THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ HỒNG SKC007940 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ HỒNG
SKC007940
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG
THÁP
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2023
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THN HỒNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐNNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG CỦA NÔNG HỘ
Ở HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Trang 12LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập vừa qua, được sự giảng dạy, hướng dẫn của Quýthầy, cô khoa Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM, em đã tiếp thu được rấtnhiều kiến thức bổ ích và vận dụng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành rất biết ơn
Để thực hiện bảo vệ chuyên đề và hoàn thành luận văn, thầy cô đã tạo điềukiện cho em thực hiện đề tài này, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy Nguyễn NgọcThuỳ - Tiến sĩ, Giảng viên Trường Đại học Nông Lâm TP HCM và góp ý kiến để
em hoàn thành tốt đề tài luận văn này Cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc và xin kínhchúc Quý Thầy, Cô luôn khẻo mạnh và thành công trong cuộc sống!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2023
Người cảm ơn
Trần Thị Hồng
Trang 13LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Tôi chịu hoàn toàn tráchnhiệm với những nội dung đã trình bày trong luận văn, trường Đại học Sư phạm Kỹthuật Tp.HCM không liên đới trách nhiệm
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2023
Người cam đoan
Trần Thị Hồng
Trang 14TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu
cây trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” nhằm làm cơ sở để
đề xuất những giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong thời gian tới,góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện.Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng vàxác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng củanông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Nghiên cứu được thực hiện phươngpháp khảo sát thống kê mô tả, thu thập số liệu, phân tích số liệu, phương pháp luậnduy vật lịch sử và phương pháp luận duy vật biện chứng; phương pháp kế thừa;phương pháp phân tích định lượng; phương pháp so sánh đối chiếu, phương phápchọn mẫu thuận tiện được tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp và còn sử dụngphương pháp tham khảo ý kiến cán bộ và nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh ĐồngTháp Số liệu của mô hình này gồm 133 quan sát được tiến hành điều tra phỏng vấntrực tiếp 133 nông hộ thuộc nhóm không chuyển đổi và nhóm chuyển đổi cơ cấucây trồng tại 4 xã của huyện Tam Nông Trong đó số nông hộ không chuyển đổi
là 37 hộ và nhóm đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng là 96 hộ Kết quả cho thấy, có
09 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ: (1)khoảng cách, (2) giới tính, (3) học vấn, (4) tuổi, (5) tập huấn, (6) doanh thu phinông nghiệp, (7) diện tích đất sản xuất, ( 8 ) số người phụ thuộc, (9) số lao độngnông nghiệp
Cơ cấu cây trồng là một bộ phận của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nó còn làmột nội dung chủ yếu của hệ thống canh tác nông nghiệp Chuyển đổi cơ cấu câytrồng là chuyển từ trạng thái cây trồng cũ sang trạng thái cây trồng mới để nâng caonăng suất lao động và hiệu quả kinh tế, phát triển những cây trồng có triển vọng trênthị trường, có giá trị gia tăng cao, mang lại lợi nhuận ổn định Để đẩy mạnh chuyểnđổi cơ cấu cây trồng trong thời gian tới cần tập trung vào các yếu tố và giải pháp
Trang 15như sau:
* Các yếu tố đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng
1 Yếu tố kinh tế - thị trường
2 Yếu tố hội nhập
3 Yếu tố công nghệ
4 Yếu tố văn hóa - xã hội
* Các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng
1 Tăng cường công tác tuyên truyền
2 Tập trung triển khai thực hiện tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương
3 Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ
4 Chính sách hỗ trợ
5 Đổi mới cơ chế
6 Phát triển thị trường
7 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
8 Thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp nông thôn
9 Thúc đẩy hợp tác, liên kết, phát triển chuỗi giá trị, các mô hình nông nghiệptiên tiến
Trang 16The research topic "Factors affecting the decision to change crop structure offarmers in Tam Nong district, Dong Thap province" aims to serve as a basis forproposing solutions to promote crop structure transformation in the future In thecoming time, contributing to promoting high economic growth and improvingpeople's living standards
The research objective is to analyze the current situation of crop restructuringand determine the factors affecting the decision to change the crop structure offarmers in Tam Nong district, Dong Thap province The research is carried outusing descriptive statistical survey methods, data collection, data analysis, historicalmaterialism methodology and dialectical materialism methodology; inheritancemethod; quantitative analysis methods; The method of comparison and comparison,the convenient sampling method, was conducted by direct interview, and also usedthe method of consulting officials and farmers in Tam Nong district, Dong Thapprovince The data of this model includes 133 observations conducted in a directinterview with 133 farmers in the non-converting group and the crop restructuringgroup in 4 communes of Tam Nong district In which, the number of non-convertedfarmers is 37 households and the group that has converted the crop structure is 96households The results show that there are 09 factors affecting the decision tochange crop structure of farmers: (1) distance, (2) gender, (3) education, (4) age, (5)training, (6) non-agricultural revenue, (7) production land area, (8) number ofdependents, (9) number of agricultural laborers
The crop structure is a part of the agricultural economic structure, it is also amajor content of the agricultural farming system Restructuring crops is to changefrom the old crop state to the new crop state in order to improve labor productivity
Trang 17and economic efficiency, develop promising crops on the market, and add value.high, bring stable profit In order to accelerate the transformation of crop structure
in the coming time, it is necessary to focus on the following factors and solutions:
* Factors promoting the transformation of crop structure
1 Economic factor - market
2 Integration factor
3 Technological factors
4 Socio-cultural factors
* Solutions to promote plant structural transformation
1 Strengthen propaganda work
2 Focus on implementing the potential and strengths of each locality
3 Promote the application of scientific and technological achievements
4 Support policy
5 Innovating the mechanism
6 Market development
7 Training and improving the quality of human resources
8 Promoting digital transformation in agriculture and rural areas
9 Promote cooperation, association, value chain development, advancedagricultural models
Trang 18MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Biên bản chấm của Hội đồng
Trang 197 Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐNNH
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG CỦA NÔNG HỘ
Ở HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
2.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây
trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp 52
Trang 202.3.2 Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi
cơ cấu cây trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
56
2.3.3 So sánh hiệu quả kinh tế – xã hội giữa các nhóm nông hộ
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH
Trang 21DOANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 22Bảng 2.4: Diện tích, dân số, mật độ dân số theo xã, thị trấn
huyện Tam Nông năm 2021
24
Bảng 2.5: Diện tích, sản lượng, năng xuất lúa ở huyện Tam
Nông, giai đoạn 2019 - 2021
Bảng 2.10: Thông tin chung của người sản xuất chính 29
Bảng 2.14: Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 33Bảng 2.15: Tình hình tập huấn của các nhóm nông hộ 34Bảng 2.16: Diện tích đất canh tác của các nhóm nông hộ 35
Trang 23Bảng 2.17: Diện tích sản xuất sản phẩm nông nghiệp huyện TamNông, giai đoạn 2019 - 2021
Bảng 2.22: Sự chuyển đổi giữa các loại cây trồng 46Bảng 2.23: Diện tích các loại cây ngắn ngày trước và sau chuyển
Bảng 2.24: Diện tích trồng cây lâu năm trước và sau chuyển đổi
Bảng 2.25: Các tiêu chí chuyển đổi phương thức mà nông hộ áp
Bảng 2.26: Kết quả mô hình phân tích các yếu tố ảnh hướng đếnquyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ huyện TamNông, tỉnh Đồng Tháp
53
Bảng 2.27: Tỷ lệ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định
Bảng 2.28: Điểm trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ 58Bảng 2.29: Hiệu quả tài chính của các nhóm nông hộ 60
Trang 24DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển dịch
cơ cấu cây trồng
19
Hình 2.1 Trình độ học vấn của các nhóm nông hộ 31Hình 2.2 Tỷ lệ tập huấn của các nhóm nông hộ 34Hình 2.3 Kênh thông tin biết đến nông nghiệp sinh thái của nông hộ 36Hình 2.4 Cơ cấu nguồn thu nhập phi nông nghiệp của nông hộ 36Hình 2.5 Cơ cấu nguồn thu nhập phi nông nghiệp và nông nghiệp
Hình 2.6 Sự thay đổi diện tích sản xuất của các loại cây lâu năm ở
Hình 2.7 Sự thay đổi diện tích của cam, chanh, quít và các loại
cây lâu năm khác ở huyện Tam Nông, giai đoạn 2011 - 2020
41
Hình 2.9 Các loại nông sản canh tác của nhóm nông hộ không
Hình 2.10 Kế hoạch sản xuất của nhóm nông hộ không chuyển đổi 44Hình 2.11 Sự chuyển đổi các mô hình canh tác của nhóm nông hộ
Hình 2.12 Diện tích các loại cây ngắn ngày trước và sau khi
Hình 2.13 Diện tích trước và sau chuyển đổi của các loại cây có múi 49Hình 2.14 Diện tích trước và sau khi chuyển đổi các loại cây ăn
Hình 2.15 Đ i ể m t r u n g b ì n h c á c y ế u t ố ả n h h ư ở n g đ ế n
q u y ế t đ ị n h c h u y ể n đ ổ i c ơ c ấ u c â y t r ồ n g 59Hình 2.16 Hiệu quả xã hội của nhóm nông hộ không chuyển đổi 62
Trang 25Hình 2.17 Hiệu quả xã hội của nhóm nông hộ chuyển đổi cơ cấu câytrồng
Trang 26PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất nông nghiệp nước ta đã có bướcphát triển vượt bậc Không những cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho con người,đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vàcông nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng cógiá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăngtrưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện
Đặc biệt trong bối cảnh mới, Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng là mốc để cả nước nóichung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng bước vào giai đoạn phát triển mới với nhiềuthách thức, đòi hỏi đổi mới tư duy, cách tiếp cận đối với phát triển nông nghiệp,nông thôn của toàn bộ hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương, từChính phủ đến người dân Đồng Tháp có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triểnnông nghiệp và cũng là địa phương đi đầu trong cả nước trong việc thực hiện Đề ántái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/06/2013
Từ đó huyện Tam Nông cũng có thế mạnh về nông nghiệp của tỉnh Đồng Tháp, đâycũng là giai đoạn chuyển tiếp để tiếp tục phát huy những thành tựu đạt được củaTỉnh trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp thời gian qua, phát huy hơn nữalợi thế, tiềm năng của địa phương
Mặc dù có nhiều thành công nhưng ngành nông nghiệp huyện Tam Nông, tỉnhĐồng Tháp còn có những tồn tại như tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông nghiệpgiai đoạn 2016-2020 đạt 3,57%/năm, thấp hơn mục tiêu 5%/năm theo Đề án Tái cơcấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp đã đề ra; thu nhập bình quân đầu người đạt 45,3triệu đồng/người/năm, thấp hơn mức thu nhập bình quân đầu người ĐBSCL (46,6triệu đồng/người/năm) và thu nhập bình quân đầu người cả nước (51,54 triệu đồng);
Trang 27công tác xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng chiến lược của huyện còn kém hoànchỉnh, khâu giống chưa tương xứng với vai trò của các ngành hàng chủ lực, chưathực sự thu hút được nhiều doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư vào nông nghiệp, năngsuất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ước năm 2020 tăng 10,3% so với năm 2015,tốc độ tăng bình quân 1,98%, thu nhập của cư dân nông thôn đạt 39,42 triệu đồng,tăng 1,36 lần so với năm 2015.
Từ đó để chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là một phần trong đổi mới cơcấu ngành kinh tế cũng như cơ cấu thu nhập của người dân trong huyện Song songvới chương trình xây dựng Nông thôn mới thì tình hình chuyển dịch cây trồng tronghuyện đang là vấn đề qua tâm và cũng là một bước quan trọng trong quá trình thayđổi bộ mặt nông thôn cũng như nâng cao thu nhập của người dân sinh sống tại đây
Vì vậy, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng
của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện nhằm phân tích
thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồngcủa nông hộ ở huyện Tam Nông từ đó đưa ra một số giải pháp giúp việc chuyểndịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng bền vững
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nônghộ
Maria S Bowman và David Zilberman (2013), Phạm Thanh Vũ (2013), ĐàoXuân Kiên (2012), Rehima M, Belay K và công sự, (2013) đã xác định có rất nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng của nông hộ và có thểđược chia thành 4 nhóm lớn đó là nguồn nhân lực của nông hộ, đặc điểm của người
ra quyết định sản xuất , các yếu tố kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí
* Các yếu tố về nguồn lực của nông hộ ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi
cơ cấu cây trồng của nông hộ
Theo McCann (1997) cho rằng thu nhập và vốn là các nguyên nhân sẽ ảnhhưởng đến việc lựa chọn cây trồng, hệ thống canh tác hay việc sẵn sàng đầu tư vào
Trang 28các loại cây trồng mới, hệ thống mới hoặc các công nghệ mới của nông hộ Tại cácnước đang phát triển, để đa dạng hóa nguồn thu nhập của mình nông hộ thườngchuyển dịch từ cây trồng có giá trị thấp sang cây trồng có giá trị cao hơn, haychuyển sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc tham gia ngành nghề phi nôngnghiệp Nông hộ có thể tránh phụ thuộc vào nguồn thu nhập từ sự độc canh cây lúahoặc cây ăn trái, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi Bên cạnh
đó, việc đa dạng hóa thu nhập có thể được xem là một chiến lược của nông hộ đểhạn chế được những rủi ro và bảo đảm được thu nhập, ổn định cuộc sống khi cóbiến cố xảy ra Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp thường xuyên phải đối mặt với cácrủi ro do điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, sâu bệnh và các yếu tố khách quan,trong khi đó hệ thống bảo hiểm đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa pháttriển, nên nông hộ có xu hướng đa dạng hóa thu nhập nhằm giảm bớt các rủi ro nêutrên (Rehima M, Belay K và công sự, 2013)
Theo Fisher (1951) cho rằng những nông hộ có lực lượng lao động đông sẽ có
xu hướng chuyển sang trồng những loại nông sản có giá trị kinh tế cao hơn hay đadạng hóa các loại nông sản hoặc mở rộng vi mô canh tác Fisher (1951) cũng nhậnđịnh thừa lao không phù hợp cho việc phát triển một loại cây trồng với một diệntích thu hoạch rất hẹp
Trong một nghiên cứu của Võ Thị Mỹ Trang, 2009 tác giả cho rằng những hộ
có thu nhập thấp thì khả năng tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp càng cao.Nguyên nhân là do có sự hạn chế nguồn lực đầu vào trong sản xuất nhưng lại dưthừa lao động nên tận dụng thời gian lúc nông nhàn để làm thuê là lựa chọn mangtính chiến lược của nông hộ Tuy nhiên với những hộ có tỷ lệ phụ thuộc cao để tăngthu nhập thì nông hộ buộc phải tham gia thị trường lao động hoặc chuyển đổi cơ cấusản xuất theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
Theo Rehima M, Belay K và công sự, 2013 cho rằng diện tích đất canh tác cóảnh hưởng tích cực đến mức độ đa dạng hóa cây trồng của nông dân, nghiên cứu chỉ
ra rằng diện tích đất càng tăng thì nông dân có xác suất đa dạng hóa cây trồng càngtăng, tuy nhiên trong một nghiên cứu khác của Pope and Prescott (1980) lại chỉ ra
Trang 29rằng những nông hộ có diện tích đất canh tác lớn sẽ tập trung chuyên canh hơn là dadang hóa cây trồng vì họ cho rằng, đất nông nghiệp khá lớn đòi hỏi quản lý hơn về
kỹ năng, yếu tố đầu vào…các hộ gia đình có thể không có khả năng để sản xuấtnhiều loại cây trồng
* Các yếu tố về đặc điểm của người ra quyết định sản xuất (người sản xuấtchính trong nông hộ) có ảnh hưởng điến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồngcủa nông hộ
Đặc điềm của người sản xuất chính bao gồm: tuổi, trình độ học vấn, kinhnghiệm sản xuất, giới tính và khả năng chấp nhận rủi ro trong nông nghiệp
Trong một bài nghiên cứu của Rehima và cộng sự (2013) cho thấy về sự khácbiệt giữa nam và nữ trong sự đa dạng hóa cây trồng ở Ethiopia, kết quả là nhữngchủ hộ là nữ thì thường quan tâm đến an ninh lương thực và đa dạng hóa nguồn thunhập hơn nam, cho nên khả năng đa dạng hóa cây trồng nếu chủ hộ là nữ thì sẽ caohơn Nhưng trong một nghiên cứu ở Zambia thì cho kết quả ngược lại (Kimhi andChiwele, 2000), những hộ có chủ hộ là nữ thì khả năng đa dạng hóa sẽ thấp hơn chủ
hộ là nam
Jodha (1981) thấy rằng rủi ro của nông nghiệp có ảnh hưởng tới đầu tư trongnông nghiệp dẫn đến việc phân bổ tối ưu các nguồn lực Nông dân thường sợ rủi rotrong sản xuất vì vậy việc mạo hiểm mở rông quy mô hay chuyển sang trồng cácloại cây có giá trị kinh tế nhưng có rủi ro cao không phải là lựa chọn của họ
* Các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng điến quyết định chuyển đổi cơ cấucây trồng của nông hộ
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm: thị trường, lợi nhuận từ mô hình, chínhsách, công tác khuyến nông, và xu hướng chung của cộng đồng
Chính sách địa phương tốt sẽ góp phần khuyến khích người dân sản xuất theođịnh hướng của chính quyền Theo Rehima và cộng sự (2013) cho rằng những ngườinông dân tham gia vào công tác khuyến nông thì thường có khả năng đa dạng hóacây trồng hơn những hộ không tham gia
Trang 30Bên cạnh đó, theo de Lauwere (2004), Bosma và cộng sự (2012),Canavari và cộng sự (2005), Phạm Thanh Vũ và cộng sự (2013) cho rằng quyết địnhchuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp của hộ còn bị ảnh hưởng bởi xu hướngchuyển đổi của cộng đồng địa phương Một nghiên cứu về việc nuôi cá không theoquy hoạch của Huỳnh Trường Huy và cộng sự (2007) cho thấy rằng, một trongnhững nguyên nhân dẫn đến sản xuất tự phát là do người dân luôn làm theo phongtrào.
* Các yếu tố điều kiện tự nhiên và vị trí địa lí có ảnh hưởng đến quyết địnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ
Theo Eicher và Staatz (1998), Bosma và cộng sự (2005), Rehima và cộng sự(2013) cho rằng điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch các mô hìnhsản xuất nông nghiệp Rehima và cộng sự (2013) trong một bài nghiên cứu đã tìm rarằng, đất đai càng màu mỡ thì người dân có xu hướng chỉ trồng những loại câymang lại lợi nhuận cao, khai thác triệt để dinh dưỡng của đất, ít có xu hướng đadạng hóa Điều đó cũng đúng với sự phát triển cây lúa ở Việt Nam, khi giá lúa giảmthấp và dinh dưỡng đất ngày càng cạn kiệt do người dân trồng lúa quanh năm thìChính phủ, cũng như người dân, có xu hướng luân canh hoặc xen canh các loại câytrồng để làm tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo đất, nhằm tăng năng suất
Lauwere (2004), Lê Thanh Phong và cộng sự (2004) cho rằng khoảng cách từnhà đến chợ của huyện, xã, thị trấn đã làm thay đổi số hoạt động nông nghiệp của
hộ Rehima và cộng sự (2013) khoảng cách từ nhà của hộ đến chợ hoặc thị trấn, xãtác động cùng chiều với sự đa dạng hóa, những hộ càng ở xa chợ họ hường có xuhướng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm để bù đắp cho khoản chi phí giao dịch.Bosma và cộng sự (2012) trong nghiên cứu về mô hình lúa – cá cũng cho rằngkhoảng cách từ nhà đến thị trấn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựachọn áp dụng mô hình lúa – cá, khoảng cách càng xa, khả năng áp dụng mô hìnhcàng cao
* Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơcấu cây trồng của nông hộ
Trang 31Nhóm tác giả Mai Văn Thành, Trần Nam Anh và cộng sự (2004) với bàinghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định ápdụng hệ thống nông lâm kết hợp tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”.Nghiên cứu đã sử dụng trọng số trung bình (WAI) phương pháp phân tích nhân tố
và hàm hồi qui logit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng hệthống nông lâm kết hợp của người dân Kết quả cho thấy khi phân tích nhân tố ảnhhưởng dựa trên nhận thức về mức độ quan trọng thì nhóm nhân tố kinh tế (tăng thunhập, vốn, sản phẩm đa dạng ) có ảnh hưởng mạnh nhất sau đó là nhóm nhân tố xãhội (thị trường, dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ đầu vào,an toàn lương thực, nông hộthành công, quyền sở hữu đất ) và cuối cùng là nhóm nhân tố lý sinh (chất lượngđất, nguồn nước, sâu bệnh ) Khi phân tích nhân tố ảnh hưởng dựa trên nhận thức
về mức độ ảnh hưởng thì giống mới, tăng thu nhập, thị trường, an toàn lương thực
và nông hộ thành công là các nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định áp dụng
mô hình nông lâm kết hợp của nông hộ Tuy nhiên các nhân tố chính trong 19 nhân
tố thuộc 3 nhóm nhân tố lớn có ảnh hưởng đến quết định của nông hộ là an toànlương thực, dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ đầu vào, tổ chức địa phương và quyền sởhữu đất
Trong nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa cây trồng ởSNNPR, Ethiopia” của Rehima M, Belay K và công sự (2013) Nghiên cứu đã sửdụng phương pháp thống kê mô tả và kinh tế lượng để phân tích là mô hìnhHeckman 2 bước (probit và OLS) Đầu tiên mô hình probit dùng để xác định xácsuất của sự đa dạng hóa bao gồm 24 biến: giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ,trình độ học vấn của chủ hộ, số nhân khẩu tong gia đình, số người có độ tuổi từ 15điến 65 tuổi, kinh nghiệm của chủ hộ, thu nhập nông nghiệp, vay tín dụng, thànhviện của hợp tác xã, diện tích đất sản xuất, khoảng cách của nông trại đến trung tâm,
độ màu mỡ của đất…Sau khi xác định không có sự sai lệch trong sự lựa chọn tácgiả sử dụng hồi quy OLS Kết quả của mô hình cho thấy rằng nếu phụ nữ là chủ hộthì xác suất đa dạng hóa là 16,35%, trong khi đó kinh nghiệm là giảm xác xuất đadạng hóa của nông hộ với 30,17%, những nông dân là thành viên của hợp tác xã sẽ
có xác suất đa dạng hóa thấp hơn 13,7%, cùng với kỳ vọng của tác giả diện tích đất
Trang 32canh tác tăng lên 1 hecta thì xác suất đa dạng hóa tăng 29,93%, ngoài ra kết quả còncho thấy rằng khoảng cách từ nơi cư trú tới chợ gần nhất có ảnh hưởng tích cự đếnmực độ đa dạng hóa của hộ cụ thể là nếu khoảng cách tăng lân 1 phút đi bộ thì mức
độ đa dạng sẽ tăng 3,8% Độ màu mỡi của đất cũng có ảnh hưởng trái chiều đến sự
đa dạng hóa, khi tỉ lệ đất màu mỡ tăng dấn đến tỉ lệ đa dạng hóa giảm…Tóm lại,mục đích của nghiên cứu này là để kiểm tra yếu tố quyết định khả năng và mức độ
đa dạng hóa cay trồng ở SNNPR của Ethiopia Mô hình Heckman hai giai đoạnđược sử dụng để ước tính sự đa dạng quyết định và mức độ đa dạng hóa một cáchriêng biệt của vùng này
Mai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010) đã có nghiên cứu “Các giảipháp phát triển ngành hàng bưởi Năm roi phú hữu Hậu Giang” dựa trên số liệuđược thu thập từ 318 nông hộ sản xuất và các tác nhân tham gia tiêu thụ bưởi trênđịa bàn tỉnh Hậu Giang Nghiên cứu này nhằm phân tích hiệu quả sản xuất của nông
hộ ở Hậu Giang và phân tích kênh tiêu thụ bưởi năm roi, đồng thời đề xuất các giảipháp nhằm phát triển hiệu quả sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm roi ở Hậu Giang.Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mở rộng quy mô trồng bưởi của nông hộ Theo đó, kinh nghiệm, lao động,diện tích, giá bán bưởi, sâu bệnh, tập huấn, tuổi và năng suất là những yếu tố đượccho rằng ảnh hưởng đến quyết định mở rộng hay không mở rộng quy mô sản xuấtcủa nông hộ Kết quả chạy mô hình Probit cho thấy chỉ có hai yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định của họ là tuổi của chủ hộ và năng suất Trong đó, đa số các hộ tiếp tục
mở rộng sản xuất bưởi (71,7%) Tuy nhiên, có 28,3% hộ sẽ chuyển sang trồng câykhác bởi đất đã không còn cho cây bưởi phát triển và giá phân bón cao nhưng giábưởi thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của họ
Đa phần các nghiên cứu trên sử dụng mô hình hồi quy với biến phụ thuôc làbiến nhị phân 0,1 để phân tích, nên tác giả sẽ sử dụng phương pháp hồi quy logit đểphân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng củanông hộ, bởi mô hình logit dễ dàng đạt đến giá trị hội tụ (0 và 1) Theo Long, J.Scott (1997) thì các ước lượng của mô hình logit xấp xỉ/ 3 lần so với các hệ số tương
Trang 33ứng trong mô hình probit Tuy nhiên, những kết quả ước lượng này gần như không
có sự khác biệt về phương sai của các hệ số biến giải thích Ngoài ra tác giả cònphân tích thống kê mô tả một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơcấu cây trồng của nông hộ nhằm giải thích nhiều hơn các yếu tố ảnh hưởng đến sựlựa chọn của nông hộ trong đại bàn nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng và xác định các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông,tỉnh Đồng Tháp Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp nông hộ ở huyện TamNông chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài tập trung phân tích các mục tiêu cụthể như sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của nông hộ ởhuyện Tam Nông giai đoạn 2016 – 2020
- Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấucây trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp giúp nông hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hướng bền vững
4 Các câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở huyện Tam Nông giai đoạn
2016-2020 diễn ra như thế nào? Nhóm cây trồng nào được chuyển đổi tích cực?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng của nông hộ
ở huyện Tam Nông?
- Xu hướng chuyển dịch của cây trồng ở huyện Tam Nông trong thời gian tới
sẽ phát triển theo hướng nào? Có theo hướng nông nghiệp sạch hay không?
- Những giải pháp nào giúp việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở huyện TamNông được hiệu quả và bền vững?
Trang 345 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vànhững nông hộ không thay đổi cơ cấu cây trồng từ năm 2016 đến năm 2020 ở huyệnTam Nông, tỉnh Đồng Tháp Vì đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơcấu trong lĩnh vực trồng trọt nên những nông hộ kết hợp các mô hình sản xuất khác(vườn–chuồng, vườn-ao, vườn-ao-chuồng ) hay những nông hộ canh tác quá nhiềuloại nông sản (vườn tạp) trên một diện tích đất sản xuất không phải là đối tượngnghiên cứu của đề tài
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Cụ thể
số liệu được thu thập tại 4 xã đại diện là An Hòa, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A
6.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài bắt đầu từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2021 Số liệuthứ cấp có liên quan đến đề tài từ năm 2011 đến 2020 do phòng NN & PTNN huyệnTam Nông cung cấp Số liệu sơ cấp thu được do phỏng vấn trực tiếp 120 nông hộtrong huyện, thời gian phỏng vấn từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021
7 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu được tiến hành tuần tự, theo một quy trình chặt chẽ từnghiên cứu lý luận và thực tiễn, đến phân tích, đánh giá hiện trạng và trên cơ sởnhững kết quả nghiên cứu đó, đưa ra giải pháp đối với kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội địa phương
Nghiên cứu được thực hiện phương pháp khảo sát thống kê mô tả, thu thập sốliệu, phân tích số liệu, phương pháp luận duy vật lịch sử và phương pháp luận duyvật biện chứng; phương pháp kế thừa; phương pháp phân tích định lượng; phươngpháp so sánh đối chiếu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện được tiến hành điều tra
Trang 35phỏng vấn trực tiếp và còn sử dụng phương pháp tham khảo ý kiến cán bộ và ngườidân ở cấp xã trong công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.
8 Đóng góp của luận văn
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đưa ra gợi ý các chínhsách nhằm giúp nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp, lựa chọn cây trồng hợp lý
để đảm bảo nguồn thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh tế của cây trồng Đề tài sẽ làm
cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nghiên cứu sự thành công và thất bại của các
mô hình cây trồng mới ở cả các khía cạnh kinh tế lẫn kỹ thuật để có thể giúp chínhquyền địa phương hiểu sâu hơn vấn đề và đưa ra các chính sách, biện pháp phù hợp,thúc đẩy phát triển kinh tế hộ nông dân và kinh tế địa phương
Ý nghĩa đóng góp quan trọng vào nền kinh tế của tỉnh, góp phần tạo thu nhập,giải quyết việc làm đi với lao động nông thôn, đồng thời cũng là ngành tạo ra nguồnnguyên liệu đầu vào đi với một số ngành công nghiệp chế biến và tìm ra “Các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ ở huyện TamNông, tỉnh Đồng Tháp”
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dungLuận văn được kết cấu thành 03 Chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng trồng của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnhĐồng Tháp
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu câytrồng của nông hộ ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Trang 361.1.1.1 Nông hộ và đặc điểm của nông hộ
Nông hộ là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp, là các thành viên có tàisản chung, cùng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định và
là chủ thể trong các quan hệ sản xuất, kinh doanh (Phạm Văn Dương, 2010)
Nguồn lực của nông hộ rất đa dạng, bao gồm: đất đai, lao động, kỹ thuật,vốn, … Các nguồn lực này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuấtcủa hộ Nếu nông hộ tận dụng tốt sự hỗ trợ này sẽ giúp hộ giảm chi phí và tăng hiệuquả sản xuất
Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong gia đìnhcũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ Lao động trong giađình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoài tuổi lao động Trẻ
em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số công việc của hộ gia đình, laođộng này cũng góp phần tiết kiệm chi phí thuê mướn lao động khi vào thời vụ.Ngoài ra, nông hộ còn có những đặc điểm sau:
- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một
Trang 371.1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi quan hệ tỉ lệ về mặtlượng giữa các thành phần, các yếu tố và các bộ phận hợp thành nền kinh tế nôngnghiệp theo xu hướng nhất định chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ratheo hai cách: tự phát và tự giác
- Chuyển dịch tự giác: là sự chuyển dịch theo một xu hướng, mục tiêu sẵn cả
về lượng và chất, là sự chuyển dịch có sự can thiệp, tác động của con người nhằmthúc đẩy, định hướng cơ cấu kinh tế theo xu hướng có lợi và hiệu quả hơn
- Chuyển dịch tự phát: là quá trình kinh tế nông nghiệp chuyển dịch khôngtheo một xu hướng mục tiêu định trước mà là sự chuyển dịch phụ thuộc vào tácđộng của các quy luật và điều kiện kinh tế khách quan Trong nghiên cứu củaTrương Toại Nguyện (2014) về ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập tác giả cũngđịnh nghĩa đa dạng hóa thu nhập có thể được xem là quá trình chuyển đồi từ sảnxuất cây trồng có giá trị thấp sang cây trồng, vật nuôi và các hoạt động phi nôngnghiệp có giá trị cao hơn Định nghĩa này tập trung vào việc đa dạng hóa như là mộtnguồn để nâng cao thu nhập hay đó là một chiến lược nhằm giảm rủi ro Vì vậynhững nông hộ thường sẵn sàng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của mìnhnếu như việc chuyển chuyển đổi đó mang lợi lợi nhuận ổn định cho họ
1.1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Theo Đào Xuân Kiên (2012) Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loạicây được bố trí theo không gian và thời gian trong hệ sinh thái nông nghiệp nhằmtận dụng hợp lý các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có của vùng Cơ cấu
Trang 38cây trồng là một bộ phận của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nó còn là một nội dungchủ yếu của hệ thống canh tác nông nghiệp.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là chuyển từ trạng thái cây trồng cũ sang trạngthái cây trồng mới để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, phát triểnnhững cây trồng có triển vọng trên thị trường, có giá trị gia tăng cao
Việc chuyển đổi cơ cấu cầy trồng bao gồm đa dạng hóa, mở rộng quy mô hoặc
là chuyển đổi phương thức canh tác Trong đó chuyển đổi phương thức canh theohướng nông nghiệp bền vững đang được quan tâm hơn cả Theo Nguyễn XuânThành (2013) Mục đích của phát triển nông nghiệp bền vững là kiến tạo nên một hệthống canh tác bền vững về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãnnhững nhu cầu của con người mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môitrường
1.1.1.4 Phát triển nông nghiệp bền vững
Trong những năm đầu thập niên 80, Douglas GK đã phân loại 3 nhóm khácnhau về định nghĩa nông nghiệp bền vững
- Nhóm thứ nhất: nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh chủ yếu vào khíacạnh kinh tế - kỹ thuật Năng suất lao động tăng vả duy trì trong dài hạn là bằngchứng cho sự tăng trưởng nông nghiệp theo con đường bền vững
- Nhóm thứ hai: nông nghiệp bền vững là nhấn mạnh chủ yếu vào khía cạnhsinh thái Một hệ thống nông nghiệp làm suy yếu, ô nhiễm và cân bằng sinh thái thì
hệ thống đó không thể nào là bền vững được
- Nhóm thứ ba: Nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh chủ yếu vào khíacạnh môi trường con người Một hệ thống nông nghiệp không cải thiện được trình
độ về giáo dục, sức khỏe và dinh dưỡng của người dân nông thôn thì hệ thống đókhông được xem là bền vững Theo tổ chức SARE (Sustainnable AricultireResearch & Education) ba nền móng quan trong của phát triển bền vững là
- Lợi nhuận trong dài hạn
Trang 39- Quản lý được đất đai, không khí và nguồn nước
- Đảm bảo được chất lượng cuộc sống của nông dân, chủ trang trại và cộngđồng
Những khái niệm trên đều cho thấy rằng việc nông nghiệp bền vững chú trongvào, kinh tế, môi trường và con người, đây điều là vấn đề mà tất cả các quốc gia đềuquan tâm, đặc biệt là các nước nông nghiệp
1.1.2 Đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực nông nghiệp
Theo mô hình ba giai đoạn phát triển nông nghiệp của Todaro (1990), quá trìnhphát triển nông nghiệp trải qua ba giai đoạn từ thấp đến cao, tương ứng với mỗi giaiđoạn là cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp với vai trò ảnh hưởng của các nhân tố,
Cải tiến kỷ thuật canh tác, sử dụng giống mới kết hợp với phân bón hóa học vàtưới tiêu nước chủ động làm tăng năng suất, sản lượng nhưng đồng thời tiết kiệmđược diện tích đất sản xuất, phát triển nhiều loại sản phẩm hàng hóa phù hợp vớinhu cầu thị trường và góp phần tăng thu nhập nông hộ
Giai đoạn 3: Phát triển sản xuất ở quy mô trang trại lớn theo hướng chuyênmôn hóa, áp dụng tối đa công nghệ mới vào sản xuất một số loại sản phẩm riêngbiệt có lợi thế cạnh tranh cao Do đó yếu tố vốn và công nghệ trở thành các yếu tốquyết định với tăng sản lượng nông nghiệp
Tóm lại, Todaro đã nhấn mạnh vai trò của các yếu tố vốn và công nghệ đếnquá trình thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp qua các giai đoạn từ độc canh sang
Trang 40chuyên canh và chuyên môn hóa ở mức cao.
Song song đó, mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn cũng nhằm để tăng năng suất lao động cho người dân, đồng thời qua đó nângcao thu nhập của họ Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, giá cả nông sản không
ổn định và thấp là một trong những yếu tố thúc đẩy nông dân chuyển đổi loại hìnhsản xuất hoặc cơ cấu kinh tế nông hộ để đối phó với rủi ro của thị trường Họ phảichấp nhận sự lựa chọn giữa nâng cao thu nhập và rủi ro cao, hoặc thu nhập vừa vớirủi ro thấp, từ đó đa dạng hóa sản xuất là biện pháp hữu hiệu để giảm rủi ro một khi
họ chấp nhận tham gia vào thị trường (Todaro, 1990)
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả kinh tế
Theo Nguyễn Văn Hậu (2010) để phát triển bền vững giá trị sản xuất trên mộtđơn vị diện tích có thể tăng vụ, thay đổi cây trồng, giống cây trồng hoặc tăng đầu tư.Tác giả cũng nêu rõ một hệ thống cây trồng mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cầnthõa một số điều kiện như: Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hànghóa cao, đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế, đảm bảochất lượng và giá trị hàng hóa cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
Đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vào một số chỉ tiêu như sau: năng suất,tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hóa (NguyễnVăn Hậu, 2010)
Nguyễn Đức Vũ và cộng sự, 2013 đã xậy dựng một số tiêu chí đánh giá hiệuhiệu quả kinh tế trong mô hình nông lâm kết hợp theo hướng bền vững như sau:
- Chi phí: tổng chi phí, chi phí công, chi phí vật tư (bình quân / ha /năm)
- Thu nhập: tổng thu nhập trong cả chu kì, thu nhập ròng bình quân/năm
- Lãi suất đầu ra
Kế thừa những nghiên cứu trên, một số tiêu chí được sử dụng để đánh giá hiệuquả kinh tế trong nghiên cứu này tác giải sử dụng các tiêu chí sau:
- Doanh thu là số tiền có được từ việc bán các sản phẩm nông sản Trong