1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Báo Chí Học, Truyền Thông, Khoa Học Công Nghệ, Miền Đông Nam Bộ, Cổng Thông Tin Điện Tử.pdf

143 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thông Về Khoa Học Công Nghệ Trên Cổng Thông Tin Điện Tử Sở Khoa Học Và Công Nghệ Các Tỉnh Miền Đông Nam Bộ
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Báo chí học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luan van Tran Thi Dung ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  TRẦN THỊ DUNG TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -

TRẦN THỊ DUNG

TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo chí học

Hà Nội - 2015

Trang 2

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -

TRẦN THỊ DUNG

TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học

Mã số: 60 32 01 01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

Hà Nội - 2015

Trang 3

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền - Phó Chủ nhiệm khoa Báo chí và Truyền thông, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Các kết quả công bố trong luận văn là hoàn toàn chính xác Các trích dẫn, tham khảo đều rõ nguồn Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả

Trần Thị Dung

Trang 4

3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền - Phó Chủ nhiệm Khoa Báo chí và Truyền thông, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý giá trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Báo chí và Truyền thông, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về chuyên ngành báo chí cũng như tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này đúng thời hạn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai; các anh (chị) khối Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh và các anh (chị) khối Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương và Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Tình hình nghiên cứu vấn đề 6

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn của luận văn 11

7 Kết cấu của luận văn 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 13

1.1 Truyền thông và truyền thông về khoa học công nghệ 13

1.2 Khái niệm về cổng thông tin điện tử 14

1.3 Chức năng của cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ trong hệ thống thông tin đại chúng 21

1.4 Phương thức tổ chức và quản lý hoạt động của cổng thông tin điện tử 25

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÁC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ 35

2.1 Giới thiệu chung về cổng thông tin điện tử của ba Sở Khoa học và Công nghệ miền Đông Nam Bộ 35

2.2 Tổ chức hoạt động của ban biên tập và quy trình xử lý thông tin đăng trên cổng thông tin điện tử các Sở Khoa học và Công nghệ 42

2.3 Mức độ cung cấp thông tin, dịch vụ của các cổng thông tin điện tử 45

2.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng cổng thông tin điện tử 66

2.5 Một số điểm khác biệt giữa 3 cổng thông tin điện tử 76

Tiểu kết chương 2 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ 80

3.1 Đánh giá ưu nhược điểm của 3 cổng thông tin điện tử đối với hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ 80

3.2 Nguyên nhân khách quan và chủ quan của nhược điểm 83

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông khoa học công nghệ trên cổng thông tin điện tử 86

3.4 Một số đề xuất trong cách viết và cách trình bày trên cổng thông tin điện tử 101 Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 6

5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay khoa học và công nghệ đã trở thành động lực trực tiếp thúc đẩy sản xuất và tiến bộ xã hội Do đó, truyền thông về khoa học và công nghệ được xác định

là một trong 6 nhiệm vụ trọng tâm về phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2020

Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin (CNTT) và internet

mà Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chương trình ứng dụng CNTT trong quản lý Chính từ yêu cầu đổi mới nền hành chính nước nhà, hầu hết các cơ quan nhà nước đều triển khai xây dựng trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử để phục

vụ công tác tuyền thông về hoạt động của cơ quan, đơn vị thông qua việc cung cấp thông tin và các dịch vụ công trực tuyến nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu cung cấp thông tin và dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền

Hiện nay, việc đưa cổng TTĐT vào phục vụ người dân không chỉ nhằm mục đích cải cách nền hành chính mà còn nhằm mục đích nâng cao giá trị dân chủ và niềm tin của người dân đối với cơ quan nhà nước thông qua việc cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc và dịch vụ công trực tuyến Thêm vào đó, những cổng TTĐT này còn giúp người dân phản hồi thông tin lại cho các cơ quan nhà nước; đồng thời còn

là một kênh truyền thông hiệu quả nhất

Bên cạnh đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đòi hỏi nền hành chính nước nhà phải hiện đại, tiện lợi và đặc biệt là quảng bá được hình ảnh cơ quan, đơn vị; cung cấp đầy đủ thông tin, giới thiệu được những thành tựu và tiềm năng nghiên cứu khoa học của ngành khoa học công nghệ đến với các đơn vị có nhu cầu liên kết, hợp tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong và ngoài nước

Do khả năng xuất bản nhiều nguồn thông tin và cho phép tích hợp các phần mềm ứng dụng nghiệp vụ nên cổng TTĐT có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ công trực tuyến như: Dịch vụ cấp giấy phép X-Quang; dịch vụ về đề tài khoa học, dịch

vụ về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng… các dịch vụ này vừa là công cụ phục

Trang 7

Việc nghiên cứu, tìm hiểu về cổng TTĐT Sở KH&CN các tỉnh miền Đông Nam Bộ, cụ thể là ba tỉnh thành nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh giúp tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các cổng TTĐT các Sở KH&CN

Đề tài này được lựa chọn nghiên cứu còn do bản thân người thực hiện đề tài hiện đang trực tiếp quản lý cổng TTĐT Sở KH&CN Đồng Nai và mong muốn có một công trình nghiên cứu khoa học làm cơ sở phân tích thực trạng của thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên cổng TTĐT hiện tại nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng thông tin và dịch vụ trong tương lai, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước

về khoa học công nghệ và đáp ứng nhu cầu công chúng

2 Tình hình nghiên cứu vấn đề

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cho đến nay vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin và internet trong hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ công dân đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới Theo đó vấn đề cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến thông qua các phương tiện truyền thông trực tuyến như các trang web,

Trang 8

7

trang blog và mạng xã hội cho các mục đích quan hệ công chúng khác nhau cũng được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu Có thể kể đến một số nghiên cứu liên quan như:

- Về việc chính phủ sử dụng các phương tiện truyền thông trực tuyến và tính dân chủ: Năm 2009 tác giả Broom [51] đã tiến hành nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng của các hoạt động quan hệ với công chúng của chính phủ khi xét đến hai nguyên tắc dân chủ; trách nhiệm báo cáo các hoạt động của chính phủ với người dân và nhu cầu hỗ trợ và tham gia của người dân để giúp chính phủ hoạt động có hiệu quả Tương tự, năm 2012 tác giả Lee [54] đã nghiên cứu và nhấn mạnh về các hoạt động quan hệ với công chúng của chính phủ là nhằm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của chính phủ bằng cách cung cấp cho người dân những thông tin và dịch vụ cần thiết và đáp ứng nhu cầu của người dân Trong khi đó, vào năm 2003, hai tác giả Welch và Hinnant [58] lại xác định tính minh bạch và tính tương tác như hai thành phần chính của các website chính phủ Welch và Hinnant cho rằng tính minh bạch có được chủ yếu bằng cách phổ biến thông tin và tính tương tác được đảm bảo bằng cách công khai và đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân Tương tự, năm

2010, hai tác giả Searson và Johnson [56] lại nghiên cứu về lợi thế của các chức năng tiên tiến của các website chính phủ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao tiếp hai chiều giữa chính phủ và người dân và do đó thúc đẩy tính minh bạch, tính khả dụng và tính tương tác Tính tương tác và tính khả dụng của các website chính phủ được hỗ trợ bởi các công nghệ tiên tiến đã vượt khỏi giới hạn đơn giản chỉ là cung cấp thông tin

- Về sự ảnh hưởng của các kênh truyền thông trực tuyến đối với các mối quan hệ giữa chính phủ và người dân: Năm 2003, hai tác giả Welch và Hinnant đã nghiên cứu và mô tả rằng việc sử dụng một website của chính phủ có tác động gián tiếp đến niềm tin vào chính phủ thông qua sự dung hòa mức độ nhận thức về tính minh bạch và tính tương tác của website

Welch và Hinnant cho rằng hai yếu tố góp phần quan trọng cho các website chính phủ là sự cải thiện về mặt nhận thức về tính minh bạch và tính tương tác của

Trang 9

8

chính phủ Vì vậy, vai trò của các kênh truyền thông trực tuyến được nhấn mạnh trong khía cạnh giúp gia tăng cơ hội tham gia của người dân và thu hẹp khoảng cách thông tin giữa chính phủ và người dân Năm 2012, tác giả Hyehyun Hong [52] tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của các website chính phủ và các phương tiện truyền thông xã hội đến cảm nhận của người dân

Nhìn chung, những nghiên cứu của các học giả nước ngoài tập trung nghiên cứu về niềm tin của người dân vào chính phủ thông qua các các kênh trực tuyến của chính phủ bằng cách tăng cường các dịch vụ chính phủ cho người dân, cải thiện khả năng tiếp cận thông tin chính phủ của người dân, khuyến khích sự tương tác giữa chính phủ và người dân

2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về cổng TTĐT đã được nhiều tác giả quan tâm ở góc độ ngành công nghệ thông tin Phần lớn các đề tài nghiên cứu đều tập trung tìm ra những giải pháp về công nghệ phục vụ cung cấp thông tin, tra cứu thông tin và các dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp và chính quyền Có thể kể đến một số đề tài như:

- Đề tài “Xây dựng cổng thông tin điện tử phục vụ tra cứu thông tin về Chủ tịch Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Dung (năm 2011) Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng một cổng TTĐT nhằm hỗ trợ việc tìm hiểu và nghiên cứu về cuộc đời của Bác Hồ Cổng TTĐT cho phép người sử dụng xem, trao đổi, tải thông tin về dưới nhiều dạng tệp dữ liệu khác nhau, thực hiện việc trao đổi thông tin giữa

hệ thống và người sử dụng, tăng hiệu quả công tác nghiên cứu và tra cứu thông tin

về Bác Hồ

- Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin một cửa liên thông trong cấp phép đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định” của tác giả Nguyễn Bay (năm 2012) Đề tài ứng dụng dịch vụ web xây dựng hệ thống thông tin một cửa điện

tử hỗ trợ quản lý, theo dõi, tra cứu hồ sơ thủ tục hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bình Định

- Đề tài “Tìm hiểu về kiến trúc Chính phủ điện tử và nghiên cứu, đề xuất mô hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh

Trang 10

9

Phúc” của tác giả Hoàng Tiến Hợi (năm 2013) Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất mô hình tham chiếu cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề tài “Xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam theo kiến trúc hướng dịch vụ SOA” của tác giả Lương Hoài Nhơn (năm 2011) Đề tài này tập trung nghiên cứu vào công nghệ mã nguồn mở Liferay nhằm xây dựng một cổng TTĐT tỉnh Quảng Nam dựa trên SOA nhằm thiết lập một cổng TTĐT có thể tích hợp các dịch vụ hành chính công để phục vụ nhu cầu của công dân, doanh nghiệp

và chính quyền

Ở góc độ ngành báo chí - truyền thông, hiện chỉ có tác giả Cao Phượng Diễm nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng Website Hải quan Việt Nam” (năm 2010) Luận văn đã tiến hành nghiên cứu về công chúng của website Hải quan dựa trên lí thuyết về công chúng truyền thông Cả hai đối tượng công chúng chính của website Hải quan là cán bộ trong ngành và doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đều được xem xét trên ba bình diện nhân khẩu học xã hội, thực trạng nhận thức và thói quen, sở thích tiếp nhận sản phẩm truyền thông Kết quả nghiên cứu về công chúng của website Hải quan có thể được áp dụng vào hoạt động của đơn vị này và giúp ích cho những nghiên cứu về sau

Như vậy, dưới góc độ tiếp cận của ngành báo chí - truyền thông, vẫn chưa có

đề tài nào nghiên cứu về truyền thông khoa học công nghệ trên cổng TTĐT Sở KH&CN Vì vậy, đề tài thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng hoạt động của cổng TTĐT thông qua hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh nghiệp và chính quyền dưới góc độ truyền thông đại chúng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận chung và các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của cổng TTĐT, luận văn khảo sát việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên cổng TTĐT để nắm rõ thực trạng các cổng TTĐT như thế nào, từ đó đề

Trang 11

10

xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông khoa học công nghệ trên cổng TTĐT Sở KH&CN ba tỉnh miền Đông Nam Bộ, cũng như bước đầu gợi ý những hướng đi cho các cổng thông tin của các cơ quan nhà nước khác

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nội dung và hình thức thông

điệp truyền thông đại chúng trực tuyến; phương thức tổ chức các hoạt động thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên cổng TTĐT của các cơ quan nhà nước; thế mạnh tương tác của truyền thông trực tuyến thông qua cổng TTĐT giữa cơ quan trực thuộc chính phủ và người dân

- Khảo sát, đánh giá thực trạng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến về: nội dung, hình thức, tần suất cập nhật thông tin (văn bản, tin tức, dịch vụ…); công tác tổ chức và quản lý, sự tương tác và mức độ hài lòng của công chúng

- Đưa ra hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cổng TTĐT nói chung và cổng TTĐT các Sở KH&CN ba tỉnh miền Đông Nam Bộ nói riêng Cụ thể: Một số vấn đề đặt ra đối với việc phát triển cổng TTĐT hiện nay; các giải pháp (giải pháp chung và giải pháp cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cổng TTĐT các Sở KH&CN miền Đông Nam Bộ; một số khuyến nghị…

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về truyền thông khoa học công nghệ trên cổng thông tin điện tử của ba Sở Khoa học và Công nghệ miền Đông Nam Bộ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về truyền thông khoa học công nghệ trên cổng TTĐT, bao gồm nội dung, hình thức thông điệp chính, tần suất cập nhật, năng lực tương tác trên cổng TTĐT của ba Sở KH&CN miền Đông Nam Bộ và mức độ hài lòng của công chúng Cụ thể là cổng TTĐT của ba Sở KH&CN Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương Đây là 3 tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có mật độ dân cư đông, có nền kinh tế tăng trưởng cao và có nhu

Trang 12

11

cầu sử dụng dịch vụ cao Hiện cả ba cổng TTĐT này đều hoạt động ổn định, cập nhật thông tin và cung cấp dịch vụ công đầy đủ

Thời gian khảo sát:

+ Khảo sát việc cung cấp thông tin 2 năm (từ tháng 3/2012 - 3/2014)

+ Khảo sát dịch vụ: trong 3 tháng đầu năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở nhận thức luận những vấn đề về:

- Lý luận chung về báo chí - truyền thông; truyền thông trực tuyến; công chúng truyền thông trực tuyến;

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng, các chính sách và pháp luật của Nhà nước về việc ứng dụng CNTT, xây dựng và phát triển các cổng thông tin điện tử nhằm phục

Phương pháp phỏng vấn an két: Tác giả sử dụng phương pháp này để thăm

dò ý kiến của các đối tượng có liên quan đến đề tài Cụ thể đã phát 300 mẫu phiếu khảo sát đối với nhà báo và đội ngũ trí thức các trường đại học tại 3 tỉnh/ thành phố

- Phương pháp phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà báo, nhà khoa học để lấy được các ý kiến chuyên gia về đề tài nghiên cứu Luận văn sẽ bao gồm các biên bản của cuộc phỏng vấn trong phụ lục

6 Ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn là tài liệu tham khảo về mặt lý luận tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo về báo chí và truyền thông Luận văn đóng góp thêm góc nhìn về thông tin và dịch vụ trực tuyến công; đồng thời nêu ra thực trạng và đề xuất các giải pháp cung

Trang 13

12

cấp thông tin trực tuyến hiệu quả và nâng cao tính tương tác giữa công chúng truyền thông trực tuyến với nhà quản lý

6.2 Giá trị thực tiễn của luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo về mặt thực tiễn tại các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội, trong đó có Sở KH&CN ở Việt Nam nói chung và các Sở KH&CN miền Đông Nam Bộ nói riêng Thông qua khảo sát, đánh giá cụ thể luận văn xây dựng một tài liệu có hệ thống về thực trạng về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến Từ đó nêu lên những ưu nhược điểm trong việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và đề xuất các giải pháp phát triển trên cổng TTĐT Sở KH&CN miền Đông Nam Bộ

Những bài học nêu trong luận văn cũng cung cấp cho các sinh viên báo chí,

cơ sở để tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm, tính chất, ưu điểm và hạn chế của thông tin

và dịch vụ công trực tuyến trên một cổng thông tin điện tử chuyên ngành

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cổng thông tin điện tử Chương 2: Thực trạng hoạt động của ba cổng thông tin điện tử Sở khoa học

và Công nghệ miền Đông Nam Bộ

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông khoa học công

nghệ trên cổng thông tin điện tử ba Sở Khoa học và Công nghệ miền Đông Nam

Bộ

Trang 14

13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

1.1 Truyền thông và truyền thông về khoa học công nghệ

1.1.1 Khái niệm về truyền thông

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông

là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia

sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi

và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ

Có thể hiểu truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm , chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội

Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi Các hành động này được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin

1.1.2 Truyền thông về khoa học và công nghệ

Truyền thông khoa học và công nghệ là hoạt động tương tác xã hội nhằm chia sẻ thông tin về chủ trương đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; về hoạt động khoa học công nghệ: từ những hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai, phát triển công nghệ trong các lĩnh vực khoa học, những hoạt động đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, kinh doanh, đổi mới sản phẩm, dịch vụ đến các hoạt động dịch

Trang 15

14

vụ khoa học công nghệ như thông tin, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu công nghiệp…; về thành tựu, kết quả của hoạt động khoa học công nghệ: từ nhận thức của xã hội về khoa học công nghệ, vai trò của khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội…

Như vậy có thể hiểu truyền thông về khoa học và công nghệ là một quá trình tác động qua lại liên tục giữa hai hay nhiều đối tượng để cùng nhau chia sẻ các thông tin, kiến thức, thái độ, kinh nghiệm và kỹ năng về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đối tượng được tác động

Mục tiêu của truyền thông khoa học công nghệ là nhằm nâng cao nhận thức

xã hội về hoạt động khoa học công nghệ, vai trò của khoa học công nghệ đối với phát triển đất nước, làm cho xã hội hiểu đúng về khoa học và công nghệ, đồng thời

là cầu nối giữa hoạt động khoa học công nghệ với sản xuất và đời sống

Truyền thông về khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử các Sở Khoa học và Công nghệ là một hình thức truyền thông hiệu quả, nhanh nhạy về tất

cả những hoạt động của ngành khoa học và công nghệ trên mạng internet Không chỉ cung cấp thông tin về những thành tựu khoa học, công nghệ mới, truyền thông còn có vai trò định hướng dư luận và đưa các cơ chế, chính sách đến với công chúng

1.2 Khái niệm về cổng thông tin điện tử

1.2.1 Định nghĩa cổng thông tin điện tử

Cổng thông tin điện tử là một thuật ngữ tin học xuất hiện năm 1998[25] Nội hàm định nghĩa còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục trao đổi, bởi vậy cho đến nay đã

có khá nhiều định nghĩa khác nhau về cổng thông tin điện tử

Năm 2004, trên tạp chí IEEE Internet Computing, tác giả Christian Wege đã định nghĩa cổng TTĐT như sau: “Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập tập trung

và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web”[4]

Trang 16

15

Tại văn bản số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng

kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg, cổng

thông tin điện tử được định nghĩa như sau: Cổng thông tin điện tử là một trung tâm tích hợp thông tin; là điểm truy cập tập trung và duy nhất; tích hợp các kênh thông tin các dịch vụ, ứng dụng; là một sản phẩm hệ thống phần mềm được phát triển trên một sản phẩm phần mềm cổng lõi (Portal core), thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các hệ thống thông tin, đồng thời thực hiện cung cấp và trao đổi thông tin với người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất trên nền tảng Web tại bất kỳ thời điểm nào và từ bất kỳ đâu

Theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước: Cổng thông tin điện tử được định nghĩa là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin

Cổng TTĐT được hiểu như là một trang web xuất phát mà từ đó người sử dụng có thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính Ban đầu khái niệm này được dùng để mô tả các trang web khổng lồ như là Yahoo, Lycos, Altavista, AOL… bởi mỗi ngày có hàng trăm triệu người sử dụng Lợi ích lớn nhất mà cổng thông tin điện tử đem lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng Ngày nay khái niệm cổng thông tin điện tử đã được áp dụng vào việc nâng cấp, cải tạo các website kiểu cũ, góp phần hình thành nên một không gian portal (portal space) trên mạng internet

Như vậy, có thể hiểu cổng TTĐT là một môi trường giao diện Web thống nhất cho phép truy cập đơn giản, bảo mật đối với dữ liệu và các chương trình ứng dụng cho người dùng Cổng TTĐT có thể thu thập, tích hợp và cung cấp thông tin theo nhu cầu đặc thù của mỗi tổ chức, cá nhân, giúp các tổ chức, cá nhân tìm được cách thức giao tiếp hiệu quả

Trang 17

16

Mục đích của các cơ quan nhà nước khi xây dựng cổng TTĐT là nhằm tạo ra một công cụ hữu hiệu để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội giao dịch với cơ quan nhà nước thông qua môi trường điện tử một cách thuận lợi và minh bạch Qua đó thúc đẩy phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường dịch vụ công trực tuyến, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, kích thích phát triển công nghệ thông tin, tạo thói quen sử dụng thông tin trực tuyến

Để hoạt động được, cổng TTĐT phải đảm bảo được ba yếu tố về tên miền, nơi lưu trữ cổng thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu thông tin

Tên miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word) từ tiếng Anh (Domain Name) Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng internet, nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng internet Tên miền thường gắn kèm với tên một đơn

vị cụ thể và được cấp phát duy nhất cho chủ thể nào đăng ký trước Theo quy định tại Điểm 2.2,a - Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2009 của

Bộ Thông tin và Truyền thông “Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký phải đảm bảo không có các cụm từ xâm phạm đến lợi ích quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt” Tại khoản 2 mục II - Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2009 quy định “Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm về việc quản lý, duy trì quyền sử dụng tên miền của mình và phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp vi phạm nào về sử dụng tên miền của mình do quản lý lỏng lẻo gây ra”

Nơi lưu trữ cổng thông tin điện tử (web hosting) là nơi lưu trữ tất cả các nội dung cổng TTĐT, các thông tin, tư liệu, hình ảnh trên một máy chủ Internet tại Trung tâm dữ liệu Dịch vụ lưu trữ cổng TTĐT đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa những người sử dụng Internet với nhau và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động Nói tóm lại, đây là máy chủ dùng

Trang 18

Như vậy, để một cổng TTĐT hoạt động được thì nhất thiết phải có ba yếu tố

cơ bản trên Nếu thiếu một trong ba yếu tố trên thì cổng TTĐT không thể hoạt động

1.2.2 Các tính năng của cổng thông tin điện tử

Tuy có nhiều loại cổng thông tin khác nhau, cung cấp nhiều loại dịch vụ và ứng dụng khác nhau, nhưng tất cả các loại cổng thông tin đều có chung một số tính năng cơ bản Theo tác giả Christian Wege và những tài liệu khác thì cổng TTĐT có một số tính năng sau:

- Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): cho phép

thiết đặt các thông tin khác nhau cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theo yêu cầu Tính năng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồng người dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêu cầu

- Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): cho phép xây dựng

nội dung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng Sự khác

Trang 19

18

biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định qua các ngữ cảnh hoạt động của người dùng (user-specific context), ví dụ như đối với từng đối tượng sử dụng sau khi thông qua quá trình xác thực thì sẽ được cung cấp các thông tin khác nhau, hoặc nội dung thông tin sẽ được cung cấp khác nhau trong quá trình cá nhân hoá thông tin

- Xuất bản thông tin (Content syndication): thu thập thông tin từ nhiều

nguồn khác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặc giao thức (protocol) một cách thích hợp Một hệ thống xuất bản thông tin chuyên nghiệp phải có khả năng xuất bản thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn, ví dụ như RDF (Resource Description Format), RSS (Realy Simple Syndication), NITF (News Industry Text Format) và NewsXML Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XML cũng phải được áp dụng để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất, xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin Các tiêu chuẩn dựa trên XML này cho phép đưa ra giải pháp nhanh nhất để khai thác và sử dụng thông tin trên các Website khác nhau thông qua quá trình thu thập và bóc tách thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn

- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support): cho

phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như: màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA), sử dụng để in hay cho bản fax… một cách tự động bằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau Ví dụ: cùng một nội dung đó, khi hiển thị trên màn hình máy tính thì sử dụng HTML, nhưng khi hệ thống xác định được thiết hiển thị là PDA hay mobile phone, hệ thống sẽ loại bỏ các ảnh có trong nội dung và tự động chuyển nội dung đó sang định dạng WML (Wireless Markup Language) để phù hợp cho việc hiển thị trên màn hình của thiết bị di động

- Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO): cho phép dịch vụ

xuất bản thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng khi hoạt động mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có yêu cầu Đây là một tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong portal sẽ

Trang 20

19

phát triển một cách nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông tin người dùng

- Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị thông

tin cho người dùng cuối Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính năng này, người quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau

- Quản trị người dùng (Portal user management): cung cấp các khả năng

quản trị người dùng cuối, tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng của portal Tại đây, người sử dụng có thể tự đăng ký trở thành thành viên tại một công thông tin công cộng (như Yahoo, MSN…) hoặc được người quản trị tạo lập và gán quyền sử dụng tương ứng đối với các công thông tin doanh nghiệp Mặt khác, tuỳ vào từng kiểu portal mà số lượng thành viên có thể từ vài nghìn tới hàng triệu

Hiện tại phương pháp phân quyền sử dụng dựa trên vai trò (Role-based security) được sử dụng như một tiêu chuẩn để cung cấp thông tin phân quyền sử dụng cho các đối tượng khác nhau trong các portal cũng như các ứng dụng Web

1.2.3 Thế mạnh và hạn chế của cổng thông tin điện tử

1.2.3.1 Thế mạnh của cổng thông tin điện tử

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, cổng TTĐT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và truyền tải thông tin Hệ thống cổng thông tin điện tử hỗ trợ cộng đồng người dùng trực tuyến, các cán bộ, nhân viên, doanh nghiệp, người dân, cơ quan nhà nước dưới nhiều hình thức kết hợp khác nhau Cơ

sở hạ tầng cổng TTĐT giúp việc khởi tạo, tích hợp, quản lí và cá nhân hóa toàn diện các thông tin và ứng dụng cho mỗi người dùng riêng biệt phục vụ các nhu cầu và sở thích của một cộng đồng riêng biệt Các lợi ích thực sự của hệ thống cổng TTĐT đem lại nhìn từ khía cạnh hiệu quả ứng dụng thực tế đó là:

- Nâng cao hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức, đối tác nhờ truy cập nhanh chóng, tích hợp tới các thông tin và ứng dụng liên quan, cũng như truy

Trang 21

20

cập tổng thể tới tất cả các cá nhân, thông tin, tổ chức ở mọi nơi Bất kỳ ai, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời gian nào, chỉ cần có máy tính nối mạng là có thể truy cập được thông tin Chính vì vậy, cổng thông tin điện tử rất cần thiết cho hoạt động truyền thông về hoạt động một ngành, lĩnh vực cụ thể

- Khả năng lưu trữ và tìm kiếm vượt trội: cổng TTĐT được hình thành trên

cơ sở phát hành nội dung thông tin trong lòng internet nên nó có khả năng lưu trữ

và tìm kiếm như internet Nhờ công nghệ mà công chúng dễ dàng tra cứu những thông tin đã được phát hành thông qua các từ khóa cần tìm

- Cải thiện các tiến trình hợp tác nhờ luồng thông tin tốt hơn giữa con người

và các ứng dụng Với sự tích hợp đầy đủ thông tin về thủ tục hành chính và các dịch

vụ công trực tuyến, kèm theo những hướng dẫn thực hiện mà người dân, doanh nghiệp chỉ cần tải các biểu mẫu về, điền thông tin rồi gửi lại cho đơn vị quản lý Việc làm này giúp giảm thiểu thời gian, tiết kiệm chi phí cho người dân

- Giảm gánh nặng của việc triển khai và quản lí thông tin và các dịch vụ ứng dụng trong một cơ quan, tổ chức Hiện nay, hầu hết các cơ quan nhà nước đều xem trang thông tin/cổng TTĐT là một kênh thông tin quan trọng phục vụ công tác quản

lý, điều hành và triển khai các văn bản pháp luật Thông qua việc triển khai các văn bản pháp luật trên cổng TTĐT đã hình thành một thư viện điện tử, giúp giảm giấy mực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

- Duy trì, quản lý, mở rộng, nâng cấp, tái sử dụng dễ dàng, tiết kiệm chi phí đầu tư để xây dựng lại hệ thống Đặc biệt, với sự vượt trội về công nghệ, cổng thông tin điện tử cho phép người sử dụng cập nhật nhiều thông tin hơn, dung lượng lớn hơn và kết hợp được nhiều cách thức truyền đạt (như đoạn video clip hay các biểu đồ, đồ thị…)

- Tốc độ truyền tải nhanh: với công nghệ hiện đại và các trang thiết bị được cài đặt sẵn giúp quá trình cập nhật, truyền và nhận thông tin diễn ra nhanh chóng

- Về tính tương tác: Cũng như các phương tiện truyền thông đại chúng khác, cổng TTĐT cho phép người sử dụng tương tác dễ dàng Người sử dụng sẽ nhận

Trang 22

21

được những thông tin cần thiết và hữu ích thông qua việc tương tác với cơ quan chủ quản cổng TTĐT

1.2.3.2 Hạn chế của cổng thông tin điện tử

- Phụ thuộc vào kỹ thuật: để xem và gửi thông tin trên cổng TTĐT thì đòi hỏi phải có phương tiện kỹ thuật, chất lượng đường truyền, các phần mềm… Khi một trong những yếu tố này không đảm bảo thì việc truy cập thông tin trên cổng TTĐT cũng bị ảnh hưởng

- Phụ thuộc vào trình độ người sử dụng: Để sử dụng cổng TTĐT, người dùng phải có một số kỹ năng nhất định để tìm kiếm thông tin, tải thông tin và tương tác với cơ quan chủ quản

- Về tính bảo mật: khả năng bị hacker tấn công cổng TTĐT là rất cao Bên cạnh đó, việc phát tán và lây lan virus máy tính cũng là một nguy cơ lớn

- Chưa là công nghệ hiện đại nhất: với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, cổng thông tin điện tử đến một giai đoạn nào đó sẽ có một công nghệ khác hiện đại hơn thay thế Do đó, cổng TTĐT chưa là duy nhất và là giải pháp tốt nhất

1.3 Chức năng của cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ trong hệ thống thông tin đại chúng

Chức năng (function) là tổng hợp của vai trò và tác dụng Có thể coi đó là những nhiệm vụ trọng tâm nhất, cơ bản nhất mà một sự vật, hiện tượng phải đảm nhiệm để nó là chính nó, chứ không phải là một thực thể nào khác

Cổng TTĐT Sở KH&CN được thành lập và đi vào hoạt động với mục đích chính là truyền thông về hoạt động của ngành Tức là cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ; những thành tựu khoa học - công nghệ mới; các hoạt động dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; các dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến và các thông tin hoạt động của ngành Là một kênh thông tin quan trọng của ngành, nên thông tin đăng tải trên cổng TTĐT phải là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng Vì vậy, cổng TTĐT là

Trang 23

22

một kênh thông tin, truyền thông đa phương tiện của một tổ chức, cơ quan nhất định, là tiếng nói của tổ chức, đơn vị, diễn đàn của các cơ quan hành chính nhà nước và nhân dân trên internet Do đó, cổng TTĐT bao gồm các chức năng sau:

1.3.1 Chức năng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

Cổng TTĐT khoa học và công nghệ là công cụ để các Sở KH&CN tuyên truyền về những chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ; nơi trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở; nơi cung cấp các thông tin hoạt động của ngành, thông tin các dịch vụ… phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo, phục vụ nhu cầu thông tin của các

cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp

Với cổng TTĐT, mọi hoạt động của cơ quan đều được cập nhật và lãnh đạo

từ trung ương đến địa phương và nhất là lãnh đạo cơ quan chỉ cần rà soát những thông tin được cập nhật sẽ nắm bắt được các hoạt động của cấp dưới Chính sự tiện lợi này mà nhà nước đã ban hành nhiều chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Để quản lý tốt hoạt động khoa học và công nghệ tại địa phương, hầu hết các cổng TTĐT đều cập nhật thông tin những đề tài/ dự án đã và đang triển khai; cập nhật các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật đã được nghiên cứu ứng dụng; cập nhật các dịch vụ khoa học công nghệ thiết thực nhất cho người dân và doanh nghiệp

Cổng TTĐT được xem là một kênh thông tin quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính thống về chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức thông tin, tuyên tuyền và thực hiện công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, giải pháp trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước

1.3.2 Chức năng cung cấp thông tin

Đây là chức năng quan trọng vì mục đích của cổng TTĐT là cung cấp thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp và chính quyền Chức năng cung cấp thông tin của cổng TTĐT phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, độ nhanh nhạy, kịp thời, hàm chứa nhiều tri thức… để phục vụ xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng

Trang 24

23

Công chúng tìm đến cổng TTĐT Sở KH&CN trước hết là vì nhu cầu tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề mà công chúng đang cần Nhà quản lý muốn biết những thông tin hoạt động của ngành, các nhiệm vụ đang triển khai, các số liệu báo cáo Nhà khoa học muốn biết những phát minh khoa học mới, các đề tài đã triển khai Nhà doanh nghiệp muốn biết các thông tin về dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, các công nghệ mới… Các cơ sở sản xuất, kinh doanh muốn biết các quy định về chất lượng hàng hóa, thủ tục cấp phép Người dân muốn biết những thông tin về cây, con, giống mới; cách phòng chống dịch bệnh, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật hiệu quả…Chính vì vậy mà thông tin trên cổng thông tin điện tử không chỉ chính xác, kịp thời mà còn phải đa dạng và dễ hiểu

Để đảm bảo chức năng này, các cổng TTĐT đều cung cấp đầy đủ thông tin

về hoạt động khoa học công nghệ, về văn bản pháp luật, về vốn tài liệu và nguồn lực thông tin liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ Tức là những thông tin phục vụ tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Đây thực sự trở thành kho tài nguyên phong phú để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập, ứng dụng trong thực tiễn…

1.3.3 Chức năng tuyên truyền - giáo dục

Cũng như những cơ quan báo chí, cổng TTĐT của các cơ quan nhà nước đều

có những mục đích tuyên truyền rõ ràng cho từng đối tượng trong xã hội Do vậy, trong quá trình thực hiện chức năng cung cấp thông tin, cổng TTĐT cũng thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền - giáo dục, giúp công chúng hiểu được các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, hiểu được các văn bản pháp luật chuyên ngành cụ thể, từ đó thực hiện theo pháp luật Đó là quá trình cung cấp kiến thức, mở rộng hiểu biết và nâng cao trình độ dân trí và góp phần cải thiện diện mạo văn hóa cộng đồng

Với ưu thế là kênh thông tin chuyên ngành, cổng TTĐT phổ biến nhiều thành tựu khoa học công nghệ, hướng dẫn cách áp dụng, triển khai và chuyển giao công nghệ Đặc biệt, thông qua việc giới thiệu những mô hình hay, những điển hình

Trang 25

1.3.4 Chức năng giao tiếp, tương tác

Với khả năng vượt trội về công nghệ, cổng TTĐT cho phép người sử dụng trao đổi thông tin với cơ quan chủ quản cổng TTĐT về những vấn đề mình quan tâm thông qua các chuyên mục như: thư điện tử, hỏi đáp trực tuyến, góp ý trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến…cổng TTĐT trở thành một không gian công cộng

để mọi thành viên trong xã hội đều có thể tham gia trao đổi về một vấn đề nào đó liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ

Ở các cơ quan báo chí, hoạt động tương tác góp phần giúp các cơ quan báo chí nói chung, mỗi nhà báo nói riêng hiểu hơn về công chúng và nhu cầu, thị hiếu của họ Trên cơ sở đó, cơ quan báo chí điều chỉnh, bổ sung, thay đổi về nội dung, hình thức, mức độ thông tin, góp phần đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, thu hút và tạo dựng lòng tin với họ Bên cạnh đó, hoạt động tương tác mang đến cho cơ quan báo chí một lượng thông tin rộng lớn, có giá trị đặc biệt từ phía bạn đọc Phóng viên có thể kiểm định dựa trên việc nắm thông tin cá nhân do bạn đọc cung cấp, sau đó tự tìm hiểu và kiểm tra tính đúng đắn của thông tin, hoặc tiếp tục đề nghị bạn đọc cung cấp thêm thông tin, từ đó có thể sử dụng thông tin này một cách hiệu quả nhất

Trong khi hoạt động tương tác của cổng TTĐT lại được tập trung ở hoạt động hỏi - đáp, sử dụng các dịch vụ công được cung cấp để đáp ứng nhu cầu công việc cụ thể Chẳng hạn việc hỏi và đáp về một công nghệ mới, một thủ tục hành chính mới hay việc tham gia góp ý về các văn bản pháp luật và sử dụng các bước đăng ký hồ sơ, xin giấy phép trên dịch vụ công trực tuyến

1.3.5 Chức năng quảng bá hình ảnh cơ quan

Trang 26

25

Thông qua việc giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quá trình hình thành và phát triển, những thành tựu đạt được, những phần thưởng cao quý, những thông tin hoạt động… nhiều tổ chức, cá nhân đã biết đến lịch sử phát triển của cơ quan và các nhiệm vụ chính Nhiều nhà đầu tư đã tìm đến để hợp tác thông qua việc giới thiệu các dự án đầu tư; nhiều doanh nghiệp và người dân đã biết và sử dụng các dịch vụ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử

1.4 Phương thức tổ chức và quản lý hoạt động của cổng thông tin điện

Từ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đến Luật Giao dịch điện tử (2005); Luật Công nghệ thông tin (2006); Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày

28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet

và thông tin điện tử trên Internet; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020….đều nhằm mục đích đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Vì vậy, các nội dung liên quan đến việc xây

Trang 27

26

dựng và quản lý cổng thông tin điện tử đều được đề cập trong những văn bản pháp luật trên

Theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung

cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng

những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin Như vậy, các thông tin của cơ quan nhà nước phải được công khai trên môi trường mạng Internet thông qua trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước

Về trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng cũng được quy định rõ: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng; việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin Và đặc biệt, cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng như: Tiếp nhận ý kiến góp ý, khiếu nại, tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân; lưu trữ, xử lý, cập nhật, cung cấp thông tin, trả lời các yêu cầu; chuyển yêu cầu cung cấp thông tin đến đúng cơ quan có liên quan nếu nội dung yêu cầu cung cấp thông tin vượt quá chức năng, nhiệm vụ hoặc quyền hạn của cơ quan mình

Như vậy, căn cứ vào Luật Công nghệ thông tin, Nghị định số

64/2007/NĐ-CP, việc thiết lập trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử để cung cấp thông tin cho người dân, doanh nghiệp là việc làm cần thiết

Về nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet quy định: Việc thiết lập trang thông tin điện tử, việc cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp

Trang 28

27

luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về báo chí, pháp luật về xuất bản, pháp luật về bảo

vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bản quyền, pháp luật về quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp phép hoạt động cho các trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp muốn đăng ký thiết lập trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 21 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP gồm: Đơn đề nghị cấp phép, bản sao quyết định thành lập, sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, đề án thiết lập trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử, văn bản của cơ quan chủ quản và bản cam kết của người đứng đầu tổ chức

Ngoài ra, để duy trì, phát triển và quản lý tốt các trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh hoạt động này, tiêu biểu như:

- Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Thông tư này quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân dễ dàng khai thác, sử dụng thông tin Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên trang thông tin điện tử phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 Mục tiêu của chương trình

là đến năm 2020, tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước Hầu hết các giao dịch của cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp

Trang 29

- Thông tư số 24/2011/TT-BTTTT ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Dữ liệu đặc tả là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ

về hoạt động thông tin khoa học công nghệ (thay thế Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ) Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm: nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học

và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ

1.4.2 Về mặt nội dung

Nội dung thông tin được xem là bộ phận cốt lõi của cổng thông tin điện tử,

để hoạt động được thì tất cả các cổng thông tin điện tử phải có nội dung thông tin và

cơ quan chủ quản luôn đảm bảo thông tin đúng theo tôn chỉ mục đích đã đề ra Do

đó, cổng thông tin điện tử ra đời nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị về thông tin chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đến với quần chúng nhân dân, doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho các đối tác nước ngoài

Trang 30

và cán bộ, công chức có thẩm quyền; thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân; danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan đó thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật công nghệ thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng

Như vậy để hoạt động, các trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử phải có những thông tin giới thiệu về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của đơn vị; thông tin về lãnh đạo đơn vị và các phòng ban trực thuộc Phải cập nhật những tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; tuyên truyền các hoạt động của ngành về các kết quả đạt được, về nhân tố mới, mô hình mới và những định hướng phát triển Phải được cập nhật những ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng đơn vị; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với cá nhân, tập thể, doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc theo chức năng đã phân công của đơn vị Phải có những thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch trong lĩnh vực cơ quan quản lý Phải cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản

lý hành chính có liên quan; nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về; đồng thời phải cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản

Trang 31

30

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của cổng thông tin điện tử là cung cấp thông tin về dịch vụ công trực tuyến, tức là thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công, các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của dịch

vụ để người dân, doanh nghiệp thuận tiện trong thực hiện các thủ tục hành chính liên quan

Để thực hiện chức năng công khai minh bạch và là nơi để người dân, doanh nghiệp bày tỏ chính kiến, cổng thông tin điện tử phải cập nhật thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; phải có chuyên mục lấy ý kiến góp ý để tiếp nhận và phản hồi thông tin từ các tổ chức, cá nhân; phải cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân

Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, đơn vị có thể cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị

1.4.3 Về mặt kỹ thuật

Việc xây dựng cổng TTĐT của các cơ quan nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước, cung cấp đầy đủ, nhanh chóng, chất lượng các thông tin, dịch vụ công trực tuyến nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

Quy định về kỹ thuật đã được đề cập trong Luật Công nghệ thông tin, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet Để cụ thể hóa các quy định trong các văn bản pháp luật trên, ngày 31 tháng 9 năm 2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện

tử của cơ quan nhà nước

Trang 32

một tin, bài theo chiều đứng (portrait) hoặc theo thiết lập riêng của máy in trên khổ

giấy A4 Khuyến khích có thêm chức năng cho phép lưu trữ tin, bài ra thiết bị lưu trữ

Về giao diện và bố cục, trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng; mục thông tin chủ yếu phải được bố trí ngay trên trang chủ và ở vị trí thuận tiện cho người sử dụng dễ nhận thấy; bố cục sắp xếp trang chủ trên màn hình bao gồm 5 phần: phần đầu trang ở phía trên cùng, phần thông tin bên trái, phần thông tin bên phải, phần thông tin chính ở giữa và phần chân trang

Để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn và băng thông, Thông tư

số 26/2009/TT-BTTTT cũng quy định trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử phải sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001; dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải về cung cấp trên trang thông tin điện tử cần tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, hình ảnh trên trang thông tin nên có kích cỡ nhỏ hơn 30 KB Nếu kích cỡ ảnh lớn hơn cần sử dụng thanh trượt và cung cấp đường liên kết tới trang mới để trình diễn ảnh với kích cỡ lớn hơn; dung lượng tổng cộng (bao gồm nội dung và file gửi kèm (nếu có) chứa mã HTML, XHTML, JavaScript, âm thanh, hình ảnh, ) tối đa cần tải xuống để thể hiện đầy đủ một trang thông tin trên máy tính của người dùng nên có kích cỡ nhỏ hơn 500 KB

Trang 33

32

Để hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin, Thông tư số BTTTT yêu cầu: Các chức năng đều có thể thực hiện được từ bàn phím, cung cấp các phím tắt để truy cập tới các chức năng tối thiểu trên trang thông tin điện tử (Trang chủ, sơ đồ trang thông tin điện tử, tìm kiếm, giới thiệu) Khuyến khích tích hợp trên trang thông tin điện tử các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin Đảm bảo màu sắc và độ tương phản hợp lý Sự kết hợp giữa màu nền và màu chữ phải có độ tương phản rõ ràng để hỗ trợ người khiếm thị màu sắc dễ dàng nhận biết Hạn chế sử dụng màu sắc để nhấn mạnh nội dung trong một đoạn văn bản Khuyến khích có chức năng cho phép người sử dụng thay đổi được màu

26/2009/TT-sắc và độ tương phản giữa màu nền và màu chữ Cần cung cấp dòng văn bản (text)

mô tả nội dung thông tin tương đương cho các đối tượng không phải là đối tượng văn bản như biểu tượng, hình ảnh, phím xác nhận, chữ nghệ thuật, biểu đồ, đồ thị,

và tất cả các liên kết trên hình ảnh; dòng văn bản diễn tả nội dung thông tin chính của các đối tượng thông tin âm thanh, video Không sử dụng chữ hay đối tượng nhấp nháy, chữ tự động chuyển động để đảm bảo có thể sử dụng được trình đọc màn hình khi cần thiết Trình bày bảng dữ liệu và định hướng thông tin

Ngoài Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông còn ban hành nhiều văn bản khác để quy định về kỹ thuật trên trang thông tin điện tử hay cổng thông tin điện tử như: Thông tư số 28/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Thông tư

số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin

cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng

4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước Công văn số 1654/BTTTT-

Trang 34

33

ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật của cổng thông tin điện tử Công văn số 3386/BTTTT-ƯDCNTT ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Bộ Thông tin

và Truyền thông bổ sung, điều chỉnh một số điểm tại công văn số

1654/BTTTT-ƯDCNTT, 1655/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và

Truyền thông Công văn số 1725/BTTTT-ƯDCNTT, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của

Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho hệ thống một cửa điện tử

Tiểu kết chương 1

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước của nhà nước ta mà đến nay việc xây dựng trang TTĐT hay cổng TTĐT đã được triển khai rộng khắp từ trung ương đến địa phương Trong đó, việc xây dựng trang TTĐT hay cổng TTĐT tại 63 Sở KH&CN trong cả nước đã được thực hiện và phát huy được tác dụng truyền thông về hoạt động KH&CN

Trong chương 1, tác giả đưa ra những lý thuyết cơ bản về truyền thông, về cổng TTĐT Đã nêu ra các khái niệm, tính năng và chức năng kỹ thuật của cổng TTĐT Nêu ra những ưu điểm và nhược điểm của cổng TTĐT Luận văn cũng đã nêu ra các chức năng của cổng TTĐT trong hệ thống thông tin đại chúng Nêu ra các cơ sở pháp lý để tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của cổng TTĐT

Những vấn đề cơ sở lý thuyết về cổng TTĐT được đề cập trong chương 1 góp phần định hướng khung lý thuyết đúng đắn để luận văn nghiên cứu chi tiết trong chương 2 và đề xuất các giải pháp truyền thông khoa học công nghệ hiệu quả trên cổng TTĐT trong chương 3

Truyền thông khoa học công nghệ là một quá trình tác động qua lại liên tục giữa hai hay nhiều đối tượng để cùng nhau chia sẻ các thông tin, kiến thức, thái độ, kinh nghiệm và kỹ năng về khoa học cộng nghệ nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đối tượng được tác động Vì vậy, việc xây dựng cổng TTĐT để quản lý và cập nhật thông tin ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động quản

Trang 35

Nam Bộ

Trang 36

35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÁC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG

NGHỆ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

2.1 Giới thiệu chung về cổng thông tin điện tử của ba Sở Khoa học và Công nghệ miền Đông Nam Bộ

2.1.1 Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai 2.1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển

Cổng TTĐT Sở KH&CN Đồng Nai được xây dựng vào năm 2003 (thời điểm tách Sở KH&CN và Tài nguyên Môi trường thành Sở KH&CN Đồng Nai và Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai) Ban đầu cổng TTĐT chỉ là một website thông thường, cập nhật những thông tin liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ Đến năm 2012, trước sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và yêu cầu đổi mới để phát triển, thì trang thông tin điện tử được nâng cấp thành cổng TTĐT Cổng TTĐT gồm có phiên bản tiếng Việt và phiên bản tiếng Anh

Địa chỉ cổng TTĐT Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai là:

https://dost-dongnai.gov.vn (Phụ lục 1)

Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học và công nghệ là đơn vị được Sở KH&CN Đồng Nai giao nhiệm vụ duy trì và quản lý cổng thông tin điện tử

Cổng TTĐT có chức năng cung cấp, trao đổi thông tin chính thức, công khai

về hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh trên mạng Internet

Nhiệm vụ của cổng thông tin là: cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; công khai quy trình, thủ tục dịch

vụ và hành chính công; cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành và tổ chức trả lời thư của công dân trên mạng liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ

2.1.1.2 Các chuyên mục chính

Trang 37

36

Hiện cổng thông tin điện tử KH&CN Đồng Nai có 7 chuyên mục lớn, 4 chuyên mục phụ và 11 modul về các nội dung liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ Cụ thể:

- Chuyên mục tin tức bao gồm: thông tin kinh tế - xã hội; tin khoa học công nghệ trong nước; tin khoa học công nghệ trong tỉnh; tin khoa học công nghệ nước ngoài và thời sự truyền hình Đây là chuyên mục được cập nhật tin, bài, hình ảnh hàng ngày Nội dung phản ánh tất cả các thông tin nổi bật trong và ngoài nước về hoạt động khoa học và công nghệ

- Cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ bao gồm: Tư vấn khoa học và công nghệ; an ninh thông tin; nhãn hiệu hàng hóa; hồ sơ thanh tra; hồ sơ giải quyết khiếu nại; hỏi đáp khoa học kỹ thuật; đề tài khoa học cấp tỉnh; đề tài khoa học cấp cơ sở; tập san khoa học công nghệ; bản tin khoa học công nghệ; năng lực công nghệ Chuyên mục này bao gồm tất cả những thông tin cần thiết về hoạt động khoa học công nghệ, nhất là thông tin về các đề tài/dự án; thông tin về giải quyết khiếu nại của người dân; thông tin về các nhãn hiệu hàng hóa đã được Cục Sở hữu trí tuệ công nhận… Chuyên mục này được cập nhật ngay khi có các thông tin mới phát sinh

- Chuyên mục Hội thi - Giải thưởng: Cập nhật thông tin, thông báo, thể lệ, kế hoạch, quyết định khen thưởng, tài liệu tham khảo, tác phẩm/sản phẩm/sáng kiến đạt giải… Hiện đã cập nhật thông tin của 8 hội thi/giải thưởng phục vụ đối tượng là những người có nhu cầu đăng ký tham gia các phong trào, hội thi và giải thưởng của tỉnh

- Chuyên mục thủ tục hành chính: Gồm những thủ tục hành chính về hoạt động KH&CN; Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; sở hữu trí tuệ; thanh tra; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ Chuyên mục này cập nhật đầy đủ thông tin và biểu mẫu các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được UBND tỉnh thông qua Người dân và doanh nghiệp có thể xem, tải nội dung và thực hiện các bước theo hướng dẫn sẵn có

Trang 38

37

- Chuyên mục một cửa điện tử: là một phầm mềm mà người dân trực tiếp gửi

và nhận hồ sơ điện tử thông qua bộ phận này Nhiều thông tin, thủ tục hành chính được cập nhật đầy đủ và thường xuyên

- Chuyên mục dịch vụ công: cung cấp dịch vụ công trực tuyến về cấp phép X-quang và đề tài khoa học Chuyên mục này nhằm giảm chi phí, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, nhà khoa học thông qua việc đăng ký trực tuyến các dịch

vụ

- Chuyên mục tư vấn khoa học công nghệ: chuyên mục này tiếp nhận và giải đáp tất cả các thắc mắc của người dân liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ

và hoạt động của cơ quan

- Chuyên mục giới thiệu: bao gồm giới thiệu chung, các phòng ban, sơ đồ tổ chức, Ban Giám đốc và quá trình phát triển Chuyên mục này giới thiệu chi tiết về quá trình hình thành và phát triển; giới thiệu các đơn vị trực thuộc, giới thiệu nhân

sự Sở KH&CN Đồng Nai

- Chuyên mục bạn nhà nông: cập nhật những thông tin về lĩnh vực nông nghiệp, những mô hình hay, hiệu quả và phổ biến các kỹ thuật mới cho người dân Chuyên mục này được cập nhật thông tin thường xuyên

Ngoài ra, còn có các modul về: gương điển hình, chuyện kể về Bác Hồ, thông tin chỉ đạo điều hành, lấy ý kiến về văn bản khoa học công nghệ, đầu tư - đấu thầu và mua sắm công, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đào tạo sau đại học, đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết Đảng và cuộc sống, cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ

Đặc biệt còn có thư viện hình ảnh hoạt động và những video clip về hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh

2.1.2 Cổng TTĐT của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển

Ngay khi tách Sở KH&CN vào năm 2003, trang thông tin điện tử của Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh cũng đi vào hoạt động Đến năm 2010, thực hiện

Trang 39

38

chỉ đạo nâng cấp trang thông tin điện tử của UBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở KH&CN thành phố và nhiều sở, ngành khác đã nâng cấp trang thông tin điện tử thành cổng thông tin điện tử và tích hợp chung vào cổng thông tin điện tử của thành phố

Địa chỉ cổng TTĐT Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là:

http://dost.hochiminhcity.gov.vn (Phụ lục 2)

2.1.2.2 Các chuyên mục chính

Cổng thông tin điện tử Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh có những chuyên mục như:

- Các chuyên mục: tin bài nổi bật, tin bài mới nhất, tin nhiều người đọc Đây

là những chuyên mục được nhiều người quan tâm bởi nó mang tính thời sự về hoạt động khoa học và công nghệ

- Các chuyên mục: quản lý khoa học; quản lý công nghệ; sở hữu trí tuệ; khoa học công nghệ cơ sở; tái cấu trúc doanh nghiệp Các chuyên mục này được cập nhật thông tin về hoạt động quản lý khoa học cấp thành phố, cấp cơ sở; thông tin về hoạt động sở hữu trí tuệ, tái cấu trúc doanh nghiệp

- Các chuyên mục: giới thiệu Sở; giáo sư, phó giáo sư; hoạt động KH&CN;

cơ quan hoạt động KH&CN; sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng; hàng rào kỹ thuật TBT; thông tin khác Các chuyên mục này ngoài việc cập nhật những danh sách tập thể, cá nhân liên quan đến hoạt động của Sở còn tập trung cập nhật những tin, bài, hình ảnh về sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

- Các chuyên mục: thông tin chung; quản lý khoa học; quản lý công nghệ -

an toàn bức xạ; sở hữu trí tuệ Các chuyên mục này được cập nhật thông tin về hoạt động khoa học công nghệ của thành phố và của cả nước

- Chuyên mục thông tin cần biết bao gồm: các hoạt động KH&CN hàng tuần, văn bản pháp luật, thủ tục hành chính, quy định cấp phép X-quang y tế, sổ tay hướng dẫn khoa học công nghệ, tập sách KH&CN thành phố Hồ Chí Minh 30 năm

Trang 40

- Chuyên mục thư viện hình ảnh và video clip là nơi chọn đăng những hình ảnh đẹp và những video clip hay về hoạt động khoa học và công nghệ

- Ngoài ra, trên cổng TTĐT còn có các modul: Công báo; đóng góp ý kiến; hỏi đáp; góp ý văn bản quy phạm pháp luật; tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính

sự nghiệp năm 2012; thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật; thừa phát lại thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng Sở là đơn vị được Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh giao nhiệm vụ duy trì và quản lý cổng thông tin điện tử

Cổng TTĐT Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh có chức năng cung cấp và trao đổi thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của thành phố trên mạng Internet

Nhiệm vụ của cổng TTĐT Sở KH&CN là: cung cấp kịp thời các thông tin về hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn thành phố; các văn bản quy phạm pháp luật của ngành khoa học và công nghệ trong triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; công khai quy trình, thủ tục dịch vụ và hành chính công; tổ chức trả lời thư của công dân trên mạng liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ

2.1.3 Cổng TTĐT của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dương

2.1.3.1 Lịch sử ra đời và phát triển

So với thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai thì Sở KH&CN Bình Dương thiết lập trang thông tin điện tử muộn hơn Năm 2009, trước yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước thì Sở KH&CN Bình Dương cũng chính thức thiết lập và đưa trang thông tin điện tử của Sở đi vào hoạt động Đến năm 2012, để trang thông tin điện tử hoạt động hiệu quả hơn, Sở

Ngày đăng: 26/06/2023, 11:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thông tin và truyền thông (2012), Một số nội dung cơ bản về nghiệp vụ báo chí, xuất bản, tập II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung cơ bản về nghiệp vụ báo chí
Tác giả: Bộ Thông tin và truyền thông
Năm: 2012
2. IU.V.BABUSHKINA (2008), Website và lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, Thông tin và Tƣ liệu, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website và lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Tác giả: IU.V.BABUSHKINA
Nhà XB: Thông tin và Tƣ liệu
Năm: 2008
3. Nguyễn Huy Cường (2012), Mô hình cổng thông tin điện tử quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ địa phương, Tạp chí Thông tin và Tƣ liệu số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình cổng thông tin điện tử quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ địa phương
Tác giả: Nguyễn Huy Cường
Nhà XB: Tạp chí Thông tin và Tƣ liệu
Năm: 2012
4. Wege, Christian: Portal Server Technology; in: IEEE Internet Computing, May/ June 2002, p.73-77. Đƣợc dịch bởi ông Nguyễn Đức Quỳnh - Giám đốc điều hành Hanoi Software JSC. Định nghĩa này đã đƣợc sử dụng trong luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Portal Server Technology
Tác giả: Christian Wege
Nhà XB: IEEE Internet Computing
Năm: 2002
6. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại từ hàn lâm đến đời thường, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông hiện đại từ hàn lâm đến đời thường
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
7. Nguyễn Văn Dững (2012), Báo chí và dư luận xã hội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí và dư luận xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
8. Nguyễn Văn Dững (2012), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
9. Nguyễn Thị Trường Giang (2014), Báo mạng điện tử những vấn đề cơ bản, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo mạng điện tử những vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thị Trường Giang
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
10. Nguyễn Văn Hà (2011), Cơ sở lý luận báo chí, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận báo chí
Tác giả: Nguyễn Văn Hà
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Tp.HCM
Năm: 2011
11. Vũ Quang Hào (2009), Ngôn ngữ báo chí, Thông Tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ báo chí
Tác giả: Vũ Quang Hào
Nhà XB: Thông Tấn
Năm: 2009
12. Loic Hervouet, Viết cho độc giả, bản Việt văn, Hội Nhà báo Việt Nam xb, H.,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viết cho độc giả
Tác giả: Loic Hervouet
Nhà XB: Hội Nhà báo Việt Nam
Năm: 1999
13. Phạm Thành Hƣng (2007), thuật ngữ báo chí - truyền thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thuật ngữ báo chí - truyền thông
Tác giả: Phạm Thành Hƣng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
14. Đinh Văn Hường (2006), Tổ chức và hoạt động tòa soạn, NXB ĐH Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động tòa soạn
Tác giả: Đinh Văn Hường
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia
Năm: 2006
15. Nguyễn Thế Kỷ, Báo điện tử, Trang tin điện tử và mạng xã hội: định hướng phát triển và quản lý, Tạp chí Cộng sản, số 830, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang tin điện tử và mạng xã hội: định hướng phát triển và quản lý
Tác giả: Nguyễn Thế Kỷ
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2011
16. Kostomarov V. G., Tiếng Nga trên trang báo, M., 1978, tr. 62 (bằng tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Nga trên trang báo
Tác giả: Kostomarov V. G
Nhà XB: M.
Năm: 1978
17. LP (2011), xếp hạng Cổng thông tin điện tử 2010: những điểm sáng, Tạp chí CNTT-TT kỳ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: xếp hạng Cổng thông tin điện tử 2010: những điểm sáng
Tác giả: LP
Nhà XB: Tạp chí CNTT-TT
Năm: 2011
18. Ngô Văn Phong (2012), từ trang website nghĩ về liên kết vùng, Tạp chí Thương Mại số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: từ trang website nghĩ về liên kết vùng
Tác giả: Ngô Văn Phong
Nhà XB: Tạp chí Thương Mại
Năm: 2012
19. Trần Hữu Quang (2000), Chân dung công chúng truyền thông, NXB Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân dung công chúng truyền thông
Tác giả: Trần Hữu Quang
Nhà XB: NXB Tp.HCM
Năm: 2000
20. Trần Hữu Quang (2008), Xã hội học truyền thông đại chúng, Đại học Mở Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học truyền thông đại chúng
Tác giả: Trần Hữu Quang
Nhà XB: Đại học Mở Tp.HCM
Năm: 2008
21. Trần Hữu Quang (2006), Xã hội học báo chí, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học báo chí
Tác giả: Trần Hữu Quang
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm