1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

áp dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu trong phân cụm kết quả tìm kiếm

9 692 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 129,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu trong phân cụm kết quả tìm kiếm Abstract Phần này chúng tôi giới thiệu hướng tiếp cận trong việc sử dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu vào tìm kiếm và phâ

Trang 1

Áp dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu trong

phân cụm kết quả tìm kiếm

Abstract

Phần này chúng tôi giới thiệu hướng tiếp cận trong việc sử dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu vào tìm kiếm và phân lại tài liệu Web, như xây dựng mô hình tìm kiếm, tiền xử lý, biểu diễn văn bản bằng mô hình vector và phân cụm tài liệu

Web bằng thuật toán k-means

I Giới thiệu

Với sự gia tăng nhanh chóng số lượng trang và nội dung trên Web, sự cải tiến không ngừng của các Search engine cả về chức năng tìm kiếm và giao diện người dùng đã giúp cho người sử dụng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu Web Mặc dù các search engine đã tạo danh sách theo thứ tự quan trọng của nó, nhưng người sử dụng thường vẫn phải duyệt qua hàng chục thậm chí hàng ngàn các trang Web để tìm kiếm thứ họ cần Theo tâm lý người dùng, họ chỉ xem quan vài chục kết quả đầu tiên, thiếu kiên nhẫn và không đủ thời gian để xem duyệt qua tất cả kết quả đó Nhằm giải quyết vấn đề này, ta có thể nhóm các trang Web này thành các nhóm theo các chủ đề, khi đó người sử dụng có thể bỏ qua các nhóm mà họ không quan tâm để tìm đến nhóm chủ đề quan tâm Điều này sẽ giúp cho người dùng thực hiện truy vấn của họ một cách hiệu quả hơn Tuy nhiên vấn đề phân cụm trang Web và chọn chủ đề thích hợp

để nó có thể mô tả được nội dung của các trang là một vấn đề không đơn giản Trong phần này, ta sẽ xem lại khía cạnh sử dụng kỹ thuật phân cụm để phân cụm tại liệu Web dựa trên kho dữ liệu đã được tìm kiếm và lưu trữ

2 Hướng tiếp cận

Có nhiều phương pháp tìm kiếm khác nhau và nhiều cách xác định trọng số trang (chỉ số quan trọng của trang trong tập kết quả) như PageRank, HITS,… Ta

Trang 2

thấy rằng các phương pháp này chủ yếu dựa vào liên kết trang để xác định trọng

số cho các trang đó

Ta có thể tiếp cận theo một hướng khác đó là dựa vào nội dung của các tài liệu để xác định trọng số, nếu các tài liệu "gần nhau" về nội dung thì sẽ quan trọng tương đương và sẽ thuộc về cùng một nhóm, nhóm nào gần với câu truy vấn hơn sẽ quan trọng hơn

Giả sử cho một tập S gồm các trang web, tìm ra các trang thỏa mãn câu hỏi truy vấn được tập tập R Sử dụng thuật toán phân cụm dữ liệu để phân tập R

thành k cụm (k xác định) sao cho các phần tử trong cụm là tương tự nhau nhất,

các phần tử ở các cụm khác nhau thì phi tương tự với nhau

Từ tập S-R, đưa các phần tử này vào một trong k cụm đã được thiết lập ở

trên Những phần tử nào tương tự với trọng tâm của cụm (theo một ngưỡng xác định nào đó) thì đưa vào cụm này, những phần tử không thỏa mãn xem như không phù hợp với truy vấn và loại bỏ nó khỏi tập kết quả

Kế tiếp ta đánh trọng số cho các cụm và các trang trong tập kết quả như sau:

- Đối với các cụm, dựa vào trọng tâm của cụm để xác định trọng số Trọng tâm nào tương tự với truy vấn hơn sẽ có trọng số lớn hơn

- Xác định trọng số cho mỗi trang trong cụm Trang nào gần trọng tâm hơn

sẽ có trọng số lớn hơn

Như vậy, theo cách tiếp cận này sẽ giải quyết được các vấn đề sau:

+ Kết quả tìm kiếm sẽ được phân thành các cụm chủ đề khác nhau, tùy vào yêu cầu cụ thể mà người dùng sẽ xác định chủ đề mà họ cần

+ Quá trình tìm kiếm và xác định trọng số cho các trang chủ yếu tập trung vào nội dung của trang hơn là dựa vào các liên kết trang.

+ Giải quyết được vấn đề từ/cụm từ đồng nghĩa trong câu truy vấn của người dùng

+ Có thể kết hợp phương pháp phân cụm trong lĩnh vực khai phá dữ liệu với các phương pháp tìm kiếm đã có

Trang 3

Một số thuật toán phần cụm dữ liệu được sử dụng trong phân cụm văn bản

như thuật toán phân cụm phân hoạch (k-means, PAM, CLARA), thuật toán

phân cụm phân cấp (BIRCH, STC), Trong thực tế phân cụm theo nội dung tài liệu Web, một tài liệu có thể thuộc vào nhiều nhóm chủ đề khác nhau, để giải quyết việc này ta có thể sử dụng thuật toán phân cụm theo cách tiếp cận mờ như FCM, ξFCM,

3 Quá trình tìm kiếm và phần cụm tài liệu

Quá trình phân cụm kết quả tìm kiếm gồm các bước như sau [19]:

- Tìm kiếm các trang Web từ các Website thỏa mãn nội dung truy vấn

- Trích rút thông tin mô tả từ các trang và lưu trữ nó cùng với các URL tương ứng

- Sử dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu để phân cụm tự động các trang Web thành các cụm, sao cho các trang trong cụm “tương tự” về nội dung với nhau hơn các trang ngoài cụm

Các bước phần cụm kết quả tìm kiếm trên Web

3.1 Tìm kiếm dữ liệu trên Web

Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là dựa vào tập từ khóa tìm kiếmđể tìm kiếm và trả về tập gồm toàn văn tài liệu, tiêu đề, mô tả tóm tắt tài liệu, URL,… tương ứng với các trang đó

Dữ liệu web trích rút dữ liệu Tìm kiếm và Tiền xử lý

Biểu diễn

dữ liệu

Áp dụng thuật toán phân cụm Đánh giá và biểu

diễn tri thức

Trang 4

Nhằm nâng cao tốc độ xử lý, ta tiến hành tìm kiếm và lưu trữ các tài liệu này trong kho dữ liệu để sử dụng cho quá trình tìm kiếm lần sau (tương tự như các Search Engine Yahoo, Google,…) Mỗi phần tử gồm toàn văn tài liệu, tiêu

đề, đoạn mô tả nội dung (snippets), URL,…

3.2 Tiền xử lý dữ liệu

Quá trình làm sạch dữ liệu và chuyển dịch các tài liệu thành các dạng biểu diễn thích hợp dữ liệu

Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: Chuẩn hóa văn bản, xóa bỏ các từ dừng, kết hợp các từ có cùng từ gốc, số hóa và biểu diễn văn bản,

3.2.1 Chuẩn hóa văn bản

Đây là giai đoạn chuyển văn bản thô về dạng văn bản sao cho việc xử lý sau này được dễ dàng, đơn giản, thuật tiện, chính xác so với việc xử lý trực tiếp trên văn bản thô mà ảnh hưởng ít đến kết quả xử lý Bao gồm:

+ Xóa các thẻ trong HTML và các loại thẻ khác để trích ra các từ/cụm từ + Chuyển các ký tự hoa thành các ký tự thường

+ Xóa bỏ các dấu câu, xoá các ký tự trắng dư thừa,

3.2.2 Xóa bỏ các từ dừng

Trong văn bản có những từ mang ít thông tin trong quá trình xử lý, những

từ có tần số xuất hiện thấp, những từ xuất hiện với tần số lớn nhưng không quan trọng cho quá trình xử lý Theo một số nghiên cứu gần đây [2] cho thấy việc loại

bỏ các từ dùng có thể giảm bởi được khoảng 20-30% tổng số từ trong văn bản

Có rất nhiều từ xuất hiện với tần số lớn nhưng nó không hữu ích cho quá trình KPDL Ví dụ trong tiếng Anh các từ như a, an, the, of, and, to, on, by, trong tiếng Việt như các từ “thì”, “mà”, “là”, “và”, “hoặc”, Những từ xuất hiện với tần số quá lớn cũng sẽ được loại bỏ

Để đơn giản trong ứng dụng thực tế, ta có thể tổ chức thành một danh sách các từ dừng hoặc sử dụng định luật Zipf để xóa bỏ các từ có tần số xuất hiện thấp hoặc quá cao

Trang 5

Hầu hết trong các ngôn ngữ đều có rất nhiều các từ có chung nguồn gốc với nhau, chúng mang ý nghĩa tương tự nhau, do đó để giảm bởi số chiều trong biểu diễn văn bản, ta sẽ kết hợp các từ có cùng gốc thành một từ Theo một số nghiên cứu [2] việc kết hợp này sẽ giảm được khoảng 40-50% kích thước chiều trong biểu diễn văn bản

Ví dụ trong tiếng Anh, từ user, users, used, using có cùng từ gốc sẽ được quy

về use; từ engineering, engineered, engineer có cùng từ gốc sẽ được quy về engineer

Ví dụ xử lý từ gốc trong tiếng Anh:

- Nêu một từ kết thúc bằng “ing” thì xóa “ing”, ngoại trừ trường hợp sau khi xóa còn lại 1 ký tự hoặc còn lại “th”

- Nếu một từ kết thúc bằng “ies” nhưng không phải là “eies” hoặc “aies” thì thay thế “ies” bằng “y”

- Nếu một từ kết thúc bằng “es” thì bỏ “s”

- Nếu một từ mà kết thúc bởi một phụ âm khác “s” mà theo sau bởi “s” thì xóa “s”

- Nếu một từ kết thúc bằng “ed”, mà trước nó là một phụ âm thì xóa “ed” ngoại trừ sau khi xóa từ chỉ còn lại một ký tự, nếu đứng trước là nguyên âm “i” thì đổi “ied” thành “y”

3.2.4 Xây dựng từ điển

Việc xây dựng từ điển là một công việc rất quan trọng trong quá trình vector hóa văn bản, từ điển sẽ gồm các từ/cụm từ riêng biệt trong toàn bộ tập dữ liệu Từ điển sẽ gồm một bảng các từ, chỉ số của nó trong từ điển và được sắp xếp theo thứ tự

Một số bài báo đề xuất rằng [19] để nâng cao chất lượng phân cụm dữ liệu cần xem xét đến việc xử lý các cụm từ trong các ngữ cảnh khác nhau Theo đề xuất của Zemir [12][19] xây dựng từ điển có 500 phần tử

Trang 6

3.2.5 Tách từ, số hóa văn bản và biểu diễn tài liệu

Tách từ là công việc hết sức quan trọng trong biểu diễn văn bản, quá trình tách từ và vector hóa tài liệu là quá trình tìm kiếm các từ và thay thế nó bởi chỉ

số của từ đó trong từ điển

Ở đây ta có thể sử dụng một trong các mô hình toán học TF, IDF, TF-IDF, để biểu diễn văn bản

Ta sử dụng mảng W (trọng số) hai chiều có kích thước m x n, với n là số các tài liệu, m là số các thuật ngữ trong từ điển (số chiều), hàng thứ j là một vector biểu diễn tài liệu thứ j trong cơ sở dữ liệu, cột thứ i là thuật ngữ thứ i trong từ điển W ij là giá trị trọng số của thuật ngữ i đối với tài liệu j

Giai đoạn này thực hiện thống kê tần số thuật ngữ t i xuất hiện trong tài liệu d j

và số các tài liệu chứa t i Từ đó xây dựng bảng trọng số của ma trận W theo công

thức sau:

Công thức tính trọng số IF-IDF:

Trong đó:

f ij là tần số xuất hiện của t i trong tài liệu d j

idf ij là nghịch đảo tần số xuất hiện của t i trong tài liệu d j

h i là số các tài liệu mà t i xuất hiện

n là tổng số tài liệu

3.2.6 Phân cụm tài liệu

Sau khi đã tìm kiếm, trích rút dữ liệu và tiền xử lý, sử dụng kỹ thuật phân cụm để phân cụm tài liệu bằng thuật toán k-means

Đầu vào: Tập gồm n tài liệu và k cụm

Đầu ra: Các cụm C i (i=1, ,k) sao cho hàm tiêu chuẩn đạt giá trị cực tiểu

Bước 1 Khởi tạo ngẫu nhiên k vector làm đối tượng trọng tâm của k cụm

i h

n

+ nếu t i ∈ d j

Trang 7

theo một trong các độ đo đã trình bày ở chương trước (Dice, Jaccard, Cosine, Overlap, Euclidean, Manhattan) Xác định trọng tâm tương tự nhất cho mỗi tài liệu và đưa tài liệu vào cụm đó

Bước 3 Cập nhận lại các đối tượng trọng tâm Đối với mỗi cụm ta xác định lại trọng

tâm bằng cách xác định trung bình cộng của các vector tài liệu trong cụm đó

Bước 4 Lặp lại bước 2 và 3 cho đến khi trong tâm không thay đổi

Thuật toán k-means trong phân cụm nội dung tài liệu Web

Trong thuật toán k-means, chất lượng phân cụm được đánh giá thông quan

hàm tiêu chuẩn ∑ ∑

=

k

i x

i

C x m

E

iD

1

2

) ( , trong đó x là các vector biểu diễn tài liệu, m i là các trọng tâm của các cụm, k là số cụm, C i là cụm thứ i

Sau khi phân cụm xong tài liệu, trả về kết quả là các cụm dữ liệu và các trọng tâm tương ứng

4 Kết quả thực nghiệm

+ Dữ liệu thực nghiệm là các trang Web lấy từ 2 nguồn chính sau:

- Các trang được lấy tự động từ các Website trên Internet, việc tìm kiếm được thực hiện bằng cách sử dụng Yahoo để tìm kiếm, chương trình sẽ dựa vào URL để lấy toàn văn của tài liệu đó và lưu trữ lại phục vụ cho quá trình tìm kiếm sau này (hơn 4000 bài, về các chủ đề “data mining”, “web mining”,

“Cluster algorithm”, “Sport”)

- Tìm kiếm có chọn lọc, phần này được tiến hành lấy thủ công, nguồn dữ liệu chủ yếu được lấy từ các Web site:

http://www.baobongda.com.vn/

http://bongda.com.vn/

http://vietnamnet.vn

http://www.24h.com

Gồm hơn 250 bài báo chủ đề “bóng đá”

Trang 8

- Xây dựng từ điển, áp dụng định luật Zipf, sau khi thống kê tần số xuất hiện của các từ trong tập tài liệu, ta loại bỏ những từ có tần số xuất hiện quá cao

và loại bỏ những từ có tần số quá thấp, ta thu được bộ từ điển gồm 500 từ

Thời gian trung bình (giây)

Số tài liệu Số cụm Tiền xử lý và biểu

diễn văn bản

Phân cụm tài liệu

Bảng đo thời gian thực hiện thuật toán phân cụm

- Độ phức tạp của thuật toán k-means là O((n.k.d).r)

Trong đó: n là số đối tượng dữ liệu, k là số cụm dữ liệu, d là số chiều, r là

số vòng lặp

Ta thấy rằng thời gian thực hiện thuật toán phụ vào độ lớn dữ liệu và số

cụm cần phân cụm Ngoài ra với thuật toán k-means, nó còn phụ thuộc vào k trọng tâm khởi tạo ban đầu Nếu k trọng tâm được xác định tốt thì chất lượng và

thời gian thực hiện được cải thiện rất nhiều

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Athena Vakali, Web data clustering Current research status & trends, Aristotle University,Greece, 2004

[2] Bing Liu, Web mining, Springer, 2007

[3] Filippo Geraci, Marco Pellegrini, Paolo Pisati, and Fabrizio Sebastiani, A

Trang 9

[4] Hiroyuki Kawano, Applications of Web mining- from Web search engine to P2P

[5] Ho Tu Bao, Knowledge Discovery and Data Mining, 2000

[6] Hua-Jun Zeng, Qi-Cai He, Zheng Chen, Wei-Ying Ma, Jinwen Ma, Learning to

[7] Jitian Xiao, Yanchun Zhang, Xiaohua Jia, Tianzhu Li, Measuring Similarity of

[8] Jiawei Han, Micheline Kamber, Data Mining: Concepts and Techniques, University of Illinois at Urbana-Champaign, 1999

[9] Lizhen Liu, Junjie Chen, Hantao Song, The research of Web Mining, IEEE, 2002

[10] Maria Rigou, Spiros Sirmakessis, and Giannis Tzimas, A Method for

[11] Miguel Gomes da Costa Júnior, Zhiguo Gong, Web Structure Mining: An

[12] Oren Zamir and Oren Etzioni, Web document Clustering: A Feasibility

[13] Periklis Andritsos, Data Clusting Techniques, University Toronto,2002

[14] R Cooley, B Mobasher, and J Srivastava, Web mining: Information and Pattern

[15] Raghu Krishnapuram, Anupam Joshi, and Liyu Yi, A Fuzzy Relative of the K

[16] Raghu Krishnapuram,Anupam Joshi, Olfa Nasraoui, and Liyu Yi,

[17] Raymond and Hendrik, Web Mining Research: A Survey, ACM, 2000

[18] Wang Jicheng, Huang Yuan, Wu Gangshan, and Zhang Fuyan, Web Mining:

[19] Wenyi Ni, A Survey of Web Document Clustering, Southern Methodist University, 2004

[20] Yitong Wang, Masaru Kitsuregawa, Evaluating Contents-Link Coupled Web

[21] Zifeng Cui, Baowen Xu , Weifeng Zhang, Junling Xu, Web Documents

Ngày đăng: 26/05/2014, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đo thời gian thực hiện thuật toán phân cụm - áp dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu trong phân cụm kết quả tìm kiếm
ng đo thời gian thực hiện thuật toán phân cụm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w