Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non khu vực 1 Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh”, đã đạt được một số kết quả
Trang 1PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SKC007970
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 14I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: Nguyễn Thị Kim Phượng Giới tính:Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 08/06/1978 Nơi sinh:Tây Ninh Quê quán: Xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, Thừa Thiến-Huế Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Hiệu trưởng trường mầm non Họa Mi, thành phố Thủ Đức
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 280D Lương Định Của, phường An Phú, thành phố Thủ Đức
Số CCCD/CMND: 072178004268 Ngày cấp: 27/11/2021 Nơi cấp CCCD:Cục CSQLHCVTTXH
Điện thoại cơ quan: 22107707 Điện thoại nhà riêng: 0989040320
Fax: E-mail:
nguyenthikimphuong.hp1978@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: 12+2 Thời gian đào tạo từ tháng 9/1996 đến tháng 6/1998
Nơi học (trường, thành phố): Trường Trung học Sư Phạm Mầm non thành phố
Trang 15Ngày & nơi bảo vệ:
5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): tiếng Anh B2
6 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp:
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
2011 - 2014 Trường mầm non An Phú, quận 2 Phó hiệu trưởng
2014 - 2018 Trường mầm non Vườn Hồng,
2018 - nay Trường mầm non Họa Mi, thành
IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
1 Nguyễn Thị Kim Phượng (2021) Công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Tạp chí Khoa học Quản lý Giáo dục, số tháng 11/2021, tr.6-10
Trang 16LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ sự tri ân sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Y, người
luôn tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo niềm tin, hứng thú trong công việc vốn đầy khó khăn và thách thức này
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
⁃ Các giảng viên Viện Sư phạm kỹ thuật, phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh;
⁃ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuyên viên, tổ trưởng chuyên môn, GV
05 trường mầm non trên địa bàn khu vực 1 TP Thủ Đức, TP HCM;
⁃ Các đồng nghiệp và bạn bè, đặc biệt là gia đình
Đã dành những góp ý chân thành và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Dù đã rất cố gắng nhưng do nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và đồng nghiệp
TP Hồ Chí Minh, tháng năm 2023
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 17LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông
bố trong bất kỳ công trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 18TÓM TẮT
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, ngôn ngữ, thẩm mỹ của trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Khu vực 1 của thành phố Thủ Đức thực tế vẫn còn nhiều bất cập nhất là đội ngũ giáo viên các trường mầm non Cụ thể, niện nay vẫn còn nhiều giáo viên có nghiệp vụ kỹ năng sư phạm, năng lực hạn chế, khả năng tiếp cận với đổi mới còn chậm, hiệu quả công việc chưa cao, một số giáo viên có tuổi đời cao của một số giáo viên khó thay đổi trong nếp nghĩ, cách làm trong công tác quản
lí và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non còn mang tính hình thức, nội dung chưa xác định đầy đủ và công việc này chưa có chiến lược cụ thể Các biện pháp hát triển đội ngũ giáo viên mầm non thiếu đồng bộ, tính hệ thống,… Những điều này đã làm hạn chế chất lượng và hiệu quả giáo dục nói chung ở địa phương và giáo viên mầm
non nói riêng Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đội
ngũ giáo viên ở các trường mầm non khu vực 1 Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh”, đã đạt được một số kết quả sau:
✓ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
✓ Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non khu vực 1 thành phố Thủ Đức
✓ Phân tích, đánh giá các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non khu vực 1 thành phố Thủ Đức
✓ Đề xuất 06 biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non khu vực 1 thành phố Thủ Đức
Trang 19ABSTRACT
Pre-school education is the first level of education in the national education system, laying the initial foundation for children's physical, intellectual, emotional, linguistic, and aesthetic development, preparing them for school 1 Area 1 of Thu Duc city in fact still has many shortcomings, especially the teachers of preschools Specifically, at present, there are still many teachers who have professional pedagogical skills, limited capacity, slow access to innovation, low work efficiency, some teachers have an old age of a teacher Some teachers find it difficult to change their way of thinking and doing in the management and development of preschool teachers is still a formality, the content is not fully defined and this work has no specific strategy Measures to develop the contingent of preschool teachers lack of synchronization, systematicity, etc These have limited the quality and effectiveness
of education in general in the locality and preschool teachers in particular Stemming from the above reasons, the author chose the topic "Development of teachers in pre-schools in area 1 of Thu Duc City, Ho Chi Minh City", achieved the following results:
✓ Systematize the theoretical basis for the development of preschool teachers
✓ Survey on the actual development of teachers in pre-schools in area 1, Thu Duc city
✓ Analyze and evaluate the development issues of teachers in pre-schools in area
1, Thu Duc city
✓ Proposing 06 measures to contribute to improving the development efficiency of teachers in pre-schools in area 1 of Thu Duc city
Trang 20DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
1 BDCM Bồi dưỡng chuyên môn
8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 21DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường, số lớp, số học sinh mầm non tại KV 1 TP Thủ Đức
tính đến năm học 2020 – 2021 33
Bảng 2.2: Bảng thống kê số trường, số lớp, số học sinh của các trường mầm non công lập tại KV 1 TP Thủ Đức từ năm 2019-2020 đến năm học 2020-2021 33
Bảng 2.3: Thống kê số trường, lớp của các đơn vị mầm non ngoài công lập tại KV 1 TP Thủ Đức từ năm học 2019-2020 đến năm học 2020-2021 34
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của GVMN trong 05 trường MNCL KV 1 TP Thủ Đức 38
Bảng 2.5: Độ tuổi, dân tộc GVMN TP Thủ Đức 40
Bảng 2.6: Tuổi nghề của GVMN KV 1 TP Thủ Đức 41
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá chất lượng ĐNGV theo đánh giá của GV 42
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của CBQL về phẩm chất, năng lực của ĐNGV 45
Bảng 2.9: Mức độ thể hiện công tác lập kế hoạch PTĐNGV 47
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn GVMN 49
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn GVMN 50
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện công tác sử dụng ĐNGV 52
Bảng 2.13: Thực trạng công tác chỉ đạo kiểm tra đánh giá ĐNGVMN 54
Bảng 2.14: Đánh giá mức độ thực hiện công tác BD ĐNGVMN 56
Bảng 2.15: Đánh giá thực trạng việc tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và các chính sách đối với đội ngũ GVMN 58
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 79
Bảng 3.2: Mối tương quan mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 22MỤC LỤC
TrangLỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii TÓM TẮT iii ABSTRACT iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vi MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3 4.1 Khách thể nghiên cứu 3 4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4 7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4 7.3 Phương pháp thống kê 4
8 Cấu trúc của luận văn 4 NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 6 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6 1.1.1 Trên thế giới 6 1.1.2 Tại Việt Nam 10
Trang 231.2 Khái niệm 12 1.2.1 Giáo viên, đội ngũ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên mầm non 12 1.2.2 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 15
1.3 Các vấn đề lí luận đội ngũ giáo viên mầm non 16 1.3.1 Vị trí và vai trò đội ngũ giáo viên ở trường mầm non 16 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non 18 1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 20 1.4.1 Vai trò công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 20 1.4.2 Chủ đề thực hiện công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 22 1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 23 1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 28 1.5.1 Yếu tố chủ quan 29 1.5.2 Yếu tố khách quan 29 1.5.3 Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị 29 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC 1 TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH 31 2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục mầm non của khu vực 1 1 TP.Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh 31 2.1.1 Tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội khu vực 1 TP.Thủ Đức 31 2.1.2 Tổng quan tình hình phát triển giáo dục và đào tạo khu vực 1 TP Thủ Đức
Trang 242.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non khu vực 1 TP Thủ Đức 38 2.4.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non mầm non khu vực 1 38 2.4.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non khu vực 1
TP Thủ Đức 42 2.5 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non khu vực 1 ở TP Thủ Đức
47
2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển ĐNGVMN 47 2.5.2 Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi nhiệm, luân chuyển công tác và sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non 48 2.5.3 Thực trạng sử dụng giáo viên 51 2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non 53 2.5.5 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non 55 2.5.6 Thực trạng tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi cho đội ngũ giáo viên mầm non 58 2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non khu vực
1 ở TP Thủ Đức 60 2.6.1 Mặt mạnh, nguyên nhân 60 2.6.2 Mặt yếu, nguyên nhân 62 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC 1 TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH 65 3.1 Các nguyên tắc 65 3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 65 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 65 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 65 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính thực tiễn 66 3.2 Các biện pháp đề xuất cụ thể 66 3.2.1 Nâng cao cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non và phát triển chất lượng giáo viên mầm non 66 3.2.2 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 68
Trang 253.2.3 Tích cực cố vấn các cấp lãnh đạo tuyển dụng giáo viên mầm non 70 3.2.4 Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 71 3.2.5 Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân, yêu cầu của trường 75 3.2.6 Tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV 77 3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển giáo dục mầm non của ngành khu vực 1 TP Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh 79 3.3.1 Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất 79 3.3.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 80 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 86 2.1 Đối với Ủy ban nhân dân TP Thủ Đức 86 2.2 Đối với Phòng GD-ĐT 86 2.3 Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC 1 i PHỤ LỤC 2 vi PHỤ LỤC 3 xi PHỤ LỤC 4 xiii
Trang 26MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 GD mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, ngôn ngữ, thẩm
mỹ của trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1
Đặc biệt trong những năm gần đây, dược sự quan tâm của toàn xã hội, của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua GDMN đã có những bước phát triển khá toàn diện cả về quy mô trường lớp, tỷ lệ trẻ đến trường và chất lượng chăm sóc, GD trẻ; mục tiêu phát triển GDMN về cơ bản đã đáp ứng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ mới Nhưng trong bối cảnh mới GDMN vẫn còn gặp nhiều thách thức lớn, khó khăn về quy mô trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển, đối với chất lượng chăm sóc và GD trẻ yêu cầu ngày càng cao, đặc biệt là yêu cầu về chất lượng, số lượng ĐNGV và CBQL các trường mầm non
Trong các trường mầm non nhân tố quyết định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ chính là GV và CBQL các trường mầm non Phần lớn trong các trường mầm non, GVMN có năng lực tổ chức QL các HĐ chăm sóc và GD trẻ, yêu trẻ, giàu lòng yêu nghề, tâm huyết, có phẩm chất đạo đức tốt Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới vẫn còn một số bất cập trong đội ngũ GVMN: thiếu số lượng GV, về chất lượng còn hạn chế như một số GVMN còn thiếu hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp, nhận thức về vị trí, vai trò trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao Nhận định về vấn đề này, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận
định:“Đội ngũ nhà giáo và CBQL GD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu;
một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Nghị quyết đã đặt ra yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, BD và đánh giá kết quả học
Trang 27tập, rèn luyện của GV và CBQL GD theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021)
Theo Nghị quyết trên Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD Việt Nam, ngày 08 tháng 01 năm 2019 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
33/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo và BD nhà giáo và CBQL GD mầm non giai
đoạn 2018-2025” (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2019) các giải pháp mang
tính tổng thể, đồng bộ nhằm tập trung nguồn lực để triển khai, Đội ngũ giảng viên,
GV và CBQL các trường mầm non trong công tác đào tạo và BD nguồn nhân lực của GDMN nhằm khắc phục những tồn tại bất cập Với mục tiêu chính là đào tạo, BD ĐNGV và CBQL các trường mầm non bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp
vụ, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN; đào tạo
và BD nâng cao năng lực ĐNGV và CBQL ở các trường mầm non góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2019)
1.2 Khu vực 1 của TP Thủ Đức trước đây thuộc một quận ven đô của TP Hồ Chí Minh nhưng khu vực này lại có nhiều HS giỏi đạt giải Quốc gia, giải Quốc tế và
có truyền thống hiếu học Tuy vậy, KV 1 TP Thủ Đức thực tế vẫn còn nhiều bất cập nhất là ĐNGV các trường MN Cụ thể, niện nay vẫn còn nhiều GV có nghiệp vụ kỹ năng sư phạm, năng lực hạn chế, khả năng tiếp cận với đổi mới còn chậm, hiệu quả công việc chưa cao, một số GV có tuổi đời cao của một số GV khó thay đổi trong nếp nghĩ, cách làm trong công tác QL và PTĐN GVMN theo CNN còn mang tính hình thức, nội dung chưa xác định đầy đủ và công việc này chưa có chiến lược cụ thể Các biện pháp PTĐN GVMN theo CNN thiếu đồng bộ, tính hệ thống, … Những điều này đã làm hạn chế chất lượng và hiệu quả GD nói chung ở địa phương và GVMN nói riêng
Để nghiên cứu nhằm tìm ra biện pháp thúc đẩy PTĐNGV trong tương lai và
xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “PTĐNGV ở các trường mầm
non KV 1 Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 282 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào nghiên cứu cơ sở lý luận, nghiên cứu khảo sát thực tiễn và một số biện pháp đề xuất nhằm PTĐN GVMN theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu nuôi dạy trẻ trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về đội ngũ và PTĐN GVMN: Nghiên cứu cơ
sở lý luận về PTĐN GVMN; Tìm hiểu, khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ GVMN; Đề xuất một số biện pháp PTĐN GVMN ở các trường mầm non tại KV 1
TP Thủ Đức
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
PTĐNGV các trường mầm non
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp PTĐN GVMN tại các trường mầm non tại KV 1 TP Thủ Đức
5 Giả thuyết nghiên cứu
Đứng trước yêu cầu đổi mới GD, việc PTĐNGV ở các trường mầm non tại
KV 1 TP Thủ Đức hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp PTĐNGV phù hợp với yêu cầu đổi mới GD và hoàn cảnh cụ thể của các trường trong khu vực thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường mầm non tại KV 1 TP Thủ Đức
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các lý luận về PTĐNGV ở các trường mầm non, các Chỉ thị, Nghị quyết của nhà nước, của ngành GD-ĐT và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Về đối tượng quan sát: Phỏng vấn, khảo sát bằng các bảng hỏi các Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuyên viên, tổ trưởng chuyên môn, GV 5 trường mầm non trên địa bàn KV 1 TP Thủ Đức
Trang 29- Về thời gian: Các số liệu thống kê phục vụ cho khảo sát được thu thập từ năm 2019 đến năm 2021
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Khái quát hóa, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, những văn bản có tính pháp quy, các tài liệu lý luận về PTĐN GVMN
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Căn cứ vào lý luận, tác giả xây dựng phiếu hỏi và tiến hành điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGVMN khu vực 1 TP Thủ Đức
và khảo sát tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là nhằm tìm hiểu sâu hơn những thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài khi tiến hành phỏng vấn CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng), GV các trường MN
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng phương pháp phỏng vấn những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển GDMN, chuyên gia trong lĩnh vực GD
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các hồ sơ, văn bản tổng kết của ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGVMN khu vực 1 TP Thủ Đức nhằm đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trang 30CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON KV 1 TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON KV 1 TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH
Trang 31NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Trên thế giới
“Người giáo viên cần phải có các năng lực nòng cốt như: năng lực dạy học; năng lực GD; năng lực chẩn đoán; năng lực đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp ” (Trần Kiểm, 2016)
Nhìn chung, “có thể thấy chức năng của GV ngày nay đã được mở rộng hơn trước, cả về năng lực phát triển chương trình, năng lực tổ chức dạy học cũng như phạm vi các mối quan hệ xã hội PTĐNGV là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực Những năm cuối của thập niên 60 của thế kỷ 20, các khái niệm
“Nguồn vốn con người”, “Nguồn lực con người” xuất hiện ở Hoa Kỳ, sau đó thịnh
hành ở các nước khác trên thế giới Vào những năm 70, 80 với sự phát triển tiếp nối của nhà kinh tế người Mỹ nhận giải thưởng Nobel kinh tế Gary Backer, vấn đề PTĐNGV cũng được ông giải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực Tuy nhiên mỗi quốc gia và mỗi giai đoạn lịch sử có sự khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế trong nội dung và cách thức giải quyết vấn đề.” (Becker, 1978)
Christian Batal trong bộ sách “QL nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước”
về phát triển nguồn nhân lực ông đã đưa ra một lý thuyết tổng thể Ông cho rằng, , bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu quả của nguồn nhân lực là bức tranh của nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực (Christian Batal - Phạm Quỳnh Hoa dịch, 2003)
Paul Hersey và Ken Blanc Harsey trong cuốn sách “QL nguồn nhân lực”
“nhằm giúp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các HĐ thì ông đã đề cập đến cách tiếp cận ứng dụng các khoa học về hành vi, xem đó là những công cụ quan
Trang 32trọng về QL nguồn lực thì công trình này cung cấp một cách khá toàn diện và đầy đủ thông tin trên cơ sở trình bày một cách bao quát và chuyên sâu những nội dung cơ bản của QL phát triển nguồn nhân lực, đi từ khoa học hành vi đến các phương pháp lãnh đạo cụ thể như đưa ra quyết định hợp lý, kế hoạch, hoạch định mục tiêu, tổ chức nhóm hành động, xây dựng các mối quan hệ hiệu quả, lãnh đạo theo tình huống, cả
về mặt lý luận và thực tiễn có tính điển hình cao thì các vấn đề được triển khai rõ ràng, cụ thể, sống động” (Paul Hersey and Kenneth H Blanchard Englewood Cliffs, N.J.: Prentice-Hall, 1977)
Trong công trình nghiên cứu của các thành viên một nghiên cứu tương tự có
“Tổ chức hợp tác phát triển châu Âu” viết tắt là OECD đã chỉ ra năm mặt chất lượng
nhà giáo gồm: (1) Về phạm vi chương trình và nội dung môn mình dạy có kiến thức phong phú; (2) về phương pháp dạy học và năng lực sử dụng những phương pháp đó
có được kỹ năng sư phạm, kể cả có được kho kiến thức; (3) Trước những vấn đề và
có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học có tư duy phản ánh; (4) Đối với người khác biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá; (5) Trong và ngoài lớp học có năng lực QL, kể cả trách nhiệm QL (J Verschaeve , J Orbie, 2016)
Các phương diện của sự phát triển GV mà Michael Fullan, Andy Hargreaver
đã đề cập đến bao gồm: “Có 4 cấp độ về phát triển tâm lý gồm: tự lập tự chủ nguyên
tắc tích hợp; lương tâm, đạo đức phụ thuộc có điều kiện; bảo thủ phủ định đạo đức,
tự lập; tự bảo vệ tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều Có 6 cấp độ về phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ gồm: tham gia đưa ra các quyết sách GD ở mọi cấp độ; góp phần phát
triển chuyên môn của đồng nghiệp; trở thành chuyên gia; mở rộng sự linh hoạt chuyên
môn; thành thạo các kỹ năng dạy học cơ bản; phát triển các kỹ năng tồn tại Có 5 cấp
độ về phát triển chu kỳ nghề nghiệp gồm: Khởi động nghề nghiệp; ổn định gắn bó
nghề nghiệp; các thách thức và mối quan tâm mới; trở nên chuyên nghiệp; chuẩn bị nghỉ hưu” (Michael Fullan, 1992)
Trong nghiên cứu về “Những thay đổi trong các cơ sở GD ở Trung Quốc:
1978–2020” đặc biệt nhấn mạnh: Muốn phục hưng dân tộc phải dựa vào GD mà
muốn phục hưng GD phải dựa vào ĐNGV Quan tâm và chú ý đến ĐNGV là một
Trang 33quan điểm hoàn toàn đúng đắn và phù hợp, bởi chính GV là những người chịu trách nhiệm trực tiếp về sự thành bại của công tác GD Vì thế những người làm công tác
QL GD ý thức rất rõ vai trò của GV Vì vậy, Trung Quốc những năm qua rất chú ý
ưu tiên xây dựng và chuẩn hóa ĐNGV đề ra những chính sách động viên toàn diện khả năng của đội ngũ này bởi họ chính là nhân tố trực tiếp tác động đến sự thành bại của sự nghiệp cải cách GD ( Fan G., Popkewitz T., 2020)
Nhìn chung các nước trên thế giới xem ĐNGV là một trong năm điều kiện cơ bản để phát triển GD Đó là: Môi trường kinh tế của GD; chính sách và các công cụ thể chế hóa GD; CSVC - kỹ thuật và tài chính cho GD; ĐNGV và người học; nghiên cứu GD, lý luận GD và thông tin GD
Kinh nghiệm về BD PTĐN GV của một số nước: Trong vấn đề PTĐNGV thì
BD ĐNGV được quan tâm ở nhiều nước Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức QL nhà trường đã khẳng định: “BD và PTĐNGV là vấn đề cơ bản trong phát triển GD” (Fien J., Maclean R., 2000) Tại Pakistan, có chương trình
BD về sư phạm do nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như
GD nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm lý GD, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS, đối với ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm Công tác BD cho GV ở Philippin tổ chức BD vào các khóa học trong thời gian HS nghỉ hè mà không tổ chức trong năm học Tại Nhật Bản, nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm chính là việc BD và đào tạo lại cho GV và CBQL GD Tùy theo thực tế của từng đơn
vị cá nhân mà các cấp QL GD đề ra các phương thức BD khác nhau trong một phạm
vi theo yêu cầu nhất định Đặc biệt ở Nhật Bản đã chú trọng tới công tác PTĐNGV
Luật GD Nhật Bản quy định: “Địa vị xã hội của Giáo viên phải được tôn trọng, sự
đối xử đúng đắn và phù hợp với giáo viên phải được đảm bảo" (Y Nemoto, 1999)
Tại Thái Lan, từ 1998 việc BDGV được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho người dân trong xã hội Triều Tiên, một trong những nước có chính sách rất thiết thực
về BD và đào tạo lại ĐNGV Tất cả ĐNGV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định
Trang 34PTĐN GV theo CNN: Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng chuẩn
Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học được thành lập năm 1987, đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng: (1) Với HS và việc học GV phải tận tâm; (2) Đối với môn học GV phải làm chủ, môn học của mình GV phải biết cách dạy và với các môn học khác GV phải biết liên hệ; (3) với giảng dạy GV phải có trách nhiệm, với QL, kiểm tra, đánh giá việc học của HS GV phải có trách nhiệm; (4) Đối với nghề nghiệp
GV phải thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm; (5) Với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ HS GV phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang của Hoa Kỳ xây dựng CNN cho GV ở bang (LEE S SHULMAN, 2016) Úc xây dựng khung quốc gia về chuẩn nghề dạy học, có 4 lĩnh vực: “(1) Kiến thức nghề nghiệp; (2) Thực hành nghề nghiệp; (3) Giá trị nghề nghiệp; (4) Quan hệ nghề nghiệp Anh xây dựng CNNcho GV có 3 lĩnh vực có liên quan đến nhau đó là: Đặc trưng nghề nghiệp; kiến thức và sự am hiểu nghề; kỹ năng nghề nghiệp, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn CNN cho GV được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của GV: 33 tiêu chuẩn cho GV mới vào nghề, 44 tiêu chuẩn chung cho mọi GV thực thụ, cộng thêm 15 tiêu chuẩn cho
GV giỏi và 3 tiêu chuẩn cho GV cấp quốc gia Cộng hòa liên bang Đức, thì chuẩn
GV là những yêu cầu mà mọi GV phải đáp ứng Những nét chính về hình ảnh nghề nghiệp GV là: (1) Những chuyên gia về dạy học, nhiệm vụ chủ yếu của họ là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình dạy học chính là GV; (2) Nhiệm vụ dạy học với cuộc sống nhà trường thì GV phải có ý thức gắn bó chặt chẽ; (3), Cần có trình độ cao về tâm lý sư phạm và chẩn đoán GV thực thi nhiệm vụ đánh giá và tư vấn một cách trách nhiệm, công bằng; (4) Để theo kịp những phát triển mới trong HĐ nghề nghiệp GV liên tục phát triển các năng lực nghề nghiệp của mình, tận dụng mọi cơ hội; (5) Một nền văn hóa học đường khuyến khích học tập GV phải tham gia xây dựng” Trung Quốc chưa công bố chuẩn quốc gia về nghề nghiệp GV, nhưng
đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp đánh giá GD nói chung, đánh giá
GV nói riêng Theo đó, nghề nghiệp của GV Trung Quốc được nhìn nhận, đánh giá với những tiêu chí, yêu cầu về các lĩnh vực của việc dạy học, nâng cao kiến thức chuyên môn, phấn đấu trong nghề
Trang 35Nhìn chung CNN cho GV được các nước tập trung vào các vấn đề: (1) Các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của người GV như: Kiến thức chuyên môn, PP nghiệp vụ sư phạm, QL, kiểm tra và đánh giá, gương mẫu, trách nhiệm trong phát triển văn hóa học đường, cộng đồng hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật hiện đại (2) Với những GV lâu năm, GV mới, GV tay nghề cao có mức độ yêu cầu khác nhau Những yêu cầu này xuất phát từ thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng DH và là yêu cầu phấn đấu không ngừng của GV Như vậy, ở nhiều nơi trên thế giới có thể CNN đã được nghiên cứu và phát triển rộng rãi thì đều đòi hỏi năng lực, PPGD, đạo đức nghề nghiệp của người GV
1.1.2 Tại Việt Nam
Gần đây với nhiều đề tài được nghiên cứu và đã đề cập đến PTĐNGV, cụ thể:
(1) luận án “Các giải pháp PTĐNGV THCS trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước” của (Lê Khánh Tuấn, 2005) đã đề xuất hệ thống giải pháp
PTĐNGV trường THCS ở Thừa Thiên Huế (2) luận án “PTĐNGV tin học theo quan
điểm chuẩn hóa, xã hội hóa” của tác giả (Vũ Đình Chuẩn, 2008) nhằm PTĐNGV
theo hướng chuẩn hóa nên tác giả cũng đã đề cập vấn đề và đề xuất một số giải pháp Ngoài ra cũng có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, hội thảo trong thời gian qua về GD nói chung và xây dựng PTĐNGV các cấp học từ mầm non đến đại học diễn ra trên một số tỉnh, thành phố trong cả nước, điều đó nói lên sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đến vấn đề này Thời gian qua, Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu khi đề cập đến vấn đề QL PTĐNGV, đã đề cập đến 3 cách tiếp cận trong nghiên
cứu và PTĐNGV hiện nay: Thứ nhất, tiếp cận QL và phát triển nguồn nhân lực theo
sơ đồ của Christan Batal Thứ hai, tiếp cận theo phương pháp QL, gồm: phương pháp
GD, vận động, tuyên truyền, phương pháp hành chính, kinh tế Thứ ba, tiếp cận theo
nội dung PTĐNGV Từ đó các tác giả khẳng định việc lựa chọn cách tiếp cận nào là
do ý thức lý luận và kết quả phân tích thực tiễn GD của nhà nghiên cứu hay nhà QL quyết định (Bùi Văn Quân - Nguyễn Ngọc Cầu, 2006)
Trong chuyên khảo của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị
Kim Thoa về “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ GV” (Đặng Quốc
Trang 36Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa, 2007), trong bối cảnh phát triển mới tác giả sau khi đề cập những vấn đề chung về phẩm chất - năng lực của người thầy, nghề thầy; nhóm tác giả đã đề ra các con đường để người thầy tự tìm hiểu nâng cao được phẩm chất năng lực của bản thân đáp ứng yêu cầu của nhà giáo trong điều kiện đất nước thực hiện hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa GD vào sự chuẩn hóa (Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa, 2007)
Trong tác phẩm “Chất lượng GD – những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác
giả ( Nguyễn Hữu Châu, 2008), ngoài các yêu cầu về tư tưởng đạo đứcngười GV còn cần phải có những năng lực cơ bản sau: năng lực thiết lập mối quan hệ với người khác; năng lực đánh giá; năng lực đáp ứng; năng lực chẩn đoán và nhất là với HS, năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội, năng lực triển khai chương trình GD (
Nguyễn Hữu Châu, 2008) Trong “GD Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI” (Phạm Minh Hạc, 2002), Giáo sư - Viện Sĩ Phạm Minh Hạc khẳng định: “Đội ngũ
giáo viên là một yếu tố quyết định sự phát triển sự nghiệp GD đào tạo vào đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáo viên” (Phạm Minh Hạc, 2002)
Nhìn chung, một số biện pháp QL của hiệu trưởng đã được các nhà nghiên cứu QLGD trong nước và ngoài nước nêu lên tuy nhiên chỉ trong nhà trường phổ thông mới đề cập đến những biện pháp chung Có một số tác giả đề cập đến chất lượng cơ
sở GD trẻ ở bậc MN nhưng chỉ nghiên cứu đổi mới nội dung và phương pháp GDMN, các biện pháp QL chuyên môn mà chưa đề cập tới công tác PTĐN GVMN
Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nước ta trong thời gian qua về lý luận
GD, lý luận DH cũng như các bài viết đăng trên các tạp chí, báo ngành, tuy nhiên, vấn đề lý luận về BD GVchưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Có thể kể tên một số công trình nghiên cứu của các tác giả dưới góc độ QL GD ở cấp độ vĩ mô và
vi mô như: (1) “Thực trạng QL công tác BD chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2012), Luận văn Thạc
sĩ chuyên ngành QL GD năm 2012, Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí
Minh (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2012) (2) “Một số giải pháp QL PTĐN GVMN
trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” (Vũ Đức Đạm, 2005) Nguyễn Hữu Lê
Trang 37Huyên với công trình “Thực trạng công tác QL việc BD chuyên môn cho giáo viên ở
một số trường mầm non tại TP.HCM” Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành QL GD năm
2011” (Nguyễn Hữu Lê Huyên, 2011) Tuy nhiên những vấn đề cơ bản liên quan đến
HĐ của Hiệu trưởng trường MN của các công trình trên đã đề cập đến, một số biện pháp giúp họ nâng cao khả năng QL nhà trường, kỹ năng nghiệp vụ QL của Hiệu trưởng trường MN trong công tác QL CSVC, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, BD HĐ chuyên môn cho ĐNGV Còn dừng lại ở diện hẹp đối với phạm vi và mức độ thực hiện các biện pháp xây dựng ĐNGV của Hiệu trưởng, và về PTĐNGV chưa có nhiều công trình nghiên cứu, các biện pháp được áp dụng thường xuyên, triệt để chưa có nên chất lượng ĐNGV của các trường MN vẫn chưa cao Chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc PTĐN GVMN theo CNN, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu về công tác PTĐNGV của cấp học mầm non trên quy mô tổng quát từ thực trạng cụ thể
để từ đó có những biện pháp, những đề xuất hiệu quả góp phần PTĐN GVMN ngày càng HĐ hiệu quả hơn và đáp ứng CNN cho KV 1 TP Thủ Đức Do đó, việc PTĐN GVMN là một việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay để giúp họ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng GDMN Trên cơ
sở đó, đề tài này tác giả đã khảo sát thực trạng một số biện pháp PTĐN GVMN đáp ứng CNN cho KV 1 TP Thủ Đức
Tóm lại, những vấn đề sau có thể rút ra từ những tổng quan tình hình nghiên
cứu ở trên: (1) PTĐNGV là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay, là vấn đề của phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD-ĐT; (2) Vấn đề của xu thế hội nhập là PTĐNGV theo hướng chuẩn hóa nhằm nâng cao chất lượng GD-ĐT được xem là quốc sách hàng đầu Đã có những công trình nghiên cứu về PTĐN GVMN, tuy nhiên vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu mảng đề tài về PTĐN GVMN theo CNN để đáp ứng yêu cầu GD hiện nay còn mỏng Đặc biệt, chưa đề tài nào nghiên cứu PTĐN mầm non trên địa bàn KV 1 TP Thủ Đức
1.2 Khái niệm
1.2.1 Giáo viên, đội ngũ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên mầm non
1.2.1.1 Giáo viên
Trang 38“Giáo viên” trong từ diển GDH được định nghĩa là “Chức danh nghề nghiệp
của người dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non, đã tốt nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, đại học hoặc sư phạm mẫu giáo”
(Từ điển Giáo dục học, 2008, p 169) Luật GD (2019) quy định tại điều 69: “Nhà
giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD theo mục tiêu, nguyên lý GD, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình GD” (Quốc hội XIV, 2019)
Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về GV được định nghĩa
khác nhau song đều có sự thống nhất cơ bản: "Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng
dạy trong nhà trường phổ thông, trường mầm non nhằm thực hiện mục tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội"
1.2.1.2 Đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ gồm một số đông người cùng chức năng
hoặc cùng nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng” (Từ điển Tiếng Việt, 2003, p
33) Vì thế, khái niệm đội ngũ được hiểu: "Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập
hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích chung" (Từ điển Tiếng Việt, 2003, p
33) Như vậy, người QL phải xây dựng, gắn kết các thành viên để tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, song khi gắn kết thành một khối thì mỗi cá nhân phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới Theo tác giả Đặng
Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết vớinhau, cùng chung lý tưởng, mục
đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và HĐ theo một nguyên tắc” (Đặng Quốc
Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa, 2007)
Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưng
đều thống nhất: “Đội ngũ là một nhóm người, tập hợp thành một lực lượng để thực
hiện một mục đích chung”
1.2.1.3 Đội ngũ giáo viên
Từ điển GD học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người đảm
nhận công tác dạy học, GD có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” (Từ điển Giáo dục học, 2008, p 123) ĐNGV được hiểu là bộ máy nhân sự
Trang 39gồm những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở GD trong hệ thống GD quốc dân ĐNGV là nguồn lực chính của ngành GD, là nguồn lực quý báu và có vai trò quyết định chất lượng GD trong nhà trường Họ được đào tạo, được quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 69 của Luật GD năm 2019 (Quốc hội XIV, 2019)
ĐNGV là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể sư phạm nhà trường làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường Vì vậy cần BD để PTĐNGV Trong nhà trường, ĐNGV ở trong tập thể sư phạm Tập thể sư phạm trong trường học là tổ chức của tập thể lao động sư phạm, đứng đầu là Hiệu trưởng Tập thể sư phạm liên kết các GV, cán bộ, nhân viên thành một cộng đồng GD có tổ chức, có mục đích thống nhất, có phương thức HĐ nhằm thực hiện nhiệm vụ GD của nhà trường
Tóm lại, theo tác giả ĐNGV là Đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ
đó là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nước – xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình
1.2.1.4 Đội ngũ giáo viên mầm non
GVMN làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều 26 - Điều lệ trường mầm non - 2020) (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020) Trong cuốn “Tài liệu sổ tay BD thường xuyên cho
GVMN chu kỳ 2004 - 2007” (Do Vụ GD mầm non phát hành 2005), đã viết: “Là
giáo viên mầm non, bạn cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của GDMN – khâu đầu tiên của quá trình GD thường xuyên cho mọi người, là giai đoạn đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người Những kết quả đạt được ở độ tuổi này
có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và phát triển toàn diện trong suốt cuộc đời của đứa trẻ Điều này phụ thuộc nhiều ở bạn - cô giáo, người mẹ hiền thứ hai của trẻ” (Bộ chính trị khóa VIII, 2004)
Kết luận có thể khái niệm lại như sau: “Đội ngũ GVMN là tập hợp những
người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, GD trẻ tại các cơ sở GDMN”
Trang 40Tóm lại, trong đề tài này có thể nói đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên
mầm non nói riêng là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, đội ngũ này giữ vai trò quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Bởi vậy phải thường xuyên củng cố và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn vững vàng về nghiệp vụ, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng có phẩm chất đạo đức tốt, có phong cách sư phạm đẹp mới đáp ứng kịp thời xu hướng đổi mới của nền giáo dục hiện nay
1.2.2 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non
1.2.2.1 Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt Ngôn ngữ học, Phát triển có nghĩa là: “Biến đổi hoặc
làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
(Từ điển Tiếng Việt, 2003, p 19) Trong triết học, cụm từ “Phát triển” được phát biểu: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời Đối với sự phát triển, nét đặc trưng là hình thức xoáy trôn ốc, mọi quá trình riêng lẻ đều có sự khởi đầu và kết thúc Trong khuynh hướng, ngay từ đầu đã chứa đựng sự kết thúc của phát triển, còn việc hoàn thành một chu kỳ phát triển lại đặt cơ sở cho một chu kỳ mới, trong đó không tránh khỏi sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ đầu tiên Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới sự tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao là cái thấp đã phát triển Đồng thời, chỉ ở mức độ phát triển khá cao thì những mầm móng của cái cao chứa đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra và lần đầu tiên mới trở nên dễ hiểu” (C Mác, 1959, p 56)
“Phát triển là tăng cả về chất lượng và số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến,
được hoàn thiện” của tác giả Đặng Quốc Bảo đã chỉ ra rằng “Phát triển khác với vận
động, vận động là sự biến đổi nói chung còn phát triển là sự vận động có định hướng Phát triển là bước chuyển hóa từ thấp đến cao, là một quá trình nội tại Quá trình tạo
ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội là phát triển Một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tượng có thể là phát triển Như vậy sự