THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
| Tiêu đề | Cơ sở hệ thống điều khiển quá trình |
|---|---|
| Tác giả | Hoàng Minh Sơn |
| Người hướng dẫn | GS. T.S. Phan Xuân Minh, G.T. Nguyễn... |
| Trường học | Trường Đại học Bách khoa Hà Nội |
| Chuyên ngành | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa |
| Thể loại | Giáo trình |
| Năm xuất bản | 2016 |
| Thành phố | Hà Nội |
| Định dạng | |
|---|---|
| Số trang | 246 |
| Dung lượng | 5,13 MB |
Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này
Nội dung
Ngày đăng: 26/06/2023, 09:38
Nguồn tham khảo
| Tài liệu tham khảo | Loại | Chi tiết | ||
|---|---|---|---|---|
| 4.8 GHI CHÚ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 285 [20](21)B2][23][24]25][26][27][28][29][30]81[32]Wang, Q.G; C.C. Hang, Q. Bi: “Process Frequency Résponse Estimation from Relay Feedback”. Control Engineering Practice 5 (9), 1293-1302, 1997 | Sách, tạp chí |
|
||
| 4.1 Phương pháp nhận dạng xấp xỉ về một khâu quán tính bậc nhất có trễ có thể áp dụng cho các quá trình nào | Khác | |||
| 4.2 Đối với phương pháp nhận đạng nói chung, các yếu bố nào ảnh hưởng tới chất lượng (độ chính xác) của mô hình nhận được | Khác | |||
| 4.3 8o sánh và phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp nhận dạng mô hình quán tính bậc nhất có trễ dựa trên đáp ứng quá độ | Khác | |||
| 4.4. Tại sao nhận dạng bằng phương pháp chọn điểm quy chiếu trên đồ thị đáp ứng quá độ thì số lượng điểm quy chiếu cho mô hình EOPDT là 2 và SOPDT lại là 8 | Khác | |||
| 4.5 Các phương pháp nhận dạng dựa trên đặc tính tần số dựa trên nguyên tắc chung nào? Những phương pháp này phù hợp cho mục đích sử dụng mô hình như thế nào | Khác | |||
| 4.6 Phân tích ý nghĩa của việc nhận dạng trong vòng kín. Tại sao việc nhận dạng vòng hở không phải bao giờ cũng khả thị | Khác | |||
| 4.7 Liên hệ sự phân biệt giữa nhận dạng trong vòng kín/nhận dạng vòng hở và nhận đạng chủ động/bị động | Khác | |||
| 4.8 Nêu những vấn đề phức tạp trong các phương pháp nhận dạng vòng kín | Khác |
TRÍCH ĐOẠN
TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm