PowerPoint Presentation So sánh mô hình thể chế kinh tế thị trường tự do với thể chế kinh tế Nhà nước phát triển và nêu ưu, nhược điểm của 2 mô hình trên KINH TẾ THỂ CHẾ 2 Nước theo mô hình có cơ chế[.]
Trang 1So sánh mô hình thể chế kinh tế thị
trường tự do với thể chế kinh tế
Nhà nước phát triển và nêu ưu,
nhược điểm của 2 mô hình trên
KINH TẾ THỂ CHẾ
Trang 2Nước theo mô hình có cơ chế thị trường thuần khiết hơn các nước khác, các tác nhân tự do hoạt động
Chính sách kinh tế của nước theo LME chịu ảnh hưởng của học thuyết tân tự do với 4 trụ cột chính: lợi ích cá nhân, cạnh tranh thị trường, quyền sở hữu tư nhân và tự
do dân chủ theo kiểu phương Tây Vốn và các nguồn lực vận hành thông qua thị trường chứng khoán
Nhà nước có vai trò nhất định, dẫn dắt nền kinh tế thị trường nói chung và nhà nước nói riêng
Thị trường lao động tự do hóa và có tính linh hoạt cao
01.
Đặc điểm của mô hình kinh
tế thể chế tự do
Trang 301.
Đặc điểm, ưu
và nhược
điểm của mô
hình kinh tế
thể chế tự do
Ưu điểm của mô hình kinh tế thể chế tự do (LME)
Giúp người lao động có khả năng
dễ dàng thích ứng và học được những kỹ năng mới
Thị trường vốn và thị trường chứng khoán có nhiều cơ hội phát triển, tính thanh khoản của nguồn vốn cao, vốn lưu thông dễ dàng hơn, tiếp cận nhanh với khoa học – công nghệ, tạo ra công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, mức sống người dân.
Chính sách kinh tế dựa trên tư tưởng thị trường tự do với yếu
tố chủ đạo là hạn chế vai trò của Chính phủ và thay thế bằng các lực lượng thị trường.
Mô hình LME giúp tăng tính cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp dẫn đến nền sản xuất hiệu quả hơn, hàng hóa đa dạng phong phú hơn vì làm cho việc kinh doanh trở nên dễ dàng hơn do mức độ tham gia của chính phủ giảm.
Trang 401.Đặc điểm, ưu và nhược điểm của mô hình kinh tế thể chế tự do
Nhược điểm của
mô hình kinh tế thể chế tự do (LME)
Các luật lệ thị trường lao động
nghiêng về bảo vệ người chủ hơn
là người làm thuê Công đoàn có
vai trò kém quan trọng, mức
lương được xác định dựa vào thỏa
thuận giữa 2 bên
Vận hành theo chủ nghĩa ngắn hạn, tập trung tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn nhằm thỏa mãn cổ đông gây ra nhiều rủi ro làm cho nền kinh tế bấp bênh, nếu không có sự giám sát chặt chẽ của nhà nước.
Nền tài chính mong manh và khủng
hoảng bằng cách tạo nên đầu cơ thay
vì một nền kinh tế hướng mạnh vào
sản xuất, làm cho kinh tế đình đốn
và bất bình đẳng thêm trầm trọng
Chi tiêu phúc lợi xã hội ở mức trung bình kém, chưa có sự bình đẳng trong mức tiền lương đối với các tầng lớp lao động
Trang 501 02
03
04
02
MÔ HÌNH THỂ
CHẾ KINH TẾ
NHÀ NƯỚC DẪN
DẮT PHÁT TRIỂN
05
Nhà nước có chức năng phát triển nền kinh tế trong dài hạn :
Nhà nước cố gắng thực hiện các chính sách công nghiệp hay chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đáp ứng những biến động của tương lai
Nhà nước không chỉ quan tâm đến luật chơi của nền kinh tế thị trường mà còn đi sâu hướng dẫn, chỉ đạo, điều tiết hoạt động nhằm thực hiện chắc nắng phát triển của nhà nước
Hình thành các tập đoàn kinh doanh lớn ( dưới sự bảo hộ của chính phủ, các tập đoàn này được hưởng nhiều đặc quyền kinh doanh và ít phụ thuộc vào chứng khoán), thường có mối liên kết chặt chẽ với các cơ quan nhà nước
Các công ty nắm cổ phần chéo của nhau, tạo nên một liên minh phối hợp kinh doanh bền vững
Hệ thống ngân hàng giữ vai trò rất quan trọng, thị trường cổ phiếu và trái phiếu vẫn còn đương đối nhỏ và chưa phát triển Các công ty đều tìm cách thiết lập một quan hệ chặt chẽ với ít nhất một ngân hàng, dù vậy các ngân hàng này ít được trực tiếp tham gia vào quản lý công ty
Thị trường lao động kém linh hoạt Tiêu chí đánh giá nhân viên cao nhất là yếu tố lòng trung thành
Đặc điểm của mô hình thể chế kinh tế Nhà nước phát triển
Trang 6NHƯỢC ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
ƯU - NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH THỂ CHẾ KINH TẾ PHÁT
TRIỂN
Nhà nước bám sát vào
khu vực tư nhân để vạch
ra chiến lược phát triển
dài hạn => tập trung
nguồn lực vào lĩnh vực
then chốt => kinh tế
phát triển nhanh chóng
Người lao động được bảo vệ ở mức cao, được hưởng nhiều chính sách xã hội. Nhà nước chú trọng đảm bảo công bằng xã hội
Việc nắm giữ cổ phần chéo giữa các công ty tạo nên một liên minh phối hợp kinh doanh bền vững
Việc hình thành các tập đoàn kinh doanh lớn và đặt dưới sự bảo trợ của chính phủ trở thành những “quả đấm mạnh”
của nền tế góp phần vào quá trình tăng trưởng của nền kinh tế
Ngân hàng cấp vốn cho các công ty => môi trường kinh doanh ổn định, có lường vốn dài hạn, ít chịu rủi ro, khó
bị sát nhập bởi các đối thủ trên thị trường chứng khoán
Nhà nước trợ giúp, tạo
điều kiện thuận lợi tối
đa cho kinh doanh tạo
ra những khía cạnh
tiêu cực của mối quan
hệ này và tạo ra rào
cản lớn đối với phát
triển triển kinh tế
Tính năng động và tính cạnh tranh của thị trường vốn bị hạn chế, các nguồn lực bị găm giữ lâu dài => hiệu quả kinh doanh thấp
Các công ty hạt nhân không
có tính chủ động và linh hoạt trong kinh doanh Hệ thống thiếu sự minh bạch,
dễ tạo ra môi trường cho những hành vi tìm kiếm đặc lợi và tham ô (1 hình thức độc quyền trá hình)
Số cổ phiếu do tư nhân nắm giữ ngày càng giảm => Tiềm ẩn nguy cơ phá sản hàng loạt giữa các công ty liên doanh
Thị trường lao động kém linh hoạt Các chủ doanh nghiệp phải đương đầu với những thủ tục pháp lí khó khăn và tốn kém nếu muốn sa thải người lao động
Trang 706 05
04 03
02 01
PHÁT TRIỂN
Đều được xây dựng và vận hành dựa
trên 4 nguyên tắc cốt lõi là: cạnh tranh
thị trường, sở hữu tư nhân, lợi ích cá
nhân và tự do dân chủ theo phương Tây
Những thể chế, chính sách trước đây bị
coi là phi kinh tế như chính sách giáo
dục, chính sách khoa học, công nghệ
được coi trọng và phát triển hàng đầu vì
sự ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng
kinh tế
Phát triển nguồn nhân lực được đề cao
trong phát triển kinh tế thông qua các
chính sách trên và chính sách dân chủ,
chính trị, kinh tế và xã hội
Trên thực tế, cả 2 mô hình này đều sử dụng rộng rãi sự điều tiết và quản lý vĩ
mô của nhà nước đối với nên kinh tế
Chính sách công nghiệp của Chính phủ
có vai trò quan trọng trong sự phát triển dài hạn của nền kinh tế quốc gia
Không thể tuần thủ theo 1 mô hình thể khuôn mẫu cứng nhắc nào, mà phải chủ động, linh hoạt dựa trên những đòi hỏi của tình hình trong nước và Thế giới
Trang 802 03
04
Vai trò của
Nhà nước
Hợp tác giữa
những đối
tác xã hội
Các tổ chức
lao động
Quyền của
cổ đông
MÔ HÌNH THỂ CHẾ KINH TẾ NHÀ NƯỚC
PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH THỂ CHẾ KINH TẾ
TỰ DO
Chính phủ không can thiệp sâu vào nền kinh tế mà sử dụng các chính sách phát triển công nghệ tạo ra môi trường lành mạnh sáng tạo, tự do phát triển phát triển Tư hữu hóa các doanh nghiệp nhà nước và tiện ích công cộng
Nhà nước can thiệp mạnh mẽ vào nền kinh tế, thực thi những chính sách ủng hộ và dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế dài hạn Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn, thiết lập và phát triển nền hành chính công phục vụ quá trình phát triển
Phát triển hạn chế Cắt giảm mạnh ngân sách cho các chương trình xã hội Các mạng lưới liên hệ chặt chẽ giữa các quan chức
nhà nước và giới kinh doanh
Các công đoàn nhỏ và yếu ớt, số thành viên công đoàn đang giảm mạnh: dựa trên dự tham gia tự nguyên và vận động hành lang
Các công đoàn hoạt động tương đối yếu và chịu ảnh hưởng của giới chính trị
Sở hữu công ty được phân tán rộng rãi, rất nhiều cá nhân riêng lẻ nắm giữ cổ phiếu và việc chi trả cổ tức cá nhân được ưu tiên khi công ty phá sản
Vai trò của các cá nhân, các ngân hàng và các cổ đông liên công ty là khá ngang nhau
Trang 905 06
07 08
Ảnh hưởng của
nguồn lao động
đến quyết định
của doanh nghiệp
Vai trò của các
thị trường
chứng khoán
Vai trò của
ngân hàng
Nhà nước
phúc lợi
MÔ HÌNH THỂ CHẾ KINH TẾ NHÀ NƯỚC
PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH THỂ CHẾ KINH TẾ
TỰ DO
Có ảnh hưởng mạnh mẽ do người lao động thường làm việc dâu dài và gắn bó với công ty
Có vai trò rất lớn và quan trọng trong việc cung cấp vốn và giám sát hoạt động của công ty
Các ngân hàng có vai trò hạn chế trong việc sở hữu và kiểm soát công ty Là tác nhân chủ chốt trong hệ thống tài chính cấp vốn
của công ty nhưng ít được can dự vào quyền điều hành công ty
Chi tiêu cho phúc lợi xã hội nhiều hơn mô hình nhà nước dẫn dắt phát triển mặc dù mức thuế thu là tương đương nhau
Chi tiêu xã hội thấp Vì ngân sách nhà nước tốn 1 phần cho những hoạt động của chính phủ can thiệp
và nền kinh tế Chủ yếu là các doanh nghiệp chăm lo PLXH nhiều và ân cần hơn
Hạn chế, hầu như người lao động không được tham gia vào hoạt động điều hành công ty
Có vai trò nhất định trong hoạt động của nền kinh
tế Các tập đoàn kinh doanh lớn ít bị phụ thuộc vào chứng khoán vì được hưởng nhiều đặc quyền kinh doanh dưới sự bảo trợ của chính phủ, thị trường vốn
ổn định và lâu dài
Trang 10Có thể dễ dàng thấy, điểm nổi bật nhất để phân biệt hai mô hình thể chế này là vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết và quản lý cũng như các chính sách công nghiệp của Chính phủ trong việc phát triển kinh tế
Hai mô hình đều có nhưng ưu và nhược điểm riêng Mỗi quốc gia sẽ cần phải linh hoạt đưa ra những quyết định và thực hiện thể chế của chính mình phù hợp với hoàn cảnh của đất nước và Thế giới
03 SO SÁNH 2 MÔ
HÌNH THỂ CHẾ KINH
TẾ TỰ DO VÀ THỂ
CHẾ NHÀ NƯỚC
PHÁT TRIỂN
KẾT LUẬN
Trang 11BỐ CỤC BÀI THUYẾT TRÌNH
01 Đặc điểm, ưu và nhược điểm của mô hình kinh tế thể chế tự do
02 Đặc điểm, ưu và nhược điểm của mô hình Nhà nước phát triển
03 So sánh 2 mô hình kinh tế thể chế tự do và Nhà nước phát triển
Trang 12THÀNH
VIÊN
NHÓM
Trang 13THANK YOU
FOR WATCHING