hội; Cuốn giáo trình:

“S ẩ ” của ThS Trần Mạnh Tuấn đã đề

cập đến các khái niệm và quy trình để tạo lập các dạng SP&DVTT cơ bản

Một số bài viết của một số tác giả khác đề cập đến các các khía cạnh khác nhau của SP&DVTT trên các tạp chí chuyên ngành TT-TV như: Tạp chí Thông tin và Tư liệu, Tạp chí Thư viện Việt Nam Các công trình về SP&DV TT-TV cũng được đề cập đến trong các tạp chí chuyên ngành, liên ngành như các bài viết sau: “ Về hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin” của tác giả

Trần Mạnh Tuấn, í T 4 2003 [2]; “ Đánh giá các dịch vụ thông tin và thư viện” của tác giả Vũ Văn Sơn, í T

(5), 2003 [28]; “Một số vấn đề về sự phát triển các

sản phẩm và dịch vụ thông tin của tác giả Trần Mạnh Tuấn í Thông tin

– T 4 2003 [26]; “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạng và

các vấn đề” của tác giả Trần Mạnh Trí, T 2003 [21];

“ Quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện trong thư viện

trư ng Đại học” của tác giả Bạch Thị Thu Nhi, T í T

4 2010 [13]; “Dịch vụ thông tin tại các Trung tâm học liệu: Hiện trạng và

Trang 14

xu hướng phát triển” của tác giả Trần Mạnh Tuấn [25]; “Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện đại học ở Việt Nam – Giải pháp nâng cao chất lượng dịch

vụ thư viện” của đ ng tác giả Đức Lương, Khánh Linh, T í 5,

2011 [12]; “ Định giá dịch vụ thông tin thư viện” của tác giả Ngô Thanh

Thảo, T í T 1 (27), 2011 [20] Các bài viết đã mô tả khái lược

một số sản phẩm, dịch vụ thông tin tiêu biểu và phổ biến hiện nay, từ đó gi p cho việc liệt kê, nhận dạng các nhóm sản phẩm, dịch vụ, sơ bộ xác định mối quan hệ giữa cơ sở phân nhóm sản phẩm và dịch vụ theo những mục đích, khía cạnh khác nhau Đ ng th i đề cập đến những đánh giá cũng như phân tích các quan điểm tiếp cận về tính hiệu quả của các dịch vụ thông tin thư viện Trong th i gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này, thể hiện trong một số bài báo khoa học như: “Nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ thông tin thư viện tại trung tâm Thông tin thư viện tại trư ng

Đại học Vinh”của tác giả Vũ Duy Hiệp; “ Các giải pháp xây dựng và phát

triển sản phẩm thông tin – thư viện phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại thư viện điện t Trư ng cao đ ng sư phạm Thừa Thiên Huế” của tác giả Hứa

Văn Thành, – , 2012;

Về mặt thực tiễn xây dựng và phát triển các SP&DVTT tại một số cơ

quan đã được khảo sát trong các luận văn như: Luận văn của Trịnh Giáng Hương “ ẩ T

Thông tin- T ” bảo

vệ năm 2005; Luận văn của Phạm Thị Yên “

ẩ - T T -T ” bảo vệ năm 2005; Luận văn của Lương Thu

Thủy “T ở ẳ T

chính- ổ ” bảo

vệ năm 2006 Luận văn của Ph ng Thị Bình “

Trang 15

” bảo vệ năm 2007 Luận văn của tác giả Phạm Thị H ng Thái “

ẩ T

T ” bảo vệ năm 2007 Luận văn của Nguyễn Thị Hương Giang “

ẩ í I” bảo vệ năm 2007 Trần Thị Ngọc Diệp “

ẩ - í - ễ ” bảo vệ năm 2011 Luận văn của Đặng Thị Thu Hiền “

ẩ ” bảo vệ năm 2011 Luận văn của Thạch Lương Giang “ Phát triển

sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trư ng Đại học Ngoại Thương

Hà Nội” bảo vệ năm 2012

Trong những năm 90 thế kỉ trước, đã có Một số công trình nghiên cứu về SP&DVTT-TV tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Thế nhưng, gần như chưa có một công trình nghiên cứu nào được thực hiện trong những năm gần đây Tác giả trong khi triển khai ý tưởng nghiên cứu, đã thực hiện một cuộc khảo sát tại các địa bàn lớn trên cả nước, qua n m b t cho thấy:

có những công trình nghiên cứu hợp chủ đề nhưng chưa hợp về giải pháp, có nhiều học giả có cách tiếp cận hay nhưng lại chưa có sự triển khai hay, khả năng biện luận theo tư duy khoa học chuyên nghành còn thiếu, chưa ph hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới của Quốc gia đối với sự nghiệp phát triển TT KH&CN trong giai đoạn mới Chính vì vậy có thể kh ng định, Luận văn:

“Sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n t ư v ện tạ cục t ôn t n k oa ọc côn

n ệ quốc a v ệt nam” có những tính mới nhất định và tính cấp thiết cao

3 Mục đích nghi n cứu

í : Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để phát triển và nâng cao chất lượng SP&DVTT-TV tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

4 Nhiệ vụ nghi n cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn được xác định:

Trang 16

Nhiệm vụ 1: Làm rõ những vấn đề lý luận chung về SP&DVTT-TV

Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng SP&DVTT-TV tại Cục TTKH&CNQG trong giai đoạn hiện nay - những ưu, nhược điểm, nguyên nhân t n tại

Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả s đụng SP&DVTT-TV tại Cục

Nhiệm vụ 4: Đề xuất giải pháp và nâng cao chất lượng SP&DVTT-TV tại

Cục TTKH&CNQG

5 Gi thuyết nghi n cứu

Trên thế giới đã rất thành công trong việc tạo ra bước phát triển mạnh các SP&DVTT-TV và đưa yếu tố thông tin trở thành ngu n lực và là yếu tố cấu thành trong hệ thống đổi mới quốc gia

Những xu hướng vận động của “Xã hội thông tin toàn cầu” cũng như trình độ hoạt động thông tin KH&CN trên thế giới có tác động sâu s c tới hệ thống sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức thông tin KH&CN nước ta

Các SP&DVTT-TV tại Cục TTKH&CNQG, chưa đáp ứng tốt việc tra cứu và tìm tin của ngư i d ng tin trong thư viện, hiệu quả của vòng quay tài liệu chưa cao, các sản phẩm dịch vụ còn mang nặng tính truyền thống Nếu có những giải pháp mạnh, ph hợp thì sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện của Cục nhất định sẽ được thay đổi về chất, các sản phẩm & dịch vụ thông tin thư viện nhất định sẽ được cải thiện đáng kể trong việc đáp ứng nhu cầu tin cho ngư i d ng tin tại Cục, đáp ứng tối đa những yêu cầu phát triển của đất nước trong bối cảnh nền kinh tế thị trư ng và hội nhập quốc tế

6 Đối tượng và ph vi nghi n cứu

Đố tượn n ên cứu:

SP D TT-T

TT G

P ạm v n ên cứu:

- P : 2010-2015 (g n với nội dung Nghị quyết Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XI về chiến lược phát triển KTXH giai đoạn mới, và

Trang 17

Nghị quyết hội nghị TW6 về Đề án “P

- P : được triển khai theo việc giải quyết nhiệm vụ và

mục đích nghiên cứu Nội dung của luận văn được xây dựng trong khuôn khổ những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về quản lý KH&CN, công tác phát triển các tổ chức thông tin KH&CN hiện nay, dự báo xu hướng trong những năm tiếp theo

7 Phư ng ph p nghi n cứu

- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: thiết kế phiếu điều tra và thực hiện điều tra tại Cục TTKHCNQG;

- Đối với phần nội dung giải pháp cụ thể, ngoài việc nghiên cứu văn bản quy định của Bộ, tác giả s dụng việc tham khảo ý kiến chuyên gia (Cục TTKHCNQG), từ đó gi p cho việc triển khai một cách đ ng bộ

8 nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

- nghĩa về ặt khoa học:

Đề tài góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về SP&DVTT-TV, kh ng định vai trò, vị trí, ý nghĩa của SP&DVTT -TV trong hoạt động của Cục

TTKH&CN

Trang 18

- nghĩa về ặt ứng dụng:

Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của các cơ quan thông tin KH&CN, vận dụng vào việc hoàn thiện, phát triển các SP&DVTT-TV tại các cơ quan thông tin KH&CN nói chung và tại Cục TTKHCNQG nói riêng, từ đó tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thông tin KH&CN trong hệ thống thông tin quốc gia

9 D kiến kết qu nghi n cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tổng thể, hệ thống hóa cơ sở lý luận về SP&DVTT-TV, ngu n lực tại Cục TT KH&CNQG cũng như nghiên cứu về đặc điểm nhu cầu tin của ngư i d ng tin Đưa ra những đánh giá, nhận xét khách quan về quy trình tạo lập các SP&DVTT-TV hiện đang cung cấp tại cơ quan trên các mặt: điểm yếu, điểm mạnh, những khó khăn, thuận lợi Từ đó đưa ra những định hướng, đề xuất các nhóm giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng SP&DVTT-TV nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tin cho ngư i d ng tin, đảm bảo thực hiện hoàn thành chức năng và nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao

Đưa ra một số SP&DVTT-TVmới nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Cục TT KH&CNQG trong th i gian tới

10 ố cục uận văn

Ngoài ở

3 :

1 ở ễ ẩ

– T

2 T ẩ –

T

3 ẩ

- T

Trang 19

CHƯ NG I

C SỞ L LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN -THƯ VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THÔNG

TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 1.1 L uận chung về s n phẩ và d ch vụ th ng tin – thư viện

Sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) được hình thành do nhu cầu trao đổi thông tin trong xã hội C ng với các tổ chức thông tin, SP&DVTT có quá trình phát triển lâu dài Khởi đầu ch ng chỉ là những loại hình đơn giản nhưng c ng với sự thay đổi của th i gian và sự phát triển của

xã hội, SP&DVTT ngày càng được phát triển ở mức độ cao hơn nhằm càng thoả mãn đầy đủ hơn yêu cầu của ngư i d ng tin Nhưng phải đến thập kỷ 90 của thế kỷ 20, sự phát triển có tính đột phá của các lĩnh vực như: kĩ thuật số,

kĩ thuật vi x lí, công nghệ truyền thông đa phương tiện đã mở rộng khả năng

vô tận trong việc đáp ứng các nhu cầu trao đổi thông tin cũng như việc tạo ra các SP&DVTT mới

SP&DVTT- một mặt là kết quả của quá trình x lý trí tuệ các mảng khối thông tin và kiến thức có ở trong các ngu n tin, mặt khác lại tạo điều kiện cho việc s dụng tiếp theo khi chế tạo một loại hàng hoá (vật chất) cụ thể hoặc sự khởi động một quá trình làm việc cụ thể khác SP&DVTT được con ngư i tạo nên và luôn được định hướng để thoả mãn nhu cầu tin và các nhu cầu tinh thần, trí tuệ của con ngư i

1.1.1 Khái niệm sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n t ư v ện + K n ệm sản p ẩm t ôn t n-t ư v ện

S ẩ (SP) là khái niệm cơ bản được s dụng trước tiên và chủ yếu

trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất Theo “Từ

điển Bách khoa Việt Nam”, SP là kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình, SP có thể là vật chất (ví dụ, các bộ phận l p ghép hoặc vật liệu đã chế

Trang 20

biến), hoặc phi vật chất (ví dụ, thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp của ch ng),

SP có thể được làm ra có chủ định (ví dụ để dành cho khách hàng), hoặc không được chủ định (ví dụ chất ô nhiễm hoặc kết quả không mong muốn)

SP là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trư ng với khả năng thu h t sự ch ý mua s m và tiêu d ng

SPTT- có những điểm khác biệt với những sản phẩm thông thư ng và cũng được hiểu như một loại hàng hóa đặc biệt Giá cả của SPTT = giá của vật mang tin + giá trị của thông tin SPTT được hình hành nhằm thoả mãn những nhu cầu thông tin bao g m: nhu cầu tra cứu thông tin và nhu cầu về chính bản thân thông tin Như vậy, SPTT phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu của ngư i d ng tin cũng như sự biến đổi của nhu cầu tin của họ

Quá trình lao động để tạo ra SPTT chính là quá trình x lý thông tin bao g m: Biên mục, phân loại, định từ khoá, tóm t t, ch giải, biên soạn tổng luận cũng như các quá trình phân tích, tổng hợp thông tin Ngư i thực hiện quá trình x lý thông tin có thể là các chuyên gia làm việc tại một cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp thông tin Mức độ thoả mãn nhu cầu ở những SP khác nhau cũng rất khác nhau Ví dụ: các SP thông tin - thư mục (TT-TM) có khả năng thoả mãn những nhu cầu tra cứu thông tin về tài liệu Còn các SPTT dạng dữ kiện, toàn văn, tổng thuật có khả năng thoả mãn nhu cầu về chính bản thân thông tin

Như vậy, ta có thể hiểu SPTTTV là kết quả hữu hình của hoạt động x

lý thông tin (bao g m biên mục, phân loại, định từ khoá, tóm t t, ch giải, biên soạn tổng luận, ) do một cá nhân hay tập thể nào đó thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu tin của ngư i d ng tin khi s dụng các cơ quan thông tin

Một thực tế khách quan hiện nay các cơ quan thông tin đang phải đương đầu với điều kiện phục vụ ngư i d ng tin ngày càng kh t khe hơn vì các tác động sau:

Trang 21

- Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ KH&CN làm nảy sinh những nhu cầu mới;

- Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng kh t khe của ngư i d ng tin với các loại sản phẩm thông tin được chuyển tải qua các phương thức khác nhau;

- Khả năng thay thế nhau của các loại sản phẩm

Một cơ quan thông tin cần phải đáp ứng nhu cầu thông tin của cộng

đ ng xã hội thông qua sản phẩm của nó

Trong quá trình tạo ra sản phẩm thông tin - thư viện, yếu tố quan tâm hàng đâu đó là n m b t nhu cầu của ngư i d ng tin về sản phẩm đó Các cơ quan thông tin, thư viện phải đặt ra câu hỏi: Sản phẩm xây dựng để làm gì? Cho ai s dụng? Hiệu quả ra sao? Muốn trả l i các câu hỏi đó, không có cách nào khác, phải tiến hành nghiên cứu nhu cầu tin, nhu cầu s dụng các sản phẩm thông tin -thư viện của ngư i d ng tin

+ K n ệm dịc vụ t ôn t n-t ư v ện

Cũng giống như thuật ngữ sản phẩm, (D ) là một thuật ngữ

được s dụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động

của nhiều lĩnh vực xã hội Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”, “DV là

những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh

và sinh hoạt” Sự phát triển DV hợp lý, có chất lượng cao là một biểu hiện của nền kinh tế phát triển và một xã hội văn minh Do ý nghĩa KT-XH to lớn nên hoạt động DV trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng, có vị trí to lớn trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia có tốc độ phát triển cao

Theo Từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên “D

ổ ” Với ý nghĩa như vậy, dịch vụ thông tin có thể hiểu là

“công việc phục vụ thông tin/tài liệu cho một ngư i, một nhóm ngư i nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu thông tin của họ và có thể được trả tiền hoặc không

Trang 22

được trả tiền” Dịch vụ thông tin là các hoạt động phục vụ thông tin có mục đích, tính chất chuyên môn và nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tin của ngư i dùng tin

Dịch vụ thông tin (DVTT) ra đ i c ng với sự hình thành của các cơ quan thông tin và c ng với sự phát triển của hoạt động thông tin Nhu cầu thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin thuộc nhóm nhu cầu tinh thần và ngư i

d ng tin s dụng DVTT do cơ quan thông tin cung cấp để thỏa mãn nhu cầu của họ Từ điển giải nghĩa Thư viện học và Thông tin học Anh-Việt “DVTT

là một từ d ng để chỉ tất cả các hoạt động cũng như chương trình được cơ quan thông tin cung cấp để đáp ứng nhu cầu về thông tin của cộng đ ng ngư i

d ng tin” [9]

Từ những phân tích có thể hiểu DVTT là tổ hợp của một số hình thức

hoạt động thông tin của các cơ quan thông tin nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của ngư i d ng tin Theo nghĩa đó, có nhiều loại dịch

vụ thông tin: DV cung cấp tài liệu, DV trao đổi thông tin, DV phổ biến thông tin, DV tra cứu tin,

Cơ quan thông tin là tổ chức dịch vụ KH&CN hoạt động phi lợi nhuận nên dịch vụ thông tin không đặt trọng tâm vào mục tiêu thu nhiều lợi nhuận Mục tiêu quan trọng nhất của DVTT là gi p các cơ quan thông tin nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin và gi p ngư i d ng tin tiếp cận,

s dụng có hiệu quả thông tin vào các hoạt động của mình

Trang 23

như một triết lý Thực tế đã chỉ ra rằng những cơ quan thông tin- phát triển hiện nay là những cơ quan có chiến lược định trước cho mình những sản phẩm mới

Sự lựa chọn s dụng thông tin giá trị gia tăng: Trong những năm gần đây, ngư i dùng tin có quyền lựa chọn sản phẩm thông tin từ các ngu n thông tin khác nhau một cách rộng rãi hơn Đặc biệt, trong điều kiện phát triển mạnh

mẽ của các phương tiện truyền thông và Internet ngư i dùng tin có thể tìm kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi không bị hạn chế không gian và th i gian Những xem xét về môi trư ng tài nguyên: Thực tế ngày nay khối lượng thông tin gia tăng nhanh chóng d n tới việc khó khăn cho việc x lý thông tin

và s dụng tài liệu Một cơ quan thông tin d có tiềm lực lớn đến đâu cũng khó có thể thu thập được đầy đủ các ấn phẩm xuất bản Điều này b t buộc các

cơ quan phải có chính sách phát triển các SPTT-TV phù hợp và s dụng ngu n nhân lực có trình độ cao để tổ chức phát triển các sản phẩm, đ ng th i cần phải chia sẻ ngu n lực thông tin với các cơ quan thông tin khác

Trong những điều kiện đó, các cơ quan thông tin phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: các ngu n lực thông tin,

đa dạng hóa các sản phẩm thông tin, phương thức phục vụ, sự ứng x nhanh nhạy với những biến động của môi trư ng thông tin

 Đặc điểm d ch vụ th ng thin thư viện

- Tính vô hình: Khác với sản phẩm, DVTT-TV không t n tại dưới dạng vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được, n m b t được hay nhận diện được bằng giác quan Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ thông tin, cần phải tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách cung cấp cho họ một cảm giác hữu hình về các dịch vụ đó

- Tính không đ ng nhất: DVTT –TV g n chặt với cá nhân/tập thể cung cấp dịch vụ Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào các cá nhân/tập

Trang 24

thể thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng,…) và hơn thế nữa đối với cùng một

cá nhân, chất lượng dịch vụ nhiều khi cũng thay đổi theo th i gian

- Tính không thể tách r i: Thông thư ng để thực hiện một dịch vụ, ngư i cung cấp dịch vụ thư ng phải tiến hành một số bước hoặc thao tác đi liền với nhau, không thể tách r i nhau để thu được kết quả mà ngư i mua dịch vụ mong muốn Ví dụ, trong dịch vụ tìm kiếm thông tin, ngư i cung cấp thông tin cần phải thực hiện một số bước sau đây:

+ Phân tích nhu cầu;

+ Xác định ngu n;

+ Thực hiện quá trình tìm tin;

+ G i kết quả tìm

1.1.3 Vai trò của sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n t ư v ện

Trong điều kiện nền kinh tế xã hội đang chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, “thông tin trở thành ngu n lực kinh tế chính” thúc đẩy sự phát triển vượt bậc trong mọi ngành kinh tế Do đó, phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện chính là góp phần phát triển ngành công nghệ thông tin trong nền kinh tế

Để có thể thấy được tầm quan trọng vô cùng to lớn của ngu n lực thông tin mà cụ thể là hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, trước hết, chúng ta cần hiểu rõ về sản phẩm và dịch vụ thông tin

Sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tin thư viện không phải là kết quả của việc tạo ra các thông tin mới góp phần làm giàu di sản trí tuệ đó mà chính

là kết quả của việc x lý và hệ thống hoá ngu n tin đã có, nhằm tạo cho con ngư i

có thể khai thác được chúng theo những mục đích riêng của mình

Ngày nay, sự quan tâm đặc biệt đối với thông tin và tri thức với tư cách

là yếu tố tiềm lực của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội lại được nhân lên gấp bội Thông tin học ngày càng kh ng định được vị trí của mình trong hệ thống

Trang 25

các ngành khoa học Thông tin được kiểm soát và hệ thống hoá đã và đang đóng vai trò then chốt của hoạt động sáng tạo nói riêng và của mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực nói chung, là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện:

Sản phẩm, dịch vụ thông tin là ngu n lực chính của nền kinh tế hiện đại Sản phẩm, dịch vụ thông tin chính là sự phản ánh di sản trí tuệ chung của con ngư i, là công cụ thiết yếu để có thể khai thác được một cách có hiệu quả di sản trí tuệ chung của nhân loại Chúng không chỉ tạo điều kiện cho mọi lĩnh vực hoạt động của con ngư i, được phát triển một cách liên tục trong th i gian và qua không gian, mà còn góp tạo dựng phần mối liên hệ chặt chẽ giữa các lĩnh vực đó với nhau

Đối với cơ quan thông tin - thư viện, sản phẩm và dịch vụ thông tin đóng vai trò là cầu nối giữa các cơ quan thông tin - thư viện với ngư i dùng tin, giữa cán bộ thư viện với ngư i dùng tin Để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho ngư i dùng tin, cơ quan thông tin thư viện phải quản lý tốt ngu n tin của mình Vì vậy, sản phẩm và dịch vụ thông tin còn giúp các cơ quan thông tin - thư viện quản lý, kiểm soát tốt và cung cấp chúng một cách hiệu quả tới ngư i dùng tin Như vậy, sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đóng vai trò là công cụ để cán bộ phổ biến, cung cấp thông tin đến ngư i dùng tin

Sản phẩm và dịch vụ thông tin góp phần hỗ trợ các cơ quan thông tin - thư viện mà chủ yếu là các thư viện trư ng đại học, thư viện khoa học bổ sung ngu n kinh phí Ngoài việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ miễn phí, họ

đã tạo ra các sản phẩm dịch vụ mang tính thương phẩm hoá cao để hỗ trợ cho ngu n tài chính của mình Và vấn đề này cần phát triển hơn nữa để tạo điều kiện thúc đẩy thị trư ng thông tin

Ngoài ra, sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học công nghệ còn đóng một vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực

Trang 26

công nghiệp thông tin, cụ thể là việc phục vụ chiến lƣợc cạnh tranh của các công ty, xí nghiệp Mỗi công ty, xí nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra các giá trị gia tăng của xã hội, nơi phân phối chủ yếu các lợi nhuận xã hội và phúc lợi xã hội Trừ một số doanh nghiệp lớn, đại đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có điều kiện tự đáp ứng nhu cầu tin chủ yếu của mình Do vậy, các sản phẩm và dịch vụ thông tin đã góp phần giúp các nhà quản lý, lãnh đạo ra quyết định kịp th i, chính xác, hợp lý Do đó mà họ tiết kiệm đƣợc th i gian, công sức, tiền của, chiến th ng trong cạnh tranh và tránh đƣợc rủi ro thua lỗ

Có thể thấy sản phẩm và dịch vụ thông tin là nền tảng, là ngu n lực không thể thiếu trong sự phát triển của nền kinh tế hiện đại cũng nhƣ sự phát triển toàn diện của con ngƣ i

Mố quan ệ ữa sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n t ư v ện

SP & DVTT-TV có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chuyển hóa l n nhau, hỗ trợ nhau c ng phát triển và không thể tách r i nhau SP&DVTT-TV

là một trong những tiền đề để cơ quan thông tin – thƣ viện khai thác và phát triển các DVTT-TV khác nhau Khi thực hiện một dịch vụ nào đó, cần phải s dụng một hay một số sản phẩm đã có nhƣ hệ thống mục lục, thƣ mục, các cơ

sở dữ liệu (CSDL), các ấn phẩm thông tin , đ ng th i thông qua các

SPTT-TV có thể đánh giá đƣợc chất lƣợng của sản phẩm thông qua việc s dụng

ch ng trong quá trình tổ chức một DVTT-TV

Trong hoạt động thông tin - thƣ viện, muốn sản phẩm đƣợc mở rộng, phát triển phải đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Ngƣợc lại, muốn phát triển các dịch

vụ cần phải không ngừng đa dạng hóa, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm

Hệ thống sản phẩm thông tin đa dạng, phong ph mà thiếu đi một hệ thống dịch vụ thì ngƣ i d ng tin (NDT) không thể khai thác một cách hiệu quả ngu n lực thông tin từ sản phẩm và ngƣợc lại Khi có một hệ thống dịch vụ đầy đủ, hiện đại, công nghệ cao mà thiếu đi một hệ thống sản phẩm

Trang 27

thì dịch vụ đó cũng không phát huy được tác dụng và không mang lại hiệu quả như mong muốn

Để đáp ứng nhu cầu của NDT, thông thư ng các cán bộ thông tin - thư viện phải tiến hành đ ng th i việc tạo ra các SP&DVTT-TV tương ứng Với mỗi sản phẩm đều có một hoặc một số dịch vụ tương ứng, mục đích của dịch

vụ là nhằm gi p cho sản phẩm được s dụng, khai thác một cách tối đa và ngược lại ứng với mỗi dịch vụ lại có một hoặc một số sản phẩm ph hợp để dịch vụ đó được triển khai tốt nhất

Mối quan hệ SP & DVTT-TV chặt chẽ và tính tương tác cao như vậy nên vấn đề hoàn thiện, đảm bảo sự phát triển cân đối các sản phẩm thông tin phải luôn đi liền với việc tổ chức, kiện toàn dịch vụ thông tin ph hợp với từng loại sản phẩm là việc làm hết sức cần thiết với mỗi cơ quan thông tin – thư viện

5 C c ếu tố ản ưởn đến đến sự p t tr ển sản p ẩm v dịc

vụ t ôn t n t ư v ện

Hệ thống SP & DVTT-TV là một hệ thống thống luôn phát triển và rất năng động Hiệu quả hoạt động của hệ thống này phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố có tính đặc trưng như: nhu cầu tin, điều kiện kinh tế xã hội, nhưng có 2 yếu tố cơ bản đó là yếu tố môi trư ng xã hội và yếu tố nội tại trong các cơ quan thông tin – thư viện

1 1 5 1

- Nhu c u v các s n phẩm và d ch v thông tin - n

Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là rất đa dạng, phong ph Nhu cầu này được hình thành trên cơ sở nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó những nguyên nhân từ bản thân sự phát triển của xã hội, sự phát triển của nền kinh

tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triển của con ngư i với tư cách là thành viên của xã hội

Trang 28

Sự phát triển xã hội mà trong đó thông tin được s dụng như một ngu n lực kinh tế, việc s dụng thông tin ngày càng mang tính xã hội cao, trong bản thân nền kinh tế của xã hội, ngành công nghiệp thông tin ngày càng phát triển mạnh thì việc xây dựng và phát triển hệ thống SP & DVTT-TV nhằm mục đích tổ chức, s dụng và khai thác hợp lý ngu n tin phục vụ phát triển trong điều kiện hiện nay đương nhiên sẽ tạo ra thị trư ng thông tin - thư viện mà thông tin được luân chuyển, khai thác, s dụng

Ngu n thông tin được hình thành qua các quá trình hoạt động của con ngư i trong xã hội ở các lĩnh vực khác nhau Nó chính là sự phản ánh di sản trí tuệ chung của con ngư i Sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tin, thư viện không phải là kết quả của việc tạo ra các thông tin mới góp phần làm giàu di sản trí tuệ mà chính là kết quả của việc x lý và hệ thống hóa ngu n tin đã có, nhằm tạo điều kiện cho con ngư i có thể khai thác được ch ng theo những mục đích riêng của mình

Mặt khác, để tạo ra được thông tin thì cần được cung cấp thông tin Các cơ quan thông tin, thư viện có chức năng đảm bảo thông tin, thỏa mãn nhu cầu thông tin trên cơ sở các sản phẩm, dịch vụ mà mình tạo ra Qua khai thác hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ngư i d ng tin lại tạo ra được những thông tin mới Cứ như thế chu trình này diễn ra liên tục, không ngừng phát triển và vì thế nhu cầu về hệ thống SP & DVTT-TV ngày càng gia tăng

- V sở h u thông tin c a xã h i

Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận và kh ng định thông tin là sở hữu chung của toàn xã hội và con ngư i đều có quyền bình

đ ng trong việc s dụng và khai thác thông tin

Thông tin được coi là một trong những yếu tố cơ bản và không thể thay thế tạo điều kiện cho con ngư i phát triển Thông tin được s dụng như một ngu n lực kinh tế nên vấn đề chia sẻ ngu n lực thông tin không chỉ đơn thuần

là vấn đề kỹ thuật mà chủ yếu là chia sẻ quyền lợi giữa những ngư i tạo ra

Trang 29

thông tin, cung cấp thông tin và ngư i s dụng thông tin Có thể nói mục tiêu tiếp thị, quảng cáo hay chiến lược marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện chính là sự thỏa thuận hợp lý giữa những ngư i tạo ra thông tin, ngư i cung cấp thông tin và ngư i d ng tin

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà công nghệ đã gi p tạo ra được các SP

& DVTTTV mới cũng như đã xác định được vai trò mới đối với những ngư i cung cấp thông tin thì các nhà xuất bản và cơ quan thông tin - thư viện phải đối diện với vấn đề là xác định cách thức mà họ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng của mình Vì vậy, có thể kh ng định việc tạo điều kiện cho ngư i

d ng tin thông qua các sản phẩm, dịch vụ thích hợp để khai thác ngu n tin là hoàn toàn hợp lý Đây cũng là mục tiêu cơ bản của các cơ quan thông tin trong hoạt động của mình

- Chính sách thông tin qu c gia

Đối với các nước, d phát triển hay đang phát triển, d là các nước có nền kinh tế thị trư ng hay quản lý tập trung, thì hoạt động của các cơ quan thông tin v n cần được đảm bảo bởi hệ thống chính sách ph hợp

Để có thể tạo ra được hệ thống SP & DVTT-TV ph hợp, các cơ quan TT-TV cần có được hạ tầng thông tin quốc gia cho phép nó hòa nhập với cộng đ ng thông tin trong khu vực và quốc tế Tuy nhiên, có được điều kiện này hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách quốc gia, nh đó Chính phủ có cơ sở,

kế hoạch định hướng đầu tư thỏa đáng, hợp lý Ở Việt Nam, do sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trư ng nên càng thấy rõ sự quan trọng và sự cần thiết của một chính sách thông tin quốc gia đ ng bộ để tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý, khai tác thông tin có điều kiện để phát huy hết chức năng và tận dụng tốt môi trư ng thông tin d i dào ở nước ta hiện nay

Để ph hợp với xu thế phát triển xã hội theo hướng trị trư ng, có định hướng của nhà nước, ở mỗi quốc gia sẽ hình thành một thị trư ng thông tin thống nhất trên phạm vi quốc gia

Trang 30

1 1 5 2 thông tin -

- ng xử lý thông tin

Đối tượng x lý thông tin là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới các SP&DVTT-TV Bởi vì sản phẩm chính là sự phản ánh

về đối tượng, nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin về ch ng cho NDT

Trong những năm gần đây, ngoài ngu n tài liệu (xuất bản phẩm: sách, tài liệu chuyên khảo, báo, tạp chí, bản đ , video, tranh ảnh ) v n được coi là một trong những đối tượng x lý thông tin quan trọng, các cơ quan thông tin thư viện còn quan tâm tới những đối tượng khác như các cơ quan, đơn vị hành chính, cá nhân, các quá trình, hiện tượng Mỗi nhòm đối tượng này chứa đựng các thông tin hết sức khác biệt nhau, có khả năng thỏa mãn những dạng nhu cầu thông tin khác nhau và ở những mức độ rất khác nhau

Với mỗi đối tượng x lý thông tin cụ thể thì cần có những phương pháp thích hợp để tạo ra các sản phẩm thông tin thỏa mãn với nhu cầu tin (NCT) Mặt khác, với mỗi nhóm đối tượng khác nhau có thể tạo ra được các SP&DVTT-TV đặc th , nhằm cung cấp ở mức cao nhất nội dung thông tin cho NDT

- i dùng tin

Nghiên cứu NDT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ cơ quan thông tin –thư viện nào với mục tiêu là không ngững nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu thông tin của họ NDT và NCT của họ đã trở thành một cơ

sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các cơ quan này nói chung, trong

đó đặc biệt là trong quá trình tạo ra các SP&DVTT-TV NDT là một bộ phận quan trọng không thể tách r i một hệ thống thông tin nào, là yếu tố tương tác hai chiều với các đơn vị thông tin

T , NDT được coi là đối tượng phục vụ, là khách hàng, là ngư i

tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của cơ quan thông tin giống như mọi khác

Trang 31

động tức là của các cá nhân, tập thể hay một nhóm ngư i, những nhu cầu này chính là cơ sở để định hướng hoạt động của các cơ quan thông tin

T , NDT được coi là ngư i sản xuất "nguyên liệu thông tin" cho

hoạt động của cơ quan thông tin Sau khi nhận được SP&DVTT-TV theo yêu cầu, NDT tham gia vào hầu hết các công đoạn của hoạt động thông tin: như đánh giá ngu n tin, gi p đỡ lựa chọn và bổ sung tài liệu, hiệu chỉnh các hoạt động thông tin, thư viện

Khi NDT được cung cấp những SP&DVTT-TV có chất lượng cao sẽ tạo

ra ngu n tin có giá trị cao Với ngu n tin có giá trị ấy các cơ quan thông tin sẽ tạo ra những sản phẩm thông tin có chất lượng cao

Quá trình nghiên cứu NDT sẽ xác định được đối tượng NDT, tức là NDT thuộc đối tượng nào; lĩnh vực chuyên môn mà họ quan tâm; loại hình tài liệu họ thư ng s dụng; hình thức cung cấp thông tin; mức độ s dụng và ý kiến đánh giá về các SP&DVTT-TV họ thư ng s dụng để không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn NCT của NDT

NDT là yếu tố tác động trực tiếp tới sự sống còn của các cơ quan

TT-TV NDT và NCT của họ trở thành cơ sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các cơ quan thông tin, thư viện đặc biệt là trong quá trình tạo ra các SP & DVTT-TV

- Công ngh thông tin ( CNTT)

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin – truyền thông trong những thập niên cuối thế kỷ XX đã tạo ra những khả năng và cơ hội mới cho

sự phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn cầu Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, đã th c đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi căn bản cách quản lí, học tập và làm việc của con ngư i

Trong lĩnh vực hoạt động của các cơ quan TT-TV, cụ thể là trong quá trình tổ chức hoạt động, vai trò của công nghệ thông tin được thể hiện hết sức

rõ ràng, nó tác động tới tất cả các quá trình nhằm tạo ra sản phẩm và thực hiện

Trang 32

các dịch vụ thông tin, gi p NDT r t ng n được chi phí về mặt th i gian và cho phép NDT khai thác trực tiếp tới ngu n tài liệu

Trong các quá trình x lý thông tin thì vai trò của công nghệ thông tin thể hiện: một mặt phát triển và hoàn thiện các quá trình x lý thông tin; mặt khác hình thành nên các công nghệ mới cho quá trình này, nhằm mục đích tạo

ra được tính đa dạng, phong ph và năng động trong việc tạo ra các SP&DVTT-TV của mình

Bên cạnh đó, thông tin được lưu trữ dưới hình thức số hóa trở lên hết sức đa dạng, không còn bị giới hạn dưới dạng văn bản, mà bao g m cả các dạng khác như âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động Công nghệ thông tin còn thâm nhập cả vào quá trình tạo lập nội dung thông tin, quá trình phân phối thông tin, quá trình trao đổi và truyền thông tin để hình thành nên các sản phẩm tương ứng, đặc biệt, là việc khai thác, chia sẻ, s dụng SP&DVTT-

TV của nhiều cơ quan khác nhau

Có thể nói những yếu tố được nêu ở trên đã có tác động tới sự phát triển của các SP&DVTT-TV, đòi hỏi Trung tâm phải luôn đổi mới cách thức tổ chức, phương thức hoạt động, tạo ngu n tin thích hợp cũng như việc tổ chức, hoàn thiện

hệ thống SP&DVTT-TV ph hợp với NCT của NDT trong giai đoạn mới

1.1.6 C c t êu c í đ n c ất lượn sản p ẩm & dịc vụ t ôn tin-t ư v ện

1 1 6 1 í ẩ

Để đưa ra được một sản phẩm thông tin – thư viện (SPTT-TV) phục vụ cho ngư i d ng tin thì có rất nhiều yêu cầu để xác định mức độ hoàn thiện của các sản phẩm thông tin, nhưng tựu trung lại có thể tập trung ở những yêu cầu cơ bản sau:

Trang 33

 Tính ao qu t nguồn tin

Tính bao quát ngu n tin là yêu cầu thể hiện mức độ hoàn thiện của hệ thống sản phẩm thông tin, là khả năng bao quan quát toàn bộ ngu n tin nhằm mục đích cuối c ng là gi p NDT khai thác đƣợc thông tin

Yêu cầu về tính bao quát ngu n tin đối với SPTT-TV thể hiện hiện ở sự đầy đủ, đa dạng, phong ph bao quát các lĩnh vực thông tin và đòi hỏi ở sự phát triển đ ng đều giữa các loại hình SPTT-TV Tính bao quát càng đƣợc nâng cao sẽ gi p giảm th i gian tìm kiếm thông tin

 Tính chính xác, khách quan

Các sản phẩm thông tin đƣợc hình thành do NCT của NDT tại Cục TTKH&CN Nhu cầu tin của ngƣ i d ng tin càng cao thì đòi hỏi về các sản phẩm thông tin đƣợc tạo ra cũng ngày một kh t khe và cụ thể hơn Đối với một sản phẩm thông tin khi cho ra đ i, phải tính đến tính khách quan của sản phẩm, tức là sản phẩm đó ra đ i có ph hợp với ngƣ i d ng tin hay không, có đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣ i d ng tin hay không

Tính chính xác, khách quan trong sản phẩm thông tin chính là thông tin trong sản phẩm đƣợc phản ánh sát thực từ tài liệu gốc và kh c phục, loại

bỏ những thông tin không cần thiết, không rõ ràng, nội dung thông tin sai lệch hoặc không chính xác

 Tính đa d ng

SPTT-TV đƣợc hình thành không chỉ một loại mà nó bao g m nhiều loại khác nhau, chính vì vậy để thỏa mãn nhu cầu tin thì việc tạo ra các sản phẩm với nhiều loại khác nhau cũng là một yêu cầu cần đặt ra cho thƣ viện trƣ ng Tính đa dạng thể hiện ở việc có đầy đủ các dạng sản phẩm thông tin Sự đa dạng của sản phẩm càng phong ph thì càng thu h t nhiều ngƣ i d ng tin đến với thƣ viện nhƣ các sản phẩm thông tin ở mực độ thƣ mục, toàn văn; hay sản phẩm thông tin ở

dạng ấn phẩm truyền th ng hay ở dạng số

Trang 34

 Tính linh ho t

Yêu cầu đối với tính linh hoạt đối với SPTT-TV thể hiện ở khả năng cập nhật, phát triển và mở rộng các SPTT-TV cũng như khả năng liên kết và chia sẻ ngu n tin với các thư viện khác

1 1 6 2 í

Để đánh giá được chất lượng DVTT-TV đó tốt hay không tốt thì cần căn cứ vào các tiêu chí cơ bản như sau:

 Tính Hiệu qu

Dịch vụ thông tin thư viện phải hướng đến ngư i d ng tin mà thư viện

phục vụ nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của họ Kết quả là làm sao đê hiệu quả

làm việc của ngư i d ng tin đạt được lợi ích cao nhất nhưng chi phí thấp nhất

cả về kinh phí, th i gian, công sức s dụng dịch vụ

 Chi phí th c hiện d ch vụ thông tin

Chi phí thực hiện dịch vụ thông tin kể cả dịch vụ Hiện và dịch vụ ẩn phải làm sao gi p ngư i d ng tin và ngay chính cơ quan thông tin thư viện cần chi phí thấp nhất

 K p thời/thời gian của d ch vụ thông tin

Th i gian đối với Dịch vụ thông tin được tính th i gian dịch vụ đến với ngư i dùng tin và th i gian cần thiết để s dụng dịch vụ Dịch vụ cần phải đáp ứng kịp th i nhu cầu của ngư i dùng dịch vụ Kịp th i/th i gian của dịch

vụ Th i gian xác định để thực hiện dịch vụ ít nhất Dịch vụ cần Cung cấp cho

ngư i dùng tin kịp th i và mới nhất

 Tính thuận tiện của d ch vụ

Tính thuận tiện của dịch vụ được thể hiện ngư i dùng tin dễ tiếp cận dịch vụ của cơ quan thông tin-thư viện Thủ tục cần đơn giản nhất và ngư i

Trang 35

 Tính Mở rộng của d ch vụ

Tính Mở rộng của dịch vụ thông tin – thư viện được thể hiện ở khả năng kết nối với các dịch vụ khác trong và ngoài tổ chức/cơ quan thông tin-thư viện

Phạm vi kết nối của dịch vụ thông tin-thư viện của các cơ quan trong và

ngoài nước phải được thực hiện nhanh chóng, dễ chia sẻ

 Mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin/tài liệu của người dùng tin

Mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin/tài liệu của ngư i d ng tin là thước

đo cuối cùng của mọi tiêu chí khi đánh giá chất lượng các loại sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện Cho dù sản phẩm và dịch vụ chưa đáp ứng được các tiêu chí như đã phân tích ở trên nhưng tất cả các sản phẩm và dịch vụ đã làm cho ngư i dùng tin thỏa mãn nhu cầu thông tin của mình và có tác động tốt đến hiệu quả công việc thì đấy là những sản phẩm và dịch vụ đạt yêu cầu, đạt chất lượng và hiệu quả phục vụ tốt

1.2 C sở th c tiễn về s n phẩ và d ch vụ th ng tin thư viện t i cục

th ng tin khoa học và c ng nghệ Quốc gia

cư ng công tác quản lý và phát triển sự nghiệp thông tin KH&CN Ngày 27/12/2009, Bộ KH&CN đã ban hành Quyết định 2880/QĐ-BKHCN thành lập Cục Thông tin KH&CN Quốc gia trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia Ngày 28/01/2010, Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ban hành

Trang 36

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia kèm theo Quyết định số 116/QĐ-BKHCN

Trải qua chặng đư ng lịch s hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Thông tin KH&CN Việt Nam đã phát triển từ một thư viện khoa học đơn lẻ đến một mạng lưới thư viện KH&KT rộng lớn, từ một phòng thông tin khoa học đến một hệ thống thông tin KH&CN như ngày nay Những thành tựu có được ngày hôm nay là nh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước; sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Ủy ban Khoa học Nhà nước, Ủy ban KH&KT Nhà nước, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư ng trước đây và Bộ KH&CN hiện nay; sự hỗ trợ tích cực của quốc tế và hơn nữa là sự đóng góp đầy tâm huyết của nhiều thế hệ cán bộ thư viện

và thông tin: Từ những bậc lão thành đã đặt nền móng cho sự nghiệp thông tin thư viện cho đến thế hệ trẻ; từ những cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu khoa học, x

lý và phục vụ thông tin cho đến những ngư i làm công tác hậu cần Thông tin KH&CN Việt Nam đã từng bước kh ng định vai trò quan trọng của mình trong xã hội, một nghề hữu ích, đầy triển vọng và được thừa nhận là một yếu tố của tiềm lực KH&CN, một ngu n lực quốc gia cho sự phát triển đất nước

 Từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thông tin, thư viện, thống kê KH&CN, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam;

 Hình thành và phát triển hệ thống các tổ chức thông tin, thư viện KH&CN rộng kh p trong cả nước, phục vụ tích cực cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, sản xuất, kinh doanh;

Trang 37

 Cung cấp kịp th i, đầy đủ thông tin và tri thức KH&CN phục vụ công cuộc xoá đói, giảm nghèo và phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng các thành tựu KH&CN trong sản xuất và đ i sống;

 Hình thành và tăng cư ng dịch vụ giao dịch thông tin công nghệ, góp phần tích cực vào hình thành và phát triển thị trư ng công nghệ ở Việt Nam;

 Xây dựng và phát triển tiềm lực thông tin KH&CN; hiện đại hoá hạ tầng mạng thông tin KH&CN

Với những thành tích như vậy, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu và phần thưởng cao quý:

 Huân chương Độc lập hạng Ba

 02 Huân chương Lao động Hạng Nhất Cục cũng được nhiều Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, Thành phố H Chí Minh, nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương khác

1.2.2 C ức n n , n ệm vụ

Chức năng

Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là cơ quan trực thuộc Bộ KH&CN,

có chức năng tham mưu và gi p Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN

Nhiệm vụ

Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành: các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến ; Dự thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, đề án phát triển thông tin, thư

Trang 38

viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, trung tâm giao dịch thông tin công nghệ, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến ;

- Hướng d n, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN;

- Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ thuộc lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến;

- Chỉ đạo chuyên ngành về lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với các cơ quan có thẩm quyền của các Bộ, ngành và địa phương; đăng ký, lưu giữ kết quả và s dụng thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; quản lý và cấp mã số chuẩn quốc tế cho các xuất bản phẩm kế tiếp (ISSN);

- Xây dựng và phát triển hệ thống thống kê KH&CN, Hệ thống chỉ tiêu thống kê KH&CN thống nhất trong cả nước; chỉ đạo, hướng d n và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê, chủ trì triển khai các cuộc điều tra thống

kê quốc gia và ngành về KH&CN; phát triển CSDL về thống kê KH&CN;

- Tổ chức và phát triển Thư viện KH&CN Quốc gia ; duy trì và phát triển Liên hiệp thư viện Việt Nam về các ngu n thông tin KH&CN (Vietnam Library Consortium); chủ trì cập nhật, bổ sung và phát triển ngu n thông tin KH&CN cho cả nước;

- Tổ chức và thực hiện x lý, phân tích-tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế-xã hội;

- Xây dựng và phát triển CSDL quốc gia về KH&CN;

Trang 39

- Tổ chức và phát triển các chợ công nghệ và thiết bị quy mô quốc gia

và quốc tế; tổ chức, tham gia các triển lãm, hội chợ KH&CN trong nước và quốc tế;;

- Duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN);

- Cập nhật và phát triển Cổng thông tin, thư viện, thống kê KH&CN Việt Nam (VISTA); Duy trì và phát triển hệ thống Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến (VJOL); xuất bản Tạp chí Thông tin và Tư liệu, các sách KH&CN, các xuất bản phẩm thông tin KH&CN khác;

- Tổ chức và phát triển Sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet; phổ biến và cung cấp thông tin công nghệ;

- Phối hợp thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo và x lý vi phạm hành chính về hoạt động thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, phát triển trợ công nghệ và thiết bị, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê KH&CN;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin và các thành tựu KH&CN tiên tiến trong phạm vi chức năng, nhiệm

vụ được giao;

- B i dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, chợ công nghệ và thiết bị theo quy điịnh;

- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống

kê, CSDL về KH&CN; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện KH&CN;

- Quản lý về tổ chức, cán bộ, tài sản và h sơ tài liệu của Cục theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật;

Trang 40

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao

1.2.3 C cấu tổ c ức

Hiện nay, Cục Thông tin KH&CN có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn khá cao về chuyên môn nghiệp vụ với trên 170 cán bộ, trong đó trên 72 cán bộ có trình độ từ Đại học trở lên, 3 tiến sỹ (chiếm 4,2 ), 23 thạc sỹ (chiếm 13 ), nhiều cán bộ đã được đào tạo tại nước ngoài như: Liên

Ngày đăng: 26/06/2023, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Thị Bình (2007), “Nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin tại các thƣ viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam”, Lu n T n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin tại các thƣ viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Tác giả: Phùng Thị Bình
Nhà XB: Lu n T n
Năm: 2007
3. Trần Thị Ngọc Diệp (2011), “Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại học viện Công nghệ bưu chính - Viễn thông”, Lu T n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại học viện Công nghệ bưu chính - Viễn thông
Tác giả: Trần Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: Lu T n
Năm: 2011
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), i h i bi u toàn qu c l n th IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i h i bi u toàn qu c l n th IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
5. Đặng Thị Hương Giang (2011), “Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện tại học viện Chính trị Khu vực 1”, Lu c khoa h T n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện tại học viện Chính trị Khu vực 1
Tác giả: Đặng Thị Hương Giang
Nhà XB: Lu c khoa h T n
Năm: 2011
6. Thạch Lương Giang (2012), “ phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trư ng Đại học Ngoại Thương Hà Nội”, Lu khoa h T n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trư ng Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Tác giả: Thạch Lương Giang
Nhà XB: Lu khoa h T n
Năm: 2012
7. Nguyễn Thị Hạnh (2008), “Dịch vụ của các thƣ viện chuyên ngành trên địa bàn Hà Nội, hiện trạng và vấn đề”, T p chí Thông tin – T , số 2, tr 7 -8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ của các thƣ viện chuyên ngành trên địa bàn Hà Nội, hiện trạng và vấn đề
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Nhà XB: T p chí Thông tin – T
Năm: 2008
8. Đặng Thị Thu Hiền (2011), “Nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện của trƣ ng Đại học Hà Nội”, Lu n T n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện của trƣ ng Đại học Hà Nội
Tác giả: Đặng Thị Thu Hiền
Nhà XB: Lu n T n
Năm: 2011
9. Nguyễn Hữu Hùng (2005), Thông tin t lý lu n t i th c tiễn, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin t lý lu n t i th c tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2005
10. Nguyễn Hữu H ng (2007), “Một số vấn đề về chính sách phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin ở Việt Nam”, T í T T , số 2, tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chính sách phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu H ng
Nhà XB: T í T T
Năm: 2007
11. Thanh Lê (2003), T n Xã h i h c, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T n Xã h i h c
Tác giả: Thanh Lê
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
12. Đức Lương, Khánh Linh (2011), “Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện đại học ở Việt Nam – Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ thƣ viện”, T í n, số 5, tr. 13- 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện đại học ở Việt Nam – Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ thƣ viện
Tác giả: Đức Lương, Khánh Linh
Nhà XB: T í n
Năm: 2011
13. Bạch Thị Thu Nhi (2010), “ Quản lý chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện trong thƣ viện trƣ ng Đại học”, T p chí Thông tin và u, số 4, tr. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện trong thƣ viện trƣ ng Đại học
Tác giả: Bạch Thị Thu Nhi
Nhà XB: T p chí Thông tin và u
Năm: 2010
15. Trần Thị Quý, Nguyễn Thị Đào (2007), ử TT - TV, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ử TT - TV
Tác giả: Trần Thị Quý, Nguyễn Thị Đào
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
16. Vũ Văn Sơn (1997), “Đánh giá các dịch vụ thông tin thƣ viện”, T p chí T u, số 4, tr.26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các dịch vụ thông tin thƣ viện
Tác giả: Vũ Văn Sơn
Nhà XB: T p chí T u
Năm: 1997
17. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin trong ho ng thông tin – n, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin trong ho ng thông tin – n
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
18. Phạm Thị H ng Thái (2007), “ Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tƣ viện của Thƣ viện Đại học Thủy lợi”, Lu khoa học Thƣ viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tƣ viện của Thƣ viện Đại học Thủy lợi
Tác giả: Phạm Thị H ng Thái
Nhà XB: Lu khoa học Thƣ viện
Năm: 2007
19. Hứa Văn Thành (2012), “Các giải pháp xây dựng và phát triển sản phẩm thông tin – thƣ viện phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại thƣ viện điện t Trƣ ng cao đ ng sƣ phạm Thừa Thiên Huế”, B n – côngngh thông tin, số 5, tr 63-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp xây dựng và phát triển sản phẩm thông tin – thƣ viện phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại thƣ viện điện t Trƣ ng cao đ ng sƣ phạm Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hứa Văn Thành
Nhà XB: B n – côngngh thông tin
Năm: 2012
20. Ngô Thanh Thảo (2011), “Định giá dịch vụ thông tin thƣ viện”, T p chí T n, số 1, tr. 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định giá dịch vụ thông tin thƣ viện
Tác giả: Ngô Thanh Thảo
Nhà XB: T p chí T n
Năm: 2011
21. Trần Mạnh Trí (2003), “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạng và các vấn đề”, Thông tin Khoa h c xã h i, số 4, tr.19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạng và các vấn đề
Tác giả: Trần Mạnh Trí
Nhà XB: Thông tin Khoa h c xã h i
Năm: 2003
22. Trần Mạnh Tuấn ( 2010), “ Hiện Trạng và một số tính chất phát triển của dịch vụ tại các thƣ viện”, T í T n Vi t Nam, số 2, tr 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện Trạng và một số tính chất phát triển của dịch vụ tại các thƣ viện
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Nhà XB: T í T n Vi t Nam
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w