1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn Thiện Và Triển Khai Công Nghệ Vi Nhân Giống Bạch Đàn Năng Suất Trồng Rừng Và Sản Xuất Ở Vùng Na.pdf

101 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Và Triển Khai Công Nghệ Vi Nhân Giống Bạch Đàn Năng Suất Trồng Rừng Và Sản Xuất Ở Vùng Na
Tác giả Thạc sỹ Nguyễn Hữu Phúc, Thạc sỹ Lê Thị Kim Đào, Lê Ngoc Hùng, Huỳnh Xuân Trường, Đỗ Văn Nguyên, Đỗ Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Trần An, Trần Thị Hồng Thanh
Trường học Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công Nghệ Tỉnh Bình Định
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp, Trồng Rừng
Thể loại Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Năm xuất bản 2005
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 8201 DOC BKHCN TT UDTB KHCN BĐ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH ĐỊNH 386 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ th[.]

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH ĐỊNH

386 - Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn

Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Dự án:

HOÀN THIỆN VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ VI NHÂN

GIỐNG BẠCH ĐÀN NĂNG SUẤT CAO CHO

TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM TRUNG BỘ

Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định

Chủ nhiệm dự án: Thạc sỹ Nguyễn Hữu Phúc

8201

Quy Nhơn, tháng 12/2005

Bản quyền 2005 thuộc TT UDTB KHCN BĐ

Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Giám đốc

TT UDTB KHCN BĐ, trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu

Trang 2

TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH ĐỊNH

386 - Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn

Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Dự án:

HOÀN THIỆN VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ VI NHÂN

GIỐNG BẠCH ĐÀN NĂNG SUẤT CAO CHO

TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM TRUNG BỘ

Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án

Phó Giám đốc

Thạc sỹ Nguyễn Hữu Phúc Thạc sỹ Lê Thị Kim Đào

Quy Nhơn, tháng 12/2005

Báo cáo tổng kết viết xong tháng 12/2005

Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Dự án cấp Nhà nước,

Mã số KC.04.DA9

Trang 3

2.1 Lê Thị Kim Đào Thạc sỹ Hóa học

2.2 Lê Ngoc Hùng Kỹ sư Nông nghiệp

2.3 Huỳnh Xuân Trường Cử nhân Sinh học

2.4 Đỗ Văn Nguyên Cử nhân Sinh học

2.5 Đỗ Thị Thu Hiền Cử nhân Sinh học

2.6 Nguyễn Thị Ánh Tuyết Thạc sỹ Sinh học

2.7 Trần An Kỹ sư Lâm sinh

2.8 Trần Thị Hồng Thanh Cử nhân Sinh học

Trang 4

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 08

Chương 2

Chương 3

3.1 Nhập giống bạch đàn năng suất cao dòng U6 sinh trưởng tốt, có

tính kháng bệnh cao, được Bộ nông nghiệp và PTNT công nhận 18 3.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao 19

3.2.3 Hoàn thiện quy trình tạo cụm chồi và nhân cụm chồi 34

3.4 Kết quả trồng khảo nghiệm bạch đàn năng xuất cao dòng U6

tại Bình Định 70

Trang 5

3.6 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 75

Chương 4

4.1 Tổng hợp kết quả hoàn thiện quy trình vi nhân giống bạch đàn

4.1.2 Kiến nghị về thời vụ sản xuất cây giống tại vùng Nam Trung Bộ 86

4.2.2 Đánh giá tính ổn định của công nghệ, hiệu quả so với phương án

4.3 Đánh giá kết quả đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ công nghệ

Trang 6

IBA Indol butylic acid

NAA α- Naphthalene acetic acid

Kinetin 6- Furfurine aminopurine

GA3 Gibberellin acid

3 Đơn vị đo:

mg/l miligam/lit

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Bạch đàn (Eucalyptus) là một chi thực vật họ Sim (Myrtaceae) gồm trên 500

loài, phân bố chủ yếu ở Australia và được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

Năm 1990 diện tích trồng Bạch đàn là 10 triệu ha, chiếm 23% diện tích rừng trồng

Các nước nổi tiếng về diện tích và năng suất là Braxin, Công gô, Nam Phi, Colombia,

Trung Quốc, Ấn Độ, Australia

Ở Việt Nam từ 1970 đã nhập trên 50 loài Bạch đàn vào trồng khảo nghiệm;

hiện tại diện tích rừng trồng khoảng 400.000 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các loại

cây trồng rừng Điều này chứng tỏ vai trò to lớn của các loài bạch đàn trong ngành

lâm nghiệp và trong trồng rừng sản xuất nguyên liệu ở nước ta Để có cây giống chất

lượng tốt cho trồng rừng, các nước tập trung vào việc sản xuất cây con theo phương

pháp nhân giống vô tính (giâm hom và nuôi cấy mô tế bào) Những rừng trồng bằng

cây con từ mô hom đã đạt được độ đồng đều cao, duy trì được tính ưu trội của cây mẹ

nhờ đó có thể tuyển chọn các cây có khả năng kháng bệnh, chịu lạnh, chịu mặn và các

điều kiện khắc nghiệt khác của môi trường; đồng thời kỹ thuật nhân giống mô - hom

được ứng dụng trong việc vận chuyển giống cây bạch đàn trong ống nghiệm trên một

quãng đường dài mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng cây giống [5,6]

Nước ta, mỗi năm có khoảng 15 - 20 triệu cây bạch đàn mô đưa ra phục vụ

trồng rừng sản xuất; tuy nhiên, con số này còn rất nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu

Tỉnh Bình Định hàng năm có nhu cầu 10 triệu cây giống lâm nghiệp, trong đó

khoảng 30 - 40 % là cây bạch đàn cấy mô dòng U6, nhưng các nhà sản xuất thường

không đáp ứng đủ số lượng, hơn nữa việc vận chuyển cây giống từ miền Bắc hay từ

miền Nam về, thời gian dài, quãng đường xa làm cho cây dễ bị nhiễm bệnh, tỷ lệ hao

hụt cao (thường là 20 - 30 %, có khi tới 50 %) làm cho giá thành cây giống tăng,

người trồng rừng khó có thể chấp nhận được [12]

Phát huy kết quả các đề tài, dự án của Bộ và của Tỉnh đã đầu tư trong những

năm qua, đồng thời đáp ứng nhu cầu cây giống bạch đàn tại địa phương và các tỉnh

lân cận, góp phần hạ giá thành cây giống, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và

Công nghệ Bình Định đã xây dựng dự án SXTN “Hoàn thiện và triển khai công nghệ

vi nhân giống bạch đàn năng suất cao cho trồng rừng sản xuất ở vùng Nam Trung Bộ”

và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt cho thực hiện dự án [8,9]

Trang 8

2

Các thông tin chung về dự án

1 Tên dự án: “Hoàn thiện và triển khai công nghệ vi nhân giống Bạch đàn năng suất

cao cho trồng rừng sản xuất ở vùng Nam Trung Bộ”

2 Thuộc chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước:

" Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học"

3 Mã số: KC.04.DA9

4 Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ

5 Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2005)

Trong đó, từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 1.350,0 triệu đồng

- Đợt 1: tháng 12/2006

- Đợt 2: tháng 6/2007

8 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án:

TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT BÌNH ĐỊNH

(thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định)

9 Chủ nhiệm dự án:

Thạc sỹ Nguyễn Hữu Phúc

Chức vụ: Giám đốc Trung tâm

10 Xuất xứ dự án:

10.1 Từ kết quả của đề tài " Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống một số cây

trồng rừng bằng phương pháp nuôi cấy mô (Bạch đàn E.urophylla, Trầm hương,

Hông, Giổi xanh)" đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đánh giá

nghiệm thu và kiến nghị áp dụng từ năm 2003

10.2 Từ kết quả của dự án “Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô để nhân giống cây

trồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Bình Định” đã được Hội đồng Khoa học

và Công nghệ cấp Nhà nước đánh giá nghiệm thu năm 2004

11 Mục tiêu dự án:

11.1 Mục tiêu chủ yếu: Sản xuất được cây giống bạch đàn E.urophylla đạt tiêu chuẩn

trồng rừng tại vùng Nam Trung Bộ bằng công nghệ vi nhân giống

Trang 9

11.2 Mục tiêu lâu dài: Nhân giống đại trà các giống cây trồng rừng có giá trị kinh tế

theo công nghệ vi nhân giống để phục vụ các chương trình trồng rừng nguyên liệu

năng suất cao ở vùng Nam Trung Bộ, góp phần hạ giá thành cây giống cấy mô Tạo

tiền đề cho việc phát triển công nghệ vi nhân giống cây trồng phục vụ công tác giống

cây trồng nông - lâm nghiệp ở địa phương

12 Nội dung dự án:

12.1 Những vấn đề trọng tâm dự án cần giải quyết:

12.1.1 Tuyển chọn nhập giống gốc Bạch đàn năng suất cao (E.urophylla dòng

U6), đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận

12.1.2 Hoàn thiện quy trình vào mẫu: chọn mẫu, xử lý mẫu đúng cách; chọn

chất khử trùng, nồng độ và thời gian khử trùng phù hợp; chọn môi trường vào mẫu

ban đầu phù hợp; xác định nhiệt độ nuôi chồi ban đầu, thời gian chiếu sáng, cường độ

ánh sáng thích hợp với điều kiện ở Bình Định, đảm bảo tỷ lệ mẫu sống cao nhất

12.1.3 Hoàn thiện quy trình tạo chồi con in-vitro: hoàn thiện kỹ thuật xử lý

mẫu, kỹ thuật cấy mẫu vào môi trường tạo chồi; chọn lựa môi trường tạo chồi phù

hợp; xác định nhiệt độ nuôi, thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng, thời gian cấy

chuyền chồi phù hợp, đảm bảo đạt tỷ lệ tạo chồi cao nhất

12.1.4 Hoàn thiện quy trình tạo cụm chồi và nhân cụm chồi: hoàn thiện kỹ

thuật xử lý chồi con in-vitro và kỹ thuật xử lý cụm chồi, kỹ thuật cấy chồi và cụm

chồi; chon lựa môi trường tạo cụm chồi và nhân cụm chồi phù hợp; xác định nhiệt độ

nuôi, thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng, thời gian cấy chuyền cụm chồi phù

hợp, đảm bảo hệ số nhân chồi và cụm chồi cao nhất

12.1.5 Hoàn thiện quy trình tăng trưởng chồi: hoàn thiện kỹ thuật tách chồi,

kỹ thuật cấy chồi vào môi trường tăng trưởng chồi; chọn lựa môi trường tăng trưởng

chồi phù hợp; xác định nhiệt độ nuôi, thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng, thời

gian cấy chuyền chồi, đảm bảo chồi tăng trưởng tốt

12.1.6 Hoàn thiện quy trình tạo rễ: hoàn thiện kỹ thuật chọn chồi con in-vitro

để đưa vào nuôi cấy tạo rễ, kỹ thuật xử lý chồi, kỹ thuật cấy chồi vào môi trường tạo

rễ; chọn lựa môi trường tạo rễ phù hợp; xác định nhiệt độ nuôi, thời gian chiếu sáng,

cường độ ánh sáng, thời gian nuôi cây ra rễ, đảm bảo đạt tỷ lệ cây ra rễ cao nhất

Trang 10

4

12.1.7 Hoàn thiện quy trình huấn luyện cây: chọn lựa tuổi cây đưa ra huấn

luyện và thời gian huấn luyện phù hợp trước khi đưa cây ra ươm; xác định nhiệt độ,

ẩm độ, cường độ ánh sáng để huấn luyện cây, đảm bảo cây ra ươm đạt tỷ lệ sống cao

12.1.8 Hoàn thiện quy trình ươm cây: hoàn thiện kỹ thuật ra cây, kỹ thuật xử

lý cây con trước khi ươm, thành phần hỗn hợp ruột bầu và kỹ thuật xử lý hỗn hợp ruột

bầu trước khi ươm cây, thao tác cấy cây vào bầu; xác định nhiệt độ, độ ẩm, cường độ

ánh sáng, kỹ thuật chăm sóc cây con đảm bảo đạt tỷ lệ cây sống cao nhất

12.3 Qui mô triển khai dự án:

Sản xuất cây giống Bạch đàn E.urophylla dòng U6 đạt tiêu chuẩn trồng rừng:

+ Năm 2004: 1,6 triệu cây

+ Năm 2005: 2 triệu cây

12.4 Trồng thử nghiệm 25 ha số lượng 50.000 cây ở 3 Lâm trường:

- Lâm trường Sông Kôn: trồng 10 ha

- Lâm trường Quy Nhơn: trồng 10 ha

- Công ty nguyên liệu giấy Bình Định: trồng 5 ha

Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng thích nghi với điều kiện tự

nhiên ở Bình Định của dòng bạch đàn U6 so với các giống bạch đàn đang trồng tại

Bình Định theo các chỉ tiêu chiều cao cây, đường kính thân cây, khả năng kháng sâu

bệnh, năng suất

12.5 Chủng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm để hoàn thiện công nghệ:

1 - Bạch đàn E.urophylla dòng U6 3.600.000

12.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật:

- Đào tạo cán bộ công nghệ: 4 người

- Đào tạo công nhân kỹ thuật: 20 người

13 Phương án triển khai dự án:

13.1 Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm:

13.1.1 Địa điểm:

- Hòan thiện quy trình công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao tại

phòng thí nghiệm nuôi cây cấy mô (386 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, Bình Định)

Trang 11

- Nhân giống đại trà tại cơ sở nhân giống cây cấy mô (Xã Phước An, Huyện

Tuy Phước, Tỉnh Bình Định)

13.1.2 Vật tư thiết bị chủ yếu cho thực hiện dự án:

+ Các thiết bị như nồi hấp, tủ cấy, cân phân tích, máy đo pH

+ Các hoá chất và điều hoà sinh trưởng thực vật

+ Các nguyên liệu khác như đường, agar, cồn …

13.1.3 Giống ban đầu: nhập giống gốc bạch đàn dòng U6 được Bộ NN&

* Giá thành sản phẩm và thời gian thu hồi vốn:

+ Giá thành sản phẩm trong thời gian thực hiện Dự án: 523 đ/cây

+ Giá thành sản phẩm khi đạt công suất 2 triệu cây/năm: 508 đ/cây

+ Thời gian thu hồi vốn: 3,5 năm

13.3 Phương án tiêu thụ sản phẩm:

13.3.1 Kế hoạch quảng bá công nghệ và sản phẩm:

- Tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị khách hàng về “Kỹ thuật trồng và chăm

sóc cây Bạch đàn năng suất cao được sản xuất bằng công nghệ vi nhân giống"; đối

tượng tham dự là các cán bộ kỹ thuật các lâm trường, xí nghiệp, công ty trồng rừng

các tỉnh vùng Nam Trung Bộ

- Quay phim, chụp hình quảng bá qua phương tiện thông tin đại chúng

- In tờ bướm hướng dẫn kỹ thuật

- Liên kết, liên doanh với các lâm trường, trung tâm giống, xí nghiệp giống

thực hiện công đoạn trồng trình diễn rừng Bạch đàn năng suất cao

13.3.2 Phương án tiêu thụ sản phẩm:

* Ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đơn vị: 4 Lâm trường ở Bình Định

và Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn, Xí nghiệp trồng rừng MDF Gia Lai

* Giá sản phẩm dự kiến: 650 đ/cây

Trang 12

6

* Danh mục các đơn đặt hàng tiêu thụ cây giống hàng năm: 4.500.000 cây

- Lâm trường Sông Kôn (Bình Định): 1.000.000 cây

- Lâm trường Quy Nhơn (Bình Định): 1.500.000 cây

- Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn: 1.000.000 cây

- Xí nghiệp trồng rừng MDF Gia Lai: 1.000.000 cây

* Phương thức hỗ trợ sản phẩm:

- Mỗi hợp đồng : + 5% hao hụt

- Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Bạch đàn năng suất cao

- Cung cấp tài liệu về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bạch đàn được sản xuất

bằng công nghệ vi nhân giống

13.3.3 Khả năng tham gia của các cơ quan tiếp nhận sản phẩm vào quá trình

thực hiện dự án:

- Về tài chính: ứng trước 30% kinh phí cho tổng giá trị hợp đồng, sau đó thanh

toán theo tiến độ nhận sản phẩm và thanh toán đủ sau khi kết thúc mùa trồng rừng

(tháng 12 hàng năm)

- Về nhân lực: Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật thành thạo về

kỹ thuật trồng rừng, đảm bảo kế hoạch trồng rừng hàng năm của mỗi đơn vị

- Về vật lực: Có phương tiện vận chuyển sản phẩm, các dụng cụ chuyên dùng

để vận chuyển sản phẩm như khung sắt, giá để khung

- Khả năng phối hợp thực hiện: đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm của Trung tâm

Đảm nhiệm vận chuyển cây và sẵn sàng liên doanh khi có nhu cầu cây giống tăng cao

14 Sản phẩm của dự án:

- Quy trình công nghệ: Hoàn thiện qui trình vi nhân giống bạch đàn năng suất

cao phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Nam Trung Bộ

- Cây trong bầu từ 2 - 2,5 tháng tuổi, cao từ 25 - 35 cm Cây thẳng, khỏe mạnh,

không sâu bệnh, không cụt ngọn Công suất nhân giống sau khi kết thúc dự án đạt 2

triệu cây/năm, có giá thành thấp được sản xuất chấp nhận

- Trồng thử nghiệm diện rộng 25 ha ở 3 Lâm trường: Quy Nhơn, Sông Kôn

(Bình Định) và Công ty nguyên liệu giấy Quy Nhơn - Bình Định

Trang 13

18 Kinh phí của dự án:

Bảng 1 Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai dự án

Trong đó Vốn cố định Vốn lưu động STT

Hoàn thiện công nghệ

Nhà xưởng

bổ sung mới

(kể cả

cải tạo)

Lương thuê khoán

Nguyên vật liệu, năng lượng

Khấu hao thiết bị, nhà xưởng

đã có

Khác

(C tác phí, Q.lý phí, kiểm tra,

Trang 14

8

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Để có cây giống chất lượng tốt phục vụ trồng rừng nhiều nước trên thế giới tập

trung vào việc sản xuất cây con theo phương pháp nhân giống vô tính (Giâm hom và

nuôi cấy mô tế bào) Những rừng trồng bằng cây con từ mô hom đã đạt được độ đồng

đều cao, duy trì được tính ưu trội của cây mẹ Thành tựu một số nước như sau:

Từ năm 1987, Gupta và Mascarenhas đã cho biết là có trên 20 loài bạch đàn đã

được nhân giống thành công bằng nuôi cấy mô và tạo được cây mô (planet) và con số

này từ đó đến nay đã ngày một tăng lên

Các nhà khoa học Ấn Độ đã tạo thành công cây mô từ các cây trội bạch đàn

E.camaldulensis, E.globulus, bạch đàn chanh Tại Australia đã áp dụng phương

pháp nuôi cấy mô để nhân nhanh các cây có tính chịu mặn trong đất và đang được đưa

vào sản xuất lớn cho loài E.camaldulensis Năm 1987, khoảng 20.000 cây mô của các

loài chịu mặn đã được tạo ra để trồng rừng ở các mỏ Bauxite gần Perth, Tây Australia

Quy trình nhân giống cấy mô cây bạch đàn cũng được áp dụng thành công ở

Braxin, trong năm 1991 đưa ra phục vụ trồng rừng 95 triệu cây Trung Quốc cũng là

nước áp dụng thành công cây nuôi cấy mô vào trồng rừng diện rộng Cây được nhân

thành công chính là E.urophylla và đến năm 1991 ở vùng Nam Trung Quốc, người ta

đã tạo trên 1 triệu cây mô của các cây và các dòng lai được chọn lọc Những cây này

vừa được dùng như là các cây đầu dòng vừa được dùng thẳng vào trồng rừng

Ngoài ra kỹ thuật nuôi cấy mô còn được sử dụng để vận chuyển giống cây bạch

đàn trong ống nghiệm trên một quãng đường dài mà không gây nên bất kỳ trở ngại

nào, hơn nữa có thể dùng phương pháp này để tuyển chọn các cây có khả năng kháng

bệnh, chịu mặn, chịu lạnh và các điều kiện khắc nghiệt khác của môi trường [5,6]

Tuy có những thành công sớm trong việc nhân giống cây bạch đàn bằng

phương pháp nuôi cấy mô, xong việc công bố quy trình sản xuất của các nước còn rất

hạn chế và là bí mật công nghệ của các nước, một số công trình chúng tôi tham khảo

được như sau:

Trang 15

Theo Hudson T Hartmann và các đồng sự: Từ chồi ngọn và chồi nách tạo

và nhân chồi trên môi trường MS/2, có bổ sung BA (0,2 mg/l) và IBA (0,16 mg/l) Từ

chồi tạo rễ trên môi trường MS/2, có bổ sung IBA (0,2 mg/l) Phương pháp này có

ưu điểm chỉ sử dụng 2 môi trường nên đơn giản, tuy nhiên quy trình này cũng có

những nhược điểm lớn khi áp dụng vào thực tiễn đó là: tốc độ nhân giống chậm, hệ số

nhân thấp do thời gian nuôi cấy chồi dài, cụm chồi tăng trưởng chậm và từ một cụm

chồi số chồi có thể tách ra cấy vào môi trường rễ ít Trên môi trường tạo rễ cây cho ra

rất ít rễ và rễ bị chuyển màu nâu nên không kéo dài thời gian sinh trưởng được [2]

Các nhà khoa học còn xác định rằng cây mô còn có giá thành đắt hơn cây hom

và cây hạt vì quá trình nuôi cấy cần đầu tư ban đầu nhiều và liên tục Công đoạn cấy

chuyền chính là công đoạn tốn kém nhất cả về thời gian và tiền của

Do vậy, giảm giá thành cây mô chính là mục tiêu của các nhà sản xuất

1.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở trong nước :

Trước năm 1970, Việt Nam đã nhập trên 50 loài Bạch đàn vào khảo nghiệm và

hiện tại diện tích rừng trồng Bạch đàn đạt khoảng 400.000 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất

trong các loại cây trồng rừng Điều đó chứng tỏ vai trò to lớn của các loài bạch đàn

trong ngành lâm nghiệp và trong sự nghiệp trồng rừng sản xuất nguyên liệu ở nước ta

Nuôi cấy mô tế bào được khởi đầu ở nước ta từ những năm 70 nhưng chỉ thực

sự phát triển từ đầu những năm 90 của thế kỷ 20 Từ khi có nghị quyết 18/CP ngày

11/03/1994 của Chính phủ về "Phát triển Công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm

2010” chúng ta đã chứng kiến sự ra đời của nhiều giống cây trồng như chuối, dứa,

mía, cây hoa cảnh có chất lượng tốt hơn các giống cũ

Nuôi cấy mô thực vật các giống cây lâm nghiệp đã được quan tâm nhiều từ năm

1995 trở lại đây Hiện tại có một số đơn vị như Viện Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp

Việt Nam, Tổng Công ty giống lâm nghiệp Trung ương, Trung tâm nghiên cứu cây

nguyên liệu giấy Phù Ninh ( Phú Thọ), Trung tâm nghiên cứu giống cây lâm nghiệp

tỉnh Quảng Ninh, Xí nghiệp giống cây lâm nghiệp Vùng Nam Bộ là có cơ sở vật chất

đủ lớn, công nghệ hiện đại cho sản xuất cây mô Mỗi năm có khoảng 15 - 20 triệu cây

bạch đàn nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô đưa ra phục vụ trồng rừng sản

xuất Tuy nhiên, con số này còn rất nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nguyên

liệu trong nước Ở các địa phương, các tỉnh những năm qua từ kết quả thực hiện các

Trang 16

chương trình trọng điểm của Nhà nước như: " Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế -

xã hội nông thôn và miền núi", "Chương trình phát triển Công nghệ sinh học" và từ

nguồn vốn địa phương đã bắt đầu có đầu tư phòng thí nghiệm nuôi cấy mô thực vật và

tiếp nhận chuyển giao công nghệ bước đầu đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này Tuy

nhiên kết quả mới dừng ở các mô hình, việc phát triển nhân giống đại trà đưa ra phục

vu sản xuất còn rất khiêm tốn, cần phải có bước đột phá mới

Một số công trình nghiên cứu ở trong nước đã công bố:

1.2.1 Hoàng Vũ Thơ (2001):

Từ chồi ngọn dùng môi trường dẫn dắt phân hóa là môi trường MS, có bổ sung

BA (0,5 - 1 mg/l) và IBA (0,1 - 0,5 mg/l), nhân nhanh cụm chồi trên môi trường MS,

có bổ sung BA (1 - 2 mg/l), Kinetin (0,5 mg/l) và IBA (0,1 - 0,5 mg/l), tạo rễ trên môi

trường MS/2, có bổ sung ABT (0,5 - 3 mg/l), IBA (0,01 - 0,05 mg/l) và GA3 (0,05

mg/l) [4]

* Phương pháp này có những nhược điểm sau:

+ Thời gian nuôi cấy từ 25 - 30 ngày, số lần cấy truyền ít làm giảm hệ số nhân

(Hệ số nhân chỉ đạt 2 x 104 /năm từ 1 chồi ban đầu)

+ Tỷ lệ cây sống sau ươm thấp, chỉ đạt 80%

+ Cây có khả năng đột biến cao và dễ tạo mô sẹo do sử dụng chất điều hòa sinh

trưởng ở nồng độ cao, thời gian kéo dài

+ Sử dụng nhiều nguyên liệu đắt tiền làm tăng giá thành cây giống

+ Trong môi trường tạo rễ tác giả sử dụng 2 nhóm kích thích sinh trưởng,

nhóm thứ nhất là GA3, là một chất không bền với nhiệt độ, dễ phân hủy khi chuẩn bị

môi trường nuôi cấy, do vậy ít có khả năng áp dụng trong thực tế sản xuất; Nhóm thứ

hai là ABT, là chất kích thích ra rễ chưa được phổ biến rộng rãi trên thị trường Việt

Nam, (chỉ mới được nhập từ Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc), cho nên ở các tỉnh

địa phương phía Nam khó chủ động về nguồn nguyên liệu

1.2.2 Các đơn vị sản xuất giống khác:

Quy trình công nghệ còn là bí quyết chưa được công bố, các đơn vị tiếp nhận

chuyển giao cần có bước hoàn thiện để phù hợp với điều kiện của địa phương [11]

Trang 17

1.2.3 Quy trình công nghệ Trung tâm đang thực hiện trước khi thực hiện dự án:

được 6 tháng tuổi, tiến hành bấm ngọn để kích thích ra chồi nách Chọn chồi khỏe

mạnh, không quá già cũng không quá non, lá phát triển đều, cân đối đưa vào nuôi cấy

* Môi trường nuôi cấy: Môi trường nuôi cấy là môi trường MS có chứa: đường

30g/l; agar 7g/l; pH = 5,8 (điều chỉnh bằng NaOH 1N)

Mẫu lấy từ vườn giống đem vào rửa kỹ bằng nước xà phòng loãng, rửa lại dưới

vòi nước chảy, lắc qua cồn 760 trong 30 giây Khử trùng bằng dung dịch Calcium

Hypochlorite 10% trong 15 phút, khử trùng lần 2 bằng dung dịch HgCl 2 0,1%

trong 7 phút; đưa mẫu vào tủ cấy, rửa lại bằng nước cất vô trùng, cắt bỏ phần bị trắng

rồi đặt trong môi trường nuôi cấy ban đầu (môi trường E) Tỷ lệ mẫu sống: 67,7%

Bước 2: Tạo cụm chồi và phát triển cụm chồi

Những mẫu cấy trong môi trường E sau 15 ngày, không bị nhiễm, được cấy

chuyền sang môi trường Ec Sau 30 ngày hình thành chồi con in-vitro Cắt các chồi

con in-vitro thành các đoạn chồi nhỏ có mang 1 đốt lá cấy chuyền vào môi trường Ec,

sau 25 ngày hình thành các cụm chồi, và cứ thế cấy chuyền nhiều lần vào môi trường

Ec Số lượt cấy chuyền tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất (thường 4 -5 lượt) Hệ số

nhân cụm chồi: 2,05

Bước 3: Tăng trưởng chồi

Khi có đủ lượng bình chồi cần thiết tiến hành tách các chồi đơn lẻ hoặc cụm

chồi có từ 2- 3 chồi con cấy vào môi trường phát triển vươn thân Et để chuẩn bị

Trang 18

cho giai đoạn ra rễ sau này Trước mùa sản xuất 2 - 3 tháng, trong môi trường Et, các

cụm chồi phát triển nhanh chóng về chiều cao và hạn chế phát triển chồi nách, khi

không còn sự phân chồi là đủ tiêu chuẩn cấy chuyền vào môi trường ra rễ Hệ số phát

triển chồi bên 2,13; Số cặp lá mỗi chồi: 4,3; Chiều cao chồi 4,2 cm

Bước 4: Tạo rễ

Khi các chồi con trưởng thành trong môi trường Et đạt chiều cao từ 3 cm trở

lên thì được ngắt ngọn chiều dài khoảng 1,5 cm và cấy vào môi trường Er Sau 10

ngày cây bắt đầu ra rễ; sau 20 ngày cây ra rễ hoàn chỉnh và có thể đưa ra nhà huấn

luyện Số rễ trên cây 4,2; Chiều dài rễ 3,2 cm; Chiều cao cây 4 cm

Bước 5: Ươm cây ngoài vườn ươm

Cây sau khi huấn luyện, được lấy ra khỏi bình rửa sạch agar, nhúng gốc cây

vào dung dịch thuốc tím 0,05% trước khi trồng vào bầu đất Bầu ươm cây có kích

thước: 7 cm x 12 cm; giá thể ươm cây là hỗn hợp đất-cám dừa tỉ lệ 4/1, xử lý giá thể

bằng cách phun dung dịch thuốc tím KmnO4 nồng độ 0,1% trước khi ươm cây 12 - 24

giờ hoặc trộn đều giá thể ươm cây với dung dịch COC.85 nồng độ theo hướng dẫn

trên bao bì (thường là 1gói/1m3 giá thể) ủ trong 3-7 ngày trước khi đóng bầu Xếp bầu

theo luống trong nhà có lưới che 50% ánh sáng Sau khi cấy cây con vào bầu đất, phủ

luống cây bằng 1 lớp nylon từ 7 – 10 ngày, tưới nước cho cây 30 phút 1 lần, sau khi

mở nilon 1 tuần cho cây ra ngoài ở điều kiện ánh sáng 70% và bắt đầu bón phân (nồng

độ phân được tăng dần) Sau 2 tháng, cây đạt độ cao 25 - 30 cm, hãm cây bằng cách

giảm dần lượng phân và nước tưới Sau 15 ngày là có thể xuất vườn Tỷ lệ cây sống

78%

Công thức môi trường nuôi cấy:

E: Môi trường MS không có chất điều hòa sinh trưởng thực vật

Ec: Môi trường MS có bổ sung BA (0,5mg/l) và Kinetin (0,3mg/l)

Et: Môi trường MS có bổ sung BA ( 0,3mg/l) và NAA ( 0,3 mg/l )

Er: Môi trường MS có bổ sung IBA (0,5mg/l) và NAA (0,5mg/l)

Trang 19

* Những ưu điểm của quy trình công nghệ:

- Hệ số nhân cao, thời gian nuôi cấy ngắn 25 ngày 1 đợt cấy chuyền

- Sử dụng các hoá chất thông dụng, dễ tìm mua trên thị trường với lượng dùng

thấp, giúp hạ giá thành cây giống

- Cây con tạo ra cứng cáp, có tỷ lệ sống đạt tương đối cao (từ 78 % trở lên)

- Quy trình đã được đưa vào áp dụng sản xuất số lượng 600.000 cây/năm 2003

* Những hạn chế của quy trình công nghệ:

- Quy mô áp dụng vào sản xuất còn nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu cây giống

trong tỉnh và các tỉnh lân cận

- Hiệu suất đạt được ở các bước nuôi cấy chưa cao, còn lãng phí trong sản xuất

do vậy chưa mang lại lợi ích cho nhà sản xuất

- Cây ra vườn ươm đạt tỷ lệ sống còn thấp (dưới 80%)

- Chưa có bước khảo nghiệm đánh giá hiệu quả mang lại từ việc sử dụng cây

giống cấy mô bạch đàn năng suất cao trong trồng rừng kinh doanh

Từ những hạn chế của quy trình công nghệ đang sử dụng và yêu cầu của tỉnh

Bình Định nói riêng và các tỉnh vùng Nam Trung Bộ nói chung về giống cây trồng

rừng nguyên liệu nói chung, giống cây bạch đàn năng suất cao nói riêng cho trồng

rừng sản xuất, Trung tâm đã đặt vấn đề thực hiện dự án SXT-TN “Hoàn thiện và triển

khai công nghệ vi nhân giống bạch dàn năng suất cao cho trồng rừng sản xuất ở vùng

Nam Trung Bộ”

Trang 20

Sơ đồ Quy trình cơng nghệ nhân giống cây bạch đàn năng suất cao

(Trung tâm thực hiện trước khi thực hiện dự án)

Đốt thân ngồi thiên nhiên

Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi

Tạo chồi con In-vitro

Tăng trưởng chồi

(Chồi con phát triển)

Tạo rễ (Cây con hồn chỉnh)

đất

Khử trùng

Tách chồi in-vitro

Tách chồi in-vitro

Thời gian: 3 tuần

Thời gian: 2 tuần

Thời gian: 2 tuần

Thời gian: 2 tháng

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Hoàn thiện quy trình công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao cho

trồng rừng sản xuất ở vùng Nam trung Bộ

- Triển khai công nghệ vi nhân giống sản xuất 3,6 triệu cây bạch đàn dòng U6

phục vụ trồng rừng sản xuất ở vùng Nam Trung Bộ

- Trồng thử nghiệm 25 ha cây bạch đàn U6 tại 3 huyện khác nhau của tỉnh Bình

Định; theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của dòng bạch đàn U6

nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tại Bình Định

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo cán bộ công nghệ để nâng cao năng

lực sản xuất của phòng nuôi cấy mô tế bào của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN

Bình Định từ 600.000 cây/năm lên 2.000.000 cây/năm, tạo tiền đề cho việc phát triển

công nghệ vi nhân giống phục vụ công tác giống cây trồng nông - lâm nghiệp ở Bình

Định và vùng Nam Trung Bộ, góp phần hạ giá thành cây giống cấy mô phục vụ trồng

rừng năng suất cao ở địa phương và các tỉnh lân cận

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Bố trí thí nghiệm:

2.2.1.1 Phần hoàn thiện công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao:

- Các lô thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), lặp

lại 3 lần; mỗi nghiệm thức 5 bình, mỗi bình 10 mẫu (tổng cộng mỗi nghiệm thức 50

mẫu)

- Trong mỗi công đoạn, thí nghiệm sau sử dụng kết quả của thí nghiệm trước,

thí nghiệm cuối cùng là kết quả thí nghiệm chung của các thí nghiệm trước đó

2.2.1.2 Phần trồng thử nghiệm 25 ha:

- Thí nghiệm so sánh mật độ trồng rừng 2.000 cây/ha và 1.660 cây/ha

- Chọn ngẫu nhiên 20 cây/công thức theo dõi đánh giá

- Số liệu thu thập định kỳ 2 tháng/lần

Trang 22

2.2.2 Theo dõi, đo đếm thu thập các số liệu:

2.2.2.1 Phần hoàn thiện công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao:

các số liệu thu thập là nhiệt độ, cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng, độ ẩm, môi

trường nuôi cấy …

2.2.2.2 Phần trồng thử nghiệm 25 ha: các số liệu thu thập là chiều cao cây,

đường kính thân cây, …

2.2.2.3 Các thiết bị máy móc dùng để đo đếm: máy đo cường độ ánh sáng,

máy đo độ ẩm và nhiệt độ, cân phân tích, máy đo pH, thước cặp

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu:

- Số liệu thu được, được xử lý thống kê theo Duncan Multi Range Test

- Các nghiên cứu có 2 nghiệm thức được so sánh bằng Student’s – T – test

- Một số số liệu do số mẫu thu được kết quả khác nhau được xử lý thống kê

theo LSD

2.2.3.2 Phần trồng thử nghiệm 25 ha:

Các chỉ tiêu đánh giá chủ yếu là chiều cao vút ngọn (H), đường kính gốc (D) từ

đó tính ra thể tích cây đứng, khả năng sinh trưởng và theo dõi tình hình sâu bệnh hại

- Thể tích thân cây đứng được tính theo công thức hình chóp nón (V) như sau:

V = 3,14 x d2 x H/3 ( d: bán kính gốc cây)

- Sinh trưởng của cây được phân 3 cấp như sau:

Cấp I: cây sinh trưởng tốt, sức sống tốt, không sâu, bệnh Cấp II: Cây sinh trưởng bình thường

Cấp III: Cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc bệnh làm ảnh hưởng đến sinh trưởng

- Đánh giá mức độ sâu hại lá theo 5 cấp:

Cấp 0 : không bị hại

Cấp 1 : < 25% tán lá bị hại Cấp 2 : 25-50% tán lá bị hại Cấp 3 : >50-75% tán lá bị hại Cấp 4 : >75% tán lá bị hại

Trang 23

- Đánh giá mức độ bệnh hại lá theo 5 cấp:

Cấp 0 : không bị hại

Cấp 1 : < 25% tán lá bị hại Cấp 2 : 25-50% tán lá bị hại Cấp 3 : >50-75% tán lá bị hại Cấp 4 : >75% tán lá bị hại

2.3 Tính mới của dự án:

- Nhập giống gốc dòng bạch đàn năng suất cao U6 được Bộ NN và PTNT công

nhận về địa phương

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất quy mô công nghiệp (1,5 – 2,0 triệu

cây/năm) phù hợp với điều kiện ở địa phương

- Đánh giá hiệu quả sinh trưởng và phát triển của cây cấy mô so với cây nhân

giống bằng gieo hạt ở Bình Định và các tỉnh vùng Nam Trung Bộ

Trang 24

Chương 3 NHỮNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN

3.1 Nhập giống gốc bạch đàn năng suất cao dòng U6 sinh trưởng tốt, có tính

kháng bệnh cao, được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận

- Nhập 200 bình giống gốc ban đầu (do Liên hiệp Khoa học và Sản xuất Công

nghệ sinh học và Môi trường – thuộc Viện Công nghệ sinh học Việt Nam cung cấp),

sau đó triển khai nhân giống tại phòng thí nghiệm của Trung tâm, đưa cây ra vườn

ươm và cho trồng 1000 cây giống ngoài vườn giống đầu dòng của Trung tâm để cung

cấp nguyên liệu cho nghiên cứu và thực hành sản xuất thử nghiệm tiếp theo

- Tiến hành lấy mẫu và vào được 700 mẫu ban đầu, từ đó đã nhân được 25.700

bình chồi giống phục vụ sản xuất đại trà, trong đó:

+ 2.000 bình chồi giống gốc đảm bảo chất lượng, dùng làm nguyên liệu cho

sản xuất đợt 1 năm 2004

+ 3.700 bình chồi giống gốc đảm bảo chất lượng, dùng làm nguyên liệu cho

sản xuất đợt 2 từ tháng 10/2004

+ 20.000 bình chồi giống gốc đảm bảo chất lượng, dùng làm nguyên liệu cho

sản xuất cuối năm 2005 và mùa sản xuất năm 2006

Số lượng và mức chất lượng sản phẩm bình chồi giống gốc

Giống bạch đàn dòng U6 được Bộ

NN &

PTNT công nhận

Giống bạch đàn dòng U6 khỏe mạnh, phát triển tốt,không nhiễm nấm,khuẩn;được

Bộ NN &PTNT công nhận

Trang 25

3.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ vi nhân giống bạch đàn năng suất cao:

Thuê khoán 7 nhóm chuyên môn thực hiện các bước hoàn thiện công nghệ vi

nhân giống cây bạch đàn E urophylla dòng U6, mỗi nhóm gồm 1 Cán bộ công nghệ

và từ 2 đến 7 Công nhân kỹ thuật Trong 2 năm 2004 – 2005, các nhóm đã tiến hành

bố trí các thí nghiệm; đo đếm số liệu và đã xác lập được qui trình vi nhân giống cây

bạch đàn năng suất cao Theo dõi số liệu sản xuất thử nghiệm 2 đợt, hiệu chỉnh công

nghệ phù hợp với điều kiện thực tế ở Bình Định

Số liệu theo dõi thí nghiệm hoàn thiện 7 quy trình như sau:

3.2.1 Hòan thiện quy trình vào mẫu:

Mô tả cách tiến hành thí nghiệm:

- Cây bạch đàn dòng U6 giống gốc được trồng trong vườn giống đầu dòng của

Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định, khi cây trồng được 6 tháng tuổi,

chọn những cây sinh trưởng tốt tiến hành bấm ngọn và cành để kích thích chồi nách

phát triển, mẫu chọn từ những cây lá phát triển đều, cân đối

- Mẫu cấy lấy từ vườn ươm, đem vào rửa kỹ bằng nước xà phòng loãng, sau đó

rửa lại thật kỹ dưới vòi nước chảy, lắc qua cồn 760 trong 30 giây Tiến hành khử

trùng mẫu, sau đó đưa vào tủ cấy, rửa lại bằng nước cất vô trùng và cắt bỏ phần bị

trắng của mẫu rồi đặt trong môi trường nuôi cấy

3.2.1.1 Xác định đặc điểm mẫu cần chọn:

3.2.1.1.1 Bố trí thí nghiệm:

Chất khử trùng và thời gian khử trùng:

+ Lần 1 bằng dung dịch Calcium Hypochlorite nồng độ 10% trong 15 phút;

+ Lần 2 bằng dung dịch Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1% trong 7 phút

Môi trường nuôi cấy: Môi trường MS căn bản không có chất điều hòa sinh trưởng

Đặc điểm chồi mẫu thí nghiệm:

- Tuổi chồi: 5 ngày; 10 ngày; 15 ngày sau khi mọc;

- Vị trí chồi trên cành: (ngọn, đốt 1, đốt 2, đốt 3, đốt 4)

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu sống đạt yêu cầu sau 30 ngày cấy vào môi

trường để xác định tuổi chồi và vị trí chồi vào mẫu ban đầu thích hợp nhất

Trang 26

3.2.1.1.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 1: Kết quả vào mẫu với các tuổi chồi khác nhau

Bảng 2: Kết quả vào mẫu với các vị trí chồi khác nhau

Ghi chú: Các chữ cái cuối số liệu trong bảng 1 và 2 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo

Duncan Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét:

- Bảng 1 cho thấy nếu lấy chồi non được 10 ngày tuổi để vào mẫu thì cho tỷ

lệ mẫu sống đạt cao nhất (66,66 ± 5,74%), trước và sau thời điểm đó tỷ lệ mẫu sống

đều thấp Như vậy tuổi chồi ảnh hưởng đến tỷ lệ mẫu sống khi vào mẫu, nếu chồi còn

non thì khi khử trùng chồi dễ bị chết, nếu chồi già thì sự tái sinh của chồi kém, do vậy

cần chú ý thời điểm lấy chồi vào mẫu sau khi bấm ngọn cây bố mẹ Kết quả này trùng

với mẫu đối chứng

- Bảng 2 cho thấy khi vào mẫu bằng chồi ngọn tỷ lệ mẫu sống đạt thấp nhất

Các chồi đốt từ ngọn trở xuống tỷ lệ mẫu sống tăng lên và đạt cao nhất ở đốt thứ

2 (70,66 ± 12,50%), sau đó tỷ lệ mẫu sống giảm xuống, ở đốt thứ 3 và thứ 4 tỷ lệ mẫu

Trang 27

sống gần như nhau và thấp hơn ở đốt thứ nhất và thứ 2 Như vậy vị trí chồi mẫu ảnh

hưởng đến tỷ lệ mẫu sống khi vào mẫu ban đầu Kết quả này cao hơn mẫu đối chứng,

Kết luận: Khi vào mẫu ban đầu cần chọn các chồi mẫu có đặc điểm như sau:

- Tuổi chồi: 10 ngày sau khi mọc

- Vị trí chồi mẫu: đốt thứ 2 từ ngọn xuống

3.2.1.2 Xác định thời gian khử trùng mẫu:

3.2.1.2.1 Bố trí thí nghiệm:

Môi trường nuôi cấy: Môi trường MS căn bản không có chất điều hòa sinh trưởng

Chồi mẫu: Chồi non 10 ngày tuổi lấy từ vườn giống, lấy đốt thứ 2 từ ngọn xuống

Thời gian thí nghiệm với từng chất khử trùng: Theo 5 thí nghiệm ở bảng dưới đây

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu sống, không nhiễm nấm, khuẩn sau 30 ngày cấy

vào môi trường để xác định thời gian khử trùng thích hợp nhất

(phút) TN1

2 Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1%

15

5 TN3 1 Calcium Hypochlorite nồng độ 10%

2 Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1%

15

10 TN4 1 Calcium Hypochlorite nồng độ 10%

2 Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1%

20

5 TN5 1 Calcium Hypochlorite nồng độ 10%

2 Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1%

20

7

Trang 28

3.2.1.2.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 3: Kết quả khử trùng mẫu với thời gian khử trùng khác nhau

Tên

thí nghiệm

Thành phần chất khử trùng

Thời gian khử trùng

Ghi chú: Các chữ cái cuối số liệu trong bảng 3 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo

Duncan Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét: Bảng 3 cho thấy khi giảm thời gian khử trùng thì tỷ lệ mẫu sống, không

nhiễm nấm, khuẩn giảm đi so với đối chứng (TN2, TN5); ngược lại khi tăng thời gian

khử trùng thì tỷ lệ mẫu sống tăng lên hoặc xấp xỉ bằng mẫu đối chứng (TN3, TN4)

Tuy nhiên, khi tăng thời gian khử trùng lần 1 với Calcium Hypochlorite nồng độ 10%

tới 20 phút thì kết quả khử trùng mẫu không thay đổi, điều này chứng tỏ cây bạch đàn

nhạy cảm với Calcium Hypochlorite nên khi khử trùng mẫu dễ bị chết; như vậy để

tăng hiệu quả khử trùng cần tăng thời gian khử trùng lần 2 với Thuỷ ngân clorua

nồng độ 0,1% đến 10 phút, giải pháp này cho tỷ lệ cây sống đạt cao nhất (69,34 ±

5,74%) Kết quả này cao hơn mẫu đối chứng

Kết luận: Khi vào mẫu cần khử trùng 2 lần với thời gian khử trùng như sau:

- Lần 1 với Calcium Hypochlorite nồng độ 10% trong 15 phút;

- Lần 2 với Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1% trong 10 phút

Trang 29

3.2.1.3 Hoàn thiện kỹ thuật vào mẫu:

3.2.1.3.1 Bố trí thí nghiệm:

Chất khử trùng và thời gian khử trùng:

- Lần 1 bằng dung dịch Calcium Hypochlorite nồng độ 10% trong 15 phút;

- Lần 2 bằng dung dịch Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1% trong 10 phút

Môi trường nuôi cấy: Môi trường MS căn bản không có chất điều hòa sinh trưởng

Chồi mẫu: Là chồi non 10 ngày tuổi lấy từ vườn bố mẹ, lấy đốt thứ 2 từ ngọn xuống

Các kỹ thuật vào mẫu thí nghiệm:

- Chiều dài mẫu cấy: 1 cm; 1,5 cm; 2cm

- Kỹ thuật cắt mẫu: cắt ngang, cắt vát

- Kỹ thuật cấy mẫu: cấy đứng, cấy nằm nghiêng

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu sống đạt yêu cầu sau 30 ngày để xác định kỹ

thuật vào mẫu thích hợp nhất

3.2.1.3.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 4: Kết quả vào mẫu với chiều dài mẫu khác nhau

1,0 (đối chứng) 60,00 ± 4,96a

Ghi chú: Các chữ cái sau số liệu trong bảng 4 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo

Duncan Multi Range Test với ý nghĩa α =0,05

Bảng 5: Kết quả vào mẫu với các kỹ thuật cắt mẫu khác nhau

Cắt vát (đối chứng) 72,00 ± 4,96 ns

Trang 30

Bảng 6: Kết quả vào mẫu với các kỹ thuật cấy mẫu khác nhau

Cấy đứng (đối chứng) 64,66 ± 2,86 ns

Cấy nằm nghiêng 64,66 ± 5,74ns

Ghi chú: Các dấu * , ns sau số liệu trong bảng 5 và 6 là sai khác có ý nghĩa hay không có ý nghĩa

theo so sánh bằng Student’s T – test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét:

- Bảng 4 cho thấy chiều dài mẫu ảnh hưởng đến tỷ lệ mẫu sống khi khử trùng,

nếu cắt mẫu quá dài thì mẫu dễ bị nhiễm, nếu cắt mẫu quá ngắn mẫu dễ bị chết hoặc

nhiễm; cắt mẫu có chiều dài 1,5 cm là phù hợp cho tỷ lệ mẫu sống không nhiễm

nấm, khuẩn đạt cao nhất (72,66 ± 4,96%) Kết quả này cao hơn đối chứng

- Bảng 5, 6 cho thấy các cách cắt mẫu và cấy mẫu vào môi trường khác nhau

không ảnh hưởng đến tỷ lệ mẫu sống khi vào mẫu Sai số giữa mẫu đối chứng và mẫu

so sánh là không có ý nghĩa Nhưng nếu cắt vát mẫu và cấy đứng mẫu vào môi

trường sẽ dễ thao tác hơn Các kết quả này trùng với mẫu đối chứng

Kết luận: Kỹ thuật vào mẫu thích hợp nhất là

- Cắt chiều dài mẫu 1,5 cm;

- Kỹ thuật cắt mẫu: cắt vát;

- Kỹ thuật cấy mẫu: cấy đứng

3.2.1.4 Hòan thiện công thức môi trường vào mẫu:

3.2.1.4.1 Bố trí thí nghiệm:

Chất khử trùng và thời gian khử trùng:

- Lần 1 bằng dung dịch Calcium Hypochlorite nồng độ 10% trong 15 phút;

- Lần 2 bằng dung dịch Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1% trong 10 phút

Chồi mẫu: Là chồi non 10 ngày tuổi lấy từ vườn giống bố mẹ, lấy đốt thứ 2 từ ngọn

xuống, chiều dài mẫu cắt là 1,5 cm

Trang 31

Các môi trường nuôi cấy thí nghiệm:

- Môi trường MS căn bản (Ký hiệu E)

- Môi trường MS/2

- Môi trường WPM

Chỉ tiêu theo dõi : Tình trạng mẫu sống tốt nhất sau 30 ngày để xác định môi trường

vào mẫu ban đầu thích hợp nhất

3.2.1.4.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 7: Kết quả vào mẫu với các môi trường nuôi cấy khác nhau

MS/2 Mẫu hơi khô, chồi nách chưa phát triển

WPM Mẫu khô, chồi nách chưa phát triển

Nhận xét: Bảng 7 cho thấy môi trường nuôi cấy ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sinh

trưởng của chồi mẫu; trên môi trường MS căn bản chồi mẫu sống khỏe mạnh, sau 30

ngày chồi nách bắt đầu phát triển; trên môi trường MS/2 và WPM chồi mẫu hơi khô,

sau 30 ngày chưa thấy chồi nách phát triển; như vậy môi trường MS phù hợp cho

vào mẫu ban đầu cây bạch đàn Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

Kết luận: Môi trường vào mẫu tốt nhất là môi trường MS căn bản (Ký hiệu E)

3.2.1.5 Xác định điều kiện nuôi cấy mẫu thích hợp:

3.2.1.5.1 Bố trí các thí nghiệm:

Môi trường nuôi cấy: Môi trường E

Các điều kiện nuôi cấy thí nghiệm:

- Nhiệt độ: 24 0C – 260C; 26 0C – 280C

- Cường độ ánh sáng: 0 lux; 1000 lux; 2000 lux

- Thời gian chiếu sáng: 8 giờ/ngày; 12 giờ/ngày; 16 giờ/ngày

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu sống, tình trạng mẫu sống sau 30 ngày để xác

định điều kiện nuôi cấy mẫu thích hợp nhất

Trang 32

3.2.1.5.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 8: Kết quả vào mẫu với điều kiện nhiệt độ khác nhau

24 – 26 70,66 ± 2,86* Mẫu bình thường, chồi nách bắt đầu phát

Ghi chú: Các dấu *, ns sau số liệu ở bảng 8 là sai khác có ý nghĩa theo so sánh bằng Student’s T –

test với mức ý nghĩa α =0,05

Bảng 9: Kết quả vào mẫu với các cường độ ánh sáng khác nhau

Cường độ ánh

sáng (lux)

Tỷ lệ mẫu sống (%)

Tình trạng mẫu

0 62,00 ± 4,96a Mẫu yếu, chồi nách chưa phát triển

1000 66,66 ±10,34 ab Mẫu bình thường, chồi nách bắt đầu phát triển

2000

(đối chứng)

72,00 ± 4,96b Mẫu bình thường, chồi nách bắt đầu phát

triển, gốc có hiện tượng hóa nâu

Bảng 10: Kết quả vào mẫu với thời gian chiếu sáng khác nhau

Thời gian chiếu

sáng (giờ/ngày)

Tỷ lệ mẫu sống (%)

Tình trạng mẫu

8 60,00 ± 4,96a Mẫu yếu, chồi nách chưa phát triển

16 68,00 ± 4,96b Mẫu bình thường, chồi nách bắt đầu phát triển

Ghi chú: Các chữ cái sau số liệu ở bảng 9 và 10 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo

Duncan Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Trang 33

Nhận xét:

- Bảng 8 cho thấy giữa hai thí nghiệm có sự sai khác đáng kể; ở nhiệt độ 240C

– 260C cho tỷ lệ mẫu sống cao hơn ở nhiệt độ 260C – 28 0C và ổn định hơn Như vậy

khi vào mẫu nên chọn điều kiện nhiệt độ 24 0 C – 26 0 C, tỷ lệ mẫu sống đạt 70,66 ±

2,86% Kết quả này cao hơn mẫu đối chứng

- Bảng 9 cho thấy cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến kết quả vào mẫu, khi

tăng cường độ ánh sáng tỷ lệ mẫu sống tăng cao hơn, tuy nhiên ở cường độ ánh sáng

1000 lux và 2000 lux kết quả thí nghiệm không có sự sai khác có ý nghĩa, và ở 2000

lux gốc cây có hiện tượng hóa nâu; do vậy khi vào mẫu nuôi cấy ở cường độ ánh

sáng 1000 lux là phù hợp nhất, tỷ lệ mẫu sống đạt 66,66 ±10,34% Kết quả này

trùng với mẫu đối chứng mà tiết kiệm dược điện chiếu sáng

- Bảng 10 cho thấy thời gian chiếu sáng dài cho tỷ lệ mẫu sống đạt cao, tuy

nhiên ở hai thí nghiệm 12giờ/ngày và 16 giờ/ngày sự sai khác không có ý nghĩa, như

vậy nuôi mẫu với thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày tiết kiệm được điện cho sản xuất,

kết quả vào mẫu đạt 65,34 ± 5,74% Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

Kết luận: Điều kiện nuôi mẫu thích hợp nhất là:

- Nhiệt độ 24 – 26 0C;

- Cường độ ánh sáng 1000 lux;

- Thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày

Kết luận chung: Quy trình vào mẫu cây bạch đàn E.urophylla dòng U6

1- Nguyên liệu: chồi nách phát triển của cây bạch đàn U6 ngoài vườn giống

2- Đặc điểm mẫu cần chọn:

+ Tuổi chồi: 10 ngày sau khi mọc

+ Vị trí chồi mẫu: đốt thứ 2 từ ngọn xuống

3- Khử trùng mẫu 2 lần với thời gian khử trùng như sau:

+ Lần 1 với Calcium Hypochlorite nồng độ 10 % trong 15 phút;

+ Lần 2 với Thuỷ ngân clorua nồng độ 0,1% trong 10 phút

Trang 34

4- Kỹ thuật vào mẫu:

+ Chiều dài mẫu 1,5 cm;

+ Kỹ thuật cắt mẫu: cắt vát;

+ Kỹ thuật cấy mẫu: cấy đứng

5- Môi trường vào mẫu: môi trường MS căn bản không có chất điều hòa sinh

trưởng (Ký hiệu E)

6- Điều kiện nuôi mẫu:

+ Nhiệt độ 24 0C – 26 0C;

+ Cường độ ánh sáng 1000 lux;

+ Thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày

Tỷ lệ mẫu sống đạt cao nhất là 65,34 ± 5,74 %

3.2.2 Hoàn thiện quy trình tạo chồi con in-vitro:

Mô tả cách tiến hành thí nghiệm: Những mẫu cấy trong môi trường vào mẫu sau 30

ngày, sống khỏe mạnh, không nhiễm nấm khuẩn được lấy ra cắt bỏ phần trắng ở hai

đầu rồi cấy chuyền vào môi trường tạo chồi Nuôi cây ở nhiệt độ và ánh sáng thích

hợp đến khi có chồi con in-vitro đủ tuổi cấy chuyền

3.2.2.1 Hòan thiện công thức môi trường tạo chồi con in-vitro:

3.2.2.1.1 Bố trí thí nghiệm:

Các môi trường thí nghiệm:

- Môi trường MS căn bản (Ký hiệu E)

- Môi trường MS có bổ sung BA nồng độ 0,2 mg/l (Ký hiệu Ec1)

- Môi trường MS có bổ sung BA nồng độ 0,5 mg/l, Kinetin nồng độ 0,3 mg/l

(Ký hiệu Ec2)

- Môi trường MS có bổ sung BA nồng độ 0,5 mg/l, Kinetin nồng độ 0,5 mg/l

(Ký hiệu Ec3)

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu tạo chồi, tình trạng chồi sau 30 ngày nuôi cấy

để chọn công thức môi trường tạo chồi thích hợp nhất

Trang 35

3.2.2.1.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 11: Kết quả tạo chồi con in-vitro trên các môi trường nuôi cấy khác nhau

Ec3 67,34 ± 7,60c Xanh, có hiện tượng tạo sẹo

Ghi chú: Các chữ cái sau số liệu bảng 11 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo Duncan

Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét: Bảng 11 cho thấy trên môi trường không có chất điều hòa sinh trưởng

(E) tỷ lệ mẫu tạo chồi thấp, khi bổ sung BA nồng độ 0,2 mg/l tỷ lệ mẫu tạo chồi tăng

lên rõ rệt, khi kết hợp hai chất điều hòa sinh trưởng BA nồng độ 0,5 mg/l và

Kinetin nồng độ 0,3mg/l (Ec2) thì tỷ lệ tạo chồi đạt rất cao (65,34 ± 7,60%) Tuy

nhiên, nếu tăng nồng độ Kinetin lên 0,5 mg/l thì kết quả tạo chồi không tăng hơn, và

chồi bắt đầu có hiện tượng tạo sẹo; điều này chứng tỏ hàm lượng Kinetin cao làm ức

chế khả năng tăng trưởng của chồi Kết quả này trùng với mẫu dối chứng

Kết luận: Môi trường tạo chồi con in-vitro tốt nhất là là môi trường MS có bổ

sung BA nồng độ 0,5 mg/l và Kinetin nồng độ 0,3 mg/l (Ec2)

3.2.2.2 Hoàn thiện kỹ thuật xử lý mẫu và cấy mẫu tạo chồi con in-vitro:

3.2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm:

Môi trường nuôi cấy: Môi trường Ec2

Các kỹ thuật xử lý mẫu và cấy mẫu thí nghiệm:

- Kỹ thuật cắt mẫu: cắt ngang, cắt vát

- Kỹ thuật cấy mẫu: cấy đứng, cấy nằm nghiêng

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu tạo chồi, tình trạng chồi sau 30 ngày để xác

định kỹ thuật xử lý mẫu và cấy mẫu thích hợp nhất

Trang 36

3.2.2.2.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 12: Kết quả tạo chồi in-vitro với các kỹ thuật cắt mẫu khác nhau

Cắt ngang 67,34 ± 15,98ns Xanh, mập, khỏe

Cắt vát (đối chứng) 83,34 ± 7,6 ns Xanh, mập, khỏe

Bảng 13: Kết quả tạo chồi in-vitro với các kỹ thuật cấy mẫu khác nhau

Đứng (đối chứng) 77,34 ± 5,74 ns Xanh, mập, khỏe

Nằm nghiêng 79,34 ± 2,88ns Xanh, mập, khỏe

Ghi chú: Các dấu *, ns sau số liệu ở bảng 12 và 13 là sai khác có ý nghĩa hay không có ý nghĩa

theo so sánh bằng Student’s T – test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét:

- Bảng 12 cho thấy cách cắt mẫu khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ tạo chồi

và sai khác thí nghiệm không có ý nghĩa, nhưng chọn cách cắt vát có hệ số biến

động nhỏ hơn cách cắt ngang Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

- Bảng 13 cho thấy khi cấy mẫu vào môi trường thì cấy đứng hay cấy nằm

nghiêng đều cho tỷ lệ tạo chồi cao và tương đối ổn định, sai khác thí nghiệm không có

ý nghĩa, chồi con in-vitro tạo thành phát triển xanh tốt, mập và khỏe; tuy nhiên chọn

cách cấy đứng dễ thao tác hơn Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

Kết luận: Kỹ thuật xử lý mẫu và cấy mẫu tạo chồi con in-vitro thích hợp nhất là

- Kỹ thuật cắt mẫu: cắt vát

- Kỹ thuật cấy mẫu: cấy đứng

3.2.2.3 Xác định điều kiện nuôi tạo chồi con in-vitro:

3.2.2.3.1 Bố trí các thí nghiệm:

Môi trường nuôi cấy: Môi trường Ec2

Trang 37

Các điều kiện nuôi tạo chồi thí nghiệm:

- Nhiệt độ: 24 – 26 0C; 26 – 28 0C,

- Cường độ ánh sáng: 0 lux; 1000 lux; 2000 lux

- Thời gian chiếu sáng: 8 giờ/ngày; 12 giờ/ngày; 16 giờ/ngày

Chỉ tiêu theo dõi : Số phần trăm mẫu tạo chồi, tình trạng chồi sau 30 ngày để xác định

điều kiện nuôi tạo chồi thích hợp nhất

3.2.2.3.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 14: Kết quả tạo chồi con in-vitro với các điều kiện nhiệt độ khác nhau

26 – 28 (đối chứng) 82,00 ± 4,96 ns Xanh, mập, khỏe

Ghi chú: Các dấu *, ns sau số liệu ở bảng 14 là sai khác có ý nghĩa hay không có ý nghĩa theo so

sánh bằng Student’s T – test với mức ý nghĩa α =0,05

Bảng 15: Kết quả tạo chồi con in-vitro với cường độ ánh sáng khác nhau

2000 (đối chứng) 80,00 ± 4,96 b Xanh đậm, mập, khỏe

Bảng 16: Kết quả tạo chồi in-vitro với thời gian chiếu sáng khác nhau

Thời gian chiếu sáng (giờ/ngày) Tỷ lệ tạo chồi (%) Tình trạng chồi

12 (đối chứng) 78,66 ± 3,79 b Xanh đậm, khỏe

Ghi chú: Chữ cái sau số liệu ở bảng 15 và 16 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo

Duncan Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Trang 38

Nhận xét:

- Bảng 14 cho thấy khi vào mẫu thành công thì sự tạo chồi của cây bạch đàn rất

mạnh, các thí nghiệm đều đạt kết quả trên 80%, sự sai khác không có ý nghĩa, chứng

tỏ khoảng nhiệt độ từ 240C–280C phù hợp cho quá trình tạo chồi Tuy nhiên ở vùng

Nam Trung Bộ, giai đoạn vào mẫu là những tháng nắng nóng, nhiệt độ không khí cao

chọn khoảng nhiệt độ 26 0 C–28 0 C ít tiêu hao điện năng và kết quả tạo chồi ít biến

động hơn, tỷ lệ tạo chồi đạt 82,00 ± 4,96% Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

- Bảng 15 cho thấy ở điều kiện tối hoàn toàn tỷ lệ mẫu tạo chồi thấp Khi tăng

cường độ ánh sáng thì tỷ lệ mẫu tạo chồi tăng lên Ở điều kiện ánh sáng 1000 lux và

2000 lux tỷ lệ tạo chồi xấp xỉ nhau và sai khác không có ý nghĩa, chồi con tạo thành

phát triển tốt, nhưng ở điều kiện ánh sáng 2000 lux thì chồi khỏe hơn, ít biến động

hơn, do vậy để có chồi tốt cho quá trình nhân cụm chồi chọn cường độ ánh sáng

2000 lux, tỷ lệ tạo chồi đạt 80,00 ± 4,96% Kết quả này trùng với mẫu đối chứng

- Bảng 16 cho thấy khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng thì tỷ lệ mẫu tạo

chồi tăng, điều này chứng tỏ cây bạch đàn cần một quang kỳ chiếu sáng ngày dài để

tạo chồi, tuy nhiên ở hai quang kỳ chiếu sáng 12 giờ/ngày và 16 giờ/ngày kết quả xấp

xỉ nhau và sai khác không có ý nghĩa, do vậy để tiết kiệm điện năng trong sản xuất

nên chọn quang kỳ chiếu sáng là 12 giờ/ngày, tỷ lệ tạo chồi đạt 78,66 ± 3,79% Kết

quả này trùng với mẫu đối chứng

Kết luận: Điều kiện nuôi tạo chồi con in-vitro thích hợp nhất là

- Nhiệt độ: 26 0C – 28 0C;

- Cường độ ánh sáng: 2000 lux

- Thời gian chiếu sáng: 12 giờ/ngày

3.2.2.4 Xác định thời gian cấy chuyền chồi con in-vitro:

3.2.2.4.1 Bố trí thí nghiệm:

Môi trường nuôi cấy: Môi trường Ec2

Các mức tuổi chồi thí nghiệm cấy chuyền: 14 ngày; 21 ngày; 28 ngày; 32 ngày

Trang 39

Chỉ tiêu theo dõi : Tỷ lệ tạo chồi mới, tình trạng chồi mới sau 30 ngày để xác định

thời gian cấy chuyền chồi con in-vitro thích hợp nhất

3.2.2.4.2 Kết quả và thảo luận:

Bảng 17: Kết quả tạo chồi mới từ chồi con in-vitro có tuổi khác nhau

Tuổi chồi con in-vỉtro (ngày) Tỷ lệ tạo chồi mới (%) Tình trạng chồi

Ghi chú: Chữ cái sau số liệu ở bảng 17 là kết quả đánh giá so sánh phương sai theo Duncan

Multi Range Test với mức ý nghĩa α =0,05

Nhận xét: Bảng 17 cho thấy nếu cấy chuyền chồi con in-vitro khi chồi dưới 21 ngày

tuổi thì kết quả tạo chồi mới thấp, chồi yếu và phát triển kém Nếu cấy chuyền khi

chồi từ 21 - 30 ngày tuổi thì tỷ lệ tạo chồi đạt cao và sai khác không có ý nghĩa, chồi

mới khỏe, phát triển tốt, cấy chồi trên 1 tháng tuổi gốc chồi mới sẽ bị đen Do vậy để

tiết kiệm điện trong quá trình sản xuất cấy chuyền khi chồi con in-vitro 21 ngày

tuổi là tốt nhất, tỷ lệ tạo chồi mới đạt 79,34 ± 2,88% Kết quả này trùng với mẫu

đối chứng mà rút ngắn thời gian cấy chồi, tiết kiệm được điện năng

Kết luận: Thời gian cấy chuyền chồi con in-vitro tốt nhất từ 21 ngày tuổi

Kết luận chung: Quy trình tạo chồi con in-vitro cây bạch E.urophylla dòng U6

1- Nguyên liệu:chồi khỏe mạnh không nhiễm nấm,khuẩn sau 30 ngày vào mẫu

2- Môi trường tạo chồi con in-vitro: môi trường MS có bổ sung BA nồng độ

Trang 40

4- Điều kiện nuôi tạo chồi con in-vitro:

+ Nhiệt độ: 26 0C – 28 0C

+ Cường độ ánh sáng: 2000 lux

+ Thời gian chiếu sáng: 12 giờ/ngày

5- Thời gian cấy chuyền chồi con in-vitro: 21 ngày

Tỷ lệ tạo chồi mới đạt 79,34 ± 2,88%

3.2.3 Hoàn thiện quy trình tạo cụm chồi và nhân cụm chồi:

Mô tả cách tiến hành thí nghiệm: Mẫu cấy là các chồi con in-vitro khỏe mạnh, không

bị nhiễm nấm, khuẩn được 21 ngày tuổi Tách chồi và cấy chuyền vào môi trường tạo

cụm chồi, sau khi hình thành các cụm chồi, tiếp tục cấy chuyền nhiều lần vào môi

trường tạo cụm chồi để nhân cụm chồi Số lần cấy chuyền trong giai đoạn nhân cụm

chồi tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất, và tối đa không quá 5 lần Nuôi cây ở nhiệt độ

và ánh sáng thích hợp đến khi có cụm chồi đủ tuổi cấy chuyền

3.2.3.1 Hoàn thiện công thức môi trường tạo cụm chồi và nhân cụm chồi:

3.2.3.1.1 Bố trí thí nghiệm:

Mẫu cấy: Chồi con in-vitro 21 ngày tuổi, khỏe mạnh, không nhiễm nấm, khuẩn

Các môi trường nuôi cấy thí nghiệm:

- Môi trường MS có bổ sung BA nồng độ 0,3 mg/l, Kinetin nồng độ 0,3 mg/l

Chỉ tiêu theo dõi : Số chồi con ở mỗi cụm chồi, hệ số nhân cụm chồi, tình trạng chồi

con để xác định công thức môi trường tạo cụm chồi và nhân cụm chồi.thích hợp nhất

Ngày đăng: 26/06/2023, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bonga J. M.; D. J. Duzan. Cell and tissue culture in forestry, vol 1-3. Nijhoft Publishers, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell and tissue culture in forestry
Tác giả: Bonga J. M., D. J. Duzan
Nhà XB: Nijhoft Publishers
Năm: 1987
2. Hudson T. Hartmann, Dale E. Kester, Fred T. Davies, JR. Plant propagation priciples and practices, firth edition Prentice – Hall International Editions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant propagation principles and practices
Tác giả: Hudson T. Hartmann, Dale E. Kester, Fred T. Davies, JR
Nhà XB: Prentice – Hall International Editions
3. Narayanaswamy S. Plant cell and tissue culture. Tata Mc. Graw-Hill, New Delhi, 1994.Tài liệu trong nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant cell and tissue culture
Tác giả: Narayanaswamy S
Nhà XB: Tata Mc. Graw-Hill
Năm: 1994
4. Hoàng Vũ Thơ. Nghiên cứu nhân nhanh bạch đàn U6 bằng công nghệ nuôi cấy mô. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 9, 2001; tr 252 – 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân nhanh bạch đàn U6 bằng công nghệ nuôi cấy mô
Tác giả: Hoàng Vũ Thơ
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2001
5. Nguyễn Hoàng Nghĩa. Nhân giống vô tính trồng rừng dòng vô tính. NXB Nông nghiệp. Hà Nội, 2001. tr.31 – 32; 48 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống vô tính trồng rừng dòng vô tính
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Nguyễn Hoàng Nghĩa. Chọn giống bạch đàn Eucalyptus theo sinh trưởng và kháng bệnh ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. Hà Nội, 2000. tr.7 – 14; 32 – 37;45 – 52; 59 – 61; 70 – 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống bạch đàn Eucalyptus theo sinh trưởng và kháng bệnh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Nguyễn Văn Uyển. Nuôi cấy mô thực vật phục vụ công tác giống cây trồng. NXB nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cấy mô thực vật phục vụ công tác giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Uyển
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1995
8. Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định. Báo cáo tổng kết đề tài “Nhân giống một số cây trồng rừng bằng phương pháp nuôi cấy mô”. Quy Nhơn, 2002. tr 3 – 7; 15 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài “Nhân giống một số cây trồng rừng bằng phương pháp nuôi cấy mô”
Tác giả: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định
Nhà XB: Quy Nhơn
Năm: 2002
9. Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định. Báo cáo tổng kết dự án “Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô để nhân giống cây trồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Bình Định”. Quy Nhơn, 2003. tr 12- 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết dự án “Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô để nhân giống cây trồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Bình Định”
Tác giả: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định
Nhà XB: Quy Nhơn
Năm: 2003
10. Vụ Khoa học Công nghệ và chất lượng sản phẩm – Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản tiêu chuẩn Kỹ thuệt lâm sinh, tập II. NXB Nông nghiệp. Hà Nội 2001. tr 130 – 131; 139 – 141; 143 – 144; 242 – 251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản tiêu chuẩn Kỹ thuệt lâm sinh, tập II
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w