~~aÇ® 1 ®å ¸n tèt nghiÖp §ç Xu©n C«ng Lêi nãi ®Çu Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, c«ng nghÖ th«ng tin ph¸t triÓn nhanh chãng M¹ng viÔn th«ng hiÖn ®¹i ® phñ kh¾p thÕ giíi vµ ®¸p øng nhu cÇu ngµy cµng cao cña[.]
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin pháttriển nhanh chóng Mạng viễn thông hiện đại đã phủ khắpthế giới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời.Cùng với xu thế đó kỹ thuật viễn thông ở Việt Nam đã có sựchuyển biến sâu sắc và đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể đó là việc thay thế các tổng đài cơ điện, tổng
đài Analog bằng các tổng đài điện tử số nhằm khai thácmạng viễn thông hiện đại đạt kết quả cao, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của con ngời
Ngày nay, thông tin liên lạc đóng vai trò hết sức quantrọng trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là trong côngcuộc công nghiệp hoá và hiện đại hóa của đất nớc ta
Do đó, sự phát triển của hệ thống viễn thông mangmột ý nghĩa quyết định Trong đó sự phát triển của kỹthuật tổng đài cũng đã góp phần không nhỏ về quy môcũng nh chất lợng của hệ thống viễn thông Để hiện đại hóa
hệ thống viễn thông, ngành bu điện đã thực hiện chiến lợctăng tốc nhằm thay thế các tổng đài Analog bằng tổng
đài điện tử số góp phần cải thiện đáng kể mạng điệnthoại ở nớc ta
Hiện nay chúng ta có thể liên lạc một cách trực tiếp vớitất cả mọi nơi trong cả nớc cũng nh quốc tế qua tổng đàichuyển mạch số tự động Hệ thống chuyển mạch số tự
Trang 2động hiện đang là một trong những hệ thống hiện đạinhất trong ngành viễn thông.
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp này em xin đề cập
đến hai phần:
Phần l: Tổng quan về tổng đài NEAX-61E
Phần 2: Phân hệ chuyển mạch của tổng đài
NEAX-61E
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Minh Hà đãtận tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ
án Do thời gian và trình độ có hạn nên bản đồ án khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ýcủa thầy cô và các bạn
Sinh viên
Đỗ Xuân Công
Trang 3Phần I: khái quát tổng quan về NEAX-61E
Giới thiệu tổng quan về tổng đài NEAX-61E
I Giới thiệu chung
Tổng đài NEAX-61E là loại tổng đài có dung lợng lớn,
có hệ thống chuyển mạch số linh hoạt đợc thiết kế phù hợpvối những ứng dụng thay đổi của mạng Nó bao gồm cácchức năng điều khiển theo chơng trình và bộ ghép nốiphân chia theo thời gian, hệ thống chuyển mạch số Vìvậy, tổng đài NEAX-61E sử dụng tới công nghệ điện tửviễn thông và Computer hiện đại nhất
Nhờ những ứng dụng mới nhất của công nghệ bán dẫn(LSI, mật độ cao, cấu trúc khối) nên tổng đài NEAX-61E cókích thớc nhỏ và có lợi ích kinh tế hơn những tổng đài trớc
đây Với nguyên lý điều khiển đa chơng trình và mạngliên thông đã tạo lên tính tuyệt vời khi lựa chọn nó cho hệthống chuyển mạch mới hoặc mở rộng hệ thống
I.1 ứng dụng và dung lợng
Hệ thống có miền rất lớn cho ứng dụng chuyển mạch,
nó có thể xử lý dung lợng lớn cho khu vực đông dân hoặcdung lợng nhỏ nh ngọại ô, vùng nông thôn nhỏ, dé dàng thaydổi cấu hình phần cứng cũng nh phần mềm Nó có thểphục vụ cho các mạng quốc gia, quốc tế, chuyển mạch đ-ờng dài, chuyển mạch địa phơng (LS -local -switch) Đặcbiệt cho hệ thống phục vụ giúp đỡ lu lợng TASS
I.2 Cấu trúc hệ thống.
Kiểu cấu trúc của chuyển mạch chia thành những lớp
Trang 4PAGING
MTS
61E
NEAX-IN MARSAT
tạo ra những khả năng ứng dụng và khả năng tạo dung lợnglớn bằng cách cộng thêm vào các module mà không cần thay
đổi cấu hình cơ bản của hê thống Trong cùng một hệthống có tran.g bị sẵn bộ vi xử lý đa năng, vi xử lý chuyênnăng, và cấu hình vệ tinh, nhờ vậy cấu hình này tạo rakhả năng hoạt động mềm dẻo tối đa cho
tổng đài
Hình I.2.1: Các ứng dụng điển hình NEAX - 61E
TASS: Traffic Assistance
MTS: Mobil Telephone Switch Tổng đài di động
INTS: Intenlational Switching Tổng đài quốc tế
MS: Tandem Switch Tổng đài quá giang
TS: Toll Switch Tổng đài liên tỉnh
LS: Local Switch Tổng đài nội hạt
Trang 5TLS: Toll Local Switch Tổng dài dùng cho nội hạt và
liên tỉnhDOMSAT: Dommestic Satellite
System
Hệ thống vệ tinh khu vực
RLU: Remote Line Unit Đơn vị đờng dây thuê bao ở
vực
100.000
đ-ờng
27.000erlangs
1.000.000BHCATổng đài vệ tinh 10.000 đờng 1000
1.000.000BHCATổng đài quốc tế 60.000 trung
kế
27.000erlangs
Trang 6ch-Tổng đài NEAX-61E biểu hiện rõ ràng nó là hệ thống mới
có ba nhân tố quan trọng phù hợp cho tiến trình phát triển
- Tiến bộ nhanh chóng trong công nghệ phần cứng
- Cấu hình thay đổi phù hợp khi nâng hệ thống cũthành các hệ thống tổ hợp
-Tiến gần đến mang ISDN
Để đạt những yêu cầu này thì tổng đài phải cónhững hệ thống điều hành và bảo dỡng tiêu chuẩn Hệthống tổng đài NEAX-61E thể hiện qua cấu trúc hệ thốnggồm những module phân cứng và phần mềm độc lập vàchuyên dụng Điều khiển tách rời theo hớng phục vụ modulechuyên dụng, quy chuẩn các giao tiếp giữa hệ thốngchuyển mạch và hệ thống xử lý chính vì vậy màtổng đài NEAX-61E luôn có giá thành hạ, làm việc độclập, tìm lỗi dơn giản và dễ dàng sửa chữa
Trang 7I.3 Các đặc trng cơ bản.
Phần cứng của tổng đài đợc chia thành 4 phân hệchức năng Phân hệ ứng dụng, phân hệ chuyển mạch,phân hệ xử lý, phân hệ vận hành và bảo dỡng
Phần mềm liên kết có chơng trình làm việc dựa trêncác module chức năng Kiểu cấu trúc này có hiệu suất caobởi nó dễ dàng đáp ứng phù hợp với các đòi hỏi của hệthống thông tin liên lạc
Một vài cấu trúc đặc trug của hệ thống vi xử lý
năng và giao diện tiêu chuẩn
- Điều khiển vi xử lý theo phơng thức phân bổ cho hệthống dung lợng lớn và phơng thức tập trung cho các hệthống vừa và nhỏ
- Cấu trúc T-S-S-T của mạng không tắc nghẽn có thểchuyển mạch 2880 kênh thông tin
- Công nghệ tiên tiến mật độ cao VLSI
- Có các chức năng tự chuẩn đoán cho mỗi modulephần cứng
- Tự động bảo vệ dữ liệu nhờ câp nhập thờng xuyêndữ liệu vào băng
từ và ổ đĩa
- Phân hệ chuyển mạch và phân hệ ứng dụng riêng
Trang 8b Cấu trúc điều khiển hệ thống
Nguyên lý chính của hệ thống điều khiển trong cấuhình đa xử lý là phân bố các chức năng Trong kiểu nàydôi khi gọi là hê thống cấu trúc đơn Cách thức phân tải
hệ thống để đơn giản hoá hệ thống và sử dụng nh các loạimodule Các module làm việc tơng đối dộc lập với nhau vàliên lạc với nhau qua các giao diện chuẩn để xử lý các chứcnăng chuyển mạch
* Chức năng điều khiển chuyển mạch dợc chia thànhcác chức năng:
- Phụ thuộc vào phần cứng hoặc hệ thống báo hiệu
ví dụ: chức năng điều khiển mạng và chức năng xử lý báoliệu Và chức năng không phụ thuộc, ví dụ: chức năng xử lýlogic Điều khiển và phân tích trạng thái cuộc gọi
-Do cấu trúc của hệ thống dạng module và vi xử lýphân bố bằng phần
Trang 9mềm điều khiển hệ thống, làm cho giá thành bộ nhớ và vi
xử lý giảm xuống
Cấu trúc xử lý phân tán thực hiện đợc dung lợng xử lý lớnnhất Trong khi vẫn có hệ thống chuyển mạch đáng tincậy Đồng thời, cấu hình đã xử lý cho phép kích thớc hệthống đợc phù hợp với mọi nhu câu mà không lãng phí dunglợng khi cài đặt
Trang 10l
Circuit
Interfac e Circuit
TS W
SS W
SPC
Ph©n hÖ øng
dông
TDNWPh©n hÖ chuyÓn m¹ch
Bµn gi¸m s¸t
vµ kiÓm tra DKU MTU MAT
PhËn hÖ vËn hµnh vµ b¶o d ìng Ph©n hÖ xö
lý
II CÊU H×nh PHÇN CønG
HÖ thèng bao gåm 4 ph©n hÖ c¬ b¶n
-Ph©n hÖ øng dông: Aplications Subsystem
- Ph©n hÖ chuyÓn m¹ch: Switching Subsystem
- Ph©n hÖ xö lý: Processor Subsystem
- Ph©n hÖ vËn hµnh vµ b¶o dìng: O and M Subsystem
Trang 11Chó thÝch tõ viÕt t¾t
BC: Bus Controller Bé ®iÒu khiÓn Bus
CLP: Call Processor Bé xö lý cuéc gäi
MAT: Maintenance and Administration ThiÕt bÞ ®Çu cuèiqu¶n lý vµ b¶o
MTU: Magnetic Tape Unit §¬n vÞ b¨ng
OMP: Operation & Maintenance Xö lý vËn hµnh vµb¶o dìng
SMUX: Secondary Multiplexer
TSW: Time Switch ChuyÓn m¹ch thêi gian
Trang 12Analog Line Circuit
Analog Line
Analog Trunk
p tr ung k
ê t ơng
tự
To TDNW
To Distant office Via Analog Line
Digital Transmission Interface Circuit Digital Transmission Interface Circuit
Position Trunk
Giao tiếp ban điện thoại viên
Đền bàn điện thoại viên To TDNW DLSW: Digital Line Swich
MUX: Multiplexe PCM: Pulse Code Modulation PMUX: Primary Multiplexe TDNW: Time Division Network
II.1 Phân hệ ứng dụng
Hình II.1.1 Sơ đồ khối
Trang 13- Phân hệ ứng dụng gồm những giao tiếp chuẩn giữamạng đíện thoại, trờng chuyển mạch và phân hệ vi xử lý.Trong phân hệ này có thể có cấu hình đặc biệt phục vụyêu cầu của khách hàng Nó gồm một vài kiểu giao tiếpdịch vụ có thể c6 điều khiển những chức năng của cácmạch dầu cuối và các mạch giao tiếp với phân hệ chuyểnmạch và gửi tín hiệu quét tới phần xử lý gọi thích hợp,phân hệ này dễ dàng thay đổi hoặc thay tín hiệu các kỹthuật mà ngời sử dụng yêu cầu.
- Phân hệ ứng dụng giao tiếp với phân hệ chuyểnmạch tín hiệu thông
qua bộ ghép tín hiệu rồi gửi qua đờng 128 kênh, tốc độ
8 , 192Mb/s
- Chức năng của phân hê ứng dụng gồm:
+ Giao tiếp thuê bao tơng tự
+ Giao tiếp trung kế tơng tự
+ Giao tiếp trung kế số
+ Giao tiếp với hệ thống xa
+ Giao tiếp với hệ thống báo hiệu kênh chung
+ Giao tiếp trung kế dịch vụ
+ Giao tiếp với vị trí điều hành
Trang 14II.1.1 Giao tiếp với đờng dây thuê bao tơng tự
Giao tiếp đờng dây thuê bao Analog sử dụng mạch
đầu cuối gọi là mạch đờng dây để điều khiển chuyển
đổi A/D Những tín hiệu nói trên đờng dây gồm máy tự
động, tổng đài cơ quan (DBX) đờng dây thuê bao
Hình II.1.2: Sơ đồ khối mạch đờng dây LC
Card LC có các chức năng sau:
B: Battery supply to subscnber line (Cấp nguồn chothuê bao)
O: Overvoltage protection (Bảo vệ quá tải)
R: Ringing current supply (Cấp dòng chuông)
S: Supervision of subscriber temtinal (Giám sát thiết bị
đầu cuối TB)
C: Coder and Decoder (Mã hoá và giải mã)
H: Hybrid (Bộ sai động chuyển 2 dây thành 4 dây).T: Test (Kiểm tra)
Trang 15Nhờ việc sử dụng các mạnh sai động tích hợp, côngnghệ LSI và các rơle cực nhỏ đã tạo nên những BOARDmạch trên đó gắn các mạch L/C 8 đờng hoặc 4 dờng thuêbao, một bộ CODEC (mã hoá/ giải mã) và các mạch điện giaotiếp để điều khiển Vl lu lợng thoại trên một đờng thuêbao tạo ra trực tiếp thấp nên bộ chuyển inạch đờng dây sốDLSW (Digital Line Switch) dợc dùng để tập trung các đờngthuê bao trớc khi đa đến tầng ghép kênh sơ cấp PMUX Tỷ
số tập trung có thể đợc điêu chỉnh để phù hợp với lu lợngthoại
Trang 16II.1.2 Giao tiếp trung kế tơng tự (Alalog Trunk Interface):
Giao tiếp trung kế Analog hình thành giữa các trạmAnalog với nhau trung kế chia thành trung kế di, trung kế
về và trung kế hai chiều tuỳ theo yêu cầu sử dụng củakhách hàng Các tín hiệu từ một mạch trung kế tơng tự đợcchuyển thành tín hiệu PCM bởi bộ mã hoá Codec không cầntạp trung
Sau đồ tín hiệu PCM đợc ghép kênh lớn nhất 120 kênhbằng PMUX
Giao tiếp trung kế tơng tự cũng có chức năng điềukhiển đệm (Pad Control) cho những đờng trung kế đặcbiệt Nó cũng có thể chứa các mạch trung kế khác nhau dểgiao tiếp với tổng đài có liên quan Những mạch này có thểtruyền xung quay số (Dial Pulse), mã đa tần MFC Để báohiệu chnyển
ghi (báo hiệu địa chỉ)
Ta xét chỉ tiêu của mạng trung kế
a Trở kháng
Theo tiêu chuẩn của CEPT (Hội nghị Châu Âu về quản
lý Bu chính
-Viễn thông) thì ta có:
- Đối với 4 dây : 600
- Đối Với hai dây 900 hoặc 1200
b Nguồn:
- Truyền dẫn: 12V
Trang 17II.1.3 Giao tiếp trung kế số (Digital Trunk Interface)
Dùng để kết nối trực tiếp các đờng truyền dẫn PCMvới phân hệ chuyển mạch Tuỳ thuộc vào phơng pháp mãhoá áp dụng cho hệ thống 4 đờng PCM (theo luật A) tức là
30 kênh hoặc là 5 dờng PCM 24 kênh (theo luật M) đợc nốitới bộ giao tiếp trung kế số on, đầu ra của DTI dợc ghép
kênh bởi bộ ghép kênh sơ cấp PMUX thành lnôt kênh tluyềndẫn PCM-TDM
120 kênh mang thông tin thoại
Trang 18- Cáp đồng trục: 120 (luật A)
- Cáp đồng trục: 100 (luật A)
- Cáp đồng trục: 150 (luật A)
II.1.4 Giao tiếp với hệ thống chuyển mạch ở xa.
Trong cấu trúc hệ thống chuyển mạch vệ tinh, hệthống có giao diện đờng dây Analog để phù hợp với cácthuê bao tại các vùng xa Các thuê bao tại các vùng xa nối với
hệ thống chuyển mạch tại tổng đài chủ bằng dờng dâyPCM
Hệ thống này đa ra ứng dụng hệ thống vệ tinh Đơn
vị chuyển mạch từ xa RSU và đơn vị tập trung thuê bao
xa RLU Chúng đều có cùng kiểu giao diện Mục đích củanhững giao diện này là nối các hệ thống vệ tinh tới tổng
đài chủ qua đờng dây PCM Chức năng mạch đầu cuối vàmạch giao diện là tổ hợp (Combiler) Trong mạch giao diệntruyền dẫn số Sử dụng cấu hình này, hệ thống chuyểnmạch tại tổng đài chủ có thể xử lý cuộc gọi nhờ ngời điềuhành Và tiến hành mọi thuê bao ở mọi nơi dù đợc nối tớitổng đài chủ hoặc tổng đài vệ tinh
II.1.5 Giao diện báo hiệu kênh chung CCSI
(Comnlon Channel Signứl Interface)
Giao diện báo hiệu kênh chung CCSI đảm nhiệm cácchức năng giữa các hệ thống xa phù hợp với nhu cầu của hệthống báo hiệu số 7 (SS7) Giao diện này chứa một tuyếntruyền dẫn báo hiệu có tốc độ 64 kbps trên đờng số hoặc4,8 kbps trên dờng tơng tự Giao diện này kết nối hệ thốngtới mạng số liệu công cộng chuyển mạch vòng CSPDN qua
Trang 19Time Switch (T1)
Space Switch (S1)
Space Switch (S2)
Time Switch (T2)
Time Switch (T2)
xử lý và điều khlển đờng dây LCPM
II.1.6 Giao tiếp trung kế phục vụ (SVTI) (Service Trunk
Interface)
Giao tiếp trung kế phục vụ tạo và gửi Tone phục vụ và
tín hiệu AC Mạch giao diện chứa nhiều chức năng khác
nhau: Phát Tone số, gửi và nhận báo hiệu thanh ghi, trong
dồ card ghép đờng và mạch giao diện số 7
II.1.7 Giao tiếp ban điện thoại viên (Operator position
interface)
Giao tiếp này sử dụng trong hệ thống chuyển mạch
liên tỉnh hoặc quốc gia Nó nối thuê bao gọi đi tới đờng
dây cần thiết một hoặc cả hai thuê bao tới ngời điều
hành Các dịch vụ khác nhau gôm những cuộc gọi trạm tới
trạm Cá nhân tới cá nhân và thu nhặt các cuộc gọi, gửi
chúng tới các thiết bị đặc biệt của ngời điều hành với sự
giúp đỡ qua bàn phứn phục vụ trợ giúp
Tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng đòi hỏi có thể
lớn nhất là 512 bàn PO cho một hệ thống
II.2 Phân hệ chuyển mạch (Switching Subsystem)
Sơ đồ
Trang 20H×nh II.2.1 CÊu h×nh m¹ng chuyÓn m¹ch
(Switching Subsystem Structure)
SHW : Sub Highway Ph©n cao tèc
SMUX : Secondary Multiplexer GhÐp kªnhthø cÊp
Trang 21* 128 khe thời gian x 4 phân đờng cao tốc = 512 khethời gian ghép
kênh đầu ra cho mỗi SMUX
* 120 kênh tiếng x 4 phân đờng cao tốc = 480 kênh
* Mỗi mạng có dung lợng ghép kênh của 3072 khe thờigian có thể
chuyển mạch của 2880 kênh bản tin
* Luôn cho phép có trên 22 mạng chuyển mạch sốthiết bị có thể thay
đổi tuỳ thuộc vào yêu cầu lu lợng
- Chức năng của phân hệ chuyển mạch là? Tạo ra kếtnối giữa các kênh đầu vào và đầu ra để hình thành cáccuộc gọi giữa các thuê bao, giữa các thuê bao và các trung
kế hoặc giữa các trung kế với nhau
- Cấu trúc trờng chuyển mạch có cấu trúc T-S-S-T Mỗimạng chuyển mạch cơ sở bao gồm 6 bộ chuyển mạch thờigian sơ cấp Tl, một bộ chuyển mạch không gian sơ cấp S1,một bộ chuyển mạch không gian thứ cấp S2, 6 bộ chuyểnmạch thời gian thứ cấp T2
Phân hệ chuyển mạch giao tiếp với phân hệ ứngdụng đợc thực hiện qua bộ ghép kênh thứ cấp SMUX và bộphân kênh thứ cấp SDMUX mỗi SMUX và SDMUX đợc nối
độc lập với Tl và T2 tín hiệu PCM SHW có 128 khe thời giantức 120 kênh thoại đa vào SMUX Mỗi SMUX phục vụ cho 4
đờng SHW đầu vào, đầu ra là đờng HW với 5 12 khe thờigian Tại T1 PCM truyền qua đờng HW đợc viết một cách
Trang 22tuần tự và đọc ngẫu nhiên vào khe thời gian dới lệnh điềukhiển của phần mềm từ bộ điều khiển đờng
tiếng SPC
Tại đầu ra tới S1T1 chuyển dòng số tốc độ 8,448Mb/s(8bít liên tiếp) sang dòng tốc độ 4,224Mb/s (4 bít songsong) Sau đó các khe thời gian đợc phân đều tới 1 trong
24 đờng JHW tuỳ theo lệnh từ SPC S1 là ma trận chuyểnmạch 6x24 và mỗi đầu ra trong 24 đầu ra đợc nối với một
đờng JHW S2 là ma trận chuyển mạch 24x6 và truyền mỗikhe thời gian tới 1 trong 6 đờng HW SDMUX tách 5 12 khethời gian của đờng HW từ T2 thành 4 đờng SHW Lúc nàydòng bít 4,224Mb/s thành dòng 8,448 Mb/s Mỗi mạngchuyển mạch cồ 6 đờng HW có thể truyền 2880 kênh Với
số lợng lớn nhất là 22 ma trận nối bằng các đờng JHW đợcdiều khiển bởi 1 đờng SPC Phần chuyển mạch đợc cấutruc kép để có hệ thống với độ an toàn cao
IOP: Input/Output Processor Bộ xử lý vào ra
MPC: Multipprocessor Controller Bộ điều khiển đa
xử lý
Trang 23CMADP: Common Memory Adapter Bé phèi hîp bé nhíchung
Trang 24CMADP
MMSSP
SBP
CC
CPM
Up to 32 CPMs (22 CLPs and Other) To/From SPC or PSC
To/From MPC
CPM (CP)
To/From CMIM
(31)
BC
SBPCC
To/From SSP
HIB (To/From OM Subsystem)
Hình II.3.1 Sơ đồ khối một phân hệ xử lý hệ thống đa
bộ xử lý
SBP: System Bus Processor Bộ xử lý BUS hệ thống CMM: Common Memory Module Module bộ nhớ chungMM: Main Memory Bộ nhớ chính
SSP: System Service Processor Bộ xử lý phục vụ
hệ thống
BC: Bus Control Bộ điều khiển BUS
Trang 25Phân hệ xử lý điều khiển các công việc nh xử lý cuộcgọi, xử lý vận hành và bảo dỡng, xử lý báo hiệu kênh chung,
xử lý giao tiếp bàn điện thoại viên Trong cấu hình đa xử
lý có cực đại 32 bộ xử lý điều khiển (CP) Mỗi CP có tên
t-ơng ứng với chứé năng và nhiệm vụ mà nó đam nhận gồmcó:
+ Bộ xử lý cuộc gọi (CLP): Mỗi CLP đợc trang bị kép và
điều khiển một mạng chuyển mạch Nồ thực hiện chứcnăng xử lý cuộc gọi trên cơ sở phân tải
+ Bộ xử lý vận hành và bảo dỡng (OMP): Thực hiện cáccông việc có liên quan đến bảo dỡng và điều khiển các CPthực hiện giao tiếp ngời máy
+ Bộ xử lý điều khiển vị trí (CPP)
+ Bộ xử lý báo hiệu kênh chng (CCSP)
Số liệu giữa các CP dợc trao đổi với nhau qua BUS hệthống dới sự điều khiển của bộ xử lý điều khiển BUS (BC).Trung tâm của phân hệ xử lý là Module xử lý điều khiển(CPM) đợc giớỉ thiệu ở hình II.3 2
Trong một hệ thống đa xử lý, CPM gồm các khối chứcnăng sau:
+ Bộ điều khiển trung tâm (CC): CC đọc và thựchiện các chơng trình cần thiết khi diều hành chuyểnmạch hệ thống Để đảm bảo độ tin cậy, CC đợc trang bịkép Mỗi CC gồm có CPUA và CPUB một bộ chuyển đổiBUS (BSC) Và một bộ điều khiển đồng hành (MXC) CC đ-
ợc sử dụng trong hệ thống NAX61E Module 101(S6000/101)
Trang 26+ CPU: Thực hiện chơng trình từ bộ nhớ chính từ bộnhớ chính giải
mã lệnh và thực hiện lệnh tuỳ theo công việc yêu cầu
Card CPU gồm có bộ nhớ 64kword dùng lu trữ các
ch-ơng trình và số liệu đợc sử dụng thờng xuyên nhất và chophép truy nhập tốc độ cao tới nó Số liệu điều khiển đợcgửi tới các phân hệ ứng dụng và phân hệ chuyển mạchhoặc đến bộ xử lý vào/ra (IOP) ở trong phân hệ vận hành
+ Bộ nhớ chính (MM): Thực hiện viết và lấy số liệu ratuỳ theo lệnh từ CPU Mỗi Card MMcó thể nhớ 2Mword Và đ-
ợc trang bị chíp RAM động MOS160 (IMbit) CPM gồm cócực dại 2 card MM và ngoài ra còn có bộ nhớ 2MW chứa địachỉ vật lý trong card MCX, do vậy khả năng tối đa của một
bộ nhớ chính là 10MW
+ Bộ xử lý BUS hệ thống (SBP)? Thực hiện chuyển sốliệu giữa các CPM qua BUS hệ thống tuỳ theo lệnh điềukhiển của CPU
+ Bộ xử lý phục vụ hệ thống (SSP): SSP là một giaotiếp giữa CPU và bộ điều khiển đa xử lý (MCP) nó thựchiện gửi những thông tin vào trạng thái hệ thống, SSP đợc
điều khiển bởi bàn diều khiển chủ (MCSL) và nó điềukhiển CP trong việc giao tiếp nglrời máy Bộ xử lý phục vụ
Trang 27MM
MXC
BSCIOP
SBPSPISSP
MPC 0,1
Controll Processor Module
hệ thống gồm có mạch hành động khẩn cấp đợc kích hoạtbởi thiết bị giám sát khẩn cấp (ESE) khi trạng thái khẩn cấp
đợc phát hiện, nó sẽ kích hoạt một phase
Hình II.3.2: Sơ đồ khối chức năng điều khiển
BSC: Bus Converter CBUS: Central Bus
CMADP: Common Memory Adapter MBUS: Memory BusCMIM: Commom Memory l[nterface MM: Ma.inMemory
Module CPU: Central ProcessingUnit
CPM: Commom Processor Controller IOP:
Input/Output Prosessor
HIB: High j[ntegrated Bus MXC: Mate Cross
Trang 28MPC: Multi Processor Controller SBP: Speech BusProsessor
Interface
SPB: Speech Path Bus
SSP: System Service Processor
Trang 29II.3 Phân hệ vận hành bảo dỡng
Sơ đồ khối
Chú thích cho các từ viết tắt
ALDISP: Alaml Display Hiển thị cảnh báo
CCU: Cunication Control Unit Đến trung tâm
bảo dỡng ở xa
CLP: Call Processor Bộ xử lý cuộc gọi
DATS: Digital Access Test Station Trạm kiểm tra truy
nhập số
DKC: Disk controller Điều khiển đĩa từ
LTM TSTM
MCLS
Trang 30LPC: Line Printer Console Bộ điều khiểnmáy in
LTC: Line Test Console Bàn điều khiểnKiểm tra đờng
dây thuê baoLTM: Line Test Module Module kiểm tra
NWM: Network Management (Temlinal) Đầu cuối quản lý
mạng, đầu cuối hiểnthị trạng thái truyềnOMP: Operation & Maintenance Xử lý vận hành vàbảo dỡng
Processor
ROP: Receive Only Pnilter
PCP: Position Control Processor Bộ xử lý giao tiếp bàn
điện thoại viênRTS: Route Status (dlsplay temlinal) Thiết bị đầu cuối
hiện trạng thái tuyếnSOC: Service Observation Console Bàn giám sát dịchvụ
Trang 31STC: System Test Console Bàn kiểm tra hệthống và
đ ờng trungkế
TC: Transmission Controller Bộ điều khiểntruyền dẫn
TSTM: Test Module Module kiểm tra
lý
mạng
Phân hệ vận hành và bảo dỡng cung cấp thông tin
ng-ời - máy với câu lệnh và số líệu đa vào cho các công việcbảo dỡng và quản lý hệ thống Nó cũng cung cấp khả nănggiám sát, kiểm tra hệ thống chẳng hạn nh kiểm tra sự hoạt
động của dờng trung kế và thuê bao, dể đảm bảo sự hoạt
lý (MAT), đơn vị băng từ (MTU), đơn vị đa từ (DKU) máy
in LP và bàn điều khiển chủ MCSL: Một thông tin có thểthêm vào giao diện để thông tin với trạm vận hành trung -
ơng hay một trung tâm bảo dỡng
Bàn kiểm tra đờng dây và bàn kiểm tra hệ thốngdùng để kiểm tra các
Trang 32Một phần mềm và một phần cứng dùng làm cảnh báo,hiển thị hệ thống và nó thực hiện tại một bộ ALDISP (AlamlDisplay) Hệ thống này cùng với hệ thống soát lỗi và chơngtrỉnh chuần đoán đợc ghi lại trên MAT Có thể nhanh chóngcô lập những thiết bị tạo lỗi và xử lý chúng, thông thờngviệc kiểm tra trung kế có thể thực hiện từ STC nó cũng cóthể đợc dùng dể định tuyến bảo dỡng Một bàn quản lý Hệthống có thể tập hợp các chức năng của STC, LTC, MAT,MCLS và ALDISP.
Một trong những tiến bộ của hệ thống đồ là cồ thểvận hành và bảo dỡng một cách tự động Tuy nhiên, nhânviên có thể theo dõi và điều khiển hệ thống bằng các lệnhthông qua MAT, thông qua đọc các bản tin đầu ra và phântích chúng Những lệnh và bản tin này dợc diễn tả mộtcách dễ dàng thông qua một ngôn ngữ Ngời/Máy Ngônngữ này hoàn thành với các khuyến nghị của ITU-T(lntemational Telecomunication Union- TelecommunicationStandardization Sector) (Hiệp hội viễn thông quốc tế)
Trang 33III CấU hình PHầN MềM Hệ THốNG
III.1 Cấu trúc cơ bản
Tổng đài NEAX-6 IE là hệ thống tổng đài điện tử số
đlều khiển theo chơng trình ghi sẵn SPC Vì vậy nó sửdụng nhiều chơng trình máy tính trực tiếp khác nhau để
đáp ứng tất cả các chức năng tự động của hệ thống
Phần mềm của tổng đài đợc viết bằng hai ngôn ngữbậc cao hay còn gọi là ngôn ngữ lập trình dành riêng chothông tin
Những đặc điểm chính của phần mềm hệ thốngcủa tổng đài NEAX-
61E :
- Xử lý cuộc gọi đa năng và theo thời gian thực
- Độ ổn định và tính chính xác trong dịch vụ cao
-Mềm dẻo trong quá trình thêm hoặc thay đổinhững chức năng
* Cấu hình cơ bản của hệ thống
+ File hệ thống
+ File dữ liệu của trạm
+ File dữ liệu của thuê bao
- File hệ thống chứa các chơng trlnh để điều khiểnchức năng xử lý chuyển mạch Nó gồm hai hệ thống
+ Hệ thống điều hành OS
+ Hệ thống ứng dụng AS
Trang 34Mạch điện đ ờng dây
Thiết bị kiểm tra
Trung kế k Thiết bị vào ra
Đến tổng đài ở xa
Phần cứng
Ch ơng trình xử lý cuộc gọi
Ch ơng trình quản lý (ch ơng trình điều khiển cơ sở dữ liệu
Application Program Ch ơng trình chuẩn đoán
Ch ơng trình điều khiển thi hành
Hệ điều hành
Ch ơng trình xử lý lỗi
Phần mền
Lệnh điều khiển phần cứng Tín hiệu phần mềm
Tín hiệu thông tin (Để liên lạc giữa hệ thống ứng dụng và hệ thống điều hành Giám sát lỗi
Hình III.1.1 Mối quan hệ giữa các chơng trình hệ
thống và hệ thống NEAX61E
Administrati on Program Chơng trình quản lý
Call Processing Program Chơng trình xử lý cuộc
gọi
Datebase Control Program Chơng trình điều
khiên cơ sở dữ liệu
Trang 35Diagnosistic Program Chơng trình chuẩndoán
Excution Control Program Chơng trình điềukhiển thi hành
Fault Prosessing Program Chơng trình xử lý lỗiI/O Equipment Thiết bị vào ra
Test Equipment Thiết bị kiểm tra
Time Division Network Mạch chuyển mạch
III1.1 Ngôn ngữ lập trình:
Hệ thống phần mềm trong tổng dài NEAX-61E đợcviết bằng hai loại ngôn ngữ máy tính Phần lớn phần mềmnày sử dụng các ngôn ngữ bậc cao gọi là PL/C Ngôn ngữnày dễ hiểu rất có hiệu quả trong các chơng trình bảo d-ỡng Hệ thống điều khiển gồm các giao tiếp và các quátrình xử lý cần đến thời gian thực đợc viết bằng ngônngữ ASSEMBLY đế đảm bảo cho tổng đài có tính mềmdẻo cao nhất
III.1.2 Cấu trúc chơng trình:
Tính chơng trình càng đơn giản khi sử dụng phơngpháp thiết kế phần mềm theo kỹ thuật lập trình cố tổchức Ngoài ra việc lập trình dợc dễ dàng hơn nhờ việcdùng các lu đồ thuật toán
III.1.3 Các module chức năng:
Trang 36Phần mềm hệ thống đợc phân chia thành các moduletheo các chức năng nh: Giao tiếp phần cứng, bảo dỡng Cácmodule đợc thiết lập rõ ràng hơn giảm đi sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các module Điều này làm đơn giản việc bổxung, sửa đổi, bảo dỡng và kiểm tra mỗi chức năng.
III.1.4 Sử dụng phần mềm cơ sở
Phần mềm hệ điều hành đợc cài đặt sẵn nhằm cảithiện khả năng xử lý Phần mềm cợ sở cũng điều khiểnviệc khởi động các module chức năng, quản lý hệ thống,theo dõi báo hiệu dịa chỉ và báo hiệu dờng dây
điều khiển hoạt động bên trong của phần mềm hệ thống
Do hệ thống là "hệ thống đa xử lý theo thời gian thực" nó
có khả năng điều khiển vài mức độ hoạt động bởi việc
Trang 37phân đinh cáẹ mức u tiên cho các chơng trình hoạt độngkhác nhau Hệ điều hành gồm ba chơng trình sau:
+ Chơng trình diều khiển hoạt động thực thi:
Điều khiển thời gian và tính tuần tự các chơng trình
xử lý cuộc gọi Chơng trình chuẩn đoán và điều hành
ch-ơng trình bảo dỡng Hệ thống sử dụng phch-ơng thức đa xử
lý chia hệ điều hành xử lý các cuộc gọi nhanh và hiệu quả.Chơng trình điều khiển thực thi xác dịnh chơng trìnhvào hoạt động trong hệ thống điều hành, và nó cũng cungcấp chức năng trợ giúp chung cho hệ thống điều hành vàứng dụng nh: Lợc đồ chơng trình quản lý vùng nhớ, điềukhiển đồng hồ, chức năng giao tiếp ngời máy, điều khiểnthiết bị vào ra nh MTU, DKU, giao tiếp số hiệu giữa các bộ
vi xử lý
+ Chơng trình xử lý lỗi:
Thực hiện dò lỗi hệ thống và xử lý bằng cách chuyểncác thiết bị dự phòng hoặc sử dụng các chơng trình phầnmềm và các thông tin số liệu tổng đài khởi tạo lại hệthống một cách tự động Lỗi đơc phát hiện bởi các thiết bịquét bảo dỡng, mã kiểm tra, chẵn lẻ và mã trạng thái
Lỗi phần cứng trong các bộ xử lý đợc phát hiện bởi
ph-ơng pháp so sánh số liệu của bộ xử lý trong phần hoạt
động và trong phần dự phòng (chuyển dổi ACT/SBV) thìchơng trình chuẩn đoán đợc tự động tái tạo
+ Chơng trình chẩn đoán lỗi:
Chơng trình này tự động kiểm tra các thành phần,phần cứng hệ thống và giúp đỡ ngời điều hành trong quá
Trang 38Tất cả các thành phần thiết bị trong hệ thống đều cóthể kiểm tra bằng
nhân công hoặc tự động
Bản tin dự đoán sẽ xác định lỗi đa qua thiết bị vậnhành và bảo dỡng MAT giúp cho nhân viên điều hành xác
định nhanh lỗi và nhanh chóng sửa chữa thay thế
Chơng trình chẩn đoán dợc khởi tạo bởi các lỗi khônglàm ảnh hởng tới các quá trình xử lý cuộc gọi
III.2.2 Hệ thống ứng dụng A,S (Application System)
Trong hệ thống ứng dụng có hai chơng trình cơ bảncần thiết cho việc điều khiển và quản lý hệ thống:
Chơng trình xử lý cuộc gọi và chơng trình quản lý.Chơng trình quản lý cũng chứa các chơng trình con quantrọng nh các chơng trình điều khiển cơ sở dữ liệu
+ Chơng trình xử lý gọi:
Chơng trình xử lý gọi điều khiển và lựa chọn nhữnghoạt động cần thiết để cung cấp các dịch vụ trên đờngdây thuê bao và các đờng dây chung kể từ khi khởi tạo
đến khi kết thúc cuộc gọi Những hoạt động này gồm:theo dõi giám sát trạng thái dờng dây, nhận biết các mạch
đầu cuối, nhận biết và chuyển các thông tin báo hiệu, tạotuyến nối, điều khiển chuông
và Tone
+ Chơng trình quản lý:
Chơng trình quản lý điều khiển các hoạt dộng xử lýcác cuộc gọi và thu nhận các số liệu lu lợng và thống kê quátrình sử dụng đợc lu trữ bởi
Trang 39III.3 File số liệu của tổng đài
File số liệu của tổng đài chứa các thông tin cần thiếtcho việc thực hiện các hoạt động chuyển mạch bình th-ờng Số liệu này thờng đợc lu trữ trong bộ nhớ chính
File số liệu tổng đài đợc nhân viên bảo dỡng cậpnhập để bổ sung
hoặc sửa đổi khi cần thiết
III.4 File số liệu thuê bao
File số liệu thuê bao chứa tất cả các số liệu liên quantới thuê bao (lớp thuê bao, lớp phục vụ ) File số lìệu thuêbao luôn luôn đợc cập nhật một cách đầy đủ phù hợp với sựthay đổi của các thuê bao Những thông tin mới gồm: cài
đặt thuê bao mới, di chuyển tạm thời và những thay đổikhác sẽ cập
nhật bằng cách sử dụng câu lệnh phục vụ SOD
- Cơ sở dữ liệu cũng dợc cập nhật khi hệ thống mởrộng, thay đổi hoặc di chuyển Hơn nữa khi xử lý cuộcgọi thì mọi vấn đề của thuê bao phải đặt trong trạng tháibình thờng Trong hệ thống, các quá trình cập nhật và
Trang 40kiểm tra đợc thực hiện độc lập, không làm gián doạn cácchức năng xử lý gọi.