Báo cáo thực tập ngành Quản trị kinh doanh tại công ty về nguyên vật liệu, thiết bị ngành bia. Bài báo cáo đưa ra những thông tin cơ bản về công ty gồm bộ máy tổ chức, lĩnh vực kinh doanh... Trong đó có nhấn mạnh đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Nhờ vào những phân tích trên để đưa ra đánh giá và định hướng đề tại làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành kinh tế
Họ và tên sinh viên : Hoàng Thị Thanh Huyền
Lớp : Đại học Quản trị kinh doanh 5 - K10 Giáo viên hướng dẫn : TS Đỗ Hải Hưng
HÀ NỘI - 2018
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Hoàng Thị Thanh Huyền Mã sinh viên: 1041090323
Lớp: ĐH QTKD5-K10 Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Ngân Hạnh
Giáo viên hướng dẫn: TS Đỗ Hải Hưng
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 3Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Giáo viên hướng dẫnLỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay,khi đã bắt tay vào kinh doanh hầu hết tất cảcác doanh nghiệp đều mong muốn được vươn xa và phát triển hơn trên thị trường
Do đó để nâng cao hiệu quả trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chấtlượng sản phẩm cũng như giới thiệu sản phẩm ra thị trường một cách nhanh nhất,hiệu quả nhất
Sau thời gian học tập, nghiên cứu các môn chuyên ngành và có cơ hội cho đi tìmhiểu thực tập tại cơ sở trong vòng một tháng Đây là cơ hội để sinh viên củng cố và
hệ thống lại những kiến thức mình được học trên ghế nhà trường, bổ sung nhữngkiến thức còn thiếu, so sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại cơ sở Từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc và cuộc sốngsau khi rời ghế nhà trường
Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của công ty TNHH Ngân Hạnh em
đã được thực tập tại công ty Sau khi thực tập tại công ty em đã thu được nhiều kếtquả và giúp ích cho bản than rất nhiều sau khi ra trường Em xin chân thành cảm
ơn trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên hướng dẫn thực tập TS Đỗ HảiHưng cùng bác Hoàng Thị Bích- Trưởng phòng kinh doanh và các anh chị phòngkinh doanh của công ty TNHH Ngân Hạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thựctập và hoàn thành báo cáo này
Trang 4Vì bên công ty có hai khu sản xuất riêng biệt và tách rời nhau và công ty cho phépthực tập ở khu sản xuất thiết bị nên những con số và tài liệu trong bài báo cáo đaphần là thuộc khu sản suất.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
PHẦN 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
PHẦN 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
PHẦN 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Quá trình thực tập cơ sở ngành và thực hiện báo cáo thực tập đã giúp em tíchlũy được nhiều kiến thức về công tác quản lý tại công ty và trau dồi kinhnghiệm cho công tác sau này Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, kiến thứcchuyên môn còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều Do vậy bản báocáo thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự chỉbảo đóng góp của thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáocủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngân Hạnh.
1.1.1. Lịch sử hình thành
CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH
- Địa chỉ: Lô 09 KCN Phú Minh,P Cổ Nhuế2, Q Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại: (04)37 845 433 Di động: 0912 570 077
- Email: Nganhanhct@gmail.com
- Mã số thuế: 0100701506
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Trang web: www.nganhanh.com
Người đại diện (Giám đốc): Hoàng Ngọc Văn
Logo công ty:
Trang 6gian đầu mới thành lập, Công ty kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực: Lắp đặt dây
chuyền công nghệ chế biến thực phẩm; Chế biến thực phẩm; Sửa chữa tủ lạnh, máy
làm kem, nước đá ;
Năm 1997, với những quy chế và chính sách mở cửa của nhà nước và nhu cầu tiêu
thụ đồ uống trong nước ngày càng gia tăng đòi hỏi Công ty phải phát triển và mở rộng
quy mô hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị trường Trước tình hình như vậy, Ban
Giám đốc quyết định thành lập một công ty mới lấy tên là Công ty TNHH Ngân Hạnh
Ngày 22/9/1997 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 053980 của Sở kế
hoạch đầu tư thành phố Hà Nội Công ty TNHH Ngân Hạnh chính thức được thành
lập.
Công ty hoạt động theo điều lệ của Công ty và chịu sự quản lý của UBND TP Hà
Nội Khi mới thành lập trụ sở chính của Công ty đặt tại 134 Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà
Nội và hiện nay trụ sở chính được chuyển về Lô 9, KCN Phú Minh, phường Cổ Nhuế
2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Thời gian đầu mặc dù gặp nhiều khó khăn
nhưng với sự nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên nên Công ty ngày
càng phát triển và kinh doanh có hiệu quả.
1.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty
1 Doanh thu các hoạt động:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu khác
97,919,070,00097,919,070,0001,013,594,415681,818,181
74,573,784,00074,573,784,0001,051,176,622900,000,000
1,141,395,8758,324,087,421(243,109,277)
3 Tổng vốn:
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn bán hàng 33,009,626,18989,592,614,000 33,582,046,04366,249,697,000
Trang 74 Số công nhân viên (2 khu sản xuất)
55571330
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
1.2.1. Nhiệm vụ chính:
Kinh doanh nguyên liệu, hương liệu, vật tư thiết bị ngành bia
1.2.2. Nhiệm vụ khác:
Sản xuất bia tươi Đức
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ sản xuất bia
Kinh doanh giấy Kraft và hạt nhựa nguyên sinh PP, PE
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
Hình 1.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trang 8Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
* Giám đốc: Hoàng Ngọc Văn
Giám đốc là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty, phân công cấp phó giúp việc giám đốc Quyết định việc điều hànhvà phương án sản xuất kinh doanh theo kế hoạc của công ty, chính sách pháp luật
- Có trách nhiệm thiết lập, duy trì và chỉ đạo việc thực hiện hệ thống quản lý chấtlượng trong toàn công ty
- Xem xét phê duyệt các chương trình kế hoạch công tác, nội quy, quy định trongcông ty và các chiến lược sản xuất kinh doanh, bán hàng do cấp dưới soạn thảo
- Định hướng, hỗ trợ các phòng ban, phân xưởng sản xuất thực hiện và hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ được giao
Phòng Quản lý kỹ thuật
Trang 9- Tham mưu cho Giám đốc các chính sách về giá cả, marketing, phân phối sảnphẩm Đưa ra sản phẩm, mặt hàng tiêu thụ, định hướng thị trường mục tiêu chodoanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo quyết toán đúng và đủ theoquy định Đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác kế toán và quản lý tài chính,quản lý kinh tế với hiệu quả cao nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty
*Phòng kinh tế - đối ngoại:
- Xây dựng các kế hoạch để nhập khẩu nguyên vật liệu với giá cả hợp lý
- Lên kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu một cách hợp lý, giá cả phù hợp
- Kết hợp với phòng kinh doanh đưa ra chiến lược phân phối sản phẩm
* Phòng quản lý kỹ thuật:
- Quản ;ý, theo dõi tiến trình cho việc sản xuất sản phẩm, đảm bảo yêu cầu đề ra
- Nghiên cứu, thiết kế mẫu mã mới và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong côngty
Trang 10- Chủ trì xây dựng các quy trình, quy định liên quan đến vẫn đề công nghệ kĩthuật sản xuất và vận hành dây chuyền sản xuất sản phẩm do Giám đốc phêduyệt.
- Cung cấp các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế chi tiết khi đã được Giám đốc phêduyệt
- Lên kế hoạch và phối hợp với các phòng ban có liên quan thực hiện việc kiểmtra, bảo dưỡng, đại tu các thiết bị, dây chuyền máy móc phục vụ sản xuất
- Tham gia cùng với các phòng ban chức năng lập luận chứng kinh tế kỹ thuật vàđầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất Tổng kết kinhnghiệm và đề xuất các biện pháp kỹ thuật đẩy mạnh sản xuất
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
1.4.1. Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị
Nguyên liệu ngành bia:
- Enzym SEB star HTL
- Enzym SEB Flo TL
- Chất tạo màu caramen
- Dây chuyền chiết rót đóng chai PET
- Dây chuyền nấu bia
- Máy trao đổi nhiệt dạng tấm
- Hệ thống thanh trùng
Trang 11- Các loại hạt nhựa
- Giấy làm bao bì, giấy Kraft
1.4.2. Quy trình sản xuất Keg 2 lít
Bộ phận cắt
phôi
Bộ phận làm thân Keg
Bộ phận hàn
Bộ phận làm quai Keg
Bộ phận làm nắp Keg
Trang 12CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC
MARKETING 2.1 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm
- Trong những năm gần đây, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty có nhiềukhả quan Là một công ty được hình thành và phát triển hơn 20 năm, công ty đã cónhững đối tác lớn như công ty bia Việt Hà, công ty bia Hà Nội – Nam Định… vìvậy đối tượng khách hàng chính là những công ty làm ăn lâu năm, những kháchhàng truyền thống
Bảng 2.1 Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm của công ty trong hai năm 2016 và 2017
Sản
phẩm ĐVT Năm 2016Số lượng Tỷ Năm 2017 Chênh lệch
trọng(%)
Số lượng Tỷ
trọng(%)
trọng(%)Keg
-Nhìn vào bảng trên có thể thấy rằng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm
2017 giảm so với năm 2016 là 1,875,040 Tình hình tiêu thụ một số sản phẩmchính không được thuận lợi nhiều, công ty cần xem xét lại một số yếu tố như chiphí nguyên vật liệu, sản phẩm mà đối tác quan tâm nhiều nhất… Qua bảng trên tathấy sản phẩm vòi rót bia và nắp keg là những sản phẩm được tiêu thụ nhiểu trongnăm; mặt hàng tiêu thụ ít là keg bia 5 lít
Trang 132.2 Chính sách marketing của công ty
2.2.1 Chính sách sản phẩm – thị trường
- Sản phẩm chính công ty cung cấp là thiết bị phục vụ ngành bia như keg bia,nắp keg, vòi rót bia, hoa bia… Chính vì vậy những sản phẩm này phải có nhữngđặc điểm sau đây:
+ Sản phẩm cơ khí phải làm từ thép không gỉ, có thời hạn từ 2-3 năm
+ Tùy vào từng loại sản phẩm sẽ có kích thước, thành phần khác nhau, như keg 2lít, keg 5 lít, hoa bia 10%, hoa bia thơm 6%
+ Nhãn hiệu rõ ràng, bao bì kín để bảo quản sản phẩm
+ Hoa bia, cao bia, enzyme là những sản phẩm nhập khẩu từ Đức được bảo quảntrong kho lạnh, tránh nhiệt độ cao
Ví dụ: - Keg bia có nhiều loại như keg 1 lít, keg 2 lít, keg 5 lít, được làm từ thépkhông gỉ, sản phẩm trước khi đưa ra bán phải được kiểm nghiệm đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm
- Hoa bia có nhiều chủng loại được nhập từ Đức như hoa bia 10%, hoa biathơm 6% là nguyên liệu quan trọng trong ngành bia, mỗi loại hoa sẽ tạo ra vịđắng, tính cảm quan khác nhau của bia
- Thị trường mục tiêu của công ty: hầu hết bạn hàng của công ty là các đối táclớn như công ty bia Việt Hà, bia Sài Gòn…vì thế công ty không chỉ phân phối sảnphẩm ở miền Bắc mà còn tập trung phát triển sản phẩm trong cả nước Điều nàygiúp công ty có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
- Sắp tới, công ty vẫn sẽ giữ nguyên việc cung cấp những sản phẩm lâu naytuy nhiên thị trường sẽ được mở rộng hơn ra nhóm đối tác khách lẻ
2.2.2 Chính sách giá
- Sản phẩm do công ty sản xuất được thực hiện theo chính sách giá gốc: công
ty sẽ dựa trên chi phí
- Sản phẩm nhập khẩu sẽ được nâng lên mức giá phù hợp
Trang 14Bảng 2.2 Đơn giá của 1 số loại mặt hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
- Dựa vào kích cỡ, chủng loại mặt hàng và số lượng mà công ty cũng có các mứcgiá khác nhau áp dụng cho từng loại sản phẩm Kích thước lớn và số lượng nhiều
sẽ có giá ưu đãi hơn so với kích thước cùng loại và có số lượng ít hơn
- Hiện nay thị trường có nhiều thay đổi vì thì trong 6 tháng cuối năm công ty dựđịnh thay đổi giá một số sản phẩm do giá sản phẩm nhập nhập khẩu như hoa bia,malt… tăng lên hay một số sản phẩm cơ khí được nâng giá thành lên do chi phí sảnxuất và máy móc thiết bị dùng vào sản xuất tăng lên
2.2.3 Chính sách phân phối:
- Công ty phân phối sản phẩm theo kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phốigián tiếp
Kênh phân phối trực tiếp:
- Kênh phân phối này công ty sử dụng để bán trực tiếp các sản phẩm mà chínhcông ty sản xuất ra cho đối tác như keg bia, vòi rót bia,… Và những sản phẩm cơkhí này người tiêu dùng không trực tiếp sử dụng mà được sử dụng gián tiếp thôngCông ty TNHH
Trang 15qua các đối tác như: công ty bia Việt Hà, công ty bia Sài Gòn, nhà máy bia Hà
Nội- Nam Định…vì thế khách hàng(hay người tiêu dùng chính) ở đây được cụ thể
hóa thành đối tác
Kênh phân phối gián tiếp:
- Công ty bán sản phẩm thông qua hai kênh trung gian là nhà bán buôn và nhà bán lẻ
rồi mới đến tay người tiêu dùng, một số sản phẩm như bia tươi, giấy làm bao bì,
hạt nhựa…
Thông qua kênh phân phối gián tiếp, công ty sẽ giảm được một số kênh vì người
tiêu dùng chỉ cần đến người trung gian là đẫ thỏa mãn được nhu cầu mua sản
phẩm
2.2.4 Chính sách xúc tiến bán hàng
- Đối với một công ty sản xuất được xây dựng hơn 20 năm, chính sách bán hàng
trực tiếp là phương pháp được công ty sử dụng nhiều nhất Công ty có quan hệ lâu
năm với nhiều đối tác, nhà sản xuất khác vì thế các sản phẩm sản xuất ra không
cần phải quảng bá rộng rãi mà vẫn được tiêu thụ với sản lượng lớn hằng năm
- Quảng cáo: Công ty xây dựng một website để giới thiệu sản phẩm của mình rộng
rãi đến nhiều doanh nghiệp khác
Công ty TNHH
Trang 16- Khuyến mại: công ty thường áp dụng hình thức này cho các hợp đồng lớn hoặc nhữngđối tác lớn, ưu đãi giảm giá thành, chiết khấu hoa hồng, giảm cước vận chuyển.
- Bán hàng: công ty nhận các hợp đồng trực tiếp tại công ty, đối với đối tác ở xa thì sẽ
nhận hợp đồng qua kênh vận chuyển bưu điện, chuyển phát
- Vận chuyển: Miễn cước vận chuyển với các bạn hàng trong khu vực Hà Nội, phí cướcvận chuyển sẽ được ưu đãi đối với từng sản phẩm và từng đơn đặt hàng
Trang 17CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu, dụng cụ trong công ty
Trải qua quá trình sản xuất và tiêu hao nguyên vật liệu Công ty TNHH sản xuất thươngmại và dịch vụ Nhật Á đã thống kê và xây dựng định mức cho từng loại sản phẩm Cụ thểcông ty đã xây dựng định mức nguyên vật liệu của một sản phẩm chính như sau:
Bảng 2.3 ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG NGYÊN VẬT LIỆU
Mã sản phẩm: nap - keg Số lượng: 30.000 chiếc
STT Loại nguyên vật liệu Đơn vị tính Định mức/ 1 đơn vị sản phẩm Nhu cầu trong 1 tháng Ghi chú
(Nguồn: Phòng quản lý kỹ thuật)
Trang 18Bảng 2.4 ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG NGUYÊN VẬT LIỆU
STT Loại sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng Định mức/ 1 đơn vị sản phẩm Nhu cầu trong 1
tháng
Ghi chú
1 Keg 2 lít Chiếc 30.000 750x750 mm Thépinox 304 size
1500x6000 mm 40.000
2 Nắp Keg 2 lítØ42 mm Chiếc 30.000 36x36 mm Thépinox 304 size
1500x6000 mm 50.000
(Nguồn: Phòng quản lý kỹ thuật)
3.2 Lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu, dụng cụ trong công ty
- Công ty TNHH Ngân Hạnh sử dụng hình thức cấp phát theo yêu cầu thực tế trongcấp phát vật liệu dụng cụ: Khi khối sản xuất có nhu cầu mua hoặc cần thêm vật liệudụng cụ mới cho quá trình sản xuất, khối kinh doanh sẽ có nhiệm vụ ghi chép lạinhững dụng cụ cần thiết, liên hệ mua và chuyển cho bên khối sản xuất
Bảng 2.5 Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu
Stt Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng cần dự trữ trong 1 tháng
3.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu, dụng cụ kỹ thuật của công ty
Quản lý việc tiếp nhận vật tư
- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ kèm theo
Trang 19- Phải có lệnh nhập kho và phải làm các thủ tục nhập kho theo quy định của công ty,
có các chữ ký xác nhận của thủ kho và bên giao hàng
- Nguyên vật lệu nhập về phải đủ số lượng, chất lượng như đã ký trong hợp đồngtránh tình trạng chất lượng kém và số lượng hàng bị thất thoát
Tổ chức quản lý vật liệu dụng cụ trong kho
- Bố trí sắp xếp hàng cho hợp lý, không để hàng chồng chéo lên nhau gây hư hại
- Đảm bảo chất lượng hàng ở mức tối ưu, hạn chế hỏng hóc
- Làm theo các quy định mà công ty đã đề ra
- Phân kho, ký hiệu để dễ dàng nhận biết các mặt hàng
- Ngoài ra, nên sắp xếp một cách hợp lý để thuận tiện cho việc di chuyển
Tổ chức cấp phát vật tư trong công ty
Hiện nay, công ty đang sử dụng cấp phát vật tư theo yêu cầu thực tế Đây là hình thứccấp phát dựa trên các nhu cầu của đơn đặt hàng trong công ty Nó quy định cả thời gian và
số lượng mà công ty cần nên tạo được sự chủ động cho việc cấp phát vật tư
Ngoài ra, khi thiếu hay thừa nguyên vật liệu cũng sẽ được khắc phục bằng mọi hìnhthức khác Hình thức cấp phát vật tư này giúp cho công ty chủ động hơn trong việc chuẩn
bị cũng như xử lý các nguyên liệu của mình