1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án: Dự án nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

85 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án: Dự án nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và kỹ thuật công nghiệp
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 1.1. Tên chủ Dự án (8)
    • 1.2. Tên Dự án: Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của nhà máy (13)
      • 1.3.1. Công suất của nhà máy (0)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của nhà máy (14)
      • 1.3.3. Sản phẩm của nhà máy (26)
      • 1.3.4. Quy trình rửa xe bồn của nhà máy (0)
    • 1.4. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước, máy móc thiết bị của nhà máy (28)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến nhà máy (32)
      • 1.5.1. Các hạng mục công trình đã hoàn thành xây dựng (32)
      • 1.5.2. Phạm vi xin cấp phép của dự án (33)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (34)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (36)
    • 3.1. Công trình biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước chất thải (36)
      • 3.1.1. Thu gom và thoát nước mưa (36)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (36)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (39)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (52)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (53)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sản xuất thông thường và chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát (53)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (56)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và (57)
      • 3.6.1. Sự cố cháy nổ (57)
      • 3.6.2. Sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất, CTNH ra môi trường (60)
      • 3.6.3. Sự cố vỡ đường ống thoát nước thải (67)
      • 3.6.5. Sự cố bỏng lạnh (67)
      • 3.6.6. Các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị áp lực (68)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (71)
    • 3.8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (71)
    • 3.9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (71)
    • 3.10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (71)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (74)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (74)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (74)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (74)
      • 4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, rung (74)
      • 4.3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (0)
    • 4.4. Nội dung cấp phép quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chát thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn công nghiệp cần phải kiểm soát và chất thải nguy hại (75)
    • 4.5. Thời hạn của giấy phép môi trường (76)
  • CHƯƠNG V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (77)
    • 5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (77)
      • 5.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (77)
    • 5.2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (79)
      • 5.2.1. Chương trình quan trắc môi trường kịnh kỳ và quan trắc tự động, liên tục chất thải (0)
      • 5.2.2. Chương trình quan trắc định kỳ chất thải do chủ dự án đề xuất (0)
      • 5.2.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (79)
  • CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (80)
    • 6.1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (80)
    • 6.2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường 73 6.3. Cam kết các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (80)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................1 1.1. Tên chủ Dự án .....................................................................................................................1 1.2. Tên Dự án: Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2…….1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của nhà máy......................................................5 1.3.1. Công suất của nhà máy.....................................................................................................6 1.3.2. Công nghệ sản xuất của nhà máy .....................................................................................7 1.3.3. Sản phẩm của nhà máy ...................................................................................................19 1.3.4. Quy trình rửa xe bồn của nhà máy .................................................................................20 1.4. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước, máy móc thiết bị của nhà máy ...............................................................................21

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ Dự án

- Chủ dự án: Công ty TNHH khí công nghiệp Messer Hải Phòng

- Địa chỉ văn phòng: Thị Trấn An Dương, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Anthony Yohann Grandpierre

- Chức vụ: Tổng giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp: 0200134811 Đăng kí lần đầu: 31/7/2008 và Đăng kí thay đổi lần thứ 18: 16/3/2022

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 9902458392 Chứng nhận lần đầu: 22/10/2020 và Chứng nhận điều chỉnh lần 4: 09/5/2023.

Tên Dự án: Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2

- Địa điểm thực hiện: Lô CN2, Khu công nghiệp Yên Bình giai đoạn 2, diện tích 50,96 ha, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Hình 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2, bao gồm các nội dung bổ sung và nâng cấp cần thiết.

Dự án đầu tư có tổng vốn 649.720.500.000 đồng, được phân loại thuộc nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công (Khoản 1, Điều 9).

Dự án nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 được nâng cấp và bổ sung, không phát sinh khí thải, nước thải được xử lý trước khi kết nối vào hệ thống xử lý tập trung của KCN Yên Bình, với khối lượng chất thải nguy hại phát sinh là 1.529kg/năm Dự án đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 Tổng vốn đầu tư của nhà máy là hơn 649,7 tỷ đồng, thuộc nhóm B và được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

Theo Điều 41, Khoản 3, Điểm c của Luật bảo vệ môi trường và văn bản số 3980/STNMT-BVMT ngày 25/10/2022 của Sở Tài Nguyên và Môi trường Thái Nguyên, dự án cần được cấp Giấy phép môi trường Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường thuộc về UBND tỉnh Thái Nguyên.

* Khái quát quá trình hoạt động của nhà máy

Công ty TNHH khí công nghiệp Messer Hải Phòng, chi nhánh Yên Bình Thái Nguyên, được thành lập vào năm 2021 Dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 30/6/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Tháng 7/2021 dự án đang thi công xây dựng các hạng mục công trình với khối lượng khoảng 70% và chưa đi vào hoạt động

Trong quá trình triển khai dự án, Công ty nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng về khí Hydro (H2) và N2O dưới dạng lỏng và khí Do đó, Công ty đã xin điều chỉnh chứng nhận đầu tư để bổ sung thêm một dây chuyền sản xuất và chiết nạp khí Hydro với công suất 300.

Nm 3 /giờ; Bổ sung thêm 01 dây chuyền sản xuất N2O dạng lỏng và dạng khí công suất 78

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Nm 3 /giờ Theo báo cáo ĐTM đã được duyệt, Công ty sẽ được bổ sung lắp đặt mới 01 dây chuyền sản xuất và chiết nạp khí Hydro (H2) công suất 300 Nm 3 /giờ, 01 dây chuyền chiết nạp khí trộn và 01 dây chuyền chiết nạp N2O dạng lỏng công suất 78 Nm 3 /giờ

Như vậy, công suất, sản phẩm của Dự án được thay đổi như sau:

Sản phẩm, công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 2292/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 30/6/2021

Sản phẩm, công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 04/4/2022

I Sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (O 2 , N 2 , Ar) và dạng khí (N 2 )

II Chiết nạp khí công nghiệp công suất 1.400 Nm 3 /h

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Sản phẩm, công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 2292/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 30/6/2021

Sản phẩm, công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 04/4/2022

(Nguồn: Công ty TNHH Khí Công nghiệp Messer Hải Phòng)

Sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được phê duyệt, chủ dự án đã tiến hành xây dựng 30% các hạng mục công trình, bao gồm cả xưởng sản xuất khí công nghiệp Hydro và chiết nạp khí N2O Tuy nhiên, do việc nhập khẩu máy móc thiết bị chưa đủ, Công ty vẫn chưa thể xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc cho các hạng mục chiết nạp Ôxy lỏng 2.5 150 Nm³/giờ và Argon lỏng.

Báo cáo đề xuất này không bao gồm các hạng mục chưa đầu tư, với công suất 200 Nm³/giờ cho khí và 400 Nm³/giờ cho CO2 lỏng Để đảm bảo hoạt động của dự án và vệ sinh cho các xe vận chuyển, Công ty đã xây dựng trạm rửa xe bồn và nhà bảo trì Nước thải từ khu vực rửa xe được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải 42 m³/ngày đêm trước khi kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Bình.

Dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 được thành lập với mục tiêu chính là sản xuất và cung cấp khí Oxy cho các nhà máy sản xuất thép Nhà máy cũng dự kiến cung cấp khí Nitơ cho một số khách hàng trong ngành sản xuất linh kiện điện tử tại tỉnh Thái Nguyên Sau khi đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng khí Oxy của các doanh nghiệp sản xuất thép đã đạt gần mức công suất đăng ký.

Nitơ và nitơ lỏng hiện có công suất đăng ký thấp hơn nhiều so với nhu cầu thực tế Để tiết kiệm chi phí sản xuất và tối ưu hóa khu vực lưu trữ khí công nghiệp, chủ đầu tư đã quyết định điều chỉnh giảm công suất cho phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh hiện tại của dự án, theo văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư ngày 27/02/2023 kèm theo phụ lục báo cáo.

Như vậy, công suất, sản phẩm của Dự án một lần nữa được thay đổi như sau:

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Sản phẩm, công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 04/4/2022

Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư ( Chứng nhận điều chỉnh lần thứ 4: ngày 09/5/2023)

I Sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (O 2 , N 2 , Ar) và dạng khí (N 2 )

II Chiết nạp khí công nghiệp công suất 1.400 Nm 3 /h

III Chiết nạp khí trộn

- Giảm công suất của máy nén khí chính từ 28.000 Nm 3 /h xuống 24.000 Nm 3 /h

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

- Tăng lượng khí N2 thải từ 7.367 Nm 3 /h lên 8.708 Nm 3 /h để làm mát không khí và làm sạch không khí

- Điều chỉnh giảm công suất máy Feed , máy Recycle, Expander để giảm công suất làm lạnh hệ thống

Các điều chỉnh sẽ giảm công suất N2 lỏng từ 11.368 Nm³/h xuống 7.677 Nm³/h (230,3 tấn/ngày) và khí N2 từ 3.300 Nm³/h xuống 1.800 Nm³/h, trong khi các sản phẩm O2 và Ar vẫn giữ nguyên công suất Những thay đổi này nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh hiện tại của công ty, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí sản xuất.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của nhà máy

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Bảng 1.1 Quy mô công suất nhà máy

Sản phẩm Công suất tổng

I Sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (O 2 , N 2 , Ar) và dạng khí (N 2 )

II Chiết nạp khí công nghiệp, công suất 1.400 Nm 3 /h

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

STT Sản phẩm Công suất tổng

Nhà máy nhập CO2 và N2O về để chiết nạp

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án

Công nghệ sản xuất của nhà máy:

+ Công nghệ sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (Oxy, Nitơ và Argon) và dạng khí (N2): Công nghệ chưng cất phân đoạn

+ Công nghệ sản xuất, chiết nạp khí Hydro: Công nghệ phân tách (reforming), hấp phụ (adsorbing)

Quy trình công nghệ chiết nạp O2, N2, Ar, CO2, N2O và khí trộn bao gồm các bước sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng như Oxy, Nitơ và Argon, cũng như dạng khí Nitơ Công nghệ này đảm bảo hiệu quả trong việc tách và thu hồi các khí cần thiết cho nhiều ứng dụng công nghiệp.

Trong không khí, Nitơ chiếm 78%, Oxy 21%, và Argon cùng các tạp chất khác khoảng 1% Không khí là nguyên liệu chính để sản xuất oxy, nitơ, và argon tinh khiết thông qua công nghệ tách khí Quá trình này bao gồm làm lạnh khí hỗn hợp đến điểm hóa lỏng ở nhiệt độ -196 °C bằng các phương pháp trao đổi nhiệt Các thành phần khí được tách biệt nhờ tháp phân ly, dựa trên sự hóa hơi ở các nhiệt độ khác nhau, nhằm đạt độ tinh khiết theo yêu cầu Công nghệ tách khí hiện đại và thiết bị chất lượng cao được sử dụng để đảm bảo độ tinh khiết tối đa.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (Oxy, Nitơ và Argon) và dạng khí (N 2 )

Khí điều khiển, khí làm kín thiết bị

Khách hàng Khách hàng Khách hàng

Máy nén giãn Khách hàng nếu có

Tiếng Máy nén không ồn khí Lọc không khí

Nước làm mát Nước thải

Làm mát không khí Hóa chất

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp) a2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Không khí, bao gồm áp suất và nhiệt độ môi trường, được hút vào và đi qua thiết bị lọc Trong quá trình này, bụi và các chất bẩn cơ học sẽ được giữ lại trong thiết bị lọc Thiết bị lọc có thể được vệ sinh hoặc thay thế khi chênh áp, được đo bằng thiết bị đo chênh áp PdIAS, đạt đến giá trị đủ lớn.

Không khí sau lọc được đi vào máy nén khí kiểu ly tâm công suất 24.000 Nm 3 /h và được nén đến 4,85 bar

Không khí nén đến áp suất 4,85 bar sẽ rất nóng và được dẫn vào tháp làm mát bằng nước Tại đây, nhiệt độ của khí nén được hạ xuống dưới 10 độ C và được rửa sạch Để ngăn chặn các hạt nước lẫn vào dòng khí công nghệ, thiết bị tách kiểu quán tính và kiểu dây được lắp đặt ở đỉnh tháp làm mát khí.

Trạm làm mát của Dự án bao gồm một bể chứa nước có dung tích 780m³, bốn máy bơm công suất 160kW, ba quạt làm mát, một thiết bị lọc nước với công suất 150m³/h, và một tháp làm mát có công suất 2.200m³/h Nước làm mát từ bể chứa sẽ được bốn bơm cung cấp cho tháp làm mát nhằm làm mát không khí và hỗ trợ cho thiết bị trong dây chuyền sản xuất khí công nghiệp.

Nước được làm mát bằng quạt công suất lớn phun vào tháp làm mát để trao đổi nhiệt, sau đó chảy xuống bể chứa và được bơm tuần hoàn lại thiết bị làm mát Mỗi ngày, khoảng 459m³ nước bay hơi và 51m³ nước thải ra ngoài môi trường để duy trì độ dẫn của nước Để bù đắp lượng nước thất thoát, nhà máy bổ sung 510m³ nước mỗi ngày Hệ thống làm mát được trang bị cảm biến để theo dõi các chỉ số, khi chỉ số nước làm mát vượt ngưỡng quy định, hệ thống sẽ tự động mở van xả thải với lưu lượng khoảng 51m³/ngày Nước thải này được dẫn qua ống uPVC vào hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp.

Nước làm mát tại Dự án hoàn toàn không tiếp xúc với hóa chất độc hại và ô nhiễm, chỉ sử dụng một số hóa chất diệt vi sinh vật và xử lý cáu cặn với liều lượng nhỏ, đảm bảo an toàn cho quá trình tách khí Các hóa chất này, như 3DT129 và 3DT104, chủ yếu chứa các muối Natri Đặc biệt, nước thải làm mát có tính chất trung tính với pH đạt 7,5.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Hệ thống tiền làm mát dẫn dòng khí công nghệ vào thiết bị hấp phụ sử dụng nhôm hoạt tính và sàng phân tử để loại bỏ nước, khí cacbonic và các hydro cacbon Thiết bị hấp phụ bao gồm hai bồn 2 lớp: nhôm hoạt tính ở dưới hấp phụ nước và sàng phân tử ở trên hấp phụ CO2 và hydro cacbon Khi một bồn hoạt động, bồn kia được phục hồi bằng khí Nitơ thải nóng (~220 °C) từ thiết bị sấy nóng Nguồn khí nitơ thải được lấy từ hộp lạnh, với thời gian hấp phụ khoảng 4 tiếng (240 phút), sau đó bồn sẽ tự động chuyển sang tái sinh Chu kỳ hấp phụ – tái sinh lặp lại trong quá trình hoạt động của dây chuyền tách khí, và định kỳ khoảng 10 năm, nhôm hoạt tính và sàng phân tử sẽ được thay thế.

Hệ thống máy nén tăng áp, máy nén giãn và hệ thống trao đổi nhiệt được sử dụng để bay hơi và ngưng tụ các thành phần trong không khí, nhằm tách biệt từng sản phẩm dựa trên tính chất bay hơi và nhiệt độ sôi khác nhau của chúng.

O2 lỏng, N2 lỏng và Ar lỏng được sản xuất qua quá trình chưng cất và được lưu trữ trong các bồn chứa chuyên dụng tại nhà máy Sau đó, chúng được vận chuyển bằng xe bồn đến tay khách hàng hoặc chuyển sang trạm chiết nạp để nạp vào các bình chứa công nghiệp Đối với N2 khí, nó được cung cấp cho các khách hàng trong KCN Yên Bình qua hệ thống đường ống dẫn, trong khi các khách hàng khác nhận N2 khí qua xe bồn hoặc bình chứa công nghiệp Một phần N2 khí cũng được sử dụng cho hệ thống làm mát của dây chuyền sản xuất.

Hình 1.3 Bộ lọc khí Hình 1.4 Máy nén khí

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Hình 1.5 Sơ đồ cân bằng vật chất của Quy trình sản xuất khí b Công nghệ sản xuất, chiết nạp khí H 2 b1 Quy trình công nghệ sản xuất

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất khí Hydro

Tháp chưng chính Nén khí

- Bay hơi: 459 m 3 /ngày Tiếng ồn

Nước cấp làm mát 510m 3 /ngày

Khí xả: CO 2 , hơi nước

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp) b2 Thuyết minh quy trình

Methanol được nhập vào nhà máy và được lưu trữ trong bồn chuyên dụng có dung tích 50m³, với lượng tồn trữ tối đa là 47,5m³ Vị trí lưu trữ nằm trong kho hóa chất, ở góc của xưởng sản xuất H2.

Nước khử khoáng được xử lý qua hệ thống để đạt các thông số thiết kế như nhiệt độ khoảng 30°C, Chloride dưới 1ppm, độ dẫn điện dưới 10 µS/cm và pH bằng 7 Hệ thống này có công suất đầu vào 0,5 m³/h, cung cấp 0,15 m³/h nước khử khoáng cho sản xuất H2 Lượng nước thải từ quá trình khử khoáng là 0,35 m³/h, được dẫn vào hệ thống thoát nước thải của KCN Yên Bình, cùng với nước thải sản xuất và sinh hoạt.

- Lò phản ứng/phân tách (Hệ thống Reforming)

Tại lò phản ứng, Methanol và nước khử khoáng được trộn theo tỷ lệ nhất định, trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác cụ thể, nhằm chuyển hóa CH3OH và nước khử khoáng thành H2, CO2, CO, CH4 và H2O ở dạng hơi.

Lò phản ứng được cấp nhiệt gián tiếp từ Bộ phận gia nhiệt sử dụng nhiên liệu

CH3OH và dòng khí tuần hoàn (chứa CH4, H2, CO, CO2, hơi H2O) từ bộ lọc khí được sử dụng để làm nóng dầu Dầu trong đường ống kín được gia nhiệt lên đến 230°C~280°C trước khi đưa vào lò phản ứng Quá trình sản xuất diễn ra với dầu nóng được tuần hoàn và gia nhiệt liên tục Khí CO2 và hơi nước từ quá trình đốt cháy được thải ra môi trường.

Sau quá trình phân tách, hỗn hợp khí được đưa vào tháp phân tách, nơi nhiệt độ được giảm thông qua hệ thống trao đổi nhiệt Hơi nước và CH3OH ngưng tụ thành chất lỏng và được tách ra sau khi qua hệ thống tách lỏng-khí Hỗn hợp chất lỏng (CH3OH, H2O) sẽ được tuần hoàn lại lò phản ứng để tiếp tục quy trình sản xuất, trong khi hỗn hợp khí (CH4, CO, H2, CO2 và một phần hơi nước) được chuyển đến hệ thống hấp phụ (PSA).

- Bộ lọc khí (hệ thống hấp phụ PSA)

Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước, máy móc thiết bị của nhà máy

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất bao gồm Ôxy lỏng 2.5, Ôxy lỏng 5.0, Nitơ lỏng, Argon lỏng, khí Nitơ và khí Hydro, được thống kê chi tiết trong bảng dưới đây.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Bảng 1.4 Thống kê nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp Mục đích

I Sản xuất Ôxy lỏng 2.5, Ôxy lỏng 5.0, Nitơ lỏng, Argon lỏng, khí Nitơ

1 Không khí sạch Nm 3 không khí/giờ 24.000 Môi trường tự nhiên -

2 Nước bổ sung cho quá trình làm mát m3/năm 186.150 Nước cấp của KCN

3 H 2 SO 4 Tấn/ năm 15 Việt Nam Diệt vi khuẩn, chống cáu cặn nước làm mát trong quá trình Sản xuất O2, N2,

4 Hóa chất 3430 Tấn/năm 10 Việt Nam

5 Hóa chất 3DT129 Tấn/ năm 1,083 Việt Nam

6 Hóa chất 3DT304 Tấn/ năm 1,408 Việt Nam

7 Hóa chất 7330 Tấn/ năm 0,95 Việt Nam

II Sản xuất khí Hydro

1 CH3OH Tấn/ năm 1.410 Việt Nam

2 Nước cấp khử - khoáng m3 4.380 Nước cấp của KCN

Yên Bình a2 Nhu cầu nguyên liệu của dây chuyền chiết nạp khí công nghiệp

Bảng 1.5 Thống kê nhu cầu nguyên liệu chiết nạp

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp Mục đích

Từ dây chuyền sản xuất của nhà máy Cung cấp cho khách hàng

6 CO2 lỏng Tấn 6000 Mua của các đơn vị cung cấp

9 Sơn Vàng Kg/năm 145 Việt Nam

10 Sơn Đen Kg/ năm 145 Việt Nam

11 Sơn Ghi 30 Kg/ năm 160 Việt Nam

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp) b Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu điện hàng ngày là khoảng 388.800 KW/h Nguồn điện được cấp từ hệ thống lưới điện của khu công nghiệp Yên Bình

Bảng 1.6 Bảng phụ tải điện

STT Hạng mục Điện áp Tổng công suất

1 Nhà máy nén khí 10kV

2 Nhà máy nén khí 0,4kV

3 Bãi thiết bị ngoài trời 0,4kV

4 Trạm nước làm mát 0,4kV

7 Khu vực trạm nạp 0,4kV c Nhu cầu sử dụng nước c1 Nước sinh hoạt:

Lượng nước cấp sinh hoạt được xác định theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 với mức 45 lít/người.ca và theo TCVN 4513:1988 cho nhà ăn là 25 lít/người/bữa ăn Tổng lượng nước cấp cho mỗi người là 70 lít/người.ca Với tổng số công nhân là 40 người, lượng nước cấp sinh hoạt trong một ngày là Q = 40 * 70 = 2,8 m³.

Nước làm mát được sử dụng theo chu trình tuần hoàn, với lượng nước bổ sung hàng ngày là 510 m³/ngày Trong đó, khoảng 51 m³/ngày được xả ra môi trường, và 459 m³/ngày bị bay hơi trong quá trình làm mát, dựa trên số liệu thực tế tại nhà máy Messer Thái Nguyên 1.

Cung cấp cho quá trình sản xuất H2 khoảng 12m 3 / ngày đêm c4 Nước từ quá trình rửa chai:

Lượng nước thải từ quá trình rửa chai là khoảng 0,6m³/ngày và không phát sinh thường xuyên Nguồn nước cứu hỏa được cung cấp từ các trụ nước cứu hỏa do Công ty CP Đầu tư Phát triển Yên Bình lắp đặt.

Trạm bơm bao gồm hai máy điện với công suất 30kW, có khả năng nâng nước với độ cao từ 67 đến 48 mét cột nước và lưu lượng từ 36 đến 129,6 m³/h Ngoài ra, trạm còn có một bơm điện phụ trợ với công suất 2,2 kW, độ cao nâng từ 76 đến 33,5 mét cột nước và lưu lượng từ 2,5 đến 8,5 m³/h Các thiết bị phụ trợ cho trạm bơm bao gồm tủ điều khiển bơm, van báo động và bình tích.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã thực hiện việc bổ sung và nâng cấp hệ thống cung cấp nước chữa cháy, phục vụ cho cả hệ thống họng nước trong nhà và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

- Bể nước chữa cháy: có khối lượng 190m 3

Hệ thống chữa cháy bằng nước bao gồm các thiết bị như họng nước chữa cháy trong nhà và ngoài nhà Cụ thể, hệ thống này có 17 hộp họng nước chữa cháy vách tường với 17 họng D50, 17 lăng D50 và 17 cuộn vòi D50 Ngoài ra, còn có 01 họng chờ tiếp nước từ xe chữa cháy, 02 trụ cấp nước ngoài nhà loại 03 cửa và 09 trụ loại 02 cửa Hệ thống cũng bao gồm 11 hộp đựng lăng vòi chữa cháy ngoài nhà với 22 lăng D65 và 22 cuộn vòi D65.

- Trang thiết phương tiện chữa cháy ban đầu:

Công trình trang bị các loại bình gồm: 46 bình bột chữa cháy MFZL8-ABC và 28 bình khí chữa cháy MT5, 12 quả cầu nổ chữa cháy bột ABC loại 6kg

- Hệ thống báo cháy tự động:

Hệ thống báo cháy của công trình bao gồm một tủ trung tâm báo cháy HCP-1008EDS với 08 kênh mở rộng, tổng cộng 16 kênh Hệ thống được trang bị 50 đầu báo cháy khói loại thường, 15 đầu báo cháy khói loại phòng nổ, 33 đầu báo cháy nhiệt loại thường, 09 đầu báo cháy nhiệt loại phòng nổ, và 05 cặp đầu báo cháy khói dạng tia chiếu.

19 tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy loại thường, 02 tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy loại phòng nổ

Hệ thống báo cháy đã được lắp đặt cho toàn bộ khu vực và phân chia theo thiết kế Biên bản kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã xác nhận rằng các hệ thống PCCC và kỹ thuật liên quan hoạt động đúng chức năng Ngoài ra, nguyên vật liệu, điện năng và hóa chất sử dụng cho quá trình rửa xe bồn cũng đã được ghi nhận, trong đó dung dịch rửa xe là một phần quan trọng.

Bảng 1.7 Thống kê nhu cầu sử dụng dung dịch rửa xe bồn

SST Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng

Công ty TNHH MTV KARCHER

Làm mềm chất bẩn chuẩn bị cho quá trình rửa xe

2 RM 811 lít/ năm 876 Làm sạch trong quá trình rửa xe

3 RM 833 lít/ năm 657 Hỗ trợ làm xe khô nhanh

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Hình 1.11 Dung dịch sử dụng cho quá trình rửa xe bồn tự động của nhà máy d2 Nhu cầu về nước

Mỗi xe bồn cần 2,1m³ nước cho quá trình rửa và pha hóa chất Nhà máy có khả năng rửa tối đa 20 xe mỗi ngày, do đó lượng nước sử dụng trong một ngày là 42m³ Tuy nhiên, nước sau khi rửa xe sẽ được tuần hoàn lại để tiết kiệm.

40m 3 /ngày đêm và sau xử lý thải ra khoảng 2m 3 /ngày đêm.

Các thông tin khác liên quan đến nhà máy

1.5.1 Các hạng mục công trình đã hoàn thành xây dựng Để phù hợp với quy mô và sản lượng của dự án cũng như điều kiện về địa lý, kinh tế xã hội và môi trường nơi triển khai, dự án đã thực hiện xây dựng các công phục vụ dự án Các công trình đã xây dựng như sau:

Bảng 1.8 Bảng thống kê các công trình xây dựng

STT Hạng mục Diện tích (m 2 )

1 Nhà Văn Phòng (Phòng họp, phòng quản lý, bếp, canteen, …) 651

2 Trạm điện, nhà kho, nhà bảo dưỡng 810

3 Bãi để xe nhân viên 550

5 Cầu cân điện tử 80 tấn 80

8 Bể nước và trạm bơm cứu hỏa 75

11 Bãi thiết bị ngoài trời 5.000

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

STT Hạng mục Diện tích (m 2 )

12 Kho chứa chất thải nguy hại, rác thải 70

13 Khu vực sản xuất, chiết nạp và kho hóa chất 4.100

14 Nhà xưởng sản xuất, chiết nạp khí hydro 910

15 Hệ thống nước thải sinh hoạt 10 m 3 /ngày đêm 10,4

17 Trạm rửa xe bồn tự động 313,18

18 Nhà bảo trì (điều hành trạm rửa xe ) 348,14

19 Hệ thống xử lý nước thải rửa xe 42 m 3 /ngày đêm 16,72

1.5.2 Phạm vi xin cấp phép của dự án

Phạm vi xin đề xuất cấp phép của báo cáo này bao gồm:

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án

- Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải:

Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải sinh hoạt có công suất 10m³/ngày đêm, cùng với hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải rửa xe bồn tự động với công suất 42m³/ngày đêm Ngoài ra, còn có hệ thống thu gom và thoát nước thải từ quá trình sản xuất Ôxy lỏng, Ôxy 5.0 lỏng, Nitơ lỏng, Khí Nitơ và Argon lỏng.

Hệ thống thu gom và thoát nước thải trong khu vực sản xuất và chiết nạp khí Hydro, cùng với hệ thống thu gom và thoát nước thải của hệ thống rửa chai, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo quy trình sản xuất an toàn.

Công trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất, bao gồm cả chất thải nguy hại, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Các thiết bị thu gom và lưu chứa chất thải rắn thông thường từ hoạt động sản xuất giúp quản lý hiệu quả nguồn chất thải này Đồng thời, công trình thu gom và lưu chứa chất thải sinh hoạt cũng góp phần quan trọng trong việc duy trì vệ sinh và an toàn cho cộng đồng.

+ Công trình thu gom, quản lý, lưu chứa chất thải nguy hại

- Hệ thống quản lý an toàn, phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường, hóa chất và an toàn nhà máy

Báo cáo đề xuất này không bao gồm nội dung cấp phép cho hoạt động chiết nạp Ôxy lỏng với công suất 2.5 150 Nm³/giờ, Argon lỏng 200 Nm³/giờ, CO2 lỏng 400 Nm³/giờ, cũng như khu vực chiết nạp các loại khí trộn.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Dự án tập trung vào sản xuất khí công nghiệp và bao gồm gia công, lắp đặt, vận hành các trạm nạp khí, hệ thống điều áp và hệ thống phân phối khí Quy trình sản xuất áp dụng công nghệ mới từ Đức, hiện đại và khép kín, phù hợp với quy mô lớn và bền vững Đây là một dự án công nghệ cao, nhằm cung cấp nguồn khí công nghiệp cho các ngành công nghiệp, đồng thời hướng tới việc giảm thiểu phát thải ô nhiễm ra môi trường.

Dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 được xây dựng tại lô CN2, khu công nghiệp Yên Bình, theo Quyết định số 865/QĐ-BTNMT ngày 07/05/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục của khu công nghiệp này Dự án thuộc ngành sản xuất khí công nghiệp, hóa chất (mã ngành 2011) và đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch phát triển chung của khu công nghiệp Yên Bình Hơn nữa, dự án còn phù hợp với Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Việc điều chỉnh công suất của Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên đã được các sở ban ngành chấp thuận thông qua các văn bản quan trọng Cụ thể, Văn bản số 507/TTR-TCT của Thanh tra Tỉnh ngày 29/3/2023 đã đồng ý với nội dung điều chỉnh dự án Tiếp theo, Văn bản số 965/SKHĐT-ĐTTĐ của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 31/3/2023 cũng đã tham gia ý kiến về điều chỉnh này Cuối cùng, Văn bản số 1197/STNMT-BVMT của Sở Tài nguyên và Môi trường đã góp ý cho nội dung điều chỉnh dự án.

Vào ngày 11/4/2023, Sở Tư pháp đã ban hành văn bản số 614/STP-XD&KTrVB liên quan đến việc điều chỉnh dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên Trước đó, vào ngày 07/4/2023, Thường trực Tỉnh ủy đã phát hành Thông báo số 1759-TB/TU về chủ trương điều chỉnh một số nội dung của dự án này tại Khu Công nghiệp Yên Bình, với thời gian thực hiện vào ngày 24/4/2023.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt theo văn bản số 2018/UBND-TH, nhằm thực hiện dự án tại Khu Công nghiệp Yên Bình Quyết định này được ban hành vào ngày 05/5/2023 và kèm theo phụ lục báo cáo.

Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer tại Hải Phòng – Thái Nguyên 2 hoàn toàn tuân thủ các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển hiện hành.

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án đã triển khai hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m³/ngày đêm và hệ thống xử lý nước thải rửa xe với công suất 42 m³/ngày đêm, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn của KCN Yên Bình trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải chung tại hố ga G.11 Chất thải rắn và chất thải nguy hại được thu gom và vận chuyển để xử lý theo đúng quy định.

Dự án nhà máy khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên, nhằm bổ sung và nâng cấp dự án.

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất, theo quyết định số 981/QĐ-BCT ngày 20/4/2023 của Bộ Công Thương Kế hoạch này nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và bảo vệ môi trường, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Công trình biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước chất thải

3.1.1 Thu gom và thoát nước mưa

Công ty đã lắp đặt máng thu nước mưa trên mái các công trình như nhà máy, văn phòng và nhà ăn để thu gom nước mưa Nước mưa được dẫn xuống hệ thống ống nhựa D90 và sau đó chảy vào các mương thoát nước bằng bê tông với các kích thước D500 dài 711,56m, D600 dài 455,34m, D700 dài 86,36m và D800 dài 2,05m (Bản vẽ hoàn công thu gom, thoát nước mưa có trong phần phụ lục).

Công ty đã hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho dự án, trong đó nước mưa được thu gom và dẫn vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp qua hai cửa xả tại các hố ga có tọa độ cụ thể (theo hệ tọa độ VN 2000): Cửa xả 1 tại tọa độ X = 437971,9; Y = 2370870,5 và cửa xả 2 tại tọa độ X = 437970,5; Y = 2370988,6 Các hố ga được lắp đặt song chắn rác nhằm tách rác có kích thước lớn, đảm bảo hiệu quả cho hệ thống thoát nước.

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của Dự án

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải a Đối với nước thải sinh hoạt:

Gồm 02 nguồn phát sinh, với thải lượng khoảng 2,8m 3 ngày/đêm Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất ô nhiễm hữu cơ, cụ thể:

Hệ thống thoát nước mưa (mương dẫn nước và hố ga, song chắn rác)

Hệ thống thoát nước mưa của Khu CN

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

- Nguồn số 1: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ nhân viên ( vệ sinh, rửa chân tay,…)

- Nguồn số 2: Nước thải từ nhà ăn ca

Chủ dự án đã thiết lập hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tại các khu vực phát sinh Nước thải từ các hoạt động như vệ sinh và tắm giặt được xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn Đối với nước thải từ nhà ăn, chúng được thu gom vào bể tách mỡ và sau đó tiếp tục được xử lý.

Nước thải của cán bộ công nhân viên được thu gom từ lavabo, toilet và các hố thu trong nhà vệ sinh, sau đó chảy tự nhiên về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10m³/ngày đêm Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn về hệ thống thoát nước dài khoảng 1.000m từ hố ga tiếp nhận đến hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp Yên Bình.

Nước thải từ nhà ăn được thu gom vào bể tách mỡ 3 ngăn qua hố thu chung, sau đó tự chảy về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10m³/ngày đêm Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được thu gom về hệ thống thoát nước thải dài khoảng 1.000m từ hố ga tiếp nhận đến hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp Yên Bình.

Nước thải sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải 10m³/ngày đêm sẽ đạt tiêu chuẩn Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Sơ đồ thu gom và thoát nước thải được đính kèm trong phần phụ lục Đối với nước thải sản xuất, cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn môi trường.

* Gồm 02 nguồn phát sinh: Nước thải làm mát từ quá trình sản xuất sản xuất Ar,

O2 và N2 51m 3 /ngày đêm; nước thải từ hệ thống khử khoáng sản xuất H2 8,4m 3 /ngày đêm Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất cơ bản là sạch

- Nguồn số 1: Nước bổ sung cho quá trình làm mát – Quá trình sản xuất khí công nghiệp dạng lỏng (O2, N2, Ar) và dạng khí (N2)

- Nguồn số 2: Nước thải từ hệ thống khử khoáng – Quá trình sản xuất H2

- Nguồn số 3: Nước từ quá trình rửa chai c Nước thải từ khu vực rửa xe bồn tự động

Nguồn số 1: Phát sinh sau hệ thống xử lý nước thải Với khối lượng phát sinh khoảng 2 m 3 /ngày đêm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đang tiến hành bổ sung và nâng cấp hệ thống xả nước thải sau xử lý Điểm xả nước thải được đặt tại Lô CN2, Khu công nghiệp Yên.

Bình giai đoạn 2, phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam, tọa lạc tại hố ga với tọa độ theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 106° 30’.

Bảng 3.1 Bảng thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải

STT Hạng mục Đường ống thải Hố ga

I Nước thải sinh hoạt và nhà ăn ca

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ nhân viên Ống PVC D110 dài

II Nước thải sản xuất

Nước thải làm mát từ quá trình sản xuất xuất Ar, O2 và N2 Ống HDPE D160 dài khoảng 77,8m -

Nước thải từ hệ thống khử khoáng sản xuất H2 Ống PVC D110 dài khoảng 387,3m 5 hố

3 Nước thải từ quá trình rửa chai Ống PVC D110 dài khoảng 428m 5 hố

III Nước thải khu vực rửa xe bồn

1 Nước thải từ nhà rửa xe bồn Ống PVC D110 dài khoảng 22m 2 hố

Hình 3.2 Rảnh thu nước thải rửa xe Hình 3.3 Khu vực bể lắng nước thải rửa xe

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Bảng 3.2 Bảng cân bằng nước thải phát sinh tại nhà máy

STT Mục đích sử dụng nước Nước cấp

Nước bổ sung cho quá trình làm mát (Sản xuất Ôxy lỏng 2.5, Ôxy lỏng

5.0, Nitơ lỏng, Argon lỏng, khí Nitơ)

3 Nước khử khoáng (sản xuất H2) 12 8,4

4 Nước thải từ quá trình rửa chai 0,6 0,6

5 Nước pha hóa chất cho

Chủ dự án đã thực hiện xây dựng các công trình xử lý thải tại dự án, cụ thể: a Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Hình 3.4 Sơ đồ đường đi của nước thải sinh hoạt và nhà ăn ca

Hệ thống XLNT 10m³/ngày.đêm là bể xử lý hợp khối, bao gồm các ngăn Thiếu khí, Hiếu khí và Khử trùng Hệ thống này được kết nối với hệ thống thoát nước thải của KCN tại hố ga G1.11, tọa độ X (m): 437973.417; Y (m): 2370965.662 Chất lượng nước thải trước khi xử lý là yếu tố quan trọng cần được xem xét.

Nước thải sinh hoạt Nước thải nhà ăn ca

Bể phốt Bể tách dầu mỡ

Hệ thống XLNT 10m 3 / ngày đêm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã được bổ sung và nâng cấp để đảm bảo yêu cầu đầu vào của khu công nghiệp, đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước thải sinh hoạt với các chỉ số Kq=0,9 và Kf=1,2.

Hình 3.5 Bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn ca

Hình 3.6 Hố thu 3 ngăn và hố thu nước thải chung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Hình 3.7 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt 10m 3 / ngày.đêm

* Sơ đồ công nghệ: Hệ thống xử lý dạng hợp khối 10 m 3 /ngày.đêm Kích thước: DxRxC = 5,2 x 1,9 x 2,0 (m)

Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ hệ thống bể xử lý hợp khối

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp) a1 Thuyết mình công nghệ

Nước thải sau bể tự hoại và bể tách mỡ sẽ tập trung về bể gom (0,5 m 3 ) và được bơm lên bể thiếu khí

Nước được bơm từ bể gom lên bể Thiếu khí (3m³), nơi một bơm chìm tạo dòng chảy để xử lý các chất ô nhiễm trong điều kiện thiếu khí Trong giai đoạn này, nước thải sẽ trải qua quá trình phân hủy thủy phân các chất hữu cơ, Nito và photpho.

Nước thải sau khi trải qua công đoạn thiếu khí sẽ được chuyển sang bể hiếu khí, nơi máy thổi khí cung cấp oxy cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí Tại bể xử lý sinh học này, nước thải sẽ phân hủy hiệu quả các chất ô nhiễm như COD, BOD, N, P, độ màu và TSS, với tỷ lệ xử lý lên đến 95% Nồng độ bùn trong bể hiếu khí SV30 đạt khoảng 30%, tương đương 3000 mg/lít.

Trong quá trình sục khí, bơm dinh dưỡng sẽ cung cấp các chất cần thiết cho vi sinh vật phát triển, giúp lượng bùn hoạt tính phân tán đều vào nước thải nhờ vào các bọt oxy được cấp từ máy thổi khí.

Chất hữu cơ + O2 + Chất dinh dưỡng gluco + Vi khuẩn hiếu khí CO2 + H20 + NH3 + Vi khuẩn mới (Bùn tơ)

- Trong quá trình ôxy hóa bùn hoạt tính vi khuẩn được thể hiện bằng:

C5H7NO2 + O2 CO2 + H2O + NH3 + Năng lượng mới

- Quá trình phân hủy amoni NH4 +

- Quá trình phân hủy Nitơ

Trong quá trình xử lý sinh học có sục khí, bông bùn sẽ lơ lửng trong nước Màng MBR được lắp đặt trực tiếp trong bể hiếu khí để giữ lại các bông bùn Khi bông bùn trôi, chúng sẽ bị cản lại và lắng xuống đáy bể, trong khi phần nước trong nổi lên trên và được bơm ra bể khử trùng bằng bơm chìm cố định.

- Màng MBR là hệ thống màng lọc có kích thước micro, bằng sợi silicon bền trong nước thải không bị mọt và ăn mòn

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Quy trình vận hành nước thải bắt đầu bằng việc bơm nước từ hố gom lên bể thiếu khí, sau đó chuyển sang bể hiếu khí Tại đây, nước được xử lý và sau 30 phút lắng, máy bơm sẽ tự động chuyển nước sang bể khử trùng Đồng thời, hệ thống sẽ bơm clorin để khử vi khuẩn coliform, đảm bảo hóa chất được trộn đều với nước Qua quy trình này, 99,9% nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài tại hố ga G1.11, tuân thủ quy định của KCN theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.

- Bùn ở bể hiếu khí nhiều trên 45% phải xả bùn về bể bùn để xe hút vận chuyển đi xử lý

- Trong quá trình bùn hoạt tính ít đi ở bể hiếu khí hoặc thiếu khí có thể cấp bùn từ bể bùn quay trở lại bằng van khóa công nghệ

Bảng 3.3 Thông số kích thước bể của hệ thống xử lý nước thải 10 m 3 /ngày

STT Tên bể Kích thước (m)

Bảng 3.4 Danh mục thiết bị chính của hệ thống

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật Xuất xứ ĐV SL

- Kích thước: (DxRxH) = 4x1,9x2 m bể chia làm 4 bể theo bản vẽ

- Vật liệu: Thép CT3, dày 3 mm

- Thang lên xuống kiểm tra

- Vỏ bên trong bọc composite 3 lớp

- Vỏ bên ngoài: sơn chống rĩ, sơn ghi

1 Bể tách dầu mỡ Vật liệu: Inox sus 304 Việt

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật Xuất xứ ĐV SL

Kiểu: bơm chìm Công suất: Q = 2 m 3 /h; H = 4 m Điện áp: 3 pha/380V/50Hz/0.25kW Đài

3 Phao báo mức Kiểu: đóng/mở Đài

Vật liệu: inox 304 Kích thước: 10x10x1.2 mm, các cột chống 30x30x1.2 mm Kích thước: bao kín diện tích bể sinh học hiếu khí, khoảng cách giữa các thanh 30 cm x

Dạng sợi, loại 150 x 0,3m Diện tích tiếp xúc bề mặt 205 m 2 /m 3 Vật liệu: Poly Propylene

Kiểu: đĩa, bọt mịn Lưu lượng: 0 – 0.12 m 3 /phút Đường kính đĩa: 250 mm Vật liệu: màng EPDM, khung PP Đài

Kiểu: bắt mặt bích Công suất: 0.4 kW Điện áp: 3 pha/380V/50Hz/0.4 kW Đài

Kích thước theo thiết kế của bể Thân trụ vật liệu Inox

Kiểu: Cheonsei Công suất: 20W, 220v/50Hz

Kiểu: Roots Lưu lượng: 1.5 m 3 /phút Điện áp: 3 pha/380V/50Hz/1.5 kW Đài

Kiểu: đứng Lưu lượng: 300 lít Cấu tạo 3 lớp dẻo dai, bền chắc, chịu lực, chịu nhiệt

Kiểu: đứng Lưu lượng: 300 lít Cấu tạo 3 lớp dẻo dai, bền chắc, chịu lực, chịu nhiệt

III Đường ống và phụ kiện

1 Ống dẫn nước Ống dẫn nước: PVC C2 Ống dẫn khí trên cạn: thép mạ kẽm Ống dẫn hoá chất PVC C2 Ống dẫn bùn: PVC C2

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

STT Hạng mục Thông số kỹ thuật Xuất xứ ĐV SL Ống dẫn khí trên cạn Ống dẫn hoá chất Ống dẫn bùn

Van khoá và van 1 chiều ở các bơm chìm

Van khóa các bồn hóa chất

Giá đỡ, bulong, vật tư phụ

Vật liệu: thép CT3 Việt

Vỏ tủ: Sơn tỉnh điện Phụ kiện tủ điện: Khởi, át, rorel trung gian, cầu đấu, đèn báo, khởi, attomat,…cáp dẫn điện

Máng đi dây: Sơn tĩnh điện, ống luồn dây bằng nhựa

Hệ thống cáp điện động lực

Nam Lô 01 a2 Quy trình vận hành

✓ Kiểm tra hệ thống và khắc phục lỗi

- Kiểm tra tủ điện điện áp đủ 380v trở lên hiện thị trên tủ điện

- Kiểm tra 2 bồn hóa chất: (bồn dinh dưỡng và bồn Clorin) nếu 2 bồn hóa chất hết phải pha

+ Tỉ lệ pha bồn dinh dưỡng: 5kg dinh dưỡng pha 300 lít nước sạch

+ Tỉ lệ pha clorin: 0,3 kg clorin pha 300 lít nước sạch

- Vệ sinh hệ thống hàng ngày

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

a Hoạt động phát sinh bụi và khí thải

Khí thải từ hoạt động sản xuất chủ yếu là khí công nghiệp, được xả ra trong quá trình sang chiết với tỷ lệ hao hụt khoảng 5% Đối với các khí nhập khẩu sẵn để phân phối trực tiếp cho khách hàng, tỷ lệ hao hụt là 0% Thành phần khí thải bao gồm CO2, O2, N2, Ar, tất cả đều là khí thiên nhiên, do đó không gây ô nhiễm môi trường không khí và sức khỏe con người.

Trong quá trình sản xuất Hydro, nhà máy thải ra một lượng CO2 nhất định Tuy nhiên, do lượng CO2 thải ra không lớn, nên việc xả bỏ này không gây ra sự tích tụ cục bộ trong không khí và không ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Chai khí được đánh gỉ trước khi sơn trong buồng kín với hệ thống thu hồi bụi, ngăn chặn bụi phát tán ra ngoài Để giảm thiểu bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển phụ liệu và sản phẩm, chủ dự án đã và sẽ áp dụng các biện pháp hạn chế tác động của bụi và khí thải.

- Đổ bê tông toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ trong nhà máy nối liền với đường nhựa của khu vực bên ngoài dự án

- Thường xuyên vệ sinh khu vực kho, khu vực sản xuất, tuyến đường giao thông nội bộ nhất là vào những ngày hanh khô, nắng nóng

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

- Hạn chế việc nổ máy xe không cần thiết khi giao nhận hàng tại nhà máy

- Các phương tiện giao thông khi đi vào đường nội bộ của Dự án yêu cầu với tốc độ 5km/h

- Quy định các xe vận chuyển đúng tải trọng và có các thiết bị để che chắn thùng xe để hạn chế phát tán bụi khi cần thiết

- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển của Nhà máy, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt

- Tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an toàn và vệ sinh môi trường đối với các phương tiện giao thông

- Các khoảng trống bố trí các mảng cây xanh thích hợp để tạo cảnh quan và cải thiện chất lượng không khí

- Giáo dục ý thức BVMT cho cán bộ nhân viên để họ ý thức được lợi ích và trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường

- Xử lý triệt để mùi từ khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Dự án sẽ sử dụng 40 cán bộ và công nhân khi đi vào hoạt động, với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 20kg mỗi ngày, tương đương 0,6 tấn mỗi tháng Các công trình và biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải sẽ được triển khai để đảm bảo môi trường.

Chất thải rắn được phân loại tại nguồn và sử dụng các thùng rác chuyên dụng như thùng Composit 50 lít và thùng màu xanh 240 lít tại các khu vực văn phòng, nhà ăn và nhà vệ sinh Nhân viên được bố trí để vận chuyển chất thải về kho chứa, nhằm đảm bảo tính mỹ quan cho nhà máy.

- Rác thải có nguồn gốc vô cơ được phân loại lưu chứa như sau:

Đối với CTR vô cơ có khả năng tái sử dụng và tái chế như chai lọ thủy tinh, nhựa và vỏ lon, cần được phân loại và chứa trong các thùng phi 200L có ghi tên và nhãn chất thải Những chất thải này sẽ được lưu trữ trong ngăn chứa chất thải rắn sinh hoạt 10m², nằm trong kho chứa chất thải 70m², trước khi được bán lại cho đơn vị thu gom phế liệu.

Các loại chất thải rắn vô cơ không tái chế được sẽ được thu gom vào thùng phi 200L có nhãn hiệu rõ ràng và được đặt trong ngăn chứa chất thải rắn sinh hoạt 10m², nằm trong kho chứa chất thải 70m² Đơn vị vận chuyển sẽ xử lý chất thải định kỳ 2 ngày/lần Chủ dự án đã ký hợp đồng với HTX Thương mại và dịch vụ môi trường xanh Phổ Yên theo hợp đồng số 1108/2021/HTX-Messer ngày 14/06/2021 để thực hiện việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sản xuất thông thường và chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát

a Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại

Theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT và thực tế tại các dự án tương tự, khối lượng và chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh tại dự án được trình bày trong bảng dưới đây.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Bảng 3.8 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

1 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03 1.504

2 Bóng đèn huỳnh quang thải, pin ắc quy chì thải Rắn 16 01 06 25

Tổng khối lượng 1.529 b Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sản xuất thông thường:

Bảng 3.9 Khối lượng, chủng loại chất thải sản xuất thông thường

1 Giấy vụn, bìa carton Rắn 12 08 03 150

2 Sắt thép phế liệu từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị Rắn 19 12 04 200

3 Vật liệu bảo ôn (bông khoáng) Rắn 11 06 01 500

Tổng khối lượng 850 c Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp cần phải kiểm soát:

Bảng 3.10 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn cần phải kiểm soát

Bao bì có nhiễm thành phần nguy hại (phi sắt đựng dầu thải, phi sắt hóa chất…)

6 Giẻ lau, chất hấp thụ dính dầu Rắn 18 02 01 180

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Tổng khối lượng 2.222 d Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý:

Chủ dự án đã xây dựng 04 ngăn chứa với tổng diện tích 60m² trong kho chứa chất thải 70m³ Cụ thể, có 02 ngăn 10m² dành cho chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên, 01 ngăn 15m² chứa chất thải rắn sản xuất thông thường, và 01 ngăn 25m² để kiểm soát chất thải rắn công nghiệp.

- Bao bì thu gom, lưu chứa:

+ Bố trí thùng phi 200L tại mỗi khu vực phát sinh chất thải để thu gom từ nguồn phát sinh sau đó đưa về kho lưu giữ chất thải

Bố trí 4 ngăn cho các thùng phi 200L lưu chứa chất thải tại kho lưu trữ có tổng diện tích 60m² trước khi thuê đơn vị thu gom và xử lý.

Kho lưu giữ chất thải nguy hại được thiết kế với tường xây và sàn bê tông xi măng kín khít, ngăn chặn nước mưa xâm nhập Kho có diện tích 60m², chia thành 04 ngăn (12 x 5 m), được dán nhãn cảnh báo và trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định Chủ dự án đã ký hợp đồng với công ty TNHH Môi trường Sông Công để thu gom và xử lý chất thải nguy hại định kỳ 2 lần/năm (Hợp đồng số 0123/SC – MESSER YB ngày 02/01/2023).

Hình 3.14 Kho chứa CTSH, CTNH , CTTT và CTR sinh hoạt của nhà máy

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

a Nguồn phát sinh và tọa độ tiếng ồn, rung

Bảng 3.11 Vị trí và tọa độ vị trí phát ra tiếng ồn

STT Vị trí phát sinh Tọa độ (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 160 0 30’ múi chiếu 3 0 )

Nguồn số 1: Phát sinh từ giao thông trong khu vực nhà máy X = 437895.7; Y = 2370902.9

Nguồn số 2: Máy nén khí Hydro – Khu vực sản xuất Hydro X = 437899.6; Y = 2371012.5 Nguồn số 3:

Máy nén không khí - Khu vực sản xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

Máy Feed - Khu vực sản Xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

Máy Recycle - Khu vực sản xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

Máy nén giãn (Expander) - Khu vực sản xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

Quạt hút thoát khí - Khu vực sản xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

Máy bơm trạm nước làm mát - Khu vực sản xuất Ôxy, Nitơ, Argon lỏng và khí Nitơ

X = 437916,0; Y = 2371055,9 b Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

Lựa chọn thiết bị có độ ồn thấp và thường xuyên kiểm tra độ mòn của các chi tiết Đảm bảo bôi trơn định kỳ và thay thế thiết bị cũ bằng các thiết bị mới để duy trì hiệu suất hoạt động tốt nhất.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

- Đối với các máy móc có độ rung lớn đúc móng bê tông đủ khối lượng, tăng chiều sâu móng

- Kiểm tra mức độ ồn, rung, chấn động từ đó đặt ra lịch thi công cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép

Để giảm thiểu ô nhiễm và độ ồn từ thiết bị máy móc, cần thực hiện biện pháp khắc phục và sửa chữa kịp thời, đồng thời bảo dưỡng định kỳ.

Công ty cam kết trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc trong các khu vực có tiếng ồn cao, bao gồm nút tai và chụp tai Điều này được thực hiện theo quyết định số 2277/QĐ-TMC ngày 01/7/2021, quy định chế độ trang bị phòng hộ cá nhân cho CBCNV trong toàn công ty, kèm theo phần phụ lục báo cáo.

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung:

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và

3.6.1 Sự cố cháy nổ a Biện pháp phòng ngừa

Việc thiết kế và tính toán hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đồng thời đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn châu Âu Hệ thống PCCC cần được thẩm duyệt bởi đơn vị có chức năng chuyên môn.

- Lập kế hoạch ứng phó sự cố hoá chất trình đơn vị có chức năng thẩm duyệt

Các bồn chứa nguyên liệu và sản phẩm được thiết kế chuyên dụng với tính năng bảo ôn cách nhiệt Khu vực kho chứa được trang bị các đầu dò cảm biến để phát hiện kịp thời lượng hóa chất rò rỉ, đảm bảo an toàn trong quá trình lưu trữ.

- Trang bị camere có tia hồng hoại để phát hiện nhiệt

- Lắp đặt hệ thống chống tĩnh điện, chống sét đúng kỹ thuật

- Trang bị đầy đủ các phương tiện ứng phó sự cố tràn đổ hoá chất: giẻ lau, mùn cưa, vật liệu thấm hút khác, phao quây

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

Các hệ thống và phương tiện phòng cháy chữa cháy cần được kiểm tra và bảo trì thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động để đảm bảo luôn sẵn sàng trong tình trạng tốt nhất.

Dự án không chỉ đầu tư vào hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) hiện đại mà còn tổ chức thường xuyên các buổi tập huấn và diễn tập PCCC cho cán bộ, nhân viên và bảo vệ, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn.

+ Hệ thống giao thông nội bộ trong Nhà máy đảm bảo cho xe cứu hỏa ra vào thuận tiện

+ Bố trí các sơ đồ thoát hiểm tại khu vực mọi người dễ quan sát

+ Xây dựng nội quy, quy định an toàn PCCC;

Xây dựng hệ thống cấp thoát nước chữa cháy và trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ, như bình chữa cháy mini, là rất quan trọng Những thiết bị này nên được đặt ở các khu vực như nhà làm việc và xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn cho người lao động và tài sản.

+ Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động;

+ Lắp đặt hệ thống chống sét cho Nhà máy theo đúng quy định hiện hành; + Chú trọng đến các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), cần thường xuyên kiểm tra các biển báo, biển cấm lửa, nội quy PCCC và phương tiện PCCC, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt Luật PCCC và các quy định pháp luật liên quan Cấm tuyệt đối việc hút thuốc lá tại khu vực xưởng sản xuất và kho chứa nguyên liệu Ngoài ra, cần đảm bảo rằng các thiết bị máy móc không bị rò rỉ dầu mỡ.

+ Cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác

+ Niêm yết chỉ dẫn thoát hiểm tại nhà máy b Biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố:

+ Phương án thoát hiểm, ứng phó sự cố cháy nổ trong nhà máy: Khi có sự cố cháy nổ cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Ấn chuông báo cháy thông báo cho toàn nhà

Tập trung nguồn nhân lực và tận dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) hiện có của nhà máy để dập lửa, đồng thời thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn và sơ tán người dân trong tình huống khẩn cấp.

+ Nếu sự cố cháy lớn báo ngay đơn vị PCCC của khu vực, các đơn vị bên ngoài để hỗ trợ ứng phó

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp) c Quy trình ứng phó sự cố

Hình 3.15 Trình tự ứng phó sự cố cháy nổ

Các trang thiết bị cần thiết để ứng phó sự cố bao gồm bình chữa cháy, mặt nạ phòng độc, thùng chứa nước, thùng chứa cát và tủ thuốc Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nhỏ, việc sử dụng các thiết bị này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn.

+ Hô hoán cho mọi người xung quanh biết Tắt cầu dao điện Huy động lực lượng,

Nhận thông tin sự cố

Báo cho đội ứng phó sự cố cơ sở và Ban

Thông báo, điều động lực lượng ứng phó tại cơ sở

Thông báo, phối hợp ứng phó với các đơn vị từ bên ngoài

Tìm hiểu, xem xét nguyên nhân sự cố

Làm rõ trách nhiệm, xem xét chi phí xử lý sự cố

Báo cáo kết quả sự lý sự cố cho các đơn vị chức năng

Triển khai công tác ứng cứu sự cố

- Công tác cứu hộ cứu nạn

- Công tác phòng cháy chữa cháy

- Lập biên bản hiện trường

- Trực ứng cứu hiện trường

- Báo cáo thường xuyên công tác ứng cứu

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã thực hiện các biện pháp an toàn như sử dụng bình cứu hỏa, cát và nước để dập lửa Đồng thời, các đồ dễ bắt lửa đã được chuyển ra khỏi khu vực C2 Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy lớn, các biện pháp ứng phó kịp thời sẽ được triển khai.

1 Khi xảy ra sự cố cháy nổ lớn: báo cáo ngay cho đội PCCC cơ sở và ban giám đốc Công ty để nhận định quy mô, cấp độ sự cố

2 Đội PCCC cơ sở có trách báo cơ quan phòng cháy, chữa cháy địa phương và các cơ quan liên quan để hỗ trợ và ứng cứu trong trường hợp cần thiết

3 Tổ chức ứng phó sự cố

Ngắt toàn bộ hệ thống điện, ngoại trừ hệ thống điện phòng cháy, chữa cháy; đồng thời di chuyển tất cả nguyên liệu và hóa chất sản xuất có nguy cơ cháy nổ đến khu vực an toàn, cách xa đám cháy.

+ Yêu cầu cán bộ, công nhân viên đeo mặt nạ phòng độc, di chuyển ra khỏi khu vực nhà máy (trừ cán bộ thực hiện nhiệm vụ chữa cháy)

Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ tại khu vực sản xuất hydro hoặc oxy lỏng, công ty sẽ sử dụng nước từ hệ thống phòng cháy chữa cháy của mình, cùng với sự hỗ trợ từ lực lượng phòng cháy chữa cháy địa phương, để dập tắt đám cháy.

+ Lập biên bản hiện trường

+ Trực ứng cứu hiện trường

+ Báo cáo thường xuyên công tác ứng cứu

4 Tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự cố

5 Kết thúc giai đoạn ứng phó sự cố, công ty thuê đơn vị có chức năng để lấy và phân tích khí H2 trong môi trường không khí để đánh giá nguy cơ và báo cáo cơ quan chức năng

Trong trường hợp hỏa hoạn xảy ra tại kho chứa chất thải nguy hại (CTNH), sau khi dập tắt đám cháy, cần thu gom sạch sẽ tất cả tro bụi và nước thải trong khu vực Những chất này sẽ được phân loại là CTNH.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

Đơn vị thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống dẫn nước thải và cống rãnh để phát hiện sớm nguy cơ rò rỉ nước, từ đó triển khai các biện pháp khắc phục kịp thời.

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi

có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi

Dự án không có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Dự án không cần phục hồi môi trường

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án đã bổ sung trạm rửa xe bồn tự động và nhà bảo trì, đồng thời giảm công suất cho hai hạng mục của nhà máy so với ĐTM Quá trình rửa xe tạo ra một lượng nước thải không lớn, và nước thải này đã được xử lý.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 đã tiến hành bổ sung và nâng cấp hệ thống để đảm bảo chất lượng đầu ra và thu gom chất thải nguy hại theo quy định Việc xây dựng trạm rửa xe bồn tự động và giảm công suất của hai hạng mục không ảnh hưởng đến xử lý môi trường, như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt Do đó, theo Khoản 2, điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, việc thay đổi này không yêu cầu thực hiện lại báo cáo ĐTM.

Bảng 3.15 Tổng hợp nội dung thay đổi so với ĐTM

TT Hạng mục công trình

Theo quyết định số 709/QĐ-UBND

Thay đổi công suất của nhà máy đối với 02 hạng mục sản xuất Nitơ lỏng và Khí Nitơ

Việc điều chỉnh hai hạng mục sản xuất không ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất của nhà máy Tuy nhiên, nhà máy cần điều chỉnh công suất của máy nén khí chính từ 28.000.

Nm 3 /h và đồng thời điều chỉnh giảm công suất máy Feed , máy Recycle, Expander để giảm công suất làm lạnh hệ thống Việc này làm tăng lượng khí N2 thải từ 7.367

2 Trạm rửa xe bồn tự động Chưa có

01 Trạm rửa xe bồn tự động 313,18m 2 Đã xây dựng bổ sung

3 Nhà bảo trì Chưa có 01 Nhà bảo trì

348,14m 2 Đã xây dựng bổ sung

XLNT rửa xe Chưa có

01 Hệ thống XLNT rửa xe 42m 3 Đã xây dựng bổ sung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

CTNH 3.650kg/năm 3.751kg/năm

Phát sinh tại HTXL nước thải rửa xe, khoảng 101kg/ năm chất thải rắn nguy hại (tấm lọc dầu và vật liệu lọc)

* Giải trình sự thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt:

Nhà máy hiện đã điều chỉnh giảm công suất cho hai hạng mục sản xuất Nitơ lỏng và Khí Nitơ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, qua đó tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí sản xuất Tuy nhiên, điều này đã dẫn đến sự gia tăng lượng khí N2 thải từ 7.367 Nm³/h lên 8.708 Nm³/h.

Nm 3 /h, nhưng đây là khí thiên nhiên nên không làm ô nhiễm môi trường không khí cũng như sức khỏe con người

Việc xây dựng trạm rửa xe bồn nhằm đảm bảo quá trình làm sạch xe bồn trong hoạt động, bảo vệ các đối tác trong giao nhận hàng và môi trường xung quanh Chủ dự án đã ký hợp đồng với công ty Karcher, thương hiệu hàng đầu thế giới trong công nghệ làm sạch, theo hợp đồng số: 20220718/HDMB/MYBTN-KC Dự án bao gồm lắp đặt máy móc cho trạm rửa xe bồn tự động tại nhà máy.

Trong quá trình hoạt động, trạm rửa xe phát sinh khoảng 42 m³ nước thải mỗi ngày Để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn khi kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, chủ dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho trạm rửa xe với công suất phù hợp.

Hệ thống xử lý nước thải có công suất 42 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Ngoài ra, hàng năm, hệ thống này sẽ phát sinh khoảng 101 kg chất thải rắn nguy hại, bao gồm tấm lọc dầu và vật liệu lọc.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án:

Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer Hải Phòng – Thái Nguyên 2 (Bổ sung, nâng cấp)

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 26/06/2023, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm