1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1

388 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư)
Tác giả TS. Nguyễn Văn Phú, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Thông
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 388
Dung lượng 12,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam Á, lãnh thồ nước ta tương đương với Malaixia và nhó hơn Inđônêxia, Mianma, Thái Lan.. Biên giới Việt - Tru ng có chiều dài khoảng 1.400 km, ph ần lon dựa theo núi, sông tự nhiên với

Trang 1

LG THÔÍ1G [C hả b ien ]

nGuụỄn ufin PHÚ - nGuvÈn minH TUỆ

ÍÍÍỊỊHTÊXR HỘI UÌẸTnÃllÌ^

Trang 3

GS.TS LÊ THÔNG (CHỦ BIÊN)

ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI

VlễT NfìM

(Tái bản lần thứ tư)

ĐẠI HỌC THẤT NGƯYENÌ TRUNG ĨAMHỌCLIỆư!

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC s ư PHẠM

Trang 4

Mã số: 0 1 0 1 4 6 8 / 6 8 1 Đ H 2007

Trang 5

LÒI TỰA

C h o lần tái bản t h ứ n h ấ t

G iá o t r ì n h Đ ịa l í k i n h t ế - xã h ộ i V iệ t N a m đ ư ợ c x u ấ t bân n ă m

2 0 0 1 uới t ư cách là m ộ t t r o n g n h iề u g iá o t r ì n h c ố t lỏ i của t r ư ờ n g Đ a i học S ư p h ạ m H à N ộ i Việc ra đ ờ i của g iá o t r ìn h , t r o n g c h ừ n g m ự c

n h â t đ ịn h , d ã đ á p ứ n g d ư ợ c yéu cầu của d ỏ n g d á o s in h viên, học viên cao h ọ c , n g h iê n c ứ u s in h th u ộ c c h u y ê n n g à n h Đ ịa l í và của n h ữ n g

N h à n ư ớ c c ô n g b ố c h o đ ê n t h ờ i đ iế m này, các tác g iả đã c h ỉ n h sửa hầu

n h ư to à n bộ sô liệ u t r o n g g iá o t r ì n h c h o đ ế n n ă m 2 0 0 2 h o ặ c n ă m

2 0 0 3

T iế p t h e o là về m ặ t n ộ i d u n g k h o a học Việc cậ p n h ậ t n ộ i d u n g

k h o a học cân c ứ vào các n g h iê n c ứ u và c ô n g b ố gần đây n h ấ t th ì p h ứ c tạp h ơ n n h iề u T u y n h i ê n, các tác giả đã cô g ắ n g c ậ p n h ậ t và t r ì n h

bày tó m t ắ t n h ữ n g k ê t q uả n g h iê n c ứ u m ớ i n h ấ t, t h í d ụ n h ư sự m ở

r ộ n g p h ạ m ui các v ù n g k i n h tê' t r ọ n g đ iê m hay p h ư ơ n g án 6 u ù n g đ ư ợ c

p h â n c h ia tr ê n c ơ SỞ 6 4 t ỉn h , t h à n h phô' của n ư ớ c ta đã đ ư ợ c Nhà

n ư ớ c p h ê d u y ệ t

N h â n d ị p này, tậ p th ê tác giả x i n c h â n t h à n h c á m ơn N h à x u ấ t bản Đ ạ i h ọ c S ư p h ạ m H à Nội dã c h o p h é p tái bản g iá o t r ì n h này Về

p h ía m ìn h , các tác g iá c ũ n g nỗ lực bô sung, c ậ p n h ậ t đ ể k h i tái bản

g iá o t r ì n h vẫn đ ả m báo d ư ợ c t ín h h iệ n đ ạ i đ ố i với m ộ t g iá o t r ì n h c ố t

lõ i của t r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c S ư p h ạ m H à Nội ưà đ á p ứ n g d ư ợ c s ự q u a n tâm của d ô n g d a o d ộ c giả.

Tháng 3 - 2 0 0 4

3

Trang 7

LÒI NÓI ĐẨU

Đị a lí k i n h t ế - x ã hội Việt N a m là m ộ t tro ng n h ữ n g giá o tri nh

cơ b ản n h ả t được g i ả n g d ạ y tại kh o a Địa lí của các t rư ờn g Đạ i học S ư

p h ạ m trên p h ạ m vi cả nước N g o ài ra, nó còn được g i ả n g d ạ y ở các trường cao đ ắ n g và m ộ t sô trường đ ại học khác T ro n g ch ư ơn g t r i n h

ph ô t h ô n g hiện h à n h , m ô n Địa lí ở lớp 9 và lớp 12 ch u y ể n tải nội

d u n g của đ ị a l í k i n h tê' - xã hội Việt N a m T u y c ù n g n ằ m trong chương t r i n h đ à o tạo của nh iề u trường đ ại học, cao đ ắ ng , n h ư n g ở khoa Đị a l í th u ộ c các trư ờn g Đại học S ư p h ạ m , gi áo t r i n h n à y có thời lượng n h i ề u n h â t , m a n g t í n h kh o a học và t í n h s ư p h ạ m nh ất

Cho đến nay, có một sô giáo trình Địa lí kinh tê - xã hội Việt N a m

đả được x u â t bản T ù y theo từng trường, nội d u n g giáo trinh được thay đôi cho p h ù hợp với m ụ c tiêu và đôi tượng đào tạo Trong hơn một thập

ki vừa qua, có thê kê đến một vài giáo trình ở một sô trường đại học n h ư giáo trình của các tác giả Nguyễn Trọng Điều, Vũ X u â n Thảo (1983, 1984) ở trường Đại học S ư p h ạ m H à Nội; Văn Thá i (in lần t h ứ nhất, 1985) ở trường Đại học Kin h t ế thành ph ô H ồ Chí M inh ; Đ ặ n g N h ư Toàn (chủ biên, 1995) ở trường Đại học Kinh tê quốc d ân H à Nội; Lè Thông (chủ biên, in lần t h ứ n h â t 1996) ở Viện Đại học M ở H à Nội v.v

Đê g ó p p h ầ n thực hi ện N g h ị q u yế t T r u n g ương 2 về việc xây

d ự n g tr ư ờ ng s ư p h ạ m trọ ng điểm , trư ờn g Đạ i học S ư p h ạ m H à Nội

đã có chủ t r ư ơ n g đ ầ u t ư biên soạn các bộ gi á o t r ì n h cốt lõi C ù n g với một s ố g i á o t r ì n h kh ác , gi á o t r i n h nà y ra đời n h ằ m triên k h a i chủ trương nói trên của n h à trường.

Được mời biền soạn, c h ú n g tôi c ủ n g có n h i ề u t r ă n trở N h ư trên

đã tr i n h bày, h i ệ n n a y đ ã có m ộ t sô gi áo tr i n h Địa lí k i n h t ế - x ã hội Việt N a m Vấn đ ề được q u a n t â m h à n g đ ầ u là ở c hỗ c h ấ t lượng của

Trang 8

Trước hế t là đôi tượng s ử dụng Là giáo trình cốt lõi cua trường

Đại học S ư p h ạ m H à Nội, đôi tượng s ử d ụ n g rộng rãi đầ u tiên la sinh viên ngành Địa lí Ngoài ra, giáo trình còn là tài liệu th a m kha o chu nhiều đôi tượng khác n h ư học viên hệ thạc sĩ, nghiên cứu sinh khoa Địa

lí và n h ữ n g người thuộc các lĩnh vực chuyên môn khá c n h a u quan tâm tới địa lí kin h tê - xã hội nước nhà Đôi tượng s ử d ụ n g sẽ chi phôi nội

du ng cuốn sách Bên cạnh hệ thống kiến thức cơ bản, chủ yếu d à n h cho sinh viên khoa Địa lí, trong giáo trình còn có p h ầ n n ă n g cao, m ớ rộng

n h ằ m đáp ứng một p h ầ n nh u cầu của đông đảo bạn đọc.

T h ứ h a i là nội d u n g của gi áo trình M ặ c d ù g ặ p k h ô n g ít khó

k h ă n tr o n g q u á t r ì n h biên soạn, n h ư n g c h ú n g tôi cò g ắ n g đến m ứ c cao n h ấ t đê g i á n t r ì n h đ ả m bảo được t í n h k h o a học, hiện đại, Việt

N a m và t i ệ m cận với n h ữ n g kế t q u ả n g h i ê n cứu g ầ n đ â y n h â t vê m ặ t

k i n h t ế - xã hội c ủ a các cơ q u a n T r u n g ương và đ ị a p h ư ơ n g dưới góc

độ đìa lí.

Về p h ư ơ n g di ện n g à n h , bao t r ù m lên gi á o t ri n h là các l ĩ n h vực

k i n h tê ( n ông - l â m - n g ư nghiệp, công n g h iệ p - x â y d ự n g , d ịc h vụ), sau đó mới đến các n g à n h cụ thể T ừ k h i đ ấ t nước bước vào công cuộc đỏi mới, bèn c ạ n h các n g à n h t ru yề n t h ô n g , đ ã và đ a n g nổi lèn m ộ t vài n g à n h có tốc độ t ă n g t rư ởn g n h a n h và k h ắ n g đ ị n h vai tro của

m i n h t ron g nền k i n h tê quốc dân , m à n g à n h d u lịch là m ộ t t h í dụ điển h ì n h Các g i á o tr i n h Địa lí k i n h t ế - xã hội Việt N a m x u á t bún trước đ â y hoặc là k h ô ng , hoặc là h ầ u n h ư chư a đ ề cập tới n g à n h du lịch Điều đó hoàn toàn d ễ hiêu, bởi vỉ trước đổi mới, du lịch m a n g

t í n h ch â t bao cấp và chưa được coi là m ộ t n g à n h k i n h tế T r o n g gi á o

t r i n h này, n g à n h d u lịch có vị trí t ươn g x ứ n g với khỏi l ượn g n h ấ t

đ ị n h n h ă m c u n g cấp n h ữ n g k iế n th ứ c cơ bần, m ộ t m ặ t và m ặ t khác, lấp chỗ còn tr ô n g cứa các gi á o t r ì n h trước đó.

Về p h ư ơ n g diện lản h thô, c h ú n g tôi tập t r u n g p h â n tích 8 vùng, m à các cơ q u a n chức n ă n g của N h à nước hiện đ a n g s ứ d u n g Đày là m ộ t vân đ ề p h ứ c tạp, chắc chắ n còn n h ữ n g đ i ế m chưa t h à t

t h ô n g n h ả t cần được trao đôi, tr a n h l u ậ n về m ặ t học t h u ậ t T u y nhiên, t ro n g g i á o d ụ c cần có s ự ôn đ ị n h t ươ ng đôi Vì thê, đôi VỚI >'inh viên đ ịa lí t r o n g g i a i đo ạn hiện n a y (và t ươn g lai g ần ), việc t r a n g bị kiến thức về 8 v ù n g là hơp lí Đê rộn g đ ư ờ n g t h a m k h ả o và g á n với thực tiễn s i n h đ ộ n g đ a n g di ễn ra trên đ á t nước ta, tr o n g gi á o tri nh đã bước đ ầ u tỏ n g k ế t các q u a n n i ệ m về vừ n g và công tác p h â n v u n g ớ

6

Trang 9

Việt N a m c ủ n g n h ư sơ bộ giới th iệu 3 v ù n g k i n h t ế trọ ng đ i ê m m à

N h à nước đ ầ u tư, n g h i ê n cứu t ừ đ ầ u n h ữ n g n ă m 90 trở lại đây.

N g o à i các nội d u n g về n g à n h và l ã n h thô, gi áo t r ì n h n ày chú trọ n g hơn các k h í a cạ n h xã hội của Địa l í học M ộ t sô' v â n đ ề nôi cộm

về m ặ t xã hội tr o n g cơ c h ế thị trường hi ện n a y ở nước ta đã được đ ưa vào g i á o trìn h Đó là vấn đ ề lao động, việc làm, t i n h t r ạ n g t h â t

n g h i ệ p và c h ả t l ư ợ n g cuộc sông của n h ă n d ã n xét dưới góc độ m ộ t sô tiêu c h í c h ủ y ế u (về GDP b i n h q u â n đ ầ u người; về giá o dục; y tê và

c h ă m sóc sức khoẻ; về n h à ở , nước sạch và đi ện s i n h hoạt) M ộ t sô

k h í a c ạ n h nói trên, n h ấ t là về chấ t lượng cuộc sống, g ầ n n h ư k h ô n g được nêu lên t r o n g các g i á o t rì n h trước đây Đê n h ấ n m ạ n h th êm

k h í a c ạ n h xã hội, tên gọi của giáo t rì n h biên soạ n lầ n n à y sẽ là Địa lí

k i n h t ế - x ã hội Việt N a m

T ro n g Đ ị a lí học, vân đ ề tô chức lã n h t h ổ có vai trò đặc biệt

q u a n tr ọ n g và g ắ n liền với công cuộc công n g hi ệp hoá, hi ện đ ại hoá nước ta h i ện nay Vì vậy, có t h ể nói sợi chỉ đỏ x u y ê n s u ố t g iá o tr ìn h là việc tô chức l ã n h thô các n g à n h và các vùng, n h ấ t là đôi với các

n g à n h k i n h t ế t h e n chốt.

Cuối c ù n g là việc cập n h ậ t hoá t ư liệu, kê cả các kết quả

n gh iên cứu g ầ n đ â y n h â t có liên q u a n tới l ĩ n h vực đ ị a lí v ề sô liệu,

c h ú n g tôi c ố g ắ n g s ử d ụ n g n h ữ n g sô' liệu mới n h ấ t tro n g đi ều kiện có thê có được Đôi với p h ầ n dâ n cư và n h ữ n g nội d u n g có liên q u a n củng n h ư p h ầ n các n g à n h k i n h tế, sô liệu đ ạ i trà đ ả m bảo s ự cập nhật T r o n g p h ầ n vùng , do m ộ t sô n g u y ê n n h â n k h á c h q u a n, hệ

t hốn g s ố liệu ch ư a t h ậ t cập n h ậ t b ằ n g các p h ầ n trên Đê có thê th ấ y được bức t r a n h to à n c ả n h về nền k i n h tê - xã hội của nước n h à hiện tại và tr o n g t h ậ p k i đ ầ u tiên của th iê n niên k ỉ mới, c h ú n g tôi có s ử

d ụ n g kết q u ả của m ộ t sô công t r ìn h n g h iê n cứu, d ự án, q u y hoạch (ngành và l ã n h thổ) g ầ n đ â y đ ã được n g h i ệ m thu.

Giáo t r ì n h Địa lí k i n h tê - xã hội Việt N a m được cấu trúc

t h à n h 3 chương C h ư ơ n g đ ầ u đ ề cập tới thiên n h i ê n và con người Việt

N a m , tr o n g đó p h ầ n đặc đ i ể m t hiê n n h i ê n được coi n h ư là g ạ ch nối

gi ữ a t ự n h i ê n và k i n h tế C hư ơ ng h a i t r i n h bày t ổ chức l ã n h t h ổ các

n g à n h k i n h t ế c h ủ y ế u n h ư công nghiệp, n ô n g - l â m - n g ư n gh iệ p và

m ộ t sô' n g à n h d ị c h vụ C hư ơ n g cuối c ù n g tập t r u n g vào nội d u n g t ổ chức l ã n h thô củ a các vùng N g o à i 8 vừ n g lã nh thổ, c h ư ơ n g n à y còn

7

Trang 10

mở rộng th ê m k h i tóm lược một sô q u a n niệm về v ù n g qu a các gi ai đoạn lịch s ử và s ự ra đời của 3 vù n g ki n h t ế trọng đ iếm ở Việt N a m

T ron g q u á trì nh biên soạn giáo trinh, n g uồn tài liệu t h a m khảo có ý n g hĩ a đặc biệt, bởi vi nên k i n h t ế nước ta có s ự ch uyê n biến

h à n g ngày t ừ k h i thực hiện công cuộc đôi mới M ộ t trong n h ữ n g

t h u ậ n lợi đ á n g kê là nh i ề u chương trình, đ ề tài các cấp về đi ều tra cơ bản, h à n g loạt d ự án, quy hoạch n g à n h và l ã n h thô đ ã được triển

k h a i trong n h ữ n g n ă m vừa qua Bên cạ n h h à n g loạt â n p h à m của các nhà kho a học đ ã được x u â t bản cù ng với cúc đề tài m à tập thê túc gia trực tiếp t h a m gia, c h ú n g tôi m a y m ã n được tiếp cận với m ộ t sô công trì nh n g hi ên cứu của nh i ề u cơ q u a n như: Viện C h i ến lược p h ú t trien thuộc Bộ Kê hoạch, và Đ ầ u tư; Viện N g h i ê n cứu p h á t trien du lịch thuộc Tổng cục D u lịch; Bộ X â y dựng; Bộ K h o a học Công nghệ và Mói trường; Bộ N ô n g ngh iệp và P h á t trien nông thôn; Uy ban Quốc gia

d â n sô và kê hoạch hoá gia đì nh ; Bộ L ao động, th ư ơ n g binh vá xã hội; Tông cục T h ố n g kê X i n châ n t h à n h c ả m ơn các cơ q u a n cũ n g

n h ư các tập thê và các nh à khoa học về n h ữ n g kết qu ả n g h i ê n cứu mờ

ch ún g tôi đ ã s ử d ụ n g và đ ưa vào giáo trinh.

N h â n d ịp này, c h ú n g tôi bày tồ lòng biết ơn đôi với B a n G i á m

H i ệ u trường Đại học S ư p h ạ m H à Nội và T r u n g t ă m sách cứa nhà trường đã tạo đi ều ki ện hô trợ về ti n h t h ầ n và vật c h ấ t cho s ự ra đời của cuốn sách X i n c á m ơn TS Lê T h a n h B i n h đ ã d à n h thời g i a n đê biên vẽ toàn bộ các bả n đồ trong giáo trinh.

Giáo trình Địa l í k i n h tê - xã hội Việt N a m chắc c h a n k h ô n g

t rá n h khỏi n h ữ n g th iế u sót, n h â t là s ự vên h n h a u g i ữ a các nguôn sô liệu, mặc dù đã được x ử li Hi vọng r ằn g nó sẽ là tài liệu b ố ích trước hết cho s i n h viên, học viên cao học, nghiên s ứ u sinh địa lí, c ủ n g n h ư

n h ữ n g người, q u a n t â m tới vân đề này ở Việt N a m

Chủ biên

GS TS Lê T h ô n g

T h ủ n g Giêng n ă m 20 0 0

8

Trang 11

CHƯƠNG 1

T H IÊ N N H I Ê N V À CON NGƯỜI V IỆ T N A M

I ĐẶC ĐIẾM CỦA THIẾN NHIÊN VIỆT NAM

1 N H Ữ N G ĐẶC Đ I Ể M c ơ BẢN VỂ T ự N H I Ê N

1.1 L ã n h t h ố V i ệ t N a m là m ộ t k h ô i t h ố n g n h ấ t v à t o à n

v ẹ n , b a o g ồ m v ù n g đ ấ t , v ù n g t r ờ i v à v ù n g b i ê n

1.1.1 T rê n đ ấ t liền, l ã n h t h ổ t o à n vẹn c ủ a nước Cộng h o à xã

hội c h ủ n g h ĩ a V i ệ t N a m được xác đ ị n h bơi hệ tọ a độ đị a lí n h ư s a u : 111

- Đ i ể m cực Bắc ở vĩ độ 23°23' Bắc, g ầ n s á t chí t u y ế n b á n cầ u Bắc, t ạ i xã L ũ n g Cú ( t r ê n cao n g u y ê n Đồn g Văn) t h u ộ c h u y ệ n Đồng Văn t ỉ n h H à G i a n g

L ã n h thô Việt N a m t r ê n đ ấ t liền có h ì n h chữ s Chiề u dài gấp

k h o ả n g 4 l ầ n ch iều rộng Nơi rộng n h ấ t chừ ng 500km kéo t ừ Móng Cái (Quảng Ninh) tới xã Sín T h ầ u (Lai Châu), nơi hẹp n h ấ t k h o á n g 50 km

là ở k h o á n g cucn đường 20 t r ê n biên giới V i ệ t - Lào với Đồng HỚ1

D i ện t íc h nước t a r ộ n g 329.247 k n r (2) Xét vồ m ặ t l ã n h thổ

V i ệt N a m t h u ộ c loại t r u n g binh t r ê n t h ê giới ( đ ứ n g t h ứ 06), gấp bôn

l ầ n Bồ Đào N h a , g ấ p rưỡi hước Anh, lớn hơn cả nước I t a l i a và Cộng

h o ả L iê n b a n g Đức, r ộ n g g ầ n b ằ n g nước N h ậ t So với các nước ở Đông

Ban Biên giới c ù a C h ín h phủ năm 2000.

121 N iên g iá m th ô n g kê nước C H X H C N Việt N am NXB T h ố n » kè 2003 tr 12

9

Trang 12

Nam Á, lãnh thồ nước ta tương đương với Malaixia và nhó hơn

Inđônêxia, Mianma, Thái Lan

Biên giới nước ta trê n đất liên tiêp giáp với T r u n g Quôc ỏ phía

Bắc, Lào và Cãmpu chi a ở phía Tây và Tây Nam

Biên giới Việt - Tru ng có chiều dài khoảng 1.400 km, ph ần lon

dựa theo núi, sông tự nhiên với những hẻm núi hiểm trỏ/ Tất cả đã

được cắm mốc, ph ân định và đi vào lịch sử Tuy nhiên, còn không ít

vấn đê tồn tại do lịch sử đê lại mà cho đến n ay hai nước vẫn đan g

tiếp tục bàn bạc, giải quyết

Biên giới nước ta với Cộng hoà dân chủ n h â n dân Lào có chiều

dài 2.067 km, p h ầ n lớn dọc theo đường đỉnh của các dãy núi biên giới

và gần đây được cắm mốc cùng với các văn bản, nghị định th ư kèm

theo Dãy Trường Sơn (Phuluông - theo tiếng Lào), biên giới hai nước

như là một xương sông chung, chia ra nhiều đoạn, với n h ữ n g đèo

thấp nh ư Nabẹ có quốc lộ 8, đèo Lao Bảo có quốc lộ 9 cắt ng an g v.v

Điều đó không gây trở ngại cho sự giao lưu giữa hai nước, mà trái lại

còn mở ra n hữ ng tuyến đưòng giao thông quan trọ ng nối liền t h u n g

lủng sông Mê Công ỏ phía trong với biển Đông ở phía ngoài

Biên giới với Cămpuchia ở phía Tây Nam có chiều dài 1.080km,

phần lớn xuyên qua các vùng đồi thoải, đổ từ các cao sơn nguyên Tâv

Nam Việt Nam xuỗng miền Đông Cămpuchia Từ phí a Tây N a m thị

xã Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh) trở đi, nó chạy qua vùng đồng bằn g hạ

lưu sông Mê Công

đất liền, Việt Nam có t h ề m lục địa và vô số các đảo, qu ần đảo lớn nhỏ

bao bọc Thuộc các đảo ven bò (cách bờ khoản g 100 km), nước ta có

2.773 đáo<n Các đảo xa bờ gồm: qu ẩn đảo Hoàng Sa (huyện Hoảng

Sa, t h à n h phô" Đà Nãng), quần đảo Trường Sa (huvện Trường Sa

tỉnh K há nh Hòa)

Vùng biên nước ta (lãnh hải cộng với vùng đặc quyền kinh tê

rộng hơn 1 tri ệu km~) bao gồm: vùng nội t h ủ y (vùng nước ờ phía

trong đường cơ sỏ, được dùng đê tính lãnh hải của một quô’c gia):

lãnh hải thuộc chủ quyền và quyển tài ph án rộng 12 hải lí tí nh từ

' h Báo cáo Tổng họp dể tài KT03 - 12 thuộc Chương trình nghiên cứu biến Hà Nội 1995.

10

Trang 13

đường cơ sơ; v ù n g tiếp giáp lã n h hả i được quy đị n h 12 h ả i lí (theo

công ước của Liên Hợp Quốc về l u ậ t biến) và vù ng đặc q uy ển k i n h tê

cùng VỐI t h ề m lục địa thuộc chú quyển rộng 200 hái lí t í n h từ đường

cơ sớ Nước ta có “chủ quyền hoàn toàn về việc t h ă m dò, bảo vệ vù

q u á n lí tât cả các tài nguyên thiên nhiên, s i n h vật và k h ô n g s in h vật

ó v ù n g nước, ở đ á y bi.ên và trong long đ â t dưới bi.ên của vũ n g đặc

quyê n k i n h tê ở Việt N a m ' (tuyên bô ngày 12/5/1977 của C hí n h phu

nưốc CHXH CN Việt Nam)

1.1.3 V ừ n g trời của nưốc ta là k h oả n g k hô ng t r ê n đ ấ t liến, nội

thủy, l ã n h h ả i và các h ả i đảo thuộc chủ q uy ền h o à n t o à n và riêng

biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ ng h ĩa Việt Nam

( th u ậ n lợi hoặc khó k h ả n ) đê t ra o đôi, tiếp cận, giao t h o a h a y cùng

p h á t t r i ế n giữa các quốc gia với n h a u Trong xu t h ê hội n h ậ p của n ền

kin h tê t h ê giới và t o à n cầu hoá, vị tr í địa lí là một n g u ồ n lực, một

địa tô ch ê n h lệch, đê địn h ra hướng p h á t t r i ể n có lợi n h ấ t t r o n g p h â n

công lao động t o à n t h ê giới và xây dựng các môi q u a n hệ song phương

hay đa p hư ơn g củ a một quôc gia

— Vị t r í địa lí nước t a đặt r a n h i ề u v ấ n đề về các môi q u a n hệ tự nhiên, k i n h tê, v ă n hoá, quôc phòng giữa các nước cậ n kề cũng n h ư

giữa các nước l á n g giensj tro n g k h u vực và t r ê n t h ê giới

rtăn% đ ộ n g n h â t thê giới

Việt N a m n ằ m ở k h u vực Đông N a m Á, tiêp giáp VỚI T ru ng

Quốc, g a n các nước công nghi ệp mói (NICs) ch âu Á, N h ậ t Bả n và nói

rộng ra nước ta n ằ m tro ng k h u vực c hâ u Á - T h á i Bình Dương

ASEAN và T r u n g Quốc trong n h u n g t h ậ p kỷ g ầ n đây có tốc độ tă n g

t rướ ng G D P vào loại đứng đ ầu th ê giói Hồng Kông, Đài Loan H à n

Quôc, S in g ap o s a u thời gi an p h á t t r i ể n n h a n h đã trơ t h à n h n hữ ng

con rồng của c h â u Á T h á i L a n và M a la ix ia đ an g t r ê n con đường trỏ

t h à n h các núốc NICs Trong ha i t h ậ p kỷ qua, các nước Đông N am Á

11

Trang 14

và các nước NICs ch âu Á có mức t ă n g trương là 6 - 9%, t r o n g k h i đó

mức t ă n g trướ ng ch u n g của th ê giới t ron g thời kỳ n à y là 3 - 5% Mặc

dù bị ả n h hương bơi cuộc k h ủ n g h oản g t à i ch í n h t i ê n tệ n ă m 1997,

n h u n g đến n a y nề n k i n h tê của các quốc gia n à y đa n g d ầ n phục hôi

Trong tương lai, n ể n k i n h tê của các nưốc AS EAN n g à y cà ng chiém vị

trí cao hơn t ro ng k h u vực c h âu Á - T h á i Bình Dương N ằ m t r o n g kh u

vực có n ề n k i n h tê p h á t t r i ê n n ă n g động n h ấ t t h ê giới, Việt N a m có

n h ữ ng t h u ậ n lợi cơ b ả n và n h ữ n g cơ hội lỏn đê tiêp t h u k i n h ng h iệ m

quý b á u vê p h á t t r i ế n k i n h tê - xã hội của các nưốc t r o n g k h u vực

Đồng thời, nước t a có th ê t r a n h t h ủ tôi đa n g u ồ n vôn, kỹ t h u ậ t - công

nghệ h i ện đại t ừ n h ữ n g nước nà y và ngược lại, k h u vực c h â u Á -

Thá i Bình Dương lại là k h u vực x u ấ t k h a u q u a n t r ọ n g của c h ú n g ta

Đây là điêu k i ệ n t h u ậ n lợi đê giao lúu k i n h tê giữa nùớc t a vối các

nưốc t r ê n t h ê giới, tạo ra n h ữ n g cơ hội to lớn đê cùng n h a u họp tác

p h á t t r i ế n và sốm hội n h ậ p vào thị trườ ng k i n h tê t h ê giới, đặc biệt

là vối các nưóc t ro n g k h u vực c h âu Á - T h á i Bình Dương

1.2.2 Việt N a m n ằ m g ầ n t r u n g t â m Đôn g N a m Á và ờ r a n h giới tr u n g gia n, tiếp g i á p với các lục đ ịa và đại dươ ng

Việt N a m n ằ m g ần t r u n g t â m Đông N am Á Điêu đó được thê

hiện về m ặ t k hôn g gi an ở k h o ả n g cách giữa nước t a với các núớc

trong k h u vực K h o ản g cách Hà Nội - R a n g u n là 1.120 km, T h à n h

phô" Hồ Chí M in h - S in gap o là 1.100 km, T h à n h phô" Hồ Chí M in h -

Ciiacácta là 1.800 km, k h o ả n g cách giữa H à Nội hoặc T h à n h phô Hồ

Chí M inh đên các t h ủ đô Bă ng Côc, P h n ô m P ên h, Viêng C h ă n còn

gần hơn Ớ vị tr í này, Việt N a m trỏ t h à n h chiếc cầ u nôi liên các nứớc

Đông Na m Á lục địa (Lào, C ăm p u ch ia , T h á i La n, M i a n m a ) và các

nước t r ê n đại dương (Philipin, Inđônêxia )

Việt N a m còn được xác định là n ằ m ỏ r a n h giỏi t r u n g gian, nơi

tiêp giáp giữa các lục địa (châu Á và c h â u Đại Dương) và giữa các đại

dương (Thái Bì n h Dương và An Độ Dương) Việt N a m n ằ m á n ngữ

t r ê n các t u y ê n h à n g h ả i và h à n g k hô ng h u y ê t m ạ c h t h ô ng thưring

giữa Ân Độ Dương và T h á i Bình Dương, giữa c h â u Au và T r u n g C ận

Đông vối T r u n g Quôc, N h ậ t B á n và các nước tr on g k h u vực

VVị tr í t r ê n đây đã tạo cho nước t a một số lợi t h ê q u a n t rọ n g đẻ

p h á t t r i ế n k i n h tê - xã hội

12

Trang 15

Vê m ặ t tự nh iên , Việt Nam trở t h à n h nơi gặp gỡ của nh i ê u

luồng di cư động, thực v ật t ừ Tây Bắc xuông hoặc Đông N am lên

Điều n à y ch a n g n h ữ n g đã tạo nên sự giàu có, phong phú của động,

thực v ậ t nước ta, mà còn cho phép có thê n h ậ p nội, t h u ầ n dưỡng các

giỏng cây trồng, v ậ t nuôi từ nh iề u t r u n g t â m s in h t h á i k h ác n h a u

cúa th ê giới

Về m ặ t d â n cư, sự tiêp xúc, giao t h o a l â u dài g iữ a cứ d â n b ả n

địa và cư d â n t ừ các nưốc, các k h u vực l â n c ậ n đã góp p h ầ n h ì n h

t h à n h n ê n một cộng đồng các d â n tộc Việt N a m , p hứ c t ạ p về t h à n h

p h ầ n (54 t h à n h p h ầ n d â n tộc) n h u n g t h ô n g n h ấ t bởi một n ê n v ă n

hoá c h un g

Vê m ặ t giao thông, vị tr í t r ê n đây đã tạo r a n h ữ n g điêu kiện

t h u ậ n lợi đê Việt N a m có th ê giao lưu với các nưốc t ro ng k h u vực và

t r ê n t h ê giới b ằ n g đường bộ, đường thuv, đường sắt, đường hà n g

không Tr ong tương lai, khi dự á n xây dựng t u y ê n đường x u y ê n Á và

việc xây dựng các cảng nước sâ u ỏ bờ bi ên Việt N a m được thự c hiện

thì giá t rị của vị t r í địa lí giao thôn g chắc c h ắ n sẽ được n â n g cao

1.3 V i ê t N a m là đ ấ t nước có t ín h b i ê n n h ấ t t r o n g s ô cá c nước t r ê n b á n đ ả o Đ ô n g D ư ơ n g

Bờ b iế n dọc đ ất liên của Việt N a m kéo dài t ừ b iê n giói Việt -

T ru ng đến b i ê n giới Việt N a m - C ă m p u c h i a k h o ẩ n g 3.260 km Nêu

t í n h cả bờ b i ể n củ a các đảo và q u ầ n đảo t r ê n b iê n Đông th ì chiểu dải

này còn lớn hơn n hi ều Điều đó làm cho nước t a có chỉ sô về t í n h biên

(tỉ số’ giữa ch iề u dài bờ biến so với diện tích đấ t liền) là 0,016, đứng

đầu t ro ng các nứớc t r ê n b á n đảo Đông Dương, t r ê n T h á i L a n (0,007)

và n g a n g vối M a la ix i a

T í n h chất b i ên n à y nh ắc nhơ ch ún g ta chli V tối ả n h hướng của

hái dương đến t h i ê n n h i ê n nước ta Đó là t í n h trội của t h i ê n nh iê n

Việt N a m là nội chí t u y ế n nóng ấm, l àm suy y êu tác động gâv l ạ n h

của gió m ù a Đông Bắc và của quy l u ậ t đai cao t r ê n v ù n g núi Tính

c h ấ t n à y góp p h ẩ n bảo vệ t í n h c h ất am tự n h i ê n t ro ng m ù a khô,

q u y ế t đ ịn h t í n h c h ấ t am cao trong m ù a mưa Mặc dù gió m ù a m a n g

theo chê độ m ú a m ù a có th ê dao động xê dịch theo chu kỳ, n h ư n g

t h i ê n n h i ê n Việt N a m v ẫ n t h i ê n vê am rõ rệt

13

Trang 16

T ín h c h ấ t bi ến tạo n ê n n h ữ n g c ản h t r í đẹp, n ê n thd, có giá trị cao vê m ặ t t h â m mỹ du lịch ở suôt chiều dài đ ấ t nước, đặc biệt ớ vùng ven biển.

T ín h c h ấ t b iê n cũng n â n g cao vai trò của dải v e n biến, h ả i đảo

và biến Đông t ro n g việc p h á t t r i ể n tông hợp k i n h tê b i ể n và vị t r í của

k i n h tê bi ên t ro ng chi ến lược p h á t t r i ể n k i n h t ế - xã hội của Việt Nam

Biên và v ù n g ven biên là “m ặt t i ề n ” của Việt N a m t h ô n g ra Thá i Bì nh Dương, mỏ cửa r a nưốc ngoài VỚI bờ bi ên dài, bao lây l ã n h thô ỏ cả 3 hướng Đông, N a m và Tây Na m , k h ô ng một nơi nào tr ê n

đấ t nước ta cách xa bi ển quá õOOkm Vì vậy, b i ển đã g ắ n bó m ậ t th i êt

và á n h hương đên mọi miền đ ất nước Sự h ì n h t h à n h m ạ n g lưới cáng biến cùng các t r ụ c đường bộ, đường sắt dọc ven b i ế n và nôi với các vùng s âu tr on g nội địa (đặc biệt là các t u y ế n đường x u y ê n Á) sẽ cho phép vùng bi ển và ven b i ến nước t a trơ t h à n h v ù n g t r u n g chuyến

h à n g hoá x u ấ t n h ậ p k h ẩ u tối mọi miền của Tô quổc, t h u h ú t cả vùng Tây N a m T r u n g Quôc, Lào, Đông Bắc T h á i L a n và C ă m p u c h ia

l ể4 T h i ê n n h i ê n Vi ệt N a m m a n g t í n h c h ấ t n h i ệ t đới âm gió m ù a

1.4.1 N h ữ n g đặc đ i ế m c h u n g

T r ả i dài t ừ 23°23' đên 8 ’30' vĩ độ Bắc, l ã n h thô nước t a n ằ m trong v à n h đai n h i ệ t đới Bắc b á n cầu và k h u vực chị u sự ả n h hướng

m ạ n h mẽ của chê độ gió m ù a c h â u Á C h ín h vị t r í địa lí đă tạo nê n

n h ữ n g đặc t r ư n g cơ b ả n cho k h í h ậ u Việt N a m với n ề n k hí h ậ u nhi ệt đói gió mùa Đó là n ê n n h i ệ t độ cao, bức xạ các t h á n g t ro n g n ă m đểu dương, h o à n lưu k h í qu y ế n c hu y ên động th eo m ù a rõ rệt, có lượng múa ph ong phú Khí h ậ u n h i ệ t đới, ẩm, gió m ù a của Việt N a m kh ác vối nh i ề u nước ỏ Tây Á, Đông Phi, Tâ y Phi có cùng vĩ độ

T í n h c h ấ t n h i ệ t đới am và gió m ù a của l ã n h thô Việt X a m

được th ê h i ệ n ở đặc điếm nối b ậ t là nóng ẩm, có h a i m ù a mưa, khỏ rõ

ràng, m ù a đông lạ n h , ng ắn N h iệ t độ b ì n h q u â n n ă m t h ư ò n g luôn luôn t r ê n 20"C (cao n h ấ t vào t h á n g 6, t h á n g 7 củng chỉ k h o ả n g 35 -

36 c, t h ỉ n h t h o ả n g mói có n ă m các t h á n g n à y n h i ệ t độ lên đên 38 -

39°C) N h i ệ t độ t h ấ p nhất vào cuôi t h á n g 12 và t h á n g 1 là dưới 15 c

có n ă m vào các t h á n g n à y n h i ệ t độ xuông dưới 10°c, cá biệt ỏ một sô14

Trang 17

nơi n ú i cao, n h i ệ t độ xuông 0"C, có sướng muôi, bă n g giá, n h ú n g thời

g i a n không kéo dài, chỉ từ 3 - 4 ngày Độ ấm kh ông khí cao, ỏ mức 80%, vào các t h á n g m ù a đông khô lạn h xuông dưới 80% M ù a hè và cũng là m ù a mưa, có gió m ùa Đông N am và Tây N a m t h ị n h h à n h ,

m ư a kèm theo giông bão, lốc cuôn (vòi rồng) ỏ vù ng ven biển Mù a đông chịu ả n h hướng trực tiếp của gió m ù a Đông Bắc kèm theo mưa

Đặc điếm k h í h ậ u đó có n h ữ n g t h u ậ n lợi và h ạ n chê, ả n h hưởng đên q uá t r ì n h p h á t t r i ể n k in h tê - xã hội

Khí h ậ u có tác động lốn đên n ă n g s u ấ t cây trồng, c h ấ t lượng nông sản, quyết địn h thời vụ gieo trồng t ron g s ả n x u ấ t nông nghiệp Khí h ậ u nước t a có t h u ậ n lợi đê p h á t t r i ể n một n ê n nông ngh iệp đa dạng, tr ồn g được n h i ề u loại cây, nuôi được n h i ề u loại con Khí h ậ u

p h â n hoá the o vĩ t u y ế n , theo m ù a và độ cao, có t h ê p h á t t r i ế n n h ữ n g vùng c hu y ên c a n h h à n g hoá cây trồng, v ậ t nuôi có quy mô lớn như: vùng lú a ỏ' Đồng b ằ n g sông Hồng, Đồng b ằ n g sông c ứ u Long; vùng chè cà phê, cây ă n quả, c h ăn nuôi đại gia súc ơ các t i n h T r u n g du miền n úi p h í a Bắc; v ù n g cao su, cà phê ở Đông N a m Bộ và Tây Nguyên Đặc biệt, nước t a có n h ữ n g vù n g k hí h ậ u đặc t h ù có thê

p h á t t r i ể n ra u , hoa, quả ôn đối q u a n h n ă m với c h ấ t lượng cao n hư

Sa Pa, Đà Lạ t Với bờ biển dài 3.260 km cộng với k h í h ậ u n h i ệt đối điển h ì n h ơ v ù n g ven bi ển miền T r u n g và N a m Bộ, có th ê p h á t t ri ê n nuôi trồ n g t h u ỷ s ẩ n (tôm, cá) có n ă n g s u ấ t và c h ấ t lượng cao

M ặ t h ạ n chê của yêu tô khí h ậ u cũng k h ôn g p h ả i là nhỏ Lượng m ú a h à n ? n ă m cao, lại p h â n bô không đêu th eo m ù a và theo

vù n g n ê n dễ gây r a ún g lụt vào m ù a múa, h ạ n h á n về m ù a khô Băo lụt t h i ê n t a i th ư ờ n g xảy r a với t ầ n s u ấ t lớn đã ả n h hư ớng kh ông nhỏ đến s ả n x u ấ t nông, lâm ngư' nghiệp nói riên g và p h á t t r i ể n k i n h tê -

xã hội nói chung Các t i n h thuộc vùng duy ên h ả i m iề n Trun g, đặc

15

Trang 18

biệt từ Nghệ An đên Bình Đị n h là vùn g hội t ụ n h i ề u yếu tô tự n h i ê n

không t h u ậ n lợi, k hí h ậ u thời tiết kh ắc ngh iệt, có n h i ể u bão lớn,

thường gây r a t h i ệ t h ạ i cho s ả n x u ấ t và đời sông n h â n dân

Do địa h ì n h phức tạp, môi v ù n g lại có n h ữ n g t i ế u v ù n g khí

h ậ u khác n h a u , n ê n c ầ n p h ả i k h a i thác t r i ệ t đế n h ữ n g lợi t h ê về m ặ t

khí hậu, kh ắc phục n h ữ n g b ấ t lợi của tự n h i ê n t r ê n t ừ n g v ù n g l ãn h

thố, bảo đám cho n ề n k i n h tê p h á t t r i ể n ổn định và b ề n vững, từng

bước h ạ n chê tác động b â t lợi của tự n h i ê n tới s ả n x u ấ t và đòi sông

n h â n dân

1.4.2 N h ữ n g đặc đi ềm riêng của các v ù n g do yêu tô" địa lí, địa

hì nh chi phôi Do l ã n h thô kéo dài t r ê n n h i ề u vĩ t uy ên , địa h ì n h đa

dạng n ê n có sự p h â n dị k h í h ậ u giữa các vùng Ớ m i ề n Bắc, k h í h ậ u

nh iệt đới am có m ù a đông lạnh , vù n g núi cao m ù a đông ré t đậm,

x u ấ t hi ện sương giá Ớ miền Nam, khí h ậ u n h i ệ t đới điển h ì n h chi có

m ùa mư a và m ù a khô M iền T r u n g là nơi giao t h o a k h í h ậ u giữa h ai

miền, k h í h ậ u n h i ệ t đới điển hình, m ù a đông t h ỉ n h t h o ả n g có vài đợt

gió lạnh N h ữ n g k h ác b iệ t đó được th ê h i ện rõ rệ t qua các vùng

Đồng b ằ n g sông Hồng có k h í h ậ u n h i ệ t đới ẩm , gió m ù a VỐI

một m ù a đông lạnh M ù a hè m ưa nhi ều, đôi khi kè m theo gió bão

Mù a đông có n ă m r é t đậm, n h i ệ t độ t r u n g b ì n h t h á n g xucứig đến

10°c, gây khó k h ă n cho s ả n xuất và đời sông

Bắc T r u n g Bộ và D uy ên h ải N a m T r u n g Bộ là h a i v ù n g chưa

mưa đã úng, chư a n ắ n g đã hạ n, nơi h ứ n g chịu n h i ề u bão, lũ lụt n h ấ t

cả nước S ả n x u ấ t nông n gh iệp ở n h ữ n g v ù n g n à y khó k h ă n v ấ t vả

mà n ă n g s u ấ t lại kh ôn g cao b ằ n g h a i v ù n g đồng b ằ n g phí a Bấc và

ph ía Nam Đường xá, các công t r ì n h t h u ỷ lợi th ư ờ n g x u y ê n bị phá

huỷ do lũ lụt h à n g n ă m gảy r a Đ ây là n h ữ n g đặc điểm cầ n lưu ý

khi k h a i t h á c t à i n gu y ên , tô chức s ả n x u ấ t và p h á t t r i ể n k i n h tê

vùng

T ây Bắc có k hí h ậ u n ú i cao là chủ yếu Do dãy H o àn g L iê n Sơn

cao che k h u ấ t n ê n vào m ù a đông, t ầ n s u ấ t frông l ạ n h ít hơn ấm hòn

vùng Đông Bắc, m ù a p h ù n ít hơn (trừ Hoà Bìn h và Mộc Châu) Tây

Bắc có điều ki ện p h á t t r i e n các cây ă n q u ả n h i ệ t đối c h ă n nuói bò

> M '

sữa

16

Trang 19

Đông Bắc cũng là vùng có kh í h ậ u m iề n núi, n h ư n g khác với

Tâ y Bắc là m ù a hè m á t mẻ hơn, mưa nh iê u hơn, độ ẩm cao hơn, m ùa đông ré t đậm hơn K hu vực n úi cao thường xuâ^t h i ện b ă n g giá, sương muôi, ả n h hương trực tiếp của gió mùa đông bắc kèm theo mưa phùn Một sô t ỉ n h t ro ng vù ng chịu ả n h hương trực tiếp của bão Khí h ậ u

n h ì n c h u n g t h u ậ n lợi cho việc p h á t t r i ể n cây n h i ệ t đới và cây ôn đối

n h ư cây ă n qu ả có giá trị k i n h tê (mận hậ u, hồng không hạt , giẻ ă n quả, đào, táo, lê), cây dược liệu quý hiếm (như t a m t h ấ t , đỗ trọng, xuy ên khung ) và h o ạ t động du lịch, nghi mát Yêu tô b ấ t lợi của khí h ậ u là vào m ù a đông, nh iệ t độ hay xuống t h ấ p đột ngột, b ă n g giá, sương muôi kéo dài; bão lũ vào m ù a hè

Tâ y N g u y ê n có khí h ậ u cao n g u y ê n với h a i m ù a mưa, khô rõ rệt (6 t h á n g m ù a m ư a và 6 t h á n g khô) Đây là yếu tô" khí h ậ u cần chú

ý khi bô t r í cây trồng, v ậ t nuôi trong nông nghiệp, dự t r ữ nước trong mùa khô đôi vối s ả n x u ấ t cây công nghiệp

Đông N a m Bộ có k hí h ậ u đa dạng, nóng ảm, gió m ù a Đông Nam t h ị n h h à n h , k hô n g có m ù a đông Vào các t h á n g m ù a mưa, khí

h ậ u m át mẻ

Đồng b ằ n g sôn g c ử u Long có k h í h ậ u n h i ệ t đới n ó n g am , gió mùa; h o à n t o à n k h ô n g có m ù a đông l ạ n h , n h i ệ t độ lu ô n t r ê n 25°c, chê độ bức x ạ n h i ệ t lớn, í t chị u ả n h h ư ơn g củ a băo Khí h ậ u t h u ậ n lợi cho việc đa d ạ n g hoá nô ng n g h i ệp Cây tr ồ n g , v ậ t nu ô i có điều

ki ện s i n h t r ư ơ n g , p h á t t r i ể n n h a n h , một n ă m có t h ê l à m t ừ 3 đên 4

vụ T u y n h i ê n , v ấ n đê c ầ n lưu ý là p h ò n g chô ng lũ lụ t , có n h ữ n g giải p h á p p h á t t r i ể n k i n h tê t h í c h hợp t r o n g q u á t r ì n h “c h u n g sông với l ũ ”

1.5ẽ V i ệ t N a m là m ộ t l ã n h t h ô đa d ạ n g với đ ồ i n ú i c h i ế m 3/4 d i ệ n t íc h

Việt N a m có địa h ì n h đa dạng, vừa có biển, h ả i đảo, t h ề m lục địa, vừa có đồng b ằn g, t r u n g du, miên núi Tí n h đa d ạ n g n à y chi phôi

sự p h â n bô lực lượng s ả n x u ấ t t ron g nước, đặ t r a cho mỗi v ù n g n h ũ n g phương hư ớng p h á t t r i ể n ki nh tê - xã hội p h ù họp vói ti ềm năng, thê

m ạ n h của mình

17

Trang 20

1.5.1.Các v ù n g Đồn g bằ ng sông Hồng, Bắ c T r u n g Bộ, D u y ê n hủi N a m T r u n g Bộ, Đô ng N a m Bộ, Đong bằ ng sôn g c ử u L o n g đêu có

biển, ven biến, đồng b ằ n g và ở một sô' vù ng có cả địa h ì n h t r u n g du,

t ắ m đẹp nhú: T r à cố, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Đồ Sơn (Hái Phòng), Đồng C h â u (Thái Bình, H ải T h ị n h (N am Định), s ầ m Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), N h a T r a n g ( K h á n h Hòa), V ũ n g Tàu Các vùng n à y có k ế t cấu h ạ t ầ n g k h á tốt và n ằ m t r o n g các v ù n g trọng điếm k i n h tê của cả nước đan g được đầ u tư p h á t triển

Sự kê t hợp giữa dải đồng b ằn g và dải ven bi ến tạo r a k h u hệ bãi bồi ven biến, cửa sông với h à n g chục v ạ n h a n g ậ p nước, b á n ngập nưốc, hoặc n h ữ n g nơi côt đ ấ t đã nhô cao chỉ n h ữ n g lúc t r i ề u cường mới bị n g ập tạo n ê n n h ữ n g vù n g rừ n g n gập mặn N h i ề u vụng, đầm

p há có tiềm n ă n g nuôi t rồn g t h ủ y h ả i sản T ro n g r ừ n g có các sân chim tự n h i ê n đông tới h à n g t r i ệ u con, có n h i ề u loài quý h iế m tạo

t h à n h các k h u hệ động thực v ậ t ven bi ên có giá trị k i n h tê cao

N h ữ n g diện tích b ãi bồi nưốc lợ ven b i ế n còn là điểu ki ện đê

p h á t t r i e n các loại cây công nghiệp n h ư cói, dừa nưốc, l à m n g u v ên liệu cho t iế u t h ủ công nghiệp, giải quy êt việc làm, s ả n x u ấ t ra nh i ê u

h à n g hoá t i ê u dù n g và x u ấ t k h a u có giá trị

Đặc điểm địa h ì n h của t ừ n g v ù n g có sự k h á c n h a u H ai vùng đồng b ằ n g lớn (đồng b ằ n g sông Hồng và đồng b ằ n g sông c ử u Lone) chủ yêu do p h ù sa bồi đắp, địa h ì n h tương đôi b ằ n g p h an g , k h ó n g gây cản trơ n h i ê u đên tô chức s ả n xu ất, k h a i t h á c l ã n h thố đế p h á t t ri e n

ki nh tê - xã hội Tuy nh iên , đây là vù ng có côt đấ t th ấ p , m ù a hè m úa

n h i ề u h a y gây l ụ t lội, xử lí móng xây dựng các công t r ì n h tỏn kém hơn các v ù n g khác

Đồng b ằ n g sông Hồng có địa h ì n h tương đôi b ằ n g p h ắ n e với độ dôc b ì n h q u â n nh ò hơn 5% ( tr ên 1 km), độ cao t ừ 1 - 4 m so với m ă t biên, hướng t h ấ p d ầ n từ Bắc xuông N a m và T â y s a n g Đông, ơ một sỏ

k h u vực có các v ù n g t h ấ p t r ũ n g hoặc gò đồi cao hơn so vối địa h ì n h18

Trang 21

chung Đồng b ằ n g t u y diện tích không lốn n h ư n g là nơi t ậ p t r u n g dân

cư và n h ữ n g t r u n g t â m ki n h tế, v ă n hoá, ch ín h tr ị h à n g đ ầu của cả

nưốc Đâ y là một t r o n g h a i vùng lương thực q u a n trọ n g của nưốc ta

Bắc T r u n g Bộ và Duyên h ải N a m T r u n g Bộ có địa h ì n h tương

đâi phức tạp, chủ yếu là đồi n úi (chiêm t r ê n 75% diện tích tự nhiên),

t h ấ p d ầ n t ừ Tâ y s a n g Đông P h í a Tâ y của vù n g là sườn Đông dãy

Tru ồn g Sơn, tiếp đến là địa h ì n h núi t h ấ p và đồi xen kẽ đồng b ằ n g

ven biển, t h ỉ n h t h o ả n g có n ú i chạv ra sát biến Lă.nh thố bị-c hia cắt

theo „các lưu vực sông Vu Gia, sông T r à Khúc, sông T r à Bồng, sông

«Gái Môi lư u vực sông ở h ạ lưu đều tạo t h à n h đồng b ằ n g ven biến

nhỏ hẹp Địa h ì n h v e n bi ến có n h iề u điêu k iệ n t hí ch hợp cho việc xây

dựng các cản g lớn Đ ây là các cửa vào r a q u a n tr ọn g kh ôn g chỉ đôi vối

vùng, mà còn có ý n g h ĩ a lớn đôi VỚI Tây N g u y ên cũng n h ư một sô"

t ỉ n h của Lào và Đông Bắc Cămpu chi a

Đồng b ằ n g sông c ử u Long có địa h ì n h tương đôi b ằ n g phắng,

đệL cạo tTUng b ì n h 3 - 5 m so với mực nước biến, h ư ố ng t h ấ p dần từ

Tây Bắc s a n g Đông Nam P h ầ n lớn l ã n h thô trũ n g , t h ấ p , n ến cỉẳ-'it dễ

bị lún, có nơi bị n g ậ p lũ h à n g nă m , ả n h hương tối s ả n x uấ t, xây dựng

và đời sông N h ữ n g k h á c b iệ t cục bộ về địa h ì n h gây ả n h hương tối

việc t i ê u t h o á t nước Các t ỉ n h ỏ’ ph ía T â y Bắc của v ù n g vào thời kỳ lũ

lớn t h ư òn g bị n g ậ p s â u từ 4 - 5 m M ạn g lưối sông ngòi, k ê n h rạch

p h â n bô" k h á dày đặc, t h u ậ n lỢi_cho việc p h á t t r i ể n giao th ô ng đường

th ủ y vầo bậc n h ấ t so với các vùn g kh ác tro ng cả nưốc

Đông N a m Bộ vừa có địa h ì n h đồng b ằ n g ven biên, vừ a có địa

hình t r u n g du m i ề n núi Đây là nơi c hu y ên tiêp t ừ cao n g u y ê n Nam

Tr un g Bộ đến Đồng b ằ n g sông c ử u Long, vói n h ữ n g đồi gò lượn sóng

Ph ía N a m củ a v ù n g có độ cao t r u n g b ì n h 20 200 m độ dôc phô biên

không quá 15" K h u vực t r u n g t â m có độ cao địa h ì n h t h a y đối từ 200

- 600 m Địa h ì n h tư ơn g đôi b ằ n g phan g, t h u ậ n lợi cho việc s ả n x u ấ t

nông n g hi ệp t ậ p tr u n g , đặc biệt cho p h á t t r i ê n công nghiệp, đô thị

xây dựng hệ t h ô n g co' sỏ hạ t ầ n g giao t h ô n g v ậ n tải, cấp nưốc, cấp

điện .Đây là điều kiệ n tôt đê p h á t t r i ể n một n ề n k i n h tê đa n g à n h

(nông, lâm, công ng hiệp, dịch vụ) Nơi đây còn có n h i ê u m ặ t b ằ n g đê

p h á t t r i ể n các k h u công nghiệp t ậ p t r u n g và các t h à n h phô" mới, lại

kh ôn g ả n h hương; đên đ ấ t s ẩ n x u ấ t lương thực

h u y ệ n của h à n g chục t ỉ n h thuộc một số’ v ù n g ơ Việt Na m Đây là

19

Trang 22

lãn h thố n ằ m giữa dải đồng b ằ n g ven bi ển và m iê n núi, nói hội tụ

t í n h ch ât đồng b ằ n g và t í n h c h ấ t miền núi T r ê n dải l ã n h thỏ này,

đấ t đai tương đôi th íc h hợp vối các loại cây công n g h i ệ p (như đậu

tương, lạc, chè, cà phê, cao su ), căy ă n q uả (cam, quýt, mít, vải

thiêu) Tiêm n ă n g lớn của vù ng cầ n được đ ầu t ư k h a i t h á c đế p h á t

t r i ể n k i n h tê - xã hội tro ng thời gi an tới

nơi có n h i ê u d â n tộc ít người cư trú, m ậ t độ d â n cư t h ư a thớt (có nơi

n h ư h u y ệ n Mường Tè, Lai C h âu chưa đến 10 n g ư ờ i / k m J), n h ú n g lại

tập t r u n g n h i ê u loại t à i n g u y ê n (khoáng sản, rừng ) T r ê n m iề n đất

này có thực, động v ậ t phong phú, n h i ề u cây đặc sản, dược liệu quý

Dưối lòng đ ấ t có n h i ề u k h o á n g s ả n t rữ lượng lớn vối ý n g h ĩ a quốc gia

n h ư t h a n đá, bô xít, a p a t í t , đồng, sắt, đ ấ t hiếm và n g u ồ n t h u y n ăn g

lốn n h ấ t cả nước Dải đấ t miền n ú i còn là nơi t ậ p t r u n g đất lâm

nghiệp và t à i n g u y ê n rừng, nơi có điều ki ện p h á t t r i ê n các vùng

ng u yê n liệu t ậ p t r u n g vối quy mô lớn (như gỗ, tre, nứ a, chè cà phê,

cao su) và c h ă n nuôi gia súc (trâu, bò, dê ) M iề n n ú i còn có hệ

thông cửa k h ẩ u t r ê n bộ và ti ềm n ă n g đu lịch đa dạng

Tâ y N g u y ê n n ằ m h o à n t o à n về p h í a Tâ y của dãy T rư ờng Sơn

và bị chia cắt phức tạp Đặc t r ư n g hơn cả là tínĩi p h â n bậc rõ r àn g

vối các bậc cao n ằ m về p h í a Tây, bậc t h ấ p n h â t ở p h ía Đỏng Địa

h ìn h Tây N g u y ê n bao gồm các dãy n ú i cao t r ê n 2.000 m, tiêp đên là

các dãy n úi dưới 2.000m, rồi đên các cao n g u y ê n vối độ cao t ừ 300 -

800m t h o ả i d ầ n về p h í a Đông, Đông N a m và Na m Vùn g cao ng u yê n

có diện tích 2.425,34 n g h ì n ha (48%), vù ng n úi vối độ cao từ 800 m

tối 2.598m có diện tích k h o ả n g 1518,46 n g h ì n h a (34,5%), t h u n g lủng

giữa n ú i 882,6 n g h ì n ha (17,5%) Địa h ì n h p h â n hoá tạo r a n h u n g

m ặt b ằ n g rộng, tương đôi b ằ n g ph an g , t h u ậ n t i ệ n cho việc p h á t tr i ê n

k in h tê - xã hội

T ây N g u y ê n có n h i ê u đất b az an , một loại đ ất r ấ t t hí ch hợp với

cây công n g h i ệ p n h ư cà phê, cao su , t h u ậ n lợi cho việc tô chức s ả n

x u ấ t t r ê n quy mô lớn Tuy nh iên, ỏ địa h ì n h cao cuôi dãy T rư ờng Sòn

có 6 t h á n g m ú a và 6 t h á n g khô rõ rệt, n ê n m ù a đông t h i ê u nưốc dù

có nước n g ầ m , n h ù n g ỏ sâu, đ ầu tư k h a i t h á c tôn kém

T ây Bắc và Đông Bắc p h ầ n lớn là núi cao, địa h ì n h chia cắt

mạnh , diện tích đ ấ t l â m n ghi ệp là chủ yêu, giao t h ô n g đi lại còn khó

20

Trang 23

k h ă n Tây Bắc là vù ng có địa hì n h hiếm trở, bao gồm các dãy núi cao, núi t r u n g bình, đồi gò cao nguyên, ng hi êng d ần từ Tây ổ ắ c xuòng Đông Nam P h í a Bắc là n h ữ n g dãy núi cao, p h í a Đông và Đông Băc

là dãy H oà ng Liên Sơn h ù n g vĩ, cao n h ấ t Việt N a m và Đông Dương

P h í a Tâ y và Tâ y N a m là các dãy núi cao kê tiếp n h a u , p h â n định

b iên giới Việt - Lào Sông Đà n ằ m giữa Tây Bắc, chả y theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hai bên sông là các sơn n g u y ê n và cao n g uy ên

đá vôi kê tiếp n h a u t ừ Sìn Hồ (Lai Châu) đên Mai C h â u (Hoà Bình) với độ cao t r u n g b ì n h t ừ 1.200 — 1.400m Lưu vực sông Đà và sông

Mã tạo cho Tâ y Bắc n h ữ n g lòng m áng không lồ, xu ng q u a n h là các núi, cao nguyê n, h ì n h t h à n h một vùng tự n h i ê n độc đáo với nh iê u tiểu vùn g k hí h ậ u , đ ấ t đai và thực v ậ t r ừn g điển hình, thích hợp VỐI việc p h á t t r i ê n n ê n k i n h tê h à n g hoá hướng tới thị trường, t iê u biêu cho vùng n ú i cao m iề n Băc Việt Nam

Đông Bắc có địa h ì n h cao vê phí a Bắc và Tây Bắc, t h ấ p d ần về phía N a m và Đông Nam P hí a Tây có n h ữ n g dăy n úi cao chạy dọc theo hưống Tâ y Bắc - Đông Nam Dãy Hoàng Liên Sơn có đ ỉn h P h a n

Xi P ả n g cao 3143 m P h í a Đông là vùn g bi ên rộng có t h ê m lục địa nông với n h i ê u ngọn n ú i cao, tạo n ên các v ịn h đẹp nôi t iên g n h ư Bái

Tử Long, Hạ Long Vù ng giữa là n h ữ n g vùng đồng b ằ n g nhỏ hẹp Sự

ph ân hoá của địa h ì n h và kh í h ậ u tạo r a n h i ề u tiế u vùng s in h t h á i cho phép p h á t t r i ể n h à n g loạt cây trồng, vật nuôi r ấ t đa dạng, phong phú, tro ng đó có n h i ề u loại đặc s ả n có giá trị k i n h tê cao

2 TÀI NGUYÊN T H I Ê N N H IÊ N

2 1 Đ ặ c đ i ế m

2 1 1 Tài nguycn thiên nhiên là nguồn lực q u a n trọng đê xây

d ựn g và p h á t triển k i n h tê - xã hội của quốc gia Nó là điêu kiện

thường xuyên, ca n t h i ế t cho các quá t r ì n h s ả n x u ấ t , là một trong

n h ữ ng n h â n tô tạ o v ù n g q u a n trọng Vì vậy, t à i n g u y ê n t h i ê n nh i ê n được COI n h ư m ộ t t à i s á n q u ý c ủ a quôc gia

2.1.2 Tà i nguyên th iên nhiên của nước ta tương đối p h o n g p h ú hơn một sô nước trong k h u vực, tạo lợi thê quan trọ n g cho s ự p h ú t triên

21

Trang 24

Một t ro ng n h ữ n g t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n đa dạng, p h o ng p h ú của nước t a là các loại k h o á n g s ả n kim loại và phi kim loại N h ữ n g

kh o án g s ả n n à y có ý n g h ĩ a lớn đôi với n ề n k i n h tê của cả nước củng

n h ư của các vù n g (như dầ u khí, t h a n đá, a p a t i t , sắt, bôxít thiêc, kẽm, chì, đá vôi ) Vê sự p h â n bô của các loại k h o á n g sán: đồng, niken, đấ t hi ếm t hư ờn g t ậ p t r u n g ỏ vùng Tây Bắc; k hí đốt, dầu, t h a n

n â u ỏ vù n g t h ề m lục địa và vùng t r ũ n g c h â u thô sông Hồng; đá vôi, sét là m n g u y ê n liệu xi m ă n g thuộc v ù n g đồng b ằ n g sông Hồng; sắt, thiếc, đá vôi có quy mô công nghi ệp thuộc v ù n g Bắc T r u n g Bộ; cát

th uỷ t i n h ỏ v ù n g D u y ê n h ả i N a m T r u n g Bộ, bôxít ở T â y N gu y ên ; dầu khí ở v ù n g t r ũ n g c ử u Long và N a m Côn Sơn Ngoài ra, còn có một

số k h o ả n g s ả n quí hi ếm n h ư vàng, bạc, đá quý , n h ú n g t r ữ lượng

không lớn T r ê n l ã n h thô Việt N a m còn có t à i n g u y ê n đất, rừng, biển là n h ữ n g n g u ồ n lực q u a n trọ ng đê p h á t t r i ể n k i n h tê - xã hội

T r ữ lượng tìm

k iế m + t h ă m dò

Tống t r ữ l ương (d ự báo + tì m kiếm

Trang 25

Nước ta có vùng biển khoản g 1 t r i ệ u krrr với n g u ồn lợi h ả i sán

p ho ng phú, có t h ê cho phép k h a i thác 1,5 - 2 t ri ệ u t ấ n cá, tôm Trong lòng bi ên có n h i ê u t à i ng u y ên quý Dầu khí là n g u ồn t à i n g u y ê n q u a n trọng, đã và đ an g dóng góp to lốn vào việc p h á t t r i ế n ki n h tê, hì n h

t h à n h n g à n h công ng hi ệp mũi nhọn của Việt Nam Ngoài ra, núớc ta còn có 3.260 km bờ biển, 100.000 ha đầm phá và v ịn h kín, 200.000 ha bãi t r i ề u và n g ậ p mặn, hớn 100 cửa sông Việt N a m lại g ần đường

h à n g h ả i quôc tê, giao lùu dễ dàng vối các h ả i cảng lon t r ê n th ê giới

Đó là n h ữ n g điều ki ện tôt cho p h á t t r i ê n k i n h tê biên

Tài n g u y ê n cho s ả n x u ấ t vậ t liệu xây dựng và k h o á n g s ả n kim loai (đen và màu) tương đôi nhiêu, song p h ầ n lớn tr ữ lượng nhỏ (trừ một vài loại) N h ì n chung, các loại kh oá n g s ản chủ yếu được th ê hiện

ỏ b án g 1.1

Tài n g u y ê n nước tương đôi dồi dào có ý n g h ĩ a q u a n trọng không chỉ cho việc cung cấp nưóc cho s ả n x u ấ t và s in h hoạt, mà cả cho p h á t t r i ê n n ă n g lượng Hệ thông sông Hồng (kê cả sông Đà) có tiềm n ă n g t h u ỷ điện lớn n h ấ t , sa u đó là hệ th ôn g sông Đồng Nai

Bảng 1.2. Cơ cấu một số loại tài nguyên theo lãnh thổ

Đơn vị: %

Đồng bảng sông

H ồ n g

T r u n g

du miền

n ú i Bắc Bộ

Đông

N a m

Bắc Tru ng Bộ

Các

vù n g còn lại

Trang 26

2.1.3 Tài n gu yên th iên nhiên, một trong n h ữ n g y ế u tô q u a n trọng đê p h á t triển s ả n xuất, p h â n bô' k h ô n g đều g i ữ a các vùng Một

s<3 t à i n g u y ê n lại th ường t ậ p t r u n g ở n h ữ n g địa b à n ít dân điểu ki ện

k hai t h á c khó k h ă n T r u n g du, miền n ú i Bắc Bộ gi àu t h a n , a p a t i t , quặn g kim loại, t r ữ n ă n g t h u ỷ điện Đồng b ằ n g sông Hồng có đá VÔI

đê s ả n x u ấ t xi măng, đ ấ t t rồn g lúa Bắc T r u n g Bộ có đá vôi qu ặn g sắt, crôm Tâ y N g u y ê n có bôxít, rừng, đ ất t rồ n g cây công n g h iệ p dài ngày; Đông N a m Bộ có dầu khí, đấ t trồ ng cây rò n g n g h i ệ p dài ngày

Về đại thể, điểu đó được th ê h i ện qua b ả n g 1.2

2.1.4 Việt N a m đ a n g đ ứ n g trước ng uy cơ n g h i ê m trọ n g là tài

n g u yê n t h i ê n n h i ê n bị c ạ n kiệt, môi tr ườ ng nưốc, k h ôn g k h í bị ô nhiễm Đó là h ậ u quả của chiên t r a n h cộng VỐI sự k h a i t h á c không hợp lí các t à i n g u y ê n t h i ê n nhiên Vì vậy, ng ay t ừ b â y giờ c h ú n g ta phải sử dụ ng hợp lí và bảo vệ tài n g u y ê n t h i ê n nh iên Đó là con đường tôt n h ấ t đế đ ạ t được sự p h á t t r i ể n b ề n vững ở Việt N am

2.2 Các l o ạ i tà i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n c h ủ y ê u

2.2.1 Tài n g uyê n biên và nguồn lợi về biên

Tà i n g u y ê n b i ê n nưốc t a gồm n g uồ n lợi h ả i s ả n ph ong p h ú (có thê cho phép k h a i t h á c 1 , 5 - 2 t ri ệ u t ấ n cá, tôm h à n g nă m ) và ng uồn

kh oá ng s ả n (dầu khí) già u có

D ầu k hí là t à i n g u y ê n h à n g đầu, góp p h ầ n đ án g kê vào việc

p h á t t r i ể n k i n h tê, h ì n h t h à n h n g à n h công n g h iệ p d ầu k h í non trẻ của nước n hà Vối t r ữ lượng 180 - 330 tỉ m :ỉ, dự k i ê n đến n á m 2010

có thê k h a i th ác k h o ả n g 7,5 - 8 tỉ m ’ khí D ầu mỏ vối t r ữ lượng địa chất có t h ê đ ạ t 5 - 6 tỉ t ấn Với hệ sô k h a i th ác t r ê n dưới 30% t h ì trữ lượng dự đoán có t h ể đ ạt 1,5 - 2 tỉ t ấ n dầu quy đối và k h a i t h á c h à n g

t rọ n g , t r o n g đó có 12 b ă i p h â n bô" ơ v ù n g v e n bờ và 3 b ã i ỏ các gò nôi ngoài khơi

24

Trang 27

Theo đ á n h giá sơ bộ, tr ữ lượng cá b iê n Việt N a m đ ạ t k h o ả n g 3

t r i ệ u t ấ n , cho phép k h a i thá c h à n g n ă m từ 1,2 - 1,4 t r i ệ u t ấn trong

đó g ầ n 50% s ả n lượng p h â n bố ỏ vùng bi ển N a m Bộ Kh ả n ă n g k h ai

t h á c lớn n h ấ t là k h u vực có độ sâ u từ 21 - 50 mét, chiêm 58% k hả

n ă n g k h a i t h ác t o à n vùn g biển; kh u vực có độ s âu từ 51 - 100 mét chiêm 24% và k h u vực ven bờ từ 20 mét nước trở vào chiêm 18% Mức

k h a i t h á c h iệ n n a y đôi với hả i s ả n ven bờ đă đến giới h ạ n cho phép, cần có b iệ n p h á p h ạ n chê Nguồn lợi cá nối đại dương lớn và có n h i ề u

t r i ể n vọng

Tôm là loại đặc s ả n có tiềm n ă n g k h a i t h á c lớn và giá trị kinh

tê cao, là n g u ồ n h à n g x u ấ t k h ẩ u q u a n t rọn g của nước t a h i ện nay Tôm p h â n bô rộng k h ắ p ỏ k h u vực gầ n bờ t ừ Q u ả n g N i n h đến Kiên Giang, Cà M au, Bạc Liêu Các kh u vực t ậ p t r u n g là ven biến Q u ả n g Nin h - Hải Phòng, cửa Ba Lạt, T h a n h Hoá, Ngh ệ An, Q u ả n g Ngãi, Nin h T h u ậ n và đặc b iệ t là vùng ven biến N a m Bộ từ Vũn g T à u đến Rạch Giá K h ả n ă n g k h a i th ác tôm biến k h á lán, tr on g đó t r ê n 70% ỏ ven b i ển N a m Bộ

K h ả n ă n g k h a i t h ác mực là 30 - 40 n g à n t à n / n ă m và tậ p

t r u n g n h i ề u ở v ù n g b i ê n T r u n g Bộ (45 - 50%) Các loại đặc s ả n khác

như: cua, y ê n sào, bào ngứ, t r a i ngọc, sò huyêt, rong biên r ấ t phong phú; dự t í n h có t h ể k h a i t h ác h à n g t r ă m n g à n t ấ n / n ă m n h ư n g chưa được điều t r a đầy đủ Đâ y là n guồ n t à i n g u y ê n có giá trị, mớ r a t r i ế n vọng lốn cho việc k h a i th ác và chê bi ến x u ấ t k h a u t r o n g tương lai

Dọc v en b i ê n có t r ê n 37 v ạ n ha m ặ t nước các loại có k h ả nă n g nuôi tr ồn g t h u ỷ s ả n nước m ặ n - lợ, n h ấ t là nuôi các loại đặc s ả n xu ất

k h ẩ u n h ư tôm, cua, rong câu Riêng diện tích có th ê nuôi tôm nước

lợ có tới 3 v ạ n ha Ngoài r a còn hơn 50 v ạ n h a các eo v ị n h nông và đầm p h á ven bò' n h ư v ị n h Hạ Long, Bái Tử Long, p h á T a m Giang, vịnh V ă n Phong Đ ây là môi trường r ấ t t h u ậ n lợi đê p h á t t r i ể n nuôi

cá và đặc s ả n biển Với ti ềm n ă n g trên, tro ng tương lai có t h e p h á t

t r i ể n m ạ n h n g à n h nuôi t rồ ng hả i s ả n ỏ b iể n và ven biên

V ù n g v e n b i ê n còn là địa b à n p h ầ n bô các k h u công n g h i ệ p các h ả i c ả n g lốn, p h á t t r i ể n v ậ n t ả i b i ể n li ên v ù n g t r o n g cả nưốc

v i ễ n dương r a nú ố c ng oài, là địa b à n t h u ậ n lợi p h á t t r i ể n n g à n h công n g h i ệ p đóng v à s ử a c h ữ a t à u b i ê n cũ n g n h ư n g à n h dịch vụ v ậ n

t ẩ i bi ển

25

Trang 28

Vù ng ve n b iế n Việt N a m có n h i ể u bã i t ắ m đẹp, t h u ậ n lợi đê

p h á t t r i ể n m ạ n h n g à n h du lịch biển, t h u h ú t n h i ề u k h á c h t r o n g nước

và quốc tế

2.2.2 Tà i n g uyê n đ ảt

- Quỹ đ ấ t đ ai của Việt N a m đa dạng, p h ứ c tạp Ti ềm n ă n g đất

nông, lâm, ngư n g h iệ p p h ụ thuộc vào sự h ì n h t h à n h của h a i loại thô

nhưỡng là: đ ấ t bồi t ụ và đấ t h ì n h t h à n h t ạ i chỗ t r ê n các loại đá mẹ

khác n h a u Đ ấ t bồi t ụ của cả nưốc có 10 t r i ệ u ha, bao gồm các loại

đất p h ù sa cô, đ ấ t ph ủ sa mới, đ ấ t bồi tụ ỏ t h u n g lũng, t r o n g đó tập

t r u n g chủ yếu ở đồng b ằ n g sông c ử u Long, đồng b ằ n g sông Hồng

Đồng b ằ n g sông Hồng và đồng b ằ n g sông c ử u Long gồm các

loại đất p h ù sa t r ẻ b i ến đôi do trồng lúa Loại đ ấ t n à y do chê độ ca nh

tác kh ông được l u â n c a n h và chê độ bón p h â n í t p h â n h ữ u cơ làm cho

đất n h a n h t h o á i hoá, t ă n g lượng ALO;, và FevO t r o n g đất đất trớ nên

chua, giảm n ă n g s u ấ t s in h học Đ ấ t p h ù sa cô (hay còn gọi là đấ t phù

sa được bồi đắp đã lâu) t hí ch hợp VỐI các loại cây công nghiệp, cây ăn

quả Ngoài ra, còn có đ ấ t n h i ễ m mặn, đ ấ t m ặ n n g ậ p nước và b á n

ngập nước v ù n g ven biển, cửa sông V V

Vù ng Tâ y Bắc và Đông Bắc có các loại đ ấ t a l í t mùn, feralit

m ù n t r ê n n ú i cao; đ ấ t f er al it m ù n m à u đỏ v à n g t r ê n n ú i t r u n g bì n h

và n ú i th ấ p ; đ ấ t fe ral it đồi và n ú i t h ấ p dưối 500 m; đ ấ t p h á t t r i e n

t r ê n đá vôi g i àu c a n xi; đ ấ t p h ù sa ven sông suối; đ ấ t b iế n đôi do

trồng l ú a ở cấc dải đồng b ằ n g hẹp; n h ó m đấ t p h ù sa cổ; đấ t lầy t h ụ t

giây hoá Với đặc điểm đ ấ t đai đa dạng, hệ thự c v ậ t tự n h i ê n và cây

trồng của Đông Bắc và Tâ y Bắc cũng h ế t sức ph on g phú

Vù ng Tâ y N g u y ê n chủ yêu là loại đ ấ t đỏ b a z a n , r ấ t t hí ch hợp

cho cây công nghi ệp, cây ă n quả Ngoài ra, ven sông suôi còn có đất

p h ù sa b iê n đôi do t r ồ n g lúa, đ ất giây hoá lầy t h ụ t

Các v ù n g Bắc T r u n g Bộ, D u yê n h ả i N a m T r u n g Bộ và Đông

N am Bộ có đ ấ t fe ralit m à u đỏ v à n g t r ê n núi, đ ấ t m ù n t r ê n n ú i cao;

đất f er al it đỏ v à n g v ù n g gò đồi, n úi t hấp ; đấ t p h ù sa cô, đất p h ù sa

biên đôi do t r ồ n g lúa, đất n h i ễ m mặn, đ ất m ặ n n g ậ p nưốc, b á n n g ậ p

nước dải ven biển, cửa sông; đ ất lầy t h ụ t giây hóa

26

Trang 29

- v ề s ử d ụ n g đ ấ t

Về diện tích tự nhiên, nước t a thuộc loại nước có quy mô t r u n g

bì n h t r ê n th ê giối Hiện n ay cả nưốc đã kh ai t h á c vào mục đích: lâm

nghiệp, nông nghiệp, chuyên dùng và đất ở là 23.222,3 n g à n ha,

chiêm 70,53% diện tích đấ t tự nhiên N ăm 2001, diện tích đ ấ t sử dụng vào mục đích nông nghiệp là 9382,5 n g à n ha, chiêm 28,5% tồng diện tích tự n h i ê n (và b ằ n g 40,4% diện tích đã sử dụng), đ ấ t lâm nghi ệp 11.823,8 n g à n h a và đ ất chuyên dùng 1568,3 n g à n ha

Các v ù n g Đồng b ằ n g sông Hồng, Đồng b ằ n g sông c ử u Long, Đông N a m Bộ, T â y N g u y ê n có tỉ lệ diện tích đấ t đã sử dụn g cao n h ấ t ,

t r ê n 80% Ớ v ù n g n ú i t r u n g du Bắc Bộ, diện tích đất đã sử dụng chỉ chiêm 53,8%, các v ù n g ven biê n mối sử dụng t r ê n 65% diện tích đất

tự nhiên

Đ ấ t chưa sử dụng và sông, suôi, núi đá còn 9702,4 ng àn ha,

chiêm 29,47% tông diện tích tự nhiên Do dân số nước ta đông nên diện

tích đất tự n h i ê n bình q uân đầu người vào loại thấp, chỉ bằn g 1/6 mức bình qu ân của t h ê giới

Mặc dù t r o n g n h i ề u n ă m qua chú ng t a đã tích cực k h a i t há c và đua vào s ả n x u ấ t nông nghiệp, n h u n g đên n a y diện tích đ ất nông nghiệp b ì n h q u â n đ ầ u người v ẫ n thấp: 1224 rrr/ngưòi (so với n ă m

1976 giảm 180 irr/người) Từ CUÔ 1 n h ữ n g n ă m 70 đến n ă m 1990, đất

nông ng hi ệp h ầ u n h ư không tăng, chỉ giữ ở mức 6,9 t r i ệ u ha Từ n ă m

1990 đên n ă m 2001, tôííc độ t ă n g đấ t nông nghiệp đã k h á hơn trước

So vối n ă m 1990, diện tích đấ t nông ngh iệp n ă m 2001 đã t ă n g hon

2300 n g à n ha N h ư vậy, diện tích đất nông ng hi ệp h iệ n có k ho ản g 9,38 t r i ệ u ha, t r o n g đó: đất trồ ng cây h à n g n ă m 6,1 t r i ệ u h a (riêng đất lú a 4,5 t r i ệ u ha); đ ấ t t rồn g cây lâ u n ă m 2,2 t r i ệ u ha

Hiện nay, đ ấ t tương đôi bằng như ng chưa sử dụng có diện tích là

548 n g à n ha, chiếm 5,6% đất chưa sử dụng, chủ yêu là loại đất bồi tụ, gồm các loại đất mặn, đất phèn, đất ngập úng Đ ất hì n h t h à n h tại chỗ

tr ê n các loại đá mẹ có diện tích khoáng 22 triệu ha, trong đó 1 triệu ha

là n ú i đá Đ ấ t hì n h t h à n h tại chỗ ỏ độ cao tr ê n 900 m có 3,5 triệu ha trong đó 0,2 tri ệu h a ỏ độ cao trên 1.800 m Đ ất h ìn h t h à n h tại chỗ có

độ dốc t r ê n 25° có tói 13,5 triệu ha, chiêm 41% diện tích Đ ất mỏng hơn

50 cm có 6,9 tri ệu ha, chiêm 21%; đất XÓI mòn trơ sỏi đá 0,4 triệu ha chiêm 2%

Trang 30

Dự báo đ ến n ă m 2010, c h ú n g t a có t h ê sử d ụ n g k h o ả n g 50%

di ện tích đ ấ t c h ư a sử d ụ n g n à y để mở rộng, p h á t t r i ê n n ô n g n g h i ệ p ( k h o ả n g t r ê n 2 t r i ệ u ha), t r ồ n g r ừ n g và các m ục t i ê u k i n h tê k h á c Do vậy, cầ n có c h í n h s á c h sử d ụ n g h iệ u q u ả n g u ồ n t à i n g u y ê n đ ấ t , n â n g cao giá t r ị s ả n x u ấ t r a t r ê n mỗi ha, t ă n g tỉ s u ấ t h à n g h oá cho k h u vực n ô n g n g h i ệ p và n ô n g thô n

c hậ m , đặc b i ệ t là đ ấ t l ú a sẽ khó t ă n g

T r o n g vòng 10 n ă m tới, khó có k h ả n ă n g sử d ụ n g h ế t t i ề m

n ă n g quỹ đ ất , n h ấ t là ỏ v ù n g đồi n úi đi ều k i ệ n k h a i t h á c k h ó k h ă n ,

n g uồ n vôn có h ạ n T u y vậy, việc đ ầ u t ư mở r ộ n g đ ấ t n ô n g n g h i ệ p

p h ả i được coi là m ộ t đ ị n h h ư ớ n g q u a n t r ọ n g t r o n g thời kỳ đ ê n n ă m

2010 và là đ i ều k i ệ n c ầ n t h i ế t để c h u y ể n đổi cơ c ấ u n ô n g n g h i ệ p

B ả n g 1.3 Q uy h oạch s ử dụng đất đến năm 2010

Chỉ tiêu

Diện tích (nghìn ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (nghìn ha)

Cơ cáu (%)

Tông diện tích tự nh iê n

100,028.4 35,24,61,330.5

32.924.7

9 919 916.243.72.089.8 478,5

4 192 8

100,030.149.36.41.5 12.7

Ng u ồn : B á o cáo q u y hoạch, kê hoạch s ử d ụ n g đ ẫ t đ ai ca nước

đến n ă m 2010 H à Nội, t h á n g 2 / 2 0 0 3

28

Trang 31

- Hệ sô s ử d ụ n g đ ấ t của cả nước đên n á m 1998 là 1,73 lân

Theo các vù ng thì Đồng bằ n g sông Hồng đạ t 2,1 lần; Tâ y N g u y ên và

Tây Băc có hệ sô sử dụn g đ ấ t t h â p n h á t , mối ớ mức 1 lân ơ các vùng

k h ác n h ư D u y ê n h ả i N a m T r u n g Bộ, Đông Bắc, Đông N a m Bộ và

Đồng b ằ n g sông c ử u Long, hệ sô" sử dụng đ ấ t t rồ ng từ 1,33 - 1,59

lần Riêng v ù n g Bắc T r u n g Bộ có hệ sô" sử dụng đâ"t cao n h ấ t t ron g cả

núớc, đ ạ t 2,6 lần Đ ấ t đưa vào sử dụng của các vù n g cũng kh ác n ha u

Duy chỉ có Đồng b ằ n g sông Hồng là đạt tỉ lệ cao n h ấ t (82,4% diện

l ầ n

10.0115.7631,73

10.5605.8971,79

12.1006.2001,95

2.2.3 Tà i n g u y ê n nước

T à i n g u y ê n nưốc tương đôi dồi dào, có ý n g h ĩ a q u a n trọng

không chỉ cho việc cung cấp nước sạch cho s ả n x u ấ t và sinh hoạt, mà

cả cho p h á t t r i ể n t h u ỷ điện, giao th ông v ậ n t ả i

- N g u ồ n nước mặt:

N ằ m t r o n g v ù n g n h i ệ t đối, Việt N a m có n g u ồ n nưốc m ặ t phong

phú Điều đó t h ê h i ệ n ơ các điếm sau:

+ Do n h i ề u h ệ th ô n g sông ở nu'ó'c t a b ắ t n g u ồ n t ừ l ã n h thô của

các nước lá n g giềng (như hệ t hô n g sông Hồng, sông c ứ u Long từ

T r u n g Quốc, hệ t h ô n g sông Mã, sông c ả t ừ Lào ) n ê n khôi lượng

nưốc m ặ t lớn hơn lượng nước mưa, n g h ĩ a là n g u ồ n nước m ặ t tương

đôi phong phu

+ Lượng m ư a h à n g n ă m tương đôi lớn, t r u n g b ì n h t ừ 1800 mm

đến 2000 mm Sông ngòi Việt N a m nhiều, p h â n bô tương đôi đồng

đều t r ê n các v ù n g l ã n h thổ Dọc ven biển, cứ k h o a n g 10 km có một

cửa sông M ậ t độ sông ngòi là 0,12 k r a / k m 2 Chỉ kê các sông suôi có

chiều dài t ừ 10 km trơ lên đã có 2.560 sông, bao gồm 124 hệ thông

sông vối tổng diện tích lư u vực là 2 9 2 4 7 0 k m 2

29

Trang 32

+ M ạ n g lưối sông suôi, kê n h r ạc h ỏ nước t a k h á dày đặc ơ phí a Bắc có các hệ t h ô n g sông Hồng, sông T h á i Bình, sông Đà ; ó Đồng b ằ n g sông c ử u Long có sông Tiền, sông Hậ u ; ở Tâ y N g u y ê n có sông Xêrêpôc, Xêsan, sông Ba; ở Đông N a m Bộ có sông Đồng Nai Tổng lượng dòng chảy h à n g n ă m k h o ả n g 840 tỉ m \ t r o n g đó r iê n g nội địa 328 tỉ m !, chiếm 38,8% lưu lượng dòng chảy Tổng t r ữ lượng núớc của các hệ t hô n g sông k h á lớn (như sông Hồng, sông T h á i Binh: 137

tỉ m :/n ăm , sông Tiền, sông H ậ u 500 tỉ m :i/n ăm , sông Đồng Nai: 35 ti

m /năm)

+ M ậ t độ sông ngòi tương đôi dày đặc, m ù a m ư a có lưu lượng dòng ch ảy > 30 1/s/knr N h ì n chu ng t r ê n p h ầ n lớn các l ã n h thố, nêu

t í n h lượng mu'a cả n ă m và sự đóng góp của nó vào dòng chả y thì

n guồn nưốc k h ông t h i ế u N g o à i lượng nước mặ t, chning t a có t h ê kha i thác t ừ 20 - 30% t r ữ lượng nước n g ầ m (k hoảng 50 tỉ m ")■ Song, do đặc điểm ở các vùng, t r o n g n h ữ n g n ă m thời t i ế t b ấ t t h u ậ n , các công t r ì n h

t h ủ y lợi h i ệ n có k hô n g p h á t h u y được tác dụng, n h i ề u nơi v ẫ n l â m vào

t ì n h t r ạ n g t h i ê u nưổc hoặc t h ừ a nước, ả n h hưởng x ấ u đến s ả n x u ấ t nông ng hi ệp và đời sông Điều đ á n g lưu ý là n g u ồ n nước p h â n bô" không đồng đều the o thòi gi an và kh ông g i a n t r ê n các v ù n g l ă n h thố Lượng nưóc b ì n h q u â n t r ê n I m ' ơ Đồng b ằ n g sông Cửu Long gấp 5 lần, ỏ Đồng b ằ n g sông Hồng gấp 4 l ầ n b ì n h q u â n cả nước, t r o n g khi đó vùng cực N a m T r u n g Bộ lạ i kém hơn 5 lần

+ C h ấ t lượng nước m ặ t ỏ một sô dòng sông và hồ h i ệ n n a y đang

có chiều hư ốn g ô n h i ễ m do lượng nước t h ả i công n g h iệ p và s in h hoạt không được xử lí t h ả i trực tiếp vào các dòng sông Ớ các k h u vực ven biến, nước m ặ n có chiều hướng t i ê n s â u vào đ ấ t liền (sông Hồng lấn sâu 20 km, sông T h á i Bìn h 40 km, sông Ti ền 50 km, sông H ậ u 40 km)

Đặc t r ư n g n g u ồ n nước phục vụ s ả n x u ấ t nông n g hi ệp t r ê n các

vù n g l ã n h thô bi êu h i ệ n n h ư sau:

Đôi với T r u n g cỉu m i ề n núi, p h í a B ắ c , Tây Bắc chu yêu lấy

n g uồ n nước t ừ sông Đà, sông Mã, địa h ì n h chia cắt m a n h V ù ng Đóng Bắc có một sô sông lốn là sông B ằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Lô sông Chảy, hệ t h ô n g sông T h á i Binh (sông c ầ u , sông Thương, sóng Lục Nam) Chê độ dòng chả y phức tạp m ù a m ú a n h i ê u nưốc th ư ờn g gây lủ, m ù a khô t h i ê u nước, kê cả nước sinh hoạt

30

Trang 33

Ớ Đồ ng b ằ n g sôn g Hồng, h a i hệ th ôn g sông ch ín h là sông Hông

và sông T h á i Bình có tổng lượng nưốc 137 tỉ mVnăm M ù a lũ b ắ t đầu vào t h á n g 6, kế t th úc vào t h á n g 9 Mức nước cao hơn trong nội đồng

k h o ả n g 2 - 8 m Đây là vùng có nh iê u công t r ì n h t h u ỷ lợi hơn các

vù n g khác, n h ư n g diện tích tưới chủ động mới đạt 50% Đặc biệt

vù n g s á t biế n còn chịu ả n h hưởng của t h u ỷ tri ều, m ù a khô t hi êu nước, m ù a mư a t iê u ú n g kém

B ăc T r u n g Bộ là v ù n g có nh iề u núi th ấp , hẹp ngan g, dôc, mưa

nhiêu, p h â n bô" k h ô n g đêu Nguồn nước chủ yêu từ các sông n h ư sông

Mă, sông Chu, sông c ả , sông Hương Mù a cạn t h iế u nước, n h ư n g nhờ các hồ chứ a n ê n đã đáp ứng được kh oa n g 60% n h u cầu

Ớ D u y ê n hcíi N a m T r u n g Rộ, sông ngòi tương đôi nh iều Tổng

lượng nước vào k h o ả n g 50 ti m :/năm Do sông ngòi n g ắ n và dốc n ê n

lũ n h a n h , th ư ờ n g gây r a lụ t lớn Vào m ù a khô k h o ả n g t h á n g 3, đầu

t h á n g 4 h o ặ c CUÔ1 t h á n g 7, đ ầ u t h á n g 8 l ạ i t h i ế u nước t r ầ m t r ọ n g , làm n h i ê u v ù n g bị hạn Đây là vùng có n g uồ n nước k h o á n g lốn và có giá trị

ơ T â y N g u y ê n , n g u ồ n nưốc chính lấy t ừ các sông Xêrêpôc, sông

Ba Vào m ù a m ư a có tới t r ê n 48 tỉ m n h ư n g vào m ù a khô lại t h i ê u nưốc N g u ồ n nước n g ầ m k h á phong phú, n h ư n g mới chỉ k h a i thác một p h ầ n nh ỏ p h ụ c vụ cho việc trồng cà phê P h ầ n lớn nư'ó'c cho s ản

x u ấ t nông n g h i ệ p v ẫ n p h ả i dựa vào n g u ồn nước lấy t ừ các hồ chứa

Diện tích hồ c hứ a ở đây là 13.000 ha và có th ê n â n g lên 30.000 h a

trong tương lai

Ớ Đ ô ng N a m Bộ, n g u ồ n nước chủ y êu lấy t ừ h ệ t h ô n g sông

Đồng N ai với t ôn g lượng nùớc vào k h o ả n g 35 tỉ m / n ă m , t ậ p t r u n g vào m ù a m ú a tói 80% N g uồn nước n g ầ m tương đôi dồi dào, n h ú n g chưa sử d ụ n g n h i ê u vào s á n x u ấ t nông n ghi ệp vì giá t h à n h k h a i t há c tương đối cao Một sô v ù n g sử dụn g ng uồn nước chủ y ê u t ừ các hồ chứa n h ư hồ D ẩu Tiêng, Trị An

Ở Dồ ng b ằ n g sông c ử u Lo?rg, ng uồn nước chú yêu là t ừ hệ

t hô n g sông Mê Công, q u a sông Tiền và sông H ậ u vối tòng lượng nước

t r u n g b ì n h k h o a n g 500 tỉ m /năm Nơi đây hay bị n g ậ p lụt do p h â n bô' k h ô ng đều về dòng chảy Vào t h á n g 3 - 5 , lưu lượng núốc sông

t h ấ p , nước tưới bị h ạ n chê vụ hè t h u luôn luôn bị t h i ê u nước

31

Trang 34

B ảng 1.5. Phân bố nguồn nước mặt

Trong đó: riêng nội địa

L ư u lượng

I Đong băng sông Hồng

Lưu vực sông Hồng và Thái

- Khu vực Q uả ng Nam, Đà

Ng u ồ n : Viện q u y hoạch t h u ỳ lợi, Bộ N ô n g nghiệp và P h ú t triên

nôn g thôn.

32

Trang 35

Các công t r ì n h t h u ỷ lợi của nước t a k h á nh iều T í n h đên nay

cả nước đã có 833 hồ chứa, 945 đập, t r ê n 2.300 t r ạ m bơm lớn cộng vối các cô ng t r ì n h nhỏ có tống công s u ấ t tưới 3,4 t r i ệ u ha, t iê u t r ê n 2,2

t r i ệ u ha T u y vậy, n ă n g lực của các công t r ì n h n à y v ẫ n chưa đảm bảo tưới t i ê u cho t o à n bộ đ ấ t lúa Diện tích m à u và cây công n ghi ệp được tưới r ấ t t h ấ p , diện tích ng ậ p ú n g ở Đồng b ằ n g sông Hồng v ẫ n còn, giải p h á p t h o á t lũ ỏ Đồng b ằ n g sông c ử u Long chư a t h ậ t sự có hi ệu quả N g u ồ n nước n g ầ m k h á lớn, song việc k h a i t h á c và sử dụng trong nông n g h iệ p còn r ấ t h ạ n chế

Đế đáp ứng n h u cầu t ă n g trưở ng n h a n h của nông n g h iệ p cho đên n ă m 2010, c ầ n p h ả i đấy m ạ n h việc xây dựng các công t r ì n h t h ủ y lợi đê bảo đ ả m nước tưới cho s ả n x u ấ t lúa, màu , ra u, cây công nghiệp, cây ă n quả ; k h a i t há c cả ng uồn nước m ặ t và nước n g ầ m phục vụ s ả n x u ấ t n ôn g n gh iệ p và đời sông

- N g u ồ n nước ng ầm :

Tài n g u y ê n nước n g ầ m của Việt N a m chư a được t h ă m dò, đ á n h giá đầy đủ K ết q u ả n g h i ê n cứu bước đ ầu cho t h ấ y n g u ồ n nước n g ầ m

p h ầ n lớn ch ứ a t r o n g các t h à n h tạ o cách m ặ t đ ấ t 10 - 100 m Các phức hệ có k h ả n ă n g k h a i th ác là:

+ Phứ c hệ t r ầ m tích bỏ rời p h â n bô chủ yếu ở Đồng b ằ n g sông

Hồng, sông Cử u L ong và một vài nơi ven b iể n m iề n Tru ng

+ Phứ c h ệ t r ầ m tích cá cb o na t p h â n bô" chủ y ế u ở Đông Bắc, Tây Bắc, v ù n g Bắc Bộ và Bắc T r u n g Bộ

+ Phứ c hệ đá p h u n t r à o b a z a n p h â n bô chủ y ếu ở T â y N gu y ên

và Đông N a m Bộ

+ T r ữ lượng nước n g ầ m của Việt N a m đã được t h ă m dò là 3,3

tỉ mVnăm và p h â n bô' kh ông đều Kết quả k h ả o s á t sơ bộ của Viện Địa c h ấ t k h o ả n g s ả n cho t h ấ y rõ t í n h c h ấ t k hô ng đồng đều này

Các phức hệ chứ a nưốc t hư ờng có độ chứ a k h ô n g đồng đều theo diện tích cũn g n h ư chiều sâu, đặc biệt là các phức hệ c ác bo n at và bazan

Ở v ù n g v e n biển, nưốc n g ầ m th ường bị n h i ễ m mặn Ở Đồng

b ằ n g sông H ồng và Đồng b ằ n g sông c ử u Long, nước n g ầ m t h ư ờn g có

h à m lượng s ắt v à độ a x it cao

33

Trang 36

Bảng 1.6. T rữ lượng một số điểm nước ngầm

Tiềm n ă n g t h u ỷ điện của nưốc t a tương đôi lán, k h o ả n g 30

t r i ệ u KW với s ả n lượng 260 - 270 tỉ KWh P h ầ n lớn n g u ồ n t h u ỷ nă n g

t ậ p t r u n g ở hệ t h ô n g sông Hồng (k hoảng 37%) và h ệ t h ô n g sông Đồng Nai (19%) Với n g u ồ n t h u ỷ n ă n g này, cùng vối t r ữ lượng t h a n và dầu khí đã biết, có t h ể t ro n g 1 0 - 1 5 n ă m tới, c h ú n g t a có k h ả n ă n g đáp ứng đủ n ă n g lượng cho các n g à n h k i n h tế

2.2.4 Tà i n gu yê n rừn g

Giông n h ư các nước đ an g p h á t t r i ể n ở v ù n g n h i ệ t đới, Việt

N a m trưốc đảy sử d ụn g r ừ n g chủ yếu là để k h a i t h á c gỗ, m à ít lưu ý đến chức n ă n g môi trường Do đó, diện tích r ừ n g bị gi ảm dần tài

n g u y ê n r ừ n g bị cạ n kiệt N ă m 1943, cả nước có 14 t r i ệ u h a rừng, độ che p h ủ đ ạ t 43% S a u k h i t h ô n g n h ấ t đ ấ t nước ( n ă m 1975), th eo kêt quả ki ểm kê t h ì di ện tích r ừ n g còn lại 11 t r i ệ u ha, t r o n g đó rừ n g

t rồn g 92 n g h ì n ha Đ ê n n ă m 1995, tổng diện tích r ừ n g chỉ còn 9,3

t r i ệ u ha, t r o n g đó diện tích r ừ n g t r ồ n g là 1,05 t r i ệ u ha, độ che phủ của r ừ n g chỉ còn 28,2%

34

Trang 37

Bả n g 1.7. Biến đổi diện tích rừng và độ c h e phủ

N ă m R ừ n g t ự n h i ê n

(1000 ha)

R ừ n g trồng (1000 ha)

T ổ n g diện tích r ừ n g (1000 ha)

Độ che p h ủ (%)

n g à n h a r ừ n g t ự n h i ê n được k h o a n h n uôi p h ụ c hồi

Đ ế n n ă m 2000, t o à n quốc có 11.575 n g à n h a đ ấ t l â m n g h i ệ p có rừng, c h i ế m 35,1% d i ệ n t íc h tự n h i ê n ( p h ầ n đ ấ t liền) c ủ a cả nước,

t r o n g đó 97 7 4, 5 n g à n h a r ừ n g tự n h i ê n và 1800,5 n g à n h a r ừ n g trồng M i ê n n ú i và t r u n g du Bắc Bộ có diệ n tích đ ấ t l â m n g h i ệ p có

r ừ n g lớn n h ấ t tới 3 7 41 ,9 n g à n ha, ch iế m 32,58% d i ệ n t íc h đ ấ t l âm

n g h i ệ p có r ừ n g c ủ a cả nước, s a u đó là T â y N g u y ê n 29 93, 2 n g à n h a (25,85%)

Về t r ữ lượng, đ ế n t h á n g 12/1999, t ổ n g t r ữ lư ợn g gỗ câ y đ ứ n g của cả nước là 7 5 1 4 6 8 ,5 n g à n m 3 và 8,4 t r i ệ u cây t r e n ứ a T r o n g sô"

n ày, T â y N g u y ê n là v ù n g g i à u t à i n g u y ê n r ừ n g gỗ n h ấ t với 298.821

n g h ì n m 3 (39,8%), t i ế p đ ến là Bắc T r u n g Bộ 152 8 57 ,6 n g à n m 3 (20,3%), Đ ô n g B ắc 9 93 86, 4 n g à n m 3 (13,2%), D u y ê n h ả i N a m T r u n g

Bộ 9 5 6 8 0, 5 n g à n m 3 (12,7%), Đông N a m Bộ 5450 8,2 n g à n m 3 (7 2%)

35

Trang 38

Tâ y Bắc 41 754 n g à n m 3 (5,5%), Đồn g b ằ n g s ô n g c ử u L o n g 6327,7

n g à n m 3 (0,84%) v à Đ ồn g b ằ n g sông H ồ n g 2133,1 n g à n m ! (0.46% t r ữ lượng gỗ c ủ a cả nước) T r ữ lượng t r e n ứ a t ậ p t r u n g c h ủ y ê u ỏ v ù n g

Tâ y N g u y ê n v à Bắc T r u n g Bộ

R ừ n g nước t a còn có n g u ồ n đặc s ả n quý, t r o n g đó đ á n g kể n h ấ t

là quế, hồi, t r ẩ u , n h ự a t h ô n g , c á n h kiế n, dược liệu C h ú n g có t r i ể n vọng p h á t t r i ể n n ế u có c h í n h s ác h đ ầ u t ư và k h u y ế n k h í c h t h o ả đáng Ngoài ra, dưói t á n r ừ n g còn có n h i ề u độn g v ậ t qu ý h i ế m

n g à y c à n g gia t ă n g về củi đ u n , gỗ gia d ụ n g và đ ấ t đa i để l à m nư ơng rẫy, giải q u y ế t lư ơn g thự c Sô' lượng loài cây gỗ qu ý h i ế m g i ả m dần, môi t r ư ờ n g s ô n g c ủ a đ ộn g v ậ t r ừ n g n g à y c à n g bị t h u hẹ p , d a n h sách các loài đ ộ n g v ậ t h o a n g d ã có n g u y cơ t u y ệ t c h ủ n g t r o n g s á c h Đỏ Việt

N a m t ă n g dầ n

Vê t i ề m n ă n g , h i ệ n n a y cả nước còn k h o ả n g 12,6 t r i ệ u h a đ ấ t trô n g, đồi n ú i tr ọ c c h ư a sử d ụ n g , t r o n g đó có k h o ả n g 2 t r i ệ u h a có t h ể

p h ụ c vụ cho m ụ c đích n ô n g n g h i ệ p , p h ầ n còn lại c h ủ y ế u sử d ụ n g cho mục đích l â m n g h i ệ p

2.2.5 T à i n g u y ê n k h o á n g s ả n

Tà i n g u y ê n k h o ả n g s ả n c ủ a nước t a đa d ạ n g v à p h o n g p h ú vê

c h ủ n g loại, n h ư n g p h ầ n lớn có t r ữ lượng vừa, n h ỏ ( t r ừ bôxit đ ấ t

h i ê m và k h o á n g s ả n l à m v ậ t l i ệ u xâ y dựng), đ i ề u k i ệ n k h a i t h á c khó

k h ă n T h e o đ á n h giá, chỉ sô t r ữ lượng k i m loại c ủ a V i ệ t N a m ch ỉ là 0,01, t r o n g k h i c ủ a T h á i L a n là 0,47, P h i l i p p i n là 0,30; I n đ ô n ê x i a 1,54, T r u n g Quốc 8,39

T h e o đ i ề u t r a c ủ a Cục Địa c h ấ t , vào đ ầ u t h ậ p kỷ đ ã p h á t h i ệ n được 5000 đ i ể m q u ặ n g và mỏ (ch ưa kể d ầ u mỏ và k h í đốt) với hơ n 8036

Trang 39

loại k h o á n g s ả n k h á c n h a u Tuy nhiên, h i ệ n n a y mới có 300 mỏ của

30 loại k h o á n g s ả n được đưa vào k h a i thác

K h o án g s ả n p h â n bô" ở n h i ề u nơi, n h ư n g t ậ p t r u n g chủ yêu ở

m iề n Bắc và Bắc T r u n g Bộ

- K h o á n g s ả n n h i ê n liệu, n ă n g lượng

Việt N a m được coi là một nước có ti êm n ă n g lốn về n ă n g lượng: dầu thô, k h í tự n h iê n , t h a n đá, t h u ỷ năng Trong tương lai kh ông xa, nước t a sẽ đáp ứn g đủ các n h u cầu trong nưâc và cung cấp một p h ầ n cho x u ấ t k h ẩ u

+ T h a n của nước t a có n h i ề u loại, t r ữ lượng lớn, p h â n bô" ỏ

nh iề u nơi, n h ư n g t ậ p t r u n g chủ yếu ở Q u ả n g Ninh Tống t r ữ lượng các mỏ t h a n ở Việt N am , theo ước t í n h là t r ê n 6,6 tỉ t ấ n (đứng đ ầu ở Đông N a m Á), t r o n g đó riê ng vùng t h a n Q u ả n g N i n h đã chiếm tối 90% t r ữ lượng củ a cả nước

T h a n Q u ả n g Ninh, nế u t ín h đến độ s â u 300 m, t r ữ lượng t h ă m

dò k h o ả n g 3,5 tỉ t ấ n , n ê u t í n h từ độ s â u 300 m đến 900 m th ì tr ữ lượng dự báo là k h o ả n g 2 tỉ tấn P h ầ n lốn ở đây là t h a n a n t r a x i t ,

chất lượng tốt, có giá tr ị x u ấ t k hẩ u N h i ệ t lượng t h a n k h á cao (8120

- 8650 kcal/kg), độ tro 15,6%, độ ẩm 1,28 - 7,3%

Các mỏ t h a n ở các địa phương kh ác t r ữ lượng k hô n g lốn,

nh ưn g bù lại có t h ê m n h ữ n g loại t h a n cầ n t h i ế t cho công nghiệp luyện kim n h ư t h a n mỡ ở T h á i Nguyên T h a n n â u t r ữ lượng k h á lớn,

có n h i ề u ở Đồng b ằ n g Bắc Bộ (trữ lượng h à n g chục tỉ t ấn , n ằ m ở độ sâu 1 0 0 0 -2 0 0 0 m), ỏ v ù n g t r ũ n g đệ t a m Na Dương (trữ lượng vào khoản g 120 t r i ệ u tấ n) , ỏ các bồn t r ũ n g dọc sông Hồng, sông c ả , sông

Đà, sông Ba, Di Linh , Bảo Lộc T h a n n â u và t h a n b ù n được p h á t hiện ở n h i ê u no'1 (1.000 điếm) với tr ữ lượng tương đôì lớn, có n h i ề u ở

Đồng b ằ n g Bắc Bộ và Đồng b ằ n g N a m Bộ (các mỏ t h a n b ù n ỏ đây có

t rữ lượng lớn n h ấ t , ước t í n h là 400 - 500 t r i ệ u tấn)

+ D ầu mỏ và k h í đôt là một n g u ồ n n ă n g lượng và n g u y ê n liệu

r ất q u a n t r ọ n g củ a nước ta Trữ lượng dự báo về k h í đốt t r ê n t o à n

l ă n h t h ổ nước t a k h o ả n g 180 - 300 tỉ m ’ và t r ử lượng k h a i t h á c có thê đạt k h o ả n g 1,5 - 2 tỉ t ấ n dầu quy đôi D ầ u mỏ nước t a t u y h à m lượng lưu h u ỳ n h t h ấ p , n h ú n g h à m lượng p a r a p h i n lớn (18 - 30%) và đông

đặc ở n h i ệ t độ cao.

37

Trang 40

D ầu k M của nưốc t a t ậ p t r u n g t ro ng các bế lớn sau:

* Bể t r ầ m tích sông Hồng có diện tích k h á lớn Ờ đây đã p h á t

hi ện mỏ khí đốt T iề n H ải t r ữ lượng 1 tỉ m 3 Theo dự báo, t r ữ lượng của bê n à y có t h ể đ ạ t tới 1,5 tỉ t ấ n vối giới h ạ n dưới là 800 t r i ệ u t ấ n dầu quy đôi

* Bể t r ầ m tích c ử u Long có dạ ng b ầ u dục Ở đây đã p h á t hiện

r a 2 mỏ lớn T rữ lượng dự báo là 2,5 tỉ t ấ n dầu, t r ữ lượng k h a i thác

có th ể đ ạt tói 500 t r i ệ u t ấ n dầ u quy đôi

* Bê t r ầ m tích N a m Côn Sơn là bê rộng n h ấ t , có t i ềm n à n g lốn

nh ấ t Trử lượng địa c h ấ t có t h ể đạt tới 3 - 4 tỉ t ấ n Do đây là vùng nước s âu n ê n cóng tác n g h i ê n cứu, tìm kiêm t h ă m dò c h ư a l àm được bao nhiêu

* Bê t r ầ m tích T r u n g Bộ bao gồm các bê ỏ p h í a Đông Huê, Đông Đà N ẵng, Đông P h ú - Kh án h Diện tích bê nhỏ, ti ê m n ă n g h ạ n chê T rữ lượng dự báo k hô ng vượt quá 1 tỉ t ấ n quy đôi

* Bê Thố Ch u - Mã Lai có ti ềm n ă n g k h ô n g lớn, k h o ẩ n g vài

t r ă m t r i ệ u t ấ n d ầu quv đối

- Các loại k h o á n g s ả n khá c

Ngoài t h a n , d ầu khí, nưốc t a còn n h i ề u loại k h o á n g s ả n khác

n h ư ki m loại đen, ki m loại màu, kim loại quý hi ếm , k h o á n g s á n phi kim loại Đâ y là loại t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n có ý n g h ĩ a đặc biệt đôi với việc p h á t t r i ể n k i n h tê - xã hội

+ Vê kim loại đen nước ta có sắt, m a n g a n và crôm Đã p h át

hi ện mỏ s ắ t lốn n h ấ t với t r ữ lượng 550 t r i ệ u t ấ n ỏ' T h ạ c h Khê (Hà Tĩnh) T rữ lượng các mỏ s ắ t ỏ vù ng Tây Bắc (Bắc Hà, Ng a Mi, Hùng

Kh án h) và mỏ s ắt ỏ T ù n g Bá ( Hà Giang) k h á lốn (120 t r i ệ u t ấ n và

140 t r i ệ u tấn) Các mò s ắ t khá c ỏ T h á i N g uyê n, Cao B ằn g có tr ữ lượng h ạ n chế, k h o ả n g t ừ 2 0 - 5 0 t r i ệ u tấn Các mỏ m a n g a n t r ầ m tích

ỏ Chiêm Hoá có t r ữ lượng nhỏ hơn Crôm có n h i ề u ớ Cô Đ ị n h ( T h a n h Hoá), t r ữ lượng k h o ả n g 20,8 t r i ệ u tấn

+ Vê k im loại màu , nứốc t a có t r ữ lượng k h á lốn vê q u ã n g bôxít, thiêc, đồng, t r ữ lượng v ừ a và nhỏ đôi với các loại q u ặ n g kim loại m à u khác

ơ m i ề n Bắc, các mỏ bôxít t r ê n v ù n g n ú i đá thuộ c các t ì n h Hà Giang, Cao Bằng, L ạ n g Sơn, h ì n h t h à n h ỏ d ạ n g t r ầ m tích, có t r ữ lượng nhỏ, khó k h a i thác Ớ T â y N g u y ê n có n h i ê u mỏ bôxít l a t ê r it 38

Ngày đăng: 26/06/2023, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.   T rữ   lượng  môt  số  khoáng  sản  đã  được  tìm  kiếm,  thăm  dò - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.1. T rữ lượng môt số khoáng sản đã được tìm kiếm, thăm dò (Trang 24)
Bảng  1.2.   Cơ  cấu  một  số  loại  tài  nguyên  theo  lãnh  thổ - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.2. Cơ cấu một số loại tài nguyên theo lãnh thổ (Trang 25)
Bảng  1.6.   T rữ  lượng  một  số  điểm  nước  ngầm - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.6. T rữ lượng một số điểm nước ngầm (Trang 36)
Hình  1.   Tỉ  suất  gia  tăng  dân  số  trung  bình  năm  (1921  -   2003) - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
nh 1. Tỉ suất gia tăng dân số trung bình năm (1921 - 2003) (Trang 45)
Bảng  1.26.   Cơ  cấu  lao  động  theo  các  nhóm  ngành  kinh  tê - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.26. Cơ cấu lao động theo các nhóm ngành kinh tê (Trang 93)
Bảng  1.27.   Cơ  cấu  dân  số  hoạt  động  kinh  tế - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.27. Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế (Trang 94)
Bảng  1.31.   GDP  và  GDP/ngơời  ỏ Viẽt  Nam  thời  kì  1990  -   2002  (giá  hiên  hành) - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.31. GDP và GDP/ngơời ỏ Viẽt Nam thời kì 1990 - 2002 (giá hiên hành) (Trang 98)
Bảng  1.33.   Tiêu chuẩn được coi  là  đói  nghèo của Việt Nam  năm  2001  - 2005 - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.33. Tiêu chuẩn được coi là đói nghèo của Việt Nam năm 2001 - 2005 (Trang 100)
Bảng  1.34.   Ngân  sách  đầu  tư  cho  giáo  dục  ở  V iệt  Nam - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.34. Ngân sách đầu tư cho giáo dục ở V iệt Nam (Trang 104)
Bảng  1.35.   Ngân  sách  đấu  tư  cho  y  tế  ở  Việt  Nam - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.35. Ngân sách đấu tư cho y tế ở Việt Nam (Trang 106)
Bảng  1.38.   Tính  chất  không  hợp  lí  trong  sự   phân  bố  dân  cư - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.38. Tính chất không hợp lí trong sự phân bố dân cư (Trang 112)
Bảng  1.41.  Tỉ  lệ  dân  thành  thị  ở  miền  Bắc - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 1.41. Tỉ lệ dân thành thị ở miền Bắc (Trang 128)
Bảng  2.1.   Sự phân  bố  một  số  khoáng  sản  theo  vùng  lãnh  thổ  (%) - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 2.1. Sự phân bố một số khoáng sản theo vùng lãnh thổ (%) (Trang 138)
Bảng  2.4.   sản  lượng  than  của  nước  ta  thời  kì  1975  -   2002  (triệu  tấn) - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 2.4. sản lượng than của nước ta thời kì 1975 - 2002 (triệu tấn) (Trang 161)
Bảng  2.10.   Tình  hình  sản  xuất  một  số  sản  phẩm - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 1
ng 2.10. Tình hình sản xuất một số sản phẩm (Trang 192)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm