1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SLIDE KINH TẾ MÔI TRƯỜNG: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN VIỆT NAM

45 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Môi Trường Ven Biển Việt Nam
Người hướng dẫn Nguyễn Quốc Tiến
Chuyên ngành Kinh tế Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 9,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE KINH TẾ MÔI TRƯỜNG: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN VIỆT NAM CHƯƠNG I: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Môi trường là gì? Khái niệm Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, đặc biệt sau hội nghị Stockholm về môi trường 1972. Tuy nhiên nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến định nghĩa đưa ra trong luật bảo vệ môi trường của Việt nam, có những khái niệm đáng chú ý sau đây. Một định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kalesnik (1959, 1970): Môi trường (được định nghĩa với môi trường địa lí) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người (xem S.V.Kalesnik: Các quy luật địa lí chung của trái đất. M.1970, tr. 209212). Trong quyển: Môi trường và tài nguyên Việt Nam NXB Khoa học và kỹ thuật, H., 1984, đã đưa ra định nghĩa: Môi trường là một nơi chốn trong số các nơi chốn, nhưng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội. Cũng có những tác giả đưa ra định nghĩa ngắn gọn hơn, chẳng hạn như R.G.Sharme (1988) đưa ra một định nghĩa: Môi trường là tất cả những gì bao quanh con người. Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kì họp thứ tư thông qua ngày 27 12 1993 định nghĩa khái niệm môi trường như sau: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1. Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam) Khái niệm chung về môi trường trên đây được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau. 2. Phân loại môi trường Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại môi trường khác nhau. Có thể phân loại môi trường theo các dấu hiệu đặc trưng sau đây: 2.1. Theo chức năng Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người như không khí, đất đai, động thực vật… Môi trường xã hội: là tổng hợp các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, … ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức toàn thể… Môi trường nhân tạo: bao gồm các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con người như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, … 2.2 . Theo quy mô Theo quy mô chủ yếu người ta phân loại môi trường theo không gian Địa lý như môi trường toàn cầu, môi trường khu vực, môi trường quốc gia, môi trường vùng, môi trường địa phương. 2.3 . Theo mục đích nghiên cứu sử dụng Mục đích nghiên cứu sử dụng theo nghĩa rộng, môi trường bao gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, các quan hệ xã hội… tức là gắn liền việc sử dụng tài nguyên với chất lượng môi trường. Mục đích nghiên cứu sử dụng theo nghĩa hẹp: Môi trường theo nghĩa hẹp thường chỉ xét tới những nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người. 2.4. Theo thành phần Phân loại theo thành phần của tự nhiên người ta thường chia ra: + Môi trường không khí + Môi trường đất + Môi trường nước + Môi trường biển Phân loại theo thành phần của dân cư sinh sống người ta chia ra: + Môi trường thành thị + Môi trường nông thôn Ngoài 2 cách phân loại trên có thể còn có các cách phân loại khác phù hợp với mục đích nghiên cứu, sử dụng của con người và sự phát triển của xã hội. Tuy nhiên, dù bất cứ cách phân loại nào thì cũng đều thống nhất ở một sự nhận thức chung: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.

Trang 1

Nhóm 1- Thầy Nguyễn Quốc Tiến

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

.Môi trường biển

Môi trường nước, Rừng…….vvvvv

Trang 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN VIỆT NAM

Trang 4

Khái niệm

nhân gây ô nhiễm ven biển

Đề xuất biện pháp

Điều kiện

Tn, Kinh tế,

Xh ven biển Việt Nam

trưởng ven biển Việt Nam hiện nay

5 4

3 2

1

Trang 5

1 Ven bờ là gì ?

Trang 6

Có nhiều định nghĩa về vùng ven bờ

Nơi tương tác giữa đất liền

và biển (1986 theo IUCN)

Ở Châu Âu, vùng ven bờ

mở rộng ra tới vùng lãnh hải

Thành phần: các vùng châu thổ, vùng đồng bằng ven biển, cồn cát, các rặng san hô, vvvv

Trang 7

Dựa vào những mục tiêu thực tiễn, mà vùng ven biển là một vùng đặc biệt có những thuộc tính

đặc biệt mà ranh giới được xác định, thường dựa vào những vấn đề được giải quyết ( World Bank)

Trang 8

2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ven

biển Việt Nam

Tài nguyên ven biển

Trang 9

Vị trí địa

3260 km Nằm trên tuyến giao thông huyết mạc nối liền Thái Bình Dương- Ấn độ Dương, Âu-

Á….

Tuyến đường vận tải nhộn nhịp thứ 2 trên TG

Khúc khuỷu, nhiều

eo, vũng/vịnh ven bờ sông lớn với tổng số 20km lại có một cửa

khoảng 114 cửa sông

Trang 10

Khí hậu

Biển Đông: mang tính chất gió mùa nhiệt đới biển

Nam : Từ Đà Nãng vào tới các

tỉnh ven biển sông Cửu Long

Khí hậu gió mùa nhiệt đới cận

xích đạo

Bắc: Từ đèo Hải Vân trở ra

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có

mùa đông lạnh

Trang 11

Bối cảnh xã hội, dân cư ven biển

Dân cư ven biển có vai trò quan trọng trong bảo vệ sinh thái vùng ven biển

27 triệu dân, 30% dân số

cả nước

18 triệu lao động ( 2010 )

4 nghề chính: ngư dân, thủy thủ, công nhân dầu khí và du lịch đón du khách

20 triệu dân có sinh kế

trực hay gián tiếp vào

nguồn lợi biển/ ven

biển 20 triệu

28 tỉnh

Trang 12

Tài nguyên thiên nhiên ven biển

Trang 13

Tài nguyên sinh vật

11000 loài sinh vật thủy sinh

1300 sinh vật trên đảo

83 loài được ghi vào Sách đỏ

Trang 14

Tài nguyên không sinh vật

Tài nguyên năng

lượng Tài nguyên

khoáng sản

Trang 15

Triển vọng dầu khí

Sa khoáng ven bờ:

il-menit, cát thủy tinh, sỏi

Trang 16

Năng lượng

Tiềm năng điện gió

Thủy triều, sóng, gió

Duyên hải Nam Trung bộ và

Nam bộ: 5x109Kw/giờ năm

Trang 17

3 Thực trạng môi trường ven biển

Trang 18

Ô nhiễm dầu, kẽm và chất thải

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật cao hơn giới hạn cho phép

Đa dạng sinh học giảm rõ rệt

Nguồn lợi hải giảm dần về trữ lượng, sản lượng và kích thước

Ô nhiễm và suy thoái

Trang 19

Vùng biển Nam trung Bộ:

Khánh Hòa, Ninh Thuận,

Thủy triều đỏ

Trang 20

Nguyên nhân

Trang 21

Nguyên nhân

Tự

nhiên

Con người

Trang 22

Yếu tố tự nhiên

1 2

3 4

Bào mòn, sạt lở núi đồi

Phun trào nham thạch của núi lửa dưới

lòng biển

Triều cường nước dâng cao vào sâu

Sự đứt gãy của vỏ trái đất làm rò rỉ những

mỏ dầu ở đáy đại dương

Trang 23

Yếu tố con người

Trang 25

0 Sức ép về

kinh tế

Trang 26

Ven biển

Nuôi thủy hải sản tràn lan không kế hoạch

Khai thác, sử dụng không hợp lý vùng đất cát ven

biển

Du lịch ảnh hưởng 20-30% môi trường

sinh thái ven biển

Tràn dầu gia tăng

Thể chế, chính sách còn nhiều bất cập

Trang 27

Thực trạng quản lý ven biển hiện nay

Trang 28

Tích cực

Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung bộ

và Duyên hải Trung bộ

27/5/2016: Kế hoạch chiến lược

quản lý tổng hợp đới bờ

Luật tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực 7/2016 trong đó chỉ rõ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng phương án

Trang 29

Xử lý chất thải chưa đạt tiêu chuẩn ra môi trường

Trang 30

Phải làm gì để cải thiện môi trường ven biển ?

Trang 31

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật

pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp

nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển

bền vững kinh tế xã hội quốc gia

Trang 33

Giải pháp về chủ trương

Xây dựng và áp dụng mạnh mẽ các công cụ kinh tế như lệ phí ô nhiễm, lệ phí xả thải

Xây dựng các khu bảo tồn ven biển

Tăng cường kiểm soát, đẩy

Trang 34

Giải pháp về chủ trương

Điều tra, khảo sát nghiên cứu về tài nguyên môi trường biển

Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để phát triển du lịch bền vững

Hỗ trợ chuyển đổi mô hình

sản xuất để sử dụng và khai

thác hợp lý

Chú trọng giải pháp đảm

bảo sinh kế bền vững cho

cộng đồng dân cư ven

biển

Trang 35

Giải pháp kỹ thuật, công nghệ

Trang 36

Giải pháp quy hoạch

Simple PowerPoint

Hạn chế tối đa san lấp mặt

bằng làm khu công nghiệp

Tạo lợi thế và đặc sản vùng miền

Lập quy hoạch và điều chỉnh

quy hoạch đảm bảo

Đa dạng hóa các loại hình phát triển với từng vùng sinh thái ven biển khác nhau

Trang 37

Giáo dục và nâng cao

nhận thức của người dân

Trang 38

Ý thức – Điều quan trọng trong công tác quản lý môi trường ven

biển

Trang 39

Các giải pháp khác

Trang 40

Thời đại công nghệ phát triển

Trang 41

Mạng xã hội

Trang 44

Hãy bảo vệ môi trường vì chính bản

thân bạn và thế hệ mai sau

Trang 45

Thank you

Ngày đăng: 26/06/2023, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w