SLIDE KINH TẾ VĨ MÔ: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ CHO NHẬN XÉT CỦA VỀ MỐI QUAN HỆ NÀY Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ. 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hơn nữa các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân tích các yếu tố thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế Thuế quan, hạn nghạch và trợ cấp xuất khẩu Các yếu tố xã hội Các yếu tố chính trị pháp luật Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ + Khoảng cách địa lý giữa các nước + Vị trí của các nước + Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai như bão, động đất… + Sự phát triển của khoa học công nghệ Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu: Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu, chẳng hạn như: + Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển + Hệ thống ngân hàng + Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng hàng hoá Ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Nhu cầu của thị trường nước ngoài 3. Nhập khẩu 3.1. Khái niệm Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài. Thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau. 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng Các chế độ chính sách luật pháp trong nước và quốc tế: Tỷ giá hối đoái : Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây ra những biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu. Ví dụ khi tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán có lợi cho việc nhập khẩu thì lại bất lợi cho xuất khẩu và ngược lại. Sự biến động thị trường trong nước và nước ngoài. Nền sản xuất cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước. Hệ thống tài chính ngân hàng. Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc Trên đây, chúng ta đã xem xét một số nhân tố chính ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động nhập khẩu của bất cứ một quốc gia nào. Bên cạnh đó cũng còn rất nhiều nhân tố khác. Vì vậy hoạt động nhập khẩu hết sức phức tạp và có mối tác động qua lại tương hỗ với nhiều hoạt động khác trong nền kinh tế. 4. Cán cân thương mại 4.1. Khái niệm Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). + Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư. + Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt. + Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng. Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại.: + Khi cán cân thương mại có thặng dư, xuất khẩu ròngthặng dư thương mại mang giá trị dương. + Khi cán cân thương mại có thâm hụt, xuất khẩu ròngthặng dư thương mại mang giá trị âm lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại. Tuy nhiên, cần lưu ý là các khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ròng, thặng dưthâm hụt thương mại trong lý luận thương mại quốc tế rộng hơn các trong cách xây dựng bảng biểu cán cân thanh toán quốc tế bởi lẽ chúng bao gồm cả hàng hóa lẫn dịch vụ. 4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Trang 2PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ XUẤT KHẨU/ NHẬP KHẨU/ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ CHO NHẬN XÉT CỦA VỀ MỐI QUAN HỆ NÀY ( 2010-2020)
Kinh tế vĩ mô- Nhóm 1
Trang 3Lý thuyết
Thực trạng
Nhận xét, khuyến khích
Trang 4Tỷ giá là gì ???
Trang 103 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối
đoái Lạm phátGDPLãi suất
Kỳ vọngBOPChính sách của Chính PhủMức độ ổn định chính trị và hiệu quả kinh tế
Trang 19Tổng quan về chính sách tỷ giá của TQ
1 Trung Quốc đã và đang chủ động thực hiện
chính sách đồng tiền yếu nhằm đẩy hàng hóa xuất khẩu qua bên ngoài
Những năm 1990 Trung Quốc đã phá giá tới
80,2% chỉ trong 4 năm sau đó NDT lại lên giá dần và rất chậm
Þ Chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu với hàng hóa
giá rẻ
Þ Khối dự trữ ngoại tệ mạnh khổng lồ
Trang 202 Cơ chế
• Trung Quốc thuộc nhóm neo tỷ giá với biên độ điều chỉnh : áp dụng 1 mức tỷ giá cố định với biên độ giao động khoảng 1%
• 11/8/2015: phá giá đồng NDT
ÞThả nổi có kiểm xoát
( không có tỷ giá chính thức công bố, NHTW chủ động can thiệp làm mềm tỷ giá)
Trang 213 Một đồng tiền có thể sử dụng tự do
• TQ từ lâu đã nỗ lực vận động để đồng NDT được chính thức bổ sung vào giỏ tiền tệ của IMF
Trang 23Bài học kinh nghiệm
1 Xác định tỷ giá
2 Nhà nước phải có dự trữ ngoại tệ đủ mạnh
3 Xử lý quan hệ giữa lãi xuất và tỷ giá
4 Đa dạng hóa đồng tiền chủ đạo
5 Nhà nước cần hoàn thiện công tác quản lý
ngoại hối, cơ chế điều chỉnh tỷ giá hối đoái và hoàn chỉnh thị trường
Trang 24II Thực trạng mối quan hệ
Giữa tỷ giá và xuất khẩu,
nhập khẩu, cán cân
thương mại của Việt
Nam
(2010-2020)
Trang 251 Thực trạng tỷ giá hối đoái
Trang 26Những năm kinh
tế ổn định
2010, 2013 – 2015, 2017 –
2019
Trang 2727
- Tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 2,1%, lên mức 18.932 VND/USD
- Tỷ giá trên thị trường tự do lần đầu tiên thấp hơn mức tỷ giá niêm yết của các NHTM
- Tỷ giá ở NHTM ở mức 18.950
- 18.970 đồng/USD
- Tỷ giá trên thị trường tự do tăng vọt lên mức 21.380 - 21.450 đồng/USD
Trang 282013
Giá bán USD trên thị trường tự do: 21,320
VNĐ/USD
27/6/2013, tỉ giá bình quân liên ngân hàng
tăng thêm 1% lên mức 21,036 VNĐ/USD
Cuối 2013, giá USD tại các NHTM quanh mức 21,140 VNĐ
Trên thị trường tự do, giá USD phổ biến ở mức 21,180-21,200 VNĐ
Trang 2929
Đầu năm 2014: tỷ giá luôn duy trì ở mức ổn
định là 21.036 VND/USD 19/6 NHNN đã quyết định nâng tỉ giá chính
thức thêm 1% lên 21,246 VNĐ/USD
Trang 3012/08
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng thêm 1%, lên 21.673 VNĐ/USD
07/05 Tỷ giá tăng thêm
1% lên mức 21.890 VND/USD, với biên độ từ +/-2%
lên +/-3%
19/08
Giá bán USD 22.547 VND/USD => VND mất giá 5,34% so với đầu năm 24/12
30
Trang 32Tỷ giá VND/USD đã
có có được sự
ổn định “bất
ngờ”
6/12/2019: Tỷ giá trung tâm tăng
thêm khoảng 1,5%
(từ mức 22.825 lên
mức 23.164 VND/USD)
Giá mua - bán USD tại các (NHTM) vào cuối năm gần
như không thay đổi so với
cùng thời điểm năm 2018, dao động quanh mức 23.100
VND/USD (mua vào) và 23.250 VND/USD (bán ra)
32
Năm
2019
Trang 33Những năm
thoái
2012, 2016, 2020
Trang 34Giai đoạn 2: 7 - 12/2012, tỷ
giá duy trì ở mức ổn định và giảm dần xoay quanh mức
Trang 35- 9/11 đến cuối tháng 11
Tỷ giá trung tâm VND/USD tăng 93 đồng
tháng
1 tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
7 tháng
8 tháng
9
thán
g 10tháng
11 tháng 12 21700
Trang 36+ Tỷ giá trên thị trường
liên ngân hàng tăng 0,1%
+ Tỷ giá chợ đen lần lượt
tăng 0,3%
+ Tỷ giá trung tâm tăng
0,3%
Trang 372011: Năm kinh tế có lạm phát cao
ở mức 20.820 –
20.834 VND/ USD
-Cuối năm:
+ Tỷ giá bình quân Thị trường liên ngân hàng
dừng ở mức 20.828
VND/USD + Tỷ giá thị trường tự do
ở quanh mức 21.200 –
21.300 VND/USD
Trang 382 Thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2010-2019
đv: tỷ USD
XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU CÁN CÂN TM
84
.4
Trang 39xuất khẩu nhập khẩu cán cân TM
2010-2011 : Cán cân TM thâm hụt ở mức cao,
tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu tăng nhanh
Năm 2010
Kim ngạch XK: tăng 25,5% so với năm 2009 Kim ngạch NK tăng 20% so với năm 2009 Cán cân TMThâm hụt 12.61 tỷ USD
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toán cầu 2008-2009 và giá USD biến động
Năm 2011 :
- Kim ngạch XK: tăng 34,2% so với năm
2010
- Kim ngạch NK tăng 25,9%so với năm 2010
- Cán cân TMThâm hụt 9.84 tỷ USD
- NK tăng để bù đắp chênh lệch đầu tư - tiết kiệm do đầu tư tăng mạnh, nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng mạnh
Năm 2015 : nhập siêu quay trở lại vào
năm 2015 sau 3 năm thặng dư liên tiếp
-KN xuất khẩu tăng 7,9%
-KN nhập khẩu tăng 12%
-Cán cân TM: thâm hụt 3.54 tỷ USD
- Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực bị
sụt giảm cả về giá và lượng, kinh tế thế giới có nhiều khó khăn ảnh hưởng đến xuất khẩu
Trang 40xuất khẩu nhập khẩu cán cân TM
2012 -2014: Cán cân thương mại của Việt Nam đã đảo chiều- thặng dư
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu
- Tổng cầu giảm, làm cầu hàng nhập khẩu giảm xuống
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng; hóa chất; sản phẩm hóa chất; … giảm
- Một số mặt hàng xuất khẩu tăng manh: điện tử- linh kiện, dệt may, nông sản…
Trang 412012 2013 2014 2016 2017 2018 2019 44105 0
50 100 150 200 250 300
xuất khẩu nhập khẩu cán cân TM
2016-10/2020: 5 năm liên tiếp cán
cân thương mại thặng dư
- Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
đạt được nhiều thành công, cả về quy
mô và tốc độ
-Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu:
+ 2016 tăng 7,1%
+ 2017 tăng 21%
+ 2018 tăng 13,2% so với năm 2017
+ 2019 tăng 8,4% so với năm 2018
Trang 42Thực trạng mối quan
hệ của tỷ giá đến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
Trang 43Tốc tăng trưởng kinh tế
6,78%
Tỷ giá:
- Theo tỷ giá chính thức thì VND đã giảm
5,52%
-Theo tỷ giá thị trường tự do thì VND
đã giảm8,37%
Kim ngạch xuất khẩu
tăng 25,5%
Kim ngạch nhập khẩu
tăng 20%
Cán cân thương mại thâm hụt ở mức cao là
Trang 44Cán cân TM thâm hụt:
9.84 tỷ USD
Trang 45Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
2012: 5.2%
2013: 5.4 %
NHNN đã duy trì tỷ giá hối đoái khá ổn định 2012
2013 điều chỉnh Biên độ dao động của
tỷ giá giao dịch tại các NHTM là +/-
1%
Cán cân TM thặng dư:
2012 là 700 triệu USD,
2013 là 900 triệu USD
Trang 46+Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 5,98%
+Tỷ giá điều chỉnh chính thức của
Trang 47Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
6,68%
Giá trị đồng tiền Việt Nam đã giảm 5,34%
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng
hoá tăng
7,9% (mức thấp)
Trang 48Tốc độ tăng trưởng kinh tế
: 6,21%
Tỷ giá ở mức 22.162 VND/USD, tăng 1,21% so với
đầu năm
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao hơn nhập khẩuCán cân TM tiếp tục
thặng dư 2.52 tỷ USD
48
Năm 2016
Trang 49-2017: USD/VND tăng khoảng 1,5- 1,7%,
-2018: USD/VND tăng khoảng
2,7%: 12/2018 22.825 VND/USD -2019: USD/VND gần như duy trì
đà ổn định.
+Cán cân TM tiếp
tục thặng dư
2017: thặng dư 2.92 tỷ USD
2018: thặng dư 6.78 tỷ USD
2019 thặng dư :
11.12 tỷ USD
Trang 50- Tỷ giá trên thị trường tự do cùng tỷ giá trung
tâm đều có mức giảm nhẹ 10 đồng
+ Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 4,7%, nhập
khẩu tăng 0,4%
Trang 51Nhận xét và khuyến khích
Trang 52ÞPhá giá => chưa hẳn có lợi
ÞTỷ giá và xuất khẩu VN 10 năm qua nhìn chung chỉ là tác động nhỏ
Trang 532 Mối quan hệ với nhập khẩu
• Việt Nam là 1 nước nhập siêu lớn ( Trung Quốc)
- Sự phụ thuộc giá cả trong nước vào giá cả thị
định nhưng khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều
Trang 543 Mối quan hệ với cán cân thương mại
• 10 năm qua, tại VN tỷ giá và cán cân thương
mại có mối quan hệ tác động lẫn nhau
• VN đang trong quá trinhg hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế => Việc nhận diện những tác
động của tỷ giá đến CCTM là cần thiết
=> Tỷ giá và CCTM ở Việt Nam tác động lẫn nhau song cũng như nhập và xuất khẩu, sự tác động
và ảnh hưởng của tỷ giá với CC thương mại
chưa thực sự quá lớn
Trang 56- Có biện pháp phù hợp như ra tín hiệu trước với thị
trường đối với những lần điều chỉnh lớn
- Hạn chế can thiệp tốn kém dự trữ ngoại hối hay các đầu
cơ tiền tệ
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành vvvv
Trang 57Giải pháp cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
• Thường xuyên theo dõi cập nhật sự biến động của thị trường tiền tệ
• Tiến hành đa dạng hóa ngoại tệ trong tiền gửi
• Có các giải pháp tổng thể như: tăng giá trị gia tăng, hạn chế xuất hàng thô sơ, thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng gia tăng sản phẩm khoa học công nghệ cao
• Tăng cường khả năng thích ứng và trang bị năng lực về quản lý rủi ro
• Chủ động rà soát những mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh