1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Du Lịch, Kinh Doanh Du Lịch, Khách Sạn, Thành Phố Hồ Chí Minh.pdf

109 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại một số khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Nga
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Mình Hòa
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn thạc sĩ du lịch
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THÙY NGA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH MICE TẠI MỘT SỐ KHÁCH SẠN 5 SAO TR[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ THÙY NGA

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DU LỊCH MICE TẠI MỘT SỐ KHÁCH SẠN 5 SAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ THÙY NGA

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DU LỊCH MICE TẠI MỘT SỐ KHÁCH SẠN 5 SAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 Đóng góp của luận văn 10

7 Kết cấu của luận văn 10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH DOANH DU LỊCH MICE TRONG KHÁCH SẠN 11

1.1 Cơ sở lí luận về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn 11

1.1.1 Khái niệm 11

1.1.2 Điều kiện cần thiết để kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn 18

1.2 Thực tiễn về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn trên thế giới và Việt Nam 20

1.2.1 Sự hình thành và phát triển loại hình du lịch MICE trong khách sạn trên thế giới 20

1.2.2 Sự phát triển du lịch MICE trong khách sạn ở Việt Nam 23

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH MICE Ở MỘT SỐ KHÁCH SẠN 5 SAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LỰA CHỌN ĐIỂN HÌNH) 29

2.1 Khái quát chung về kinh doanh lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh 29

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của một số khách sạn 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh 32

2.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất 32

Trang 4

2.2.2 Nguồn nhân lực 33

2.2.3 Nguồn khách chủ yếu 34

2.2.4 Dịch vụ 35

2.3 Đánh giá hoạt dộng kinh doanh du lịch MICE của một số khách sạn 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh 35

2.3.1 Khái quát chung 35

2.3.2 Điều kiện kinh doanh 38

2.3.3 Kết quả kinh doanh 41

2.3.4 Dịch vụ 45

2.3.5 Chính sách Marketting 50

2.3.6 Một số kinh nghiệm rút ra từ kinh doanh du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 57

Tiểu kết chương 2 59

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DU LịCH MICE Ở KHÁCH SẠN 5 SAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 60

3.1 Định hướng phát triển du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh và phương hướng phát triển kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn 5 sao trên địa bàn 60 3.1.1 Định hướng phát triển du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh 60

3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh du lịch MICE trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 69

3.2 Giải pháp phát triển 72

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường khách du lịch MICE tại khách sạn 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh 72

3.2.2 Đẩy mạnh các chính sách Marketing ở khách sạn 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh 75

3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng: 87

Trang 5

3.3.1 Kiến nghị với Bộ VHTT&DL,Tổng cục Du lịch 87

3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 89

3.3.3 Kiến nghị với các ban ngành khác 90

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 97

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MICE: (Meeting, Icentive, Conference, Event): Du lịch kết họp hội nghị hội thảo ICCA: (International Congeress& Convention Association): Hiệp hội hội nghị và đại hội quốc tế

UN-WTO: (World Tourism Organization): Tổ chức du lịch thế giới

CIC : (Convention Industry Council): Hội đồng hội nghị công nghiệp

UIA: ( Union of International Associations): Hiệp hội liên minh quốc tế

PCO: ( Professional Conference Organizer): Nhà tổ chức sự kiện chuyên nghiệp DMC: (Destination Management Company): Tổ chức du lịch toàn cầu

TCDL: Tổng cục du lịch

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VQG: Vườn quốc gia

HST: Hệ sinh thái

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng cơ sở lưu trú từ 3-5 sao ở Việt Nam năm 2013 26 Bảng 2.1 Số liêu doanh thu du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn

2009 - 2013 29 Bảng 2.2 Hệ thống và quy mô cơ sở lưu trú tại TPHCM giai đoạn 2009 –

2013 30 Bảng 2.3 Số lượng khách sạn 5 sao trên địa bàn TP.HCM 32 Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở vật chất một số khách sạn 5 sao điển hình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2013) 33 Bảng 2.5 Số lượng nhân viên và nhân viên kinh doanh MICE tại một số khách sạn 5 sao điển hình 41 Bảng 2.6 Số lượng khách đến các khách sạn 5 sao giai đoạn 2009-2013 42 Bảng 2.7 Số lượng khách MICE đến các khách sạn 5 sao giai đoạn 2009-

2013 43 Bảng 2.8 Thị trường khách chính tại các 5 khách sạn điển hình giai đoạn 2009-2013 44 Bảng 2.9 Doanh thu của 5 khách sạn điển hình giai đoạn 2009-2013 44 Bảng 2.10 Số lượng phòng trong 5 khách sạn 5 sao điển hình(2013) 46 Bảng 2.11 Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm MICE của khách sạn 50 Bảng 2.12 Đánh giá của khách hàng về chính sách giá sản phẩm MICE của khách sạn 53 Bảng 2.13 Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối sản phẩm MICE của khách sạn 55 Bảng 2.14 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến sản phẩm MICE của khách sạn 56

Trang 8

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 1.1 Số lượng khách du lịch trên toàn cầu giai đoạn 1995-2012 21 Biểu đồ 1.2 Sự phân bố du khách không đều giữa nước có nền kinh tế tiên tiến và nền kinh tế mới giai đoạn 1995-2012 22 Biểu đồ 1.3 Số lượng cuộc hội họp từ năm 2002 đến 2011 trên thế giới 23

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa – xã hội Hoạt động du lịch đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Tuy còn khá mới mẻ, đang được từng bước xây dựng, song du lịch MICE ở Việt Nam cũng có rất nhiều điều kiện phát triển và đã có những thành công ban đầu

Du lịch Việt Nam đã thực sự chứng tỏ được sự an toàn, ổn định về an ninh, chính trị, cùng với sự đầu tư mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật, từ đó tạo nên tiền đề cho việc phát triển du lịch MICE Trong những năm gần đây, du lịch MICE được xem như là hướng đi đầy tiềm năng và triển vọng, góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh du lịch và quảng bá hình ảnh Việt Nam trên thị trường du lịch quốc tế

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, thương mại lớn của nước ta, một thành phố năng động, là điểm đến thu hút khách du lịch MICE Các khách sạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khách sạn 5 sao đã đáp ứng được cơ bản những yêu cầu của loại hình du lịch này từ cơ sở vật chất đến các dịch vụ tiện ích Khách du lịch MICE chiếm từ 30-50% số lượng khách tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn này Tuy nhiên việc đầu tư cho du lịch MICE tại các khách sạn vẫn còn hạn chế và chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có Từ những suy nghĩ trên, tác giả chọn đề tài “ Thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại một số khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 10

Năm 2007, trên địa bàn Hà Nội, Tác giả Đinh Thúy Ngọc đã hoàn thành nghiên cứu khoa học “Thực trạng kinh doanh loại hình du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Hà Nội”, và đây là cơ sở để tác giả tiếp thu các thông tin về

cơ sở lý luận cũng như thực tiễn

Tác giả Bùi Thị Tiến với đề tài “Đánh giá sản phẩm du lịch dành cho khách

du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” hoàn thành vào năm 2013, đề tài nghiên cứu tổng quan về khách du lịch MICE và các sản phẩm

du lịch dành cho đối tượng này tại các khách sạn 5 sao

Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệp đã hoàn thành đề tài “Các giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch MICE tại thành phố Hồ Chí Minh” nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch MICE trên địa bàn này

Việc nghiên cứu ở mỗi thời kì, địa điểm khác nhau có những đóng góp khác nhau và có ý nghĩa thực tiễn khác nhau Có thể nói, tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, chưa có 1 đề tài nghiên cứu tổng quát và cụ thể về thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Tìm ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại 5 khách sạn

5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Thông qua việc lựa chọn 5 trong số 14 khách sạn 5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh làm đối tượng nghiên cứu điển hình, đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh du lịch MICE trong các khách sạn đó

- Rút ra bài học kinh nghiệm từ những khách sạn, nghiên cứu điển hình, đề xuất các giải pháp hoạt động để kinh doanh du lịch MICE của các khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiệu quả hơn

Trang 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh du lịch MICE ở một số khách sạn 5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Lựa chọn 5 trong tổng số 14 khách sạn 5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay để làm nghiên cứu điển hình Cụ thể là: Sharaton, Rex, New World, Park Hyatt, Majestic Đây là các khách sạn thuộc quyền quản lí, điều hành của các tập đoàn quản lý khách sạn khác nhau

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình, số liệu từ năm 2009 đến năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Thu thập và xử lí phân tích dữ liệu thứ cấp: Phương pháp này cho phép sự kế thừa, tích lũy thành tựu của quá khứ Đây là phương pháp được sử dụng hầu như xuyên suốt trong đề tài Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài gồm các dạng : tài liệu tham khảo, các văn bản nghị quyết,nghị định; số liệu thống kê từ các cơ quan ban ngành; một số luận văn, luận án, đề tài của tác giả đi trước và một số sách, báo điện

tử Kết quả của quá trình thu thập và xử lí phân tích dữ liệu thứ cấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả quá trình nghiên cứu, tính chính xác và khoa học của đề tài

- Điều tra xã hội học: sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với khách

du lịch MICE đang lưu trú tại các khách sạn 5 sao (trực tiếp đến khách sạn và gửi phiếu điều tra đánh giá mức độ quan tâm cũng như hài lòng về MICE của khách đang lưu trú tại khách sạn)

+ Đối tượng tham gia khảo sát: khách du lịch MICE + Qui mô mẫu điều tra: 250 khách

+ Phương pháp chọn mẫu: Tác giả đứng tại quầy lễ tân và gửi vào giờ khách nhận phòng và trả phòng

- Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả dùng phần mềm Excel để tính trung bình chung đánh giá của khách về sản phẩm MICe của khách sạn

Trang 12

6 Đóng góp của luận văn

- Đóng góp về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn Trên cơ sở đó vận dụng vào nghiên cứu cụ thể hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại một số khách sạn 5 sao trên địa

bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Đóng góp về thực tiễn: Luận văn đánh giá những thuận lợi, khó khăn và thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí

Minh Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và đẩy mạnh hoạt động

kinh doanh du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn thành phố Hồ Chí

Minh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn

Chương 2 Thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại một số khách sạn 5 sao trên dịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (lựa chọn điển hình)

Chương 3 Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn 5 sao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH DOANH DU LỊCH MICE

TRONG KHÁCH SẠN 1.1 Cơ sở lí luận về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn

Việc tổ chức các hội thảo, các sự kiện, các triễn lãm đã và đang nổi lên như

là một nhân tố nổi bật của du lịch toàn cầu Theo Huang thì “Nó (MICE) là mục tiêu của nhiều quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; được xem như là ngành công nghiệp của tương lai, thu hút du khách với năng suất cao” [8,15] Tuy nhiên, khái niệm MICE được diễn dịch như thế nào một cách thống nhất như là một suy lý từ 4 yếu tố cấu thành vẫn là một điều chưa đạt được Chính vì vậy, việc tìm hiểu khái niệm này là vấn đề có tính tất yếu

1.1.1 Khái niệm

Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, Incentive (du lịch khuyến thưởng)

là ngành có nhiều sự khác biệt với 3 thành phần còn lại của MICE nên MICE đôi khi được gọi dưới một cái tên khác MEEC (Meetings, Expositions, Events and Conventions) [7,17] Hay nói cách khác khi nhắc đến du lịch hội thảo, hội nghị, Incentive thường được tách biệt

Bên cạnh đó, thuật ngữ MICE hiện không phải là thuật ngữ duy nhất được dùng để chỉ loại hình kinh doanh du lịch kết hợp 4 yếu tố trên Các tổ chức quốc tế như Tổ chức Du lịch Thế giới - World Tourism Organization (UN-WTO), Hội đồng Hội nghị Công nghiệp - Convention Industry Council (CIC) [16,5] lại có xu hướng

sử dụng thuật ngữ Meetings Industry để chỉ các thành phần cấu thành của MICE Hiện tại, thuật ngữ MICE đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến và trường nghĩa bao quát hơn nên trong đề tài này tác giả đề cập MICE như một thuật ngữ chỉ chung cho cả Meeting, Conference, Convention và Exhibition còn Meetings chỉ là một bộ phận cấu thành của MICE

Tuy đã thống nhất về mặt nội dung của MICE nhưng hiện nay vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về loại hình du lịch này

Trang 14

Theo ICCA thì MICE có thể được hiểu là một loại hình du lịch đặc biệt nhằm khai thác những thế mạnh của một nhóm đối tượng khách du lịch có tiềm năng lớn đó là đối tượng khách kinh doanh, khách tham gia vào các hội nghị, hội thảo, du lịch khen thưởng, các triễn lãm quốc tế trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới [2,14]

Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam thì “MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác MICE - viết tắt của Meeting (hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention (hội nghị, hội thảo) và Exhibition (triển lãm)” [30]

Trong khi đó, đa số các giáo trình về kinh doanh du lịch quốc tế như Business Travel and Tourism [10,8], Business Travel [6,27] đều không tập trung làm rõ khái niệm MICE mà xem đó như sự kết hợp một cách cơ học đơn thuần giữa

4 yếu tố trình bày ở trên và đi sâu làm rõ về 4 yếu tố này Hướng nghiên cứu này cũng được nhiều tổ chức nghiên cứu du lịch quốc tế đồng tình Chẳng hạn như CIC (The Convention Industry Council’s) định nghĩa khá ngắn gọn “MICE gồm: Hội họp, du lịch khuyến thưởng; hội thảo/hội nghị, triển lãm Một thuật ngữ quốc tế được sử dụng cho ngành công nghiệp sự kiện” [17]

Theo tác giả, định nghĩa của ICCA là phù hợp với hướng nghiên cứu của chúng tôi Do đó, tác giả xem định nghĩa của ICCA như là nền tảng để từ đó thực hiện công trình nghiên cứu này

1.1.1.1 Hội họp (Meetting)

Theo Davidson thì Meeting “là một sự kiện tổ chức làm cho mọi người tiếp

xúc với nhau để thảo luận các chủ đề được quan tâm chia sẽ Nó có thể là hoạt động thương mại hay phi thương mại… có sự tham gia bởi sáu hoặc hàng trăm người…kéo dài vài giờ đến vài tuần Điều làm cho một cuộc hội họp trở thành một phần của kinh doanh du lịch là nó tham gia vào một số dịch vụ của ngành này Các dịch vụ này thường được tổ chức từ chính đơn vị “chạy” chương trình” [6,12]

Theo The Convention Industry Council’s (CIC)- Hội nghị Hội đồng Công

nghiệp thì Meeting “là một sự kiện với các hoạt động chính của người tham dự là

Trang 15

tham gia các hội nghị giáo dục; các cuộc họp, thảo luận về xã hội hoặc tham gia các sự kiện khác Nó không bao gồm triển lãm” [18]

Trên một bình diện khác, Meeting có thể được xem là loại hình du lịch nhằm trao đổi giữa các cá nhân và tổ chức về một thông tin, sản phẩm mới, thảo luận trao đổi ý kiến về các vấn đề xung quanh một chủ đề nhất định

Một số học giả như Weber, K & Ladkin (2004) [15,47-63]; John Swarbrooke and Susan Horner & Davidson [6,34] và cả các tổ chức du lịch quốc tế như tổ chức

du lịch Thế giới (UNWTO)(2006) đều không phân định rõ giữa Meeting và Conventions/Conference Hầu như cho đó là một Chỉ một ít cố gắng phân định nó

ra một cách rõ ràng nhưng vấn đề này hầu như rất khó Vấn đề này sẽ được tập trung làm rõ ở phần 1.1.1.3

Bên cạnh đó, còn nhiều ý kiến khác nhau về tiêu chí thế nào là một

“International Meeting” Theo Union of International Associations (UIA)- Liên hiệp khoa học quốc tế thì một International Meeting phải đáp ứng cả 3 tiêu chí sau:

- Các cuộc họp được tổ chức hoặc được tài trợ bởi các tổ chức có trong niên giám các tổ chức quốc tế của UIA (UIA’s Yearbook of International Organisations) với số lượng tham dự ít nhất phải từ 50 người trở lên

- Các cuộc họp không được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế nhưng có những nhân vật VIP quốc tế tham dự Thông thường được tổ chức bởi các tổ chức tầm quốc gia hoặc các chi nhánh của các tổ chức quốc tế Thành phần tham dự các cuộc họp này phải có ít nhất 40% không đến từ nước chủ trì và có ít nhất 5 đại diện quốc gia khác nhau tham gia Kéo dài ít nhất 3 ngày hoặc không có thời hạn Đồng thời với đó là một cuộc triễn lãm hoặc phải có ít nhất 300 người tham dự sự kiện Meeting đó

- Tương tự như trên nhưng thời gian kéo dài chỉ từ 2 ngày hoặc không thời hạn Đồng thời với đó là một cuộc triễn lãm hoặc phải có ít nhất 250 người tham dự

sự kiện Meeting đó

Trong khi đó, ICCA đưa ra các tiêu chí khá đơn giản hơn Theo ICCA thì một International Meeting thường có ít nhất 50 người tham dự trở lên, được tổ chức

Trang 16

thường xuyên và trung bình khoảng 4 – 5 ngày Thời gian chuẩn bị từ 1 – 5 năm và được tổ chức luân phiên ít nhất là 3 quốc gia khác nhau

Có nhiều cách phân chia Meeting khác nhau “như dựa trên quy mô của các cuộc họp, đối tượng khách tham gia, do mục đích của các cuộc họp và do nhiều tiêu chí khác” Nhìn chung, đa số đều nhất trí ở cách phân chia Meeting thành 2- 3 loại nhỏ như sau:

- Association Meeting – Hội họp hiệp hội

- Corporate Meeting – Hội họp doanh nghiệp

- Intergovernmental Organization Meeting – Hội họp liên chính phủ Riêng Hội họp liên chính phủ có thể được sắp xếp nằm trong Hội họp hiệp hội Đây là cách phân chia được ICCA – một trong những tổ chức về Meeting lớn nhất thế giới sử dụng [5,14] Ở đây, chúng tôi thống nhất sử dụng cách phân chia Meeting thành 3 loại như trên nhằm phù hợp với các điều kiện tập quán quốc tế và bối cảnh Việt Nam

Hội họp hiệp hội gồm 2 loại nhỏ là Governmental Organisations (Các tổ chức Chính phủ) và Non-Governmental Organisations (Các tổ chức phi Chính phủ - hay còn gọi là NGOs) Riêng trong điều kiện Việt Nam có thể bao gồm cả các tổ chức Chính trị - xã hội; các tổ chức xã hội – nghề nghiệp Hai loại này có thể có một số khác biệt nhỏ trong tổ chức các sự kiện do các yếu tố chính trị chi phối Tuy nhiên, nguồn khách chủ yếu và thông thường nhất vẫn xuất phát từ các tổ chức phi Chính phủ Về cơ bản, Association Meeting là một loại hình du lịch hội họp nhằm trao đổi thông qua việc tổ chức nhiều sự kiện khác nhau: các cuộc họp về y tế (phân khúc thị trường lớn nhất), thông tin khoa học, giáo dục, các tổ chức thương mại, các

tổ chức nghề nghiệp, các tổ chức và các cộng đồng Về quy mô, kinh phi, thời gian

tổ chức, tính chất phức tạp cũng khác nhau trong mỗi loại sự kiện

Nguồn khách chủ yếu của dịch vụ Association Meeting thường đến từ thành viên của ICCA, các tổ chức quốc tế, các nhà cung ứng, những người tham gia mạng Internet và một số thành phần khác Thông thường để tổ chức một Association Meeting bởi ICCA thì phải bắt đầu từ một buổi hội họp mang tính chất địa phương (Local Association Meeting)

Trang 17

Hội họp doanh nghiệp là cuộc hội họp được tổ chức bởi các doanh nghiệp

với đối tượng tham dự chủ yếu là nhân viên và các nhà phân phối Theo ICCA thì

Corporate Meeting được chia làm 3 loại:

- Internal Meeting (Họp nội bộ): Đây là loại hình du lịch hội họp của những người ở trong cùng một tổ chức hay cùng một nhóm của một doanh nghiệp nhằm trao đổi thông tin với nhau về cách thức kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, về hành chính và khen thưởng nội bộ

- External Meeting (Họp mở rộng): Là loại hình du lịch hội họp mà ở đó

có sự tham dự của các thành phần bên ngoài doanh nghiệp tổ chức sự kiện hội họp đó Nó bao gồm các đối tác, đại lý phân phối, khách hàng tiềm năng và có thể gồm cả giới báo chí

- In/External Meeting: Là loại hình kết hợp cả hai loại trên Nó bao gồm một

số buổi họp có đại diện các doanh nghiệp bên ngoài tham gia, một số buổi họp chỉ

có tính chất nội bộ

Hội họp liên chính phủ là loại hình du lịch hội họp mà cơ quan chủ trì

thường là các tổ chức liên chính phủ có quy mô lớn, với đại diện từ khắp thế giới tham gia Các cơ quan chủ trì loại hình du lịch này thường là WTO, WB, IMF, APEC So với hai loại hình du lịch hội họp còn lại thì Intergovernmental Organization Meeting được tổ chức với tần suất rất ít và thường được sử dụng với

cơ chế luân phiên các quốc gia thành viên của tổ chức đó đăng cai Ví dụ APEC Economic Leaders Meeting thường được tổ chức luân phiên giữa các nước châu Á – Thái Bình Dương

Với nhu cầu ngày càng lớn của thế giới về Meeting hiện nay có thể thấy rõ Meeting đang chiếm một vị trí quan trọng không chỉ đối với ngành kinh doanh du lịch mà còn đời sống kinh tế - chính trị - xã hội trên quy mô toàn cầu nói chung khi

mà Meeting dường như được coi như cơ chế điều phối – tổ chức – lãnh đạo – điều hành các cơ quan rộng lớn, có quy mô toàn cầu, có sức ảnh hưởng mạnh đến tình hình quốc tế

Trang 18

1.1.1.2 Khuyến thưởng (Incentive)

Theo Society of Incentive Travel Executives (SITE)- Hiệp hội các nhà điều

hành du lịch khích lệ thì Incentive “là một công cụ quản lý toàn cầu có sử dụng một

trải nghiệm du lịch đặc biệt để thúc đẩy hoặc công nhận người tham gia về hiệu suất làm việc của họ cho mục tiêu chung của đơn vị tổ chức” [13,43] do đó nó còn

được gọi là Incentive trip hoặc Incentive travel

Thông thường, Incentive (khuyến thưởng) thường sử dụng du lịch giải trí (leisure tourism) như một công cụ chủ yếu cho việc khuyến thưởng Mục đích chủ yếu của các tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức hoạt động du lịch khuyến thưởng là

để tăng doanh số, tăng lợi nhuận, cải thiện dịch vụ, nâng cao tinh thần, giữ chân nhân viên [16,11]

Incentive được coi là ngành có hiệu suất thu hút khách hàng và doanh thu cao nhất trong MICE, là một thị trường “nhiều tỉ đô la trên toàn cầu” [13,21] Tuy

đó là một ngành hấp dẫn nhưng ẩn chứa nhiều rủi ro; các nghiên cứu tại Mỹ, Malta, Australian hiện nay cho thấy Incentive dường như không còn được ưa chuộng và tần suất lưu trú đang giảm [16,11]

1.1.1.3 Hội nghị, hội thảo (Conventions)

Conventions về mặt trường nghĩa được dùng tương đương, đôi khi là đồng nhất với Meeting Hiện nay, trên thế giới có 3 từ khác nhau được sử dụng để chỉ loại hình này:

Convention: được sử dụng để chỉ các cuộc họp lớn (big meeting) Đây là từ được sử dụng để các hội thảo, hội nghị tại Hoa Kỳ CIC định nghĩa Convention như

là “hội nghị tập hợp các đại biểu, các thành viên đại diện một tổ chức công nghiệp nào đó được triệu tập nhằm một số mục đích nhất định Nội dung chủ yếu về giáo dục, hoạt động nội bộ, hoạt động xã hội, hoạt động quản trị doanh nghiệp Convention thường hoạt động theo định kỳ cụ thể, có thiết lập thời gian biểu” [19]

Congress: Thường được dịch là đại hội “Congress được dùng để chỉ những đại hội lớn, kéo dài nhiều thời gian với nhiều phiên diễn ra đồng thời Có hai loại Congress: quốc tế và quốc gia Congress được dùng với nghĩa hội nghị, hội thảo tại châu Âu” [20] Congress thường dùng để chỉ các sự kiện liên quan tới chính trị

Trang 19

Conference: đề cập đến các cuộc họp lớn có thể kéo dài trong vài ngày với hàng trăm hoặc hàng ngàn người tham gia trên toàn thế giới Thông thường các hội nghị được đi kèm với các cuộc triển lãm, chương trình hoặc hoạt động khác Theo CIC, Conference là “Một sự kiện được tổ chức để gặp gỡ và trao đổi quan điểm, chuyển tải một thông điệp, mở một cuộc tranh luận công khai hoặc cung cấp cho một số khu vực ý kiến về một vấn đề cụ thể Nó không có quy định cụ thể về thời gian Hội nghị thường trong thời gian ngắn với mục tiêu cụ thể, và nói chung là trên một quy mô nhỏ hơn so với Convention hoặc Congress” [21] Từ này được dùng chủ yếu ở Anh

Như vậy có thể nói, trên hình thức ngữ nghĩa có thể phân biệt về mặt tính chất giữa Meeting và Convention/Congress/Conference (gọi chung là Conventions)

là giữa hội họp với hội thảo Tính chất của hội họp trong ngữ nghĩa Việt Nam chỉ bao gồm các nội dung thảo luận mang tính cộng đồng còn hội thảo mang tính học thuật, các vấn đề chính trị - xã hội Tuy nhiên cách dùng hiện nay thì không có khoảng cách trong việc sử dụng các từ loại này, chính vì vậy việc phân định để xác định loại hình nghiên cứu khá khó khăn

1.1.1.4 Sự kiện/ Triển lãm (Events/Exhibitions)

Đó là các hoạt động triễn lãm, hội chợ hay các sự kiện lớn Theo CIC thì Exhibition/Events (gọi chung là Exhibitions) là “những sự kiện mà tại đó các sản phẩm và dịch vụ được hiển thị, trình diễn cho người đến tham dự xem.Những sự kiện này tập trung chủ yếu vào mô hình giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) Mặc khác, Exhibitions có thể là được dùng với mục đích quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng hoặc marketing.” [22]

Davidson đưa ra một định nghĩa khác, nêu rõ mức độ tương cận giữa các hoạt đông tổ chức sự kiện, triển lãm với các hoạt động du lịch liên quan Ông cho rằng Exhibitions “đưa ra những sản phẩm, dịch vụ cho một đối tượng được mời bởi một đối tượng khác bán hoặc thông tin cho du khách… Exhibitions được coi là một phần của ngành kinh doanh du lịch bởi chúng kích thích các hoạt động kinh doanh

du lịch (cho cả nhà triển lãm và khách tham quan) Nó cũng tao ra mức độ nhu cầu cao đối với dịch vụ lữ hành, ăn uống và chỗ ở” [6,51]

Trang 20

Bên cạnh đó, các hoạt động Exhibitions đôi khi còn được goi là Fairs or Expositions ở một số quốc gia

Xét theo tính chất có thể chia làm 2 loại Exhibitions:

- Trade Show (triễn lãm thương mại): trưng bày các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng mục tiêu cụ thể Không mở cửa cho đa số công chúng

- Consumer Show (hội chợ hàng tiêu dùng): trưng bày các sản phẩm và dịch

vụ cho công chúng nói chung

Xét theo quy mô có thể chia Exhibitions làm 2 loại:

- Coporate event/exhibition là hình thức triễn lãm, trưng bày sản phẩm ở quy mô nhỏ

- Special event/exhibition là hình thức đặc biệt vì quy mô lớn; thu hút nhiều phương tiện truyền thông tham gia

Exhibitions là một kênh quảng cáo hình ảnh doanh nghiệp có hiệu quả, tăng cường nhận thức của công chúng đối với công ty và sản phẩm một cách trực tiếp thông qua các hình ảnh và các sản phẩm mẫu Trên quy mô quốc gia, các triển lãm không chỉ mang tính chất thương mại mà còn giới thiệu hình ảnh của đất nước trên toàn cầu Triễn lãm lớn nhất thế giới World's fair là một ví dụ Triễn lãm được tổ chức 2 năm/1 lần tại một thành phố bất kỳ trên thế giới Có hàng trăm quốc gia và

tổ chức quốc tế đăng ký tham dụ sự kiện này, kéo theo đó là hàng chục triệu khách tham quan từ khắp thế giới tham dự

1.1.2 Điều kiện cần thiết để kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn

1.1.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất

- Phòng hội nghị, hội thảo: Đây là điều kiện quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sự chọn lựa của khách du lịch MICE Vì du lịch MICE là loại hình du lịch kết hợp với hội nghị,hội thảo…Nếu khách chỉ tham quan, du lịch không kết hợp hội họp sẽ không hình thành nên loại hình du lịch MICE Đây là yếu tố cần thiết để phát triển du lịch MICE Phòng phải đáp ứng các nhu cầu về sức chứa từ ít đến nhiều cũng như đầy đủ các trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu, màn chiếu, máy chiếu, đầu ghi,… các thiết bị phải hiện tại, có công suất cao, chất lượng tốt

Trang 21

- Cơ sở lưu trú: Điều kiện này cũng quan trọng không kém Khách MICE là khách có chi trả cao nên các phòng ốc phải tiện nghi, tối tân, sạch đẹp

- Nhà hàng: Có những thực đơn riêng và các hình thức bố trí sắp xếp đa dạng dành cho khách MICE, sắp xếp tiệc trà giải lao hợp lí

- Hồ bơi, Spa, phòng tập gym, các phòng dịch vụ bổ sung như in ấn, photo…: đây là các yếu tố bổ sung cho du lịch MICE Khách du lịch MICE có nhu cầu tiện lợi cho việc in ấn, photo tài liệu, hội họp kèm theo tiệc trà và ăn uống, cũng như các hình thức giải trí tại khách sạn Đây cũng là các yếu tố nhỏ nhưng cũng quan trọng

1.1.2.2 Nguồn nhân lực

Có đội ngũ được đào tạo chuyên nghiệp phục vụ cho du lịch MICE, đội ngũ

có kinh nghiệm về mảng kinh doanh và tổ chức du lịch MICE vì du lịch MICE là một loại du lịch đặc thù, khách du lịch MICE khác hẳn với các khách du lịch thuần túy Vì tính chất đoàn MICE là khách thương gia hoặc khách có khả năng chi trả cao nên đòi hỏi sự chuyên nghiệp từ bộ phận nhân viên bên ngoài đến các bộ phận nhân viên bên trong khách sạn

+ Bộ phận lễ tân khi làm thủ tục nhận phòng hoặc các thủ tục khác liên quan, đội ngũ này phải được huấn luyện 1 cách chuyên nghiệp, nhanh nhẹn khi làm thủ tục nhận phòng hoặc các thủ tục khác liên quan và trong xử lí tình huống

+ Bộ phận kinh doanh khi tiếp xúc với khách hàng MICE phải chuyên nghiệp từ phong cách đến thái độ cũng như sự thuyết phục, khéo léo từ lời nói và phải tổ chức chương trình làm cho khách hàng hài lòng nhất

+ Bộ phận phục vụ hội nghị, buồng phòng phải sạch sẽ, gọn gàng, nhanh nhẹn

Vì Việt Nam chưa có trường đào tạo hẳn về du lịch MICE nên các nhân viên phải được đào tạo từ nước ngoài nhưng phải biết cách áp dụng linh hoạt vào môi trường MICE thực tế tại Việt Nam

1.1.2.3 Các mối quan hệ liên kết bên ngoài:

Các khách sạn phải có mối liên kết chặt chẽ với các công ty lữ hành, công ty

tổ chức sự kiện cũng như các đối tác của các tập đoàn, các doanh nghiệp Từ những mối quan hệ, nguồn khách MICE được đưa đến các khách sạn sẽ dần nhiều hơn

Trang 22

1.2 Thực tiễn về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn trên thế giới và Việt Nam

trên thế giới

Khái niệm MICE mới xuất hiện trong khoảng 3 thập kỷ gần đây Tuy nhiên, nội dung, ý nghĩa cũng như đặc điểm của MICE đã có thời gian phát triển khá lâu dài, gắn liền với lịch sử nhân loại Theo Fenich thì các cuộc hội họp, hội thảo, hội nghị, các sự kiện là một phần của đời sống nhân dân từ thời nguyên thủy Các nhà khoa học đã tìm thấy nhiều di tích của văn hóa cổ đại được sử dụng như nơi gặp gỡ, thảo luận các vấn đề chung như lợi ích của cộng đồng, chiến tranh, săn bắn, hoặc lễ

- Sự mở rộng về quy mô tổ chức của các chính phủ và như là chính phủ cùng với nhu cầu ngày càng tăng cho các cuộc họp giữa các khu vực công cộng và

Trang 23

- Sự thay đổi trong kỹ thuật bán hàng, ra mắt sản phẩm mới và các cuộc họp xúc tiến bán hàng

- Sự cần thiết phải cập nhật thông tin và phương pháp thông qua đào tạo quản lý trong công ty, tiếp tục phát triển chuyên môn, và tham dự ngắn hạn hoặc theo lịch trình các cuộc họp định sẵn

Ngoài 5 yếu tố trên còn có thể kể đến sự thay đổi trong cách thức quản lý,

mô hình tổ chức doanh nghiệp sau thế chiến II, sự thay đổi trong các quan hệ lao động giữa nhà quản lý với người lao động, các chính sách phúc lợi ở cả khu vực công và tư giành cho người lao động đã bổ sung cho ngành du lịch hội thảo, hội nghị không chỉ gồm các yếu tố trụ cột truyền thống đơn thuần như Meeting, Conventions mà còn thêm vào các yếu tố Incentive, Events làm cho các dịch vụ ngày càng hoàn thiện và mở rộng thêm

Các cuộc hội họp kèm theo du lịch khuyến thưởng của các tập đoàn đa quốc gia tại một nước nhất định, họ từ nhiều nước trên thế giới hội tụ về một điểm Nảy sinh lưu trú tại các khách sạn, điều này hình thành nên du lịch MICE tại các khách sạn

Đối với nhiều nước, du lịch là một trong những ngành góp phần quan trọng vào nền kinh tế quốc gia Nó là một trụ cột tạo ra thu nhập cao cho đất nước Và lẽ tất nhiên, du lịch MICE – ngành tạo ra hiệu suất lợi nhuận từ du khách lớn nhất trở thành ngành phát triển sôi động nhất trong hoạt động du lịch [12,28]

Biểu đồ 1.1 Số lƣợng khách du lịch trên toàn cầu giai đoạn 1995-2012

Nguồn: Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (2006), Tourism International Report

Trang 24

Có thể thấy, số lượng du khách đang tăng rất nhanh qua các năm Điều đó cho thấy sức thu hút của hoạt động du lịch trên quy mô toàn cầu Lần đầu tiên trong lịch sử ngành du lịch tổng lượng khách trong năm đã vượt quá 1 tỉ người Thị trường châu Á – Thái Bình Dương được nhìn nhận là có tỉ lệ tăng trưởng lũy kế theo năm đáng kể với 7%, theo sau khu vực Đông Nam Á, Bắc Phi (9%), Trong vòng 12 năm, quy mô thị trường du lịch toàn cầu đã tăng gần gấp đôi Đây là con số đầy ấn tượng nếu biết rằng dân số thế giới chỉ 7,58 tỉ người Nghĩa là cứ 7 người, có

1 người đi du lịch ít nhất 1 lần mỗi năm Tuy nhiên, lượng du khách phân bố không đồng đều giữa các quốc gia và nhóm quốc gia:

Biểu đồ 1.2 Sự phân bố du khách không đều giữa nước có nền kinh tế tiên tiến

và nền kinh tế mới giai đoạn 1995-2012

Nguồn : Tổ chức du lịch thế giới( WTO)

Đóng góp chủ yếu vào phần tăng trưởng toàn cầu ấy có hoạt động du lịch MICE nói chung cũng như từng thành tố riêng của nó Đối với hoạt động Meetings, theo báo cáo của ICCA, từ năm 2002 đến 2011 trên toàn cầu đã tổ chức hàng vạn hội nghị, hội thảo (chưa tính các hội thảo quốc tế và hội thảo mà không thuộc các

tổ chức của ICCA)

Trang 25

Biểu đồ 1.3 Số lƣợng cuộc hội họp từ năm 2002 đến 2011 trên thế giới

Nguồn: ICCA (2012) Statistics Report 2002-2011: International Association Meetings

Market

1.2.2 Sự phát triển du lịch MICE trong khách sạn ở Việt Nam

- Khi xuất hiện tại Việt Nam, MICE là một cái tên xa lạ đối với nhiều người, kể

cả những người hoạt động trong ngành du lịch Vào năm 2003, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam cùng Saigontourist và trên 20 khách sạn, khu du lịch ngỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế 4-5 sao trên cả nước đã thành lập ra câu lạc bộ MICE tại Việt Nam :

“ Vietnam – Meetings – Incentives Club” Câu lạc bộ đã xuất bản sách giới thiệu Việt Nam điểm đến của du lịch MICE với tựa đề “ Vietnam – when meetings matter” Họ tổ chức tiếp thị tại các hội chợ quốc tế như: AIME tại Úc, CMA tại Thái Lan, IMEX tại Đức…

- Ngoài các hoạt động tiếp thị, câu lạc bộ còn quảng bá hình ảnh của Việt Nam trên các tạp chí chuyên ngành như TTG (Singapore), CEI ( Hong Kong), MICE NET (Úc), tổ chức nhiều đoàn tham quan và tìm hiểu thị trường Việt Nam cho các nhà báo chuyên ngành du lịch MICE Câu lạc bộ còn xây dựng trang web www.meetingsvietnam.com để quảng cáo du lịch MICE của Việt Nam Bước đầu thành lập và hoạt động câu lạc bộ tương đối thành công Chứng minh cho điều này, Việt Nam đã nhận được hợp đồng phục vụ khách du lịch MICE trong 2 năm (2005-2006) đến từ Úc, Singapore, Đức Khách sạn cũng được doanh thu từ khách du lịch MICE, công suất phòng tăng cao Từ đó, các nhà kinh doanh du lịch cũng như các khách sạn tại Việt Nam thấy được nguồn lợi lớn từ việc kinh doanh du lịch MICE

Trang 26

Các doanh nghiệp du lịch bắt đầu đầu tư vào MICE, từ hãng lữ hành cho đến các nhà cung cấp dịch vụ cho MICE như : các hãng hàng không, khu du lịch, nhà hàng, khách sạn, trung tâm tổ chức hội chợ và triểm lãm… Từ làm nhà cung cấp dịch vụ cho du lịch MICE, hiện tại các khách sạn đủ tiêu chuẩn tổ chức MICE cũng đang dần kết hợp với các công ty lữ hành để cùng hoạt động kinh doanh du lịch MICE

1.2.2.1 Lợi ích của du lịch MICE trong khách sạn đối với du lịch Việt Nam

- Phát triển sản phẩm du lịch MICE trong khách sạn mang đến nhiều lợi ích gián tiếp và trực tiếp cho du lịch Việt Nam

- Về lợi ích trực tiếp : + Thu hút khách có khả năng thanh toán cao, mang lại lợi nhuận cho khách sạn nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung Số lượng khách quốc tế tăng đáng kể

từ năm 2009 đến 2013, trong vòng 4 năm tăng hơn 3 triệu lượt khách

+ Tạo nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

+ Khách hàng MICE thường dành nguồn tài chính của mình để chi cho các dịch vụ bổ trợ như dịch vụ mua sắm hàng hóa và một số dịch vụ phát sinh khác Vì hầu hết đối tượng này đều là khách mời và chi phí của các chuyến đi đều được các công ty thanh toán, bao gồm chương trình tham quan du lịch Từ đặc điểm này, các doanh nghiệp có thể tập trung khai thác để tăng chi tiêu của du khách Theo thống kê

sơ bộ của Trung tâm hội thảo – sự kiện và du lịch của Công ty du lịch Bến Thành thì trong những năm gần đây, chi phí mỗi khách MICE đến Việt Nam từ 1.200 – 1.800 USD /ngày

+ Ngoài ra, du lịch MICE là biện pháp tốt nhất để khắc phục được tính thời

vụ trong du lịch, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch

- Ngoài những lợi ích trực tiếp thì MICE còn mang đến lợi ích gián tiếp + Khi du lịch MICE phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực kinh

tế khác

+ Du lịch MICE là một trong những phương thức tốt nhất để quảng bá hình ảnh Việt Nam: Các hội nghị, hội thảo lớn mang tầm quốc tế được tổ chức tại Việt

Trang 27

Nam sẽ là sự tuyên truyển, quảng cáo về hình ảnh Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin về hội nghị, nơi diễn ra hội nghị, người tham gia hội nghị Điều đó sẽ giúp ta thu hút một lượng khách đáng kể

1.2.2.2 Những thuận lợi và hạn chế của Việt Nam khi khai thác kinh doanh thị trường du lịch MICE trong khách sạn

Những thuận lợi:

- Việt Nam có tiềm năng phát triển nhiều loại hình du lịch với tài nguyên thiên nhiên phong phú,địa hình đa dạng,tài nguyên nhân văn với các giá trị văn hóa đặc sắc mang đậm tính truyền thống Việt Nam so với các nước trong khu vực còn mới lạ và được đánh giá là một điểm đến an toàn, thân thiện trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực bất ổn Đây là một lợi thế để Việt Nam có thể phát triển các loại hình du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng

- Tình hình kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển với tốc độ cao Trong những năm gần đây, Việt Nam tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế, lượng khách kinh doanh vào Việt Nam đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi du lịch MICE nói chung

và du lịch MICE trong khách sạn nói riêng

- Thị trường du lịch MICE đang được xem là thị trường có tiềm năng với tốc

độ tăng trưởng cao

- Từ những thuận lợi phát triển du lịch MICE tại Việt Nam đã mang đến những thuận lợi cho việc kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn:

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của Việt Nam nói chung

và tại cái điểm du lịch, cơ sở lưu trú nói riêng đã được cái thiện đáng kể

+ Hiện nay hệ thống cơ sở lưu trú đủ tiêu chuẩn phát triển du lịch tại Việt Nam tính đến năm 2013 trên 500 cơ sở, có thể đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách trong nước và ngoài nước Dưới đây là bảng thống kê khách sạn từ 3 sao – 5 sao, căn hộ du lịch cao cấp, biệt thự du lịch cao cấp tại Việt Nam:

Trang 28

Bảng 1.1 Số lượng cơ sở lưu trú từ 3-5 sao ở Việt Nam năm 2013

Nguồn : Vụ khách sạn – TCDL Việt Nam (2013)

+ Các khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao trở lên tập trung nhiều tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh và một số điểm du lịch trọng điểm

+ Các khách sạn từ 4 sao – 5 sao đạt tiêu chuẩn đều bắt buộc phải có phòng hội nghị quốc tế với quy mô 100 chỗ trở lên với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế

Với những thuận lợi trên thì Việt Nam có điều kiện phát triển du lịch MICE trong các khách sạn đạt tiêu chuẩn và mang đến doanh thu cao cho ngành du lịch

Du lịch MICE là một trong những loại hình du lịch có nhiều tiềm năng và lợi thế nhất của ngành du lịch Việt Nam

Những khó khăn :

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật:

+ Sự cạnh tranh phát triển công nghệ du lịch đang là một vấn đề khó khăn

Để tạo được uy tín trên thị trường du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, đòi hỏi phải có sự kết hợp với các doanh nghiệp lữ hành tạo ra chương trình MICE hấp dẫn, thu hút

+ So với các nước trong khu vực, du lịch MICE ở Việt Nam đang phát triển Vẫn còn thiếu nhiều cơ sở vật chất cho trung tâm hội nghị triển lãm, nơi tổ chức sự kiện lớn, hoạt động biểu diễn nghệ thuật

+ Vốn đầu tư xây dựng và phát triển du lịch MICE hiện đang thiếu, đầu tư chưa đồng bộ, chưa hiệu quả đang là khó khăn của ngành

Trang 29

+ Hiện nay Việt Nam vẫn chưa có nhiều trung tâm mua sắm lớn đủ sức hấp dẫn để thu hút du khách mua sắm Vì những khách hàng MICE là những khách có khả năng chi trả cao, họ được công ty tổ chức thanh toán, họ có điều kiện mua sắm với chi phí của riêng họ

+ Hầu hết các khách sạn ở Việt Nam đều có phòng hội nghị, hội thảo nhỏ hơn so với cá nước mạnh về du lịch trong khu vực Đông Nam Á như: Singapore, Thái Lan, Indonesia Trang thiết bị một số khách sạn vẫn chưa hoàn thiện và đồng

bộ Giá phòng khách sạn vẫn còn mức tương đối cao hơn so với mức giá của các khách sạn tương đương ở các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Một số khách sạn 4 sao, 5 sao đủ chuẩn quốc tế nhưng do xây dựng lâu năm nên các thiết bị chưa tối tân và hiện đại

+ Kết cấu hạ tầng còn kém: Mạng lưới giao thông đường bộ còn kém phát triển, tình trạng tắt đường , đường xấu luôn cản trở du lịch Do chất lượng đường xấu, lòng đường quá hẹp, và với lượng phương tiện giao thông nhiều, chủ yếu là xe máy dễn đến lộn xộn và mất an toàn giao thông Thêm vào đó, Việt Nam hiện chưa

có các phương tiện hiện đại, chất lượng cao để phục vụ du lịch

- Về nguồn nhân lực:

+ Nguồn nhân lực du lịch có tay nghề cao ở Việt Nam hiện đang thiếu hụt

Để tiếp cận loại hình du lịch này, nhất thiết phải có sự đầu tư cao, nhất là về yếu tố con người Đây là yếu tố cạnh tranh quan trong nhất Hiện nay ở Việt Nam chưa có trường Đại học, cao đẳng hay trung cấp đào tạo ngành học về các tổ chức MICE

Do vậy, đội ngũ du lịch vẫn còn yếu về mảng kinh doanh, tổ chức MICE

+ Việt Nam chưa có sự phối hợp đồng bộ từ các hiệp hội để cùng phát triển MICE

+ Quảng bá du lịch MICE thiếu tầm vĩ mô, chưa được xúc tiến một cách rộng rãi

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 đã hệ thống hóa được khái niệm cơ bản về loại hình du lịch MICE Bên cạnh đó, cũng đưa ra được những điều kiện để các quốc gia có thể kinh doanh loại hình du lịch này Đưa ra những kinh nghiệm trong việc kinh doanh MICE của một số nước thành công điển hình trên thế giới trong lĩnh vực kinh doanh MICE Từ đó có một kiến thức cơ bản về loại hình du lịch mới mẻ này, để thấy rõ tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của loại hình du lịch MICE để đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm phát triển loại hình du lịch mới mẻ này tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH MICE Ở MỘT SỐ KHÁCH SẠN 5 SAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LỰA CHỌN ĐIỂN HÌNH) 2.1 Khái quát chung về kinh doanh lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trong thời gian qua, tuy chịu nhiều biến động trên thế giới và khu vực như: bạo động, dịch H5N1, dịch cúm gia cầm, khủng hoảng kinh tế, nhưng Thành phố

Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009 – 2013, lượng khách quốc tế và nội địa đến

Thành phố Hồ Chí Minh đều tăng Trong thởi gian nay do khủng hoảng kinh tế nên nhu cầu đi du lịch của khách nội địa cũng có giảm

Bảng 2.1 Số liêu doanh thu du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn

2009 - 2013 Năm Thành phố Hồ Chí Minh

(I) ( đvt: tỷ đồng)

Tỷ trọng Việt Nam (II)

Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP.HCM

Nhìn vào bảng số liệu, nhìn chung doanh thu từ du lịch của Việt Nam nói chung và du lịch Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đều dương Tuy nhiên, doanh thu theo từng năm cũng có sự biến động

Trang 32

Giai đoạn 2009 – 2010 doanh thu từ du lịch của Việt Nam tăng mạnh từ 9% lên 40% tăng hơn 31% Tuy nhiên, các giai đoạn tiếp theo lại bị giảm doanh thu xuống 10% trong giai đoạn 2010 – 2011 nhưng sang giai đoạn 2011 – 2012 lại tăng trở lại nhưng ít hơn giai đoạn trước chỉ tăng có 7% và sang tới giai đoạn 2012 –

2013 cũng tăng nhưng không đáng kể chỉ có 2%

Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009 – 2010 doanh thu du lịch lại giảm mất 6,48% Nhưng sang giai đoạn 2010 – 2011 thì doanh thu từ du lịch của thành phố lại tăng mạnh 9,38% giai đoạn này tăng là do thành phố áp dụng những chính sách thu hút khách du lịch và mở thêm nhiều khu vui chơi giải trí cũng như các dịch vụ để thu hút khách du lịch chi tiêu nhiều hơn Tuy nhiên, sang năm 2012 doanh thu đó lại giảm nhưng không đáng kể mà nó lại giảm mạnh trong năm 2013 xuống còn 17% giảm so với 2012 là 8,3%

Hòa cùng với xu thế phát triển du lịch, hệ thống cơ sở lưu trú thại Thành phố

Hồ Chí Minh đã được đầu tư tích cực về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường khả năng đón khách, đặc biệt Thành phố Hồ Chí Minh được nhận định là một Thành phố có hoạt động du lịch sôi động nhất Việt Nam Nếu như, năm 2009 thành phố Hồ Chí Minh chỉ có 1350 cơ sở lưu trú với

31591 buồng thì đến năm 2013 có 1957 cơ sở lưu trú với 49787 buồng, tăng 44,96% về cơ sở lưu trú và tăng 57,6% số lượng buồng so với năm 2009

Bảng 2.2 Hệ thống và quy mô cơ sở lưu trú tại TPHCM giai đoạn 2009 – 2013

Loại CSLTDL 2009 2010 2011 2012 2013

4.587 4.587

2.114 2.427

Trang 33

4.571

6.582 7.151

Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TPHCM

Nhìn vào bảng 2.2 các cơ sở lưu trú trên địa bàn TPHCM nhìn chung với quy mô lớn tính đến năm 2013 có tới 1957 cơ sở lưu trú đếu được xếp hạng với 49,787 buồng Đặc biệt, là các khách sạn 5 sao tại thành phố cũng có một số lượng lớn với 14 khách sạn và 4587 buồng đây chính là những điều kiện thuận lợi để thu hút khách du lịch MICE

Trang 34

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của một số khách sạn 5 sao tại Thành phố

Hồ Chí Minh

Tính đến tháng 12/2013, thành phố Hồ Chí Minh có 13 khách sạn tiêu chuẩn

5 sao với hơn 4.000 buồng Trong năm 2014, sẽ có thêm 3 khách sạn tiêu chuẩn 5 sao đi vào hoạt động Các khách sạn 5 sao tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm, nhưng giá phòng, thành phần khách lưu trú và chiến lược tiếp thị là hoàn toàn khác nhau

Năm 2012, công suất thuê phòng bình quân trên mỗi khách sạn 5 sao đạt 56,3%, năm 2013, công suất phòng tăng lên là 70% Theo Grant Thornton Việt Nam, doanh thu tính trên mỗi phòng sẵn có (RevPAR) của 3 phân khúc khách sạn 3 sao, 4 sao, 5 sao giai đoạn 2009 – 2013 tại Việt Nam đa phần đều giảm trung bình khoảng 0,2% Riêng phân khúc 4 sao giảm đến 4,6% Tuy nhiên, quý I/2014, RevPAR của 4 sao tại TP.HCM tăng mạnh với 18%, còn 5 sao lại giảm nhẹ 1%.Nguồn cung khách sạn 5 sao tại TP.HCM nói riêng và trên phạm vị cả nước nói chung chưa nhiều nhưng mức độ cạnh tranh là không hề nhỏ Riêng tại TP.HCM, số lượng khách sạn và số lượng phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao tăng không nhanh, trong giai đoạn 2009 – 2013 chỉ có thêm 2 khách sạn 5 sao đi vào hoạt động

Bảng 2.3 Số lƣợng khách sạn 5 sao trên địa bàn TP.HCM

Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch TP.HCM

Tác giả lựa chọn khách sạn Rex, khách sạn New World, khách sạn Majestic, khách sạn Sheraton và khách sạn Park Hyatt để thực hiện nghiên cứu vì các khách sạn có thời gian hình thành phù hợp với thời gian nghiên cứu của tác giả và đây là các khách sạn thuộc sự quản lý, điều hành của các tập đoàn khác nhau

2.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất

Các khách sạn 4-5 sao tại TP.HCM phần lớn chủ sở hữu là các công ty quốc doanh (Saigon Tourist-Hanoi Tourist …) Hơn 30% thị trường khách sạn 5 sao

Trang 35

thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm giữ một phần cổ phần, đều được xây dựng trên cơ sở liên doanh với nước ngoài, và thuộc quyền quản lý của các tập đoàn khách sạn lớn trên thế giới Chính điều này đã làm cho hệ thống cơ sở vật chất của khách sạn luôn đi đầu trong việc cập nhật những tiến bộ của khoa học công nghệ cũng như sự tiến bộ của công nghệ kinh doanh khách sạn để từng bước hoàn thiện

hệ thống cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch đơn thuần và khách công vụ Các khách sạn có bể bơi rộng, Spa hiện đại, các khu giải khát và nhà hàng cao cấp cùng với trung tâm thương mại và phòng hội họp được trang bị đầy đủ tiện nghi, phòng tiệc, internet không dây khu công cộng Tất

cả tiện nghi của khách sạn đều đạt tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu kinh doanh và giải trí

Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở vật chất một số khách sạn 5 sao điển hình trên địa bàn

Trang 36

trong nước cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn (Celadon và SS Hotel) Điều này dẫn đến chất lượng đội ngũ quản lý khách sạn tương đối cao, do những người quản

lý được đào tạo bởi các tập đoàn chuyên nghiệp về quản lý khách sạn, họ năng động

và kịp thời nắm bắt sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng cũng như kịp thời cập nhật sự phát triển của công nghệ quản lý khách sạn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, mặt trái của việc này là những người quản lý là người nước ngoài sẽ không thể có được cái nhìn chính xác về người Việt Nam nên không thể hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là người Việt Nam cũng như tâm lý của các nhân viên cấp dưới là người Việt Nam, nên sự thống nhất giữa người quản lý với nhân viên của mình chưa cao

Xét theo cơ cấu tuổi, nhân lực khách sạn 5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh là khá trẻ, độ tuổi trung bình của nhân viên khách sạn 5 sao là dưới 35 tuổi Đây là một yếu tố thuận lợi do người lao động trẻ là đối tượng năng động, nhạy bén với những biến động của khoa học công nghệ, sự thay đổi của thị trường và sự khác nhau giữa các đối tượng khách thuộc nhiều quốc gia khác nhau mà khách sạn phục vụ

Nhân viên trong các khách sạn 5 sao đều được đào tạo chuyên môn nghiệp

vụ và kỹ năng làm việc một cách bài bản Tính chuyên môn hóa trong khách sạn 5 sao là cao nhất trong hệ thống kinh doanh khách sạn, chính vì thế mà nhân viên trong khách sạn 5 sao đều đáp ứng được các yêu cầu công việc

2.2.3 Nguồn khách chủ yếu

Nguồn khách chủ yếu của khách sạn 5 sao là khách quốc tế và khách thương gia là người Việt Nam đến thành phố Hồ Chí Minh với mục đích công vụ Ngoài ra một số là nhóm khách gia đình

Nguồn khách chính sử dụng các dịch vụ này trong khách sạn 5 sao là các thương gia đi tìm kiếm và mở rộng thị trường, phát triển hoạt động kinh doanh, trong đó khách quốc tế chiếm tỷ trọng khá lớn, chiếm đến hơn 70% tổng số khách của khách sạn

Một số thị trường lớn của khách sạn 5 sao TP.HCM như: Anh, Singapore, Malaysia, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ…

Trang 37

2.2.4 Dịch vụ

Các dịch vụ mà các khách sạn 5 sao phục vụ khách gồm có: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ phòng hội họp tùy theo nhu cầu của khách, trung tâm dịch

vụ bổ sung, dịch vụ xe đưa đón hạng sang, dịch vụ hỗ trợ vé máy bay,chương trình

du lịch

Chất lượng dịch vụ luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của các khách sạn Tuy nhiên, trên thực tế, vì chất lượng dịch vụ của các khách sạn đều được tiêu chuẩn hóa bằng những quy định cụ thể nên chất lượng của các khách sạn trong cùng 1 hạng sao là khá đồng đều Hầu như không có một khách sạn nào chiếm được vị trí ưu thế tuyệt đối trên thị trường so với các khách sạn khác Mặc dù có một số khách sạn có

ưu thế hơn về lịch sử hay thương hiệu, nhưng không đủ để chi phối và gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các khách sạn khác Các khách sạn cạnh tranh với nhau bằng giá phòng và chất lượng dịch vụ Mức độ cạnh tranh chưa thật sự gay gắt nhưng cũng đang có xu hướng tăng lên trước tình hình ngành du lịch và kinh doanh dịch vụ lưu trú ở Việt Nam đang ngày càng phát triển

Giá cả của các dịch vụ này cũng vô cùng linh hoạt và đáp ứng được nhu cầu của khách Tùy theo số lượng khách, thời điểm sử dụng dịch vụ, các dịch vụ đi kèm

mà khách sạn có những chính sách giá riêng, cho khách nhiều sự lựa chọn

Hiện nay, sự bùng nổ của công nghệ thông tin và đặc biệt là Internet đã giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận và quảng bá hình ảnh của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng Khách hàng của các khách sạn 5 sao từng bước quen với việc sử dụng hệ thống đặt phòng qua mạng, vừa nhanh chóng vừa thuận tiện, đồng thời thông qua internet, khách sạn có sự tương tác gần gũi hơn với khách hàng của mình Phản hồi của khách hàng chính là cơ sở quan trọng để khách sạn từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ khách của mình

2.3 Đánh giá hoạt dộng kinh doanh du lịch MICE của một số khách sạn 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1 Khái quát chung

Trong giai đoạn 2010 – 2013, theo thống kê của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 2013 lượng du khách đến Việt Nam tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm,

Trang 38

riêng lượng du khách đến TP HCM tăng trung bình khoảng 12% mỗi năm Trong

đó, khoảng 65% lượng khách của khách sạn 4-5 sao đến vì công việc và lượng khách này đang gia tăng trong những năm qua Đây chính là điều kiện lý tưởng cho việc kinh doanh du lịch MICE

Thị trường du lịch MICE là phân khúc rất tiềm năng mà Việt Nam có thể khai thác và là một trong những mục tiêu của chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam Du lịch MICE có yêu cầu đặc thù về cơ sở hạ tầng, hệ thống các dịch vụ

đi kèm cũng như các dịch vụ khác như: ăn uống, vui chơi, mua sắm Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố có hoạt động kinh tế diễn ra sôi nổi, khách du lịch MICE đến thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng cao Đặc biệt, du lịch MICE thường có nhu cầu sử dụng các dịch vụ cao cấp, đây chính là cơ hội dành cho các khách sạn 5 sao trong việc thu hút khách du lịch đến thành phố Hồ Chí Minh với mục đích phát triển công việc

Tuy nhiên, cùng với việc nắm bắt các nhu cầu thị trường, các khách sạn 5 sao đều đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhu cầu của khách du lịch MICE Lợi ích mà du lịch MICE đem lại lớn gấp nhiều lần so với du lịch bình thường Trước hết là cơ hội quảng bá thương hiệu của đất nước, doanh nghiệp Khách của

du lịch MICE thường chọn địa điểm du lịch trên tiêu chí chất lượng Chất lượng, dịch vụ phục vụ phải cao cấp và chuyên nghiệp Những buổi du lịch khen thưởng, triển lãm, tổ chức sự kiện thường được các công ty đầu tư rất kỹ do vậy các tour du lịch MICE thường được lên kế hoạch trong thời gian dài, sự lựa chọn điểm đến cũng rất khắt khe

Nhu cầu du lịch MICE của du khách ngày càng tăng trong những năm gần đây Lượng khách đến Việt Nam thông qua MICE, tìm kiếm cơ hội đầu tư phát triển mạnh Vì thế, việc khai thác du lịch MICE hiệu quả sẽ mang lại những lợi ích không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh du lịch mà còn mở ra nhiều cơ hội để tiếp cận

và phát triển kinh tế - xã hội trong nhiều lĩnh vực thông qua các sự kiện hội họp, đặc biệt là những sự kiện mang tính quốc tế Bên cạnh đó, với tiến trình hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang tham gia ngày càng sâu rộng vào các sự kiện quốc tế, lượng

Trang 39

người ra nước ngoài vì thế cũng tăng nhanh Đây chính là cơ hội tốt để du lịch MICE phát triển tại Việt Nam

Ngoài ra, xu hướng toàn cầu hóa của Việt Nam ngày càng gia tăng, các chính sách đang có hướng rất mở và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Việt Nam gia nhập một số các tổ chức thế giới lớn như WTO, mối quan hệ song phương, đa phương ngày càng được mở rộng trong hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và những vấn đề chung hướng tới mục tiêu thiên niên kỷ Các mối quan hệ

Á -Âu , Mỹ- Châu Á, Nhật Bản-ASEAN và các nền kinh tế trong APEC ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực

Quan hệ ngoại giao tích cực của Việt Nam với thế giới đang mở ra cơ hội thu hút đầu tư vốn và cộng nghệ vào Việt Nam nói chung và đầu tư du lịch nói riêng

Xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học công nghê được ứng dụng ngày càng có hiệu quả và có sức lan tỏa vô cùng nhanh và rộng Kinh nghiệm quản

lý tiên tiến, công nghê hiện đại, nguồn nhân lưc chất lượng cao làm cho công nghệ lưu trú của Việt Nam ngày càng phát triển

Hơn thế nữa, Việt Nam có vị trí địa lý gần với thị trường khổng lồ Trung Quốc và các nước Đông bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc) với trên 1,5 tỷ người tiêu dùng du lịch có thu nhập cao và đang tăng mạnh Cơ hội thu hút một phần thị trường khách du lịch đến từ các quốc gia này là điều kiện thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển

Khi vai trò của du lịch MICE trong khách sạn ngày càng được chú trọng, doanh thu từ MICE chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng doanh thu khách sạn thì sự đầu tư cơ sở vật chất của khách sạn cho các dịch vụ MICE cũng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng số vốn đầu tư của khách sạn Năng lực cạnh tranh của các khách sạn không chỉ dừng lại ở việc cạnh tranh về dịch vụ lưu trú mà còn là cạnh tranh về việc tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện lớn trong nước và quốc tế

Sản phẩm MICE là tổng hợp của nhiều dịch vụ đòi hỏi các công ty du lịch luôn cung ứng dịch vụ trọn gói cho các đoàn gồm vận chuyển, lưu trú, tổ chức hội

Trang 40

nghị, hội thảo, xây dựng chương trình team building, chương trình tham quan Khách du lịch MICE nói chung là các đoàn khách lên đến vài trăm khách và đặc biệt mức chi tiêu cao hơn khách đi tour bình thường (do Ban tổ chức các hội nghị quốc tế bao giờ cũng đặt phòng cho khách ở khách sạn 4 - 5 sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chuyên biệt theo yêu cầu.) Đầu tư phát triển dịch vụ MICE tại khách sạn 5 sao trở thành một xu thế tất yếu trong các khách sạn Sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, giá cả cũng như các chính sách liên quan để thu hút khách MICE và nâng cao doanh thu của khách sạn trở nên ngày càng gay gắt trong những năm gần đây

Với những tính chất như vậy, nên du lịch MICE yêu cầu chất lượng dịch vụ cũng rất cao Hệ thống khách sạn cao cấp, phòng cho khách ở khách sạn 4 – 5 sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chuyên biệt theo yêu cầu, địa điểm tổ chức tiện nghi và đơn vị vận chuyển, nhân viên, hướng dẫn viên du lịch cần phải có

kỹ năng cao cấp, chuyên nghiệp

2.3.2 Điều kiện kinh doanh

2.3.2.1 Cơ sở vật chất

+ Khách sạn Rex

Khách sạn có 286 phòng lưu trú với 3 khu: East Wing gồm 86 phòng, West Wing gồm 125 phòng, Executive Wing gồm 75 phòng; 11 phòng hội thảo sang trọng với sức chứa phòng lớn nhất đến 750 người, phục vụ nhu cầu tổ chức tiệc, hội nghị, tiệc cưới… Với chỗ ngồi thoải mái và các thiết bị công nghệ cao mới nhất, Rex thường xuyên tổ chức các sự kiện kinh doanh, các cuộc họp riêng cao cấp hoặc các nhóm tập trung nghiên cứu thị trường cho khách Hiện khách sạn Rex gồm các phòng họp sức chứa cùng lúc khoảng 2.000 khách, cụ thể: Lotus Ballroom nằm tại tầng 1 khu vực New Wing với sức chứa khoảng 750 khách, Lavender Ballroom sức chứa 190 khách Tại khu vực phía đông (East Wing) gồm có các phòng họp số 1 sức chứa 400 khách, phòng họp số 2 sức chứa 150 khách, phòng họp 3, 4, 6 sức chứa từ

10 - 50 khách, phòng họp số 7 sức chứa 30 khách cùng hai phòng họp Hoa Hồng và Hoa Đào là nơi tổ chức các cuộc gặp gỡ mang tính riêng tư trang trọng, chuyên đón tiếp các vị khách quí, lãnh đạo cao cấp của Việt Nam và các nước

Ngày đăng: 26/06/2023, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Khánh Linh (2013). Hoạt động xúc tiến du lịch MICE ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đại học KHXH&NV Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động xúc tiến du lịch MICE ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Chu Khánh Linh
Nhà XB: Đại học KHXH&NV Hà Nội
Năm: 2013
2. Đinh Thúy Ngọc (2007). Thực trạng kinh doanh Du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Hà Nội hiện nay, Đại học KHXH&NV Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kinh doanh Du lịch MICE tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn Hà Nội hiện nay
Tác giả: Đinh Thúy Ngọc
Nhà XB: Đại học KHXH&NV Hà Nội
Năm: 2007
3. Lục Bội Minh (1997). Quản lý khách sạn hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý khách sạn hiện đại
Tác giả: Lục Bội Minh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
4. Nguyễn Đông Phong (1999), Giáo trình Marketing căn bản, Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Đông Phong
Nhà XB: Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 1999
5. Sơn Hồng Đức (2011), Đường vào kinh doanh du lịch MICE, Nxb Lao động Xã hội, TPHCM.* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường vào kinh doanh du lịch MICE
Tác giả: Sơn Hồng Đức
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2011
6. Davidson, R. (1994). Business Travel. United Kingdom: Addison Wesley Longman Ltd. pg 27, pg 34, pg 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Travel
Tác giả: R. Davidson
Nhà XB: Addison Wesley Longman Ltd.
Năm: 1994
7. Fenich George G. (2011). Meetings, Expositions, Events, and Conventions: An Introduction to the Industry. The United States of America:Pearson Prentice Hall. Pg 17, pg 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meetings, Expositions, Events, and Conventions: An Introduction to the Industry
Tác giả: Fenich George G
Nhà XB: Pearson Prentice Hall
Năm: 2011
9. ICCA (2012). Statistics Report 2002-2011: International Association Meetings Market (Abstract for international associations, press, universities, students and consultants). Netherlands: ICCA. Pg 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistics Report 2002-2011: International Association Meetings Market
Tác giả: ICCA
Nhà XB: ICCA
Năm: 2012
10. John Swarbrooke and Susan Horner (2001). Business Travel and Tourism. United Kingdom: Butterworth-Heinemann Ltd. Pg 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Travel and Tourism
Tác giả: John Swarbrooke, Susan Horner
Nhà XB: Butterworth-Heinemann Ltd
Năm: 2001
11. McCabe, V., Poole, B., Weeks, P. and Leiper, N. (2000). The Business and Management of Conventions. Australia:John Wiley and Sons Australia, Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Business and Management of Conventions
Tác giả: McCabe, V., Poole, B., Weeks, P., Leiper, N
Nhà XB: John Wiley and Sons Australia, Ltd
Năm: 2000
12. Spiller, J. (2002). History of Convention Tourism, Convention Tourism International Research and Industry Perspectives. New York: The Haworth Press, Inc, pg 28, pg 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of Convention Tourism, Convention Tourism International Research and Industry Perspectives
Tác giả: J. Spiller
Nhà XB: The Haworth Press, Inc
Năm: 2002
13. Society of Incentive Travel Executives (SITE) (annual). Incentive Travel Fact Book. SITE. pg 43, pg 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incentive Travel Fact Book
Tác giả: Society of Incentive Travel Executives (SITE)
Nhà XB: SITE
Năm: annual
14. Weber, K. and Chon, K.S. (2002). Convention Tourism International Research and Industry Perspectives. New York: The Haworth Press, Inc. pg 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convention Tourism International Research and Industry Perspectives
Tác giả: K. Weber, K.S. Chon
Nhà XB: The Haworth Press, Inc.
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w