1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chương 3 giải phẩu- sinh lý hệ tuần hoàn (p3)

35 4,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu- Sinh Lý Hệ Tuần Hoàn (P3)
Người hướng dẫn Võ Văn Toàn, PTS.
Trường học Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Sinh lý học hệ tuần hoàn
Thể loại Chương
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hoạt động của nó vẫn chịu sự điều hòa chung của hệ thần kinh trung ương, bao gồm các dây giảm tốc thuộc hệ phó giao cảm và dây tăng tốc thuộc hệ giao cảm - Dây giảm tốc TK số

Trang 2

IV/ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH

4.1 Điều hòa thần kinh đối với tim

Tim hoạt động là nhờ các hạch thần kinh Tuy nhiên hoạt động của nó vẫn chịu sự điều hòa chung của hệ thần kinh trung ương, bao gồm các dây giảm tốc thuộc hệ phó giao cảm và dây tăng tốc thuộc hệ giao cảm

- Dây giảm tốc (TK số 10) làm giảm trương lực

cơ cơ tim bằng cách kéo dài thời gian tâm trương, kéo dài thời gian dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ đến

tâm thất (thông qua hợp chất Axetylcholin)

- Dây giao cảm có tác dụng ngược lại Chất hóa học trung gian là adrenalin và noradrenalin do đầu

mút dây thần kinh tiết ra

Trang 3

vovantoan@qnu.edu.vn

Trang 4

4.2 Điều hòa thần kinh đối hệ mạch

- Thần kinh co mạch thuộc hệ giao cảm, có tác dụng làm co mạch ngoài da và nội tạng Đầu mút thần kinh tiết ra adrenalin và noradrenalin làm co mạch rất nhanh, đặc biệt

là noradrenalin

- Thần kinh phó giao cảm giãn mạch chi phối mạch quản tuyến dưới hàm, dưới lưỡi và tuyến lệ…thông qua hợp chất axetylcholin Ngoài ra còn làm giãn mạch cơ vân, mạch vành tim

Trang 5

4.3 Điều hòa thể dịch đối với tim mạch

- Hormon miền tủy thượng thận là adrenalin và noradrenalin tăng cường quá trình trao đổi chất của tim, tăng lượng máu tim phóng ra Do đó làm tăng huyết áp

- Hormon vazopressin của tuyến yên làm

co mạch máu nhỏ và mao mạch, tác dụng kéo dài hơn adrenalin

- Axetylcholin có tác dụng ức chế hoạt động của tim, làm giãn mạch, hạ huyêt áp

- Renin của thận có tác dụng biến đổi

mạch máu nhỏ, tăng áp lực máu

Trang 6

4.4 Điều hòa phản xạ đối hệ

tim mạch -

Phản xạ giảm áp: Cung động

mạch chủ và túi động mạch cổ

là hai vùng hết rất nhạy cảm đối

với sự thay đổi huyết áp Khi

HA tăng, cơ quan nhận cảm áp

lực ở hai vùng này nhận biết

Xung động TK theo dây Xiong

và Hering chạy vào hành tủy,

làm hưng phấn trung khu mê

tẩu và ức chế trung khu giao

cảm Kết quả làm tim đập chậm

lại, giãn mạch và hạ huyết áp

Nếu cắt 2 dây này con vật sẽ bị

bệnh cao HA

Trang 7

giảm, các thụ quan này

nhận biết và truyền xung

động vào hành tủy gây nên

PX làm tim đập nhanh hơn

dẫn đến tăng huyết áp và

nhược lại Đây là phản xạ

Bainbridge đi theo dây TK

số 10

Trang 8

4.4 Điều hòa phản xạ đối hệ tim mạch (tt)

-Phản xạ Loven: Khi kích thích thần kinh

truyền vào ở một vị trí nào đó, thì ở đó mạch máu sẽ bị giãn ra, huyết áp giảm xuống Tuy nhiên, mạch quản xung quanh co lại làm huyết

áp chung lại tăng Kết quả các tổ chức, co quan được nhận nhiều máu hơn Đó là phản xạ điều hòa lượng máu cục bộ.

-Phản xạ bất thường: Khi hít phải chất độc,

thuốc mê, kích thích mạnh vào vùng bụng…đều gây ra phản xạ tăng nhịp tim Nếu tác động với cường độ mạnh có thể làm tim ngừng đập.

Trang 10

5.1 Tuần hoàn mạch vành (tt)

Do tim luôn co bóp nên tuần hoàn máu trong mạch vành cũng bị ảnh hưởng Lúc tâm thất trương thì máu chảy vào mạch vành tăng lên, còn lúc tâm thu, cơ tim

co ép vào mạch vành làm máu chảy chậm lại

Thần kinh giao cảm và adrenalin có tác dụng làm giãn mạch vành

Trong công tác cấp cứu khi tim ngừng đập (thiếu oxy, hạ huyết áp, chết đuối ), có thể xoa bóp vùng ngực, hô hấp nhân tạo, tiêm Adrenalin…, cần phải cấp cứu kịp thời bời vì tim ngừng đập lâu, rất khó phục hồi trở lại

Trang 11

vovantoan@qnu.edu.vn

Trang 12

V/ ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN MỘT SỐ CƠ QUAN (tt)

5.2 Tuần hoàn tĩnh mạch cửa gan

Gan nhận máu từ 2 nguồn khác

nhau: Một nguồn từ dạ dày, ruột, lá

lách, tụy theo tĩnh mạch cửa vào gan

(85% lượng máu vào gan); một

nguồn từ động mạch chủ theo động

mạch gan vào gan (chiếm 15%)

Tĩnh mạch cửa gan khác với các tĩnh mạch khác ở chổ khi vào

gan nó chia thành mạng lưới dày đặc

giống như động mạch, nhưng khác

là nằm giữa hai hệ thống mao mạch

Do đó, chất dinh dưỡng vào gan

được kiểm tra chặt chẽ

Trang 13

Động mạch gan

Tĩnh mạch gan

Tĩnh mạch cửa gan

Trang 15

Tĩnh mạch cửa gan có huyết

áp cao nhất trong các tĩnh mạch của cơ thể, vì các mao mạch gan gây trở lực lớn cho tuần hoàn gan

Trang 17

Tuần hoàn tĩnh mạch cửa gan biến đổi theo chu kỳ, sau bữa ăn tăng lên và sau đó trở lại bình thường

Trang 19

V/ ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN MỘT SỐ CƠ QUAN (tt)

5.3 Tuần hoàn phổi

Tuần hoàn phổi gọi là tiểu

tuần hoàn Đây là tuần hoàn

chức năng Nuôi phổi là động

mạch phế quản, nhánh của

động mạch chủ đảm nhận

Tuần hoàn phổi xuất phát

từ tâm thất phải, khi tâm thất

co bóp máu được tống vào ĐM

phổi để thực hiện việc trao đổi

Trang 21

5.3 Tuần hoàn phổi (tt)

-Tuần hoàn phổi không thông qua một cơ quan nào khác nên hoạt động của tim ảnh hưởng trực tiếp đến tuần hoàn phổi

-Dung lượng của tuần hoàn phổi chiếm ¼ tổng lượng máu nhưng khả năng trao đổi khí rất cao nhờ số lượng mao mạch phổi rất lón

-Tuần hoàn phổi diễn ra trong lồng ngực, nhờ áp lực âm nên máu vận chuyển dễ dàng hơn

Trang 23

5.3 Tuần hoàn phổi (tt)

-Động tác hô hấp cũng có ảnh hưởng thúc đẩy máu lưu thông trong tuần hoàn phổi

-Giữa hai vòng tuần hoàn cũng quan hệ mật thiết với nhau, trong đó tuần hoàn phổi thụ động hơn, phụ thuộc vào đại tuần hoàn

-Do lượng máu trong phổi chỉ bằng ¼ trong đại tuần hoàn nên tốc độ của mao mạch phổi cao hơn so với tốc độ máu trong mao mạch của đại tuần hoàn

Trang 25

V/ ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN MỘT SỐ CƠ QUAN (tt)

5.4 Tuần hoàn não

Não là cơ quan nhạy cảm

với sựu thiếu oxy Não tiêu thụ

khoảng 25% oxy của toàn bộ

Trang 27

- Các tĩnh mạch não to hơn các động mạch não Các động mạch nằm sâu bên trong, còn các tĩnh mạch thì chạy trên mặt vỏ não Thành

TM mỏng, không có van và được nối thông với nhau Tất cả các TM đều đổ vào 2 TM cảnh

- ĐM cảnh xuất phát ở cung ĐM nên áp lực rất lớn, tuy nhiên trước khi vào não 2 ĐM cảnh

đã gấp khúc 2 lần ở ống cảnh và xoang động;

ĐM sống lưng cũng gấp khúc ở đốt sống lưng 1-2 và đốt sống 1 vói xương chẩm nên áp lực máu đã giảm đi nhiều

Trang 28

5.4 Tuần hoàn não(tt)

- Do hộp sọ cứng nên mạch máu ở não không có tính đàn hồi, bao nhiêu máu đến não thì có bao nhiêu máu đưa ra khỏi não đã gây ra hiện tượng mạch đập ở xoang não

- Dịch não tủy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các mạch máu não, nó giữ cho các mạch máu của não khỏi vỡ khi có áp lực quá cao, tuy nhiên có giới hạn.

- Khi huyết áp quá giới hạn sẽ làm vỡ các mạch máu não gây ra nhiều tai biến …

Trang 29

Động mạch cảnh và tĩnh mạch cảnh ở người

Trang 30

V/ ĐẶC ĐIỂM TUẦN HOÀN MỘT SỐ CƠ QUAN (tt)

5.5 Tuần hoàn thai nhi

- Máu mẹ và con không tiếp

xúc trực tiếp với nhau Trao

đổi chất được thực hiện qua

màng mao mạch của nhau

thai

- Máu giàu dinh dưỡng và

oxy vào thai qua tĩnh mạch

rốn Từ TM rốn chia một

nhánh qua gan, rồi tất cả đổ

vào TM chủ dưới để vào

tâm nhĩ phải

Trang 31

5.5 Tuần hoàn thai nhi (tt)

-Phần lớn máu ở tâm nhĩ phải

qua lổ bầu dục (botan) để sang

tâm nhĩ trái, xuống tâm thất

trái và vào động mạch chủ

Một phần nhỏ máu qua phổi

nhưng không có trao đổi khí ở

Trang 33

Lổ Botan

Trang 35

The….end

Ngày đăng: 26/05/2014, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm