1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Tốt Nghiệp Khảo Sát Đặc Tính Sinh Trưởng Và Tính Năng Sản Xuất Của Cỏ Sả (Panicum Maximum) Với Các Mức Độ Phân Bón Khác Nhau.pdf

56 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Đặc Tính Sinh Trưởng Và Tính Năng Sản Xuất Của Cỏ Sả (Panicum Maximum) Với Các Mức Độ Phân Bón Khác Nhau
Tác giả Nguyễn Th Hồng Nhân
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Khoa Nông Nghiệp & Thú Y
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 519,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 3042078 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD BỘ MÔN CHĂN NUÔI ���� ���� �������� ���� ���� Huỳnh Văn Khánh Đề tài KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN CHĂN NUÔI



    

Huỳnh Văn Khánh

Đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG

SẢN XUẤT CỦA CỎ SẢ (PANICUM MAXIMUM) VỚI

CÁC MỨC ĐỘ PHÂN BÓN KHÁC NHAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần Thơ 05/2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN CHĂN NUÔI



    

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG

SẢN XUẤT CỦA CỎ SẢ (PANICUM MAXIMUM) VỚI

CÁC MỨC ĐỘ PHÂN BÓN KHÁC NHAU

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Nhân Huỳnh Văn Khánh

MSSV: 3042078

Cần Thơ 05/2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN CHĂN NUÔI



    

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG SẢN

XUẤT CỦA CỎ SẢ (PANICUM MAXIMUM) VỚI CÁC MỨC

ĐỘ PHÂN BÓN KHÁC NHAU

Cần Thơ, ngày tháng năm 2008 Cần Thơ, ngày tháng năm 2008

Nguyễn Thị Hồng Nhân

Cần Thơ, ngày tháng năm 2008

Duyệt của Khoa Nông Nghiệp

& SHƯD

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 6

3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

3.3.2 Kỹ thuật trồng 6

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu 7

4.1 Sự phát triển chiều cao cây của cỏ sả 9

4.1.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự

phát triển chiều cao cây (cm)

9

4.1.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên sự phát triển chiều

4.1.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển

4.2 Sự phát triển của chồi của cỏ sả 13

4.2.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự

4.3 Sự phát triển độ cao thảm của cỏ sả 16

4.3.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên Sự

Trang 6

4.4 Năng suất của cỏ sả 18

4.4.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên năng

suất của cỏ sả (tấn/ha)

18

4.4.1.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên năng

suất chất xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha)

19

4.4.1.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên lên năng suất của

4.4.1.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên năng

suất protein thô (NSCP) của cỏ sả (tấn/ha) 20

4.4.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên năng

suất chất xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha) 21

4.4.2.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất

xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha)

21

4.4.2.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất

khô (NSCK) của cỏ sả (tấn/ha)

22

4.4.2.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất protein

thô (NSCP) của cỏ sả (tấn/ha)

4.5.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị

4.5.1.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị

vật chất khô (DM) của cỏ sả (%)

27

4.5.1.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị

protein thô (CP) của cỏ sả (%DM)

28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

4.5.1.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị

xơ thô (CF) của cỏ sả (%DM)

28

4.5.1.4 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị

khoáng tổng số (Ash) của cỏ sả (%DM)

Trang 8

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của cỏ sả (% DM) 5

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu 8

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự

phát triển chiều cao cây của cỏ sả (cm)

9

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ khác lên sự phát

triển chiều cao cây (cm)

10

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên Sự

phát triển độ cao thảm của cỏ sả (cm)

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên

năng suất của cỏ sả (tấn/ha) 19

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên lên năng suất

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên năng suất của

cỏ sả (tấn/ha)

24

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá

trị dinh dưỡng của cỏ sả

27

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên giá trị dinh

dưỡng của cỏ sả (%)

29

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên giá trị dinh 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

DANH SÁCH BIỂU BẢNG

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên sự phát triển

chiều cao cây (cm)

11

Biểu đồ 4.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển

chiều cao cây (cm)

Biểu đồ 4.7 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất

xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha)

22

Biểu đồ 4.8 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất

khô (NSCK) của cỏ sả (tấn/ha)

23

Biểu đồ 4.9 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất

protein thô (NSCP) của cỏ sả (tấn/ha)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

DANH SÁCH VIẾT CHỮ TẮT

DM: vật chất khô CP: protein thô CF: xơ thô NSCX: năng suất chất xanh NSCK: năng suất chất khô NSCP: năng suất protein thô Ash: khoáng tổng số

HC1: hữu cơ 1 (10 tấn phân hữu cơ/ha) HC2: hữu cơ 2 (20 tấn phân hữu cơ/ha) HC3: hữu cơ 3 (30 tấn phân hữu cơ/ha) HH1: hoá học 1 (250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha) HH2: hoá học 2 (350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha) Lứa 1: sau khi trồng đến lúc thu hoạch lần 1

Lứa 2: sau khi cắt lần 1 đến lúc thu hoạch lần 2 Lứa 3: sau khi cắt lần 2 đến lúc thu hoạch lần 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

TÓM LƯỢC

Thí nghi ệm “khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả với

các m ức độ phân bón khác nhau” Với mục tiêu của đề tài là tìm ra mức độ phân bón

phù h ợp để thu được năng suất cao nhất và chất lượng tốt nhất Nhằm giải quyết tốt

v ấn đề thức ăn xanh phục vụ cho chăn nuôi ngày càng phát triển

M ỗi lô thí nghiệm có diện tích 12-30 m 2 và được bố trí theo thể thức thừa số

hai nhân t ố (ba mức độ phân hữu cơ và hai mức độ phân hóa học) với 6 nghiệm thức

Phân hoá h ọc dùng để bón thúc sau mỗi lần thu hoạch

K ết quả thí nghiệm dược ghi nhận như sau:

L ứa 1: năng suất chất xanh, chất khô ở mức độ HC3*HH2 là 22,64 tấn/ha và

5,5 t ấn/ha cao hơn so với các mức độ khác trong cùng thí nghiệm và thấp nhất là ở

m ức độ HC1*HH1có NSCX (15.28 tấn/ha) và NSCK (3.72 tấn/ha) Hàm lượng

protein thô cao nh ất ở mức độ HC1*HH1 và HC3*HH1 cùng bằng 8.90% thấp nhất ở

m ức độ HC2*HH1 là 8,58%

L ứa 2: năng suất chất xanh, chất khô ở mức độ HC3*HH2 là 17,33 tấn/ha và

4,23 t ấn/ha cao hơn so với các mức độ khác trong cùng thí nghiệm và thấp nhất là ở

m ức độ HC1*HH1có NSCX (13,30 tấn/ha) và NSCK (3.19 tấn/ha) Hàm lượng

protein thô cao nh ất ở mức độ HC3*HH1 là 10,89% thấp nhất là ở mức độ

HC1*HH1(9,90%)

L ứa 3: năng suất chất xanh, chất khô ở mức độ HC3*HH2 là 19,72 tấn/ha và

5,11 t ấn/ha cao hơn so với các mức độ khác trong cùng thí nghiệm và thấp nhất là ở

m ức độ HC1*HH1có NSCX (12,78 tấn/ha) và NSCK (3.21 tấn/ha) Hàm lượng

protein thô cao nh ất ở mức độ HC2*HH2 là 10,89% thấp nhất là ở mức độ

HC3*HH2 (8,97%).

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, chăn nuôi trở thành một ngành nghề quan trọng trong nền kinh nước ta Ngành chăn nuôi không những góp phần cung cấp thực phẩm trong nước mà còn đóng góp một phần trong xuất khẩu

Trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi tập trung thì thức ăn cho gia súc, gia cầm giữ vai trò quyết định trong việc tạo giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm chăn nuôi

Trong những năm gần đây, gia súc nhai lại (trâu, bò, dê) được nhiều người chọn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa Các sản phẩm tạo ra từ loại gia súc này có giá trị cao và

ít bị biến động Về thức ăn thì nhân dân có thể tự tìm kiếm được cho nên nó đã mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân Chính lợi nhuận cao nên nó được nhiều người chọn nuôi vì thế vào mùa khô thì vấn đề thiếu thức ăn xanh diễn ra nghiêm trọng hơn

Để giải quyết vấn đề này thì không còn cách nào khác hơn ngoài việc trồng cỏ Vấn đề đặt ra là phải cần trồng giống cỏ gì? Thích hợp với loại đất nào? Để có năng suất cao

và chất lượng là vấn đề rất quan trọng

Xuất phát từ thực tế trên, dưới sự giúp đỡ của bộ môn chăn nuôi cùng với sự hướng

dẫn tận tình của quý thầy cô, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát đặc tính

sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả với các mức độ phân bón khác nhau”

Mục tiêu của đề tài là tìm ra mức độ phân bón phù hợp để thu được năng suất cao nhất

và chất lượng tốt nhất Nhằm giải quyết tốt vấn đề thức ăn xanh phục vụ cho chăn nuôi ngày càng phát triển

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Một số đặc điểm của cỏ sả

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

2.1.1.1 Nguồn gốc

Cỏ sả có tên khoa học là: Panicum maximum Các tên riêng khác của cỏ sả ở là:

Herbed Guinée, Gand mil, Mil de Guinée, Pasto Guinea Các tên riêng khác của cỏ sả

ở nước ta là: cỏ Sữa Nghệ An, cỏ Ghinê, cỏ Tây Nghệ An, cỏ Nghệ An…

Cỏ sả có nguồn gốc từ vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Phi

2.1.2 Đặc điểm sinh học

Cỏ sả thuộc họ hòa thảo chỉ sinh nhánh và mọc thành bụi lớn, dày, thân to khỏe, thẳng đứng, hơi dẹt, phân nhánh có dạng hình phểu, Cỏ sả cao tới 1,8 – 2,2 m, thân và lá rất mềm Lá hình dải, màu xanh biếc dài và rộng, có nhiều lông tơ ở gốc, gân giữa nổi rõ, mép lá có một hàng lông dài, mặt lá hơi nhám tay khi ta vuốt ngược, bẹ lá dài khoảng

30 cm Tỉ lệ lá trên thân là 1/7 Cụm hoa dạng tán dày đặc, dài 40 cm, cỏ ra hoa từ tháng 6 đến tháng 12

Cỏ sả có bộ rễ khỏe, ăn sâu vào đất nên có khả năng chịu hạn tốt Cỏ sả thích hợp với những vùng có lượng mưa từ khoảng 900 mm trở lên Cỏ sả có khả năng chịu úng kém Vì vậy thích hợp với những vùng có khả năng thoát nước tốt Cỏ sả có khả năng chịu bóng tốt cho nên có thể trồng được dưới tán cây to hoặc cây bụi Cỏ sả ưa đất xốp, tơi, giàu mùn và cỏ sả phát triển tốt nhất ở những vùng đất có độ màu mỡ từ trung bình trở lên Nhưng có khả năng thích hợp với nhiều loại đất khác nhau như: những vùng đất dốc, nhiều đá nhưng không cho năng suất cao Năng suất trung bình của cỏ sả trong mùa mưa là 150- 200 tấn/ha Trồng thâm canh có thể đạt 280 -300 tấn/ha Cỏ sả có thân mềm, nhiều lá cho nên gia súc thích ăn

Khả năng cạnh tranh với các loại cây khác: Cỏ sả có khả năng cạnh tranh với cỏ dại và

có khả năng chịu giẫm đạp tốt Nhiều nơi, người ta trồng cỏ sả để chăn thả Nhưng tốt nhất nên chăn thả gia súc khi cỏ cao được từ 15-22 cm

Giá trị dinh dưỡng của cỏ sả rất cao khi cây cỏ còn non, nhiều lá và sẽ giảm súc nhanh chóng theo với lứa tuổi của cỏ Vì có nhược điểm là thân hóa gỗ nhanh.Thời gian trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa (bảo đảm tỷ lệ sống cao) Trồng một lần, thu hoạch trong 4 -5 năm hoặc dài hơn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

Sau đây là các giống cỏ sả phổ biến ở Việt Nam

1995 Cỏ dễ thích nghi, dễ trồng, cho năng suất chất xanh cao, chất lượng tốt, gia súc

ăn ngon miệng Đặc biệt thân lá rất mềm, tỉ lệ lá/thân khoảng 65%, ra bông một lần trong năm vào khoảng tháng 10, dễ thu hạt và cho năng suất hạt cao, chất lượng hạt tốt Năng suất chất xanh của cỏ đạt 170 - 220 tấn/ha (mùa mưa), thâm canh có thể đạt tới 300 – 320 tấn/ha/năm, năng suất hạt đạt 300 –350 kg/ha Cỏ có thể nhân giống bằng hạt và bằng thân gốc đều tốt

Cỏ sả Common và Ciat 673 (P cv common và P cv Ciat 673)

Cỏ này lá màu xanh, gốc, thân và hạt có màu xanh đậm Cỏ được đưa vào nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Sông Bé từ năm 1993 đến năm 1996 chính thức phát triển 2 dòng cỏ này ra sản xuất Năng suất cỏ thu đựợc trung bình trong mùa mưa là 140 -170 tấn/ha Trồng thâm canh có thể đạt 180 –200 tấn/ha Cỏ Common và Ciat 673 có thân lá mềm, bẹ lá to, tỷ lệ lá/thân khoảng 60%, có tính ngon miệng cao nên gia súc thích ăn Cỏ này ra bông nhiều lần trong năm nên có thể thu hạt nhiều lần, năng suất hạt cao từ 250 - 300kg/ha, hạt chắc nhiều và tỷ lệ nảy mầm cao Đặc điểm ra bông nhiều lần trong năm cũng là một hạn chế của giống cỏ này vì khi cỏ

ra bông chất lượng cỏ giảm đi rất nhanh

Cỏ sả K 280

Là giống cỏ sả cỏ thân thấp lá nhỏ, năng suất thấp hơn các giống kể trên nhưng có khả năng phát triển ở những vùng đất ít màu mỡ Đặc điểm nổi bật của cỏ sả K280 là khả năng chịu hạn tốt Cỏ thích hợp với những vùng đất đồi, ít dinh dưỡng và có mùa khô kéo dài

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thức ăn xanh của cỏ

sả

Kỹ thuật canh tác

Việc làm sạch cỏ dại và làm đất kỹ là quan trọng bậc nhất, đến khi cây phát triển muốn duy trì thảm cỏ phải có chế độ phân bón vừa phải, nên thu cắt hoặc chăn thả hợp lý

Thời gian thu hoạch có ảnh hưởng đến hàm lượng dưỡng chất có trong cỏ, năng suất của cỏ, sự tồn tại lâu dài hoặc chống tàn lụi của cỏ Cây cỏ từ khi trồng thì năng suất, thành phần dưỡng chất sẽ tăng theo tuổi và đến khi có bông kết hạt thì giảm dần

Số lượng nước: tỷ lệ nước của cỏ non cao hơn cỏ già nhiều Vì vậy nếu thu hoạch lúc

cỏ quá non, không những dưỡng chất của cỏ kém mà khi cho gia súc ăn, gia súc dễ bị tiêu chảy Ngược lại nếu cỏ quá già thì dưỡng chất của cỏ kém và nhiều xơ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

Theo khuyến cáo của Nguyễn Văn Tuyền (1975) nên thu hoạch cỏ hoà thảo lúc cỏ sắp

ra bông hoặc ra bông khoảng 5% tổng số cây trên đồng cỏ, đối với cây họ đậu nên thu hoạch lúc trổ bông tỷ lệ đạt 80% tổng số cây

Phân bón

Đạm

Đạm là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của protein, chất tiêu biểu cho sự sống Đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hoá cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc thu hút các yếu tố dinh dưỡng khác,

là nguyên tố cần thiết cho sự phân bào và phát triển của cây Đạm làm tăng diện tích

và khối lượng nguyên sinh chất trong cây Cây trồng được bón đạm hợp lý, lá cây xanh thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi phát triển mạnh, năng suất cao Tuy nhiên bón thừa đạm, tỷ lệ nước trong cây cao, cây dễ bị mắc bệnh, dễ đổ, thời gian sinh trưởng kéo dài, phẩm chất nông sản kém (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn

Tó, 2005)

Urê là loại phân đạm ở thể vô cơ cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho nhiều loại cây trồng và không làm bỏng cây (Lê Văn Căn, 1960) Phân này có hàm lượng đạm nguyên chất là 46%, phân không chua nên có thể bón tốt cho mọi vùng đất, các vùng đất có độ chua khác nhau

Lân

 Giúp phân chia tế bào, tạo thành chất béo và protein

 Giúp rễ dễ phát triển, đẻ nhánh nhiều, góp phần gia tăng năng suất

 Thúc đẩy việc ra hoa, hình thành quả, quyết định phẩm chất hạt giống

 Hạn chế tác hại của việc bón thừa đạm

 Làm tăng độ vững chắc cho thân cây, chống đổ cho thân cây

 Cải thiện chất lượng sản phẩm nhất là rau và cỏ làm thức ăn cho gia súc

 Cây thiếu lân sinh trưởng chậm, cây nhỏ, đẻ nhánh kém

 Ít di chuyển trong đất và ít bị rửa trôi (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2005)

 Đối với cây họ đậu, lân góp phần giúp cây sinh ra nốt sần giúp tăng khả năng hút đạm khí trời, bón lân sẽ giúp cây trồng sử dụng đạm tốt hơn

 Đất nghèo lân không thể là đất tốt vì năng suất cây trồng không thể cao Phân lân bón kết hợp cho mọi loại đất và mọi loại cây từ đất chua, đất ít chua và đất trung tính

Kali

 Giúp cây chống đổ, chống rét, làm giảm tác hại của việc bón nhiều đạm

 Thiếu kali quá trình quang hợp của cây giảm, hô hấp tăng nên năng suất giảm, chất lượng sản phẩm kém (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2005) Phân kali có tỷ lệ kali oxid là 60% Kali có màu hồng (muối ớt) rất cần thiết cho sự

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

phát triển cây họ đậu, còn đối với cây họ hoà thảo chúng có khả năng hút kali từ đất nên việc bón nhiều kali không quan trọng

Phân bón hoá học tương đối nhẹ, dễ chuyên chở, dễ tan cây có thể hút trực tiếp được

do đó dùng để bón thúc hiệu quả rất nhanh Trong khi đó phân hữu cơ do tính từ từ phân giải nên không đảm bảo kịp thời gian cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng nên thường dùng để bón lót

Phân hoá học là một lợi thế để điều khiển năng suất nhưng do tính cụ thể và chính xác của nó nên mỗi một sự thay đổi về liều lượng và cách bón sẽ thể hiện ra bằng một sự thay đổi rõ rệt về năng suất Cùng một lượng phân hoá học chia ra bón bằng nhiều cách khác nhau về thời gian thì năng suất có thể thay đổi Nhưng cùng một lượng phân chuồng chia ra bón thì thay đổi về năng suất không đáng kể (Lê Văn Căn, 1960)

Công thức phân bón: Theo Nguyễn Văn Tuyền (1975) một số công thức phân bón sử

dụng cho đồng cỏ như sau:

Phân chuồng từ 20 – 50 tấn/ha Phân chuồng được rãi trên mặt đất với số lượng như trên, tuỳ đất tốt hay xấu Xong dùng bừa trộn lộn phân với đất để cho phân thêm hoai khoảng 10 ngày trước khi trồng

Phân hoá học đối với cỏ hoà thảo: 100kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha Trong đó 50kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha đựơc trộn đều và bón ngay sau khi trồng và 50kg

N còn lại bón sau sau khi thu hoạch

2.1.4 Thành phần dưỡng chất

Thành phần dưỡng chất của cỏ sả thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn, ngựa, kể cả

heo, cá ở một số nơi trên thế giới

 Chất đạm là chất tối cần thiết cho sự phát triển của gia súc Cỏ còn non chất đạm ít Đạm trong cỏ cao nhất lúc cỏ sắp trổ bông và về già giảm dần

 Chất béo cũng tăng dần theo sự phát triển của cỏ

 Chất khoáng và sinh tố: những chất này cao nhất lúc cỏ sắp ra bông, giảm dần

và trở nên không tốt lúc về già

 Về hàm lượng độc tính trong cây: chưa có phát hiện nào về độc tính lẫn chất kháng dưỡng

Năng suất trung bình trong khoảng từ 150 - 200 tấn/ha/năm, tuy nhiên có thể đạt đến

300 tấn/ha/năm

Bảng 2.1: Thành phần hoá học của cỏ sả (% DM)

DM Thành phần hoá học, %DM Loại

Nuy ễn Tường Cát, 2005 Chú thích: DM là v ật chất khô, Ash là hàm lượng tro, CF là xơ thô

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

3.1 Điều kiện thí nghiệm

3.1.1 Địa điểm

Thí nghiệm được tiến hành tại ba địa điểm, tương ứng với ba lần lập lại

 Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ (sáu lô mỗi lô 27,6 m2)

 Khu I Đại Học Cần Thơ (sáu lô mỗi lô 12 m2)

 Quận Bình Thủy (sáu lô mỗi lô 12 m2)

3.2 Phương tiện thí nghiệm

 Dụng cụ thí nghiệm: dao, cân đồng hồ, thùng tưới nước, thước dây, liềm, cuốc…

 Dụng cụ phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: dao, thớt, máy nghiền, tủ sấy, cân phân tích, tủ nung, bộ công phá và chưng cất đạm

3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Mỗi lô thí nghiệm có diện tích 12-30 m2 và được bố trí theo thể thức thừa số hai nhân

tố (ba mức độ phân hữu cơ và hai mức độ phân hóa học) với 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại

Nghi m th c HC1*HH1: 10 tấn phân hữu cơ/ha + 250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha

Nghi m th c HC2*HH1: 20 tấn phân hữu cơ/ha + 250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha

Nghi m th c HC3*HH1: 30 tấn phân hữu cơ/ha + 250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha

Nghi m th c HC1*HH2: 10 tấn phân hữu cơ/ha + 350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha

HC2*HH2: 20 tấn phân hữu cơ/ha + 350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha HC3*HH2: 30 tấn phân hữu cơ/ha + 350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha

3.3.2 Kỹ thuật trồng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

Cỏ sả được trồng bằng tép (mỗi tép dài khoảng 30 cm) và được trồng thẳng góc so với mặt đất Phần gốc được lấp đất dày khoảng 10 cm, phần ngọn để hở Chú ý sau khi lấp đất phải dặm chặt lớp đất lấp để tép cỏ trồng không bị ngã do gió hay do nước tưới vào

3.3.3 Chuẩn bị đất

Đất được làm sạch cỏ dại, dùng cuốc đánh thành rãnh (khoảng cách giữa các rãnh là

40 cm, độ sâu của rãnh khoảng 10-15 cm), sau đó dùng phân hữu cơ bón lót

3.3.6 Thời gian thu hoạch

Khi trồng được 60 ngày thì tiến hành thu hoạch lứa 1 và 45 ngày sau khi thu hoạch lứa

1 thì tiến hành thu hoạch lứa 2, 45 ngày sau khi thu hoạch lứa 2 thì tiến hành thu hoạch lứa 3, như vậy cứ 45 ngày thì thu hoạch cỏ một lần

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu

Chỉ tiêu về đặc tính sinh trưởng: chiều cao cây (đo chiều cao cây và cao thảm), tốc độ nẩy chồi (đếm số chồi trên bụi), thời gian lấy chỉ tiêu ở mỗi lứa khoảng 15 ngày/lần…Với các chỉ tiêu này sẽ theo dõi trên 10-20 bụi ngẫu nhiên trong một lô (tùy thuộc vào diện tích của lô), không chọn những bụi hàng đầu và hàng bìa

Chỉ tiêu về năng suất: năng suất chất xanh, năng suất chất khô, năng suất protein thô

và thành phần giá trị dinh dưỡng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu

Sự nẩy chồi

(chồi/bụi)

Đếm số chồi trên bụi ở 15, 30, 45, 60 ngày sau khi trồng (đối với lứa một), bụi ở 15, 30, 45 ngày sau khi trồng (đối với lứa hai, ba trở đi) Chiều cao cây

(cm) Đo từ mặt đất đến chỗ tận cùng khi vuốt thẳng lá, đo vào các ngày 15, 30, 45, 60 ngày sau khi trồng và đo vào các ngày 15, 30, 45 ngày sau

khi thu hoạch lứa 1, lứa 2 trở đi

Độ cao thảm

(cm)

Đo từ mặt đất đến tận cùng khi không vuốt thẳng lá Đo 5 điểm ngẫu nhiên trong lô Đo một lần trước khi thu hoạch trước khi thu hoạch cỏ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG: 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Sự phát triển chiều cao cây của cỏ sả (cm)

Chiều cao cây tăng dần qua các ngày khảo sát, thời gian đầu tốc độ phát triển của cỏ chậm do hệ rễ chưa tạo nhiều, sự thích nghi với môi trường kém, càng về sau tốc độ phát triển về chiều cao càng cao do hệ rễ ăn sâu và cỏ thích nghi với môi trường

4.1.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chiều cao cây của cỏ sả (cm)

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chiều cao cây của cỏ sả (cm)

NGHIỆM THỨC LỨA NGÀY HC1

cỏ lúc 60 ngày tuổi (157,08 cm) cao hơn lúc cỏ 45 ngày tuổi Trong đó tốc độ sinh trưởng của cỏ từ sau khi cắt đến ngày thứ 15 là cao nhất 5,63 cm/ngày Sau đó tốc độ sinh trưởng của cỏ chậm lại ở giai đoạn 15 đến 30 ngày là 2,13 cm/ngày Ở giai đoạn

từ 30 đến 45 ngày là 1,35 cm/ngày Và chậm nhất ở giai đoạn từ 45 đến 60 ngày (2,16 cm/ngày) Chiều cao cây trung bình của các lứa ở ngày thứ 15 và 30 là 81,41cm và 102,30 cm cao hơn so với ghi nhận của Nguyễn Tường Cát (2005) cỏ sả trồng ở khoảng cách 50x50 ở ngày thứ 15 và 30 có chiều cao là 71,77 cm và 107,3 cm Khác biệt này có thể là do ảnh hưởng của khoảng cách trồng, do sự cạnh tranh về ánh sáng, khoảng cách trồng càng nhỏ thì chiều cao cây càng cao Nhưng kết quả của sự phát triển chiều cao cây ở cỏ thí nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

Tại thời điểm thu hoạch lứa 1 (60 ngày) chiều cao cây ở mức độ HC1*HH2 là cao nhất (162 cm), thấp nhất ở mức độ HC3*HH2 (150,89 cm) Thời điểm thu hoạch lứa 2 (45 ngày) chiều cao cây ở mức độ HC3*HH2 là cao nhất (135,6 cm), thấp nhất ở mức

độ HC3*HH2 (126,72 cm) Thời điểm thu hoạch lứa 3 (45 ngày) chiều cao cây ở mức

độ HC3*HH2 là cao nhất (115,01 cm), thấp nhất ở mức độ HC3*HH2 (106,96 cm) Nhìn chung chiều cao cây ở mức độ HC3*HH2 là cao nhất so với các mức độ phân bón khác Tuy không có sự khác biệt về mặt thống kê, nhưng có thể áp dụng mức phân bón này để bón cho cỏ trồng

Có sự khác biệt về chiều cây cây giữa ba lứa cắt trong đó chiều cao cây ở lứa 2 tương đối cao hơn chiều cao cây ở lứa 1 và lứa 3 Chiều cao cây trung bình ở ngày thứ 30 và

45 của lứa 2 là 122,06 cm và 131,25 cm cao hơn chiều cao cây trung bình ở ngày thứ

30 và 45 của lứa 1 là 84,49 cm và 124,68 cm và cao hơn chiều cao cây trung bình ở ngày thứ 30 và 45 của lứa 3 là 100,35 cm và 111,51 cm, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa Sự khác biệt này rất có thể là do sự thay đổi về lượng nước tưới Vì trong khoảng thời gian phát triển của cỏ ở lứa 2 có mưa nhiều nên làm lượng nước tưới tăng lên, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cỏ

4.1.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ khác nhau lên sự phát triển chiều cao cây (cm)

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của mức độ phân hữu cơ khác nhau lên sự phát triển chiều cao cây (cm)

NGHIỆM THỨC LỨA NGÀY

Ghi chú: các s ố mang chữ số mũ khác nhau trong cùng một hàng sai khác có ý nghĩa thống

kê (P<=0,05) theo phép th ử Tukey

Nhìn chung sự phát triển chiều cao cây có thay đổi khi mức độ phân hữu cơ thay đổi Khi mức độ phân hữu cơ tăng từ mức độ HC1 đến mức độ HC3 thì chiều cao cây có tăng lên Ở 45 ngày tuổi chiều cao cây trung bình ở các lứa tăng từ 118,73 cm (lứa 1)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

đến 122,51 cm (lứa 2) và lên đến 126,20 cm (lứa 3), nhưng sự thay đổi này không có

độ HC1 Tuy sự khác biệt này không có về mặt thống kê nhưng có thể áp dụng mức phân bón trên để bón cho cỏ trồng

Chiều cao cây vào ngày thứ 15 của lứa 3 có sự khác biệt có ý nghĩa Ở mức độ HC1 (chiều cao cây trung bình 73,54 cm) thấp hơn ở mức độ HC2 (chiều cao cây trung bình 74,90 cm) và thấp hơn nhiều so với mức độ HC3 (chiều cao cây trung bình 79,96 cm), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P=0,03) Sự khác biệt này có thể được lý giải như sau: ở giai đoạn 15 ngày của lứa 3 thì hàm lượng phân hữu cơ bón lót trong đất đã được phân huỷ gần hết nên trong giai đoạn này sự phát triển của cây phụ thuộc vào hàm lượng chất dinh dưỡng của đất và lượng phân hữu cơ chưa phân hủy hết Vì

ở mức độ HC3 cao gấp 1,5 lần so với mức độ HC2 và cao gấp 3 lần so với mức độ HC1 nên rất có thể lượng phân hữu cơ ở mức độ HC3 chưa phân hủy còn lại nhiều làm ảnh hưởng đến chiều cao cây ở mức độ HC3

Nhận xét chung: sự phát triển về chiều cao cây của cỏ trồng ít bị ảnh hưởng bởi các mức độ phân hữu cơ khác nhau

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển chiều cao cây (cm)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

NGHIỆM THỨC LỨA NGÀY

ý nghĩa

20 40 60 80 100 120 140 160 180

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển chiều cao cây (cm)

4.2 Sự phát triển chồi của cỏ sả

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

4.2.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chồi (chồi/bụi) của cỏ sả

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chồi (chồi/bụi)

NGHIỆM THỨC LỨA NGÀY

Tại thời điểm thu lứa 2 số chồi trung bình của cỏ sả thí nghiệm là 23,75 chồi/bụi Kết quả thu được cao hơn so với kết quả ghi nhận của Hứa Quang Hải (2007) là 18,0 chồi/bụi Nhưng lại thấp hơn nhiều so với ghi nhận của của Nguyễn Tường Cát (2005), tại thời điểm 30 ngày sau khi cắt lứa 1 là 58,77 chồi/bụi Sự khác biệt này có thể do đất nơi trồng cỏ thí nghiệm không phì nhiêu bằng đất trồng cỏ thí nghiệm của Nguyễn Tường Cát và giống cỏ thí nghiệm được trồng không thích nghi bằng so giống cỏ thí nghiệm của Nguyễn Tường Cát (2005)

4.2.2 Ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ lên sự phát chồi (chồi/bụi)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

Bảng 4.5: Sự ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ lên sự phát chồi (chồi/bụi)

Ghi chú: các s ố mang chữ số mũ khác nhau trong cùng một hàng sai khác có ý nghĩa thống

kê (P<=0,05) theo phép th ử Tukey

Nhìn chung thì số chồi/bụi ở cỏ thí nghiệm tăng dần khi mức độ phân hữu cơ tăng dần

từ mức độ HC1 đến HC3 Tại thời điểm thu hoạch trung bình số chồi/bụi của các lứa

ở mức độ HC1 (19,03 chồi/bụi), mức độ HC2 (19,91 chồi/bụi) và mức độ HC3 là 22,51 chồi/bụi (P=0,051)

Về số chồi/bụi ở các nghiệm thức lứa 1 tại thời điểm 30 ngày ở mức độ HC1 là 11,05 chồi/bụi thấp hơn ở mức độ HC3 là 14,47 chồi/bụi và thấp hơn ở mức độ HC2 là 14,47 chồi/bụi, khác biệt có ý nghĩa thống kê (P=0,018) Tại thời điểm 45 ngày, số chồi/bụi ở mức độ HC1 là 15,22 chồi/bụi, thấp hơn ở mức độ HC2 là 20,15 chồi/bụi

và thấp hơn ở mức độ HC3 là 20,5 chồi/bụi, khác biệt có ý nghĩa thống kê (P=0,001)

Sự khác biệt này có thể giải thích như sau: lúc mới trồng lượng phân hữu cơ trong đất nhiều làm độ ẩm của đất cao là ảnh hưởng đến khả năng nẩy chồi của cỏ trồng Mức

độ phân hữu cơ tăng dần từ mức độ HC1 đến HC3 nên ẩm độ của đất cũng tăng theo mức độ HC1 đến HC3 và tương ứng với số chồi/bụi ở cỏ thí nghiệm tăng dần khi mức

độ phân hữu cơ tăng dần từ mức độ HC1 đến HC3

Ở lứa 2 tại thời điểm 15 ngày số chồi/bụi tăng dần từ mức độ HC1 đến HC3 tương ứng ở mức độ HC1 là 18,31 chồi/bụi thấp hơn ở mức độ HC2 là 18,98 chồi/bụi và thấp hơn ở mức độ HC3 là 25,19 chồi/bụi, khác biệt này có ý nghĩa (P=0,049) Sự khác biệt này có thể lý giải như ở thời điểm 30 ngày và 45 ngày ở lứa 1 Tại thời điểm

45 ngày số chồi/bụi tăng dần từ mức độ HC1 đến HC3 tương ứng ở mức độ HC1 là 21,83 chồi/bụi thấp hơn ở mức độ HC2 là 21,88 chồi/bụi và thấp hơn ở mức độ HC3

là 27,52 chồi/bụi, khác biệt này có ý nghĩa (P=0,019)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

Ở lứa 3 số chồi/bụi cũng có tăng dần theo theo mức độ phân bón và thời gian nhưng

sự khác biệt này là không có ý nghĩa Điều này là hợp lý vì lúc này cây đã đạt điểm sinh trưởng tốt nhất, phát triển chồi mới dựa trên số chồi cũ và lượng phân hữu còn trong đất không còn ảnh hưởng nhiều nên số chồi không thể hình thành nhiều

Biểu đồ 4.3: Ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ lên sự phát triển chồi (chồi/bụi)

4.2.3 Ảnh hưởng của các mức độ hoá học lên sự phát triển chồi (chồi/bụi)

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các mức độ hoá học lên sự phát triển chồi (chồi/bụi)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

chồi/bụi, thời điểm thu hoạch lứa 3 (45 ngày) số chồi/bụi ở mức độ HH1 là 22,96 chồi/bụi cao hơn ở mức độ HH2 là 20,78 chồi/bụi, khác biệt có ý nghĩa thống kê (P=0,025)

0 5 10 15 20 25 30

Biểu đồ 4.4: Ảnh hưởng của các mức độ hoá học lên sự phát triển chồi (chồi/bụi)

4.3 Sự phát triển độ cao thảm của cỏ sả (cm)

4.3.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển độ cao thảm của cỏ sả (cm)

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển độ cao thảm của cỏ sả (cm)

NGHIỆM THỨC LỨA NGÀY

cm (lứa 3) Sự khác biệt về độ cao thảm ở các lứa là do ở lứa 1 độ cao thảm được đo ở thời điểm 60 ngày nên cao hơn hai lứa 2 và lứa 3 được đo ở 45 ngày Lứa 1 độ cao thảm của mức độ HC1*HH1 (153,53 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC2*HH2 (147,13 cm), lứa 2 độ cao thảm của mức độ HC3*HH2 (126,90 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC1*HH2 (118,50 cm), lứa 3 độ cao thảm của mức độ HC3*HH1 (107,67 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC2*HH2 (100,13 cm) Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các mức độ phân bón Nhưng độ cao thảm của cỏ trồng có

sự khác biệt so với ghi nhận của Nguyễn Thi Mùi và cộng tác viên (2003) là 75,73 cm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

và Nguyễn Văn Tùng (2006) là 81 cm Sự khác biệt này có thể là do khoảng cách trồng của cỏ thí nghiệm là 40x40 cm (khoảng cách trồng ngắn nên làm ảnh hưởng đến

độ cao thảm) làm tăng độ cao thảm của cỏ thí nghiệm Độ cao thảm ở lứa 2 cao hơn so với lứa 3 có thể là do ở lứa 2 có mưa nhiều nên ảnh hưởng đến cao cây và cao thảm của cỏ thí nghiệm

4.3.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên sự phát triển độ cao thảm của

Lứa 1 độ cao thảm của mức độ HC1 (157,67 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC2

là 157,67 (P=0,30), lứa 2 độ cao thảm của mức độ HC3 (126,20 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC1 là 118,85 cm (P=0,46), lứa 3 độ cao thảm của mức độ HC3 (106,93 cm) là cao nhất, thấp nhất ở mức độ HC2 (103,12 cm) (P=0,36), nhưng không

có ý nghĩa thống kê

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

Ngày đăng: 26/06/2023, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm