1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Thực Trạng Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty
Tác giả Phạm Thanh Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 688,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁ O DUC VÀ ĐÀ O TAO TRƯỜ NG ĐAI HOC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH FRESCO FOODS[.]

Trang 1

PHẠM THANH TÂM1

BỘ GIÁ O DUC VÀ ĐÀ O TAO

TRƯỜ NG ĐAI HOC KINH TÊ ́ TP HÔ ̀ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI

CÔNG TY TNHH FRESCO FOODS

Học viên thực hiện: Phạm Thanh Tâm

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Thị Thanh

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA

1.1 Khái niệm và vai trò của đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp 8

1.2.1.1 Xác định mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc 111.2.1.2 Thiết lập quy trình đánh giá thực hiện công việc 12

1.3 Triển khai thực hiện đánh giá thực hiện công việc 21

1.3.3 Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong công tác quản trị nhân

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đánh giá thực hiện công việc 24

1.4.2 Nguồn lực của doanh nghiệp dành cho công tác đánh giá thực hiện công việc 25

1.4.3 Sự quan tâm của người lao động đối với công tác đánh giá thực hiện công việc 25

1.5 Kinh nghiệm của một số tổ chức trong và ngoài nước về công tác đánh giá thực

1.6 Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Công ty TNHH FRESCO FOODS28

Trang 3

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty và quá trình hình thành, phát triển của Công ty

2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH FRESCO FOODS 33

2.2 Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH FRESCO

2.2.1 Thực trạng lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc 36

2.2.2 Thưc

2.2.3 Thưc traṇ g việ c xác điṇ h chu kỳ đánh giá thực hiện công việc nhân viên

traṇ g về các tiê u chí đánh giá thành tích nhâ n viê n2.2.4 Thực trạng xác định tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc tại Công ty 46

2.2.5 Thực trạng lựa chọn đối tượng đánh giá và đào tạo người đánh giá thực hiện

2.2.5.2 Đào tạo người đánh giá thực hiện công việc 50

2.2.6 Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong công tác quản

2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đánh giá thực hiện công việc tại

2.3.3 Nguồn lực của doanh nghiệp cho công tác đánh giá thực hiện công việc 56

2.3.4 Sự quan tâm của người lao động đối với công tác đánh giá thực hiện công

Trang 4

2.4.2.1 Mặt hạn chế 58

Trang 5

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN

3.1 Phương hướng hoạt động phát triển của công ty trong giai đoạn tới 61

3.1.3 Nhiệm vụ đặt ra cho công tác đánh giá thực hiện công việc 623.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty

3.2.1 Một số giải pháp tạo cơ sở cho công tác đánh giá thực hiện công việc 63

3.2.1.2 Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác đánh giá thực hiện công

việc 643.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc 663.2.2.1 Xác định đúng đắn mục đích của công tác đánh giá thực hiện công việc 663.2.2.2 Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 673.2.2.3 Hoàn thiện phương pháp đánh giá thực hiện công việc 713.2.2.4 Sử dụng kết quả đánh giá trong quy chế nâng lương 733.2.2.5 Tăng cường sự tham gia của người lao động vào quá trình đánh giá thực

Trang 6

làm cho nhâ n viê n cảm thấy cô ng sứ c mình bỏ ra xứ ng đáng vớ i những gì mình nhậ

n đươc̣ , đó là cô ng việ c khô ng hề đơn giản của cô ng tác đánh giá thực hiện công việccủa nhâ n viê n taị doanh nghiệ p

Nhân tố then chốt liên quan đến thành công trong dài hạn của một tổ chức là khả năng

đo lường mức độ thực hiện công việc của nhân viên Đánh giá thực hiện công việc làmột trong những công cụ hữu dụng nhất mà một tổ chức thường sử dụng để duy trì vàthúc đẩy hiệu suất công việc nhằm đạt đến mục tiêu chiến lược của tổ chức

Ngoài ra, đánh giá thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hành

vi mà nhân viên thực hiện trên công việc nhất quán với chiến lược của công ty Đánh giáthực hiện công việc còn là một công cụ được sử dụng để củng cố giá trị và văn hoá tổchức

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng tập trung xây dựng một hệ thống đánh giáquá trình thực hiện công việc của nhân viên, quản lý một cách chặt chẽ và khoa học từ

đó dẫn đến cán bộ chủ chốt bất mãn nghỉ việc, nhân viên cấp dưới hoang mang; mấtkhách hàng do chất lượng dịch vụ giảm sút; sản phẩm bị lỗi nhiều làm tăng chi phí

Trang 7

Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên là công việc nhạy cảm vì kết luận này ảnhhưởng nhiều nhất đến quyền lợi của họ, từ việc tăng lương, xét thưởng cho đến kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng Khi đánh giá đúng mức độ hoàn thành công việc của nhân viên thìviệc quy hoạch nhân sự sẽ chính xác hơn, nhờ đó họ có thể phát huy năng lực của mìnhmột cách cao nhất Người được đánh giá đúng kết quả sẽ hài lòng vì được công nhận Họ

sẽ làm việc hăng say hơn, năng suất lao động tăng cao, góp phần làm giảm chi phí Bêncạnh đó, về phía doanh nghiệp, một khi đã đánh giá đúng người sẽ giảm được rất nhiềuthời gian và tiền bạc trong việc xác định nhu cầu đào tạo nhân viên

Với những lợi ích của việc đánh giá thực hiện công việc nêu trên, tôi đã thực hiện đề tài

nghiên cứu ứng dụng: “ Giải pháp cải thiện hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH FRESCO FOODS” với mong muốn sẽ khắc phục các hạn chế và

cải thiện hoạt động đánh giá thực hiện công việc của nhân viên một cách hiệu quả vàkhoa học để làm nền tảng cho việc lập kế hoạch đào tạo, định hướng xây dựng lực lượngnhân viên, cán bộ quản lý nòng cốt cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng nội

bộ và có sức cạnh tranh với bên ngoài trong giai đoạn tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn đề xuất giải pháp cải thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của nhân viên tại công ty TNHH FRESCO FOODS

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc của nhân viên trong doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng đánh giá thực hiện công việc của nhân viên tại công tyTNHH FRESCO FOODS

- Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của nhân viên tại công ty TNHH FRESCO FOODS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tương nghiê n cứ u: nhâ n viê n cô ng ty TNHH FRESCO FOODS

Trang 8

- Pham vi nghiê n cứ u: cô ng tác đánh giá thực hiện công

việc của nhân viên giai đoạn từtháng 3/2016 đến tháng 3/2019 và đề xuất giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện công

việc tại Công ty TNHH FRESCO FOODS đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng tài liệu qua sách, báo, tạp chí, internet,

… để tìm hiểu và chọn lọc những tài liệu, thông tin có giá trị tham khảo khoa học

phù hợp với đề tài nghiên cứu

o Phương pháp quan sát, điều tra bảng hỏi: thu thập thông tin, lấy ý kiến của cán bộ

công nhân viên trong công ty thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi

o Phương pháp thống kê phân tích dữ liệu tại Công ty TNHH FRESCO FOODS từ

tháng 3/2016 đến tháng 3/2019

o Ngoài ra, sử duṇ g phương pháp chuyê n gia và phâ n tích số hoc̣ , so sánh, phương

pháp sơ đồ để đánh giá thưc 5 Kết cấu của đề tài

traṇ g nhằm giải quyết vấn đề

Luậ n vă n có cấu trúc gồm 3 chương, cu ̣ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luậ n về đánh giá thực hiện công việc của nhâ n viê n trong doanh

nghiệp

Chương 2: Thưc traṇ g cô ng tác đánh giá thực hiện công việc của nhâ n viê n taị cô ng ty

TNHH FRESCO FOODS

Chương 3: Đề xuất các giải pháp cô ng tác đánh giá thực hiện công việc của nhâ n viê n

taị cô ng ty TNHH FRESCO FOODS

Trang 9

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm

Công việc là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hoặc là tất

cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động Đã có rấtnhiều các định nghĩa về công việc được đưa ra, theo giáo trình Quản trị nhân lực củaPGS.TS Lê Thanh Hà xuất bản năm 2009: “Công việc là tổng hợp các nhiệm vụ, cáctrách nhiệm hay chức năng mà một người hay một nhóm người lao động phải đảmnhận trong tổ chức Công việc chỉ rõ những chức năng nhiệm vụ của tổ chức mà mộtngười hay một nhóm người lao động phải thực hiện Đồng thời, công việc là cơ sở đểphân chia các chức năng, quyền hạn và trách nhiệm cho từng người, từng nhóm ngườitrong cùng một tổ chức”

Việc tạo thành các công việc là kết quả của sự phân chia lao động trong nội bộ các tổchức Công việc có thể được xem như một đơn vị mang tính chất tổ chức nhỏ nhấttrong Công ty và nó có những chức năng quan trọng

Đánh giá là quá trình so sánh, đối chiếu thực tế với những tiêu chuẩn đã định sẵn đểrút ra mức độ phù hợp của các bộ phận, các mối liên kết bên trong sự vật với nhữngchuẩn mực, quy định của nó

Thực hiện công việc là việc người lao động vận dụng các yếu tố sức khoẻ, kinhnghiệm, hiểu biết, kiến thức chuyên ngành được đào tạo để hoàn thành nhiệm vụ, côngviệc phù hợp với yêu cầu đặt ra của tổ chức

Theo Giáo trình QTNL của ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quânxuất bản năm 2012: “Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có

hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ

so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với ngườilao động Trong khi đó, theo giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Lê Thanh Hàxuất bản năm 2009 định nghĩa: “Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệthống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người (nhóm người) lao độngtrong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thỏa thuận về sự đánhgiá đó với người lao động Đây thực chất là việc so sánh tình hình thực

Trang 10

hiện công việc của chính người (nhóm người) lao động so với yêu cầu đề ra của tổchức” Theo TS Trần Xuân Cầu: “Đánh giá là quá trình so sánh đối chiều thực tế vớinhững tiêu chuẩn đã định sẵn để rút ra mức độ phù hợp của các bộ phận, các mối liênkết bên trong sự vật với những chuẩn mực, quy định của nó”.

Bên cạnh khái niệm trên, có một số quan điểm cho rằng “Đánh giá thực hiện công việc

là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình hình thực hiện công việc của ngườilao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sựđánh giá đó với người lao động” Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự

đo lường một cách hệ thống, chính thức và công khai kết quả thực hiện công việc sovới các tiêu chuẩn đã đề ra

Nhìn chung, các quan điểm về Đánh giá thực hiện công việc có nội hàm và cách tiếpcận tương đối giống nhau, nhấn mạnh vào yếu tố khoa học và chính thống của hệthống đánh giá, mối quan hệ giữa tiêu chuẩn đặt ra của tổ chức và mức độ hoàn thànhcủa người lao động, đặc biệt là tiêu chuẩn so sánh và kết quả đánh giá đó cần đượcthỏa thuận và thống nhất giữa hai phía: tổ chức và người lao động

Kế thừa các quan điểm của các học giả trong và ngoài nước về khái niệm Đánh giá

thực hiện công việc, trong phạm vi bài tiểu luận này, “Đánh giá thực hiện công việc

là một quá trình đo lường mức độ hoàn thành công việc của người lao động với yêu cầu đặt ra của tổ chức, đảm bảo tính hệ thống, chính thức và sự thống nhất chung

về kết quả đánh giá giữa tổ chức và người lao động” Cách hiểu này nhìn nhận Đánh

giá thực hiện công việc là một quá trình, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa tiêu chuẩncủa tổ chức, mức độ hoàn thành công việc của người lao động và sự thống nhất chung

về kết quả đánh giá

1.1.2 Vai trò của đánh giá thực hiện công việc

Bất cứ một tổ chức nào cũng cần phải đánh giá thực hiện công việc, đó là một hoạtđộng quản trị nhân lực quan trọng và đóng góp một phần rất lớn cho công tác quản lýcủa nhà lãnh đạo Tùy thuộc vào mục đích của đánh giá mà có thể đánh giá một cáchchính thức hoặc không chính thức Nhưng chung quy lại nó có các mục đích sau:

a Đối với người lao động

- Bất kỳ người lao động nào cũng muốn tự khẳng định mình và có một hình ảnh tốtđẹp trong mắt bạn bè và đồng nghiệp Đánh giá thực hiện công việc giúp cho lãnh

Trang 11

đạo và đồng nghiệp nhìn nhận và đánh giá đúng những nỗ lực và thành công của ngườilao động, qua đó giúp họ khẳng định mình và vai trò của mình trong tổ chức.

- Đánh giá thực hiện công việc giúp người lao động có cơ hội để biết những tồn tạitrong công việc của mình, từ đó có sự phấn đấu nỗ lực để hoàn thiện công việc tốt hơn.Thông qua đánh giá thực hiện công việc, người lao động sẽ biết những khuyết điểmtrong quá trình thực hiện công việc của mình Qua trao đổi đánh giá với người lãnhđạo bộ phận và các đồng nghiệp, họ có thể được hướng dẫn biện pháp khắc phục cácnhược điểm đó Điều này giúp họ thực hiện công việc trong tương lai tốt hơn

- Đánh giá thực hiện công việc tạo cơ hội cho người lao động được nói lên tiếng nóicủa mình Thông qua phỏng vấn đánh giá, người lao động có thể thẳng thắn trao đổivới cấp trên những khó khăn vướng mắc trong công việc, đề nghị sự hỗ trợ của tổ chứchoặc đề nghị tổ chức cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện vấn đề lương, thưởng Quanhững hoạt động này họ được nói lên tiếng nói của mình và có sự thoải mái hơn vềtinh thần

b Đối với tổ chức

- Đánh giá thực hiện công việc là một trong những yếu tố quan trọng tạo động lựclao động cho cá nhân và tập thể hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức Khi công tácđánh giá thực hiện công việc được thực hiện hiệu quả và kết quả đánh giá gắn liền vớikết quả thăng tiến, định mức lương bổng và phúc lợi sẽ có tác động tạo động lực laođộng cao Qua đó các tiêu chuẩn đánh giá sẽ được thực hiện tốt và mục tiêu của tổchức sẽ được thực hiện hiệu quả

- Kết quả đánh giá thực hiện công việc là cơ sở quan trọng để nhà quản trị ra cácquyết định đúng đắn về nhân lực hoặc điều chỉnh chính sách nhân lực Trong quá trìnhđánh giá thực hiện công việc cũng như trong quá trình trao đổi đánh giá, nhà quản lý

sẽ thu thập được các thông tin về sự cố gắng của từng cá nhân và tập thể trong thựchiện công việc, khả năng sở trường của từng cá nhân, những nguyên nhân dẫn đến việckhông thực hiện được một số tiêu chí đánh giá Đây là cơ sở nhà quản lý ban hành cácquyết định đúng đắn về thuyên chuyển và đề bạt cán bộ, nâng cao lương trước thời hạnđối với người lao động có thành tích cao trong công việc, đào tạo lại hoặc đào tạo nângcao đối với một số lao động chưa đủ kiến thức về kỹ năng cần thiết để thực hiện côngviệc, điều chỉnh lại chính sách tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực

Trang 12

- Kết quả đánh giá thực hiện công việc tạo cơ sở cho việc trả thù lao lao động dựatrên kết quả lao động cuối cùng Trong việc trả lương cho người lao động, kết quảđánh giá thực hiện công việc cho phép xác định được số lượng và chất lượng sản phẩm

mà người lao động hoàn thành, từ đó giúp cho nhàn quản lý thực hiện có hiệu quả việctrả lương theo sản phẩm gắn liền với số lượng và chất lượng công việc Đối với việctrả lương cho bộ phận hưởng lương thời gian cũng như việc chia lương sản phẩm tậpthể, kết quả đánh giá thực hiện công việc là cơ sở để xác định hệ số tham gia lao động

- Phương pháp đánh giá và kết quả đánh giá thực hiện công việc của người lao động

là yếu tố quan trọng tạo nên bầu không khí tâm lý thuận lợi trong tập thể lao động, gópphần xây dựng đạo đức nghề nghiệp và điều chỉnh thái độ lao động của người laođộng Mức độ hợp lý, đúng đắn của kết quả đánh giá và tính công bằng của đánh giá

sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo bầu không khí tốt đẹp của tập thể lao động bởikhi người lao động đều hài lòng với kết quả đánh giá, bất bình về vấn đề đánh giá sẽkhông xảy ra Việc thực hiện trao đổi thông tin một cách cởi mở giữa quản lý và nhânviên tạo sự tin tưởng lẫn nhau và các tác động xây dựng đạo đức nghề nghiệp, điềuchỉnh thái độ lao động của người lao động

Đánh giá thực hiện công việc là hoạt động nhạy cảm vì kết quả này ảnh hưởng trựctiếp đến quyền lợi người lao động Điều quan trọng là doanh nghiệp phải thiết lậpđược những tiêu chí đánh giá một cách rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế và cómột công cụ tốt để quản lý việc đánh giá đó Bắt nguồn từ ý nghĩa và tầm quan trọngnêu trên, đánh giá thực hiện công việc luôn được coi là hoạt động quản trị nguồn nhânlực quan trọng và luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức

1.2 Nội dung công tác đánh giá thực hiện công việc

1.2.1 Lập kế hoạch đánh giá thực hiện công việc

1.2.1.1 Xác định mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc

Mỗi tổ chức thực hiện đánh giá thực hiện công việc với một mục tiêu khác nhau Mỗimục tiêu đặt ra cần có các phương pháp đánh giá phù hợp để tạo môi trường phấn đấuphù hợp, kích thích sự cố gắng nỗ lực của người lao động, qua đó đạt được mục tiêucủa tổ chức Xác định mục tiêu là công việc đầu tiên để xác định đúng phương phápđánh giá và thực hiện các khâu của công tác đánh giá thực hiện công việc

Trang 13

1.2.1.2 Thiết lập quy trình đánh giá thực hiện công việc

Quá trình thực hiện đánh giá thực hiện công việc trong một tổ chức thường diễn ratheo trình tự sau: Tiêu chuẩn thực hiện công việc được xây dựng đầu tiên làm cơ sởcho việc đo lường thực hiện công việc Tiếp theo, người đánh giá sử dụng các phươngpháp đánh giá để tiến hành đo lường sự thực hiện công việc của người lao động (thôngqua việc so sánh thực tế thực hiện công việc với các tiêu chuẩn) Cuối cùng, kết quảthực hiện đo lường sẽ được sử dụng nhằm thực hiện thông tin phản hồi về kết quảđánh giá

1.2.2 Tổ chức đánh giá thực hiện công việc

1.2.2.1 Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá

Để đánh giá thực hiện công việc có kết quả chính xác tổ chức cần xây dựng tiêu chí vàtiêu chuẩn để đánh giá Tùy vào đặc điểm,quy mô và tính chất, đặc thù kinh doanh củamỗi doanh nghiệp mà tiêu chí và tiêu chuẩn xây dựng cho hệ thống đánh giá thực hiệncông việc là khác nhau

a Xây dựng tiêu chí đánh giá

Đối với từng nội dung đánh giá có thể bao gồm một hoặc nhiều tiêu chí đánh giá khácnhau Tiêu chí đánh giá được chia thành hai loại chính: định tính và định lượng Đặctrưng của hai loại tiêu chí được thể hiện ở bảng sau:

Trang 14

Bảng 1.1: Bảng so sánh tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

PHÂN

LOẠI ĐẶC

TRƯNG

TIÊU CHÍ ĐỊNH TÍNH TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG

Biểu hiện Thường được đánh giá dưới dạng:

- Theo mức độ tốt, rất tốt, trungbình, kém mà không có đặc điểmnhận dạng cụ thể của từng mứcđộ

- Theo điểm nhưng không có tiêuthức cụ thể để đánh giá điểm

Thường được đánh giá dướidạng:

- Theo mức độ tốt, rất tốt, trungbình, kém và có đặc điểm nhậndạng cụ thể của từng mức độ

- Theo điểm và có tiêu thức cụthể

để đánh giá điểm

Ưu điểm - Sử dụng được cho những tiêu

chuẩn khó định lượng hóa

- Việc đánh giá mang tính nhất quán

- Kết quả đánh giá ít chịu ảnhhưởng của yếu tố chủ quan.Nhược điểm -Kết quả đánh giá bị ảnh hưởng

bởi yếu tố tình cảm hoặc thànhkiến, định kiến

- Không sử dụng được cho những chỉ tiêu khó định lượng hóa

(Nguồn:Giáo trình QTNL – PGS.TS Lê Thanh Hà, 2009, NXB Lao động–Xã hội)

b Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

Với mỗi tiêu chí đánh giá được đưa ra cần có những tiêu chuẩn nhất định để có thểđánh giá được mức độ hoàn thành công việc của người lao động một cách chính xácnhất Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống chỉ tiêu/tiêu chí để thể hiện cácyêu cầu của việc hoàn thành một công việc về mặt số lượng và chất lượng Khi xâydựng bản tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cần xây dựng số lượng tiêu chuẩnchủ yếu không quá nhiều cũng không quá ít vì dù bị đánh giá không tốt theo bất kỳtiêu chuẩn nào đều làm ảnh hưởng đến kế hoạch nhân lực đặt ra cho nhân viên thựchiện công việc được đánh giá Các tiêu chuẩn đánh giá khi xây dựng cần được thảoluận với người lao động để hoàn thiện công việc của họ

Do đó, các tiêu chuẩn được xây dựng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 15

- Các tiêu chuẩn phải gắn với mục tiêu chiến lược của tổ chức, phải xác định rõnhững gì cần đạt được, những nhiệm vụ mà người lao động cần làm và cần làm tốt đếnđâu một cách rõ ràng, tránh mập mờ.

- Các tiêu chuẩn phải đo lường được và có trả lời các câu hỏi như cái gì, bao nhiêu

và khi nào; điều này bao gồm việc mô tả kết quả công việc, hoặc những chuẩn mực đểthực hiện công việc

- Tiêu chuẩn phải nằm trong khả năng thực hiện với những nguồn lực sẵn có nhưcon người, phương tiện, nguyên liệu, tài chính, thông tin và thời gian Tiêu chuẩnmang tính thách thức và thực tế cho nhân viên Điều cần lưu ý ở đây là mục tiêu cầnthống nhất giữa cấp quản trị và nhân viên để tránh mục tiêu là áp đặt vượt quá khảnăng thực hiện của nhân viên hoặc nhân viên đăng ký mức độ hoàn thành dưới khảnăng thực hiện để dễ đạt thành tích

- Các tiêu chuẩn đặt ra phải dễ hiểu đối với những người sẽ thực hiện, bao quát toàn

bộ những nhiệm vụ đặt ra đối với nhân viên, được nhân viên chấp nhận Tiêu chuẩnkhông được đồng nhất và có những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhân viên sẽảnh hưởng đến thành tích của họ

- Ngoài ra, các tiêu chuẩn phải có hạn định thời gian và phải trả lời được câu hỏikhi nào ngoài câu hỏi cái gì và bao nhiêu

Tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc là hai yếu tố vô cùng quan trọng

và tiên quyết cho việc đánh giá thực hiện công việc Do đó, để đánh giá hiệu quả đánhgiá thực hiện công việc cần phải đưa ra các tiêu chí cụ thể làm căn cứ đánh giá

1.2.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá

Việc ứng dụng các phương pháp đánh giá thực hiện công việc trở thành một yếu tốthen chốt để chương trình đánh giá thực hiện công việc mang lại hiệu quả Để thiết kếphương pháp đánh giá phù hợp, người được giao nhiệm vụ thiết kế cần cân nhắc cáccăn cứ trên để lựa chọn sử dụng phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc kết hợp cácphương pháp đánh giá sau đây:

a Phương pháp thang đo đánh giá đồ thị

Khái niệm: là phương pháp đánh giá thực hiện công việc của người lao động căn cứ

theo nội dung, tiêu chí đánh giá chung với người lao động về khối lượng, chất lượng,

Trang 16

hành vi, tác phong và triển vọng của họ Trong phương pháp này, người đánh giá sẽcho ý kiến đánh giá về thực hiện công việc của đối tượng đánh giá theo một thang đo

từ thấp đến cao

Nội dung: có hai bước quan trọng là lựa chọn tiêu chí đánh giá (tùy thuộc đặc trưng

công việc và mục tiêu tổ chức) và đo lường các tiêu chí đó Để đo lường tiêu chí có thể

sử dụng thang đo rời rạc hoặc thang đo liên tục Sau đó, người đánh giá sẽ xác địnhmức độ thực hiện công việc của đối tượng thuộc thứ hạng nào theo từng tiêu thức, kếtquả điểm được tính bình quân hoặc tổng cộng điểm ở từng tiêu thức

Ưu, nhược điểm: dễ hiểu, đơn giản và sử dụng thuận tiện; mẫu phiếu được thiết kế với

nhiều tiêu thức mang tính chất chung, có thể dùng cho nhiều nhóm lao động Tuynhiên, chưa đánh giá được đầy đủ đặc trưng riêng của từng công việc; kết quả bị ảnhhưởng bởi lỗi chủ quan; nếu tiêu chí không phù hợp hoặc tính điểm không chính xác

có thể làm kết quả sai lệch

b Nhóm phương pháp so sánh, xếp hạng

Bản chất của nhóm phương pháp: đánh giá thực hiện công việc của người lao động

dựa trên so sánh sự thực hiện công việc của từng người với đồng nghiệp cùng làm việctrong bộ phận

Phân loại bao gồm 4 phương pháp chủ yếu gồm: Phương pháp xếp hạng (có hai cách

là xếp hạng đơn giản và xếp hạng luân phiên); Phương pháp phân phối bắt buộc;Phương pháp cho điểm: người đánh giá phân phối một tổng số điểm cho các nhân viêntrong bộ phận; Phương pháp so sánh cặp: người đánh giá so sánh từng nhân viên vớitất cả nhân viên khác trong bộ phận theo từng cặp

Ưu, nhược điểm: phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, có tác dụng trong ra

quyết định lương, thưởng, thăng tiến đối với người lao động nhưng kết quả dễ bị ảnhhưởng bởi yếu tố chủ quan, việc cung cấp thông tin phản hồi tới người lao động bị hạnchế, không có tác dụng tăng tính đoàn kết trong tập thể

c Phương pháp ghi chép lưu trữ

Khái niệm: đây là phương pháp mà người đánh giá phải ghi lại theo cách mô tả những

hành vi không có hiệu quả trong thực hiện công việc của người lao động theo từng yếu

tố của công việc

Trang 17

Ưu, nhược điểm: thuận lợi trong thảo luận giữa nhà quản lý và người lao động, hạn

chế được các lỗi chủ quan tuy nhiên tốn nhiều thời gian, công việc ghi chép có thểkhông đầy đủ, người lao động bị ảnh hưởng tâm lý

d Phương pháp bản tường thuật

Nội dung: người đánh giá viết văn bản về tình hình thực hiện công việc của nhân viên,

về điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng của họ cũng như gợi ý về biện pháp hoàn thiện sựthực hiện công việc của nhân viên

Ưu, nhược điểm: cung cấp thông tin phản hồi chi tiết và hữu ích tới người lao động

nhưng kết quả khó sử dụng để ra các quyết định nhân sự, sự chính xác của thông tinphụ thuộc khả năng viết của người đánh giá

e Phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn công việc

Khái niệm: là phương pháp đối chiếu, so sánh việc hoàn thành công việc của từng

người so với tiêu chuẩn đã đề ra đối với chức danh công việc mà nhân viên đang đảmnhận

Nội dung: người đánh giá căn cứ vào bản tiêu chuẩn thực hiện công việc để so sánh

với mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, sau đó đưa ra kết quả đánh giá vớitừng tiêu chuẩn và kết quả đánh giá cuối cùng

Ưu, nhược điểm: đánh giá có căn cứ rõ ràng, kết quả phản ánh mức độ đáp ứng chuẩn

của nhân nhưng khó có kết quả đánh giá chung chính xác mức độ thực hiện công việcđối với các chỉ tiêu định tính

căn cứ vào số lần quan

Đánh giá đúng

ưu, nhược

điểmcủa nhân viên

Độ chính xác phụ thuộc số lần đánh giá

và tính ngẫu nhiên của đánh giá; kết quả mang tính

ước tính

Trang 18

sát và tần suất lặp lạicủa các hành vi.

- Ít thiên vị hơn các thang đo khác

- Tiêu chí đánh giá thống nhất giữa nhữngngườiđánh giá

- Thiết kế thang đomất nhiều thời gian,chi phí

tần số xảy ra hành vi, đánh giá đơn

giản, thuộc nhiều vào ý chícho điểm dựa

tiêu thức theo trọngsố

(Nguồn: Tổng hợp từ Giáo trình QTNL, PGS.TS Lê Thanh Hà, 2009, NXB Lao động – Xã hội)

Bản chất: là phương pháp kết hợp giữa phương pháp thang đo đồ thị và phương pháp

ghi chép các sự kiện quan trọng, tuy nhiên được mô tả chính xác hơn bởi các hành vi

cụ thể Người đánh giá cho điểm dựa trên việc xác định hành vi của đối tượng thuộc

Trang 19

loại nào trong số các thứ hạng, sau đó điểm số cuối cùng cũng được làm tương tự nhưphương pháp thang đo đồ thị đã được giới thiệu ở mục trên.

a Phương pháp danh mục kiểm tra

Bản chất: người đánh giá viết bản tường thuật mô tả sự hoàn thành công việc của nhân

viên và thiết kế một danh mục mô tả các hành vi và thái độ có thể xảy ra trong quátrình thực hiện công việc Kết quả đánh giá được lượng hóa thông qua việc quy

Trang 20

định điểm và trọng số điểm cho từng chỉ tiêu, sau đó tính tổng cộng điểm các tiêu chítheo trọng số.

Ưu, nhược điểm: tránh được xu hướng trung bình và lỗi thái cực, thuận lợi để so sánh

kết quả đánh giá giữa những người cùng chức danh công việc tuy nhiên kết quả đánhgiá chịu ảnh hưởng của ý chí chủ quan

b Phương pháp quản trị bằng mục tiêu (MBO)

Bản chất: lãnh đạo bộ phận cùng nhân viên xây dựng các mục tiêu thực hiện công việc

cho thời kỳ tương lai Người lãnh đạo dùng các mục tiêu đó để đánh giá sự nỗ lực củanhân viên và cung cấp các thông tin phản hồi cho họ Đây có thể coi là phương phápquản lý dựa trên kết quả lao động cuối cùng

Các nội dung lãnh đạo và nhân viên cần thống nhất: các yếu tố chính trong công việc

của nhân viên, các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho từng yếu tố của công việc trongchu kỳ đánh giá đã định trước, xây dựng một kế hoạch hành động để thực hiện cácmục tiêu đó

Ưu, nhược điểm: tạo động lực cho mọi người lao động ở mọi cấp quản lý, cả nhân viên

và lãnh đạo thấy rõ nhu cầu đào tạo và phát triển nghề nghiệp ở từng người thông quacác mục tiêu công việc Bên cạnh ưu điểm thì nhược điểm đó là việc xác định mục tiêutốn thời gian và tương đối phức tạp

c Phương pháp quản trị theo lý thuyết Z của Nhật

Bản chất: lãnh đạo đánh giá nhân viên theo các mục tiêu được xác định trong chu kỳ

đánh giá và theo cả quá trình làm việc lâu dài của người lao động Đây là phương phápquản lý dựa trên kết quả lao động cuối cùng và sự nỗ lực của người lao động

Ưu, nhược điểm: ghi nhận được sự tiến bộ của nhân viên trong cả quá trình làm việc

tuy nhiên phương pháp sẽ hạn chế phần nào sự nỗ lực của nhân viên mới, việc xácđịnh mục tiêu tốn thời gian và tương đối phức tạp

a Phương pháp KPIs

KPIs đang là một phương pháp phổ biến được nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam quantâm sử dụng bởi đây là một công cụ đảm bảo cho người lao động thực hiện đúng cáctrách nhiệm trong bảng mô tả công việc của từng vị trí chức danh cụ thể

Bản chất: KPI (Key Performance Indicator) là chỉ số đánh giá thực hiện công việc.

Trang 21

Thông thường mỗi chức danh sẽ có bảng mô tả công việc hoặc kế hoạch làm

Trang 22

việc hàng tháng Nhà quản lý sẽ áp dụng các chỉ số để đánh giá hiệu quả của chứcdanh đó Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ có các chế độ thưởng phạt cho từng

cá nhân Chu kỳ thực hiện thường là hàng năm hoặc thường xuyên hơn nếu cần thiết.Việc xây dựng các KPI cho một bộ phận hoặc chức danh công việc được tiến hành quacác bước sau:

Bước 1:Xác định bộ phận/người xây dựng KPIs.

Bước 2: Xác định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận.

Bước 3: Xác định vị trí chức danh và các trách nhiệm chính của vị trí chức danh Bước 4: Xác định các chỉ số KPI (chỉ số đánh giá) của bộ phận hoặc cho từng vị trí chức

danh

Bước 5: Xác định mức độ điểm số cho các kết quả đạt được.

Bước 6: Liên hệ giữa kết quả đánh giá KPI và lương, thưởng.

Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ có các chế độ thưởng phạt cho từng cá nhân.Chu kỳ thực hiện thường là hàng năm, hàng quý hoặc thường xuyên hơn nếu cần thiết

Ưu, nhược điểm: Giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh vì có thể sử dụng và

khuyến khích được nhân viên phát huy được tối đa hiệu quả công việc, đồng thời tạo

sự liên kết chặt chẽ ở các phòng ban; Các chỉ tiêu đưa ra gắn với định hướng và mụctiêu của công ty; Đưa ra được những chỉ tiêu có thể đo lường được (định lượng) vàlinh động trong việc thiết lập mục tiêu cho từng phòng ban và cá nhân Bên cạnh khánhiều ưu điểm thì việc thiết kế xây dựng các tiêu chí và tổ chức thực hiện theo phươngpháp này mất nhiều thời gian và khá phức tạp

Như vậy, có khá nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả công việc với những ưu,nhược điểm riêng sẽ được lựa chọn tùy thuộc mục tiêu quản lý và đặc thù tổ chức

1.2.2.3 Lựa chọn chu kỳ đánh giá

Chu kỳ đánh giá là khoảng thời gian giữa 2 lần đánh giá liền kề Việc xác định chu kỳđánh giá thường được thực hiện bởi bộ phận quản trị nhân lực trên cơ sở đóng góp củacác phòng, ban, bộ phận trong tổ chức Lãnh đạo của tổ chức là người quyết định cuốicùng về chu kỳ đánh giá Việc xác định chu kỳ đánh giá thực hiện công việc có ảnhhưởng đến tính chính xác và động lực hoàn thành công việc của người lao động Nếuchu kỳ đánh giá thực hiện công việc quá dài sẽ khiến cho người đánh giá dễ mắc phảilỗi ảnh hưởng bởi sự kiện gần nhất, làm sai lệch kết quả đánh giá Bên cạnh đó,

Trang 23

nếu chu kỳ đánh giá quá ngắn sẽ khiến việc thu thập thông tin không đầy đủ, khiếnviệc đánh giá trở nên không chính xác, không phản ánh được hết quá trình làm việccủa người lao động Chu kỳ quá ngắn cũng khiến tổ chức lãng phí nguồn lực, bỏ thêmnhân lực và thời gian vào việc tổng hợp và thu thập thông tin trong khi hiệu quả khôngđáng kể, dễ tạo tâm lý căng thẳng cho nhân viên.Trên thực tế, chu kỳ đánh giá cũngphụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp hiện nay, chu kỳ đánh giá thực hiện công việc hiện nay thường từ 6tháng/ lần đến 1 năm/ lần Đây là những chu kỳ đánh giá hợp lý, doanh nghiệp nhỏ vàvừa có thể chọn chu kỳ đánh giá 6 tháng/ lần và doanh nghiệp có quy mô lớn có thểchọn chu kỳ 1 năm/ lần.

Bên cạnh những chu kỳ đánh giá thường xuyên, các nhà quản lý cũng có thể đưa ranhững chu kỳ không đều đặn áp dụng trong những dự án quan trọng hoặc dự án trongthời gian ngắn, đi kèm với chế độ thưởng hợp lý để giám sát công việc của người laođộng, tăng tính cạnh trạnh và động lực làm việc cho họ

1.2.2.4 Lựa chọn và đào tạo người đánh giá

Thông thường, người lãnh đạo trực tiếp là người đánh giá chủ yếu, cần thiết và có hiệuquả nhất Tuy nhiên, một số cán bộ, nhân viên, cá nhân khác cũng thường được lựachọn làm người đánh giá với nhiều phương án kết hợp khác nhau như bạn cùng làmviệc, người cấp dưới, bản thân người lao động hoặc cũng có thể là những khách hàng,bạn hàng của người lao động Trong sự kết hợp cho ý kiến đánh giá, ý kiến của ngườilãnh đạo trực tiếp thường là chủ đạo và có tính quyết định, các ý kiến khác để thamkhảo

Đây là việc làm cần thiết để đảm bảo hiệu quả của đánh giá Căn cứ theo phương pháp

đã lựa chọn, nhà quản lý phụ trách công tác đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá được tổchức mời sẽ huấn luyện các kiến thức, kỹ năng đánh giá cho những người tham giađánh giá Những người đánh giá cần được đào tạo để hiểu sâu về hệ thống đánh giá,mục đích của đánh giá, hiểu rõ cách đánh giá và nhất quán trong đánh giá

Để đào tạo đánh giá, cần cung cấp các văn bản hướng dẫn đánh giá cho những ngườiđánh giá nghiên cứu kỹ Có thể tổ chức lớp tập huấn hoặc hội thảo đánh giá cho nhữngngười tham gia đánh giá để thảo luận về mục đích, nội dung, phương pháp đánh giá vàrèn luyện kỹ năng thực hành đánh giá

Trang 24

1.3 Triển khai thực hiện đánh giá thực hiện công việc

1.3.1 Truyền thông đánh giá thực hiện công việc

Truyền thông đánh giá là cách thức truyền tải nội dung, thông tin về việc đánh giá thựchiện công việc tới người lao động để đảm bảo người lao động có thể nhận được cácthông tin về công tác đánh giá thực hiện công việc và biết họ sẽ được đánh giá bằngphương pháp gì, tiêu chuẩn gì Truyền thông đánh giá có vai trò quan trọng giúp ngườiđánh giá và người được đánh giá hiểu được cách thức đánh giá thực hiện công việc,tránh những hiểu lầm không đáng có tại doanh nghiệp mình

Công tác truyền thông đánh giá thể hiện sự minh bạch của tổ chức trong khâu đánh giákết quả thực hiện công việc của nhân viên Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều hìnhthức truyền thông khác nhau để đưa thông tin đến người lao động, như:

o Đăng thông tin lên tạp chí thông tin nội bộ về việc triển khai đánh giá thực hiệncông việc tại doanh nghiệp Trong đó, nêu rõ quy trình đánh giá, cách thứcđánh giá, thời gian triển khai áp dụng và đưa ra các kênh giải đáp thắc mắc chongười lao động về các vấn đề liên quan đến công tác đánh giá

o Tổ chức các cuộc họp theo phòng/bộ phận/đơn vị để phổ biến thông tin về việctriển khai công tác đánh giá tại doanh nghiệp, mục đích đánh giá và các vấn đềliên quan đến quá trình đánh giá Thông qua cuộc họp, người lao động có thểtrực tiếp đặt câu hỏi và được giải đáp thắc mắc kịp thời

1.3.2 Phỏng vấn đánh giá thực hiện công việc

Doanh nghiệp tổ chức các cuộc đối thoại chính thức giữa người lãnh đạo trực tiếp vớinhân viên nhằm xem xét lại toàn bộ tình hình thực hiện công việc của nhân viên; traođổi về những ưu nhược điểm của nhân viên; tìm hiểu ý kiến, quan điểm của nhân viên

và đưa ra những phương hướng, biện pháp nhằm giúp nhân viên phát triển hơn trongtương lai

Để công tác phỏng vấn thành công, người phỏng vấn phải làm tốt công tác chuẩn bị:xác định rõ các thông tin sẽ đưa ra trao đổi trong buổi phỏng vấn, xem xét lại kết quảđánh giá trong những kỳ trước để làm cơ sở đánh giá, xác định các cách tiếp cận phùhợp với từng đối tượng, lựa chọn địa điểm tiến hành phỏng vấn, ấn định thời gianphỏng vấn và thông báo tới người lao động Thông thường, một cuộc phỏng vấn đánhgiá được thực hiện theo các bước sau:

Trang 25

Bước 1: Chuẩn bị phỏng vấn.

Bước 2: Thông báo về những quyền lợi của người lao động liên quan đến phỏng vấn Bước 3: Làm rõ những công việc mà người lao động đã thực hiện tốt, ghi nhận những

thành tích mà họ đã đạt được và khuyến khích họ thực hiện tốt hơn trong tương lai

Bước 4: Thảo luận về những vấn đề người lao động cần thực hiện để hoàn thiện công

việc của họ trong tương lai Chỉ ra các chương trình huấn luyện, các phương pháp cụthể người lao động nên áp dụng để nâng cao kỹ năng, trình độ tay nghề

Bước 5: Chỉ ra các hướng thăng tiến nghề nghiệp khi họ thực hiện tốt công việc,

nhiệm vụ được giao và các yếu tố cần tích lũy để thăng tiến vào các vị trí

Có nhiều hình thức phỏng vấn khác nhau, tùy vào từng đối tượng đánh giá mà áp dụngnhững hình thức phỏng vấn đánh giá khác nhau Một số hình thức phỏng vấn điển hìnhlà:

Kể và thuyết phục: là người phỏng vấn sẽ đưa ra những gợi ý và thuyết phục người lao

động thực hiện công việc theo phương hướng đã xác định trước Cách này có thể ápdụng tốt đối với những lao động mới hoặc lao động có ít kinh nghiệm

Kể và lắng nghe: Người phỏng vấn sẽ đưa ra nhận xét về tình hình thực hiện công việc

của người lao động và lắng nghe người lao động đưa ra những cách thức thực hiệncông việc của họ trong tương lai Cách này áp dụng tốt cho những lao động đã có kinhnghiệm

Giải quyết vấn đề: Người phỏng vấn và người lao động cùng thảo luận để xác định

những điểm mạnh, điểm yếu của ngưởi lao động và thống nhất giải pháp để cải thiệnhiệu quả làm việc của người lao động trong tương lai Cách này đòi hỏi chính ngườilao động cũng cần phải chuẩn bị trước khi tiến hành phỏng vấn

Phỏng vấn hỗn hợp: là sự kết hợp của hai phương pháp phỏng vấn nói – thuyết phục

và phỏng vấn giải quyết vấn đề Cuộc phỏng vấn bắt đầu bằng việc cấp dưới lắng nghelời nhận xét đánh giá của cấp trên sau đó hai bên thảo luận về vấn đề cần cải thiện, cácgiải pháp để hoàn thành công việc và cuối cùng là thảo luận để đưa những cải tiếntrong thực hiện công việc

Khi tiến hành phỏng vấn, người phỏng vấn cần lưu ý các vấn đề sau:

Áp dụng nguyên tắc khen – chê – khen nhằm tạo động lực cho người lao động

Trang 26

Trong quá trình phỏng vấn cần tránh việc tranh cãi, phê phán với người lao động.Luôn luôn khẳng định với người lao động rằng phỏng vấn là để hoàn thiện sự thựchiện công việc chứ không phải nhằm mục tiêu trừng phạt hay kỷ luật người lao động.Giải thích cho người lao động hiểu rằng người lãnh đạo luôn hỗ trợ người lao độngtrong những trường hợp cần thiết.

Trên cơ sở đánh giá, nhận xét đã đưa ra cần nhấn mạnh và khảng định lại những nỗ lựccủa người lao động

1.3.3 Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong công tác quản trị nhân lực

Kết quả của đánh giá thực hiện công việc được ứng dụng phổ biến trong các nghiệp vụquản trị nguồn nhân lực, nhằm hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động

và giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định nhân sự đúng đắn Kết quả của đánh giáthực hiện công việc được sử dụng trong các công tác sau:

- Hoàn thiện chính sách Quản trị nhân lực: Thông qua đánh giá thực hiện công việcban lãnh đạo, bộ phận Quản trị nhân lực sẽ nhìn thấy những chính sách bất hợp lýđang được áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ để hoàn thiện hơn nữa chínhsách trong tổ chức Điều này có ảnh hưởng lớn với cả phía tổ chức và phía người laođộng Một chính sách khoa học, hợp lý sẽ tạo động lực làm việc cho nhân viên và tăngthêm sự tin tưởng đối với doanh nghiệp

- Trả thù lao lao động: Kết quả đánh giá thực hiện công việc được sử dụng trong trảcông lao động Đánh giá thực hiện công việc đo lường mức độ hoàn thành công việccủa người lao động thông các tiêu chí đã đề ra, do đó kết quả đánh giá thực hiện côngviệc được làm căn cứ để trả công lao động thông qua hệ số tham gia lao động hoặc hệ

số thi đua Bên cạnh đó kết quả đánh giá thực hiện công việc còn được sử dụng trongxét thưởng thông qua kết quả đánh giá xếp loại thi đua

- Bố trí và sử dụng nhân lực: Bảng đánh giá thực hiện công việc sẽ phản ánh mức độphù hợp với công việc của từng nhân viên trong tổ chức Đây là cơ sở sắp xếp, phâncông lao động phù hợp với từng đối tượng cụ thể

- Đề bạt và thăng tiến: Đi kèm với việc đánh giá thực hiện công việc của người laođộng là chính sách đề bạt và thăng tiến rõ ràng dựa trên cơ sở là kết quả đánh giá thựchiện công việc Đối với các cá nhân có thành tích tốt trong đánh giá thực hiện công

Trang 27

việc sẽ được cân nhắc đề bạt hoặc tăng lương trước thời hạn nhằm thúc đẩy tinh thầnlàm việc của người lao động trong doanh nghiệp.

- Đào tạo và phát triển: Bất kỳ một người lao động nào cũng đều mong muốn có cơhội học tập và phát triển bản thân Thông qua đánh giá thực hiện công việc sẽ cung cấpcho bộ phận quản trị nhân lực cái nhìn tổng quan về trình độ, kỹ năng của người laođộng Từ đó có chính sách đào tạo lại đối với các cá nhân có trình độ kỹ thuật chuyênmôn còn yếu kém và có chương trình phát triển các cá nhân có tố chất, tiềm năng trongdoanh nghiệp

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đánh giá thực hiện công việc

1.4.1 Công tác phân tích công việc

Phân tích công việc đóng vai trò quan trọng trong công tác đánh giá thực hiện côngviệc Kết quả của phân tích công việc là ba bảng: mô tả công việc, tiêu chuẩn thực hiệncông việc và tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc Đây là cơ sở để đưa ra cáctiêu chí đánh giá thực hiện công việc của người lao động Để công tác đánh giá thựchiện công việc đạt kết quả chính xác thì cần có các tiêu chí đánh giá phù hợp với ngườilao động Thông qua bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc, bộ phận xây dựng nội dungđánh giá thực hiện công việc sẽ đưa ra các chỉ tiêu sát với yêu cầu công việc từ đó cókết quả đánh giá về mức độ hoàn thành công việc một cách chính xác

Bất kỳ một vị trí công việc nào cũng có những yêu cầu thực hiện công việc riêng,thông qua bản mô tả công việc mới có thể đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hoàn thành côngviệc của người lao động Từ đó có thể so sánh mức độ hoàn thành công việc của các cánhân có tính chất công việc tương tự nhau Đối với các công việc mang tính chất đặcthù chỉ có phân tích công việc mới có thể giúp cán bộ quản trị nhân sự có cái nhìn tổngquát về công việc và đưa ra nội dung cũng như phương pháp đánh giá thực hiện côngviệc chính xác

Có thể thấy phân tích công việc là công tác quan trọng trong việc đánh giá thực hiệncông việc của nhân viên trong doanh nghiệp Công tác góp phần tăng tính chính xáccho kết quả cuối cùng của công tác đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp

Trang 28

1.4.2 Nguồn lực của doanh nghiệp dành cho công tác đánh giá thực hiện công việc

Đội ngũ đánh giá thực hiện công việc tại doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu đốivới công tác này Kiến thức, kỹ năng của cán bộ quản lý hay chính người tham giađánh giá thực hiện công việc cho chính người lao động ảnh hưởng không nhỏ tới côngtác đánh giá thực hiện công việc Xây dựng nội dung và hệ thống đánh giá thực hiệncông việc cho toàn thể người lao động là công việc quan trọng trong công tác đánh giáthực hiện công việc Việc thiết kế bảng đánh giá cần phải đo lường được mức độ hoànthành công việc của người lao động do đó đòi hỏi cán bộ cho công tác này phải có kiếnthức, trình độ về đánh giá thực hiện công việc mới có thể xây dựng nên bảng đánh giáphù hợp Một bảng đánh giá không sát thực với công việc của người lao động vàkhông đo lường được mức độ hoàn thành công việc của người lao động thì kết quả củacông tác đánh giá thực hiện công việc là không hiệu quả và không có ý nghĩa đối vớidoanh nghiệp/ tổ chức đó Bên cạnh đó, nhận thức thái độ của cán bộ làm công tácđánh giá vô cùng quan trọng, nếu nhận thức không đúng đắn về tầm quan trọng củacông tác đánh giá thực hiện công việc sẽ dẫn tới thái độ trong đánh giá thực hiện côngviệc của người khác Một số lỗi mà người đánh giá có thể mắc phải đó là lỗi thiên vị,lỗi xu hướng trung bình những lỗi này của người đánh giá xuất phát từ việc nhận thứckhông đúng đắn về tầm quan trọng của công tác đánh giá thực hiện công việc Điềunày ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của đánh giá thực hiện công việc Nhận thứcđiều chỉnh hành vi và thái độ, nhận thức đúng đắn sẽ góp phân nâng cao chất lượngđánh giá thực hiện công việc tại doanh nghiệp

Do đó, để công tác đánh giá thực hiện công việc đạt hiệu quả cao thì cần nâng cao chấtlượng đội ngũ làm công tác đánh giá Bởi vì đây chính là những người xây dựng bảngđánh giá cho toàn doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả củacông tác này

1.4.3 Sự quan tâm của người lao động đối với công tác đánh giá thực hiện công việc

Người lao động là một yếu tố cấu thành trong đánh giá thực hiện công việc Để đánhgiá mức độ hoàn thành công việc của mình thì người lao động cũng phải tham giađánh giá chính công việc mình đảm nhận thông qua các tiêu chí mà doanh nghiệp

Trang 29

đưa ra Mỗi cá nhân người lao động sẽ có những động cơ lao động, mối quan tâm vàthái độ khác nhau trong công việc, vì thế mỗi người trong số họ sẽ có những ưu tiênriêng trong quá tình công tác của mình Cho nên khi xây dựng thiết kế bảng đánh giálàm sao để trung hòa được giữa động cơ lao động của người lao động với mục tiêuchung của Công ty là điều quan trọng, có như vậy việc đánh giá mới có ý nghĩa Nếunhư Công ty xây dựng bảng đánh giá thực hiện công việc không hướng được hành vicủa người lao động vào cùng với mục tiêu chung của tổ chức thì việc đánh giá không

có ý nghĩa.Vì vậy, người cán bộ nhân sự thiết kế nội dung đánh giá thực hiện côngviệc phải hiểu được chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân sự để đưa ra những nộidung phù hợp và sát thực nhất vào bảng đánh giá Ngoài ra thái độ của người lao độngcũng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức phỏng vấn đánh giá Người lao động cóthái độ nghiêm túc trong hành vi lao động của mình sẽ hợp tác tốt với người lãnh đạotrong quá trình phỏng vấn, giúp cho việc phản hồi thông tin trong đánh giá thực hiệncông việc của Công ty trở nên hiệu quả và có ý nghĩa hơn

Bên cạnh đó, bất kỳ người lao động nào cũng muốn được ghi nhận những cống hiếntrong quá trình lao động và làm việc tại doanh nghiệp của mình Do đó, công tác đánhgiá thực hiện công việc được thực hiện một cách công bằng công khai minh bạch đikèm với chế độ đãi ngộ, khen thưởng, thăng tiến hợp lý sẽ thúc đẩy người lao động cóđánh giá chính xác hơn về công việc mình tham gia Bên cạnh đó, người lao độngcũng đóng vị trí vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ vàchính xác về điều kiện và môi trường làm việc tại doanh nghiệp Đây chính là cơ sở đểban lãnh đạo doanh nghiệp có các chính sách quản trị nhân lực hoàn thiện hơn nữa,góp phần tạo động lực làm việc cho nhân viên và tăng năng suất lao động

1.4.4 Văn hóa doanh nghiệp

Với mỗi tổ chức đều có một nét văn hóa đặc trưng Văn hóa doanh nghiệp là nhữnggiá trị tinh thần tồn tại trong doanh nghiệp từ thế hệ này sang thế hệ khác Mọi ngườitrong tổ chức gắn kết với nhau không chỉ vì những mục tiêu kinh tế khác nhau mà còn

vì giá trị tinh thần cốt lõi của tổ chức đó Chính những giá tị cốt lõi đó ảnh hưởng đếnnội dung công tác đánh giá thực hiện công việc Nếu văn hóa doanh nghiệp coi trọngyếu tố trung thành, sự gắn kết với doanh nghiệp thì khi xây dựng các tiêu chí đánh giáthực hiện các tiêu chí này sẽ chiếm trọng số cao hơn Hoặc đối với các

Trang 30

doanh nghiệp nét văn hóa đặc trưng của họ là luôn luôn đúng giờ trong công việc thìcông tác đánh giá thực hiện công việc sẽ tập trung nhiều hơn vào việc chấp hành kỷluật, kỷ cương của tổ chức.

Như vậy, có thể thấy văn hóa doanh nghiệp là tinh thần của doanh nghiệp, là yếu tố tạonên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp với nhau Văn hóa doanh nghiệp phản ánhquan điểm của lãnh đạo đối với các giá trị mà doanh nghiệp muốn xây dựng nên Nhưvậy, với mỗi doanh nghiệp có nét văn hóa khác nhau thì sẽ có ảnh hưởng khác nhauđến công tác đánh giá thực hiện công việc

1.5 Kinh nghiệm của một số tổ chức trong và ngoài nước về công tác đánh giá thực hiện công việc

Công tác đánh giá thực hiện công việc đã được quan tâm triển khai thực hiện tạinhiều loại hình tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam Trong đó, kinh nghiệm của một số tổchức sau đây được tác giả rút ra dựa trên việc phân tích mục đích, phương pháp và cácbước đánh giá thực hiện công việc

● Công ty cổ phần Vinamilk

Công ty có trụ sở chính tại số 10, phố Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7 , TP Hồ ChíMinh với lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất sữa và các sản phẩm về sữa phục vụnhu cầu trong nước Mục đích của đánh giá thực hiện công việc tại công ty hướng tớiviệc giám sát sự thực hiện công việc của người lao động, khen thưởng, tạo động lựclao động Công ty khá chú trọng đến công tác huấn luyện những người làm công tácđánh giá Công tác đánh giá thực hiện công việc của nhân viên chủ yếu do nhữngngười lãnh đạo các phòng ban trong công ty đảm nhiệm Nhận thức rõ ràng việc đánhgiá sẽ chịu ảnh hưởng của tình cảm con người, nên nhằm khắc phục tình trạng nàycông ty mở các lớp huấn luyện về nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật sống Đây là nhữnghoạt động nội bộ Khóa huấn luyện tinh thần “Giá trị cuộc sống – Sức mạnh từ Tâm”hướng dẫn bởi chuyên gia quốc tế người Trung Quốc Thiền Ngọc Phân làm một trongnhững khóa học huấn luyện cho những người làm công tác đánh giá thực hiện côngviệc của nhân viên nhằm nâng cao tính chính xác của công tác đánh giá thực hiện côngviệc

Vinamilk lựa chọn nhiều phương pháp đánh giá khác nhau cho từng đối tượng laođộng khác nhau Đối với các bộ phận nhân viên bán hàng, sản xuất, tiếp thị Vinamilk

Trang 31

lựa

Trang 32

chọn phương pháp đánh giá bằng thang điểm dựa trên hành vi Là phương pháp kếthợp giữa phương pháp mức thang điểm và phương pháp ghi chép các sự kiện quantrọng Sự kết hợp hai phương pháp này phù hợp với tính chất công việc của các vị trícông việc trên, bên cạnh đó tiêu chí đánh giá thống nhất giữa những người được đánhgiá.Tuy nhiên người đánh giá được quy định rõ ràng và chỉ có một cấp đánh giá đốivới từng đối tượng thay vì nhiều người đánh giá cho từng đối tượng: tổ trưởng đánhgiá công nhân, phụ trách phòng/ban đánh giá khối nhân viên Điều này giúp kết quảđánh giá được hoàn thiện sớm tuy nhiên có thể dẫn tới lỗi thiên vị hoặc thông tin thiếukhách quan.

● Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu da giầy Hà Nội

Công ty đặt trụ sở tại 409 Tam Trinh – Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội, chuyênsản xuất các loại giầy da nhằm mục đích xuất khẩu Công ty tiến hành đánh giá đối vớitất cả cán bộ công nhân viên theo văn bản quy định chính thức Công tác đánh giá thựchiện công việc góp phần giám sát việc thực hiện công việc của người lao động và đảmbảo cho mọi hoạt động của công ty đều được thống suốt Mục đích chủ yếu là khenthưởng để xét chọn lao động giỏi, lao động đạt chiến sĩ thi đua cấp công ty và các danhhiệu thi đua khác Công ty sử dụng phương pháp “Thang đo đánh giá đồ họa” Các tiêuchuẩn trong thang đo được xây dựng trong quy định và được lượng hóa theo hệ thốngđiểm của công ty Từ những tiêu chuẩn được lượng hóa này, người đánh giá sẽ xếploại người lao động loại A,B,C hoặc không được xếp loại Với đối tượng chủ yếu làcông nhân, nội dung công việc mang tính chất chuyên môn hóa theo công đoạn và lặp

đi lặp lại thì phương pháp này là khá phù hợp

1.6 Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Công ty TNHH FRESCO FOODS

Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản trị nguồn nhân lực quan trọng nêntrên thực tế, nó luôn luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức, có thể được thực hiện mộtcách chính thức hoặc không chính thức thông qua sự đánh giá hàng ngày của ngườigiám sát và sự đánh giá, góp ý lẫn nhau giữa các nhân viên, thông thường công ty quy

mô nhỏ sẽ đánh giá một cách không chính thức

Đánh giá thực hiện công việc tại nước ta cho thấy các tổ chức khi tiến hành đánh giáthực hiện công việc đều gặp phải một số khó khăn chung như:

Trang 33

(1) Đa số các tổ chức chưa khai thác, sử dụng hết các phương pháp đánh giá thực hiệncông việc;

(2) Các phương pháp thường được sử dụng như so sánh xếp hạng, phân phối bắt buộctheo chỉ tiêu %, bảng tường thuật, nhận xét đánh giá, thang đo đồ thị (thông qua mẫuphiếu) chưa được vận dụng hiệu quả, nặng về định tính, thiếu định lượng và không baophủ hết các đối tượng đánh giá;

(3) Khó xây dựng hệ thống đánh giá phù hợp với tất cả mọi người vì mỗi vị trí cóđặc thù công việc và cá nhân thực hiện công việc khác nhau;

(4) Người đánh giá dễ mắc phải lỗi thiên vị, thái cực, ảnh hưởng của văn hóa vàđịnh kiến xã hội, …

Sau khi phân tích chung về tình hình đánh giá thực hiện công việc của các công ty, cóthể tổng hợp một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Công ty TNHH FRESCOFOODS như sau:

Thứ nhất, sử dụng kết hợp các phương pháp đánh giá khác nhau phù hợp với từng đối

tượng và loại hình sản xuất – kinh doanh, đặc biệt là phương pháp thang đo đánh giá

đồ thị và quản lý bằng mục tiêu vì sử dụng hai phương pháp này nhìn chung khá hiệuquả, được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến

Thứ hai, nên xây dựng các tiêu chuẩn thể hiện chi tiết, cụ thể về thành tích thực hiện

công việc của người lao động chứ không nên đề cập quá nhiều đến quy tắc, nội quytrong doanh nghiệp hay tham gia phong trào Nếu xây dựng được đầy đủ cả hai vấn đềnày sẽ tốn kém thời gian và trên thực tế rất ít doanh nghiệp làm được điều này

Thứ ba, việc tính điểm hay bình xét các tiêu chí nên cân bằng cả điểm cộng cho những

thành tích và điểm trừ đối với lỗi vi phạm hoặc không hoàn thành công việc Điều nàygiúp người lao động thoải mái hơn và không bị ức chế khi làm việc, đồng thời sẽ cóquan điểm đúng đắn hơn về mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc là nhìn nhậnmột cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế của người lao động, thay vì chỉ tậptrung vào những điểm chưa hoàn thành

Thứ tư, cần chú trọng đến việc xây dựng kênh thông tin phản hồi hai chiều cá nhân –

tổ chức Việc đưa ra kết quả đánh giá sau đó lắng nghe, tiếp thu, giải quyết những bănkhoăn của người lao động sẽ đảm bảo hiệu quả đánh giá thực hiện công việc, mang lạilợi ích cho cả tổ chức và cá nhân người lao động

Trang 34

Kế thừa và phát triển các thành tựu của khoa học thế giới không chỉ là yêu cầu mà còn

là một trong những nhiệm vụ quan trọng các doanh nghiệp phải thực hiện trong cáchoạt động quản trị nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập quốc tế

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN FRESCO FOODS

2.1 Khái quát về Công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty và quá trình hình thành, phát triển của

Công ty TNHH FRESCO FOODS

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH FRESCO FOODS

Địa chỉ: 79A, Ấp 6, Xã Xuân Thới Sơn, Hóc Môn,

Tp.HCM Điện thoại: 028.6259.8686

Văn bản thành lập công ty: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0313147755 do

Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/03/2015

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

● Chuyên cung cấp các sản phẩm sơ chế, đóng gói rau, củ, quả tươi, đóng gói thịtgia súc, gia cầm, thủy hải sản tươi, bán lẻ trứng gia cầm; các sản phẩm chế biến từ bột,thịt, thủy sản, rau, củ, quả; ngũ cốc; sữa; gia vị, nước chấm; dầu ăn phục vụ nhu cầucủa các đơn vị Trường học, Công Ty có bếp nấu, Cty Suất ăn công nghiệp, Nhà hàng,

… trong khu vựa TP Hồ Chí Minh và Tĩnh Bình Dương và xuất khẩu

● Công Ty TNHH FRESCO FOODS là đơn vị tiên phong giúp đỡ việc thành lập

và bao tiêu toàn bộ sản phẩm của khu trồng rau an toàn đầu tiên của TP HCM và cảnước tại xã Tân Phú Trung, Củ Chi, tích cực hỗ sự phát triển của các nhà nông tại đây

● Năm 2001, FRESCO FOODS xây dựng khu nhà xưởng rộng 3000 m2 tại XãXuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn

● Tháng 03/2015, FRESCO FOODS đăng kí lại Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0313147755 do Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Trang 36

● Năm 2016, FRESCO FOODS xây dựng nông trại công nghệ cao Fresco Farm

tại Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An với diện tích hơn 20.000 m2

● Cùng trong năm 2016, FRESCO FOODS xây dựng Tòa nhà văn phòng Fresco

Tower với diện tích sử dụng hơn 700 m2 được trang bị hiện đại tạo nên môi trường làm

việc chuyên nghiệp

● Từ năm 2016 đến nay, Ban giám đốc công ty nỗ lực không ngừng tập trung tiếp

cận các khách hàng tiềm năng tại các khu vực lân cận và hoạt động trong lĩnh vực mới

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Hiện tại, cơ cấu của Công ty có 6 phòng/ban với các chức năng, nhiệm

vụ khác nhau:

Giá

m sát sản

nh 2.1:

Trưởng

phòng Kinh

Doanh

Trưởng phòng

Giám

sát

kinh

Giám sát

Trưởng phòng HCNS

Trưởngphòngsản xuất

Tổng giám đốc

K

ế toán

TrưởngphòngThumua

Phóphòng Thu mua

Trang 37

2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH FRESCO FOODS

Bảng 2.1 Thống kê nguồn nhân lực của Công ty qua các năm

03/201

Sốtuy

ệt đối

Sốtuyệtđối

% tănggiảm

so vớinămtrước

Sốtuyệtđối

% tănggiảm sovớinăm

Sốtuyệtđối

% tănggiảm

so vớinăm2018

Trang 38

-Lao động trực

(Nguồn: Báo cáo nguồn nhân lực của phòng Hành chính – Nhân sự năm 2019)

Trang 39

o Số lượng

Số lượng lao động của công ty có xu hướng giảm đều qua các năm Tính đến thời điểmtháng 03/2019 tổng số lao động tại công ty là 245 người, giảm 98% so với cùng kỳnăm 2016 Do công ty tập trung đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại liên tục nhằm thaythế các công cụ dụng cụ thủ công, đáp ứng sản lượng sản phẩm ngày càng tăng và rútngắn thời gian sản xuất Chính vì vậy, số lượng lao động trực tiếp, phổ thông có xuhướng giảm theo từng năm nhưng vẫn đảm bảo công suất hoạt động của nhà máy.Công ty tập trung tuyển dụng các cấp quản lý và nhân viên kinh doanh nhằm quán triệtkhâu quản lý và mở rộng thị trường ở các phân khúc khác nhau

o Chất lượng về trình độ chuyên môn kỹ thuật

Qua bảng thống kê số liệu trên ta thấy số lượng lao động tới tháng 3/2019, đạt trình độĐại học và trên Đại học chiếm 17,96%, Cao đẳng chiếm 23,67%, trung cấp chiếm9,39%, lao động phổ thông chiếm 48,97% Số lượng lao động có trình độ lao động phổthông chiếm tỉ lệ lớn nhất, nhóm này là những lao động trực tiếp tham gia vào công tácsản xuất Do nhiều vị trí công việc không yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật caonên công ty chỉ tuyển công nhân có trình độ lao động phổ thông.Vì công ty chuyêncung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho các bếp ăn tập thể, do đó, công việc chủ yếu làhoạt động sơ chế rau củ quả, thực phẩm tươi sống, đóng gói và khâu trung chuyển, bốc

dỡ hàng hóa, giao hàng hóa vì vậy người lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷ lệcao nhất tại công ty

o Cơ cấu tuổi và giới tính

Về độ tuổi của người lao động đang làm việc tại Công ty được phân ra làm ba nhómchính: <25 tuổi, từ 25 – 35 tuổi và >35 tuổi Qua bảng số liệu thống kê ở trên ta thấy

về độ tuổi có biến động tăng giảm, tuy nhiên đến tháng 3/2019 thì chiếm tỉ lệ lớn nhấtvẫn là độ tuổi < 25 (48,97%), tỉ lệ nhỏ nhất là độ tuổi > 35 tuổi (14,28%) Điều này làhoàn toàn hợp lý khi độ tuổi < 25 chủ yếu là lao động trực tiếp, đội ngũ lao động trẻnày có sức khỏe, độ dẻo dai và nhanh nhẹn đáp ứng được yêu cầu chịu áp lực caotrong suốt thời gian sản xuất của công ty Còn người lao động có độ tuổi từ 35 trở lênchủ yếu là lao động quản lý và một số vị trí khác yêu cầu kinh nghiệm lâu năm và chỉchiếm 14,28% tổng số lao động Vị trí lao động quản lý tại công ty chủ

Trang 40

yếu là những nhân viên đã gắn bó lâu năm với công ty và có nhiều kinh nghiệm trongcông việc.

Về giới tính, số lượng lao động nam nữ có biến động tăng giảm qua các năm, đếntháng 3/2019 số lao động nam tăng 125% so với cùng kỳ năm 2016 và số lao động nữ

giảm 73,1% so với cùng kỳ Số lao động nam chiếm 61,22% và số lao động nữ chiếm38,78%, do yêu cầu công việc đòi hỏi sức khỏe và sự dẻo dai nên công ty tập trungkhai thác tuyển dụng nam nhằm đảm bảo sự ổn định của hoạt động sản xuất của côngty

Lao động quản lý chiếm 24,49% tổng số lao động toàn công ty Đây là đội ngũ laođộng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất song công việc của họ ảnh hưởngrất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo hoạt động quảntrị doanh nghiệp của công ty Lao động trực tiếp chiếm 75,51% tổng số lao động, điềunày là hợp lý vì hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu các hoạt động thủ công sơ chế,đóng gói và vận chuyển

Nhận xét về thực trạng nhân sự tại công ty Ưu điểm

- Số lương lao độ ng giảm qua các nă m thể hiệ n cô ng tác tuyển duṇ g của cô ng ty điều

chỉnh phù hợp với những cải tiến của cô ng ty và nhu cầu cô ng việ c

- Cơ cấu lao độ ng theo giới tính khá hơp̣ troṇ g cao và ổn điṇ h qua các nă m

phù hơp

lý với lao độ ng chủ yếu là nam giới chiếm ty

vớ i cô ng việ c yêu cầu đòi hỏi sức khỏe

- Độ tuổi bình quâ n của cô ng ty khá thấp và lao độ ng dưới 30 tuổi chiếm tỷ troṇ g cao

nhất Đâ y là mộ t ưu thế cho cô ng ty vì đâ y là lưc g lao độ ng trẻ, khỏe và rất hă nglươnsay trong cô ng việ c nếu có độ ng lưc thích đáng Do đó quan tâ m đến cô ng tác đánh giáthành tích và khích lệ đối với ho ̣ là rất

Ngày đăng: 26/06/2023, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH FRESCO FOODS (2017), Báo cáo tổng kết nguồn nhân lực năm 2016 - 2018, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nguồn nhân lực năm 2016 - 2018
Tác giả: Công ty TNHH FRESCO FOODS
Năm: 2017
2. Công ty TNHH FRESCO FOODS (2017), Quy chế nâng lương – xét thưởng năm 2017, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế nâng lương – xét thưởng năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH FRESCO FOODS
Năm: 2017
3. Công ty TNHH FRESCO FOODS (2017), Tài liệu giới thiệu Công ty cổ phần đầu tư Thành Quang, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giới thiệu Công ty cổ phần đầutư Thành Quang
Tác giả: Công ty TNHH FRESCO FOODS
Năm: 2017
4. Ngô Quý Nhâm, Quản trị thành tích, MBA, ĐH Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thành tích
5. Nguyễn Vân Điềm &amp;Nguyễn Ngọc Quân (2006), Giáo trình Quản trị nhâ n lực, NXBLĐ-XH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhâ n lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm &amp;Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXBLĐ-XH
Năm: 2006
6. Trần Xuân Cầu (2002), Giáo trình Phân tích lao động xã hội, NXB LĐ - XH,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích lao động xã hội
Tác giả: Trần Xuân Cầu
Nhà XB: NXB LĐ - XH
Năm: 2002
7. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
8. .Martin Hilb (2000), Quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thể - Mục tiêu, chiến lược và biện pháp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thể - Mục tiêu, chiến lược và biện pháp
Tác giả: Martin Hilb
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
9. Antonioni, David, Improve the Performance Management Process Before Discontinuing Performance Appraisals, Compensation &amp; Benefits, Vol. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improve the Performance Management Process Before Discontinuing Performance Appraisals

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng so sánh tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 1.1 Bảng so sánh tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng (Trang 14)
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp nhóm phương pháp quan sát hành vi - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp nhóm phương pháp quan sát hành vi (Trang 17)
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 36)
Bảng 2.1. Thống kê nguồn nhân lực của Công ty qua các năm - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 2.1. Thống kê nguồn nhân lực của Công ty qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.2: Mục tiêu của nhân viên Phòng sản xuất - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 2.2 Mục tiêu của nhân viên Phòng sản xuất (Trang 43)
Bảng 2.3: Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc dành cho lao - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 2.3 Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc dành cho lao (Trang 50)
Bảng 2.4: Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc dành cho lao động quản lý - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 2.4 Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc dành cho lao động quản lý (Trang 52)
Bảng 2.5: Bảng tiêu chuẩn đánh giá của từng nhóm đối tượng 1,2,3 - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 2.5 Bảng tiêu chuẩn đánh giá của từng nhóm đối tượng 1,2,3 (Trang 56)
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cho cán bộ công nhân viên - Tiểu luận thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cho cán bộ công nhân viên (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w